Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín (Sacombank) dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và hoạt động của Sacombank
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập vào ngày 21/12/1991 theo Giấy phép số 00006/NH – GP do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành. Ngày 01/10/2015 Ngân hàng TMCP Phương Nam đã được sát nhập chính thức vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) theo quyết định số 1844/QĐ – NHNN. Theo đó, Sacombank sẽ tiếp nhận toàn bộ tài sản và nghĩa vụ liên quan đến Ngân hàng Phương Nam kể từ thời điểm thực hiện hợp nhất, sát nhập. Tính đến ngày 31/12/2021, Sacombank đã tiến đến số lượng điểm giao dịch khá quy mô trong toàn hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể là 566 điểm giao dịch tại 63 tỉnh thành trong cả nước và tại hai quốc gia Lào, Camphuchia.
Từ năm 2019, Sacombank đã nâng cao hoạt động của toàn hệ thống theo hướng công nghệ hiện đại và cũng như hợp tác với các công ty bảo hiểm lớn. Đến năm 2020 chính thức đẩy mạnh số hóa toàn bộ quy trình nội bộ thông qua việc phát triển nguồn nhân lực với giải pháp SAP SuccessFactors, triển khai công nghệ Tap to phone và thanh toán không tiếp xúc bằng NFC. Đến năm 2021, ngân hàng công bố thông tin bước vào giai đoạn về đích của đề án tái cấu trúc sau thương vụ sát nhập với Ngân hàng TMCP Phương Nam, từ đó tạo tiền đề lấy lại vị thế trên thị trường tài chính Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sacombank
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Sacombank giai đoạn 2018 – 2022
2.1.3.1 Tăng trưởng tổng tài sản Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Nguồn: Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính hợp nhất 2018 – 2022. Số liệu cho thấy tổng tài sản Sacombank tăng nhẹ qua các kỳ báo cáo, cụ thể năm 2019 là 453.381 tỷ đồng tăng trưởng 11,7% so với năm trước. Năm 2020 tổng tài sản là 492.516 tỷ đồng tăng trưởng 8.6%. Năm 2021 tổng tài sản ngân hàng là 521.114 tỷ tăng trưởng 5.8%. Đến tháng 9/2022 tổng tài ngân hàng đạt 564.193 tỷ đồng tăng trưởng 8.26% so với cuối năm 2021. Từ đó cho thấy thị phần và khách hàng của Sacombank được duy trì ổn định.
2.1.3.2 Tăng trưởng nguồn vốn huy động
Số liệu này biến động qua các năm, tùy theo diễn biến thị trường tài chính, chi tiết năm 2019 là 410.334 tỷ tăng trưởng 14.8%. Năm 2020 vốn huy động ngân hàng là 447.369 tỷ tăng 8%. Năm 2021 vốn huy động ngân hàng là 464.521 tỷ tăng trưởng 3.8%. Chín tháng đầu năm 2022 vốn huy động ngân hàng là 457.891 tỷ giảm nhẹ 1.4%. Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của ngân hàng qua các kỳ có biến động theo tình hình diễn biến chung của thị trường.
2.1.3.3 Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế 2019 là 3.217 tỷ tăng 43,16%. Năm 2020 lợi nhuận trước thuế là 3.339 tỷ tăng trưởng 3.8%. Năm 2021 lợi nhuận trước thuế là 4.400 tỷ tăng trưởng 31.78%. Đến 9 tháng năm 2022 lợi nhuận trước thuế là 4.440 tỷ tăng trưởng 9.1%. Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng là có hiệu quả, tuy nhiên với quy mô và vị thế hiện tại mức lợi nhuận đạt được qua các năm được đánh giá chưa tương xứng với nội lực của Sacombank.
2.1.3.4 Hiệu quả hoạt động
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu SacomBank tăng dần từ năm 2018 đến năm 2022. Năm 2018, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 7,48% đến năm 2021 tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 10,79%, đến cuối tháng 9/2022 đạt mức 8,90%. Hiệu suất sử dụng vốn năm 2018 đạt 73,45% đến tháng 9/2022 hiệu suất sử dụng vốn đã tăng lên mức 91,89%.
2.1.4 Kết quả hoạt động tín dụng của Sacombank giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
2.1.4.1. Tăng trưởng dư nợ
Mạng lưới hoạt động của Sacombank rộng khắp cả nước, sản phẩm tín dụng khá đa dạng và phù hợp với đặc thù khách hàng tại địa bàn hoạt động.
Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động trọng yếu và là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là lĩnh vực xảy ra rủi ro cao nhất trong hoạt động ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của Sacombank không nằm ngoài quy luật đó, nhiệm vụ kinh doanh là làm sao có thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế một cách hiệu quả và mang lại lợi nhuận, nhưng đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa rủi ro xảy ra. Với mục tiêu tăng trưởng dư nợ ổn định, đảm bảo an toàn vốn, dư nợ tín dụng của Sacombank đều đạt kế hoạch đặt ra, năm sau cao hơn năm trước.
Hình 2.5: Tăng trưởng dư nợ
Số liệu cho thấy dư nợ của Sacombank liên tục tăng qua các năm. 9 tháng 2022 dư nợ đạt 420.748 nghìn tỷ đồng tăng 8,46% so với năm 2021. Năm 09/2022, dư nợ tăng mạnh so với năm 2021 do trong năm ngân hành có nhiều chính sách ưu đãi tích cực nhằm thu hút khách hàng tăng trưởng dư nợ tại tất cả các thành phần kinh tế. Có thể thấy rằng mặc dù tình hình kinh tế tăng trưởng chậm và ảnh hưởng Covid19, đồng thời với sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành ngân hàng nhưng Sacombank đã nỗ lực trong công tác tìm kiếm chăm sóc khách hàng để phát triển, mở rộng thị phần tín dụng trên địa bàn. Bên cạnh đó, việc tăng trưởng luôn nằm trong định hướng tín dụng của Sacombank trong từng thời kỳ.
Sacombank chủ yếu tập trung tăng trưởng nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và lớn đây là nhóm khách hàng có có tốc độ tăng trưởng cao phù hợp với xu thế của thị trường kinh doanh của địa bàn các tỉnh, ngoài ra đây là nhóm khách hàng chịu tác động thấp nhất khi thị trường có sự biến động đột ngột, từ đó có thể phân tán được rủi ro cho chi nhánh, và là chiến lược lâu dài của Sacombank. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
2.1.4.2. Dư nợ theo kỳ hạn
Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ
Hình 2.6: Dư nợ theo kỳ hạn
Qua số liệu trên cho thấy, tỷ trọng cho vay ngắn hạn qua từng năm của Sacombank luôn cao hơn tỷ trọng cho vay trung dài hạn.
