Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát chung về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHCT Hải Phòng được thành lập từ tháng 6 năm 1988 theo NĐ53/HĐBT, mô hình tổ chức ba cấp ( Trung ương- Thành phố- Quận), là một Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, gồm có 5 Chi nhánh trực thuộc, với hơn 500 lao động: Chi nhánh NHCT quận Hồng Bàng, Chi nhánh NHCT quận Ngô Quyền, Chi nhánh NHCT quận Lê Chân, Chi nhánh NHCT thị xã Đồ Sơn, Chi nhánh Kiến An.
Tháng 10/1994, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển đổi thực hiện mô hình tổ chức thành Ngân hàng 2 cấp, đã chia tách các Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận, thị xã thành đơn vị trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Đến nay, Chi nhánh Ngân hàng Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, xếp hạng I với hơn 120 lao động, gồm 10 phòng ban chức năng, 04 Phòng Giao dịch và 01 quỹ tiết kiệm.
- Chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP CTVN Chi Nhánh Hải Phòng.
Cũng như tất cả các Ngân hàng khác, NHTMCP CTVN Chi nhánh Hải Phòng có những chức năng chủ yếu sau: Huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN, NHCT VN và quy của pháp luật. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
- Những nhiệm vụ cụ thể của NHTMCP CTVN Chi nhánh Hải Phòng bao gồm:
Huy động vốn: là hoạt động nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN, NHCTVN; thực hiện việc thanh toán giấy tờ có giá và các hình thức huy động vốn khác theo quy định; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quy định của NHNN, NHCT.
Cấp tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ cho các tổ chức, cá nhân trong mức thẩm quyền được Tổng giám đốc giao, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về nghiệp vụ tín dụng. Bao gồm: Cho vay, chiết khẩu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh và cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của NHNN, NHCT.
Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ theo quy định của NHNN và NHCT, bao gồm: mở tài khoản tiền gửi, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ, thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước.
- Các hoạt động dịch vụ khác như:
- Kinh doanh ngoại hối, vàng, tư vấn tài chính.
- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại…
- Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán, thống kê, đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh.
- Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu, cung cấp các thông tin về các sản phẩm, dịch vụ mà chi nhánh thực hiện cho khách hàng. Thực hiện tiếp thị, thu hút khách hàng gửi tiền, vay tiền và thực hiện các dịch vụ khác của Ngân hàng.
- Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ trong hoạt động thu, chi, giao, nhận, bảo quản tiền mặt, ấn chỉ quan trọng, giấy tờ có giá theo quy định của NHNN,
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý rủi ro, kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong mọi hoạt động kinh doanh.
- Quản lý an toàn tài sản, hồ sơ khách hàng, trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định hiện hành của NHNN, NHCT và pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng cháy chữa cháy của NHCT và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do Giám đốc chi nhánh giao phù hợp với quy định hiện hành của NHNN và NHCT.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, ban tại chi nhánh bao gồm 10 phòng
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Vietinbank Hải Phòng
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Công thương.
Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng công thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.
Ngoài ra Phòng KHDN còn có chức năng tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN. Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp. Hỗ trợ phòng Kế toán thực hiện chuyển tiền nước ngoài (nếu có). Phối hợp với phòng kiểm soát sau thuộc phòng Kế toán kiểm soát, đối chiếu các bút toán phát sinh trên các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ của phòng và xử lý các khoản sai sót. Tư vấn khách hàng sử dụng sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toán xuất nhập khẩu.
Phòng Bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của NHCT; Quản lý hoạt động của các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch.
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh. Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng công thương Việt Nam. Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ, cơ cấu lại các khoản nợ, nợ quá hạn, nợ xấu ), quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay.
Phòng kế toán giao dịch: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và của NHCT VN. Thực hiện tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT VN. ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Phòng tổ chức thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Phòng tổng hợp tiếp thị: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
Phòng kiểm tra nội bộ: là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản lý của ngành.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.1. Tình hình huy động vốn
Trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, tổng nguồn vốn huy động của NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng tăng dần trong mỗi năm. Nguồn vốn huy động năm 2021 là 2.961 tỷ đồng. Năm 2025, tổng nguồn vốn huy động là 3.334 tỷ đồng, tăng 4,3% so với năm 2024.
