Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng và kế hoạch phát triển của Công ty

3.1.1. Định hướng phát triển

Không ngừng hiện đại hóa sản xuất và quản lý kinh doanh, mở rộng mạng lưới cấp nước, giảm thiểu sự cố, đảm bảo cấp nước liên tục, chất lượng, đủ áp lực, thỏa mãn mọi nhu cầu về nước sạch cho mọi người dân trong khu vực quản lý. Vị thế Công ty ngày một nâng cao trở thành một trong những Công ty Cấp nước lớn mạnh.

  • Là một trong những Công ty cấp nước có vị thế ở Việt Nam.
  • Cung cấp dịch vụ có chất lượng cao với giá cả hợp lý, cấp nước an toàn và ổn định
  • Áp dụng công nghệ tiên tiến và hoạt động quản lý hiện đại.
  • Nền tài chính vững mạnh, doanh thu nước là nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đảm bảo sự phát triển bền vững, thân thiện hài hòa với môi trường tự nhiên.
  • Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạo lập được hình ảnh Công ty là niềm tự hào của cán bộ công nhân viên.
  • Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế.
  • Đa dạng hóa ngành nghề đảm bảo phát triển bền vững.

3.1.2. Kế hoạch phát triển Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Ổn định, đồng thời không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng nước đảm bảo. Đảm bảo sản xuất nước sạch ổn định, đáp ứng đầy đủ, liên tục nhu cầu dùng nước của khu vực với chất lượng phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502: 2003 ; QCVN01/2019/BYT của Bộ Y tế và một số chỉ tiêu của tổ chức Y tế thế giới WHO. Phấn đấu ngang bằng với chất lượng nước cung ứng của các nước trong khu vực, áp lực nước tại các khu vực cuối nguồn trên đường ống chính 1,5 bar (tương đương 15 mét cột nước). Duy trì hiệu quả hoạt động và xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Đồng thời ứng dụng công nghệ tiên tiến để có thể kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động Công ty và mạng lưới cấp nước.

Phát triển tổ chức và quản lý nhân sự : Bảo đảm cân đối lao động giữa các ngành nghề, trực tiếp và gián tiếp, quan tâm đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và kinh tế có trình độ chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, thông thạo chuyên môn chuyên ngành trong các lĩnh vực phù hợp với sự phát triển của Công ty.

Nâng cao hiệu quả chi phí vận hành và bảo dưỡng : Nâng công suất hệ thống bằng cách cải tiến kỹ thuật, kết hợp với mở rộng mạng lưới cấp nước đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Thúc đẩy hoạt động Chương trình Mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Phấn đấu cấp nước sạch cho 95% số hộ trong khu vực. Tiếp tục duy trì cấp nước 24/24h, hạn chế tối đa thời gian cắt nước (trung bình <48 h/năm).

Những vấn đề trọng yếu trong quản lý nước thất thoát: Quản lý tốt rò rỉ, xây dựng các chiến lược, các kế hoạch hành động. Xác định nguyên nhân gây thất thoát nước đó và không do rò rỉ. Phấn đấu trong những năm tới tỉ lệ thất thoát nước nhỏ hơn 16%.Tổ chức đào tạo nâng cao công tác vận hành và sửa chữa. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Phát triển quan hệ khách hàng: Tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn, đảm bảo tối thiểu 99% khách hàng hài lòng. Phát triển hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ đó có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược hợp lý, xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Xây dựng chiến lược đào tạo nhân viên, điều chỉnh phương pháp kinh doanh và áp dụng một hệ thống công nghệ thông tin phù hợp. Lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh.

Kế hoạch bảo vệ nguồn nước thô: Theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ để bảo vệ nguồn nước và hệ thống dẫn nước thô, thông báo kịp thời chất lượng nước nguồn với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải đảm bảo chất lượng nước nguồn được ổn định, không ô nhiễm. Phát hiện và báo cáo kịp thời với các cơ quan chức năng để giải quyết triệt để các hoạt động, hành vi có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước.