Việc này đều nằm trong chỉ đạo của Sacombank trong từng thời kỳ, chiến lược của ban lãnh đạo, dư nợ cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn phải phát triển song hành với nhau nhằm đảm bảo tính ổn định cũng như an toàn của dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay ngắn hạn trong năm 2019 là 153.783 nghìn tỷ (chiếm 52%), dư nợ cho vay trung hạn là 60.080 nghìn tỷ đồng (chiếm 20%), dư nợ cho vay dài hạn là 82.176 nghìn tỷ (chiếm 28%). Dư nợ cho vay ngắn hạn trong năm 2020 là 191.203 nghìn tỷ (chiếm 56%), dư nợ cho vay trung hạn là 53.433 nghìn tỷ (chiếm 16%), dự nợ cho vay dài hạn là 95.632 nghìn tỷ (chiếm 28%). Năm 2021 dư nợ cho vay ngắn hạn là 235.948 nghìn tỷ (chiếm 61%), dư nợ cho vay trung hạn là 49.192 nghìn tỷ (chiếm 13%), dư nợ cho vay dài hạn là 102.790 nghìn tỷ (chiếm 26%). Dư nợ cho vay ngắn hạn 9 tháng đầu năm 2022 là 269.440 nghỉn tỷ (chiếm 64%), dư nợ cho vay trung hạn là 40.637 nghìn tỷ (chiếm 10%) và dư nợ cho vay dài hạn là 110.671 nghìn tỷ (chiếm 26%). Tỷ trọng cho vay ngắn hạn qua các năm đều cao hơn tỷ trọng cho vay trung dài hạn do đây là chiến lược của Sacombank trong các năm trở lại đây – tập trung chủ yếu vào mảng bán lẻ – phục vụ hoạt động của nền kinh tế như hỗ trợ nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó hoạt động cho vay ngắn hạn mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động của ngân hàng. Dư nợ cho vay của Sacombank đều tăng trưởng qua các năm, tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung dài hạn năm 09/2022 không có nhiều biến động.
Từ những nội dung trên có thể thấy rằng định hướng hoạt động kinh doanh của Sacombank tương đối ổn định, với mục tiêu phát triển khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn, tạo điều kiện cho khách hàng chủ động cân đối vốn kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hạn chế lĩnh vực phi sản xuất.
2.1.4.3. Dư nợ theo loại hình khách hàng
Hình 2.7: Dư nợ theo loại hình khách hàng
Dư nợ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ dư nợ cho vay. Lý do khách hàng cá nhân phần lớn là những đối tượng có khả năng chống chọi với khủng hoảng, với những rủi ro chung của nền kinh tế khá tốt, do quy mô nhỏ nên khả năng linh hoạt khá cao cũng như chịu sự chi phối ít hơn. Bên cạnh đó, cho vay nhỏ lẻ đối với khách hàng cá nhân sẽ góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng. Nắm bắt được điều đó, mục tiêu phát triển kinh doanh luôn tập trung phát triển dư nợ vào khách hàng cá nhân theo đúng định hướng ngân hàng bán lẻ.
2.1.4.4 Chất lượng dư nợ
Hình 2.8: Chất lượng dư nợ Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Sau khi áp dụng số hoá quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, nợ xấu có xu hướng giảm. Năm 2018 quy mô nợ xấu Sacombank là 5.462 nghìn tỷ, đến tháng 09/2022 nợ xấu giảm còn 3.791 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu qua các năm cũng giảm dần từ 2,13% (năm 2018) xuống còn còn 0,91% (đến tháng 9/2022).
Để hạn chế rủi ro, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ có xu hướng tăng dần. Năm 2018 tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ là 1,37%, đến tháng 9 năm 2022 tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ tăng lên đến 1,64%.
Những năm qua tình hình nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngân hàng gặp nhiều khó khăn tuy nhiên các chỉ tiêu kinh doanh đề ra của Sacombank gần như hoàn thành. Lợi nhuận của Sacombank tăng đều qua các năm đạt được mức tốt so với kế hoạch của ngân hàng. Điều này thể hiện sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Sacombank nhất là trong tình hình diễn biến phức tạp của nền kinh tế và từ đó ngày càng khẳng định vị thế, thương hiệu của Sacombank.
2.2 Thực trạng số hóa quy trình CTD tại Sacombank giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
2.2.1 Giới thiệu về hệ thống LOS
Hệ thống LOS (viết tắt của Loan Originations System) là hệ thống khởi tạo, phê duyệt và quản lý cấp tín dụng, đây là hệ thống được áp dụng cho các ngân hàng hiện đại nhằm mục đích hỗ trợ xử lý nhanh chóng các giấy tờ, tài liệu cấp tín dụng của khách hàng, tối ưu thời gian cung cấp dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cũng như hướng đến quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế.
Tính năng thiết yếu nhất của LOS là quy trình xử lý khoản cấp tín dụng. Mỗi hồ sơ vay vốn được theo dõi ngay từ khi được nhập liệu vào hệ thống và được theo dõi qua các bước công việc khác nhau của quy trình xem xét, phê duyệt và triển khai phán quyết cấp tín dụng. LOS cho phép các bước công việc này được thực hiện ở các vị trí khác nhau trong khi vẫn duy trì kiểm soát luồng và đảm bảo không bỏ sót bước bắt buộc nào.
Các bước công việc cơ bản trong quy trình làm việc trên hệ thống LOS bao gồm: Khởi tạo khoản tín dụng. Kiểm tra trùng lặp và kiểm tra danh sách theo dõi. Chấm điểm tín dụng. In biểu mẫu ứng dụng. Kiểm tra tín dụng nội bộ, Kiểm tra tình hình giao dịch thanh toán cũng như các sản phẩn dịch vụ khách hàng đang sử dụng..ví dụ như: thẻ tín dụng, tiền gửi có kỳ hạn, lịch sử trả nợ, v.v. Kiểm tra tài liệu hỗ trợ. Kiểm tra lịch sử tín dụng tại các tổ chức tín dụng khác, ví dụ: Báo cáo tình hình giao dịch của khách hàng và nhóm khách hàng liên quan/ Tạo biểu mẫu phê duyệt. Đánh giá lịch sử giao dịch tín dụng. Phê duyệt của ban lãnh đạo. Tạo và in thông báo cấp tín dụng.