Biểu đồ 2.1:Nguồn vốn huy động của Vietinbank Hải Phòng từ năm 2021 – 2025
Năm 2025, tổng nguồn vốn tăng 373 tỷ đồng so với năm 2021. Trong giai đoạn này, nguồn tiền gửi cá nhân tang lên nhanh chóng do tâm lý người dân muốn gửi tiền vào Ngân hàng để bảo đảm đồng vốn sinh lời một cách an toàn trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp suy thoái. Tuy nhiên, nguồn tiền gửi doanh nghiệp sụt giảm là do một số doanh nghiệp có số dư lớn đến hạn thanh toán như: Cảng Hải Phòng (thanh toán LC), Công ty đóng tàu Sông Cấm (thanh toán LC)…. Đồng thời trong các năm từ 2023 đến 2025, sự cạnh tranh về lãi suất huy động vốn kết hợp với các chương trình khuyến mại giữa các Ngân hàng thương mại nhằm lôi kéo nguồn tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp với số tiền lớn từ các Doanh nghiệp cũng là một sự khó khăn đối với công tác huy động vốn của Chi nhánh. Ngoài ra, nguồn chi hộ thu hộ Ngân sách Nhà nước giảm mạnh do chính sách điều hành của Kho bạc Nhà nước.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn năm 2025, tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 26% (giảm 180 tỷ đồng so với năm 2024), tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng 61% (tăng 434 tỷ đồng so với năm 2024). Sự tăng lên của tổng nguồn vốn huy động cho thấy NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng đã ngày càng chú trọng hơn vào công tác tiếp thị phát triển nguồn vốn, các dịch vụ chăm sóc khách hàng gửi tiền tại ngân hàng và nhấn mạnh nhiệm vụ huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Ngân hàng trong thời gian tới.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Bảng 2.1:Tình hình dư nợ của Vietinbank Hải Phòng
Tổng dư nợ của NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng có sự biến động qua các năm. Năm 2021, tổng dư nợ là 2.106 tỷ đồng, đến năm 2024 là 1.993 tỷ đồng, giảm 497 tỷ đồng. Tổng dư nợ năm 2025 là 1.468 tỷ đồng, giảm 525 tỷ đồng tương ứng giảm 26,3% so với năm 2024.
Cơ cấu dư nợ chia theo thành phần kinh tế bao gồm dư nợ của các DN nhà nước, DN ngoài quốc doanh và dư nợ các khách hàng cá nhân. Trong đó, dư nợ của các DN Nhà nước và DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2025 là 44% và 42%). Dư nợ của các DN nhà nước năm 2024 có sự sụt giảm so với năm 2023 (giảm 43.4% và chiếm tỷ trọng 35.3% trong tổng dư nợ), năm 2025 lại sụt giảm so với năm 2024 (giảm 8,5% và chiếm tỷ trọng 43.9% trong tổng dư nợ). Dư nợ của các khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng dư nợ, năm 2025 chiếm 14.1% trong tổng dư nợ, giảm 43,9% so với năm 2024.
Về cơ cấu dư nợ chia theo kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là dư nợ dài hạn và cuối cùng là dư nợ trung hạn. Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ là xu hướng thường xuất hiện trong các Ngân hàng thường mại. Năm 2023, dư nợ ngắn hạn là 1.214 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng là 48,8% trong tổng dư nợ), đến năm 2024 là 986 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 49,5% và giảm 18,8% so với năm 2019), năm 2025 là 723 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 49,3% trong tổng dư nợ, giảm 26,7% so với năm 2024).
Về cơ cấu dư nợ theo loại tiền, dư nợ cho vay VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất, cùng với đó dư nợ cho vay ngoại tệ cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn (trung bình trong 05 năm khoảng 20%). Điều này cho thấy việc phát triển dự nợ cho vay ngoại tệ tại NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng tương đối tốt. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank Hải Phòng từ 2021 – 2025
Nhìn vào quá trình 5 năm vừa qua, nợ quá hạn phát sinh rất cao thời điểm năm 2023 và năm 2025. Năm 2024, nợ quá hạn là 0,59 tỷ đồng, giảm 99,9% so với năm 2023. Đây là một kết quả tích cực mà nguyên nhân chủ yếu là nhờ có công tác xử lý các khoản nợ tồn đọng hiệu quả của NHTMCP CTVN đối với các món vay quá hạn thuộc Tập đoàn Vinashin( Công ty Đóng tàu Nam Triệu, Tổng Công ty CNTT Bạch Đằng), nợ quá hạn của chi nhánh giảm xuống còn 0,59 tỷ đồng. Mặt khác, NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng cũng tích cực thu hồi nợ quá hạn và nợ đã xử lý rủi ro, tập trung rà soát và xác định chính xác nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5. Đến năm 2025, nợ xấu là 307 tỷ đồng chủ yếu là phát sinh từ khách hàng Cty CP Hóa dầu sơ sợi dầu khí PVtex có dư nợ lớn bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới và khó khăn trong việc tiêu thụ đầu ra.
Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietinbank Hải Phòng ở các năm 2021, 2022, 2024 thấp hơn rất nhiều mức trung bình của toàn ngành ngân hàng là 3,8%. Tuy nhiên năm 2023, 2025 cao hơn mức toàn ngành ngân hàng rất nhiều ( tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng năm 2025 là 2,5%)
So sánh với một số ngân hàng trên địa bàn năm 2025, Vietinbank Hải Phòng có tỷ lệ cao hơn nhiều, điểm qua như là: Vietcombank Hải Phòng là 2,4%; BIDV Hải Phòng là gần 8%; Agribank HP là 14%;…
2.2.3. Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.3:Kết quả tài chính của của Vietinbank Hải Phòng từ 2021 – 2025
Theo bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh trong 05 năm gần đây, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2022 là năm Chi nhánh kinh doanh có lãi nhất trong giai đoạn này. Năm 2024, lợi nhuận giảm 31,5% so với năm 2023, năm 2025 giảm 145,9% so với năm 2024. Mặc dù tổng doanh thu của Chi nhánh các năm đều lớn nhưng do sự khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và sự khó khăn của kinh tế Việt Nam nói riêng xuất hiện từ cuối năm 2019 đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành nghề trong nước, từ đó dẫn đến những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định dẫn đến chi phí tăng cao hơn. Nhìn vào sự so sánh lợi nhuận giữa các năm ta thấy được việc tình hình nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả làm ra lợi nhuận của Ngân hàng. Điều này càng phản ánh công tác Quản trị rủi ro tín dụng vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Để vượt qua giai đoạn khó khăn này, trong thời gian tới Chi nhánh sẽ tập trung cắt giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh thu hồi nợ quá hạn và nợ xử lý rủi ro, tăng cường công tác quản lý tín dụng cũng như tăng trưởng tín dụng lành mạnh đủ tiêu chuẩn, huy động vốn theo hướng hiệu quả và an toàn.
2.2.4. Đánh giá tổng quan hoạt động tín dụng và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
- Đánh giá tổng quan hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất để tạo ra lợi nhuận cho NH. Trong những năm qua, Chi nhánh đã xây dựng mức tăng trưởng tín dụng phù hợp với quy mô và tập trung nâng cao chất lượng tín dụng. Với nguồn vốn huy động khá lớn và ổn định, Chi nhánh đã thỏa mãn được những nhu cầu vay vốn hợp lý cho các bạn hàng chiến lược và các KH có quan hệ tín dụng với NH.
Để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian qua, ta có thể xem xét chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn. Chỉ tiêu này cho biết NH có sử dụng hết vốn huy động hay không. Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn có xu hướng giảm dần qua từng năm.Điều này khẳng định Chi nhánh chủ động trong việc huy động các nguồn vốn đầu vào tốt để sẵn sàng cung ứng vốn cho đầu ra. Như vậy, dư nợ cho vay trên tổng tài sản có sụt giảm, đồng nghĩa với việc rủi ro của chi nhánh giảm xuống và đến năm 2025 chỉ tiêu này có xu hướng giảm mạnh hơn do năm 2025 các doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính nên khó tiếp cận nguồn vốn do không đáp ứng các tiêu chuẩn cấp tín dụng, ngoài ra cũng do Ngân hàng hạn chế giải ngân một số lĩnh vực như sắt thép, đóng tàu, xây dựng…
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh
Vietinbank Hải Phòng tập trung cho vay 4 mảng chính đó là: SX, phân phối điện, khí đốt; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Vận tải kho bãi và thương mại dịch vụ. Trong đó tỷ trọng cho vay CN chế biến chế tạo và thương mại dịch vụ là cao nhất. Có thể thấy tỷ lệ cho vay CN chế biến đang giảm dần và cho vay thương mại dịch vụ tăng lên. Do ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo trước đây là mảng đầu tư lớn của Chi nhánh, tuy nhiên những năm gần đây phát sinh nhiều rủi ro nợ quá hạn từ nhóm này và các khoản vay nợ quá hạn từ nhóm này đã được Chi nhánh tích cực xử lý thu hồi nợ, dẫn đến dư nợ về nhóm ngành hàng này giảm mạnh không còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ theo ngành hàng của Chi nhánh.
