Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
2.1.1.1. Công ty Cổ phần cấp nước Hải Phòng
Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng ngày nay được hình thành từ trạm khai thác nước ngầm gồm 2 giếng khoan của người Pháp vào năm 1894; cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận công chức nội thành Hải Phòng thời thuộc địa. Song vì chất lượng nước ngầm quá xấu, bị nhiễm mặn và trữ lượng hạn chế mà một dự án cấp nước lớn hơn được hình thành, lấy nước mặt từ suối Lán Tháp – Uông Bí – Quảng Ninh cấp về Hải Phòng với công suất 5000m3/ngày và 6 đài nước tổng dung tích 1.800m3 tại 54 Đinh Tiên Hoàng. Công suất này vào thời ấy, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ cho toàn bộ 25.000 dân nội thành. Công trình được hoàn thành vào năm 1905. Số nhân viên vào thời điểm ta tiếp quản Thành phố Hải Phòng năm 1955 là 55 người.
Nhà máy nước Hải Phòng được thành lập vào năm 1967, được UBND Thành phố Hải phòng đổi thành Công ty Cấp nước Hải Phòng theo quyết định số 845/QĐ-UB ngày 28/10/1986. Công ty Cấp nước Hải Phòng được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 71/QĐ – TCCQ ngày 14/1/1993 của UBND Thành phố Hải phòng. Được xác định là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động độc lập, theo Nghị định 56/CP của Chính phủ, Công ty Cấp nước Hải Phòng nằm trong khối các doanh nghiệp hoạt động công ích, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước sạch cho Thành phố.
- Năm 2007 đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Hải Phòng.
Cùng với sự phát triển và quá trình đô thị hóa của thành phố, sau nhiều lần mở rộng. Ngày 09 tháng 04 năm 2025 Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải phòng đổi tên thành Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng theo Quyết định số 732/QĐ – UBND ngày 09/04/2025 của UBND thành phố Hải Phòng.
Hiện nay công ty bao gồm 8 nhà máy với tổng công suất 213.500 m3/ngày, hơn 300 km đường ống truyền dẫn chính và hàng nghìn km đường ống phân phối, phục vụ cho 265.000 khách hàng với dịch vụ cấp nước ổn định đảm bảo bảo chất lượng. Số dân được dùng nước sạch từ hệ thống cấp nước của thành phố hiện nay khoảng 1,2 triệu người. Nước thất thoát dưới 15% toàn thành phố. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.1.1.2.Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng
Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng tiền thân là Xí nghiệp sản xuất nước Vật Cách được xây dựng năm 1987 trực thuộc Công ty cấp nước Hải Phòng. Công suất thiết kế là 15.000m3/ngày và hệ thống đường truyền dẫn, phân phối D300, D400 dài 15km phục vụ cấp nước cho khách hàng là các cơ quan, xí nghiệp và nhân dân thuộc địa bàn Quán Toan, Hùng Vương, Sở Dầu, Khu Công nghiệp Nômura, Tràng Duệ, công nghiệp sản xuất thép và các xã thuộc huyện An Dương.
Trước đây khi còn là Xí nghiệp Công ty là đơn vị hạch toán thuộc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng với hơn 11.171 khách hàng. Hiện nay công ty có khoảng 19.500 khách hàng ( trong đó có 460 cơ quan, doanh nghiệp). Công ty sản xuất và cung cấp nước 24/24 đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng nước của khách hàng với chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao. Mục tiêu của công ty là xây dựng công ty phát triển toàn diện, không ngừng nâng cao chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, mở rộng địa bàn phục vụ, mang nguồn nước sạch đến mọi nhà, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh Công ty thân thiện với cộng đồng.
Ngày 10/10/2008, UBND thành phố Hải Phòng đã có quyết định số 1686/QĐ-UBND về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa của Xí nghiệp sản xuất nước Vật Cách thuộc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng.
Ngày 29/11/2008, UBND thành phố Hải Phòng đã ra quyết định số 1973/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa xí nghiệp sản xuất nước Vật Cách thuộc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng với tên gọi chính thức là Công ty Cổ phần cấp nước Vật cách. Ngày 22/01/2023 đã đổi tên thành Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.
- Tên Công ty: Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.
- Địa chỉ: Thôn Do Nha xã Tân Tiến, Huyện An Dương, Thành Phố Hải Phòng.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Nguyên Hãn – Chức vụ Giám đốc
- Số tài khoản: 32110000486469 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
2.1.2.1.Chức năng
Sản xuất và cung cấp nước sạch chất lượng cao cho tất cả khách hàng với giá cả hợp lý, kinh tế và có lãi.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Quản lý hệ thống cấp nước, bao gồm : Các công trình thu, các nhà máy nước và các trạm bơm tăng áp, mạng lưới truyền dẫn, phân phối và nguồn nước.
Khai thác và xử lý nước đảm bảo chất lượng theo qui định để bán cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, xuất khẩu và các nhu cầu dịch vụ khác.
Có kế hoạch và phương án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thu tiền nước để bù đắp chi phí cho quá trình sản xuất.
Có trách nhiệm sử dụng, đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của công nhân viên chức.
Thiết kế và tổ chức thi công xây dựng các công trình cấp nước của Thành phố. Xây dựng các dự án và kế hoạch phát triển hệ thống, xây dựng qui tắc bảo vệ các công trình cấp nước, trình cấp thẩm quyền duyệt và tổ chức thực hiện.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.1.3.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng, phân chia thành các phòng chức năng. Cách tổ chức này giúp bao quát tất cả những công việc doanh nghiệp thường thực hiện. Đây cũng là cách tổ chức được áp dụng rộng rãi nhất trong việc tổ chức các hoạt động.
Đảng bộ cơ sở lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên làm chủ, Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành quản lý.
Hoạt động độc lập về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, được nhà nước bù đắp những khoản lỗ hợp pháp do những nguyên nhân khách quan và do yếu tố xã hội tác động, (Vì yếu tố giá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước duyệt), để tái sản xuất và phát triển, đồng thời, giải quyết thỏa đáng lợi ích của người lao động của Công ty và Nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần kinh doanh nước sach số 2 Hải Phòng
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Hội đồng quản trị
Gồm 01 Chủ tịch (là Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty mẹ là Công ty Cổ phẩn Cấp nước Hải Phòng) và 04 thành viên, quyết định các chiến lược kế hoạch trung và dài hạn, bổ nhiệm miễn nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng.
- Ban Kiểm soát
Gồm 03 thành viên kiểm soát các hoạt động của Công ty như đầu tư, chi phí, báo cáo tài chính.
- Giám đốc Công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể người lao động của công ty về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn lao động.
- Giúp việc giám đốc
Phó giám đốc sản xuất: Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của 3 tổ:
- Tổ vận hành
Kiểm soát chặt chẽ, vận hành dây chuyền sản xuất nước theo đúng quy trình an toàn lao động, kỹ thuật, chất lượng và đạt hiệu quả sản xuất cao.Lập kế hoạch đóng điều tiết nước hợp lý, xả rửa bể lắng, lọc hợp lý theo đúng quy trình xử lý. Đảm bảo tốt chất lượng, sản lượng, cấp đúng, cấp đủ nước sinh hoạt, sản xuất…
- Tổ Sửa chữa và Quản lý mạng lưới
Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đúng kế hoạch, kịp thời xử lý mọi sự cố đột xuất trong công ty, khắc phục rò rỉ, giảm tối đa thất thoát cho công ty,thi công lắp đặt máy nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân.
- Tổ Thanh tra đồng hồ và Chống thất thoát
Kiểm tra các ống trục, nghe ống vỡ đêm, thu hồi các đồng hồ hỏng, Bảo dưỡng các đồng hồ của các tuyến, Giám sát thi công, sửa chữa đường ống.
- Phó giám đốc kinh doanh
Là người chiu trách nhiệm điều hành hoạt động của 3 tổ quản lý kinh doanh tiêu thụ của các khu vực Quán Toan – Hùng Vương, An Dương 1 và An Dương 2. Thực hiện các công việc như:
Trực tiếp làm việc với khách hàng, chủ động tìm hiểu, nắm bắt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, giải quyết kịp thời đơn từ xin lắp đặt, khiếu nại.
- Khảo sát vị trí lắp đặt máy nước.