Kế hoạch đầu tư: Xây dựng các kế hoạch đầu tư dự án phát triển khách hàng, dự án đầu tư nâng cao công suất sản xuất của Công ty.

Kế hoạch xây dựng vị thế của Công ty: Phấn đấu đạt thành tích xứng đáng trong ngành SXKD nước sạch đô thị. Tạo dựng văn hóa Công ty, hình ảnh Công ty đẹp, tham gia và hòa nhập với các thành viên hội Cấp thoát nước Việt Nam. Chủ động hợp tác, hội nhập để phát triển bền vững.

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

3.2.1.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định chủ yếu tại Công ty là TSCĐ hữu hình, và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị TSCĐ hữu hình là máy móc, thiết bị và hệ thống mạng lưới cấp nước.

Việc đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong hoạt động nâng cao chất lượng, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu …. Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng được thị trường, tăng trưởng nhanh và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Qua việc phân tích, đánh giá năng lực máy móc, thiết bị và hệ thống mạng lưới cấp nước ở Công ty ta nhận thấy số lượng máy móc, thiết bị và hệ thống cấp nước của công ty hiện nay tuy là vẫn đáp ứng được cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng mới chỉ đạt ở mức 90% (tỷ lệ số dân trong khu vực được cấp nước tính đến năm 2025). Bên cạnh đó các máy móc thiết bị còn thiếu đồng bộ dẫn đến chi phí bảo dưỡng, sữa chữa lớn tài sản cố định còn cao. Đây quả là một vấn đề lớn, nan giải, chính vì vậy mà vấn đề đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, nâng cao kỹ thuật đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu tại Công ty.

Tuy nhiên việc phát triển công nghệ kỹ thuật đòi hỏi vốn đầu tư lớn, phải có thời gian dài và phải xem xét kỹ 03 vấn đề sau:

Công ty phải xác định đúng nhu cầu về các loại phương tiện, trang thiết bị mà Công ty có nhu cầu để phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Dựa trên dự đoán mức nhu cầu này Công ty sẽ đặt ra những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ.

Phải xem xét, lựa chọn công nghệ phù hợp. Cần tránh việc nhập phải các công nghệ lạc hậu, lỗi thời, tân trang lại hay các công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Có giải pháp đúng đắn về huy động và sử dụng vốn. Do đầu tư cho công nghệ là một khoản vốn lớn và quá trình lâu dài, hơn nữa nguồn vốn dành cho đầu tư thay đổi, cải tiến công nghệ của Công ty còn rất eo hẹp và khiêm tốn nên cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng, thận trọng việc sử dụng vốn đầu tư cho công nghệ.

Qua việc xem xét kỹ 3 vấn đề trên kết hợp với tình hình sản xuất hiện tại của Công ty có thể thực hiện việc đổi mới máy móc, phương tiện,trang thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất theo các hướng sau:

Việc đầu tiên là tiến hành thanh lý các thiết bị hoặc phương tiện không dùng hoặc hiệu quả sử dụng thấp đã tồn kho nhiều năm hoặc tận dụng phụ tùng ở các thiết bị này để giảm chi phí cho phụ tùng thay thế như Công ty có thể thanh lý một số các động cơ, tổ bơm 160 – 175 KW của Liên Xô sản xuất từ những thập kỷ 80 rất tốn điện mà hiệu suất không cao cùng một số thiết bị khác như máy công cụ khác như máy bơm clo, máy châm gia ven.

Tiến hành nâng cấp phương tiện thiết bị hiện có để khắc phục tình trạng hỏng hóc, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm. Công ty nên tập trung, chú trọng vào nhiệm vụ này bởi lẽ đây là phương hướng giải quyết phù hợp nhất với Công ty trong thời điểm hiện tại. Với cách giải quyết này thì Công ty vẫn có thể cải thiện được công suất sản xuất và chất lượng sản phẩm, trong khi số vốn cần cho giải pháp này lại không cần với số lượng quá cao.

