Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng hàng hải Việt Nam – CN sài gòn để vay vốn của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam CN Sài Gòn.

4.1.1 Giới thiệu về MSB – CN Sài Gòn

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) được thành lập ngày 12/7/1991 tại thành phố Hải Phòng, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Trải qua hơn ba thập kỷ hình thành và phát triển, MSB không ngừng đổi mới để thích ứng với xu thế hội nhập và chuyển đổi số mạnh mẽ trong ngành tài chính – ngân hàng. Năm 2019, MSB chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, khẳng định tầm nhìn trở thành “ngân hàng mà mọi người đều muốn gia nhập và không muốn rời bỏ”.

MSB – CN Sài Gòn tọa lạc tại số 365-367-369 đường Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP. Hồ Chí Minh, và chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ mới từ ngày 06/04/2023. Là một trong những CN trọng điểm của MSB tại khu vực phía Nam, CN Sài Gòn đảm nhận đầy đủ các chức năng của ngân hàng bán lẻ và DN như mở tài khoản, phát hành và quản lý thẻ, gửi tiết kiệm, cho vay vốn, chuyển tiền trong nước và quốc tế, đồng thời cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại. Với vị trí nằm ở trung tâm quận 10 – khu vực sầm uất, thuận tiện giao thương và kết nối, CN Sài Gòn mang đến cho KH tại TP. Hồ Chí Minh một điểm giao dịch kết hợp hài hòa giữa mô hình ngân hàng truyền thống và ngân hàng số, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của cả KH cá nhân lẫn DN.

4.1.2 Hoạt động cho vay DN NVV tại MSB – CN Sài Gòn

4.1.2.1 Tiêu chí phân loại DN NVV tại MSB – CN Sài Gòn

Dựa vào quy định nội bộ của MSB, MSB – CN Sài Gòn phân loại DN NVV (SME) theo tiêu chí doanh thu năm tài chính nhỏ hơn 200 tỷ đồng.

4.1.2.2. Các sản phẩm cho vay DN NVV tại MSB – CN Sài Gòn

MSB cung cấp hệ thống giải pháp tín dụng DN toàn diện, được chia thành ba nhóm chính: Thế chấp linh hoạt, Tín chấp, và Tín dụng toàn diện. Mỗi nhóm sản phẩm được thiết kế nhằm đáp ứng đặc thù hoạt động và nhu cầu vốn của từng loại hình DN.

Nhóm giải pháp Thế chấp linh hoạt : Đây là nhóm sản phẩm dành cho các DN có tài sản bảo đảm.Đặc điểm nổi bật:Duyệt nhanh hạn mức trong 4 giờ, hồ sơ đơn giản, quy trình tinh gọn. Tỷ lệ cho vay được xác định dựa trên giá trị tài sản bảo đảm (TSĐB). Mục tiêu: Thu hút KH, đáp ứng nhanh nhu cầu hạn mức.

Nhóm giải pháp Tín chấp: Phù hợp với các đoạn nghiệp có lịch sử tài chính tốt, uy tín cao hoặc có dòng tiền ổn định. Đặc điểm nổi bật: Không cần tài sản bảo đảm ( Điều kiện bổ sung tài sản là bất động sản trong vòng 6 tháng). Hạn mức tín chấp theo phần trăm doanh thu năm tài chính gần nhất, tối đa dưới 5 tỷ đồng. Duyệt nhanh, nhằm hỗ trợ vốn lưu động linh hoạt. Mục tiêu: Thu hút KH, đáp ứng nhanh nhu cầu tín dụng . Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Nhóm giải pháp tín dụng toàn diện: Đây là nhóm trọng tâm. Kết hợp cả hai hình thức thế chấp và tín chấp, mang tính linh hoạt và phù hợp với DN nhằm mục tiêu gắn kết và đồng hành lâu dài. Bao gồm vay ngắn hạn và trung dài hạn. Điểm nổi bật: Ngoài tỷ lệ cấp vốn theo tài sản bảo đảm, MB còn cấp thêm hạn mức tín chấp bổ sung. Gói hạn mức tài trợ cho phép DN thế chấp hợp đồng đầu ra để được vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động. Hình thức sản phẩm của 3 nhóm giải pháp này điều bao gồm: Cho vay, bảo lãnh, thấu chi, phát hành L/C.

4.1.2.3 Thực trang cho vay DN NVV tại MSB CN Sài Gòn

  • Bảng 4.1: Dư nợ cho vay tại CN Sài Gòn

Theo bảng 4.1, có thể nhận thấy CN đang tập trung mạnh mẽ vào phân khúc KH DN (SME). Tổng dư nợ của CN tăng từ 1.384 tỷ đồng năm 2022 lên 1.716 tỷ đồng năm 2024, trong đó nhóm KH SME chiếm tỷ trọng chủ đạo và đóng góp lớn vào sự tăng trưởng này.

Cụ thể, dư nợ cho vay SME tăng từ 786 tỷ đồng năm 2022 lên 1.030 tỷ đồng năm 2024, tương ứng mức tăng khoảng 31%, trong khi dư nợ KH cá nhân chỉ tăng nhẹ từ 598 tỷ đồng lên 686 tỷ đồng, tức chỉ tăng 15%. Tỷ trọng cho vay SME trong tổng dư nợ cũng tăng từ 57% lên 65%, chứng tỏ CN đang ưu tiên phát triển mạnh mảng KH DN, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ có nhu cầu vốn lưu động, đầu tư mở rộng hoặc tái cấu trúc hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Tuy nhiên, mức tăng trưởng giữa các năm cho thấy sự chưa ổn định trong hoạt động tín dụng SME. Năm 2023, CN đạt mức tăng trưởng cao nhất ở nhóm KH này (tăng 46%), nhưng đến năm 2024, dư nợ SME giảm khoảng 10%. Dù vậy, xét về tổng thể, MSB – CN Sài Gòn vẫn đang duy trì định hướng tập trung vào nhóm KH DN SME – phân khúc được đánh giá là có tiềm năng phát triển dài hạn.