- Tại Sacombank, LOS gồm 2 phân hệ (SMLC và CLIMS) với chức năng chính như sau:
SMLC, viết tắt của SMartLender Commercial: là phân hệ dùng để khởi tạo, phê duyệt các khoản cấp tín dụng, trong đó chức năng chính là quản lý các thông tin cấp tín dụng và tập hợp, lưu trữ các thông tin liên quan khác theo quy định của ngân hàng làm cơ sở cho việc phán quyết cấp tín dụng.
CLIMS, viết tắt của Collaterals & Limit Management System: là phân hệ dùng để triển khai phán quyết sau khi khoản vay đã được duyệt tại SMLC, trong đó chức năng chính là quản lý hạn mức và tài sản bảo đảm của khoản tín dụng tương ứng theo từng khách hàng vay cũng như cung cấp hệ thống báo cáo cho công tác quản trị điều hành liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng cũng như quản trị rủi ro tín dụng.
2.2.2. Quy trình cấp tín dụng tại Sacombank sau khi thực hiện số hóa
Quá trình tiếp cận khách hàng được hỗ trợ bởi hệ thống giới thiệu, hệ thống này cũng kết hợp dữ liệu yêu cầu của khách hàng từ nhiều nguồn đề xuất khác nhau vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng trước khi xác định nhận, sàng lọc và chuyển tiếp thông tin đến các cấp phê duyệt.
Để tuân thủ quy trình hiện đại hóa, LOS hỗ trợ quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng khép kín từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt cho tất cả khách hàng theo đúng chuẩn quy trình cấp tín dụng đã được ngân hàng ban hành.
Dựa trên mức tín dụng đã cam kết trong hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt tại phân hệ SMLC, phân hệ CLIMS sẽ cho phép thực hiện triển khai phán quyết, thực hiện thủ tục tra soát, hậu kiểm, kiểm tra tính tuân thủ điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân cho khách hàng.
Hệ thống này đảm bảo các tiêu chuẩn quan trọng mà ngân hàng theo đuổi đồng thời hợp lý hóa, linh hoạt và chuẩn hóa các bước trong quy trình cấp tín dụng, để đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường cũng như giúp quản lý rủi ro tín dụng một cách đồng bộ và xuyên suốt.
Quy trình tín dụng sau khi số hóa (triển khai hệ thống LOS): bao gồm quy trình tác nghiệp tại 2 phân hệ SMLC và CLIMS theo lưu đồ như sau
2.3 Thực trạng áp dụng số hóa quy trình cấp tín dụng Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
2.3.1 Sự thay đổi khi áp dụng số hóa quy trình cấp tín dụng (hệ thống LOS)
Hệ thống LOS giúp khởi tạo và truy xuất hồ sơ tín dụng khách hàng một cách dễ dàng hơn.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được tích hợp vào LOS là hệ thống chấm điểm khách hàng dựa trên cơ sở dữ liệu các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo những thang bậc khác nhau. Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng, LOS giúp thiết lập chính sách khách hàng và điều quan trọng hơn là nó được sử dụng như một công cụ tự động đề xuất cấp tín dụng và chính sách lãi suất phù hợp với mức rủi ro của các khoản vay. LOS đã giúp tự động hoá một phần hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, việc nhập dữ liệu khó kiểm soát cũng như chưa có sự phân biệt cao theo tính chất của ngành nghề, quy mô và sản phẩm nên việc kiểm soát rủi ro tín dụng bằng công cụ này còn có phần hạn chế.
Để tuân thủ Thông tư 13/2018/TT – NHNN ngày 18/05/2018 cũng như tạo hành lang an toàn trong hoạt động của mình, các NHTM phải hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (theo Điều 30- Thông tư 13/2018) bằng việc ứng dụng mô hình đánh giá có bổ sung các yếu tố định tính như kinh nghiệm của KH, rủi ro trong kinh doanh của KH, uy tín – lịch sử thực hiện nghĩa vụ của KH… nhằm phản ánh đúng chất lượng và bản chất của từng khoản vay, lượng hóa các tiêu chí để đánh giá xác xuất vỡ nợ của KH cũng như kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ phải được đánh giá độc lập.
Sacombank thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng và phương pháp định tính cho các đối tượng khách hàng.
Bảng 2.1: So sánh phương pháp
| Phương pháp định tính | Phương pháp định lượng | |
| Đối tượng khách hàng | – Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả định chế tài chính).
– Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có tổng rủi ro tín dụng tại thời điểm phân loại nợ từ 500 triệu đồng trở lên |
– Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có tổng rủi ro tín dụng tại thời điểm phân loại nợ dưới 500 triệu đồng |
Việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính tại Sacombank được căn cứ vào:
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Sacombank và quy định quản lý Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Sacombank được xây dựng độc lập và kết chuyển kết quả về LOS.
- Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, định chế tài chính được xây dựng độc lập với các hệ thống khác tuy nhiên vẫn phụ thuộc rất lớn vào công tác nhập liệu của chuyên viên thẩm định.
Khung chính sách quản lý rủi ro tín dụng LOS cũng thực hiện chấm điểm và xếp hạng chất lượng tín dụng theo các quy trình chung như sau: Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
- Thu thập và thẩm định hồ sơ, thông tin khách hàng
- Thẩm định báo cáo tài chính của khách hàng: thực hiện việc đánh giá chất lượng tài sản – nguồn vốn, dòng tiền theo báo cáo tài chính.
- Lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạng tín dụng, giới hạn/hạn mức tín dụng trình các cấp kiểm soát.
- Chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu của lãnh đạo (nếu có)
Theo dõi danh sách khách hàng được phê duyệt cấp tín dụng để thực hiện chấm điểm, kết chuyển kết quả xếp hạng tín dụng theo đúng tần suất quy định (tối thiểu 6 tháng/lần)
Trên cơ sở kết quả chấm điểm chất lượng tín dụng đối với khách hàng, LOS giúp chuyên viên thẩm định:
Làm căn cứ đề xuất cấp tín dụng đối với khách hàng.
Quản lý rủi ro tín dụng cho toàn hệ thống, đánh giá, theo dõi các khách hàng hiện tại, xác định dấu hiệu rủi ro và biện pháp xử lý kịp thời.
Hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng và ứng xử tín dụng đối với khách hàng.
Do đó hạng tín dụng của khách hàng phải được đánh giá lại thường xuyên, định kỳ để đảm bảo cập nhật chính xác mức độ rủi ro của khách hàng.