Như công ty nghiên cứu lắp đặt hệ thống tụ bù công suất, công nghệ biến tần, cảm biến áp lực, hệ thống Telemetry (đo xa áp lực mạng lưới bằng sóng vô tuyến hoặc sóng viễn thông)

Bên cạnh đó, Công ty cũng cần đầu tư theo chiều sâu, đổi mới các máy móc thiết bị, công trình phục vụ sản xuất, nâng cao công suất sản xuất và cải tạo hệ thống mạng lưới cấp nước tránh tình trạng thất thoát lãng phí. Như công ty có thể thay toàn bộ hoặc 1/2 số lượng tổ bơm bằng các tổ bơm xuất xứ từ những hãng danh tiêng trên thế giới như Granford, Tsurumi, KSB, ABS…. Áp dụng công bể lắng Lamen, Bể lọc công nghệ sinh học BCF. Vì như hiện tại với công suất thiết kế là 15.000 m3/ngày hiện công ty đã chạy vượt quá công suất tại những giờ cao điểm có thể đến 18.000 m3/ ngày cùng với lượng nước tiêu thụ tăng do phát triển khách hàng hàng năm. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Tuy nhiên giải pháp này gặp khá nhiều khó khăn bởi nó đòi hỏi một lượng vốn rất lớn nếu áp dụng thay thế bơm và công nghệ bể lắng lamen và bể lọc công nghệ sinh học để nâng công suất từ 15.000 m3/ngày lên 25.000 m3/ngày số tiền đầu tư khoảng trên 15 tỷ đồng trong khi số vốn của Công ty là có hạn. Do vậy Công ty phải tiến hành từng bước, từng phần để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường. Công ty cần nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá số lượng, chất lượng cũng như khả năng thực tế của từng máy móc, thiết bị từ đó phân loại máy móc thiết bị nào trong công đoạn quy trình sản xuất nước tại Công ty là kém nhất, bộ phận nào, thiết bị nào ảnh hưởng quan trọng nhất, lớn nhất đến chất lượng sản phẩm kinh doanh. Tìm xem chỗ nào chưa hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật … qua đó tập trung vào các thiết bị, bộ phận này để bổ sung, thay thế.

Với trang thiết bị phương tiện kỹ thuật được cải tiến, thay mới thì Công ty sẽ tăng được năng suất, chất lượng các sản phẩm của mình. Công ty có thể phấn đấu đạt giá trị sản lượng tối đa ứng với phương tiện, thiết bị được đầu tư.

3.2.1.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là vốn khá quan trọng đối với Công ty, đặc biệt là nhu cầu về tiền mặt, các khoản phải thu, phải trả ngắn hạn, hàng tồn kho. Việc chủ động xác định nhu cầu vốn ngắn hạn là việc hết sức quan trọng trong công tác quản lý để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra bình thường liên tục. Trong những năm qua việc dự đoán thấp hơn nhu cầu vốn ngắn hạn có thể đẩy Công ty vào tình trạng thiếu tiền mặt, hoạt động diễn ra không liên tục trôi chảy, ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh cuối cùng của Công ty. Từ đó Công ty kịp thời điều chỉnh và có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả vốn lưu động.

Công ty cần huy động vốn ngắn hạn từ bên ngoài như:

  • Vay các tổ chức trung gian tài chính, ngân hàng…

Với uy tín và thời gian hoạt động lâu năm, cũng như là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định tại Hải Phòng thì việc chiếm được cảm tình với các nhà cung cấp tín dụng không phải vấn đề khó khăn đối với Công ty.

Việc mở rộng vay nợ sẽ tạo cho Công ty áp lực thanh toán. Từ đó Công ty sẽ chặt chẽ hơn trong vấn đề sử dụng vốn vay.

