Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Thực trạng và kết quả hoạt động của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Giai Đoạn 2021 – 2023 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

2.1.1. Mô hình hoạt động

2.1.1.1. Ngân hàng Công Thương Việt Nam hoạt động theo mô hình đa năng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (NHTMCP CTVN), tiền thân là Ngân hàng Công Thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng và chính thức được đổi tên thành “NHCTVN” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.

Ngày 03 tháng 07 năm 2022, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (gọi tắt là “NHCTVN”) được thành lập theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 142/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103038874 ngày 03 tháng 07 năm 2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Trong năm 2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã phát hành cổ phiếu tăng vốn thành công và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100111948 thay thế Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103038874 cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vào ngày 20 tháng 10 năm 2023.

Sau 23 năm hoạt động, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã phát triển thành một ngân hàng đa năng và xây dựng thành công nền tảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng cao. Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng v.v.. thông qua các công ty con và công ty liên doanh.

NHCT đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Cho đến nay, mạng lưới của Ngân hàng Công thương đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực được phân bố rộng khắp sáu mươi ba (63) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước. Trụ sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2023, Ngân hàng có một (1) Hội sở chính, một

Sở Giao dịch, ba (3) đơn vị sự nghiệp, hai (2) văn phòng đại diện, một trăm bốn mươi chín (149) chi nhánh cấp một, tám trăm chín mươi hai (892) phòng giao dịch, và năm mươi sáu (56) quỹ tiết kiệm tại. NHCT hiện có 06 Công ty hạch toán độc lập là: Công ty Cho thuê Tài chính; Công ty Chứng khoán Công thương; Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản; Công ty TNHH MTV Bảo hiểm; Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ; Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý. Và 03 đơn vị sự nghiệp là: Trung tâm Công nghệ Thông tin; Trung tâm Thẻ; Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Ngoài ra, NHCT còn là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, góp vốn liên doanh vào Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á Ngân hàng Công Thương Việt Nam (IAI), Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, CTCP Xi măng Hà Tiên, CTCP cao su Phước Hòa, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Gia Định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Hoạt động của NHCT còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế rộng khắp với hệ thống đại lý trên 900 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới… Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Công Thương Việt Nam còn tích cực tham gia các hiệp hội ngành nghề như: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.

Ngoài ra, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.

  • Tóm tắt tình hình hoạt động của các công ty liên quan

Công ty Cổ Phần Chứng khoán NHCT (Vietinbank Sc)

  • Vietinbank Sc tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động số 12/GPĐC-UBCK ngày 29/01/2023 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
  • Với số vốn điều lệ hiện nay là 789,934 tỷ đồng và được sự hỗ trợ tích cực của mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Công ty thực hiện IPO thành công chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch vào ngày 31/7/2022.
  • Tại thời điểm 31/12/2023, Vietinbank Sc đạt 195,59 tỷ đồng doanh thu; 28,4 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế và 21,64 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. EPS năm 2023 đạt 274 đồng/CP.
  • Hoạt động chính: Hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính và lưu ký chứng khoán. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính NHCT VN (Vietinbank Leasing)

Vietinbank Leasing được thành lập theo Quyết định số 53/1998/QĐ-NHNN5 ngày 26/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VN, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên. Công ty được chủ sở hữu là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam cấp 100% vốn điều lệ, hiện nay là 500 tỷ đồng.

Tại thời điểm 31/12/2023 tổng nguồn vốn của Công ty đạt 1.596 tỷ đồng; tổng dư nợ đầu tư và cho thuê tài chính là 1.393 tỷ đồng. Trong đó dư nợ xấu là 7,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,56% tổng dư nợ; Thu nhập là 208,7 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế là 81,9 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế là 61,4 tỷ đồng; Các hệ số hiệu quả kinh doanh ROA đạt 5,21% và ROE đạt 8,32%.

Ngành nghề kinh doanh: Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản cho thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp; Tư vấn, nhận bảo lãnh khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính, thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng cho phép.

Công ty TNHH Một thành viên Bảo hiểm Ngân hàng Công Thương Việt Nam

  • Công ty TNHH Một thành viên Bảo hiểm Ngân hàng Thương mại Cổ phần tiền thân là Công ty TNHH Liên doanh Bảo hiểm Châu Á – Ngân hàng Công Thương Việt Nam và trở thành Công ty 100% vốn Ngân hàng Công Thương Việt Nam với tên gọi Bảo Ngân từ 17/12/2021.
  • Tại thời điểm 31/12/2023, tổng tài sản có của Công ty là 529 tỷ đồng; tổng doanh thu phí bảo hiểm là 145,9 tỷ đồng; Lợi nhuận ròng sau thuế là 27,6 tỷ đồng; Vốn điều lệ của Công ty do Ngân hàng Công Thương Việt Nam cấp 100% là 300 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Lĩnh vực kinh doanh chính: các loại sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định của pháp luật, kinh doanh tái bảo hiểm liên quan đến các loại nghiệp vụ bảo hiểm nói trên, quản lý các quỹ đầu tư, góp vốn, mua cổ phần…

Công ty quản lý nợ và Ký thác Tài sản Ngân hàng Công Thương Việt Nam

  • Về cơ bản đến nay Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ ban đầu khi thành lập là tiếp nhận và xử lý tài sản được toà án tuyên giao tại vụ án EPCO Minh Phụng.
  • Công ty có vốn điều lệ do Ngân hàng Công Thương Việt Nam cấp 100% là 30 tỷ đồng. Công ty đã bắt đầu triển khai hoạt động kinh doanh mới theo đăng ký là dịch vụ thẩm định giá tài sản bảo đảm áp dụng trong nội bộ hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam, triển khai thí điểm hoạt động mua bán nợ.
  • Ngành nghề kinh doanh: Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất, xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay, cơ cấu lại nợ tồn đọng, mua bán nợ tồn đọng….

Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Công ty mới được thành lập vào cuối năm 2023 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, do Ngân hàng Công Thương Việt Nam cấp 100%, Công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản. Ngay sau khi mới được thành lập Công ty nhanh chóng kiện toàn tổ chức và triển khai hoạt động kinh doanh theo giấy phép.

Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý NHCT VN

Công ty mới được thành lập vào tháng 12/2023, số vốn điều lệ cấp đến 31/12/2023 là 50 tỷ đồng. Căn cứ vào nhu cầu vốn phục vụ cho việc triển khai hoạt động năm 2023, Công ty đã được cấp vốn điều lệ là 150 tỷ đồng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng, bạc đá quý. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023, 06 công ty con được tóm tắt như sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Tài Chính Ngân Hàng

2.1.1.2. Nhận xét về mô hình hoạt động của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Trên cơ sở bước đầu thực hiện mô hình cổ phần hóa Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã chuẩn bị cho mình các điều kiện tương đối đầy đủ về các nhánh hoạt động tài chính-tiền tệ mang tính tương trợ lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ chốt là hoạt động ngân hàng, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng đã tham gia vào các mảng đầu tư tài chính hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng bạc đá quý, cho thuê tài chính, kinh doanh bất động sản, lĩnh vực bảo hiểm… từng bước tiến tới hình thành mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng.