- Nghiệm thu, kẹp chì đồng hồ.
- Ký, trả hợp đồng mua bán nước cho khách hàng.
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- a.Phòng Kế toán – Tổ chức hành chính Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Thực hiện các công việc hành chính sự nghiệp của công ty, giải quyết các công tác tài chính, giúp công ty duy trì phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. Chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên. Theo dõi doanh thu thường xuyên. Cập nhật phát hành hóa đơn tiền nước. Tổ chức học nâng bậc cho công nhân viên công ty.
- b. Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Lập, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch hoạt động của công ty theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc. Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty. Thiết kế, xây dựng các công trình sửa chữa, xây dựng trong công ty và ngoài mạng lưới. Quản lý, giám sát thi công các công trình xây dựng, sửa chữa của công ty. Lập kế hoạch thay thế, bảo dưỡng van, đồng hồ. Lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật, dự án cấp nước. Thiết kế, giám sát thi công hệ thống cấp nước.
- c. Phòng Vật tư – Thiết bị – Chất lượng
Phân tích, kiểm tra chất lượng nước, hóa chất, đảm bảo chất lượng nước sản xuất đạt tiêu chuẩn. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất, duy trì máy móc thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt. Quản lý thi công công trình sửa chữa trong công ty. Quản lý thi công xây dựng phòng in hóa đơn, phá dỡ nhà kho, các công trình không còn sử dụng.
2.1.4. Một số đặc điểm chủ yếu của công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.1.4.1. Sản phẩm và dịch vụ
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Mặt hàng bổ trợ là các dịch vụ tư vấn, lập dự án, thiết kế, thi công các công trình cấp thoát nước, mua bán vật tư và các dịch vụ vận tải chuyên ngành.
2.1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Kết cấu sản xuất các mặt hàng kinh doanh của Công ty tính theo doanh thu được xác định như sau:
- 90% từ kinh doanh nước sạch.
- 10% từ các dịch vụ tư vấn, lập dự án, thiết kế, thi công các công trình cấp thoát nước, mua bán vật tư và dịch vụ vận tải chuyên ngành.
2.1.4.3. Công nghệ sản xuất
Tất cả các nhà máy nước của Công ty được xây dựng theo công nghệ sản xuất nước phổ thông truyền thống đối với ngành cấp nước. Đối với lĩnh vực cấp nước, sản xuất thực hiện theo phương pháp dây chuyền.
Sơ đồ 2.2: Dây truyền công nghệ chủ yếu của công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng
2.1.4.4. Đặc điểm lao động
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của nguồn lao động. Là Công ty luôn coi trọng và lấy nhân tố con người để đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động hợp lý luôn được ban lãnh đạo Công ty quan tâm và coi trọng. Nhằm mục đích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cho lao động phát huy hết khả năng của mình để xây dựng Công ty ngày càng phát triển. Bằng các chính sách đãi ngộ, chế độ hợp lý nên đã giúp người lao động yên tâm làm việc trong Công ty. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
- Bảng 2.1. Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Qua bảng 2.1, ta thấy tình hình lao động của Công ty được thể hiện như sau:Tổng số lao động năm 2021, 2023, 2024, 2105 biến động không nhiều. Tuy nhiên chỉ có năm 2022 tổng số lao động giảm đáng kể do chính sách thay đổi của Công ty.
Về mặt số lượng, lao động có xu hướng tăng vào năm 2023 – 2025. Cụ thể: Năm 2021 là 80 lao động, đến năm 2022 số lao động giảm đi còn 59 lao động, đến năm 2023 lại tăng thêm 11 lao động nữa là 70 lao động. Đến năm 2024 số lao động này cũng tăng mạnh 22,86% với tổng số lao động là 86 người. Tuy nhiên khi đến năm 2025 số lao động này lại tăng nhẹ 5,81% tương ứng với tổng số lao động là 91 người.
Xét về trình độ chuyên môn: Qua bảng 2.1 cho ta thấy, lao động có trình độ đại học tăng trong năm đầu và năm cuối. Năm 2021 là 42 lao động chiếm 52,5%, năm 2022 giảm 16 người còn 26 lao động. Nguyên nhân do trong năm này Công ty có cắt giảm 1 số chính sách. Năm 2023 – 2024 – 2025, đội ngũ lao động này tăng mạnh. Đặc biệt năm 2024 so với năm 2023 tăng 8 người, năm 2025 tăng thêm 2 người so với năm 2024. Đặc biệt từ năm 2023 – 2024-2025 lao động ở các trình độ như cao đẳng, trung cấp đều tăng lên. Trình độ chuyên môn của người lao động luôn được cải thiện. Vì Công ty cần bổ sung thêm 1 lực lượng lao động có đầy đủ phẩm chất, chuyên môn đáp ứng nhu cầu SXKD. Qua đó, cho thấy Công ty đang mở rộng sản xuất và tận dụng tối đa lao động có trình độ cao để đào tạo giảng dạy và quản lý những lao động có trình độ thấp.
Xét theo tính chất công việc: Ta có thể nhận ra Công ty có số lao động gián tiếp và lao động trực tiếp khá lệch nhau. Năm 2021 số lao động gián tiếp chiếm 66,25% tương ứng 53 người, lao động trực tiếp chiếm 33,75 tương ứng 27 người. Năm 2022 lao động gián tiếp của Công ty giảm xuống còn 23 người, lao động trực tiếp năm 2022 tăng lên 9 người. Năm 2023, lao động gián tiếp tăng nhẹ 2 người, tương ứng 35,72%, lao động trực tiếp tăng thêm 9 người, tương ứng 64,29%. Sang năm 2024 lao động gián tiếp tăng lên 1 người, lao động trực tiếp tăng 69,77% tương ứng tăng 15 người. Đến năm 2025 vẫn có sự tăng nhẹ ở cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
ua phân tích ta thấy lao động của Công ty có sự tăng mạnh ở năm đầu và 2 năm cuối (2024 – 2025). Sự biến động về số lượng lao động chứng tỏ yếu tố con người luôn luôn được Công ty coi trọng đặt lên hàng đầu, vì con người chính là “nguồn lực của mọi nguồn lực”. Do đó, chất lượng lao động luôn được ưu tiên và nâng cao cả về chuyên môn lẫn tay nghề nhằm đáp ứng môi trường kinh doanh với yêu cầu ngày càng cao hơn của thị trường.
2.1.4.5. Đặc điểm về tài chính của Công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào các DN tham gia vào hoạt động SXKD đều cần thiết phải có vốn. Cùng với nguồn lực con người thì vốn là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại phát triển của DN. Vốn ảnh hưởng trực tiếp hoạt động SXKD, là điều kiện tiền đề để DN có thể tiến hành hoạt động SXKD của mình. Vốn giữ vai trò thúc đẩy hoạt động SXKD của DN phát triển là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định vai trò của DN trên thị trường. Nên trong quá trình SXKD DN cần đặc biệt quan tâm đến nguồn vốn. Từ đó có các giải pháp quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Bảng 2.2. Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Căn cứ vào bảng 2.2 , ta thấy tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2021 – 2025 có sự biến động đáng kể, tổng vốn của Công ty không ngừng tăng lên. Tổng nguồn vốn năm 2025 tăng 18,779 tỷ đồng tương ứng tăng 43,40% so với năm 2021 nguyên nhân do: Nợ phải trả tăng 18,25% tương ứng tăng 3,516 tỷ đồng và không còn nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu tăng 63,56 tương ứng tăng 15,263 tỷ đồng. Từ đây có thể thấy rằng khả năng huy động vốn từ năm 2021 đến năm 2025 đã tăng lên một cách đáng kể.
Điều này chứng tỏ rằng khả năng huy động vốn từ các nguồn lực bên ngoài đã tăng lên do Công ty đã ngày càng khẳng định được uy tín trên thị trường.
Vốn chủ sở hữu năm 2025 cũng tăng mạnh so với năm 2021, cụ thể: tăng 63,56% tương ứng tăng 15,263 tỷ đồng. Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn năm 2025 cũng có một bước tiến dài, tăng từ 55,49 % lên 63,29%. Qua đây ta có thể thấy được khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính của Công ty là cao, mức độ rủi ro trong thanh toán thấp. Và khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính này ngày càng tăng mạnh. Nguyên nhân chính để đạt được những điều đó là do Công ty đã biết sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu vào, tiết kiệm chi phí, nâng cao kỹ thuật sản suất. Từ đó đạt được lợi nhuận sau thuế cao, bổ sung vào nguồn vốn tự có của doanh nghiệp giúp cho quá trình tái sản xuất mở rộng được phát triển.