4.2. Kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Nghiên cứu được tiến hành thông qua việc khảo sát ý kiến của các nhà quản lý tài chính thuộc các DN trên địa bàn TP HCM. Tổng cộng có 220 bảng hỏi được phát ra, thu về 205 bảng, trong đó có 200 bảng hợp lệ. Năm bảng hỏi bị loại do không đáp ứng yêu cầu, chẳng hạn như chọn nhiều hơn một phương án ở các câu hỏi chỉ cho phép chọn một, hoặc bỏ trống một số câu hỏi.

  • Bảng 4.2: Đặc điểm mẫu KH DN

Theo kết quả bảng 4.2, nhìn chung các thang đo được KH đánh giá ở mức trung bình khá đến cao, giá trị trung bình thấp nhất là 2,82 ở biến quan sát NV4 và cao nhất là 4,21 ở biến CN3. Kết quả cho thấy các KH có sự đồng thuận tương đối trong đánh giá, thể hiện qua độ lệch chuẩn dao động từ 0,39 đến 1,68. Như vậy, các thang đo trong mô hình được đánh giá khá tích cực, phản ánh rằng phần lớn KH có xu hướng đồng ý với các phát biểu trong bảng hỏi. Bên cạnh đó, giá trị trung bình thấp ở một số biến như LS2, NV4 và DT3 cho thấy vẫn còn một bộ phận KH chưa thực sự hài lòn

Qua bảng số liệu có thể thấy, về doanh thu, nhóm DN có doanh thu từ 100 đến 200 tỷ đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 31%, tiếp theo là nhóm có doanh thu từ 50 đến 100 tỷ đồng chiếm 29%, nhóm từ 200 đến 300 tỷ đồng chiếm 22%, và nhóm từ 20 đến 50 tỷ đồng chiếm 18%.

Xét theo ngành nghề hoạt động, DN thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34%, tiếp đến là sản xuất 26%, xây dựng 18%, và ngành nghề khác 24%.

Về mục đích vay vốn, phần lớn DN vay để bổ sung vốn lưu động (45%), tiếp theo là đầu tư dự án trung dài hạn (16%), mua sắm tài sản cố định (15%) và các mục đích khác (23%).

Đối với thời gian hoạt động, DN có thời gian hoạt động dưới 5 năm chiếm 47%, từ 5 đến 10 năm chiếm 31%, và trên 10 năm chiếm 22%.

Kết quả thống kê mô tả các biến trong thang đo của mô hình được trình bày trong Bảng 4.1 dưới đây.

  • Bảng 4.3:Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Từ bảng bảng 4.3 Kết quả phân tích trên phần mềm SPSS cho thấy các thang đo được đánh giá ở mức trung bình cao, với giá trị trung bình cao nhất là CN3 với giá trị 4.09 và giá trị thấp nhất là NV4 với giá trị 2.82.

4.2.2 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

4.2.2.1 Hệ số tin cậy của Nhân tố Lãi suất

  • Bảng 4.4: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Lãi suất

Theo Bảng 4.4, kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo “Lãi suất” (LS) cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha đạt giá trị 0,860 > 0,6, chứng tỏ thang đo đạt độ tin cậy rất tốt và hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của phân tích tiếp theo.

Cụ thể, hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) của các biến quan sát thuộc thang đo “Lãi suất” đều lớn hơn 0,3, dao động từ 0,726 đến 0,738. Điều này cho thấy các biến quan sát đều có mối tương quan chặt chẽ với tổng thể thang đo, phản ánh tốt nội dung cần đo lường.

Có thể kết luận rằng tất cả các biến quan sát trong thang đo “Lãi suất” đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại, và được giữ lại để tiếp tục phân tích nhân tố khám phá (EFA) ở bước tiếp theo.

4.3.2.2 Hệ số tin cậy của Nhân tố Chính sách cho vay

  • Bảng 4.5: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Chính sách cho vay

Theo Bảng 4.5, thang đo được đo lường bởi 4 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.895 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.733 đến 0.832 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

4.3.2.3 Hệ số tin cậy của nhân viên

  • Bảng 4.6: Hệ số tin cậy cho thang đo Nhân viên

Theo Bảng 4.6 , thang đo được đo lường bởi 4 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.895 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.686 đến 0.751 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

4.3.2.4 Hệ số tin cậy của công nghệ

  • Bảng 4.7: Hệ số tin cậy cho các thang đo Công nghệ

Theo bảng 4.6, thang đo được đo lường bởi 3 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.872 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.744 đến 0.757 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

4.3.2.5 Hệ số tin cậy của thuận tiện

  • Bảng 4.8: Hệ số tin cậy các thang đo Thuận tiện Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Theo bảng 4.6, thang đo được đo lường bởi 4 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.868 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.68 đến 0.778 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

4.3.2.6 Hệ số tin cậy của hình ảnh ngân hàng

  • Bảng 4.9: Hệ số tin cậy của thang đo hình ảnh ngân hàng

Theo bảng 4.6, thang đo được đo lường bởi 3 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.920 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.797 đến 0.903 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

4.3.2.7 Hệ số tin cậy của QĐLC

  • Bảng 4.10: Hệ số tin cậy các thang đo QĐLC

Theo bảng 4.7, thang đo được đo lường bởi 4 biến quan sát. Gía trị Cronbach Alpha = 0.856 > 0.6. Đồng thời tất cả biến điều có hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0.663 đến 0.809 lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến điều nhỏ hơn Cronbach Alpha chung. Vì thế có thể đánh giá thang đo này đáp ứng độ tin cậy.