2.3.2 Điểm khác biệt và lợi ích của việc triển khai LOS Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Điểm khác biệt đầu tiên là về dữ liệu, đây là yếu tố phải có cho các hoạt động của quy trình. Phần mềm đảm bảo dữ liệu và thông tin được quản lý rõ ràng. Dữ liệu được thu thập đầy đủ và lưu giữ an toàn, đảm bảo khả năng truy cập và tính chính xác ở mọi giai đoạn của quy trình, không bị gián đoạn hoặc thiếu sót.
Quy trình làm việc cũng được tự động hóa khi hệ thống hỗ trợ định tuyến hồ sơ tín dụng, giao dịch tín dụng đến từng người dùng tương ứng theo từng vai trò đã được phân quyền trên hệ thống. Người dùng hệ thống có thể bị giám sát mọi lúc, kiểm soát chặt chẽ công việc của họ, giảm nguy cơ chậm trễ và lỗi tác nghiệp trên hệ thống.
Ma trận phê duyệt tự động của hệ thống LOS giúp giảm thời gian cần thiết để thẩm định và phê duyệt, giúp đẩy nhanh quá trình đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Việc thay đổi các chính sách và quy trình trong hoạt động ngân hàng là điều bình thường, hiện nay khả năng thay đổi nhanh chóng các quy trình và hướng dẫn hoạt động sẽ được thực hiện trên hệ thống, định hướng người dùng tuân thủ và nhận diện sự khác biệt trước và sau khi có sự thay đổi trên hệ thống.
Theo quy định của pháp luật và đặc thù chuẩn mực ngành, các ngân hàng phải quản lý một số lượng lớn các biểu mẫu. Với việc số hóa quy trình cấp tín dụng, hệ thống LOS với cơ chế truy xuất biểu mẫu tự động sẽ hỗ trợ người dùng chủ động đẩy nhanh tốc độ xử lý và thay thế công việc làm trên giấy hoặc qua nhiều hệ thống khác nhau bằng việc chỉ thao tác duy nhất trên một hệ thống.
2.3.3 Thực trạng quản lý hạn mức
Giới hạn quản lý hạn mức được tích hợp và trích lục báo cáo trong hệ thống LOS như sau:
Bảng 2.2: Giới hạn theo danh mục tín dụng
| TT | Chỉ tiêu | Giới hạn |
| 1 | Mức độ tập trung tín dụng 1 khách hàng | Tối đa 15% vốn tự có |
| 2 | Mức độ tập trung tín dụng 1 khách hàng và người có liên quan | Tối đa 25% vốn tự có |
| 3 | Mức độ tập trung dư nợ và số dư bảo lãnh đối với 1 doanh nghiệp mà ngân hàng nắm quyền kiểm soát | Tối đa 10% vốn tự có |
| 4 | Mức độ tập trung dư nợ và số dư bảo lãnh đối với tất cả doanh nghiệp mà ngân hàng nắm quyền kiểm soát | Tối đa 20% vốn tự có |
| 5 | Mức độ tập trung vào nhóm khách hàng lớn | Tối đa 40% tổng dư nợ |
| 6 | Mức độ tập trung vào một ngành hàng | Tối đa 10% tổng dư nợ |
| 7 | Mức độ tập trung dư nợ theo loại hình khách hàng | |
| – Khách hàng doanh nghiệp
– Khách hàng cá nhân, hộ gia đình |
Tối đa 75% tổng dư nợ Tối thiểu 25% tổng dư nợ | |
| 8 | Mức độ tập trung dư nợ theo kỳ hạn | |
| – Trung dài hạn
– Ngắn hạn |
Tối đa 35% tổng dư nợ Tối thiểu 65% tổng dư nợ | |
|
9 |
Mức độ tập trung dư nợ theo loại tiền | |
| – Dư nợ VNĐ – Dư nợ ngoại tệ | Tối đa 80% tổng dư nợ Tối thiểu 20% tổng dư nợ | |
Các chỉ tiêu trên được cụ thể hóa, và được điều chỉnh theo chỉ đạo của ban điều hành trong từng thời kỳ và cập nhật vào LOS.
Trước khi triển khai số hóa quy trình tín dụng, công tác quản lý hạn mức và các giới hạn cấp tín dụng được kiểm soát theo phương thức truyền thống, mang tính chất báo cáo tổng hợp từ dữ liệu hệ thống Core banking của ngân hàng để phát hiện các trường hợp vi phạm hoặc từ số liệu báo cáo này công tác quản lý giám sát các ngưỡng giới hạn, hạn mức tín dụng sẽ được ngân hàng điều hành bằng các biện pháp như: Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Quy định cụ thể bằng văn bản với các tiêu chí liên quan đến khách hàng nhằm làm cơ sở xác định khách hàng (bên được cấp tín dụng) có thuộc danh sách đối tượng không được hoặc hạn chế cấp tín dụng hay không. Việc xác định khách hàng thỏa/không thỏa theo bộ tiêu chí này sẽ do cán bộ tín dụng và đội ngũ nhân sự thuộc luồng tín dụng thực hiện.
Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin bằng việc thiết lập nhiều mã code tương ứng theo từng tiêu chí như sản phẩm tín dụng, nhóm ngành, kỳ hạn, đối tượng khách hàng… Đây là một trong những nội dung cấu thành các hạn mức, giới hạn tín dụng, ngưỡng quy định an toàn, tại từng thời điểm khác nhau căn cứ nhu cầu áp dụng/ngừng áp dụng một hoặc các tiêu chí nêu ngân hàng trên sẽ thực hiện hiển thị hoặc ẩn các mã code tương ứng trên hệ thống Core Banking cũng như các hệ thống khác có liên quan.
Vận dụng các cơ chế như tăng lãi suất, phí hoặc đề xuất các điều kiện cấp tín dụng rất chặt chẽ nhằm giảm cầu tín dụng đối với các sản phẩm tín dụng, ngành nghề kinh doanh mà ngân hàng muốn kiểm soát lại tốc độ tăng trưởng theo đúng định hướng đã ban hành.
Sau khi triển khai số hóa, công tác quản lý hạn mức và các giới hạn cấp tín dụng được kiểm soát trực tiếp trên hệ thống LOS với cách thức thực hiện như sau:
Định nghĩa các mã code tương ứng với các sản phẩm tín dụng, nhóm ngành, kỳ hạn, đối tượng khách hàng, mối quan hệ giữa khách hàng với khách hàng hoặc nhóm khách hàng liên quan… Cơ sở để triển khai việc thiết lập này là căn cứ vào nội dung chính sách tín dụng và các văn bản chỉ đạo trong từng thời kỳ.