Dựa vào cơ sở lý luận về cấu trúc của tập đoàn tài chính – ngân hàng trên thế giới thì Ngân hàng Công Thương Việt Nam đang áp dụng theo mô hình ngân hàng đa năng. Đây cũng là mô hình phổ biến ở những tập đoàn tài chính quốc tế. Trong mô hình này, Ngân hàng Công Thương Việt Nam giữ vai trò là công ty mẹ và sẽ nắm giữ toàn bộ vốn, quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối của các công ty con trực thuộc, vì thế ưu điểm của mô hình này là có qui mô hoạt động rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau để chiếm lĩnh thị phần gia tăng hiệu quả hoạt động từ đó tạo ra nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi phải có nguồn vốn đủ mạnh để thực hiện việc thành lập thêm các công ty con hay các chi nhánh ở nước ngoài trong tương lai phù hợp theo tiêu chuẩn của một tập đoàn tài chính – ngân hàng có tầm cỡ quốc tế và sẽ gây khó khăn trong việc xác định rủi ro ở từng lĩnh vực. Để bước sang kinh doanh ở lĩnh vực mới nào đó, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần trang bị cho mình đầy đủ tiềm lực về tài chính, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh và quản lý ở các nước khác, đồng thời đưa vào áp dụng các công nghệ hiện đại phù hợp với điều kiện sẵn có hiện tại và thông lệ quốc tế.

2.1.2. Cấu trúc vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

2.1.2.1. Cấu trúc vốn

Căn cứ xác định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ: Quy mô và cơ cấu vốn điều lệ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam được xác định dựa trên các căn cứ sau:

Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu vốn Nhà nước tại NHCT: giữ nguyên phần vốn Nhà nước tại NHCT theo giá trị được xác định lại, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn;

  • Các chỉ tiêu đảm bảo sự tăng trưởng ổn định, hiệu quả sau cổ phần hóa;
  • Giá trị doanh nghiệp, giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa;
  • Phương án phát hành cổ phần;
  • Yêu cầu của việc niêm yết trên thị trường chứng khoán;
  • Quy mô, cơ cấu tổng tài sản và nguồn vốn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, vốn đầu tư cho các công ty con hoặc đầu tư cho các hoạt động kinh doanh khác…
  • Cơ cấu vốn phát hành:

Giai đoạn 1:

  • Tổ chức thực hiện đấu giá: Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh
  • Các tổ chức tư vấn:
  • Tư vấn tài chính và cổ phần hóa và xác định giá trị doanh nghiệp: Công ty TNHH J.P.Morgan Securities (Asia – Pacific)
  • Tư vấn kiểm toán: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
  • Tư vấn pháp lý: Công ty luật hợp danh YKVN Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Tư vấn bán đấu giá trong nước: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) Cổ phần của Ngân hàng Công Thương Việt Nam có mệnh giá 10.000 đồng, với giá khởi điểm 20.000 đồng/CP, nhà đầu tư được phép mua 2 mức giá.

Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của ngân hàng sau cổ phần hoá cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu Vốn Điều lệ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam sau đợt IPO:

Đồ thị 2.1: Cơ cấu vốn điều lệ Ngân hàng Công Thương Việt Nam tại 31/12/2023

  • Giai đoạn 2:
  • Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành: 392.000.000 cổ phiếu
  • Tổng số vốn huy động dự kiến: 3.920.000.000.000 đ
  • Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 391.931.841 cố phiếu, chiếm 99,89% tổng số cổ phiếu được phép phát hành.

Trong đó:

  • Số cổ phiếu chào bán: 315.083.238 cổ phiếu
  • Số cổ phiếu đặt mua bởi nhà đầu tư: 314.726.026 cổ phiếu
  • Số cổ phiếu còn dư và cổ phiếu lẻ: 357.212 cổ phiếu
  • Chào bán tiếp cho Công đoàn Ngân hàng Công Thương Việt Nam: 357.212 cổ phiếu (theo Nghị quyết HĐQT số 266/NQ-HĐQT-NHCT26 ngày 15/10/2023);
  • Công đoàn Ngân hàng Công Thương Việt Nam mua:
  • Mua theo quyền: 7.504.000 cổ phiếu
  • Mua cổ phiếu lẻ: 01 cổ phiếu
  • Mua số cổ phiếu còn dư và cổ phiếu lẻ: 357.211 cổ phiếu

Tổng cộng: 7.861.212 cổ phiếu Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Như vậy, số lượng cổ phiếu phát hành thành công là 391.931.841 cổ phiếu tương đương 3.919.318.410.000 đồng đạt 57,16% số vốn điều lệ dự kiến tăng năm 2023 (là 6.856.000.000.000 đồng), trong đó:

  • Số cổ phiếu phát hành để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 6,83% là 76.848.603 cổ phiếu, tương đương 768.486.030.000 đồng.
  • Số cổ phiếu phát hành chào bán cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 28% là 315.083.238 cổ phiếu, tương đương 3.150.832.380.000 đồng.

Việc xây dựng vốn điều lệ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam được cân nhắc giữa các yếu tố:

  • Đảm bảo đạt các tiêu chí vốn tối thiểu theo chuẩn quốc tế (CAR) là 8%;
  • Đảm bảo mức sinh lời trên vốn (ROE) đủ để hấp dẫn các nhà đầu tư;
  • Mức vốn cần thiết để đầu tư và mở rộng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần NTVN để trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng.

Vốn Điều lệ của NHCT qua các đợt phát hành cổ phiếu như sau: Đợt 1: 11.252.972.800.000 đồng; Đợt 2: 12.572.000.000.000 đồng; Đợt 3: 15.172.291.210.000 đồng; Đợt 4: 16.858.101.340.000 đồng

2.1.2.2. Nhận xét chung về cấu trúc vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Với điểm nhấn mới của việc cổ phần hóa trong cấu trúc vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam là vẫn giữ nguyên phần vốn Nhà nước hiện có, đồng thời phát hành cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn theo nguyên tắc Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối. Điều này cho thấy năng lực tài chính của Ngân hàng Công Thương Việt Nam trong thời gian tới sẽ được nâng cao cho phù hợp với điều kiện của một tập đoàn tài chính – ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế. Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc huy động vốn từ bên trong lẫn bên ngoài cũng là thách thức không nhỏ cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Tuy nhiên, với uy tín và mạng lưới rộng khắp cả nước Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ nỗ lực hơn nữa để hoàn thành mục tiêu đề ra.