2.1.4.6. Đặc điểm về cơ sở trang thiết bị
Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng là DN SXKD nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng nên vấn đề trang thiết bị luôn được coi trọng, quan tâm hàng đầu. Đặc biệt là máy móc, trang thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất nước sạch. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
- Bảng 2.3, phản ảnh tình hình trang thiết bị của Công ty giai đoạn 2021 – 2025.
- Bảng 2.4. Tình hình cơ sở trang thiết bị của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Nhìn chung qua 4 năm 2021,2022, 2023, 2025 tổng cơ sở trang thiết bị của Công ty đều tăng. Riêng năm 2024 tổng trang thiết bị có giảm nhẹ. Năm 2022 tăng 6,09% hay tăng 1.700 triệu đồng so với năm 2021 và đạt 29.600 triệu đồng. Và đến năm 2023 tăng không đáng kể 0,26% hay tương ứng 78 triệu đồng, đạt 29.678 triệu đồng. Năm 2024, các trang thiết bị giảm nhẹ 7,74% hay giảm 2.300 triệu đồng so với năm 2023 đạt 27.378 triệu đồng. Đến năm 2025 tổng trang thiết bị lại tăng nhẹ 10,70% tương ứng 2.932 triệu đồng. đạt 30.310 triệu đồng.
Điều này chứng tỏ, sau giai đoạn hoạt động ổn định. Công ty lại tiếp tục đầu tư trang thiết bị để phục vụ một cách tốt nhất cho quá trình SXKD, đáp ứng tốt cho nhu cầu SXKD ngày càng mở rộng. Mục đích nhằm nâng cao năng suất lao động.
Giai đoạn 2021 – 2025: Tổng giá trị nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty cũng có sự biến động. Năm 2022 tăng 9,81% hay tăng 1.010 triệu đồng và đạt 11.300 triệu đồng. Năm 2024 giá trị này giảm xuống còn 10.100 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9,82% hay giảm 1.100 triệu đồng. Năm 2025, giá trị nhà cửa vật kiến trúc của Công ty lại tăng nhẹ đạt 11.500 triệu đồng tương ứng 13,86% tăng 1.400 triệu đồng.
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị cơ sở trang thiết bị (trên 50%) của Công ty, cụ thể: Năm 2021, giá trị máy móc thiết bị là 17.500 triệu đồng hay chiếm 62, 72%. Năm 2022 giá trị này tăng 4% hay 700 triệu đồng tương ứng với giá trị năm 2022 là 18.200 tỷ đồng. Năm 2024 giảm nhẹ 6,07 % hay giảm 1.100 triệu đồng tương đương với giá trị năm 2024 là 17.000 triệu đồng. Nguyên nhân do ảnh hưởng chung của tình hình kinh tế khó khăn. Ban lãnh đạo Công ty chủ trương không đầu tư mua sắm máy móc thiết bị trong quá trình sử dụng. Năm 2025 giá trị này tăng nhẹ đạt 18.400 triệu đồng hay chiếm 60,70% tổng giá trị cơ sở trang thiết bị.
Nhìn chung ngoài năm 2024 ra thì máy móc thiết bị đều có xu hướng tăng. Để có được điều này do Công ty đã tập trung trong việc đầu tư cho công nghệ, đổi mới giây truyền sản xuất, máy móc thiết bị nhằm ổn định sản xuất. Song bên cạnh đó, Công ty cũng tập trung bảo dưỡng, tu bổ máy móc thiết bị giúp hệ thống vận hành tốt, nâng cao tuổi thọ.
Thiết bị dụng cụ quản lý giai đoạn 2021 – 2024 tăng nhẹ. Riêng năm 2025 giá trị này tăng cao, tăng 55% hay 110 triệu đồng. Đây cũng là năm mà thiết bị dụng cụ quản lý đạt giá trị cao nhất, đạt 310 triệu đồng.
Ngoài ra, giai đoạn từ 2021 – 2025 thì giá trị TSCĐ hữu hình khác của công ty cũng có sự tăng giảm nhẹ không đáng kể.
Rõ ràng, cơ sở trang thiết bị là nền tảng, là cơ sở để sản xuất và kinh doanh, phản ánh năng lực hiện có của Công ty. Cơ sở, trang thiết bị có tốt chính là tiền đề vững chắc cho Công ty trong hoạt động SXKD. Vì vậy, để đạt được hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi Công ty phải trang bị cơ sở, trang thiết bị kỹ thuật đầy đủ,kịp thời, phù hợp với tình hình kinh doanh.
Qua phân tích trên cho ta thấy tình hình cơ sở trang thiết bị của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng tương đối tốt. Trong đó máy móc thiết bị ngày càng tăng mạnh, cho thấy lực lượng hoạt động SXKD của Công ty ngày càng được cải thiện theo chiều hướng mạnh hơn. Điều này là tín hiệu tốt đáng ghi nhận trong hoạt động SXKD.
2.2.Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.2.1.Phân tích khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bất cứ 1 doanh nghiệp nào cũng cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả SXKD sau mỗi chu kỳ kinh doanh của mình. Mục đích nhằm xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả SXKD. Kết quả của việc phân tích, đánh giá này sẽ là căn cứ để DN có các biện pháp thúc đẩy và hoàn thiện quá trình hoạt động SXKD trên mọi phương diện. Giúp hạn chế tối đa các rủi ro gặp phải, giảm chi phí để đạt hiệu quả SXKD tốt nhất. Trước hết ta xem xét một số nội dung về kết quả hoạt động SXKD Công ty.
2.2.1.1. Phân tích doanh thu và giá bán của Công ty.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Bất kỳ DN nào trong quá trình SXKD đều đặt ra mục tiêu cuối cùng đạt được doanh thu cao nhất với chi phí thấp nhất. Doanh thu được xem là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả SXKD của DN thông qua việc so sánh với các chỉ tiêu khác. Do đó doanh thu là một mục tiêu bất cứ DN nào cũng phải chú trọng, để tồn tại và ổn định trong kinh doanh. Doanh thu quyết định đến sự thành công hay thất bại của DN trên thương trường. Đồng thời doanh thu còn là tác nhân đầu tiên tác động đến lợi nhuận. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong doanh thu ta có thể đánh giá được quy mô, hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Để cụ thể hơn, ta đi vào phân tích doanh thu và giá bán bình quân như sau (Kết quả phân tích ở bảng 2.3):
- Bảng 2.4. Tình hình doanh thu và giá bán nước bình quân giai đoạn 2021 – 2025
Doanh thu của Công ty giai đoạn 2021 – 2025 không ngừng tăng lên. Được thể hiện: năm 2021 doanh thu đạt 16,384 tỷ đồng, đến năm 2022 doanh thu đạt 21,922 tỷ đồng tăng 5,538 tỷ đồng chiếm 33,8%. Doanh thu tăng mạnh đặc biệt vào năm 2023, 2024,2025. Năm 2023 doanh thu đạt 32,033 tỷ đồng tăng 10,111 tỷ đồng chiếm 46,12%. Năm 2024 doanh thu đạt 32,931 tỷ đồng tăng 0,898 tỷ đồng chiếm 2,8%. Riêng năm 2025 doanh thu đạt giá trị cao nhất 42,825 tỷ đồng. Nguyên nhân do mở rộng đô thị của các thị trấn, các xã, phường Quán Toan, Khu công nghiệp mở rộng, diện tích và dân số tăng khá nhanh.
Bên cạnh doanh thu thì giá bán nước bình quân giai đoạn 2021 -2025 cũng tăng lên đáng kể. Năm 2021 giá bán nước là 3.950 đồng, đến năm 2022 giá bán nước là 5.650 đồng tăng 1.700 đồng chiếm 43,03% và ổn định giá bán nước trong năm 2023, 2024. Đến năm 2025 giá bán nước là 8.000 đồng tức là giá bán đã tăng 2.350 đồng so với năm 2024, tương ứng mức tăng là 41,59%.