  • Vốn chiếm dụng

Các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp khác

Trong hoạt động kinh doanh của Công ty thường xuyên phát sinh các khoản phải trả và các khoản phải nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp khác

Đây là nguồn vốn ngắn hạn quan trọng giúp Công ty giải quyết tình trạng thiếu vốn kinh doanh

  • Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên

Có thể nhận thấy rằng trong những năm vừa qua, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty có sự cải thiện rõ rệt. Do đó vay vốn của cán bộ công nhân viên trong Công ty là một biện pháp tạo vốn kinh doanh cho doanh nghiệp mà hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều đang sử dụng rất phổ biến.

Song hiện nay Công ty sử dụng phương pháp huy động này chưa hiệu quả, Công ty nên xác định hợp lý mức lãi suất huy động vốn từ cán bộ công nhân viên của Công ty, mức lãi suất này nên trong khoảng lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay của ngân hàng. Nếu lãi suất tiền gửi ngắn hạn là 7.0%/năm và lãi suất tiền vay ngắn hạn là 10%/năm thì để có được lượng vốn huy động trong những năm tới Công ty nên để mức lãi suất ở 8,5%. Với mức lương bình quân 7,5 triệu đồng/người/tháng thì trong một năm trung bình là 90 triệu đồng/người/năm thì Công ty có thể huy động được.

Để thực hiện được hình thức huy động vốn từ cán bộ công nhân viên một cách có hiệu quả, Công ty cần bảo đảm thực hiện những công việc sau:

Cán bộ lãnh đạo Công ty nên là người đi đầu, gương mẫu thực hiện góp vốn để cán bộ cấp dưới và công nhân noi theo thực hiện.

Cần có một môi trường nội bộ thuận lợi, cán bộ công nhân viên tin tưởng vào đội ngũ lãnh đạo, tin tưởng vào khả năng phát triển của Công ty và sẵn sàng chung sức gánh vác, chia sẻ trách nhiệm. Hiện tại Công ty đã có một môi trường nội bộ khá tốt, mọi người đoàn kết, cấp dưới nghiêm chỉnh chấp hành mệnh lệnh của cấp trên. Đây là một thuận lợi để Công ty thực hiện huy động vốn cho kinh doanh.

Công ty phải cải thiện được tình hình kinh doanh hiện nay của mình để người lao động có thể cảm thấy yên tâm, tin tưởng khi góp vốn của mình để Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty phải cho cán bộ công nhân viên biết được phương án sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của Công ty để họ có thể tham gia góp ý kiến của mình trong các hoạt động của Công ty và từ đó họ cũng sẽ thấy được trách nhiệm của mình đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Chỉ khi Công ty đảm bảo được các điều kiện nói trên thì việc tiến hành huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong Công ty mới có hiệu quả và được tiến hành một cách thuận lợi.

Nếu Công ty sử dụng tốt biện pháp huy động vốn này thì tình trạng căng thẳng về tài chính của Công ty được giảm bớt. Với khoản vay ngắn hạn trong năm 2025 dự kiến là 3 tỷ đồng, Công ty sẽ phải trả lãi vay ngân hàng là:

  • 3 tỷ đồng *10%/năm * = 300  triệu đồng

Khi Công ty có thể huy động được 3 tỷ đồng từ cán bộ công nhân viên với lãi suất 8,5% thì Công ty phải trả lãi vay:

  • 3 tỷ đồng* 8,5%/năm = 255,5 triệu đồng.