Cấu trúc vốn hiện tại của Ngân hàng Công Thương Việt Nam xét về góc nhìn của các nhà đầu tư thì với cơ cấu tổ chức và nguyên tắc Nhà nước nắm giữa cổ phần chi phối của Ngân hàng Công Thương Việt Nam điều này sẽ làm tính cạnh tranh và lợi nhuận kinh doanh trong hoạt động đầu tư của NHCT sẽ bị giảm sút do:

Tính Nhà nước vẫn giữ sự chi phối lớn trong hoạt động đầu tư, chính sách Nhà nước sẽ bị áp đặt nặng trong quá trình kinh doanh, thể hiện sự kém linh hoạt trong quá trình thực hiện, thủ tục còn rườm rà, nhiều giấy tờ làm mất nhiều thời gian của khách hàng trong quá trình giao dịch. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tính tự chủ trong hoạt động kinh doanh không cao, chính sách thực hiện còn phải tùy thuộc vào sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều này chưa phù hợp lắm với chức năng của một tập đoàn tài chính – ngân hàng được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận kinh doanh là chủ yếu và chiếm lĩnh thị phần trên thế giới, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng ngày càng gay gắt hơn do Việt Nam đã thực hiện các cam kết của WTO. Muốn vậy, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phải từng bước loại bỏ yếu tố Nhà nước giữ thị phần chủ đạo một cách phù hợp, thực hiện các chính sách linh hoạt trong kinh doanh để thu hút thêm lượng khách hàng đến giao dịch với NHCT, từ đó làm tăng lợi nhuận tạo ra tính hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời cần hoàn thiện cấu trúc vốn của mình cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, xét về góc độ của một tập đoàn tài chính – ngân hàng quốc tế thì qui mô vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam hiện nay còn khá khiêm tốn, và với những hạn chế trong cơ chế quản lý sẽ ảnh hưởng đến quá trình xây dựng cấu trúc vốn trong thời gian tới là tất yếu.

Ngày 25/01/2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam chính thức ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược với Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC). Theo nội dung hợp đồng, IFC mua 10% vốn điều lệ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam và trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tiên của NHCTVN.

Hiện nay, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đang tiếp tục cân nhắc trong việc chọn lựa nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tiếp theo cho mình với điều kiện phải phù hợp với yêu cầu của Nhà nước và điều kiện hoạt động kinh doanh của NHCT.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công thương Việt Nam Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Hệ thống tổ chức

Các chi nhánh của NHCT được cơ cấu theo hai mô hình tổ chức sau:

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức cấp chi nhánh (Mô hình 1)

Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức cấp chi nhánh (Mô hình 2)

2.1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý

Đại hội Cổ đông: Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của NHCTVN, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết có tên trong danh sách đăng ký cổ đông đều có quyền tham dự. ĐHCĐ có thể được tổ chức thông qua cuộc họp ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ bất thường hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Ngân hàng, quyết định định hướng phát triển của Ngân hàng, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát; quyết định các công việc khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng.

Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất của Ngân hàng, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHCĐ quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Ngân hàng, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Trực thuộc HĐQT có các ủy ban: Ủy ban giám sát và quản lý rủi ro; Ủy ban nhân sự, tiền lương, thưởng; Ủy ban Tài sản Nợ – Có; Ủy ban chính sách

Ban Điều hành: Ban Điều hành bao gồm Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt các cổ đông để kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

Các bộ phận trực thuộc Hội Sở chính

Hội đồng tín dụng: Quyết định cấp giới hạn tín dụng, khoản tín dụng có giá trị lớn; Quyết định định hướng ngành hàng mục tiêu, nhóm khách hàng mục tiêu, nhóm khách hàng có khả năng tăng trưởng tín dụng, nhóm khách hàng cần hạn chế tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam; Quyết định điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí xác định nhóm khách hàng; Quyết định các vấn đề phức tạp khác có liên quan tới họat động tín dụng; Đề xuất để Tổng giám đốc trình HĐQT quyết định thông qua tỷ lệ tăng trưởng, cơ cấu tín dụng hàng năm của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Hội đồng tín dụng bao gồm Hội đồng tín dụng trụ sở chính và hội đồng tín dụng cơ sở.

Hội đồng định chế: Chức năng về đối ngoại và quan hệ hợp tác, bán sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam cho các định chế tài chính trong và ngoài nước và tạo ra lợi nhuận.

Các Khối nghiệp vụ, bao gồm:

  • Khối kinh doanh và khối dịch vụ: gồm các bộ phận nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh, tạo lợi nhuận cho Ngân hàng.
  • Khối quản lý rủi ro: gồm các bộ phận nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng (Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp…)
  • Khối hỗ trợ: gồm các bộ phận nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
  • Khối Công nghệ Thông tin: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tin học để phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh, đảm bảo hệ thống CNTT hoạt động chính xác, liên tục, thông suốt và an toàn.

Nhận xét về cơ cấu tổ chức hiện nay của NHCT Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Mô hình cơ cấu tổ chức hiện tại của NHCT được chia theo mô hình khối riêng biệt nhằm phân loại đối tượng khách hàng để có các chính sách thích hợp trong hoạt động kinh doanh, đồng thời công tác quản lý được dễ dàng, chặt chẽ, độc lập và mang tính chuyên nghiệp cao.

NHCT đã xây dựng cho mình một mô hình tổ chức và mô thức quản trị theo các thông lệ và áp dụng mô hình “khối”: kinh doanh theo đối tượng khách hàng thống nhất trong toàn bộ hệ thống và theo loại hình kinh doanh đặc thù của ngân hàng trên thị trường tài chính, gồm các khối: Khối kinh doanh, bao gồm : Phòng khách hàng Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phòng khách hàng cá nhân, quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp, bao gồm : Phòng kế toán giao dịch, Phòng tiền tệ – kho quỹ, Phòng thanh toán xuất nhập khẩu; Khối hỗ trợ và các Phòng Giao dịch. Với mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay, NHCT đang từng bước có những động thái thay đổi phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng được điều kiện kinh doanh hiện nay.

Nhìn chung NHCT đang thực hiện việc tái cấu trúc cơ cấu tổ chức phù hợp với qui mô của một tập đoàn tài chính – ngân hàng trên thế giới.

Việc tái cấu trúc lại cơ cấu này giúp NHCT phân cấp quản lý từng mảng dịch vụ một cách chuyên môn hóa hơn tiết kiệm được chi phí quản lý cũng như sử dụng nguồn nhân sự có hiệu quả hơn, đồng thời giúp phân loại được nhóm khách hàng để có những chính sách thích hợp về sản phẩm và dịch vụ, từ đó tạo được uy tín và sự trung thành của khách hàng đối với NHCT về lâu dài.