Kết quả của bộ thang đo được trình bày theo bảng 4.11:

  • Bảng 4.11: Bộ thang đo sau khi kiểm định hệ số tin cậy

4.2.3 Kết quả khám phá nhân tố EFA

4.2.3.1 Khám phá nhân tố cho biến độc lập

Tiếp tục sử dụng phân tích bằng phần mềm SPSS 22, các thang đo đạt yêu cầu được phân tích nhân tố khám phá, kết quả cụ thể như sau:

  • Bảng 4.12: Giá trị KMO và kiểm định Bartlett’s Test
  • Bảng 4.13: Ma trận xoay nhân tố

Từ các bảng 4.13 và 4.12 cho thấy: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Để đánh giá thang đo phù hợp dữ liệu thực tế thì hệ số KMO phải thỏa điều kiện 0.5<KMO< 1, từ bảng 4.12 hệ số KMO = 0.879, cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế Kết quản kiểm định Bartlett’s có mức ý nghĩa =0.000% nhỏ hơn 0.05 chứng tỏ các biến có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.

Giá trị Eigenvalues = 1.201 lớn hơn 1. Tổng phương sai trích= 77.232% > 50 %. Điều này có nghĩa là các nhân tố đại diện giải thích được 77.232% mức độ biến thiên của 21 biến quan sát trong thang đo.

Trong bảng ma trận 4.13 cho thấy, các biến quan sát của mỗi nhân tố điều có hệ số táu nhân tố lớn hơn 0.55.

4.2.3.2 Khám phá nhân tố cho biến phụ thuộc

  • Bảng 4.14 Giá trị KMO và kiểm định Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Phân tích kết quả từ các bảng 4.14 cho thấy:

Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) = 0,836, nằm trong khoảng 0,5 < KMO < 1, chứng tỏ mẫu dữ liệu hoàn toàn phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA). Theo tiêu chuẩn của Hair et al. (2010), giá trị KMO từ 0,8 trở lên thể hiện mức độ thích hợp rất tốt, cho thấy các biến quan sát của biến phụ thuộc có mối liên hệ chặt chẽ và đáng tin cậy trong cùng một cấu trúc nhân tố.

Gía trị Chi–square = 467,47 với Sig. = 0,000 (< 0,05), cho thất rằng các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.

Do đó, bộ thang đo có thể được sử dụng để tìm ra yếu tố quyết định ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định vay vốn của KH. Từ kết quả phân tích khám phá nhân tố, tác giả thực hiện nhóm các biến quan sát để thành các nhân tố chính thức, tham gia vào mô hình nghiên cứu như sau:

4.2.4 Phân tích tương quan Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

  • Bảng 4.15: Ma trận tương quan các biến

Bảng 4.15 thể hiện mối tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy tất cả các hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (Sig. = 0.000 < 0.01), chứng tỏ các biến có mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ và có ý nghĩa với nhau.

Cụ thể, biến phụ thuộc “QĐLC ngân hàng vay vốn” (QĐLC) có tương quan dương với tất cả các biến độc lập trong mô hình, bao gồm Lãi suất (LS), Chính sách cho vay (CS), Nhân viên (NV), Công nghệ (CN), Sự thuận tiện (TT) và Hình ảnh ngân hàng (HANH).

  • Trong đó, ba biến có hệ số tương quan cao nhất với QĐLC lần lượt là: Lãi suất (r = 0.749)
  • Chính sách cho vay (r = 0.738) Nhân viên (r = 0.651)

Điều này cho thấy mức độ tác động mạnh mẽ của chính sách lãi suất, chính sách tín dụng và chất lượng phục vụ của nhân viên ngân hàng đến QĐLC.

Các biến còn lại như Công nghệ (r = 0.642), Sự thuận tiện (r = 0.584) và Hình ảnh ngân hàng (r = 0.427) cũng có mối tương quan dương với QĐLC, tuy mức độ thấp hơn, nhưng vẫn cho thấy ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê.

Bên cạnh đó, các hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.8, điều này chứng tỏ không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (theo chuẩn Gujarati, 2004). Như vậy, dữ liệu hoàn toàn phù hợp để tiếp tục đưa vào phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

4.2.5 Mô hình nghiên cứu

4.2.5.1 Mô hình hồi quy bội

Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất, tác giả tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm đánh giá mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Phân tích được thực hiện bằng phần mềm thống kê SPSS 22.

Kết quả hồi quy cho phép xác định mức độ ảnh hưởng và hướng tác động (thuận hoặc  nghịch) của từng nhân tố độc lập đến QĐLC ngân hàng vay vốn. Các kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 4.16 dưới đây.

  • Bảng 4.16: Tóm tắt mô hình hồi quy Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Theo bảng 4.16 có hệ số R2 = 0.846, có nghĩa 84% thay đổi của biến phụ thuộc (QDLC) được giải thích bởi các biến độc lập.

Kết quả hồi quy và ý nghĩa các hệ số hồi quy

  • Bảng 4.17: Kết quả hồi quy mô hình

Theo bảng 4.17 thể hiện kết quả hồi quy bội với yếu tố phụ thuộc là QĐLC vay vốn (QDLC) với 6 yếu tố độc lập có ý nghĩa thống kê Sig đều <0,05.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

  • Bảng 4.18: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình

Theo Bảng 4.18 ta có hệ số Sig. = 0.000 < 0.01 với F = 176,18, cho thấy mô hình đưa ra phù hợp với thực tế dữ liệu.Hay nói cách khác biến độc lập tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.