Doanh thu từ việc kinh doanh nước sạch, phụ thuộc vào sản lượng nước được lập hoá đơn và các mục đích sử dụng nước của các hộ tiêu thụ. Do cơ cấu giá nước của Thành phố Hải phòng có mục đích là hỗ trợ nước sinh hoạt của các hộ gia đình và bù chéo, lấy thu nhập của các hộ kinh doanh và các doanh nghiệp bù cho nước sinh hoạt. Chính vì vậy, giá bán bình quân hàng năm đều tăng do các nguyên nhân chính sau: UBND thành phố Hải Phòng điều chỉnh giá bán nước máy và sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương cũng như cam kết với Ngân hàng Thế Giới khi vay vốn dự án 1A cải tạo mạng lưới truyền dẫn nội thành Hải Phòng và dự án Cấp nước 2A cải tạo Hệ thống cấp nước Kiến An.
- Biểu đồ 2.3. Tình hình doanh thu và giá bán nước bình quân giai đoạn 2021 -2025
2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng chi phí của Công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng và gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền qua các quá trình SXKD.
Chi phí kinh doanh là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Là các khoản chi phục vụ cho hoạt động SXKD, cho các hoạt động khác…mà DN phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của DN trong một thời ký nhất định.
Chi phí của DN là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với DN từ quá trình hình thành tồn tại và phát triển, từ khâu mua nguyên vật liệu đến khi tiêu thụ sản phẩm. Do đó, sau mỗi chu kỳ SXKD DN cần phải tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí SXKD. Qua đó DN sẽ có cái nhìn sâu sắc hơn về tình trạng sử dụng các khoản chi phí. Mặt khác, việc đánh giá chi phí cũng góp phần quan trọng việc quyết định hoạch định kế hoạch của DN, là mục tiêu quan trọng ảnh hưởng tới lợi nhuận mà DN đạt được, mức chi phí càng thấp thì mức lợi nhuận càng cao.
- Bảng 2.5. Tình hình chi phí của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Qua bảng 2.5 phản ánh tình hình biến động chi phí SXKD của Công ty giai đoạn 2021-2025. Được thể hiện như sau: chi phí của Công ty tăng nhanh qua từng năm, đặc biệt là 2023, 2024, 2025. Cụ thể: năm 2021 tổng chi phí SXKD của Công ty là 12,1 tỷ đồng. Sang năm 2022 tăng với tốc độ 30,57% tương ứng tăng 3,7 tỷ đồng và đạt 15,8 tỷ đồng. Sang năm 2023,2024 tốc độ tăng chi phí tăng nhanh. Đến năm 2025, tốc độ tăng chi phí cao nhất là 37,75% tương ứng tăng 9,879 tỷ đồng và đạt giá trị cao nhất 36,051 tỷ đồng. Do các nguyên nhân sau:
Chi phí NVL: Chi chí này tăng cao là do tỷ lệ thất thoát nước của Công ty. Tỷ lệ nước thất thoát càng lớn thì giá trị thiệt hại càng lớn. Đành rằng nước thất thoát kỹ thuật là một việc không thể tránh khỏi, bởi một phần do các nguyên nhân khách quan kỹ thuật, công nghệ đem đến. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Chi phí khấu hao TSCĐ tăng năm 2025 là 11,2% tương ứng tăng 0,502 tỷ đồng so với năm 2024 do tăng tài sản cố định của Công ty CP kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.
Chi phí điện năng năm 2021 tăng 62,5% tương ứng tăng 0,500 tỷ đồng. Đến năm 2022, 2023, 2024, 2025 chi phí điện năng vẫn tăng do Chính phủ tăng giá điện.
Chi phí tiền lương: Tiền lương là một phần của sản phẩm XH được phân phối cho người lao động dưới hình thức tiền tệ. Được chi trả xứng đáng với trình độ, công sức người lao động bỏ ra. Kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cải thiện được đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Ta thấy chi phí tiền lương của Công ty qua các năm đều tăng, đặc biệt là trong năm 2025 chi phí tăng lên rất cao. Cụ thể: năm 2021 là 4,890 tỷ đồng chiếm 24,37% trong tổng chi phí. Đến năm 2022 tăng 0,100 tỷ đồng hay tương ứng tăng 2,04%. Năm 2023 tiếp tục tăng 17,85% tương ứng tăng 0,891 tỷ đồng. Đến năm 2024, chi phí này tăng 6,2% đồng tương ứng tăng 0,365 tỷ đồng. Đặc biệt năm 2025 chi phí này tăng cao 45,11% tương ứng tăng 2,818 tỷ đồng, đạt ở mức cao nhất 9,064 tỷ đồng. Nguyên nhân do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 930.000đ lên 1.050.000đ và do UBND thành phố Hải Phòng điều chỉnh tăng giá nước máy lên 41% ( tất cả các công ty cấp nước trên cả nước duyệt đơn giá tiền lương theo doanh thu).
Chi phí BHXH, chi phí bảo dưỡng + SCL, chi phí thuê đất, chi phí khác của Công ty nhìn chung đều tăng qua các năm.
Nhìn chung, qua phân tích số liệu cụ thể trên ta thấy nguyên chính làm tăng chi phí của Công ty giai đoạn 2021 – 2025 là do tiền lương, chi phí điện và các chi phí khác tăng nhiều. Mặt khác chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất kinh doanh nước tăng khá cao, điều đó chứng tỏ trình độ quản lý còn hạn chế, năng suất lao động chưa cao.
2.2.1.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong DN trong một thời gian nhất định. Biểu hiện bằng số tiền lỗ lãi trong một thời kỳ nhất định. Đóng vai trò là một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động của DN. Cho biết doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, kết quả SXKD phản ánh năng lực hoạt động, khả năng phát triển của Công ty trong tương lai. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
- Bảng 2.6. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận,lương bình quân và nộp ngân sách của Công ty giai đoạn
Nhìn chung, những năm gần đây hoạt động SXKD của Công ty đã mang lại kết quả tốt,lợi nhuận tăng lên. Hiện công ty đang quyết tâm phấn đấu giữ vững nhịp độ tăng trưởng và cố gắng đạt kết quả cao hơn nữa trong tương lai. Để thấy rõ hơn kết quả SXKD của Công ty ta xem xét ở Bảng 2.6. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Tổng doanh thu của Công ty tăng qua các năm có sự biến động, cụ thể: Năm 2021, tổng doanh thu đạt 16.384 triệu đồng. Năm 2022 tổng doanh thu đạt 21.922 triệu đồng, tăng 33,8%, tương ứng tăng 5.538 triệu đồng. Từ năm 2023 trở đi tốc độ tăng doanh thu có xu hướng tăng cao. Năm 2023 tổng doanh thu tăng và đạt 32.033 triệu đồng, tức là tăng 10.111 triệu đồng, tương đương tăng 46,12%. Năm 2024 tiếp tục tăng, tăng thêm 2,8% tương ứng tăng 898 triệu đồng. Đến năm 2025, tổng doanh thu tăng cao, tăng 30,04% và đạt 42.825 triệu đồng. Có được kết quả đó là do sự chỉ đạo sát sao, hiệu quả của Ban lãnh đạo công ty, nhanh chóng đưa ra những quyết định hợp lý, kịp thời nên rất nhiều hợp đồng được ký kết.
Đi đôi với sự tăng lên của doanh thu thì chi phí của Công ty cũng tăng lên. Năm 2021, tổng chi phí là 12.100 triệu đồng, sang năm 2022 tăng 30,57% hay tăng 3.700 triệu đồng. Năm 2023 tốc độ tăng chi phí nhanh hơn, tăng 57,29% hay tăng 9.053 triệu đồng. Năm 2024, chi phí tiếp tục tăng đạt 26.172 triệu đồng, tăng 5,3% tương ứng tăng 1.319 triệu đồng. Đến năm 2025, chi phí có mức tăng mạnh nhất 37,74% tương ứng tăng 9.879 triệu đồng và đạt giá trị cao nhất so với các năm là 36.051 triệu đồng.