Quản trị viên hệ thống sẽ thực hiện cấu hình các mã code nêu trên vào LOS, thiết lập mức giới hạn cụ thể cho từng mã code theo nhu cầu quản trị của ngân hàng tại từng thời điểm. Song song đó, dữ liệu gồm thông tin khách hàng, số dư tín dụng sẽ được kết chuyển về LOS làm cơ sở cho việc tính toán theo dõi các chỉ số (hạn mức, giới hạn tín dụng).
Khi người dùng nhập liệu các giá trị đề xuất liên quan đến cấp tín dụng như số tiền vay, tỷ lệ cấp tín dụng và thực hiện thao tác tạo hồ sơ tín dụng, LOS sẽ kích hoạt cơ chế tính toán và xác thực dữ liệu theo công thức đã được lập trình. Kết quả sau tính toán nếu vượt mức giới hạn thiết lập trước đó thì hệ thống sẽ chặn cứng, không cho phép người dùng tiếp tục thao tác đệ trình hồ sơ.
Điểm khác biệt quan trọng của phương thức quản lý hạn mức, giới hạn tín dụng trước và sau khi số hóa chính là thời điểm kiểm soát rủi ro, phát hiện vi phạm, cụ thể như trước khi số hóa, công tác trình hồ sơ tín dụng thực hiện theo phương thức truyền thống (bằng tờ trình giấy hoặc email) nên các trường hợp vi phạm được phát hiện hầu hết khi đã chuyển sang giai đoạn giải ngân hoặc sau giải ngân, nghĩa là rủi ro vi phạm đã vượt qua giai đoạn phê duyệt hồ sơ cấp tín dụng. Khi đó sẽ dẫn đến nhiều rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cũng như vấn đề xử lý sau khi rủi ro đã phát sinh là rất khó khăn, phức tạp. Sau triển khai số hóa, trên cơ sở xác thực thông tin do người dùng nhập liệu khi khởi tạo khoản vay cùng với các thông số đã được quản trị viên cấu hình, hệ thống LOS sẽ kích hoạt cơ chế cảnh báo và chặn cứng không cho phép người dùng đệ trình các hồ sơ tín dụng được hệ thống xác định có vi phạm, nghĩa là rủi ro vi phạm được phát hiện và ngăn chặn trong giai đoạn sàng lọc ban đầu, không cho vượt qua giai đoạn xét duyệt hồ sơ.
2.4 Kết quả khảo sát số hoá quy trình cấp tín dụng
2.4.1 Đối tượng khảo sát và cơ sở chọn mẫu: Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Căn cứ thực tế triển khai hoạt động số hóa quy trình cấp tín dụng bằng hệ thống LOS tại Sacombank, tác giả đã thực hiện cuộc khảo sát với tổng số nhân sự tham gia là 131 người, bao gồm 8 nhân sự công tác tại trung tâm tái thẩm định và ban kiểm tra nội bộ Hội sở và 123 nhân sự công tác tại hai chi nhánh chủ chốt được áp dụng triển khai LOS xuyên suốt từ giai đoạn thí điểm cho đến hiện nay là chi nhánh Trung Tâm và chi nhánh Tân Bình.
Các chức danh thực hiện khảo sát là những nhân sự có trực tiếp thao tác và vận hành hệ thống LOS như chuyên viên tín dụng, chuyên viên thẩm định, chuyên viên quản lý tín dụng, chuyên viên quản lý tài sản bảo đảm, chuyên viên kiểm tra nội bộ và trưởng/phó đơn vị.
Độ tuổi đối tượng khảo sát đều từ mức dưới 25 đến trên 40 tuổi, đây là những lứa tuổi mà mức độ tiếp nhận cũng như khả năng thích ứng với công nghệ có những mức độ khác nhau, tuy nhiên cũng là lứa tuổi chiếm số đông trong đội ngũ nhân sự thuộc luồng nghiệp vụ tín dụng tại Sacombank, do đó những nhân sự này có thể đưa ra các đánh giá toàn diện, thiết thực sau thời gian triển khai thực tế hoạt động số hóa quy trình cấp tín dụng.
2.4.2 Nội dung khảo sát:
Bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện nhằm thu thập các thông tin như độ tuổi, chức danh, đơn vị công tác, vận dụng thang đo Linkert 5 mức độ để đo lường mức độ đồng ý của người dùng từ các phát biểu trong bảng câu hỏi khảo sát. Năm mức độ cụ thể đó là: (1) Không đồng ý, (2) Trung lập, (3) Đồng ý, (4) Rất đồng ý, (5) Rất không đồng ý.
Nội dung khảo sát được thực hiện theo 5 khía cạnh liên quan đến mục tiêu của ngân hàng khi triển khai công tác số hóa quy trình cấp tín dụng LOS là: Nhận diện sự kiện tiềm tàng, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Trong đó mỗi khía cạnh bao gồm các câu hỏi như sau:
- Đối với khía cạnh “Nhận diện sự kiện tiềm tàng”:
Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp nhận diện rủi ro tốt hơn (ký hiệu ND1)
Số hóa quy trình cấp tín dụng giúp dự đoán và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, nhận diện và đánh giá tác động tốt hơn (ký hiệu ND2) Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Ngân hàng dễ dàng thực hiện phân tích, tổng hợp và lập báo cáo rủi ro tín dụng tốt hơn (ký hiệu ND3).
- Đối với khía cạnh “Đánh giá rủi ro”:
Nhờ số hoá quy trình cấp tín dụng, ngân hàng thực hiện chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ trước khi vay tốt hơn (ký hiệu DG1).
Thông qua số hoá quy trình cấp tín dụng, việc xếp hạng tín dụng phân theo ngành nghề giúp ngân hàng nhận diện rủi ro hiệu quả hơn (ký hiệu DG2).
Kết quả xếp hạng tín dụng là căn cứ quan trọng để cấp tín dụng cho khách hàng (ký hiệu DG3).
Thông qua số hoá quy trình tín dụng, các tiêu chí xếp hạng tín dụng được đồng bộ và thống nhất (ký hiệu DG4).
- Đối với khía cạnh “Hoạt động kiểm soát”:
Số hóa quy trình cấp tín dụng bằng hệ thống giúp phát hiện các trường hợp kiêm nhiệm giữa các các chức năng đề xuất, xét duyệt, quản lý rủi ro trong quá trình cấp tín dụng ở ngân hàng (ký hiệu HKS1)
Phân cấp, uỷ quyền được quy định cụ thể trong quy trình (ký hiệu HKS2).
Số hóa quy trình giúp người dùng xác định được quyền hạn và trách nhiệm của mình trong từng luồng quy trình nghiệp vụ (ký hiệu HKS3).
Hệ thống LOS giúp đơn vị cấp tín dụng dễ dàng kiểm soát việc hạch toán giải ngân (ký hiệu HKS4).