Như vậy, Công ty không phải trả lãi nhiều như lãi vay ngân hàng tiết kiệm được hơn 45,5 triệu đồng để đầu tư vào hoạt động kinh doanh, đồng thời nguồn vốn huy động từ cán bộ công nhân viên không đi kèm với những điều kiện khắt khe về tài sản thế chấp giúp Công ty có điều kiện để củng cố tình hình tài chính, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nó còn làm cho người lao động có trách nhiệm hơn,tạo sự liên kết chặt chẽ giữa cán bộ công nhân viên với Công ty, nỗ lực hơn trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh vì Công ty hoạt động có hiệu quả thì người lao động sẽ có thu nhập cao hơn và họ hiểu rằng trong số vốn kinh doanh của Công ty có đồng vốn của họ ở trong đó.

Ngoài việc huy động vốn có hiệu quả, Công ty phải sử dụng nguồn vốn huy động đó sao cho có hiệu quả, hợp lý không lãng phí.

Để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được cần đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.Vòng quay vốn chịu ảnh hưởng của cả bốn khâu: mua hàng, dự trữ, sản xuất và lưu thông. Công ty sử dụng vốn lưu động không có hiệu quả chủ yếu ở khâu dự trữ và lưu thông, bị chiếm dụng vốn nhiều. Do vậy, Công ty cần có biện pháp hạn chế lượng vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ, lưu thông bị chiếm dụng. Để hạn chế lượng vốn bị chiếm dụng, Công ty cần thực hiện tốt các yêu cầu:

Trước khi ký hợp đồng, Công ty cần biết tình hình tài chính của khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng với các doanh nghiệp khác, Công ty cần biết trong quá khứ khách hàng có trả tiền đúng hạn không, có khi nào khách hàng gây rắc rối trong việc thanh toán tiền nợ không.

Nghiên cứu tình hình thu nhập, lợi nhuận, vốn, doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp khách hàng.

Khi ký hợp đồng, Công ty cần chú ý các điều khoản về mức ứng tiền trước, điều khoản về thanh toán, điều khoản về mức phạt nếu thanh toán chậm so với quyết định, có thể đặt ra mức phạt từ 5 – 10% giá trị khoản trả chậm.

Ngoài ra Công ty cần chủ động hội nhập quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ về vốn của các tổ chức như: World Bank, ADB…. Tranh thủ sự hộ trợ về kỹ thuật của các nước như Nhật Bản, Úc, Đan Mạch, Phần Lan… là những quốc gia có công nghệ xử lý nước phát triển và đã có truyền thống hợp tác

3.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Nâng cao trình độ, ý thức kỷ luật của đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể, cá nhân người lao động bằng cách hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức. Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, Công ty cần đầu tư thoả đáng để phát triển quy mô, đào tạo lực lượng lao động.

Hiện nay Công ty có 91 cán bộ công nhân viên. Trong đó cán bộ có trình độ đại học chiếm 43.96% tổng số cán bộ công nhân viên, trình độ cao đẳng chiếm 5.49% , số công nhân kỹ thuật, lao động gián tiếp chiếm 30,77% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty, công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 69,23% trong tổng số lao động của Công ty nhưng ý thức kỷ luật lao động chưa thực sự tốt. Do đó Công ty nên giảm bớt một số lao động gián tiếp của Công ty và tiến hành đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức kỷ luật lao động để nâng cao hiệu quả làm việc của công nhân viên. Chính sách đào tạo cán bộ công nhân viên của Công ty nên theo các hình thức sau:

  • Đào tạo trong phạm vi trách nhiệm và nhiệm vụ của nhân viên.

Cử cán bộ công nhân viên đi dự các khoá huấn luyện hoặc hội thảo ở các Công ty và các trường đào tạo khi có điều kiện. Việc cử đi học phải làm được quản lý chặt chẽ, có định hướng rõ ràng, cố gắng kế thừa kinh nghiệm của người đi trước.

Tạo cho công nhân những cơ hội để họ sử dụng thời gian nhàn rỗi của mình một cách bổ ích. Tạo nhiều hình thức để khuyến khích người lao động sử dụng thời gian rảnh rỗi để trau dồi kiến thức.