4.2.5.2 Kiểm định khuyết tật mô hình

  • Kiểm định hệ số VIF

Theo bảng 4.17 thì hệ số VIF <10 vậy nên mô hình trong luận văn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Và cũng theo bảng 4.18 thì ta có hệ số Durbin-Watson bằng 1.815 nằm trong giới hạn từ 1 -3 nên mô hình không tồn tại hiện tượng tự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên.

  • Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

Hình 4.1: Đồ thị History của phần dư đã chuẩn hóa

Theo hình 4.1 cho thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn với giá trị trung bình Mean = -3.18E-15 và độ lệch chuẩn là 0,985 gần bằng 1. Vì thế kết luận giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm

  • Hình 4.2: Đồ thị Pilot của phần dư đã chuẩn hóa Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Hình 4.2 Normal P-P Plot, tác giả nhận thấy các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn. Kiểm định bằng Biểu đồ P- P Plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Các điểm quan sát của phần dư đa số có sự tập trung khá sát với đường thẳng kỳ vọng, do đó phân phối phần dư có dạng chuẩn và thỏa yêu cầu về phần dư có phân phối chuẩn. Điều đó cho thấy, dữ liệu nghiên cứu của mô hình tương đối tốt.

  • Hình 4.3: Đồ thị Plot của phần dư đã chuẩn hoá

Hình 4.3 thể hiện đồ thị phân tán (Scatterplot) giữa giá trị phần dư chuẩn hoá (Standardized Residual) và giá trị dự đoán chuẩn hoá (Standardized Predicted Value), nhằm kiểm định giả định tuyến tính và tính đồng nhất phương sai (Homoscedasticity) trong mô hình hồi quy.

Quan sát đồ thị cho thấy các điểm dữ liệu được phân bố ngẫu nhiên quanh trục hoành (gần giá trị 0) và không tạo thành bất kỳ hình dạng cụ thể nào (chẳng hạn như parabol hay đường cong). Điều này chứng tỏ phần dư không có xu hướng hay mô hình rõ ràng, do đó giả định tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc được đảm bảo, đồng thời hiện tượng phương sai sai số thay đổi (heteroscedasticity) không xảy ra.

Kết quả này cho thấy mô hình hồi quy được xây dựng là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình.

4.3. Phân tích kết quả và thảo luận Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Thông qua các hệ số chuẩn hóa biết được mức độ quan trọng của các nhân tố tham gia vào phương trình. Thứ tự mức độ tác động và hệ số hồi quy chuẩn hóa của từng nhân tố được trình bày trong bảng 4.19 QDLC = 0.354X1 + 0.285 X2 + 0.187 X3+ 0.177X4 +0.152X5 +0.109X6 (2)

Từ phương trình (2), tác giả thống kê mức độ tác động của biến độc lập đến phụ thuộc theo bảng 4.19 như sau:

  • Bảng 4.19: Mức độ tác động của các biến độc lập
  • Bảng 4.20: Kết quả đánh giá của KH đối với nhân tố Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh

Theo kết quả bảng 4.20, có biến quan sát được đánh giá thấp nhất là LS1 và LS2, kết quả này cho thấy để cải thiện các vấn đề về lãi suất, phí của ngân hàng thì CN cần tập trung vào việc có nhiều gói lãi suất cạnh tranh so với các ngân hàng khác và có nhiều gói sản phẩm có nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu KH.

Chính sách cho vay phù hợp có tác động mạnh thứ hay và cùng chiều đến sự quyết định vay vốn của KH DN, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.285.

  • Bảng 4.21: Kết quả đánh giá của KH đối với nhân tố Chính sách.

Theo bảng 4.21 có 2 yếu tố mà KH đánh giá thấp nhất là CS1,CS3 với kết quả trung bình lần lượt là 3.275 và 3.300. Từ kết quả, để cải thiện vấn đề chính sách cho KH thì CN cần tập trung giải pháp tạo các chính sách để các thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh gọn và linh hoạt phù hợp với nhu cầu vay của KH đồng thời phải phát triển chính sách tín dụng vừa chặt chẽ vừa linh hoạt để phù hợp với nhu cầu của từng KH.

Đội ngũ nhân viên có tác động mạnh thứ ba đến sự quyết định vay vốn của KH DN, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,242.

  • Bảng 4.22: Kết quản đánh giá của KH đối với đội ngũ nhân viên

Theo kết quả bảng 4.22 các quan sát mà KH đánh giá thấp nhất là NV3, NV4 với kết quả lần lượt là 3.3 và 2.82. Như vậy để nâng cao sự quan tâm và sự hài lòng KH, cần phải đào tạo đội ngũ nhân viên am hiểu KH và nắm vững sản phẩm để có thể tư vấn các phương án tốt nhất cho KH. Đồng thời nâng cao tin thần trách nhiệm cho đội ngũ nhân viên.

Công nghệ có tác động mạnh thứ tư đến quyết định vay vốn của KH DN, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.177.

  • Bảng 4.23: Kết quả đánh giá của KH đối với công nghệ

Theo bảng 4.23 các quan sát mà KH đánh giá thấp nhất là CN1 với kết quả là 4. Như vậy để nâng cao sự hài lòng của KH đối với công nghệ thì CN cần tập trung các giải pháp xử lý giải nhân, chuyển tiền nhanh chóng hơn.

Thuận tiên có tác động mạnh thứ năm đến quyết định vay vốn của KH DN, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.152.

  • Bảng 4.24: Kết quả đánh giá của KH đối với thuận tiện Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Theo kết quả bảng 4.24, các quan sát mà KH đánh giá thấp nhất là TT1 là “MSB có nhiều CN và phòng giao dịch” , TT4 là “với kết quả lần lượt là 3.755 và 3.8.