2.1.4. Nguồn nhân lực của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tính đến thời điểm 31/12/2023, tổng số lao động của Ngân hàng Công Thương Việt Nam là 17.243 người, được phân loại như sau:

Bảng 2.3: Phân loại lao động tại thời điểm 31/12/2023

Xét về mặt cơ cấu nhân sự hiện tại của NHCT so với yêu cầu xây dựng và phát triển thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng còn khá khiêm tốn. Trình độ nhân sự còn chưa đồng đều, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, ngoài ra, tỷ trọng đội ngũ nhân viên trẻ tuổi còn thấp hơn so với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần khác, chưa khai thác được hết chất xám của nhân viên phần lớn do sự bố trí vị trí nhân sự trong các phòng ban chưa phù hợp với năng lực của từng người.

Vì vậy, trong thời gian tới NHCT phải chú trọng hơn trong vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng những yêu cầu về nhân sự của ngân hàng trong việc tiến tới thành lập một tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng. NHCT nên xem xét việc tuyển dụng các cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chuyên ngành, có trình độ ngoại ngữ tốt để chuẩn bị cho giai đoạn hội nhập sắp tới, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ, cử cán bộ tham gia học tập, tham quan khảo sát trong và ngoài nước. Từ đó, NHCT mới có thể xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao.

2.2. Kết quả hoạt động của NH TMCP Công thương Việt Nam Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

2.2.1. Ngành nghề, phạm vi kinh doanh và hoạt động

2.2.1.1. Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng bằng nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và các giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn, vay từ các định chế tài chính trong nước và nước ngoài, vay từ Ngân hàng Nhà nước, và các hình thức vay vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.2.1.2 Hoạt động tín dụng

Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Các hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam bao gồm cấp vốn vay bằng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.2.1.3. Hoạt động đầu tư

Các hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thực hiện thông qua việc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn. Tài sản đầu tư bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Công trái xây dựng Tổ quốc, Trái phiếu giáo dục, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Trái phiếu Ngân hàng thương mại, Trái phiếu doanh nghiệp… Ngoài ra Ngân hàng Công Thương Việt Nam còn góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp vốn liên doanh với các tổ chức nước ngoài.

2.2.1.4. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

NHCTVN tập trung cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc.

2.2.1.5. Các hoạt động khác

Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thị trường tiền tệ, kinh doanh giấy tờ có giá bằng VND và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý và ủy thác, bảo hiểm, các hoạt động chứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ ngân hàng điện tử, v.v.

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam giai đoạn năm 2021 – 2023

2.2.2.1 Huy động vốn

Trong những năm vừa qua, thị trường tiền tệ đã có nhiều biến động về lãi suất trong nước và quốc tế, lạm phát và cạnh tranh giữa các Tổ chức tín dụng trong nước về huy động vốn đã ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công Thương Việt Nam nói riêng. Mặc dù môi trường đầy thách thức, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã thành công trong việc tăng cường các hoạt động huy động vốn bằng cách áp dụng chiến lược huy động vốn với quan điểm đảm bảo hoạt động kinh doanh song song với việc tuân thủ các quy định hiện hành. Các chiến lược huy động vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam như sau:

  • Phát triển các sản phẩm mới với sự hỗ trợ của các hoạt động khuyến mại có trọng điểm và tích cực quảng bá sản phẩm dịch vụ tới các cá nhân. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Xây dựng và hoàn thiện các quy định về tiền gửi tiết kiệm, về phát hành giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng.
  • Áp dụng các sản phẩm huy động mới trong thị trường nội địa và quốc tế, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, linh hoạt về thời hạn và lãi suất huy động như sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt, sản phẩm tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian và theo số dư tiền gửi, tiết kiệm lãi suất thả nổi, phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi v.v., phối hợp với các bộ phận chức năng khác để phát triển sản phẩm thẻ nhằm tăng cường khả năng huy động vốn.
  • Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt dựa trên yếu tố cung – cầu, cũng như lãi suất khác nhau giữa các chi nhánh của Ngân hàng. Ngân hàng Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc nên có thể khai thác tối đa lợi thế của từng vùng, miền để huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng bao gồm:

  • Tiền gửi thanh toán của Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác;
  • Vay từ Ngân hàng Nhà nước;
  • Tiền gửi có kỳ hạn và vay từ các Tổ chức tín dụng khác;
  • Tiền gửi của khách hàng và các khoản phải trả khách hàng;
  • Các nguồn vốn vay khác.

Đồ thị 2.2: Phân tích hoạt động huy động vốn thời kỳ 2021-2023

Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam 2021-2023

Bảng 2.5 : Cơ cấu tiền gửi của khách hàng giai đoạn 2021 – 2023

2.2.2.2 Hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Cùng với sự tăng trưởng mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian gần đây, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng mạnh về tài sản. Từ năm 2019 đến năm 2022, tổng tài sản của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã tăng gần 2 lần, từ 135.442 tỷ đồng lên khoảng 243.785 tỷ đồng. Sự tăng trưởng này chủ yếu là do tăng dư nợ cho vay từ 80.152 tỷ đồng năm 2019 lên 163.170 tỷ đồng năm 2022. Đến năm 2023, tổng tài sản của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đạt trên 367.712 tỷ đồng, tăng 123.927 tỷ đồng, tốc độ tăng trên 50% so với năm 2022; dư nợ cho vay đạt trên 234.204 tỷ đồng, tăng 71.034 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 43,53% so với năm 2022

Đồ thị 2.4: Tốc độ tăng trưởng tài sản và dư nợ cho vay

Kể từ khi thành lập, hoạt động cho vay là phần trọng tâm trong chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Tuy nhiên, từ năm 2019 đến nay, tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản của Ngân hàng Công Thương Việt Nam giảm do nhiều nguyên nhân, mà chủ yếu là do Ngân hàng Công Thương Việt Nam có chiến lược chuyển dịch cơ cấu hoạt động trực tiếp sang kinh doanh dịch vụ- phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của ngân hàng hiện đại.

Mặt khác, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định quốc tế cũng như các quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản trị rủi ro theo Basel II về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả với chiến lược là củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng. Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã hoàn thành vượt mức đề án xử lý đã được Chính phủ phê duyệt nên tốc độ tín dụng tăng chậm hơn tốc độ tăng trưởng tổng tài sản.