Giá trị tổng sản lượng của Công ty qua các năm nhìn chung đều tăng, điều đó đó thể hiện sự tăng trưởng và sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng. Đó là nhờ chính sách đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước hợp lý và chính sách phát triển khách hàng, đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi của nhân dân và các hộ có nhu cầu tiêu thụ nước trong thành phố. Tuy nhiên do suy thoái kinh tế một số doanh nghiệp tại khu công nghiệp, ngừng sản xuất hoặc sản xuất cầm chừng dẫn đến sản lượng năm 2024 giảm hơn năm 2023. Năm 2025 sản lượng nước của Công ty lại tăng và đạt 4.969 triệu đồng,tức là tăng 89 triệu đồng, tương đương tăng 1,82%.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm. Trong đó năm 2025 là năm mà Công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế cao nhất: 8.979 triệu đồng. Do áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất giúp tiết kiệm chi phí nguyên liệu, hóa chất, chi phí nhân công…Bên cạnh đó là những biện pháp cắt giảm chi phí quản lý phù hợp.Đây là tín hiệu tích cực, đáng mừng chứng tỏ SXKD có hiệu quả. Nhờ một phần rất lớn ở các chính sách, chiến lược SXKD của Ban lãnh đạo Công ty, thể hiện yếu tố con người đóng vai trò tiên quyết.
Mức lương bình quân trong năm 2021 của Công ty là 6 triệu đồng/ người. Năm 2022 đã có sự tăng lên đáng kể và đạt 6,8 triệu đồng/ người, tăng 0,8 triêu đồng/ người hay tăng 13,3% Từ năm 2023 trở đi tốc độ tăng của mức lương bình quân tăng đều đặn và ổn định qua các năm. Năm 2023 tăng 2,9% tức là 0,2 triệu đồng/ người. Đến năm 2024 mức lương bình quân tăng đạt 7,3 triệu đồng/người. Năm 2025 mức lương bình quân tiếp tục tăng lên với mức tăng là 4,16% và đạt 7,5 triệu đồng/ người. Chứng tỏ Công ty đang ngày càng quan tâm và chú trọng hơn tới thu nhập, đời sống CBCNV. Tạo điều kiện cho họ có được nguồn thu nhập ổn định và ngày càng được cải thiện hơn. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Bên cạnh đó Công ty luôn chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ với Nhà nước. Thực tế giá trị nộp vào ngân sách Nhà nước của Công ty tăng đều theo các năm, để đóng góp vào ngân sách nói chung. Lần lượt với các mức: Năm 2022 nộp ngân sách là 1.527 triệu đồng tăng 45,42%. Năm 2023, nộp ngân sách 1.711 triệu đồng tăng 12,04%. Sang năm 2024, nộp ngân sách nhà nước 1.762 triệu đồng tăng 2,98%. Năm 2025 là năm Công ty có giá trị nộp vào ngân sách Nhà nước cao nhất đạt 2.244 triệu đồng, tăng 27,35% tương ứng tăng 482 triệu đồng. Điều này dễ hiểu khi mà lợi nhuận của Công ty giai đoạn này đạt ở mức cao.
Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2021 – 2025 được khái quát qua bảng 2.6. Ta thấy các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế không ngừng tăng lên qua các năm. Đặc biệt là Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã tự chủ về tài chính, không ngừng mở rộng phạm vi cấp nước cho thành phố, kinh doanh có hiệu quả, trả được vốn vay của các dự án đã thực hiện mà không cần trợ cấp của nhà nước. Đời sống của người lao động ngày càng được cải thiện, các hoạt động văn hóa, xã hội được tiếp tục phát huy. Công ty đã không ngừng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng nước sạch. Mặt khác đơn vị luôn chủ động tìm mọi biện pháp tăng năng suất lao động, tạo mọi điều kiện để giảm chi phí để có được lợi nhuận tốt nhất.
2.2.2. Phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.
2.2.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng để hình thành hoạt động SXKD của bất cứ DN nào. Vốn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty, là điều kiện để Công ty tồn tại và phát triển. Việc tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên giúp DN nắm bắt được thực trạng tình hình tài chính của Công ty, xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm sử dụng hiệu quả hơn
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó bộ phận quan trọng nhất là TSCĐ. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn đến quy môi, năng lực SXKD của DN. VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.
Sự phát triển và hoàn thiện VCĐ có ý nghĩa rất lớn, là điều kiện tăng lên không ngừng của năng suất lao động, cũng như khối lượng sản xuất sản phẩm của DN. Hiệu quả sử dụng VCĐ được thể hiện qua bảng 2.7:
- Bảng 2.7.Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Là chỉ tiêu phản ánh trong SXKD bình quân một đơn vị vốn cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu doanh thu. Hiệu suất VCĐ của Công ty giai đoạn 2021 -2025 có sự biến động tăng được biểu hiện: Năm 2021 hiệu suất sử dụng VCĐ là 1,08 lần. Sang năm 2022, 2023, 2024 vẫn tăng nhẹ. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Với hiệu suất sử dụng vốn cố định của năm 2025 là 1,4 lần và giá trị vốn cố định bình quân năm 2025 là 30,310 tỷ đồng thì doanh thu đạt được là: 1.4 x 30,310 = 42,434 (tỷ đồng)
Tuy nhiên, trong thực tế năm 2025 doanh thu của Công ty đạt được là 42,825 tỷ đồng. Như vậy do tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định đã làm tăng một lượng doanh thu cho Công ty là: 42,825 – 42,434 = 0,391 (tỷ đồng)
Như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2025 tăng so với năm 2024 tăng 0,15 lần hay tăng 12% đã làm tăng doanh thu của Công ty là 0,391 tỷ đồng.
Chỉ tiêu đảm nhiệm VCĐ: Phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu thì cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định. Qua bảng phân tích 2.7 ta thấy: Năm 2021 mức đảm nhiệm vốn cố định là 0,92 lần, vậy để tạo ra một đồng doanh thu Công ty cần phải đầu tư 0,92 đồng vốn cố định. Năm 2022 chỉ tiêu này giảm xuống 0,87 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần sử dụng 0,87 đồng vốn cố định. Năm 2022 Công ty tiết kiệm được 0,05 đồng vốn cố định so với năm 2021.
Năm 2023 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 0,8 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần sử dụng 0,8 đồng vốn cố định. Năm 2023, Công ty tiết kiệm 0,07 đồng vốn cố định so với năm 2022.
Năm 2025, chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 0,7 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần sử dụng 0,7 đồng vốn cố định. Năm 2025, Công ty lại tiết kiệm được 0,01 đồng vốn cố định so với năm 2024.
Như vậy trong giai đoạn từ năm 2021 – 2025, mức đảm nhiệm vốn cố định của Công ty đều giảm. Nguyên nhân do vốn cố định tăng chậm với doanh thu. Điều này cho thấy, Công ty đã sử dụng vốn cố định hiệu quả cao, không lãng phí nguồn vốn cố định.
Mức doanh lợi vốn cố định: Chỉ tiêu phản ánh khi đầu tư vào SXKD thì một đơn vị vốn cố định thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Năm 2021, cứ một đồng vốn cố định mang lại 0,27 đồng lợi nhuận. Năm 2022 mang lại 0,31 đồng lợi nhuận, so với năm 2021 tăng 0,04 đồng, tương ứng tăng 14,8%. Năm 2023, mức doanh lợi vốn cố định giảm nhẹ 12,9% tương ứng giảm 0,04 đồng và đạt 0,27 đồng.
Năm 2025, mức doanh lợi vốn cố định của Công ty tăng nhẹ, tăng 3,7% tương ứng tăng 0,01 đồng và đạt 0,28 đồng.
Tóm lại trong giai đoạn năm 2021 – 2025 Công ty đã sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn DN ứng ra để hình thành tài sản lưu động của DN. Đảm bảo cho quá trình hoạt động SXKD diễn ra một cách thường xuyên liên tục, trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động cũng là số vốn cần thiết đảm bảo DN dự trữ các loại tài sản lưu động nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản của DN. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu vốn lưu động sao cho phù hợp với tính chất và quy mô SXKD để hoạt động SXKD đạt hiệu quả. Để phân tích hiệu quả vốn lưu động của Công ty ta căn cứ vào kết quả phân tích ở bảng 2.8:
- Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động: Biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu. Phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong kinh doanh, chỉ tiêu này tăng hay giảm biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng hay giảm tương ứng.