Hình ảnh và danh tiếng của Ngân hàng có tác động thứ 6 đến sự quyết định vay vốn của DN, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.109

  • Bảng 4.25: Kết quả đánh giá của KH đối với hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng.

Theo bảng 4.25: giá trị trung bình của thang đo Hình ảnh ngân hàng là biến HANH2 giá trị 3.525 là “MSB CN Sài Gòn có uy tín tốt trên thị truòng”. Và biến có giá trị trung bình thấp nhất là HANH1 là 3.255 “MSB CN Sài gòn đã được thành lập lâu năm”.

Sự chênh lệch giá trị giữa các biến là không nhiều. Điểm mạnh là “MSB CN Sài Gòn có uy tín tốt trên thị truòng” và “MSB CN Sài gòn có kết quả tài chính mạnh mẽ”. Và KH DNVVN có thể thấy được thương hiệu MSB luôn có uy tín hàng đầu Việt Nam.

Tuy nhiên, cần phải gia tăng uy tín ngân hàng về mọi mặt.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Chương 4 đã trình bày hai nội dung chính.

  • Thứ nhất, chương đã khái quát tổng quan về hoạt động cho vay KH DN tại MSB – CN Sài Gòn.
  • Thứ hai, chương tập trung vào việc kiểm định thang đo và phân tích mô hình hồi quy.

Trong quá trình phân tích và diễn giải kết quả nghiên cứu, tác giả đã thực hiện tuần tự các bước: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, tiếp đến là phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy, và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy nhân tố “Lãi suất, phí cạnh tranh” có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KH DN; tiếp theo lần lượt là các nhân tố “Chính sách”, “Đội ngũ nhân viên”, “Công nghệ”, “Thuận tiện”, và “Danh tiếng của ngân hàng”. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Trên cơ sở các kết quả này, Chương 5 sẽ tập trung đề xuất các hàm ý quản trị, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận văn.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận

Sáu yếu tố trong mô hình – bao gồm lãi suất và phí cạnh tranh, chính sách tín dụng, đội ngũ nhân viên, công nghệ ngân hàng, sự thuận tiện và hình ảnh – danh tiếng của ngân hàng – đều có ảnh hưởng thực tế và đáng kể đến QĐLC vay vốn của KH DN tại MSB – CN Sài Gòn.

Từ giai đoạn tiếp cận, tư vấn, phê duyệt hồ sơ cho đến quá trình KH sử dụng hạn mức tín dụng, các yếu tố này đều thể hiện vai trò quan trọng ở từng khâu. Trong đó, “lãi suất và chính sách vay vốn” được KH DN quan tâm và so sánh nhiều nhất với các ngân hàng khác, đặc biệt là các ngân hàng TMCP lớn như ACB, MB, Techcombank, cũng như nhóm ngân hàng quốc doanh. Điều này cho thấy yếu tố chi phí và sự linh hoạt trong chính sách tín dụng là tiêu chí then chốt tác động đến QĐLC ngân hàng hợp tác.Bên cạnh đó, các yếu tố “đội ngũ nhân viên”, “công nghệ”, “sự thuận tiện” và “hình ảnh ngân hàng” cũng có ảnh hưởng đáng kể, thể hiện rằng KH không chỉ quan tâm đến điều kiện tài chính, mà còn đánh giá cao chất lượng phục vụ, trải nghiệm công nghệ và uy tín thương hiệu của ngân hàng.

Như vậy, có thể khẳng định rằng sáu yếu tố trên đều có tác động tích cực đến QĐLC vay vốn của KH DN tại MSB – CN Sài Gòn, phản ánh sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng để CN đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và duy trì KH trong thời gian tới.

5.2. Hàm ý cho các nhà quản trị Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ các nhà điều hành và quản lý ngân hàng, đặc biệt là Ban Giám đốc Ngân hàng MSB – CN Sài Gòn, trong việc tham khảo và điều chỉnh chính sách cho vay.

Những hàm ý này giúp ngân hàng đánh giá mức độ phù hợp của chính sách hiện tại cũng như xác định mức độ tập trung vào các yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến QĐLC ngân hàng vay vốn của KH DN.

5.2.1. Lãi suất, phí cạnh tranh

Kết quả nghiên cứu cho thấy “Lãi suất và phí cạnh tranh” là yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KH Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với đặc điểm nguồn lực tài chính hạn chế, các DN này thường rất nhạy cảm với sự thay đổi dù nhỏ trong mức lãi suất hoặc phí dịch vụ. Vì vậy, việc xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và phí dịch vụ hợp lý đóng vai trò then chốt giúp MSB – CN Sài Gòn nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút KH trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh gay gắt. Cụ thể:

Thiết lập cơ chế lãi suất linh hoạt, dựa trên xếp hạng tín nhiệm nội bộ, lịch sử giao dịch và quy mô tài chính của từng KH DN. Cách tiếp cận này không chỉ đảm bảo công bằng mà còn khuyến khích KH duy trì lịch sử tín dụng tốt. Bên cạnh đó, cần triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất hoặc miễn giảm phí dịch vụ ngắn hạn (như phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản, phí trả nợ trước hạn) dành cho KH mới hoặc KH có lịch sử hợp tác lâu dài, uy tín cao.