Hiệu quả của hoạt động tín dụng:

Thu nhập lãi và thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay tăng trưởng mạnh qua các năm:

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ hoạt động cho vay trong năm 2023 đạt mức 31.918 tỷ đồng, tăng 13.006 tỷ đồng, tốc độ tăng là 31,97% so với năm 2022. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Đồ thị 2.5: Thu nhập từ lãi cho vay KH

Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành hàng phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của đất nước. Dư nợ tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đối với các ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 7% tổng dư nợ tín dụng năm 2021 và giảm xuống còn 3,25% năm 2023.

Trong năm 2023, dư nợ tín dụng của ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,17%, tiếp đến là ngành công nghiệp chế biến và sản xuất chiếm tỷ trọng 25,14%. Xu thế này phù hợp với chiến lược tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam giai đoạn sắp tới – tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam đó là: Thương mại, Sản xuất và Chế biến, Xây dựng, Điện, Năng lượng và Dầu khí, Viễn thông.

Để thu hút và giữ vững các khách hàng tốt, NHCT đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ trợ triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ phi tài chính như cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo, tổ chức hội nghị, hội thảo, hỗ trợ khách hàng tham gia các sự kiện …, miễn phí cho DNVVN. Ngân hàng cũng đã khai thác nhiều nguồn vốn ưu đãi của các tổ chức trong và ngoài nước như SMEDF, JBIC, KFW…, phối hợp với nguồn vốn thương mại của Ngân hàng Công Thương Việt Nam thiết kế nhiều sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNVVN. Với nỗ lực phát triển khách hàng DNVVN, Ngân hàng Công Thương Việt Nam được Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước, Cục Phát triển DNVVN – Bộ KHĐT, các đối tác các Tổ chức trong và ngoài nước như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội DNVVN, các đối tác v.v. ghi nhận là tổ chức luôn đi tiên phong trong phục vụ các DNVVN.

Tăng trưởng tín dụng trong các năm qua có đặc điểm như sau:

  • Với chính sách tập trung cho các khu vực phát triển năng động về kinh tế, tại các khu vực TP.HCM, Hà Nội, và Đông Nam Bộ có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp Nhà nước trong tổng dư nợ có xu hướng giảm dần, tỷ trọng của nhóm khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể có xu hướng tăng dần.
  • Tăng trưởng tín dụng với tốc độ đồng đều đối với VND và ngoại tệ.
  • Tăng trưởng đồng đều đối với tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn.

Thị phần tín dụng của NHCT còn khá khiêm tốn chưa tương xứng với quy mô tài sản gần 10% trong khi nguồn vốn huy động chiếm 12-15%, cho thấy chính sách tín dụng thận trọng để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu hướng tới áp dụng các chuẩn mực quốc tế để từng bước xây dựng thành tập đoàn TC – NH.

Mức độ an toàn vốn:

Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chính của các ngân hàng. Chỉ tiêu này được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành.

Đồ thị 2.6: Hệ số an toàn vốn năm 2021-2023

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%

Đây cũng là một trong 5 tiêu chuẩn quan trọng nhất mà các ngân hàng thương mại phải đáp ứng để đảm bảo an toàn hoạt động, theo định hướng quản lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ (4 tiêu chuẩn còn lại bao gồm yêu cầu

2.2.2.3. Các hoạt động khác: Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Trong năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam lần lượt đạt trên 59,5 tỷ USD và 67,5 tỷ USD, tăng so với mức 62,7 tỷ USD năm 2020. Tổng giá trị vốn ODA cam kết đạt 8 tỷ USD, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt gần 25,1 tỷ USD. Đó là những điều kiện thuận lợi cho kinh doanh ngoại tệ.

Hoạt động kinh doanh thẻ: Ngân hàng Công Thương Việt Nam có kế hoạch trở thành ngân hàng phát hành thẻ hàng đầu Việt Nam bằng việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ với sự đa dạng về sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với thương hiệu uy tín và phong cách chuyên biệt, coi chi nhánh là kênh chủ lực, đồng thời phát triển mạnh các kênh gián tiếp và kênh tự động Ngân hàng Công Thương Việt Nam chủ trương tăng cường phân phối các sản phẩm và dịch vụ thẻ tới khách hàng với việc coi chi nhánh là kênh chủ lực, đồng thời phát triển mạnh các kênh gián tiếp và kênh tự động.

Hoạt động góp vốn: Các hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết ngày càng được mở rộng và tăng trưởng. Ngân hàng Công Thương Việt Nam hiện đang góp vốn vào 06 công ty con và 01 công ty liên doanh. Giá trị sổ sách của các khoản góp vốn tính đến 31/12/2023 là 1.874 tỷ đồng, đầu tư vào công ty liên doanh là 1.522 tỷ đồng tính theo mệnh giá. Đối với hoạt động góp vốn liên doanh liên kết, giá trị ròng của các khoản đầu tư tính theo phương pháp vốn chủ sở hữu đạt 761,33 tỷ đồng năm 2021, tăng 31,3% so với năm 2020. Năm 2022, tỷ lệ tăng là 31,6%. Đến năm 2023, tỷ lệ này tăng 76,7%

Bên cạnh đó, Ngân hàng Công Thương Việt Nam còn đầu tư vào một số tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế khác với tỷ lệ cổ phần không chi phối, bao gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài gòn Công thương, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Gia Định, Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung Ương, Công ty CP Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam, và Công ty CP Xi măng Hà Tiên II, Cao su Phước Hòa, Công ty CP Gang thép Thái Nguyên, Công ty CP đầu tư và kinh doanh vàng Việt Nam… Tại thời điểm 31/12/2023, tổng mức đầu tư vào các tổ chức này trị giá 186,446 tỷ đồng theo giá trị ghi sổ.

Hoạt động đầu tư chứng khoán: Ngoài các chứng khoán vốn nêu trên Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng mở rộng danh mục đầu tư vào các công cụ nợ như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu Kho bạc, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Trái phiếu Ngân hàng thương mại, Trái phiếu doanh nghiệp v.v. với số dư hàng chục nghìn tỷ đồng và trở thành nhà tạo lập thị trường, thúc đẩy thị trường trái phiếu Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Việt Nam phát triển. Danh mục trái phiếu do Ngân hàng Công Thương Việt Nam nắm giữ có mức sinh lời tốt, tính thanh khoản cao, góp phần rất lớn vào việc bảo đảm thanh khoản cho ngân hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tính đến 31/12/2023, số dư chứng khoán đầu tư (hoàn toàn là các công cụ nợ) của Ngân hàng là 46.977 tỷ đồng. Danh mục chứng khoán được đa dạng hóa bao gồm chứng khoán sẵn sàng để bán là 38.864 tỷ đồng và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn 6.112 tỷ đồng.