Phải mở rộng chiến dịch đào tạo cho toàn bộ lao động trong Công ty. Nghĩa là người lao động sẽ có khả năng thích ứng với công việc ở mức cao hơn, tự nhủ vững tin trong công việc được giao. Để thực hiện được phương án này hàng năm Công ty tuy phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để đào tạo nhưng Công ty có thể thu được kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn do trình độ công nhân được nâng cao. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Đồng thời khi bỏ ra một khoản chi phí lớn để đào tạo công nhân có tay nghề cao, Công ty có thể giảm bớt được lượng lao động dư thừa do đã tăng được năng suất lao động từ những công nhân có trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật cao hơn và giảm bớt được lao động gián tiếp của Công ty. Hiện số lượng lao động trực tiếp là 63 người, gián tiếp tại Công ty là 28 người số lượng lao động trên cũng là nhiều, để giảm bớt được lượng lao động dư thừa Công ty phải thực hiện một số công việc sau:

Kết hợp đồng thời các biện pháp khác nhau vừa động viên người lao động, vừa kiên quyết giảm số lao động dư thừa.

Bên cạnh việc xác định chính xác đối tượng lao động cần giảm và cương quyết thực hiện giảm lao động dư thừa, Công ty cũng nên hỗ trợ về mặt thu nhập cho những người lao động cần giảm, vẫn đảm bảo về chế độ cho người lao động đến tuổi về hưu để người lao động có thể yên tâm về trước tuổi. Điều này làm Công ty có thể giảm được chi phí tiền lương và người lao động vẫn được hưởng một phần thu nhập và vẫn có thời gian để kiếm thêm thu nhập ngoài xã hội.

Giải thích rõ cho các bộ phận công nhân viên thấy được sự khó khăn hiện nay của Công ty và sự cần thiết phải giảm bớt lượng lao động dư thừa.

Việc giảm bớt lượng lao động dư thừa phải được tiến hành một cách công khai, công bằng đối với mọi người lao động, đảm bảo chỉ giữ lại những người có năng lực thực sự chứ không phải vì bất cứ lý do nào khác.

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức để nâng cao trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật lao động và giảm bớt số lao động dư thừa nên thực hiện theo các hướng sau:

Thứ nhất : Tổ chức kiểm tra đánh giá lại năng lực và trình độ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong các phòng ban chức năng của Công ty để xem xét một cách chính xác năng lực của từng người.

Thứ hai : Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong hiện tại và tương lai để phân tích và tổng hợp nhiệm vụ cho các phòng ban chức năng của Công ty.

Thứ ba: Trên cơ sở nhiệm vụ của các phòng ban chức năng đó Công ty sẽ dựa vào năng lực, trình độ của từng người để cơ cấu họ vào các phòng ban chức năng cần thiết và phù hợp.

Thứ tư: Còn lại số lao động gián tiếp dư thừa ra, Công ty có thể tiến hành thuyết phục họ nghỉ việc tự nguyện, chuyển xuống sản xuất trực tiếp, tạo điều kiện cho đi học tập để chuyển nghề … Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

3.2.3. Tăng cường tiết kiệm chi phí

Tiết kiệm chi phí là một yêu cầu đặt ra với Công ty trong mọi thời điểm, hiện tại Công ty cũng đưa ra nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí, đặc biệt là tỷ lệ thất thoát nước, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí tài chính với lý do tăng vốn để đầu tư máy móc thiết bị. Như vậy để tiết kiệm chi phí, Công ty phải tính toán sửa chữa nâng cấp hay mua mới có hiệu quả cao hơn. Công ty nên tìm mọi cách huy động vốn từ phát hành cổ phiếu, huy động tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân, tránh đi vay vì lãi phải trả là lớn so với việc huy động từ các nguồn trên. Đồng thời cũng tăng cường các biện pháp nghiệp vụ để thu nợ khách hàng, lấy nguồn tiền lưu chuyển đó đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị.

Nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất và đáng quan tâm nhất đối với các nhà quản trị là chi phí giá vốn hàng bán. Giá vốn là chỉ tiêu tổng hợp của 3 khoản mục chi phí : Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Cụ thể là chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, tiền lương, khấu hao, chi phí khác có liên quan đến sản xuất. Tiết kiệm chi phí với các khoản mục giá vốn này ta chủ yếu tiết kiệm các chi phí nhiên liệu, chi phí khác là dễ dàng nhất.

Các chi phí khác (bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) cũng cần cân đối lại, tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên lợi nhuận tại Công ty cũng còn khá cao. Để giảm tỷ suất này có hai cách tăng lợi nhuận hoặc giảm chi phí, để giảm chi phí, Công ty cần quan tâm đến công tác quản lý, các cán bộ quản lý cần phải gương mẫu và kiêm quyết thực hiện quy chế khen thưởng, thi đua, kỷ luật để tăng cường hiệu quả quản lý vừa tăng năng suất lao động vừa tăng hiệu quả lao động và giảm những chi phí phát sinh không có chứng từ. Các khoản mục chi phí giảm làm tổng chi phí giảm, từ đó thực hiện được mục tiêu tiết kiệm chi phí, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty.

3.2.4. Nâng cao hiệu quả quản lý thất thoát nước Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Thất thoát nước cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm cho lợi nhuận của Công ty giảm. Thất thoát nước đang là vấn nạn đối với tất cả các công ty cấp nước. Nước thất thoát hay còn gọi là nước không doanh thu, hiểu một cách đơn giản thì nước thất thoát chính là một phần của nước sản xuất được bơm ra hệ thống nhưng không thu được tiền.

Không có một mạng lưới cấp nước lý tưởng nào mà có tỉ lệ thất thoát nước, chỉ khác nhau ở mức độ cao thấp. Vì vậy ta cần đưa ra các chính sách và biện pháp để làm giảm tỷ lệ thất thoát nước:

Cần xây dựng cơ sở pháp lý phù hợp: ban hành các qui định, quy trình kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước phù hợp và linh hoạt với thực tế. Thống nhất thực hiện trên toàn công ty, gắn trách nhiệm của mỗi đơn vị trong công tác chống thất thoát. Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng, động viên trong việc giảm tỷ lệ nước thất thoát.

Bố trí kinh phí thay thế các tuyến ống cũ có nguy cơ theo ưu tiên từ cao xuống thấp; Thay thế vật liệu ống kẽm, gang xám bằng vật liệu HDPE và PPR; Phân vùng mạng lưới theo quy mô phù hợp quản lý, gắn các thiết bị đo tại từng khu vực, cập nhật thông tin mạng lưới (áp lực, lưu lượng…) thường xuyên để kịp thời phát hiện các hiện tượng bất thường; Chia vùng, khu vực nhỏ hơn và theo dõi qua hệ thống SCADA; Quản lý lịch sử tuyến ống, số lượng điểm vỡ, bảo dưỡng qua đó dự báo nguy cơ tiềm ẩn; Duy trì áp lực vận hành tại điểm bất lợi nhất là12 – 15m. Cân đối áp lực tại mỗi thời điểm sẽ tiết kiệm điện năng và giảm thiểu nguy cơ vỡ ống; Trực mạng 24/24.

Lắp đặt đồng hồ đo nước cho mỗi đối tượng sử dụng, đạt tiêu chuẩn kiểm định và được bảo dưỡng, thay thế định kì. Lắp đặt các đồng hồ khối (đồng hồ khu vực) và đảm bảo đạt tiêu chuẩn kiểm định, bảo dưỡng và thay thế định kì. 100% khách hàng được lắp đặt đồng hồ đo nước. Thay thế, bảo dưỡng định kì những đồng hồ có tiêu chí > 3.500 m3 hoặc sử dụng trên 10 năm đối với đồng hồ D15. Lắp đặt hơn 600 đồng hồ khu vực cho toàn khu vực dịch vụ, đọc số hàng tuần và so sánh với đồng hồ khách hàng. Phân tích và cảnh báo sớm hiện tượng rò rỉ. Nâng cấp phần quản lý đồng hồ trong phần mềm quản lý hóa đơn M-BARMAN.