Định kỳ theo dõi mặt bằng lãi suất và phí trên thị trường, từ đó điều chỉnh chính sách cho phù hợp với xu hướng cạnh tranh chung. Trong trường hợp khó cạnh tranh trực tiếp bằng lãi suất, CN có thể tối ưu tổng chi phí tín dụng thông qua việc gộp các khoản phí nhỏ, miễn phí mở tài khoản, giảm phí quản lý dòng tiền hoặc phí chuyển tiền liên ngân hàng, giúp KH cảm nhận được chi phí sử dụng vốn thực tế thấp hơn và hợp lý hơn so với các lựa chọn khác.

Cung cấp các giải pháp tài chính theo chuỗi giá trị (Value Chain Financing) cho các DN NVV nằm trong hệ sinh thái của các tập đoàn, nhà phân phối hoặc nhà cung ứng lớn. Mô hình này cho phép MSB đánh giá tín nhiệm dựa trên uy tín của DN đầu chuỗi, từ đó cấp tín dụng linh hoạt hơn cho các DN trung gian hoặc hạ nguồn. Đây là hướng đi mang tính khác biệt, giúp ngân hàng mở rộng tệp KH SME, giảm rủi ro tín dụng, đồng thời tăng khả năng gắn kết lâu dài giữa các DN trong cùng chuỗi cung ứng.

Triển khai chương trình chăm sóc KH DN thân thiết, áp dụng chính sách tích điểm thưởng, giảm lãi suất hoặc tặng gói dịch vụ miễn phí dựa trên thời gian hợp tác và doanh số giao dịch. Ngoài ra, việc phối hợp với các hiệp hội DN, khu công nghiệp, cụm sản xuất để tổ chức các hội thảo giới thiệu sản phẩm tín dụng và chia sẻ kiến thức quản trị tài chính cũng là giải pháp hiệu quả để tiếp cận và thu hút KH mới. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Với việc đa dạng hóa chính sách lãi suất, tối ưu cấu trúc phí và triển khai các giải pháp tài chính linh hoạt, đặc biệt là mô hình tài trợ theo chuỗi giá trị (Value Chain Financing), MSB – CN Sài Gòn có thể nâng cao sức cạnh tranh, thu hút KH DN NVV, đồng thời khẳng định vị thế là ngân hàng năng động, linh hoạt và tiên phong trong việc cá nhân hóa dịch vụ tài chính dành cho DN.

5.2.2. Chính sách vay vốn

Chính sách tín dụng đóng vai trò định hướng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn linh hoạt của DN, đồng thời thể hiện mức độ hỗ trợ của ngân hàng đối với KH. Một chính sách tín dụng phù hợp không chỉ giúp tối ưu hóa khả năng tiếp cận vốn của DN NVV (DNNVV) mà còn là yếu tố then chốt thu hút KH mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng so với các tổ chức tín dụng khác.

Trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh ngày càng gay gắt, MSB – CN Sài Gòn cần không ngừng hoàn thiện và đổi mới chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt, minh bạch và lấy KH làm trung tâm. Cụ thể:

Thiết kế chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù DNVVN, như gói vay “Tín dụng toàn diện” hoặc “Tài trợ hợp đồng đầu ra”, giúp DN có thể vay vốn dựa trên dòng tiền hoặc hợp đồng kinh tế, thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp truyền thống.

Rút gọn thủ tục xét duyệt hồ sơ, áp dụng quy trình “duyệt nhanh trong 4 giờ” đối với KH có lịch sử tín dụng tốt.

Thực hiện chính sách hạn mức tín dụng linh hoạt, cho phép DN điều chỉnh hạn mức theo mùa vụ kinh doanh.

Phối hợp với các đơn vị nội bộ để triển khai sản phẩm tài chính tích hợp, như kết hợp vay vốn – bảo lãnh – thanh toán quốc tế cho KH xuất nhập khẩu.

Bên cạnh đó, CN cần thường xuyên đánh giá, cập nhật chính sách tín dụng dựa trên biến động của thị trường, mức độ rủi ro ngành nghề và định hướng phát triển của ngân hàng mẹ. Việc xây dựng chính sách tín dụng mang tính cạnh tranh, linh hoạt và minh bạch không chỉ giúp MSB – CN Sài Gòn thu hút KH mới, mà còn gia tăng mức độ gắn kết và trung thành của các KH hiện hữu, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng tín dụng bền vững trong thời gian tới.

5.2.3. Đội ngũ nhân viên Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Đội ngũ nhân viên cũng họ là yếu tố then chốt và quan trọng góp phần nâng cao sự cạnh tranh của CN vì thế cần chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn và khả năng giao tiếp của nhân viên nhằm giúp KH dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ các sản phẩm, dịch vụ tín dụng. Việc tư vấn rõ ràng, dễ hiểu và đưa ra các phương án vay vốn hợp lý, phù hợp với tình hình tài chính và nhu cầu thực tế của DN sẽ giúp KH tin tưởng hơn trong quá trình hợp tác.

Bên cạnh năng lực chuyên môn, tác phong làm việc chuyên nghiệp và thái độ tận tâm của đội ngũ nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh MSB là ngân hàng uy tín và đáng tin cậy. CN cần xây dựng đội ngũ nhân viên làm việc minh bạch ở tất cả các khâu, từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân, đảm bảo quy trình xử lý công khai, rõ ràng và tuân thủ đúng quy định nội bộ.

Ngoài ra, CN cần thường xuyên Tổ chức chương trình đào tạo định kỳ (2 lần/năm) về kỹ năng tư vấn tài chính, phân tích DN và chăm sóc KH SME cho cán bộ tín dụng. Thiết lập cơ chế KPI gắn với mức độ hài lòng của KH, nhằm khuyến khích nhân viên nâng cao chất lượng phục vụ.

Như vậy, việc hình thành và duy trì đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tư vấn hiệu quả và làm việc minh bạch không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm của KH DN mà còn góp phần củng cố uy tín, thương hiệu và hiệu quả hoạt động của MSB – CN Sài Gòn.