Qua bảng số liệu, ta thấy số vòng quay vốn lưu động của Công ty có sự biến động qua các năm. Cụ thể, năm 2021 số vòng quay vốn lưu động là 0,69 vòng, thì sang năm 2022 là 0,95 vòng, tăng 0,26 vòng hay tương ứng là 37,6%. Nếu năm 2021 cứ một đồng vốn lưu động tạo ra được 0,69 đồng doanh thu thì sang năm 2022 tăng đặt 0,95 đồng. Để đạt được doanh thu 2022 và với vòng quay vốn lưu động của năm 2021 thì cần một lượng vốn lưu động là: 21,922 : 0,69 = 31,771 (tỷ đồng)
Nhưng trong thực tế Công ty mới sử dụng 23,600 tỷ đồng vốn lưu động, như vậy Công ty tiết kiệm một lượng vốn lưu động là 8,171 tỷ đồng.
Với vòng quay vốn lưu động 2021 là 0,69 vòng và giá trị vốn lưu động thực tế 2022 là 22,890 tỷ đồng thì doanh thu đạt được là: 0,69 x 22,890 = 15,794 (tỷ đồng)
Tuy nhiên, trong thực tế năm 2022 doanh thu của Công ty đạt được là 21,922 tỷ đồng, vậy sự tăng của còng quay vốn lưu động đã làm tăng doanh thu của Công ty một lượng là: 21,922 – 15,794 = 6,128 (tỷ đồng)
Tương tự năm 2023, số vòng quay vốn lưu động Công ty là 1,4 vòng, tăng 0,45 vòng hay tăng 47,3% so với năm 2022. Với số vòng quay vốn lưu động năm 2022 để đạt được doanh thu 2023 cần lượng vốn lưu động theo kế hoạch là 32,046 tỷ đồng. Thực tế, Công ty đã sử dụng 22,890 tỷ đồng vốn lưu động, vậy công ty đã tiết kiệm: 32,046 – 22,890 = 9,156 (tỷ đồng)
Với vòng quay vốn lưu động 2022 là 0,95 vòng và giá trị vốn lưu động thực tế năm 2023 là 23,000 tỷ đồng thì doanh thu theo kế hoạch đạt được là 21,850 tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế 2023 doanh thu của Công ty đạt được là 32,033 tỷ đồng. Như vậy sự tăng của vòng quay vốn lưu động đã làm tăng doanh thu của Công ty một lượng là: 32,033 – 21,850 = 10,183 (tỷ đồng)
Sang năm 2024, số vòng quay vốn lưu động Công ty 1,1 vòng giảm 0,3 vòng hay 21,4 so với 2023. Với vòng quay vốn lưu động năm 2023 để đạt được doanh thu năm 2024 cần lượng vốn lưu động theo kế hoạch là 32,125 tỷ đồng. Thực tế, Công ty đã sử dụng 23,000 tỷ đồng vốn lưu động, vậy Công ty đã tiết kiệm được 1 khoản: 32,125 – 23,000 = 9,125 (tỷ đồng)
Với vòng quay vốn lưu động 2023 là 1,4 vòng và giá trị vốn lưu động thực tế năm 2024 là 29,205 tỷ đồng thì doanh thu theo kế hoạch đạt được là 40,887 tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế năm 2024 doanh thu của Công ty chỉ đạt được 32,931 tỷ đồng. Vậy sự giảm của vòng quay vốn lưu động đã làm giảm doanh thu của Công ty một lượng là 7,956 tỷ đồng. Do đó Công ty cần nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ trong năm tiếp theo để khắc phục. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Tương tự, năm 2025, số vòng quay vốn lưu động của Công ty là 1,3 vòng, tăng 0,2 vòng hay tăng 18,1% so với năm 2024. Với số vòng quay VLĐ năm 2024 để đạt được doanh thu 2025 cần lượng vốn lưu động là 38.931 tỷ đồng. Thực tế, Công ty đã sử dụng 29,205 tỷ đồng vốn lưu động, như vậy Công ty đã tiết kiệm 9,726 tỷ đồng.
Với vòng quay vốn lưu động 2024 là 1,1 vòng và giá trị VLĐ thực tế năm 2025 là 31,509 tỷ đồng thì doanh thu đạt được 34,660 tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế năm 2025 doanh thu của Công ty đạt được là 42,825 tỷ đồng. Vậy sự tăng của vòng quay vốn lưu động đã làm tăng doanh thu của Công ty 1 lượng là 8,165 tỷ đồng.
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn lưu động: Cho biết mỗi đơn vị doanh thu được tạo ra cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động. Mức đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty có sự biến động lần lượt qua các năm được thể hiện:
Năm 2022, mức đảm nhiệm vốn lưu động là 1,04 lần, giảm 0,4 lần hay giảm 27,7% so với năm 2021. Nghĩa là với việc để đạt được một đồng doanh thu năm 2022 so với năm 2021 thì Công ty đã tiết kiệm 0,4 đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu.
Năm 2023,mức đảm nhiệm VLĐ là 0,71 lần, tiếp tục giảm 0,33 lần hay giảm 31,7% so với năm 2022, đồng nghĩa với việc để đạt được một đồng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 thì Công ty đã tiết kiệm 0,33 đồng VLĐ để tạo ra một đồng doanh thu.
Năm 2024, mức đảm nhiệm vốn lưu động tăng trở lại, đạt 0,88 lần, tăng 0,17 lần hay tăng 23,9% so với năm 2024, điều này cho thấy để đạt được một đồng doanh thu năm 2025 so với năm 2024 thì Công ty đã mất thêm 0,21 đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu.
Năm 2025, mức đảm nhiệm VLĐ là 0,73 lần, giảm nhẹ 0,15 lần hay giảm 17,04% so với năm 2024. Nó cho thấy để đạt được một đồng doanh thu năm 2025 so với năm 2024 thì Công ty đã tiết kiệm được 0,15 đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu.
Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động: Năm 2021, mức doanh lợi vốn lưu động là 0,17 lần, nghĩa là khi đầu tư 1 đồng VLĐ sẽ thu được 0,17 đồng lợi nhuận. Sang năm 2022, mức doanh lợi vốn lưu động của Công ty tăng mạnh so với năm 2021, tăng 0,09 lần hay tăng 52,9%.
Năm 2023 thì mức doanh lợi VLĐ của Công ty đạt 0,27 lần, tăng 0,01 lần hay tăng 3,8% so với năm 2022.
Năm 2024 thì mức doanh lợi VLĐ của Công ty lại trở về mức 0,24 lần, giảm 0,03 lần hay giảm 11,1% so với năm 2023. Chứng tỏ 1 vốn lưu động của Công ty đầu tư vào đã lãng phí 0,03 đồng lợi nhuận. Do đó, Công ty cần có giải pháp kịp thời để tránh gây lãng phí. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Cuối cùng đến năm 2025 mức doanh lợi VLĐ của Công ty lại tăng mạnh so với năm 2024, tăng 0,04 lần hay tăng 16.6%.
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Bất kỳ 1 DN muốn đạt kết quả cao trong SXKD phải không ngừng đầu tư vào nguồn lực con người. Bởi con người tác động trực tiếp đến quá trình SXKD và góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN. Cụ thể, mục tiêu của Công ty thấm nhuần tư tưởng nhân văn” đem lại mỗi thành viên những điều kiện phát triển đầy đủ nhất về tài năng, cuộc sống đầy đủ vật chất và tinh thần”. Vậy nên, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Công ty là quản lý và sử dụng hợp lý để khai thác tối đa năng lực của họ.
Sau một thời gian nghiên cứu và phân tích tình hình lao động của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch sô 2 Hải Phòng, ta thấy được những đặc điểm cơ bản sau: Qua 5 năm tổng số lao động của Công ty có biến động, chỉ có năm 2022 số lao động giảm, từ năm 2023 – 2025 số lao động tiếp tục tăng lên và tăng cao nhất vào năm 2025. Để đánh giá hiệu quả lao động của Công ty, ta căn cứ vào kết quả phân tích thể hiện trong bảng 2.9.
- Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
Năng suất lao động: Là chỉ tiêu chất lượng thể hiện hiệu quả hoạt động có ích của người lao động, đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hay lượng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
Ta nhận thấy năng suất lao bình quân của toàn Công ty qua các năm đều tăng lên với tốc độ tăng khác nhau. Chỉ có riêng năm 2024 năng suất lao động giảm nhẹ so với năm 2023. Được thể hiện năm 2021 năng suất lao động bình quân đạt 0,204 tỷ đồng. Năm 2022, năng suất lao động bình quân tăng so với năm 2021 là 0,167 tỷ đồng hay tăng 81,8% và đạt 0,371 tỷ đồng. Năm 2023, 2025 tăng tương ứng là 0,086 tỷ đồng và 0,088 tỷ đồng. Năm 2024 giảm đạt 0,382 tỷ đồng, tương ứng giảm 16,4 % hay giảm 0,075 tỷ đồng. Nên Công ty cần chú trọng hơn công tác phân công và đào tạo lao động.
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động: Giai đoạn 2021 – 2025, ta thấy lợi nhuận bình quân 1 lao động đều tăng, chỉ riêng năm 2024 có sự giảm nhẹ. Số lao động bình quân tăng, làm cho chỉ tiêu lợi nhuận bình quân 1 lao động cũng tăng đáng kể. Năm 2021, lợi nhuận bình quân 1 lao động đạt 52,5 tỷ đồng, nghĩa là 1 lao động tạo ra 52,5 tỷ đồng lợi nhuận. Năm 2022, chỉ tiêu này đạt 103,5 tỷ đồng tăng 51 tỷ đồng hay tăng 97,1% so với năm 2021. Đến năm 2023, 2024 lợi nhuận bình quân giảm nhẹ. Năm 2025 lợi nhuận bình quân tăng nhẹ đạt 98,6 tỷ đồng, tương ứng tăng 20,4% hay tăng 16,7 tỷ đồng.
Chỉ tiêu doanh thu/chi phí tiền lương: Cho biết nếu bỏ ra 1 đồng chi phí tiền lương sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Trong 5 năm, doanh thu/ chi phí tiền lương của Công ty có sự biến động: Năm 2022 là 4,39 lần tăng 1,04 lần hay tăng 31,04% so với năm 2021. Năm 2023 tăng 1,06 lần tương ứng tăng 24,1%. Sang năm 2024 – 2025 chỉ tiêu này giảm xuống, năm 2025 giảm đạt 4,72 lần, giảm 0,55 lần hay giảm 10,4% so với năm 2024. Cho thấy Công ty bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 4, 72 đồng doanh thu. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tốc độ tăng doanh thu năm 2025 thấp hơn tốc độ tăng chi phí tiền lương. Do đó bằng các chiến lượng kinh doanh Công ty cần có biện pháp đẩy mạnh tăng sản lượng khách hàng tiêu thụ, giảm tỷ lệ thất thoát nước để tăng doanh thu. Đảm bảo chỉ tiêu doanh thu/ chi phí tiền lương ổn định qua các năm.
Chỉ tiêu lợi nhuận/ chi phí tiền lương: Năm 2021, lợi nhuận/ chi phí tiền lương của Công ty là 0,85 lần, nghĩa là khi Công ty bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 0,85 đồng lợi nhuận. Năm 2022 chỉ tiêu này tăng 0,37 lần hay tăng 43,52% so với năm 2021. Đến năm 2023, 2024 chỉ tiêu này giảm dần. Đến năm 2025 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống 0,13 lần hay giảm 11,6%, nguyên nhân do tốc độ tăng của chi phí tiền lương và số lao động cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người/ tháng: cũng tăng qua các năm. Mức lương bình quân trong năm 2021 của Công ty là 6 triệu đống/ người. Năm 2022 có sự tăng lên đáng kể, đạt 6,8 triệu đồng/người, tăng 0,8 triệu đồng hay tăng 13,3%. Từ năm 2023 trở đi tốc độ tăng của mức lương bình quân tăng đều đặn và ổn định qua các năm, duy trì mức tăng là 7 triệu đồng/1 người. Năm 2023 tăng 2,9% tức 0,2 triệu đồng/ người. Đến năm 2025 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên với mức tăng là 4, 16% đạt 7,5 triệu đồng/người. Thu nhập người lao động đều tăng qua các năm do chính sách tăng lương của Công ty theo doanh thu. Mặc khác, thu nhập tăng còn do người lao động được hưởng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác. Chứng tỏ Công ty đang ngày càng quan tâm hơn tới thu nhập, đời sống của CBCNV. Tạo điều kiện cho họ có được nguồn thu nhập ổn định, ngày càng được cải thiện. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lao động của Công ty, ta thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý nguồn lực lao động, làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, năm 2025 tốc độ tăng chi phí tiền lương cao hơn tốc độ tăng doanh thu làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu hiệu quả lao động. Vì vậy, trong năm tới Công ty cần quản lý và sử dụng nguồn lao động tốt hơn nhằm khai thác tối đa năng suất lao động và sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty
Căn cứ vào bảng 2.10, ta thấy lợi nhuận/ chi phí của Công ty có sự biến đổi. Năm 2021, tỷ suất lợi nhuận/chi phí là 0,34 lần. Sang năm 2022 tăng lên là 0,38 lần, nghĩa là nếu năm 2021 Công ty đầu tư một đồng chi phí sẽ thu được 0,34 đồng lợi nhuận, thì năm 2022 tăng lên là 0,38 đồng lợi nhuận. Có sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận/ chi phí là do năm 2022 tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của chi phí. Đến năm 2023 chỉ tiêu này giảm so với năm 2022, giảm 0,11 lần hay giảm 28,9%. Đến năm 2024, chỉ tiêu này lại tiếp tục giảm nhẹ 0,01 lần, tương ứng giảm 3,7%. Năm 2025, chỉ tiêu này vẫn có xu hướng giảm nhẹ, giảm 0,02 lần, tương ứng giảm 7,6%. Đây là dấu hiệu không tốt cho Công ty trong thời gian này, công ty chưa sử dụng hợp lý các khoản chi phí, làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của chi phí.
Nhìn chung với kết quả phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty ta thấy: Vẫn còn tồn tại những hạn chế trong việc sử dụng các khoản chi phí, dẫn đến tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Do đó Công ty cần sử dụng các khoản chi phí, điều tiết hợp lý hơn làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của chi phí, nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. Một số khoản chi phí mà Công ty sử dụng chưa hợp lý có thể kể đến:
- Chi phí nguyên vật liệu: tỷ lệ thất thoát nước cao.
- Chi phí tiền lương: Quỹ tiền lương và chi phí điện năng và các chi phí khác tăng cao. Mặc khác chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất kinh doanh nước tăng khá cao, điều đó chứng tỏ trình độ quản lý còn hạn chế, năng suất lao động chưa cao.
Bảng 2.10.Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty giai đoạn 2021 – 2025
2.2.2.4. Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh khác của Công ty
- a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Căn cứ vào Bảng 2.11 ta thấy năm 2021 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 25,6% có nghĩa là với một đồng doanh thu được thì có 0,256 đồng lợi nhuận. Sang năm 2022, chỉ tiêu này tăng lên đạt 27, 8 % hay tăng 8, 6 %. Đây cũng là năm duy nhất trong giai đoạn 2021 -2025 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty tăng. Năm 2023 giảm đi 23, 3 % còn 21, 3 %, đến năm 2024 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhẹ lên 21,4%.Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại giảm xuống 2,3% đạt 20, 9 %. Qua đây ta thấy sự giảm sút này là do tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Đây là dấu hiệu không tốt đối với Công ty, vì vậy trong giai đoạn này Công ty cần tìm cách đẩy mạnh tốc độ tăng của lợi nhuận
Bảng 2.11. Bảng tỷ suất lợi nhuận- doanh thu của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng
- b. Tình hình khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện thời: của Công ty qua các năm có sự biến động và luôn lơn hơn 1. Điều này thể hiện thế mạnh của Công ty có khả năng đáp ứng các khoản nợ đến hạn là rất tốt, đồng thời còn phản ánh được khả năng tự chủ về tài chính của Công ty, đảm bảo đáp ứng cho chu kỳ SXKD.