Dịch vụ ngân hàng điện tử: Là một phần trong Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệ thống Thanh toán do Ngân hàng Thế giới tài trợ, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã bắt đầu thực hiện cung cấp dịch vụ Internet Banking từ tháng 3/2018 khi Ngân hàng Công Thương Việt Nam bắt đầu triển khai hệ thống INCAS tới tất cả các chi nhánh trên toàn quốc. Từ đó đến nay, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã liên tục hoàn thiện, bổ sung thêm một số dịch vụ mới như Ngân hàng Công Thương Việt Nam At home cho phép khách hàng doanh nghiệp có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng tại nhà, dịch vụ SMS banking cho phép khách hàng thực hiện chuyển khoản giữa các tài khoản ATM trong cùng hệ thống, vấn tin tài khoản, lịch sử giao dịch cung như thông báo biến động số dư qua tin nhắn với độ bảo mật, an toàn cao bằng công nghệ tiên tiến và phương thức xác thực mạnh.

Tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam là một trong số các ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại với hơn 155 chi nhánh trên toàn quốc, có quan hệ đại lý với gần 900 ngân hàng trên toàn cầu. Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thanh toán quốc tế, những giải pháp tài trợ thương mại tối ưu.

Năm 2023, cùng với việc áp dụng chính sách lãi suất, phí dịch vụ hợp lý, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đã được tăng lên đáng kể. Doanh số nhập khẩu đạt 8,97 tỷ USD (chiếm thị phần 11%). Doanh số xuất khẩu đạt 5,59 tỷ USD (chiếm thị phần 8%). Doanh số bảo lãnh đạt 980 triệu USD, tăng 71% so với năm 2022. Các sản phẩm tài trợ thương mại chủ yếu của Ngân hàng Công Thương Việt Nam bao gồm: Thư tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh, chuyển tiền, bao thanh toán. Khách hàng sử dụng các dịch vụ tài trợ thương mại của Ngân hàng Công Thương Việt Nam bao gồm các tập đoàn trong nước và quốc tế, và các DNVVN, trong đó có nhiều tổng công ty và tập đoàn lớn như Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn, Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty Xi măng…

Dịch vụ chuyển tiền kiều hối: Doanh số chi trả kiều hối của Ngân hàng Công Thương Việt Nam năm 2023 là 1.220 triệu USD, chiếm khoảng 15% tổng lượng kiều hối chuyển về Việt Nam năm 2023. Bên cạnh sản phẩm chuyển tiền kiều hối truyền thống (điện Swift qua ngân hàng), Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh như Western Union, Wells Fargo ExpressSend, Ngân hàng Công Thương Việt Nam e-Remit, v.v. Thu nhập từ dịch vụ kiều hối bao gồm phí thanh toán 0,05%, tối thiểu 2USD/giao dịch cộng thêm 0,15% nếu rút tiền bằng ngoại tệ. Đối với dịch vụ chuyển tiền nhanh, phí dịch vụ trong khoảng 0,6% – 0,7% tổng số tiền chi trả. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tựu trung, trong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước có những diễn biến phức tạp, Ngân hàng Công Thương Việt Nam vẫn giữ vững được vị thế dẫn đầu và ổn định thể hiện các mặt:

  • Hoạt động kinh doanh truyền thống phát triển và tăng trưởng cao, đồng thời đảm bảo tính an toàn và bền vững cũng như hiệu quả;
  • Chất lượng đầu tư được đặt lên hàng đầu chứ không phải là tăng trưởng quy mô, đầu tư dàn trải.

2.2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam năm 2023

Năm 2023, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã từng bước khắc phục khó khăn, luôn phát huy vai trò ngân hàng thương mại lớn của nhà nước, thực thi gương mẫu các giải pháp chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần đạt mục tiêu điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội; đồng thời tăng trưởng ổn định cả về quy mô tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu, chất lượng cho vay đầu tư và đạt hiệu quả kinh doanh cao.

Lợi nhuận sau thuế đạt 3.414 tỷ đồng, vượt 414 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra, tỷ lệ vượt là 13% và đưa lại kết quả về một số chỉ số cơ bản như sau:

  • Thu nhập từ lãi thuần tăng từ 4.450 tỷ đồng năm 2022 lên 12.089 tỷ đồng năm 2023, tốc độ tăng là 171%, chiếm tỷ trọng trên 80% tổng thu nhập hoạt động, nhìn chung, nguồn thu lớn nhất của Ngân hàng Công Thương Việt Nam là thu nhập từ lãi Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Thu nhập từ các hoạt động khác đạt 2.730 tỷ đồng tăng 179% so với năm 2022, trong đó

Thu nhập ròng về dịch vụ là 1.436 tỷ đồng tăng khoảng 271% so với năm 2022. Tỷ trọng thu phí dịch vụ tăng từ 7% năm 2022 lên 10% năm 2023. Kết quả này thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu, tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ theo mô hình ngân hàng hiện đại. Mặc dù chiếm tỷ lệ chưa cao trong tổng thu nhập nhưng đây là nguồn thu ổn định về lâu dài và không bị ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố bên ngoài như lãi suất và tỷ giá. Thành phần chính của thu nhập ròng về dịch vụ là thu từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong và ngoài nước, thu từ dịch vụ kinh doanh thẻ , thu từ hoạt động khác như bảo lãnh, ngân quỹ…

Thu nhập ròng về kinh doanh ngoại hối và vàng là 158 tỷ VND. Có thể nói năm 2023, hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực so với năm 2022.

Thu từ góp vốn, mua cổ phần: do sớm nhận thức được tầm quan trọng trong việc liên doanh, liên kết góp vốn mua cổ phần để từng bước thực hiện mục tiêu xây dựng tập đoàn TC – NH trong tương lai. Năm 2023, hoạt động góp vốn, mua vốn cổ phần đã mang về cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam khoản lợi nhuận là 164 tỷ VND.

Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA) của Ngân hàng Công Thương Việt Nam năm 2023 đạt 1,5% (xem bảng 2.6) cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam tốt trong việc sử dụng tài sản có hợp lý để tạo ra lợi nhuận (theo chuẩn quốc tế ROA > 1% – phản ánh hiệu quả kinh doanh tốt). Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) của Ngân hàng Công Thương Việt Nam năm 2023 đạt 22,1%, (năm 2022 là 20,6%)(xem bảng 2.6) Ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn duy trì ổn định chỉ tiêu này qua các năm, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt mới có thể đạt được mức sinh lời cao như trên (theo chuẩn quốc tế ROE > 15% là tốt).

Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) của Ngân hàng Công Thương Việt Nam năm 2023 đạt 8,02%, (xem bảng 2.6) chưa đáp ứng được quy định mới của Ngân hàng Nhà nước tại thông tư 13/TT-NHNN do tiến độ tăng vốn điều lệ từ cổ đông nước ngoài chưa đạt được như kế hoạch. Đến ngày 10/03/2023, sau khi IFC hoàn tất thủ tục góp vốn, hệ số CAR của Vietinbank đã đạt mức >9%. Đây là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng, tỷ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu. Bằng tỷ lệ này khách hàng có thể xác định được mức độ uy tín, khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành. Ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn đảm bảo được hệ số này từ năm 2018 cho đến nay đã tạo cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những khách hàng của mình trước các biến động của nền kinh tế hiện nay.

Tựu trung lại, trong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước có những diễn biến phức tạp, Ngân hàng Công Thương Việt Nam vẫn giữ vững được vị thế dẫn đầu và ổn định thể hiện ở các mặt:

  • Hoạt động kinh doanh truyền thống phát triển và tăng trưởng cao, đồng thời đảm bảo tính an toàn và bền vững cũng như hiệu quả;
  • Chất lượng đầu tư được đặt lên hàng đầu chứ không phải là tăng trưởng quy mô, đầu tư dàn trải. NHCTVN đã tạo được vị thế vững chắc, sẵn sàng đối mặt với thách thức của thị trường.

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam thời điểm 31/12/2023 và 30/06/2023

2.2.3.Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2012 – 2028

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2012 – 2028 Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Đồ thị 2.8: Vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế dự kiến của NHCTVN giai đoạn 2012-2028

Tăng từ lợi nhuận để lại và các quỹ (xem phụ lục 4): kế hoạch này được xây dựng căn cứ trên lợi nhuận để lại sau khi đã trả cổ tức hàng năm và dành một phần chi khen thưởng và phúc lợi… Theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 thông qua, tổng lợi nhuận và các quỹ để lại có thể dùng để bổ sung vốn điều lệ là 769 tỷ đồng trong năm 2022. Do vốn điều lệ được bổ sung hàng năm nên tốc độ tăng của nguồn này dự kiến khoảng 40%/năm.

Tăng từ việc phát hành thêm cổ phiếu (xem phụ lục 3): việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông trong nước và cho đối tác chiến lược nước ngoài theo lộ trình đến năm 2012, tỷ lệ sở hữu của nhà nước sẽ giảm xuống còn 51%, tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong nước là 29% và tỷ lệ sở hữu của cổ đông chiến lược nước ngoài là 20%.

Đồ thị 2.9: Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ dự kiến NHCTVN giai đoạn 2012-2028

  • Căn cứ để đạt kế hoạch cổ tức, lợi nhuận trên

Kế hoạch kinh doanh năm 2023 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 thông qua, theo đó lợi nhuận trước thuế dự kiến là 5.100 tỷ đồng. Ngân hàng Công Thương Việt Nam quyết tâm sẽ hoàn thành và vượt kế hoạch này.

Trong các năm qua, Ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởng cả về quy mô nguồn vốn cũng như các chỉ tiêu hoạt động, cụ thể:

  • Nguồn vốn luôn tăng trưởng qua các năm. Giai đoạn 2021-2023 mức tăng trưởng nguồn vốn bình quân là 20.5%.
  • Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2021-2023 đạt khoảng 67%, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 63,15%.
  • Các chỉ tiêu tài chính cũng ngày càng được cải thiện, tỷ lệ an toàn vốn Car tăng từ 11,62% năm 2020 lên 12,02% năm 2021 và đạt 8,06% năm 2022, năm 2023 là 8,02%. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.
  • Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức thấp, trung bình 0,9% trong giai đoạn 2021-2022. Năm 2023, tỷ lệ nợ xấu là 0,66%.

Với tiềm năng của ngành ngân hàng còn lớn, Ngân hàng Công Thương Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong cả mảng dịch vụ truyền thống và các mảng dịch vụ mới. Kế hoạch thực hiện đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 thông qua với các nội dung chính sau đây:

Kế hoạch tín dụng: Với chủ trương cơ cấu lại danh mục tín dụng theo hướng an toàn, song song với việc ban hành hệ thống chính sách quy định về công tác tín dụng, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng, trong các năm trở lại đây, tăng trưởng bình quân tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam ở mức 19-21%/ năm – ở mức độ thấp hơn bình quân toàn ngành.

Chủ trương sang năm 2012, VietinBank tiếp tục xây dựng và duy trì cơ cấu tín dụng phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nhà nước và nguồn lực của Ngân hàng Công Thương Việt Nam; tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng có tiềm lực tài chính lành mạnh, các dự án khả thi, hiệu quả cao, bảo đảm khả năng trả nợ; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong các lĩnh vực được nhà nước khuyến khích như cho vay thu mua, chế biến lương thực, nông sản, thủy hải sản, đáp ứng nhu cầu vốn cho xuất khẩu; chú trọng hơn nữa mảng cho vay tiêu dùng; cung cấp các dịch vụ trọn gói có tính đặc thù phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Một số dự án tín dụng lớn Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã ký kết và kế hoạch giải ngân bao gồm; Nhà máy Lọc Dầu Dung quất, dự án Boxit nhôm Lâm Đồng, dự án điện Nhiệt điện Quảng Ninh, nhiệt điện Hải Phòng, Thép Việt Tp Hồ Chí Minh, dự án cao ốc Bitexco Tp Hồ Chí Minh…

Đầu tư vào giấy tờ có giá: Chủ động phân tích dự báo diễn biến của thị trường tài chính, tiền tệ để nắm bắt kịp thời cơ hội; tập trung phát triển hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, thị trường trái phiếu, giữ vững vai trò là một trong những ngân hàng tạo lập thị trường và có ảnh hưởng trên thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu Việt Nam. Đa dạng hóa danh mục đầu tư trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Tăng tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty lớn, có độ thanh khoản và hiệu quả cao. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Đầu tư tài chính: Các khoản đầu tư tài chính bao gồm hoạt động đầu tư góp vốn vào các Công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác. Những hoạt động này nằm trong chiến lược phát triển Tập đoàn Ngân hàng Công Thương Việt Nam và triển khai theo khả năng tài chính từng năm, riêng năm 2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam dự kiến tăng 1.056 tỷ đồng bao gồm góp vốn bổ sung vào ngân hàng Indovina (dự kiến 500 tỷ đồng); thành lập liên doanh Bảo hiểm Nhân thọ (dự kiến vốn tham gia 300 tỷ đồng); góp vốn vào Công ty liên doanh kinh doanh vàng (100 rỷ đồng); gốp vốn vào Công ty Gang thép Thái Nguyên (100 tỷ đồng) và một số khoản đầu tư dài hạn khác.

Đầu tư vào công ty con

Đến 31/12/2023, tổng số vốn góp đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác là gần 1.760 tỷ đồng, tăng 81,2% so với năm 2022. Vốn góp đầu tư được tập trung vào một số Tổ chức tín dụng và Tổ chức kinh tế uy tín và có hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo hiệu quả đầu tư của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.

Kế hoạch phát triển mạng lưới: Năm 2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đặc biệt chú trọng phát triển mở rộng mạng lưới, đã khai trương hoạt động 6 chi nhánh mới tại Cao Bằng, Bắc Kạn, Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Tuyên Quang thành lập thêm 204 phòng giao dịch nâng tổng số đơn vị mạng lưới của Ngân hàng Công Thương Việt Nam lên 150 chi nhánh, 1 Sở giao dịch, 2 Văn phòng Đại diện, 793 Phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm, 3 đơn vị sự nghiệp, 6 công ty trực thuộc và 1 ngân hàng liên doanh. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tiếp tục chiến lược mở rộng mạng lưới bằng việc thành lập thêm chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại các địa bàn tiềm năng, tại các khu đô thị, thương mại, khu công nghiệp mới; nâng cao hiệu quả hoạt động của các Chi nhánh, Phòng giao dịch. Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, phát triển ngân hàng quốc tế, mở rộng hoạt động kinh doanh của NH TMCP CTVN ra thị trường nước ngoài. Trong năm 2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ thúc đẩy nghiên cứu thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh tại các nước có quan hệ thương mại chặt chẽ với Việt Nam. Dự kiến trong thời gian tới sẽ thành lập Văn phòng đại diện và nâng cấp lên Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Việt Nam tại Frankfurt và Berlin (Đức), xúc tiến thành lập liên doanh ngân hàng Hồi giáo với 1 ngân hàng lớn tại vùng Trung Đông.

Nhận xét chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam qua các năm cho đến nay vẫn duy trì tốc độ phát triển ổn định trên 15%, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam dựa vào các chỉ tiêu cơ bản theo tiêu chuẩn quốc tế.

Hiện nay, dưới áp lực cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam thì Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng gặp những khó khăn trong việc điều chỉnh chính sách lãi suất huy động, nhưng với uy tín và thương hiệu được tạo dựng lâu năm Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng đã đạt được tốc độ huy động bình quân là 18% trong tổng huy động vốn toàn ngành. Với mục tiêu tăng thêm vốn để đạt mức vốn tự có là 15.500 tỷ VND (dưới 1 tỷ USD) trong năm 2021 thì quy mô vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng còn khá khiêm tốn so với tiêu chuẩn của một tập đoàn tài chính. Muốn đạt được chỉ tiêu này Ngân hàng Công Thương Việt Nam phải có mức vốn tự có khoảng 1,8 tỷ USD (mục tiêu được đề ra trong giai đoạn từ đây đến năm 2028). Vì vậy, trong thời gian tới Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phải có những chính sách linh hoạt về lãi suất trong hoạt động kinh doanh tùy theo tình hình kinh tế từng thời điểm thì mới thực hiện tốt mục tiêu đề ra.

Do lãi suất huy động tăng ảnh hưởng đến lãi suất cho vay của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần cũng tăng theo, làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trong thời gian tới của Ngân hàng Công Thương Việt Nam nói riêng. Với kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam dự kiến khoảng 29,2% trong thời gian tới là vấn đề tìm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh, do chi phí phải trả cho việc huy động từ hoạt động tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 90%. Vì vậy, trong thời gian tới Ngân hàng Công Thương Việt Nam phải từng bước chuyển đổi hoạt động kinh doanh từ một ngân hàng truyền thống tạo ra lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trở thành ngân hàng hiện đại theo chuẩn quốc tế lợi nhuận đạt được chủ yếu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ. Đây là hướng đi của một tập đoàn tài chính – ngân hàng, vì nguồn thu phí từ dịch vụ ngân hàng là nguồn thu mang tính ổn định, hiệu quả từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại cao, từ đó phát triển được mạng lưới hoạt động của mình ra tầm cỡ quốc tế. Chính điều này sẽ tạo điều kiện cho các mảng tài chính khác phát triển như chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư, cho thuê tài chính…. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

Tuy nhiên, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng luôn duy trì được tỷ lệ nợ xấu hiện nay là 3,4% ( so với thông lệ là dưới 5%), ngoài ra Ngân hàng Công Thương Việt Nam vẫn đang phấn đấu duy trì chỉ số ROA và ROE trong tương lai khoảng 1,1% và 17% để thoả điều kiện hình thành tập đoàn tài chính.

Tùy theo từng thời điểm biến động của nền kinh tế Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ phải có những giải pháp phù hợp để duy trì các chỉ số cơ bản theo tiêu chuẩn quốc tế sớm hình thành tập đoàn tài chính – ngân hàng trong thời gian ngắn nhất.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Như vậy, chặng đường mà các Ngân hàng thương mại Việt Nam còn phải trải qua theo mô hình phát triển thành tập đoàn tài chính – ngân hàng phía trước còn rất nhiều chông gai. Trên thực tế, việc cho phép các Ngân hàng thương mại được sở hữu các công ty chứng khoán, bảo hiểm đã tạo tiền đề tốt cho việc hình thành những liên kết ngang nhằm phục vụ trọn gói nhu cầu của các khách hàng. Tuy nhiên, sự thiếu vắng những quy định pháp lý liên quan đến tổ chức, hoạt động và tư cách pháp nhân những tập đoàn và những điều kiện, tiêu chí cần thiết cho việc hình thành tập đoàn đúng nghĩa (đủ sức mạnh tài chính, đủ khả năng quản trị điều hành, quản trị rủi ro đảm bảo tính minh bạch, công bố thông tin và chuẩn mực kế toán, kiểm toán) đã cho thấy những khó khăn đáng kể (cả chủ quan và khách quan) đối với việc triển khai mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng trong thời điểm hiện tại. Sẽ là thực tế và hiệu quả hơn nếu các cấp có thẩm quyền tiếp tục kiên trì định hướng chỉ đạo các Tổ chức Tín dụng tăng cường năng lực nội sinh; đồng thời tiếp tục nghiên cứu làm rõ khung pháp lý và nền móng kỹ thuật của mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng trên cơ sở rút kinh nghiệm các nước và điều kiện thực tế của Việt Nam.

Qua việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho các năm tới của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, cùng với vị thế vững chắc trong ngành tài chính- ngân hàng của Việt Nam thì Ngân hàng Công Thương Việt Nam có đủ tự tin để sẵn sàng gia nhập vào sân chơi tài chính quốc tế trong tương lai không xa và chắc chắn sẽ trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng lớn mạnh có quy mô hoạt động rộng khắp trên thế giới. Luận văn: Thực trạng và kết quả hoạt động của NH VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537