5.2.4. Công nghệ Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp CN rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tăng tốc độ giải ngân và đảm bảo các giao dịch chuyển tiền diễn ra nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vốn của KH DN.

Do đó, MSB cần tiếp tục hoàn thiện quy trình nội bộ, tối ưu các khâu kiểm soát, phê duyệt và xử lý nghiệp vụ nhằm giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi và đảm bảo KH được cung cấp nguồn vốn đúng thời điểm, phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Bên cạnh đó, đẩy mạnh việc ứng dụng nền tảng ngân hàng số như MSB Business Banking hoặc MSB DigiBiz để giúp DN có thể thực hiện giao dịch, quản lý dòng tiền, phê duyệt khoản vay hoàn toàn trực tuyến. Phát triển hệ thống cảnh báo và hỗ trợ KH tự động, giúp DN theo dõi lịch trả nợ, hạn mức, hoặc đề xuất sản phẩm phù hợp. Tăng cường bảo mật và an toàn thông tin, vì đây là yếu tố niềm tin quan trọng trong các giao dịch tín dụng trực tuyến. Triển khai ứng dụng di động tích hợp dịch vụ vay vốn, giúp DN dễ dàng theo dõi trạng thái hồ sơ và nhận phản hồi nhanh từ ngân hàng.

Với việc chú trọng tốc độ, độ chính xác và tính kịp thời trong xử lý giao dịch, MSB – CN Sài Gòn không chỉ nâng cao trải nghiệm KH mà còn khẳng định vị thế là một ngân hàng hiện đại, linh hoạt và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tài chính nhanh chóng, hiệu quả cho DN.

5.2.5. Thuận tiện

Trong bối cảnh mạng lưới hoạt động của MSB – CN Sài Gòn còn hạn chế về số lượng CN và phòng giao dịch so với một số ngân hàng lớn khác, yếu tố thuận tiện trong giao dịch trở thành một nội dung quan trọng cần được quan tâm. Mặc dù số điểm giao dịch chưa nhiều, CN cần chú trọng tăng cường sự thuận tiện cho KH DN thông qua việc tổ chức quy trình làm việc khoa học, rút ngắn thời gian giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ tại quầy.

CN nên chủ động sắp xếp lịch hẹn linh hoạt, tạo điều kiện cho KH được hỗ trợ nhanh chóng, đặc biệt trong các thời điểm cao điểm về giao dịch hoặc giải ngân. Việc bố trí đội ngũ nhân viên chuyên trách hỗ trợ KH DN giúp DN có thể được phục vụ kịp thời mà không cần di chuyển đến nhiều điểm giao dịch khác. Đồng thời, CN cần đảm bảo khả năng phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận nội bộ, để các thủ tục được xử lý trọn vẹn tại một điểm giao dịch duy nhất, giảm thiểu thời gian đi lại và chờ đợi cho KH.

Ngoài ra, CN có thể tăng cường kênh liên hệ và hỗ trợ từ xa, như kênh tư vấn trực tiếp qua Chatbot, Zalo hoặc email, nhằm hỗ trợ KH trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, tình trạng hồ sơ vay vốn, tiến độ giải ngân, hay các yêu cầu phát sinh khác mà không cần đến trực tiếp CN. Điều này giúp DN vẫn cảm nhận được sự tiện lợi và chuyên nghiệp, dù số lượng điểm giao dịch còn hạn chế. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

5.2.6. Hình ảnh ngân hàng

Trong bối cảnh thị trường tài chính – ngân hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt, hình ảnh và uy tín thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và duy trì KH DN. Mặc dù MSB – CN Sài Gòn và hệ thống MSB nói chung được thành lập muộn hơn so với nhóm Big 4 ngân hàng quốc doanh (gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank), nhưng MSB vẫn thể hiện được vị thế cạnh tranh vững vàng trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) nhờ định hướng phát triển năng động, chiến lược KH rõ ràng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

So với các ngân hàng có quy mô lớn, MSB không ngừng nỗ lực xây dựng hình ảnh ngân hàng hiện đại, thân thiện và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của KH DN NVV– nhóm KH trọng tâm của CN. CN cần tiếp tục duy trì và lan tỏa hình ảnh ngân hàng có phong cách phục vụ chuyên nghiệp, minh bạch và đáng tin cậy, qua đó tạo dựng niềm tin và sự gắn bó lâu dài của KH.

Bên cạnh đó, MSB – CN Sài Gòn nên đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu và quảng bá hình ảnh thông qua các chương trình hợp tác, hội thảo DN, công bố các câu chuyện thành công của KH SME trên các kênh truyền thông hoặc các hoạt động trách nhiệm xã hội. Những hoạt động giúp nâng cao nhận diện thương hiệu và thể hiện cam kết đồng hành cùng sự phát triển của KH.

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của KH DN NVV (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn. Thông qua quá trình phân tích và kiểm định mô hình, tác giả đã cung cấp cơ sở thực tiễn và lý luận giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hành vi, nhu cầu và yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của nhóm KH mục tiêu này.

  • Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định:

Thứ nhất, đối tượng khảo sát chỉ bao gồm các DN NVV có giao dịch tín dụng tại MSB – CN Sài Gòn, với kích thước mẫu 220 DN. Mặc dù số liệu này đủ điều kiện để thực hiện các phân tích thống kê, nhưng vẫn chưa thể đại diện cho toàn bộ các DNVVN đang hoạt động và giao dịch tại các CN MSB khác trên toàn quốc.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích QĐLC vay vốn, trong khi tại ngân hàng còn có nhiều sản phẩm và dịch vụ tài chính khác như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán, v.v. Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC những sản phẩm hoặc dịch vụ này có thể khác biệt đáng kể so với nhóm sản phẩm tín dụng, song chưa được đề cập trong phạm vi nghiên cứu hiện tại.