Hệ thống LOS giúp đơn vị cấp tín dụng quản lý tài sản đảm bảo tốt hơn (ký hiệu HKS5).
- Đối với khía cạnh “Thông tin và truyền thông”:
Thông tin được truyền tải đến từng cá nhân, bộ phận liên quan một cách đầy đủ nhất (ký hiệu TT1).
Văn bản mới ban hành của nội bộ ngân hàng được thông tin kịp thời đến các chức danh có liên quan trong luồng quy trình cấp tín dụng (ký hiệu TT2).
LOS hỗ trợ người dùng dễ dàng tìm kiếm những công văn quy định của ngân hàng về việc cấp tín dụng (ký hiệu TT3).
Các báo cáo truy xuất từ LOS đảm bảo được độ chính xác, thông tin kịp thời về tình hình cấp tín dụng và hỗ trợ giám sát rủi ro tín dụng (ký hiệu TT4).
LOS giúp ban lãnh đạo nắm bắt được các thông tin liên quan đến cảnh báo rủi ro đã từng phát sinh tại các đơn vị trong toàn hệ thống ngân hàng (ký hiệu TT5).
- Đối với khía cạnh “Giám sát”:
LOS giúp bộ phận quản lý tín dụng, quản lý rủi ro có thể thực hiện kiểm tra định kỳ toàn chi nhánh đối với hoạt động tín dụng (ký hiệu GS1).
Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp bộ phận kiểm toán ngân hàng hoạt động hữu hiệu (ký hiệu GS2).
Số hoá giúp Ban kiểm tra và Giám sát phát hiện được những rủi ro tiềm ẩn từ việc truy xuất dữ liệu trên LOS (ký hiệu GS3).
2.4.3 Kết quả khảo sát: Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Bảng 2.3: Thống kê mô tả mẫu
| Tần suất | Phần trăm (%) | Phần trăm hợp lệ (%) | Phần trăm tích luỹ (%) | ||
| Độ tuổi | Từ 18 đến 25 tuổi | 55 | 42 | 42 | 42 |
| Từ 26 đến 35 tuổi | 26 | 19.8 | 19.8 | 61.8 | |
| Từ 36 đến 40 tưởi | 37 | 28.2 | 28.2 | 90.1 | |
| Trên 40 tuổi | 13 | 9.9 | 9.9 | 100 | |
| Chức danh | CV tín dụng/ thẩm định tín dụng | 90 | 68.7 | 68.7 | 68.7 |
| CV quản lý tín dụng | 25 | 19.1 | 19.1 | 87.8 | |
| CV quản lý tài sản bảo đảm | 7 | 5.3 | 5.3 | 93.1 | |
| CV kiểm tra nội bộ | 5 | 3.8 | 3.8 | 96.9 | |
| Trưởng/Phó đơn vị | 4 | 3.1 | 3.1 | 100.0 | |
| Đơn vị công tác | Hội sở | 8 | 6.1 | 6.1 | 6.1 |
| Chi nhánh | 123 | 93.9 | 93.9 | 100.0 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả.
Kết quả khảo sát độ tuổi có 55 người độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ 42%. Có 26 người độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ 19,8%. Có 37 người độ tuổi từ 36 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ 28,2%. Có 13 người độ tuổi trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 9,9%.
Có 90 người là chuyên viên tín dụng/thẩm định tín dụng chiếm tỷ lệ 68,7%. Có 25 người là chuyên viên quản lý tín dụng chiếm tỷ lệ 19,1%. Có 7 người là chuyên viên quản lý tài sản đảm bảo chiếm tỷ lệ 5,3%. Có 5 người là chuyên viên kiểm tra nội bộ chiếm tỷ lệ 3.8%. Có 4 người là trưởng/phó đơn vị chiếm tỷ lệ 3.1%.
Có 8 người công tác Hội sở chiếm tỷ lệ 6.1%. Có 123 người công tác chi nhánh chiếm tỷ lệ 93.9%.
Bảng 2.4: Nhận diện sự kiện tiềm tàng
| N | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | |
| ND1 | 131 | 1 | 5 | 3.80 |
| ND2 | 131 | 1 | 5 | 3.85 |
| ND3 | 131 | 1 | 5 | 3.73 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Khảo sát yếu tố nhận diện sự kiện tiềm tàng (viết tắt là ND) cho thấy nhân tố “Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp dự đoán và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, nhận diện và đánh giá tác động tốt hơn” có giá trị trung bình lớn nhất 3,85. Yếu tố “Ngân hàng dễ dàng thực hiện phân tích, tổng hợp và lập báo cáo rủi ro tín dụng tốt hơn” có giá trị trung bình nhỏ nhất 3,73. Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp nhận diện rủi ro tốt hơn có mức thống kê cao nhất vì tính logic của hệ thống là rất chặt chẽ, chủ động phát ra những cảnh báo khi nhận diện được những dấu hiệu lạ trong giao dịch hoặc trong hồ sơ tín dụng. “Ngân hàng dễ dàng thực hiện phân tích, tổng hợp và lập báo cáo rủi ro tín dụng tốt hơn” – ý kiến này có trung bình thấp nhất do ứng dụng đang được triển khai trong thời gian ngắn và đang trong quá trình hoàn thiện nên có nhiều điểm khó khăn khi truy xuất dữ liệu.
Bảng 2.5: Đánh giá rủi ro
| N | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | |
| DG1 | 131 | 1 | 5 | 3.69 |
| DG2 | 131 | 1 | 5 | 3.53 |
| DG3 | 131 | 1 | 5 | 3.77 |
| DG4 | 131 | 1 | 5 | 3.76 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả.
Kết quả khảo sát nhân tố đánh giá rủi ro (viết tắt là DG) cho thấy yếu tố “Thông qua số hóa quy trình cấp tín dụng, việc xếp hạng tín dụng phân theo ngành nghề giúp dễ dàng đánh giá rủi ro hơn” có giá trị trung bình nhỏ nhất 3,53 – nguyên nhân là do cơ sở dữ liệu ngành tích hợp trong hệ thống LOS còn chưa đa dạng và đầy đủ. Nhân tố “Kết quả xếp hạng tín dụng là căn cứ quan trọng để cấp tín dụng cho khách hàng” có giá trị trung bình lớn nhất 3,77, đây là chỉ số định lượng giúp ngân hàng có thể phân loại khách hàng theo từng mức độ rủi ro.
Bảng 2.6: Hoạt động kiểm soát
| N | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | |
| HKS1 | 131 | 1 | 5 | 3.80 |
| HKS2 | 131 | 1 | 5 | 3.92 |
| HKS3 | 131 | 1 | 5 | 3.84 |
| HKS4 | 131 | 2 | 5 | 3.82 |
| HKS5 | 131 | 1 | 5 | 3.75 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Kết quả khảo sát nhân tố hoạt động kiểm soát (viết tắt là HKS) cho thấy yếu tố “Số hoá cấp tín dụng giúp quản lý tài sản đảm bảo tốt hơn” có giá trị trung bình là 3,75 – thấp nhất trong các yếu tố còn lại do quy trình quản lý tài sản của ngân hàng hiện còn nhiều phức tạp, qua nhiều công đoạn cho từng đầu mục chứng từ nên người dùng vẫn chưa thao tác thành thạo. Yếu tố “Phân cấp, quyền được quy định cụ thể trong quy trình” có giá trị trung bình lớn nhất là 3,92 do quyền thao tác của từng vai trò được cấu hình tương ứng theo từng chức danh, các chức năng không thuộc phân quyền sẽ không được hệ thống cung cấp cho người dùng. Từ đó giúp người không duyệt hoặc thao tác sai phân quyền thực tế.
Bảng 2.6: Thông tin và truyền thông
| N | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | |
| TT1 | 131 | 1 | 5 | 3.56 |
| TT2 | 131 | 1 | 5 | 3.77 |
| TT3 | 131 | 1 | 5 | 3.73 |
| TT4 | 131 | 1 | 5 | 3.65 |
| TT5 | 131 | 2 | 5 | 3.72 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả.
Kết quả khảo sát nhân tố thông tin và truyền thông (viết tắt là TT) cho thấy yếu tố “Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp năm bắt được các thông tin liên quan đến cảnh báo rủi ro đã từng xảy ra trong đơn vị mình và đơn vị bạn” có giá trị trung bình nhỏ nhất 3,72. Yếu tố “Văn bản mới ban hành của nội bộ được thông tin kịp thời” có giá trị trung bình lớn nhất là 3,77. Văn bản mới ban hành của nội bộ được thông tin kịp thời được cập nhật ngay trên hệ thống thông qua chức năng Thông báo của hệ thống, khi bấm vào đường liên kết được cung cấp trong thông báo, hệ thống sẽ định tuyến người dùng đến đúng trang văn bản cần tra cứu.
Bảng 2.7: Giám sát
| N | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | |
| GS1 | 131 | 1 | 5 | 3.57 |
| GS2 | 131 | 1 | 5 | 3.72 |
| GS3 | 131 | 1 | 5 | 3.66 |
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả.
Kết quả khảo sát nhân tố giám sát (viết tắt là GS) cho thấy yếu tố “Bộ phận quản lý rủi ro có thể thực hiện kiểm tra định kỳ toàn chi nhánh đối với hoạt động tín dụng” có giá trị trung bình nhỏ nhất là 3,57 – nguyên nhân do bộ phận này phải vận hành khá nhiều hệ thống để đáp ứng nhu cầu tác nghiệp nên việc tác nghiệp trên hệ thống mới nhằm kiểm soát rủi ro của tất cả hồ sơ tín dụng là chưa được thích nghi. Yếu tố “Số hoá quy trình cấp tín dụng giúp bộ phận kiểm toán ngân hàng hoạt động hữu hiệu” có giá trị trung bình lớn nhất là 3,72 do bộ phận kiểm toán hoạt động trên cơ sở chọn mẫu theo từng đợt kiểm tra nên việc tác nghiệp tra soát hồ sơ tín dụng dựa trên các chứng từ đính kèm trên LOS, giúp tiết kiệm thời gian truy lục chứng từ giấy như quy trình cũ trước đây.
2.5 Đánh giá về công tác xây dựng và vận hành hệ thống LOS
2.5.1 Điểm đạt được Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Quản lý xuyên suốt quá trình cấp phát tín dụng: hệ thống sẽ tự động luân chuyển hồ sơ tín dụng đến cấp phê duyệt, giúp giảm tối đa sai sót và thời gian so với thực hiện luồng tác nghiệp thủ công như quy trình truyền thống, hỗ trợ tác nghiệp toàn diện trong giai đoạn triển khai phán quyết cấp tín dụng.
Hỗ trợ quản lý tài sản và các giới hạn tín dụng: lưu trữ, quản lý và cung cấp kho giá để người dùng tham khảo cũng như tự động đưa ra các cảnh báo giúp công tác định giá và quản lý tài sản bảo đảm được chính xác và kịp thời. Thêm vào đó, hệ thống cũng phát ra các cảnh báo trường hợp khách hàng vi phạm các giới hạn hoặc quy định về đối tượng khách hàng đã được Ngân hàng cấu hình theo quy trình, chính sách đã ban hành.
Là trung tâm lưu trữ hồ sơ và cung cấp các công cụ hỗ trợ quản lý: toàn bộ dữ liệu hồ sơ tín dụng được số hóa sẽ hỗ trợ nhanh chóng cho công tác truy lục thông tin cũng như tích hợp các công cụ phục vụ công tác theo dõi tiến độ tác nghiệp và đánh giá năng suất lao động.
LOS giúp quản lý rủi ro tín dụng toàn diện để giám sát cơ cấu, chất lượng danh mục tín dụng phù hợp với giới hạn rủi ro tập trung đã thiết lập cũng như đảm bảo cung cấp các báo cáo và phân tích chính xác kịp thời.
Hệ thống báo cáo và giám sát danh mục trợ giúp cho việc đánh giá kịp thời để nắm bắt những thay đổi đặc điểm rủi ro danh mục tín dụng và tình hình kinh doanh, từ đó giúp định hướng các chiến lược ứng phó với rủi ro tín dụng.
Cấp độ từng khách hàng: LOS hỗ trợ phát hiện sớm và báo cáo các khoản nợ có vấn đề tiềm ẩn dựa trên các tiêu chí về tình trạng tín dụng, đặc biệt là các tiêu chí định lượng, các tiêu chí giám sát, bao gồm: tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của khách hàng, lịch sử vay trả nợ, các điều khoản ràng buộc tín dụng, định giá TSBĐ, xếp hạng từ bên ngoài và giá thị trường, sử dụng vốn vay.
LOS nhận diện và theo dõi các dấu hiệu cảnh báo rủi ro sớm ở cấp độ danh mục tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp đối phó và lập các báo cáo phân tích rủi ro gửi ban lãnh đạo để quyết định các biện pháp xử lý phù hợp.
LOS hỗ trợ giám sát ở cấp độ danh mục tối thiểu bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng, cơ cấu dư nợ tín dụng, mức độ tập trung rủi ro theo sản phẩm, ngành hàng, loại hình doanh nghiệp, loại tiền tệ, kỳ hạn, tỷ lệ nợ có vấn đề, nợ xấu, các giới hạn mục tiêu đối với từng hạng tín nhiệm của khách hàng, tỷ lệ chuyển hạng, thống kê các khách hàng có dư nợ lớn nhất..
LOS khá chặt chẽ và xuyên suốt từ chi nhánh lên các phòng ban Trụ sở chính, thể hiện rõ ở các quy trình thực hiện ở tất cả các khâu nghiệp vụ và được thực hiện đồng nhất ở tất cả các chi nhánh trong hệ thống, phân định rõ trách nhiệm từng cán bộ, lãnh đạo, người đứng đầu cho dù ở phòng giao dịch, các phòng ban chi nhánh, hay là các phòng ban trụ sở chính.
LOS hỗ trợ theo dõi giám sát các khoản tín dụng trên danh mục một cách thường xuyên liên tục, đối với khỏan vay tiêu dùng hay kinh doanh giúp kiểm tra sau cho vay, đồng thời định kỳ thực hiện đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng đối với vay tiêu dùng, và đánh giá tình hình tài chính định kỳ 06 tháng/lần đối với khách hàng vay sản xuất kinh doanh. LOS cảnh báo nếu khách hàng có bất kỳ thay đổi nào từ hoạt động kinh doanh hay tình hình tài chính đều có thể nắm được đồng thời đưa ra ứng xử tín dụng phù hợp. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Hiện nay hệ thống chấm điểm XHTD nội bộ của ngân hàng đã và cập nhật vào LOS với các thay đổi của chính sách nhà nước hay thị trường. Kết quả chấm điểm XHTD cũng như chấm điểm chất lượng tín dụng của khách hàng rất quan trọng, là căn cứ để thực hiện cấp giới hạn tín dụng, mức ưu đãi lãi suất, tỷ lệ cho vay trên TSBĐ, mức dự phòng rủi ro.
2.5.2 Hạn chế
Song song với những kết quả đạt được, quá trình vận hành hệ thống còn bộc lộ một số hạn chế như:
Về công tác thẩm định tín dụng: Việc thẩm định các phương án, dự án cho vay vẫn phụ thuộc nhiều vào chuyên viên thẩm định và thông tin khách hàng cung cấp. LOS chưa tích hợp thêm một số thông tin thu thập từ bên ngoài nên nhiều khi không đánh giá đúng hiệu quả của dự án cũng như khả năng thực tế của khách hàng. Vì vậy khi khách hàng khó khăn mới nắm được thì đã quá muộn dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ khó khăn.
Về công tác quản lý, giám sát và xử lý khoản vay: Đôi khi việc kiểm tra quy định trong hệ thống LOS còn chồng chéo. Chưa quy định cụ thể các đầu việc phải làm khi kiểm tra vào LOS. Vì vậy, một số khoản vay cán bộ tín dụng thực hiện chiếu lệ, mang tính hình thức mà chỉ căn cứ trên các chứng từ hóa đơn do khách hàng cung cấp để ghi biên bản kiểm tra trên hệ thống LOS.
Về công tác định giá/đánh giá tài sản bảo đảm: Công việc này được LOS tích hợp nhưng vẫn còn tồn tại bất cập, hạn chế; nhiều TSBĐ đã hao mòn vô hình và hữu hình vẫn chưa đánh giá lại kịp thời. Cách thức xử lý khoản vay khó khăn chưa linh hoạt chưa phù hợp với thực trạng của người vay. Nhiều trường hợp đúng ra nên áp dụng biện pháp khai thác để khôi phục khả năng trả nợ của người vay thì lại nôn nóng thanh lý TSBĐ khiến cho người vay mất hoàn toàn khả năng hồi phục, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
Về yêu cầu trình độ nhân sự: Nguồn nhân lực đã được quan tâm và tăng lên từng năm, phần lớn cán bộ tín dụng đều được đào tạo cơ bản có trình độ và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính ngân hàng. Song bên cạnh đó đội ngũ nhân sự tân tuyền mới ra trường, chưa có kinh nghiệm trong nghiệp vụ thực tế cũng như sử dụng hệ thống LOS. Các kiến thức về tin học còn kém nên gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong việc thao tác trên hệ thống.
Số hóa giúp quản lý và cung cấp các thông tin toàn diện liên quan đến khách hàng, đến chính sách quy định cấp tín dụng, tuy nhiên do quy định chính sách cấp tín dụng hiện còn tương đối phức tạp nên trong việc ra phán quyết cấp tín dụng cuối cùng vẫn do chính con người phê duyệt. Việc phê duyệt tự động hiện chỉ áp dụng đối với các khoản vay thu thập thông tin đơn giản như vay nhỏ lẻ hoặc vay đảm bảo bằng sổ tiết kiệm.
Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ hiện hữu được đấu nối với hệ thống LOS đang áp dụng theo mô hình xếp hạng cũ mà chưa cập nhật theo mô hình xếp hạng mới mô hình ước tính rủi ro dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ (IRB – internal rating based).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Đây là chương giới thiệu hệ thống LOS – là hệ thống khởi tạo, phê duyệt và quản lý cấp tín dụng được áp dụng cho đa số các ngân hàng hiện đại nhằm mục đích hỗ trợ xử lý nhanh chóng các giấy tờ, tài liệu cấp tín dụng của khách hàng, tối ưu thời gian cung cấp dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cũng như hướng đến quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế. Việc số hoá giúp quản lý xuyên suốt quá trình cấp phát tín dụng, hỗ trợ quản lý tài sản và các giới hạn tín dụng liên quan đến các hồ sơ tín dụng. Hệ thống cũng giúp quản lý rủi ro tín dụng toàn diện để giám sát cơ cấu, chất lượng danh mục tín dụng phù hợp với giới hạn rủi ro tập trung đã được ngân hàng thiết lập. Ngoài ra, hệ thống LOS cũng hỗ trợ cung cấp các báo cáo và phân tích kịp thời, phục vụ nhu cầu quản trị điều hành, kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và phát hiện các lỗi tác nghiệp của các đơn vị cấp tín dụng. Bên cạnh những mặt đạt được khi triển khai số hóa quy trình cấp tín dụng bằng hệ thống LOS, chương này cũng trình bày một số hạn chế và khó khăn trong quá trình triển khai tại Sacombank. Luận văn: Thực trạng số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp số hóa quy trình cấp tín dụng tại Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