Năm 2021, khả năng thanh toán hiện thời của Công ty là 1,129 lần nghĩa là Công ty có 1,129 đồng VLĐ có khả năng có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán một đồng nợ ngắn hạn. Năm 2022, các khoản nợ ngắn hạn của Công ty giảm đi và tốc độ giảm cao hơn so với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn, nên khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty có xu hướng tốt lên, đạt 1,103 lần, điều này cho thấy khả năng tài chính của Công ty có xu hướng tốt lên, năm 2023, khả năng thanh toán hiện thời của Công ty đạt 1,094 lần, giảm 9 lần hay giảm 0, 8 % do với năm 2022. Năm 2024 tiếp tục giảm 28 lần, tương ứng giảm 2, 5 % so với năm 2023, đến năm 2025 giảm tiếp 8 lần, tương ứng giảm 0,7 % và đạt 1,058 lần, khả năng thanh toán tạm thời giảm. Trong thời gian tới Công ty cần duy trì và nâng cao hơn nữa tốc độ tăng của chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời. Nhằm nâng cao khả năng tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đồng thời nâng cao uy tín của Công ty trên thương trường.
Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh cho biết chính xác khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Hệ số thanh toán nhanh của Công ty năm 2021 là 1,040 lần, sang năm 2022 chỉ tiêu này giảm 0.051 lần, tương ứng giảm 99,9% giảm 0,989 lần. Năm 2023 chỉ tiêu này tăng 0,006 lần, tương ứng tăng 0,6% đạt 0,995 lần. Đến năm 2024 chỉ tiêu này tiếp tục giảm 0,005 lần, tương ứng giảm 0,5% so với năm 2023. Năm 2025, chỉ tiêu này giảm tiếp 0,03 lần tương ứng giảm 3% và đạt xuống mức 0,960 lần. Căn cứ vào kết quả tính toán ta thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty giảm ở các năm 2022, 2023, 2024, 2025, giảm hiệu quả luân chuyển vốn lưu động. Chính vì vậy công ty cần phải tăng lượng tiền mặt để đáp ứng tốt khả năng thanh toán nhanh.
Bảng 2.12. Tình hình thanh toán của Công ty giai đoạn 2021- 2025
2.3.Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.3.1. Những thành quả
Trong vòng 5 năm qua ( 2021-2025) Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng phát triển khá tốt, thực hiện tốt được nhiệm vụ cấp nước cho vùng phục vụ của thành phố Hải phòng
Qua đây ta có thể thấy được khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính của Công ty là cao, mức độ rủi ro trong thanh toán thấp. Và khả năng độc lập tự chủ về mặt tài chính này ngày càng tăng mạnh. Để đạt được những điều đó Công ty đã biết sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu vào, tiết kiệm chi phí, nâng cao kỹ thuật sản suất. Từ đó đạt được lợi nhuận sau thuế cao, bổ sung vào nguồn vốn tự có của doanh nghiệp giúp cho quá trình tái sản xuất mở rộng được phát triển.
Đặc biệt Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng không ngừng mở rộng phạm vi cấp nước cho thành phố, kinh doanh có hiệu quả, trả được vốn vay của các dự án đã thực hiện mà không cần trợ cấp của nhà nước.
Bên cạnh những thành quả trên, Công ty cũng đã đạt được những thành quả về mặt kinh tế – xã hội:
Đến năm 2025 Công ty đã đảm bảo 90% dân được cấp nước vào nhà với chất lượng dịch vụ cấp nước tốt. Đó là sự cố gắng đầu tư rất cao của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để cải tạo, nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước 02 phường Hùng Vương và Quán Toan trong những năm qua.
Nộp ngân sách Nhà nước: Trong 5 năm qua Công ty luôn chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ với Nhà nước, không để tình trạng nợ đọng và trốn thuế. Thực tế giá trị nộp vào ngân sách nhà nước của Công ty tăng đều theo các năm, để đóng góp vào ngân sách nói chung. Năm 2025 Công ty có giá trị nộp vào ngân sách cao nhất đạt 2,244 tỷ đổng. Điều này là dễ hiểu khi mà lợi nhuận Công ty trong giai đoạn này đạt ở mức cao.
Thu nhập bình quân người lao động: tăng đều qua các năm, giúp người lao động làm việc hăng say hơn, góp phần nâng cao năng suất lao động.
2.3.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
2.3.2.1. Về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty a. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2021 -2025 đạt hiệu quả nhưng chưa cao.
Nguyên nhân: Do tốc độ tăng doanh thu cao hơn so với tốc độ tăng của vốn cố định, được thể hiện như sau: Năm 2022 và năm 2023 tốc độ tăng của doanh thu lần lượt là 33,8% và 46,2%. Trong khi đó tốc độ tăng của vốn cố định thấp hơn lần lượt là 27,3% và 33,39%.
Máy móc thiết bị của Công ty còn lạc hậu do vậy Công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc đổi mới máy móc, trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
Ví dụ: Một số nhà máy nước còn dùng các loại máy bơm cũ của Liên Xô sản xuất… Các nhà máy hầu như đã chạy hết công suất thiết kế, trong tương lai khi mà nhu cầu dùng nước tăng lên dẫn tới sản xuất không đủ nước để cung cấp cho khách hàng.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ tăng vòng quay của vốn lưu động giai đoạn 2024-2025 còn quá chậm với giai đoạn 2021 – 2023. Số vòng quay vốn lưu động năm 2025 so với năm 2024 tăng 0,2 vòng hay tăng 18,1%. Trong khi các giai đoạn 2021 – 2022, 2022 – 2023 số vòng quay VLĐ tăng tương ứng là 37,6% và 47,3%. Điều này cho thấy VLĐ được sử dụng chưa thực sự hiệu quả.
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn lưu động giai đoạn 2024 – 2025 giảm từ 0,88 lần xuống 0,73 lần.
Tốc độ vòng quay của vốn lưu động giai đoạn 2023 – 2024 giảm, tử 1,4 vòng giảm xuống còn 1,1 vòng, tương ứng giảm 21,4%.
Nguyên nhân vốn lưu động của Công ty được sử dụng chưa thực sự hiệu quả: do các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác tăng, nguồn vốn chiếm dụng hiệu quả sử dụng chưa cao và nguồn vốn vay huy động từ cán bộ, công nhân viên còn thấp.
2.3.2.2.Về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
Năng suất lao động bình quân của toàn Công ty qua các năm 2021, 2022, 2023, 2025 đều tăng lên với tốc độ tăng khác nhau. Tuy nhiên, giai đoạn 2023 – 2024 năng suất lao động bình quân lại giảm.
Năng suất lao động bình quân năm 2024 so với năm 2023 giảm 0, 075 tỷ đồng hay giảm 16,4%. Nguyên nhân do ảnh hưởng của việc mức tăng của tổng doanh thu thấp hơn so với mức tăng của số lao động bình quân. Năm 2024 mức tăng của tổng doanh thu là 2,8%, trong khi đó m\cs tăng của số lao động bình quân cao hơn hẳn là 22,86%.
- Nguyên nhân tồn tại về hiệu quả sử dụng lao động là do yếu tố:
Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2023 – 2024 bị giảm do Công ty phân công lao động chưa hợp lý, dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng lao động, không tận dụng hết khả năng lao động. Sự hạn chế trong công tác bố trí lao động – công việc nên chưa phát huy hết hiệu quả trong SXKD. Tay nghề của công nhân chưa đủ để đáp ứng với máy móc và công việc. Do vậy Công ty cần chú trọng hơn đến công tác phân công và đào tạo lao động.
2.3.2.3.Về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty
Căn cứ vào phân tích ở trên ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty chưa cao. Công ty chưa sử dụng hợp lý các khoản chi phí làm cho tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Năm 2021, tỷ suất lợi nhuận/chi phí là 0,34 lần. Năm 2022 tăng lên là 0,38 lần, nghĩa là nếu năm 2021 Công ty đầu tư một đồng chi phí sẽ thu được 0,34 đồng lợi nhuận, thì năm 2022 tăng lên là 0,38 đồng lợi nhuận. Năm 2023 giảm so với năm 2022, giảm 0,11 lần hay giảm 28,9%. Năm 2024, chỉ tiêu này lại tiếp tục giảm nhẹ 0,1 lần, tương ứng giảm 3,7%. Năm 2025, vẫn có xu hướng giảm nhẹ, giảm 0,02 lần, tương ứng giảm 7,6%.
Nguyên nhân tồn tại về hiệu quả sử dụng chi phí chưa cao do yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu còn lãng phí, tỷ lệ thất thoát nước còn cao, năm 2025 tỉ lệ thất thoát nước của công ty là 18%.
- Chi phí tiền lương. Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.
- Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa lớn tài sản.
- Chi phí điện năng và các chi phí khác tăng cao.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