Thứ ba, mô hình nghiên cứu mới chỉ xem xét một số nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn, trong khi vẫn còn nhiều yếu tố tiềm năng khác có thể tác động như: mức độ cạnh tranh của các ngân hàng khác, sự giới thiệu từ bên thứ ba, hoạt động truyền thông – marketing, v.v. Những yếu tố này cần được nghiên cứu sâu hơn trong các đề tài tiếp theo để hoàn thiện bức tranh toàn diện về hành vi lựa chọn ngân hàng của DNVVN.

5.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Trên cơ sở những hạn chế đã nêu, tác giả đề xuất một số định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng và hoàn thiện hơn kết quả của đề tài: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Thứ nhất, các nghiên cứu sau có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều CN khác của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) hoặc so sánh giữa các ngân hàng thương mại khác, từ đó giúp đánh giá toàn diện hơn về hành vi lựa chọn vay vốn của KH DN NVV (DNVVN) trên quy mô rộng hơn.

Thứ hai, nên gia tăng kích thước mẫu khảo sát để đảm bảo tính đại diện cao hơn cho cộng đồng DNVVN. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều khu vực và ngành nghề khác nhau sẽ giúp kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và khả năng khái quát tốt hơn.

Thứ ba, các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi sản phẩm nghiên cứu, không chỉ dừng lại ở dịch vụ vay vốn, mà còn xem xét các dịch vụ tài chính khác như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán… nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng một cách toàn diện hơn.

Thứ tư, nên xem xét bổ sung thêm các yếu tố mới như chất lượng phục vụ, hình ảnh thương hiệu, hoạt động truyền thông – marketing, mức độ cạnh tranh trong ngành, và sự giới thiệu từ bên thứ ba để mô hình nghiên cứu phản ánh đầy đủ hơn các tác nhân ảnh hưởng đến hành vi KH.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

Nghiên cứu đã giúp xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của KH DN NVV tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn. Thông qua mô hình hồi quy tuyến tính bội, tác giả đã đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến QĐLC vay vốn của KH, từ đó rút ra những kết luận quan trọng phản ánh thực tế hành vi và xu hướng lựa chọn ngân hàng của nhóm KH DNVVN.

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút và duy trì KH vay vốn DN, góp phần giúp MSB – CN Sài Gòn hoàn thiện chính sách sản phẩm, quy trình phục vụ và chiến lược phát triển tín dụng DN NVV trong thời gian tới.

Bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như phạm vi nghiên cứu còn hẹp, kích thước mẫu khảo sát chưa lớn, và phạm vi sản phẩm được phân tích còn giới hạn. Tuy nhiên, chính những hạn chế này đã mở ra hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo, giúp mở rộng phạm vi, đa dạng hóa sản phẩm nghiên cứu và tiếp cận sâu hơn các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC ngân hàng của DN NVV trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngành tài chính – ngân hàng.

KẾT LUẬN Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Sài Gòn để vay vốn của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa” đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra, góp phần cung cấp thêm bằng chứng thực tiễn và cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn ngân hàng của nhóm KH DN trong lĩnh vực tín dụng.

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và kết quả khảo sát thực tế, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình gồm sáu nhóm yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của KH DN NVV, bao gồm: (1) Lãi suất và phí cạnh tranh; (2) Chính sách tín dụng; (3) Đội ngũ nhân viên; (4) Công nghệ ngân hàng; (5) Mức độ thuận tiện; và (6) Danh tiếng của ngân hàng.

Kết quả phân tích định lượng cho thấy, nhân tố “Lãi suất và phí cạnh tranh” có ảnh hưởng mạnh nhất đến QĐLC vay vốn, tiếp theo là “Chính sách”, “Đội ngũ nhân viên”, “Công nghệ”, “Thuận tiện” và “Danh tiếng của ngân hàng”. Các phát hiện này phản ánh xu hướng lựa chọn của KH DN trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại hiện nay.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhăm giúp MSB – CN Sài Gòn hoàn thiện hơn các hoạt động kinh doanh tín dụng, bao gồm: xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng mạng lưới giao dịch thuận tiện, và phát triển hình ảnh thương hiệu uy tín, chuyên nghiệp. Những đề xuất này không chỉ mang giá trị thực tiễn cho MSB – CN Sài Gòn, mà còn có thể tham khảo cho các ngân hàng thương mại khác trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút KH DN NVV.

Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế về phạm vi khảo sát, quy mô mẫu và đối tượng nghiên cứu, do đó kết quả chỉ mang tính tham khảo trong phạm vi nhất định. Từ những hạn chế này, tác giả đã đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo, bao gồm mở rộng phạm vi khảo sát sang các CN khác của MSB hoặc các ngân hàng thương mại khác, gia tăng kích thước mẫu, và bổ sung các yếu tố mới như truyền thông, thương hiệu, hoặc mức độ cạnh tranh trong ngành nhằm hoàn thiện hơn mô hình nghiên cứu về hành vi lựa chọn ngân hàng của DN.

Tổng thể, luận văn không chỉ đóng góp về mặt lý luận thông qua việc hệ thống hóa và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến QĐLC vay vốn của DNVVN, mà còn có giá trị thực tiễn trong việc giúp MSB – CN Sài Gòn định hướng chính sách tín dụng và chiến lược KH hiệu quả hơn, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng Việt Nam. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

One thought on “Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng”

  1. Pingback: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *