Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Giải pháp phát triển ngân hàng công thương Việt Nam Thành Tập Đoàn Tài Chính – Ngân Hàng Từ Nay Đến Năm 2028 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Chiến lược phát triển từ nay đến năm 2028
3.1.1. Mục tiêu chiến lược tổng thể của Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững.
3.1.2. Mục tiêu chiến lược cụ thể của Ngân hàng Công Thương Việt Nam:
3.1.2.1. Chiến lược tăng cường năng lực tài chính, phát triển mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Tập trung nguồn lực củng cố và mở rộng hệ thống mạng lưới kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh. Duy trì vị thế thị phần, phát triển mở rộng hoạt động hiện tại trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ; đẩy mạnh ngân hàng bán buôn và tập trung mở rộng thị phần tại các khu vực khách hàng trọng điểm trên cơ sở an toàn và sinh lời cao. Tận dụng hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng sẵn có để phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Đa dạng hóa danh mục đầu tư có kiểm soát đảm bảo làm chủ được tình hình tài chính, chú trọng tăng mạnh vốn chủ sở hữu, bảo đảm đạt các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động, phát triển bền vững của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Việt Nam như: Tốc độ tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận (ROE, ROA), tỷ lệ an toàn vốn (CAR), các tỷ lệ về khả năng thanh toán,… đạt mức cao, tỷ lệ nợ xấu thấp nhằm phù hợp với thông lệ quốc tế.
Bảng 3.1: Một số hệ số tài chính dự kiến giai đoạn 2025 – 2028 Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.1.2.2. Chiến lược về chuẩn hóa mô hình tổ chức, quản trị điều hành và minh bạch hóa tài chính:
Chuẩn hoá mô hình tổ chức, cơ chế quản trị, điều hành hệ thống phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường và chuẩn mực quốc tế. Phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam thành tập đoàn tài chính – ngân hàng mạnh, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – con, đa sở hữu; kinh doanh đa ngành, trong đó cốt lõi là hoạt động ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và các dịch vụ tài chính. Lựa chọn và áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất vào mô hình tổ chức, quản trị, điều hành, quản lý và kiểm soát rủi ro. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về quản trị, điều hành kinh doanh, quản lý và kiểm soát rủi ro, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, đánh giá hiệu quả kinh doanh theo thông lệ quản trị hiện đại trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng trên thế giới.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
3.1.2.3. Chiến lược về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
Cải thiện căn bản chất lượng nguồn nhân lực. Từ năm 2025 đến 2028 sẽ tiếp tục cơ cấu lại nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ, không tăng mà giảm số lượng, tăng chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực chuyên môn cao, đào tạo nhiều hơn các kiến thức nghiệp vụ của ngân hàng quốc tế, ngoại ngữ, tin học; Tuyển dụng thêm nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số, lợi nhuận nhiều cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Tiếp tục hoàn thiện thực hiện cơ chế động lực tiền lương, tiền thưởng theo nguyên tắc gắn lợi ích với trách nhiệm, kết quả, năng suất, hiệu quả công việc của từng cán bộ nhân viên Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Thực hiện chương trình tính đầy đủ chi phí, hiệu quả đến từng đơn vị sản phẩm, cá nhân.
3.1.2.4. Chiến lược về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin:
Ưu tiên đầu tư phát triển mạnh công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ mới, coi công nghệ ngân hàng là yếu tố then chốt, là cơ sở nền tảng để phát triển, hội nhập với khu vực, quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng, năng suất, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam .
3.2. Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam trong giai đoạn mới Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.2.1. Thuận lợi
3.2.1.1. Tiềm năng phát triển của ngành tài chính – ngân hàng
Ngành Ngân hàng vẫn là ngành tiềm năng trong tương lai. Số lượng người dân Việt Nam sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn khiêm tốn. Với dân số gần 87 triệu người nhưng chỉ có khoảng 9 triệu tài khoản ngân hàng tại Việt Nam, trong số đó 7 triệu tài khoản được mở trong hai năm gần đây, với khoảng 50% tổng số giao dịch vẫn sử dụng tiền mặt, 5 triệu người sử dụng thẻ tín dụng. Điều này cho thấy chỉ khoảng 10% dân số có tài khoản ngân hàng – một tỷ lệ nằm trong số thấp nhất toàn cầu (Nguồn: ADB), như ở Singapore, tỷ lệ này là 95%, ở Malaysia là 65%, ở Thái Lan là 46%. Do vậy thị trường ngân hàng trong nước còn nhiều tiềm năng phát triển.
Trong các năm tới, khi nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chuyển đổi từ nền kinh tế tiền mặt sang hệ thống tài chính chính thống, tỷ lệ thâm nhập dịch vụ tài chính dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ. Cuối năm 2019, Chính phủ đã phê duyệt đề án “Thanh toán không dùng tiền”. Mục tiêu của đề án là đến năm 2020, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán là 15%, số lượng tài khoản cá nhân đạt 45 triệu, hơn 90% người lao động lĩnh lương qua tài khoản và 95% khoản thanh toán giữa các doanh nghiệp được thực hiện qua ngân hàng.
3.2.1.2. Ngân hàng Công Thương Việt Nam là thương hiệu lớn Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Tiền thân là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam có tổng tài sản chiếm hơn 10% trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, thị phần huy động vốn chiếm 12%, Nguồn vốn luôn tăng trưởng qua các năm, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước và là một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực huy động nội tệ, thị phần cho vay chiếm 11,6% của toàn hệ thống. Trong lĩnh vực phát hành thẻ nội địa, thị phần của Ngân hàng Công Thương Việt Nam chiếm khoảng 17% thị trường thẻ trong nước. Đồng thời Ngân hàng Công Thương Việt Nam đang nắm giữ khoảng 11% thị phần tài trợ thương mại nhập khẩu và 8% thị phần tài trợ thương mại xuất khẩu năm 2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Việt Nam và quốc tế.
Với thương hiệu tốt và mối quan hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng truyền thống, cùng với nền tảng tài chính vững mạnh, Ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn là một trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
Đồ thị 3.1: Tương quan tổng tài sản và vốn điều lệ của NHCTVN với các Ngân hàng khác năm 2023
Sau khi chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, Ngân hàng Công Thương Việt Nam trở thành ngân hàng cổ phần có vốn điều lệ lớn thứ 2 trên thị trường sau Vietcombank và trở thành công ty đại chúng, nâng cao tính minh bạch và khả năng quản trị doanh nghiệp. Với hiệu quả kinh doanh trong quá khứ tốt cùng chiến lược phát triển rõ ràng và có trọng tâm, mục tiêu của Ngân hàng Công Thương Việt Nam là trở thành Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.2.1.3. Mạng lưới hoạt động phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước
Tại thời điểm 31/12/2023, Ngân hàng Công Thương Việt Nam có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch đứng thứ 2 toàn quốc sau Agribank với một (1) Hội sở chính, một (1) Sở Giao dịch, ba (3) đơn vị sự nghiệp, hai (2) văn phòng đại diện, một trăm bốn mươi chín (149) chi nhánh cấp một, tám trăm chín mươi hai (892) phòng giao dịch, và năm mươi sáu quỹ tiết kiệm; 1.092 máy rút tiền tự động (ATM); 06 công ty con; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực và 01 liên doanh là Ngân hàng Indovina NHCTVN có lợi thế cung cấp các dịch vụ truyền thống, dịch vụ hiện đại và các dịch vụ giá trị gia tăng đến với mọi thành phần kinh tế.
Đồ thị 3.2: Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Công Thương Việt Nam và các Ngân hàng khác
3.2.1.4. Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng hiện đại
Hiện tại, hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã và đang được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo tiền đề cho việc phát triển các dịch vụ mới trong tương lai theo mô hình ngân hàng hiện đại. Toàn bộ hệ thống mạng lưới trải rộng khắp cả nước và luôn có phương án dự phòng đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt và đảm bảo cho việc giao dịch trực tuyến với “Hệ thống ngân hàng lõi”. Với hệ thống máy chủ mạnh, hệ thống lưu trữ đủ lớn được thiết kế theo hướng tập trung hoá và ảo hoá nhằm đảm bảo cho Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) hoạt động ổn định, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển trong vòng 05 năm tới v.v.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên, Ngân hàng Công Thương Việt Nam vẫn gặp phải những khó khăn nhất định.
3.2.2. Nhân tố khó khăn Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.2.2.1. Diễn biến bất lợi của nền kinh tế Việt Nam và thế giới
Năm 2023 được nhận định là năm có nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng với tăng trưởng và lợi nhuận thấp. Lãi suất trên thị trường huy động vốn thường xuyên thay đổi và dự báo tiếp tục xu hướng đó trong giai đoạn đầu năm 2025 khiến cho thu nhập của Ngân hàng phần nào bị ảnh hưởng. Suy thoái kinh tế và sụt giảm nhu cầu tại các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam dẫn đến nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp không cao. Tăng trưởng tín dụng giảm đồng nghĩa với việc các ngân hàng phải giảm bớt lợi nhuận từ hoạt động truyền thống vốn chiếm tới 60-70% thu nhập của toàn hệ thống. Bên cạnh đó, nguy cơ về nợ xấu của các ngân hàng vẫn còn tiềm ẩn.
Những diễn biễn trái chiều của nền kinh tế Việt Nam và thế giới đã ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trong đó có các ngân hàng. Cùng với sự biến động mạnh của thị trường tiền tệ là sự thay đổi lớn của cơ cấu nguồn vốn theo hướng kỳ hạn ngắn dần, luồng tiền vào ngân hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như lạm phát, suy giảm kinh tế, tỷ giá ngoại tệ, tâm lý… mang lại rủi ro thị trường cho các tổ chức tín dụng. Sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.2.2.2. Khó khăn do áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt
Trước đây với lợi thế về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động, các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMQD) đóng vai trò tạo lập sân chơi. Trong những năm trở lại đây các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) đã đạt được mức tăng trưởng vượt trội về vốn, quy mô hoạt động. Các ngân hàng này liên tục mở rộng mạng lưới các chi nhánh và các văn phòng đại diện. Hiện nay, thị phần đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ giữa khối Ngân hàng thương mại quốc doanh và khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần. Ngân hàng Thương mại Cổ phần tăng nhanh về thị phần cho vay cũng như thị phần huy động vốn. Đây cũng có thể là dấu hiệu cho thấy sức cạnh tranh ngày càng lớn từ các Ngân hàng thương mại CP.
Bên cạnh sự lớn mạnh của hệ thống các Ngân hàng Thương mại Cổ phần, hoạt động của các ngân hàng nước ngoài đang ngày càng được mở rộng. Theo cam kết hội nhập, từ 01/04/2020 Việt Nam cho phép các ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hoạt động và thực hiện hầu hết các nghiệp vụ như một ngân hàng nội địa – hiện đã có 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập là Ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải và Ngân hàng Standard Chartered Bank và ngân hàng ANZ, Ngân hàng Hông Leong Việt Nam, Ngân hàng Shinhan Việt Nam.
Áp lực từ biến động của nền kinh tế, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng và các định chế tài chính đã làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng kỳ hạn ngắn dần, nguồn vốn lỏng dễ bị tác động bởi các yếu tố như tỷ giá, lạm phát, tâm lý khách hàng… đã tạo ra nhiều sức ép và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam nói chung và NHCT nói riêng.
3.2.2.3. Khó khăn do sự chuyển dịch nguồn lao động Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Thời gian qua, việc dịch chuyển các nguồn lực lao động có chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán diễn ra khá phổ biến. Nguồn nhân lực của NHCT cũng không nằm ngoài sự dịch chuyển này. Điều này xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu :
Thứ nhất, thị trường dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán đang phát triển với tốc độ cao, yêu cầu về việc mở rộng địa bàn hoạt động, phát triển mạng lưới là yêu cầu cấp bách trong xu thế mở cửa và hội nhập dẫn đến nhu cầu về lao động đối với những lĩnh vực này tăng cao. Việc tuyển mới nhân sự sẽ không hiệu quả bằng việc thu hút các nhân sự có chất lượng cao tại các đơn vị khác trong cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực.
Thứ hai, bản thân người lao động có chất lượng cao luôn nhận được sự quan tâm thu hút của các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính khác với các chính sách, chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Điều này đã dẫn đến việc một bộ phận nhân sự có trình độ, kinh nghiệm chuyển sang làm việc ở nơi khác gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHCT.
3.2.2.4. Hạn chế về công nghệ thông tin Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Mặc dù công nghệ ngân hàng đã được đổi mới và hiện đại hoá nhưng vẫn chưa theo kịp các ngân hàng trong khu vực. Tính năng ‘Hệ thống ngân hàng lõi’ còn hạn chế. Chương trình hiện đại hoá INCAS cần bổ sung nhiều tiện ích để đáp ứng nhu cầu phân tích và quản trị điều hành đáp ứng yêu cầu cấp bách của hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hội nhập.
Hệ thống kế toán của NHCT còn thiếu tính đồng bộ, hệ thống thanh toán giữa các Ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước chưa thống nhất, cần phải tiếp tục đổi mới và hiện đại hoá.
3.2.2.5. Các hạn chế khác
Bên cạnh những khó khăn trên, NHCT còn gặp phải một số những hạn chế trong quá trình hoạt động. Một số chi nhánh còn chủ quan, chưa nhận thức đúng khó khăn, diễn biến phức tạp của thị trường khi điều hành hoạt động kinh doanh, chưa tuân thủ đúng chủ trương, chỉ đạo của Ban lãnh đạo như cho vay vượt quá chỉ tiêu, cho vay vào lĩnh vực đã được yêu cầu hạn chế, cho vay với tài sản thế chấp không đảm bảo giá trị, chưa tận dụng lại thời cơ để cơ cấu lại khách hàng v.v.. vừa gây khó khăn cho điều hành hệ thống, vừa không cải thiện được chất lượng tín dụng.
Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực còn một số bất cập như : chưa có sự trao đổi hợp lý giữa các phòng quản lý nguồn nhân lực tạo Trụ Sở chính với cán bộ nguồn nhân lực tại các chi nhánh; sự phối hợp chưa triệt để trong xử lý công việc giữa một số phòng ban, giữa Trụ sở chính và chi nhánh đôi lúc gây chậm trễ, ách tắc, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh; thiếu cán bộ, chuyên gia giỏi đảm nhiệm các nghiệp vụ mới và lĩnh vực công nghệ cao.
3.3 Mô hình và giải pháp phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam thành tập đoàn Tài chính – Ngân hàng
3.3.1. Mô hình tập đoàn tài chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Với kinh nghiệm hoạt động trải qua 23 năm, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường và hướng tới xây dựng cho mình mô hình tập đoàn tài chính – Ngân hàng Công Thương Việt Nam (xem hình 3.3). Dựa vào phần lý luận về một số cấu trúc tổ chức tập đoàn tài chính – ngân hàng trên thế giới thì Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã xây dựng cho mình theo mô hình ngân hàng đa năng.
Hình 3.1: Mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng Công thương Việt Nam
Theo mô hình này, Ngân hàng Công Thương Việt Nam dự kiến hoạt động trên những lĩnh vực kinh doanh như sau:
- Khối hoạt động của ngân hàng thương mại:
Bao gồm các công ty sau: Ngân hàng Công Thương Việt Nam; Ngân hàng liên doanh Indovina; Ngân hàng Sài gòn Công thương; Công ty tài chính UDIC; và các Ngân hàng thương mại do Ngân hàng Công Thương Việt Nam đầu tư vốn.
Hoạt động chính của khối này như sau:
Huy động vốn: Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác; Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước; Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Hoạt động tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức sau: Cho vay; Bảo lãnh; Cho thuê tài chính; Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bao thanh toán và các hình thức khác theo quy định của Pháp luật. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật; Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và ngoài nước. Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Các dịch vụ ngân hàng thương mại khác: Kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, thị trường giao dịch hàng hóa kỳ hạn trong nước và nước ngoài; Cung ứng các dịch vụ: Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật;
- Khối hoạt động ngân hàng đầu tư
Bao gồm các hoạt động: Công ty Chứng khoán; Công ty Quản lý quỹ; Công ty Đầu tư tài chính (Vimedimex); Công ty Bất động sản và đầu tư tài chính; và Các công ty (NH đầu tư) khác mà Ngân hàng Công Thương Việt Nam đầu tư vốn.
Ngân hàng thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư trực tiếp hoặc thông qua các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ mà Ngân hàng nắm cổ phần chi phối theo quy định của Pháp luật.
Hoạt động ngân hàng đầu tư bao gồm không hạn chế ở các loại hình sau:
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Môi giới và tự doanh chứng khoán;
- Quản lý và/hoặc phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
- Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
- Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập công ty có liên quan theo quy định của Pháp luật.
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác theo quy định của Pháp luật;
- Thành lập Công ty con, đơn vị sự nghiệp hoặc tham gia thành lập các Công ty liên kết trong và ngoài nước để thực hiện hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của Pháp luật;
Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật.
- Khối hoạt động bảo hiểm
Bao gồm các hoạt động: Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ; Công ty Bảo hiểm nhân thọ; Công ty tái bảo hiểm; và Các công ty bảo hiểm khác mà Ngân hàng Công Thương Việt Nam đầu tư vốn.
Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ bảo hiểm sau đây dưới hình thức thành lập Công ty con, liên doanh hoặc làm đại lý cho các công ty bảo hiểm theo quy định của Pháp luật:
- Khối các dịch vụ tài chính khác
Bao gồm: Công ty Cho thuê tài chính; Công ty Đầu tư và kinh doanh vàng (Vietnam Gold); Công ty Chuyên mạch tài chính quốc gia (Banknet); Công ty thẻ; Công ty kiều hối; và Công ty dịch vụ Internet Banking.
- Khối các dịch vụ khác
Bao gồm: Đầu tư tài chính vào các đối tác chiến lược; Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Viện nghiên cứu phát triển; Các công ty hoạt động trong một số lĩnh vực chuyên ngành khác
3.3.2. Giải pháp phát triển Ngân hàng Công Thương Việt Nam thành tập đoàn Tài chính – Ngân hàng từ nay đến năm 2028 Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.3.2.1. Tái cơ cấu mô hình tổ chức và hoạt động
- Cấu trúc lại mô thức tổ chức và quản trị doanh nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế tốt nhất, đặc biệt trong các lĩnh vực nghiên cứu chiến lược; quản trị rủi ro; quản trị tài chính, kiểm tra/kiểm toán nội bộ
- Phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động để trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng. Theo đó, bên cạnh các công ty trực thuộc hiện có là: Công ty Cho thuê Tài chính; Công ty Chứng khoán Công thương; Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản; Công ty TNHH MTV Bảo hiểm; Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ; Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý. Việc mở các Chi nhánh nước ngoài cũng nằm trong kế hoạch phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
- Phát triển mô hình tổ chức theo định hướng khách hàng (bán buôn/bán lẻ) và tiêu chí kinh doanh (bán hàng/tác nghiệp/quản lý rủi ro/hỗ trợ kinh doanh).
- Áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành.
Chuẩn hóa các quy trình, thủ tục quản lý và tác nghiệp theo chuẩn mực quốc tế. Theo đó, các hệ thống quản lý khách hàng, quản trị tín dụng, quản lý tài chính đặc biệt là quản lý rủi ro sẽ được hoàn thiện và nâng cao chất lượng theo chuẩn mực quốc tế.
Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản lý nội bộ và hệ thống kế toán quản lý nhằm hỗ trợ công tác quản lý kinh doanh, ứng dụng hiệu quả các hệ thống thông tin quản lý trong việc hỗ trợ ra quyết định trong hoạt động kinh doanh cũng như tăng cường vai trò điều hành kinh doanh, kiểm soát và quản lý rủi ro.
Tiếp tục thực hiện việc phân tách rõ ràng chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận: quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và tác nghiệp trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
3.3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, đưa vào áp dụng các mô thức quản trị tín dụng hiện đại, áp dụng việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực quốc tế để đảm bảo lành mạnh hóa tình hình tài chính theo đúng các chuẩn mực quốc tế.
Tiếp tục hoàn thiện mô thức quản lý rủi ro tín dụng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, đồng thời rà soát lại danh mục tín dụng – cơ cấu theo hướng đảm bảo hiệu quả và an toàn, đưa ra các chỉ tiêu nhằm phát triển tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ và thể nhân.
Với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm, dự kiến Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ có qui mô tổng tích sản đạt khoảng 750.000 tỷ VND (~ 37,5 tỷ USD) vào năm 2028. Việc tiếp tục các giải pháp lành mạnh hóa tài chính và nâng cao tỷ lệ an toàn vốn là những bước đi cần thiết để tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu ngân hàng và thu hút được các nhà đầu tư tiềm năng. Đến năm 2028 lượng vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ và các khoản mục vốn khác) cần có để phục vụ cho mở rộng phát triển tập đoàn tài chính – ngân hàng sẽ là khoảng 76.152 tỷ VND (~ 3,8 tỷ USD) đồng nghĩa với việc tổng lượng vốn phải tăng thêm trong giai đoạn 20012-2028 là khoảng 51.000 tỷ VND (~ 2,5 tỷ USD) so với mức hiện có. Để nâng cao nguồn vốn của mình Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần áp dụng mọi giải pháp để tăng nguồn vốn như:
a/ Tăng vốn từ bên trong Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Nguồn vốn bổ sung tốt nhất chính là lợi nhuận giữ lại của ngân hàng. Để tăng lợi nhuận, NHCT cần phải phát triển các nghiệp vụ, dịch vụ truyền thống hiện có; đồng thời triển khai các dịch vụ hiện đại – đây vốn là những dịch vụ mang lại lợi nhuận cao. Hiện nay, NHCT đang từng bước tăng dần tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ thay vì truyền thống trước đây thu nhập chủ yếu từ hoạt động tín dụng.
Phương pháp nay phụ thuộc vào:
- Chính sách phân phối cổ tức cüa ngân hàng
- Tốc độ tăng vốn từ nguồn nội bộ
b/ Tăng vốn từ bên ngoài
Các nguồn vốn từ bên ngoài có thể giúp NHCT gia tăng vốn bao gồm:
- Phát hành thêm cổ phiếu mới: Phát hành thêm vốn cổ phần thuờng hay vốn cổ phần ưu đãi là một hình thức huy động vốn phổ thông cüa các Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
- Phát hành trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu chuyển đổi là hình thức gọi vốn lai giữa cổ phần thường và nợ. Trái phiếu chuyển đổi ấn định một khoảng thời gian khoản nợ với lãi suất cố định được chuyển sang cổ phần. Nó trả lãi suất rẻ hơn so với vốn huy động vì cho phép trái chü trở thành cổ đông trong tuơng lai, nhưng lại hấp dẫn về lãi suất hơn vì mang rüi ro chuyển đổi.
Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thực hiện các biện pháp tăng vốn từ bên ngoài khác như bán tài sản và thuê lại, chuyển đổi chứng khoán nợ thành cổ phiếu… Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
Để thực hiện được điều này, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần áp dụng những biện pháp sau:
- Linh động hơn trong vấn đề lãi suất huy động, đồng thời áp dụng các chương trình khuyến mãi bốc thăm trúng thưởng, tặng quà vào các dịp lễ.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị đến tận các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua các nghiệp vụ chi trả lương hộ và phát hành thẻ ATM miễn phí cho cán bộ công nhân viên qua tài khoản tại ngân hàng.
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài thông qua việc tìm kiếm, khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trung dài hạn nước ngoài, cho vay với chi phí hợp lý để hỗ trợ thêm nguồn vốn huy động trong nước.
Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng: NHCT cần tăng cường công tác tiếp thị tín dụng đến các doanh nghiệp vì thông qua hoạt động này chúng ta có thể thuyết phục khách hàng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng một cách dễ dàng. Để nâng cao chất lượng tín dụng, trước hết cần khắc phục những yếu kém trong hoạt động này cụ thể như sau:
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro bằng cách xếp hạng tín dụng khách hàng, quản lý hồ sơ khách hàng bằng hệ thống lưu trữ bảo mật, thường xuyên rà soát, đánh giá, sàng lọc và phân loại khách hàng để hạn chế cho vay đối với khách hàng có hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.
Đa dạng hóa các hình thức tín dụng và đầu tư để tạo sự năng động phù hợp với thị trường và lựa chọn của khách hàng như cho vay dự án, cho vay đồng tài trợ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng thuê mua.
Thực hiện cơ cấu lại khách hàng theo hướng: chuyển mạnh và nâng cao tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư, mở rộng cho vay tiêu dùng, đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là thị trường lớn đầy tiềm năng mà các Ngân hàng Thương mại Cổ phần nào cũng muốn khai thác. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.3.2.4. Mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trong nước và quốc tế
Cùng với việc phát triển mạng lưới trong nước, việc mở rộng các chi nhánh ở nước ngoài cũng là nhiệm vụ trọng tâm của NHCT, tạo điều kiện cho hoạt động quốc tế và nâng cao uy tín Ngân hàng Công Thương Việt Nam trên thị trường tài chính quốc tế.
Những năm gần đây cho thấy rõ rằng, có rất nhiều công việc (như hoạt động thanh toán quốc tế, đầu tư…) không thể giải quyết qua các văn phòng đại diện. Các ngân hàng lớn của nước ngoài đều có chi nhánh ở hầu hết các nước trên thế giới. Trong điều kiện đó, hầu hết các khách hàng đều muốn lựa chọn những ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên thế giới để thuận tiện cho việc giao dịch kinh doanh.
Đối với các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hầu hết đều có những công ty mẹ ở nước ngoài bảo lãnh cho họ. Trong trường hợp đó, dù NHCT có tiến hành cho vay và đầu tư liên doanh thì các công ty mẹ ở nước ngoài vẫn gần như độc quyền đứng ra bảo lãnh cho các công ty con của họ tại Việt Nam, vì NHCTVN không có chi nhánh ở nước ngoài, không có khả năng bảo lãnh cho công ty con của họ, như vậy là NHCT đã nhường một thị phần rất quan trọng cho các ngân hàng nước ngoài. Trong khi đó thì NHCT lại thu hút được nguồn ngoại tệ từ nước ngoài về rất lớn thông qua dịch vụ kiều hối. Đây cũng là vấn đề trọng tâm khi gia nhập vào thị trường tài chính thế giới, và nó cũng là điều kiện cần thiết đối với một tập đoàn tài chính – ngân hàng.
3.3.2.5. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Mặc dù hiện nay, NHCT cũng đang ứng dụng các chương trình phần mềm tiên tiến nhất trong hệ thống các Ngân hàng thương mại, nhưng để xứng tầm với một ngân hàng quốc tế thì NHCT cần phải nâng cấp và trang bị những phần mềm hiện đại hơn để đem đến sự thuận lợi, nhanh chóng trong hoạt động giao dịch.
Phát triển dịch vụ bán lẻ là xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại (NHTM) trên thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây. Xu hướng này không chỉ nảy sinh từ áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng (trong nước và nước ngoài) mà còn được hậu thuẫn bởi sự phát triển vượt bậc của hạ tầng kỹ thuật công nghệ cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21. Theo đó, với sự hỗ trợ của công nghệ mới, các ngân hàng có điều kiện đa dạng hóa các dịch vụ, tiện ích đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Công nghệ mới cho phép kết nối toàn hệ thống, xử lý các giao dịch gần như tức thì, tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận kể cả với các món huy động và cho vay khiêm tốn nhất.
3.3.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Con người luôn là vốn quý nhất trong mọi thời đại vì nó đóng vai trò quyết định trong mọi thắng lợi. Với tư tưởng chủ đạo “Con người là vốn quý nhất, đầu tư vào con người có ý nghĩa sống còn đối với sự thành đạt của một doanh nghiệp”, Ngân hàng Công Thương Việt Nam luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Thực hiện chủ trương trên, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã không ngừng tăng cường, cải thiện cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng những yêu cầu về nhân sự trong quá trình hoạt động và phát triển. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Hàng năm, Ngân hàng Công Thương Việt Nam thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu để các đơn vị tự chủ trong hoạt động kinh doanh, tiếp cận phục vụ khách hàng, phát triển sản phẩm, dịch vụ; thường xuyên tổ chức các đợt học tập, thực tập, khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước về các lĩnh vực then chốt như quản trị rủi ro, giải pháp công nghệ cho ngân hàng, tài trợ thương mại, thẩm định, dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, v.v. Đặc biệt, Ngân hàng Công Thương Việt Nam chú trọng nâng cao trình độ lý luận, phẩm chất và năng lực cán bộ cho sự nghiệp phát triển của Ngân hàng, quan tâm tới chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, ưu đãi tiền lương cán bộ, thu hút tuyển dụng nhân tài, đánh giá sử dụng cán bộ đúng người đúng việc để phát huy hiệu quả công tác quản trị điều hành.
Chất lượng nguồn nhân lực ở đây là những phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên được đào tạo, tôi luyện tốt trên tất cả các mặt nghiệp vụ chuyên môn với kỹ năng thành thạo đến đạo đức, tác phong lành mạnh, đủ sức tạo ra sự nổi trội và ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh. Các chính sách cụ thể, NHCT cần chú trọng:
- Tuyển dụng thu hút nguồn nhân lực trẻ, có trình độ cao;
- Sàng lọc, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có chất xám đang làm việc trong Ngân hàng Công Thương Việt Nam;
- Tiêu chuẩn hóa nhân viên gắn liền với tiêu chuẩn hóa thu nhập tương ứng
3.3.2.7. Tìm kiếm, lựa chọn ngân hàng mục tiêu cho chính sách liên kết hợp tác, sáp nhập và mua lại ngân hàng
Đối với chính sách liên kết hợp tác:
Tìm kiếm và bán cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là rất cần thiết đối với các ngân hàng Việt Nam, đặc biệt trong hoàn cảnh các ngân hàng Việt Nam phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính nước ngoài. Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng đặc biệt quan tâm đến các cổ đông chiến lược lước ngoài, luôn tuân thủ các quy định hiện hành của Chính phủ về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước của Việt Nam trong đó cho phép các doanh nghiệp thông qua quá trình cổ phần hóa để mời và bán cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài. Đây là yếu tố cần thiết để nâng cao năng lực tài chính, hiện đại hóa ngân hàng cũng như phát triển các sản phẩm dịch vụ, cập nhật hệ thống rủi ro tác nghiệp, tối ưu hoá hoạt động kinh doanh của mình, quản trị điều hành tốt hơn theo hướng chuẩn mực quốc tế. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam, định hướng chiến lược trong ngắn hạn và dài hạn cùng với tầm nhìn mục tiêu trở thành một định chế tài chính chủ lực của nền kinh tế hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính – ngân hàng với dịch vụ đa dạng, sản phẩm chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, xoay quanh 2 trục cơ bản là hoạt động ngân hàng thương mại (NHTM) và hoạt động đầu tư tài chính. Để đạt được các mục tiêu hướng tới tầm nhìn này, vai trò của cổ đông chiến lược nước ngoài là rất quan trọng, thể hiện ở các điểm chính sau: Hỗ trợ tài chính; Hỗ trợ kỹ thuật: chuyển giao công nghệ kỹ thuật, đặc biệt trong quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ, tối ưu hóa hệ thống, định giá sản phẩm và đo lường hiệu quả sản phẩm, dịch vụ; Hỗ trợ quản trị điều hành: cử đại diện tham gia quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam ; tham gia hoạch định chiến lược kinh doanh ở cả cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm.
Mục tiêu Ngân hàng Công Thương Việt Nam hướng tới là các Ngân hàng thương mại và định chế tài chính lớn có hoạt động chủ yếu tại các thị trường Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Đây là những thị trường tài chính rất phát triển, các định chế tài chính thuộc các thị trường này là những tổ chức hàng đầu thế giới xét về tiềm lực tài chính, đặc biệt là kinh nghiệm quản trị điều hành, nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ và sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Có thể kể đến các tổ chức như: Wells Fargo (Mỹ), Banque Populaire (Pháp), Commerz Bank (Đức), Mizuho (Nhật Bản),… Hiện nay có rất nhiều ngân hàng đăng ký trở thành cổ đông chiến lược của Ngân hàng Công Thương Việt Nam với quy mô tổng tài sản trên 200 tỷ USD cùng với hệ thống mạng lưới rộng khắp toàn cầu, nền tảng khoa học công nghệ hiện đại, sản phẩm dịch vụ đạt chuẩn mực quốc tế, năng lực quản trị điều hành tốt…Và khi các đối tác này chính thức trở thành cổ đông chiến lược của Ngân hàng Công Thương Việt Nam sẽ nâng cao uy tín và vị thế của Ngân hàng Công Thương Việt Nam trên trường quốc tế.
Đối với chính sách sáp nhập và mua lại ngân hàng: Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ năm 2000 và có xu hướng tăng rất nhanh. Trong bối cảnh hội nhập và suy thoái kinh tế thì M&A càng thể hiện rõ hơn, nhất là trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, nhằm giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vượt qua khủng hoảng và phát triển bền vững.
Thực tế ở Việt Nam hiện nay, số lượng ngân hàng quá nhiều so với quy mô và yêu cầu của nền kinh tế. Điều này dẫn đến việc quản lý kém tập trung và hoạt động kém hiệu quả. Chính vì vậy, việc sàng lọc và loại bỏ các ngân hàng yếu kém là một yêu cầu bức thiết, cần phải cấu trúc lại hệ thống ngân hàng bằng cách tiến hành sáp nhập các ngân hàng trong nước với sự khuyến khích, chủ trì và giám sát của Ngân hàng Nhà nước thông qua khung pháp lý, chính sách và đường lối phù hợp với thông lệ quốc tế.
Thương hiệu Ngân hàng Công thương được nhiều người biết đến với thế mạnh về năng lực tài chính, về mạng lưới phủ rộng khắp toàn quốc, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, Ngân hàng Công Thương Việt Nam hoàn toàn có khả năng và điều kiện để thực hiện chính sách sáp nhập, mua lại ngân hàng.
Để đạt mục tiêu này, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần lựa chọn ngân hàng, công ty mục tiêu thông qua việc tận dụng các mối quan hệ, quảng cáo hoặc nhờ công ty tư vấn, môi giới M&A chuyên nghiệp. Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần đưa ra các tiêu chí cụ thể lựa chọn như: quy mô, thời gian hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, thị phần, vùng hoạt động, nhóm khách hàng, danh tiếng, mối quan hệ, văn hóa công ty… danh sách các tiêu chí này càng nhiều càng tốt để có thể lọc bớt những công ty chưa đáp ứng, làm cho việc lựa chọn dễ dàng hơn.
Ngoài ra, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần xây dựng cho mình một đội ngũ chuyên nghiệp công tác đặc trách về vấn đề này để có thể kịp thời nắm bắt được thông tin vì cho đến nay chưa có sàn giao dịch M&A để người mua, người bán có thể gặp gỡ nhau trực tiếp. Hầu hết các cuộc thương thảo M&A là hoạt động bí mật, được bàn luận trong phòng kín, khi thương vụ M&A thành công thì mới công bố. Chính vì vậy, việc có một đội ngũ chuyên trách của Ngân hàng Công Thương Việt Nam về vấn đề này là điều thật sự cần thiết. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
3.3.3. Lộ trình bước đi để thực hiện các giải pháp xây dựng Ngân hàng Công Thương Việt Nam thành tập đoàn TC – NH
Với các giải pháp nêu trên Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phải xây dựng cho mình một lộ trình hợp lý thì mới nhanh chóng hoàn thành chiến lược đề ra trở thành tập đoàn TC- NH có phạm vi hoạt động quốc tế trong giai đoạn từ nay đến năm 2028, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2023 – 2025
Trước những biến động của cuộc khủng hoảng tín dụng toàn cầu xảy ra vào cuối năm 2020 cho đến nay chủ yếu đối với các tập đoàn tài chính lớn của Mỹ như Citigroup, tập đoàn tài chính Bear Stearns, tập đoàn tài chính Merrill Lynch… đã gây ra các ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính toàn cầu. Cùng với tình hình lạm phát của nước ta hiện nay cũng gây ra ảnh hưởng lớn đến chính sách lãi suất huy động và lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại trong đó có Ngân hàng Công Thương Việt Nam, làm hiệu quả kinh doanh bị giảm đáng kể. Vì vậy, trong giai đoạn này Ngân hàng Công Thương Việt Nam nên tập trung củng cố nguồn lực tài chính ổn định, nâng cao quy mô vốn tự có để bổ sung vốn và thành lập mới một số công ty con trực thuộc, nâng cao tỷ lệ an toàn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Từ đó, Ngân hàng Công Thương Việt Nam mới duy trì được sự tăng trưởng ổn định và có đủ khả năng cạnh tranh khi thị trường có thêm nhiều ngân hàng trong và ngoài nước tham gia. Đồng thời, tiếp tục tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động , bộ máy quản lý, điều hành theo thông lệ quốc tế làm bàn đạp vững chắc cho giai đoạn phát triển thành tập đoàn.
- Giai đoạn 2026 – 2028 Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Đây là giai đoạn được xem là quá trình xây dựng Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng, phát triển, mở rộng qui mô hoạt động và loại hình trên phạm vi toàn cầu, bên cạnh đó chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ và chuyên môn giỏi để phục vụ cho nhu cầu mở rộng mạng lưới chi nhánh trong và nước ngoài. Đồng thời Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phải luôn duy trì vai trò chủ đạo của mình trong thị trường nội địa qua việc quảng bá thương hiệu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi đã nắm vững được thị trường nội địa cùng với sự hỗ trợ của các đối tác chiến lược nước ngoài qua việc tiếp thu các kinh nghiệm và đưa vào ứng dụng công nghệ hiện đại thì việc mở rộng mạng lưới hoạt động ở nước ngoài sẽ thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, để thực hiện được lộ trình xây dựng Ngân hàng Công Thương Việt Nam thành tập đoàn TC – NH thì đòi hỏi phải có sự chung tay góp sức của cả tập thể, trong đó vai trò lãnh đạo của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc thông qua đường lối, chính sách phát triển, chiến lược cạnh tranh đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn của nền kinh tế để chèo lái con tàu Vietinbank vận hành một cách có hiệu quả và phát triển xứng tầm một tập đoàn TC – NH quốc tế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Trước những đòi hỏi cấp bách và thách thức lớn của quá trình hội nhập, cụ thể là việc thực hiện những cam kết song phương và đa phương về lĩnh vực dịch vụ tài chính – ngân hàng, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước những sự lựa chọn mang tính cốt tử trong việc xác định chiến lược kinh doanh và cách thức đổi mới mô hình hoạt động. Việc các Ngân hàng thương mại có lựa chọn, xây dựng ngân hàng trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng hay không là phụ thuộc vào chiến lược riêng biệt của từng Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, để trở thành một tập đoàn tài chính mạnh, có thể đứng vững, phát triển và hội nhập với nền tài chính– ngân hàng khu vực và thế giới đòi hỏi một quá trình lao động sáng tạo và bền bỉ của các cấp quản lý vĩ mô.
Tập đoàn tài chính – ngân hàng không phải là mô hình tổ chức mới của các nước phát triển, nhưng đối với Việt Nam thì đây lại là vấn đề hoàn toàn mới mẻ. Ở mỗi quốc gia khác nhau, quan niệm về tập đoàn tài chính – ngân hàng cũng có những cách nhìn nhận không giống nhau. Sự khác nhau đó do môi trường kinh tế, nhu cầu khách hàng, các qui định của luật pháp sở tại chi phối và của bản thân từng ngân hàng.