Tăng cường đào tạo cán bộ chuyên môn, chuyên trách. Bổ túc cho nhân viên hàng năm, đảm bảo đọc đúng và cùng thời điểm để so sánh với mỗi đồng hồ khu vực. Khuyến khích giảm 1% thất thoát = 60 triệu đồng trên toàn công ty.

Chủ động rà soát, kiểm tra rò rỉ định kì: Thành lập một tổ tìm kiếm rò rỉ chuyên trách, thực hiện các công tác nghe, khoanh vùng rò rỉ 20 đêm/tháng; 10 ngày/tháng; Trang bị thiết bị phù hợp hỗ trợ cho công tác tìm kiếm rò rỉ.

Giám sát chặt chẽ quá trình thi công của các đơn vị xây lắp để tránh gian lận và nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng.

Đối với các dự án lớn phải thuê tư vấn giám sát nước ngoài, để đảm bảo công trình đạt chất lượng tốt nhất, tăng tuổi thọ công trình. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Thành lập một đội thanh tra để thường xuyên kiểm soát việc ghi số của nhân viên biên đọc nhằm tránh sai số dẫn đến thất thoát nước.

Với việc quản lý nước thất thoát sẽ mang lại cho công ty một dịch vụ cấp nước tốt hơn, nâng cao vị trí của công ty trong việc chống thất thoát nước và tiết kiệm tài nguyên nước. Mặt khác sẽ giảm được chi phí sản xuất, tăng doanh thu từ nước.

3.2.5. Một số biện pháp khác

Như phân tích ở trên, ta thấy khả năng thanh toán của Công ty còn chưa cao. Để nâng cao hơn nữa khả năng thanh toán của Công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi như sau:

Các khoản thu: Giám sát hiệu quả các khoản thu của Công ty nhằm đảm bảo rằng Công ty đang viết hóa đơn và thu tiền khách hàng chuẩn xác nhất và Công ty cũng đang nhận được các khoản thanh toán đúng hạn, đảm bảo dòng tiền mặt, tiền gửi ổn định.

Các khoản chi: Công ty cần đàm phán để có các điều khoản thanh toán dài hơn với những nhà cung cấp.

Lựa chọn biện pháp nâng cao năng lực thanh toán của Công ty trong giai đoạn có những biến động tài chính phức tạp như hiện nay sẽ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty.

KẾT LUẬN Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Trong những năm vừa qua mặc dù hoạt động trong điều kiện còn nhiều khó khăn nhưng Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã nỗ lực vươn lên và đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Công ty thực hiện tốt việc bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty mở rộng quy mô, góp phần tăng tích luỹ cho Nhà nước và cải thiện, nâng cao đời sống cho người lao động. Tin rằng trong thời gian tới, với khả năng của Công ty và sự tạo điều kiện từ UBND Thành Phố Hải Phòng, công ty sẽ đạt nhiều thành quả hơn nữa.

Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và so sánh các số liệu một cách khoa học tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng giai đoạn năm 2021 – 2025, đề tài luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng” đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau:

  • Về mặt lý luận:

Đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

  • Về mặt thực tiễn:

Đã phản ánh đầy đủ, khách quan về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2021 – 2025. Phân tích đánh giá và tập trung đi sâu nghiên cứu một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đề tài đã đánh giá được ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng giai đoạn năm 2021 – 2025.

Đối chiếu lý luận cơ bản với thực tiễn, luận văn đã đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng. Các đề xuất đều xuất phát từ thực tế của Công ty nên mang tính khả thi cao. Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537