Để đạt được mục tiêu hình thành tập đoàn tài chính – ngân hàng trong tương lai, ngoài những lợi thế về vị thế và tiềm lực tài chính hiện có, Ngân hàng Công Thương Việt Nam phải nghiên cứu, học tập những kinh nghiệm của các tập đoàn tài chính – ngân hàng lớn trên thế giới để ứng dụng cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của mình, xúc tiến phát triển mạng lưới các chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài từng bước hòa nhập vào môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng thế giới, vươn lên thành một ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, từ đó việc trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng là điều có thể thực hiện được.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Cùng với xu thế hội nhập chung trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng của các nước trên thế giới thì xu hướng phát triển thành các tập đoàn tài chính – ngân hàng diễn ra phổ biến trên thế giới, Việt Nam đã và đang bắt nhịp với xu thế đó nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO. Vì thế, Việt Nam phải thực hiện các cam kết trong lĩnh vực tài chính theo các quy định của hiệp định nói trên. Điều này sẽ mở ra một sân chơi mới đầy cam go cho các Ngân hàng thương mại trong nước trong đó có Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Chính vì vậy, để thực hiện được mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng trong giai đoạn từ nay đến năm 2028, Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phải xác định được có vị thế như thế nào trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng trong nước cũng như trên thế giới, rút ra những điểm còn hạn chế và đề ra các giải pháp hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế của một tập đoàn tài chính – ngân hàng.
Với bề dày hơn 23 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã tạo được thương hiệu mạnh và là một ngân hàng hàng đầu trong nước thì việc xây dựng cho mình một mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng còn phải học hỏi kinh nghiệm trong việc quản lý mô hình tập đoàn của các nước khác trên thế giới từ đó có thể vận dụng một cách sáng tạo vào mô hình hoạt động hiện tại của mình, bên cạnh đó Ngân hàng Công Thương Việt Nam cần phấn đấu đạt được các chỉ tiêu cơ bản của một tập đoàn tài chính – ngân hàng theo thông lệ quốc tế.
Một số tồn tại cần giải quyết của Ngân hàng Công Thương Việt Nam như sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Công Thương Việt Nam nếu xét ở góc độ một tập đoàn tài chính – ngân hàng thì còn khá khiêm tốn, công nghệ thông tin vẫn chưa được đầu tư cao so với các ngân hàng trong khu vực dẫn đến khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, chế độ lương còn thấp so với mặt bằng lương của các Ngân hàng thương mại trong nước và các ngân hàng nước ngoài vì vậy không những không thu hút được nguồn nhân tài có năng lực cao, giỏi nghiệp vụ mà còn không giữ chân được đội ngũ nhân viên có năng lực đang làm việc tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chưa đa dạng, chưa có những chính sách khuyến mãi thật sự thu hút được khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh cùng lĩnh vực ngân hàng, thủ tục giao dịch còn mang nặng tính giấy tờ rườm rà làm mất nhiều thời gian của khách hàng khi đến giao dịch.
Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh ở nước ngoài vẫn còn là vấn đề khó khăn cần phải giải quyết. Đây cũng là điều kiện cần thiết để trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng.
Nhóm giải pháp khắc phục những tồn tại của Ngân hàng Công Thương Việt Nam nhằm sớm hình thành tập đoàn tài chính – ngân hàng trong giai đoạn từ nay đến 2028.
- Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành theo thông lệ quốc tế tạo nền tảng hình thành tập đoàn tài chính – ngân hàng;
- Tiếp tục tăng cường năng lực tài chính, nâng cao quy mô vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng;
- Phát triển mạng lưới chi nhánh, mở rộng qui mô và loại hình hoạt động trên phạm vi toàn cầu;
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Tìm kiếm, lựa chọn ngân hàng mục tiêu cho chính sách liên kết, hợp tác, sáp nhập và mua lại ngân hàng.
Một số kiến nghị
Để từng bước khắc phục những khó khăn – yếu kém đã trình bày ở trên và hướng tới xây dựng các Ngân hàng thương mại Việt Nam thành các tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng học viên có một số kiến nghị như sau:
- Thúc đẩy tiến độ cổ phần hóa toàn bộ các Ngân hàng thương mại quốc doanh. Cổ phần hóa gắn với việc thu hút nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
- Nghiên cứu, soạn thảo Luật/văn bản dưới luật về tập đoàn tài chính – ngân hàng.
- Xác lập các tiêu chí để thành lập tập đoàn tài chính – ngân hàng.
Giám sát hoạt động của các Ngân hàng thương mại và các đơn vị thành viên phi ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống (cơ chế đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh khoản và quản trị rủi ro theo thông lệ); mặt khác các quy định cũng phải đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong quá trình sử dụng các dịch vụ tài chính của ngân hàng và các công ty trực thuộc.
Tổng kết đánh giá Tổ chức Tín dụng thực hiện thí điểm chuyển đổi mô hình hoạt động để hoàn thiện các căn cứ pháp lý và cấp giấy phép hoạt động cho các tập đoàn tài chính– ngân hàng trên cơ sở định hướng của Chính phủ về thực tế nhu cầu của khu vực tài chính – ngân hàng.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên các giải pháp đề xuất còn nhiều thiếu sót và mang tính chủ quan, học viên rất mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến từ phía Thầy Cô, các bạn bè, đồng nghiệp và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn và có tính khả thi hơn. Luận văn: Giải pháp phát triển VietinBank thành tập đoàn Tài Chính.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Phát triển VietinBank thành tập đoàn tài chính