Tình hình kinh doanh ngày cảng khó khăn dẫn đến định hướng tín dụng của Chi nhánh thay đổi, Chi nhánh tích cực tìm kiếm các khách hàng nằm trong nhóm ngành hàng phát triển tốt, ít chịu nhiều rủi ro từ thị trường để đầu tư như nhóm ngành hàng thương mại dịch vụ, cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân. Tỷ trong dư nợ cho vay vận tải kho bãi giảm dần, từ 13,5% vào năm 2021, giảm xuống còn 5,3% vào năm 2025. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngành SX phân phối điện khí đốt cũng tăng từ 11.7% vào năm 2023 lên 14.4% vào năm 2025. Do đặc điểm hoạt động trên địa bàn Hải Phòng là thành phố công nghiệp, nên cho vay ngành nông lâm nghiệp thủy sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ.
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
- Nhân tố thuộc về Ngân hàng
- Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Vietinbank Hải Phòng có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, trình độ học vấn cao song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức yếu kém, tuổi đời trẻ nên ít kinh nghiệm dẫn đến quyết định cho vay với những khoản vay kém an toàn có thể gây rủi ro cho NH. Bên cạnh đó Chi nhánh còn thiếu đội ngũ nhân viên có khả năng định giá tài sản một cách hợp lí, chính xác cũng như khả năng phân tích chuyên nghiệp dẫn đến quyết định cấp tín dụng với những KH kém an toàn.
- Môi trường khoa học kỹ thuật
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ, kỹ thuật hiện đại đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, Vietinbank Hải Phòng cùng toàn bộ hệ thống Vietinbank đã chú trọng đầu tư xây dựng, lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho hoạt động này. Tuy nhiên cùng với sự khó khăn của đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nên cơ sở vật chất, kỹ thuật của Chi nhánh chưa được nâng cao, còn có một khoảng cách khá xa so với mặt bằng chung thế giới.
- Nhân tố thuộc về khách hàng
Mọi hoạt động kinh tế đều nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu KH và thu lợi nhuận từ sự thỏa mãn đó của KH. Nhận thức được tầm quan trọng của KH, Vietinbank Hải Phòng cùng cả hệ thống Vietinbank đã quán triệt cho toàn bộ nhân viên phương châm phục vụ “Làm vừa lòng cả những khách hàng khó tính nhất’’. Nhờ vậy, Vietinbank Hải Phòng đã duy trì cho mình một lượng KH trung thành nhất định tại NH. Tuy nhiên, bên cạnh những DN truyền thống có uy tín thì cũng tồn tại các DN vi phạm những quy tắc mà ngân hàng đặt ra như: Sử dụng vốn sai mục đích, khai báo tình hình tài chính không trung thực, quản lý của DN kém hoặc DN không có thiện chí trả nợ vay dẫn đến rủi ro đối với NH.
- Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
- Môi trường kinh tế Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Nền kinh tế Việt Nam năm 2005 và 2015 tăng trưởng khá tốt (8,45% và 8,2% ) kéo theo sự tăng tốc vượt bậc trong mọi hoạt động của Vietinbank Hải Phòng. Tuy nhiên năm 2016, nền kinh tế thế giới có sự biến động phức tạp và khó lường, năm 2017 là năm của sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng danh tiếng trên thế giới, mở đầu cho chuỗi Domino này bắt nguồn từ nước Mỹ. Trong năm 2017, Mỹ đóng cửa tới 23 ngân hàng. Sự khủng hoảng kinh tế từ Mỹ nhanh chóng lan tỏa sang các nước phát triển và có ảnh hưởng toàn cầu, các NH và các DN ở Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quỹ đạo đó. Mặc dù khủng hoảng diến ra trong năm 2017 nhưng ảnh hưởng của nó vẫn rất nặng nề kéo dài qua các năm tiếp theo 2023, 2024 và 2025. Các NH Việt Nam tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài khó khăn hơn, các hạn mức tín dụng mà các TCTC nước ngoài dành cho các NH Việt Nam cũng đắt đỏ hơn. Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng phần nào cũng bị ảnh hưởng.
- Môi trường pháp luật
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật: Trong những năm gần đây Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng NH. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập. Mặt khác, các vấn đề tố tụng trước tòa hiện nay có quá kẽ hở và thường kéo dài qua nhiều giai đoạn, làm mất nhiều thời gian và dễ dàng tạo điều kiện thuận lợi cho con nợ có ý đồ xấu, đồng thời gây thiệt hại lớn cho Ngân hàng.
Công tác thanh tra, giám sát của NHNN chưa thực sự hiệu quả và chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực của cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu. Nội dung và phương pháp thanh tra lạc hậu, chậm được đổi mới, vai trò kiểm toán chưa được phát huy.
- Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, do đó phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh tế thị trường. Mỗi khi nền kinh tế biến động lên, xuống thì lập tức chính phủ phải đưa ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện hành nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế đất nước. Các chính sách Chính phủ thường xuyên quan tâm và có sự thay đổi kịp thời là chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách đầu tư phát triển, chính sách lãi suất, tỷ giá… ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại ngân hàng.
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
2.3.1. Nợ quá hạn đối theo kỳ hạn.
Bảng 2.6: Nợ quá hạn theo kỳ hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nợ quá hạn rất lớn xảy ra ở năm 2023 và năm 2025, các năm còn lại có phát sinh không đáng kể. Năm 2023 NQH cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 71,69% lớn hơn so với cho vay trung, dài hạn là 28,31%. Năm 2025 NQH hầu hết phát sinh từ nợ trung dài hạn. Nguyên nhân thứ nhất là do năm 2018-2019 ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vẫn rất nặng nề, những diễn biến về lãi suất cơ bản, lãi suất cho vay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thường xuyên bị điều chỉnh theo quy định của NHNN nhằm đảm bảo ổn định nền kinh tế khiến các NH gặp rất nhiều khó khăn trong huy động vốn dài hạn. Vì vậy các NH, trong đó có Vietinbank Hải Phòng giảm tỷ trọng cho vay trung dài hạn, tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn nhằm giảm bớt rủi ro và dễ dàng cho việc kiểm soát khoản vay. Tuy nhiên, khó khăn vẫn tiếp tục kéo dài sang năm 2020-2024 khiến cho nền kinh tế điêu đứng, mọi thành phần kinh tế đều gặp khó khăn, bất kể là đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, chính vì vậy mà tỷ lệ nợ quá hạn không có sự thay đổi lớn.
Nguyên nhân thứ hai là do chủ quan phát sinh nợ quá hạn từ một số doanh nghiệp nhà nước quản lý yếu kém, đầu tư tràn lan không có hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn phát sinh năm 2023, 2025 tăng cao nhưng chỉ tập trung tại một số đơn vị doanh nghiệp quốc doanh như Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, Công ty Đóng tàu Nam Triệu, Công ty CP PVTEX. Nợ quá hạn kỳ hạn ngắn hạn năm 2023 là các khoản vay hạn mức của 2 doanh nghiệp thuộc tập đoàn Vinashin như nêu trên, nợ dài hạn năm 2023 phát sinh từ khoản vay đầu tư đóng mới dự án tàu 700 TEU của Cty Nam Triệu. Còn nợ quá hạn dài hạn năm 2025 phát sinh từ dự án đầu tư nhà máy sản xuất sơ sợi của Cty PVTEX.
2.3.2. Nợ quá hạn theo nhóm nợ. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Bảng 2.7: Tình hình phân loại nhóm nơ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu
Nhìn vào bảng phân loại nợ, ta thấy nợ nhóm 1 luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng dư nợ cho vay, duy nhất chỉ có năm 2023 và 2025 nợ nhóm 1 ở mức thấp trong giai đoạn này lần lượt là 75% và 79%. NQH của chi nhánh chủ yếu tập trung vào nợ nhóm 2+3 năm 2023 và nhóm 4+5 năm 2025. Đây cũng là một vấn đề cần quan tâm và khắc phục của Vietinbank Hải Phòng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tăng lên nhiều so với năm 2023. Tỷ lệ nợ quá hạn /Dư nợ năm 2023 là 24,84%, đến năm 2024 tỷ lệ này giảm còn 0.03% và sang năm 2025 tỷ lệ này tăng lên là 20,91%. Tương tự như vậy, tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ các năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là 6.18%, 0.03% và 20,91%.
Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Vietinbank Hải Phòng năm 2024 xuống thấp nhưng có thể thấy đây là do Chi nhánh đã xử lý thành công phần lớn các khoản nợ quá hạn của các đơn vị thành viên thuộc tập đoàn Vinashin. Tuy nhiên, tình hình NQH và nợ xấu tăng lên nhiều qua các năm có thể chỉ ra một số nguyên nhân làm tăng rủi ro tín dụng như sau:
Năm 2023, nền kinh tế có nhiều bất ổn do vẫn ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2017. Chủ trương thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng chống lạm phát, các ngân hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng. Thêm vào đó, lãi suất cho vay cao, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng vọt làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Các dự án đang hoạt động thì không có đủ vốn để hoạt động bình thường, các dự án mới không thể triển khai do thiếu vốn và khó tiếp cận vốn vay Ngân hàng, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút. Năng lực tài chính suy giảm, vốn luân chuyển chậm, làm cho doanh nghiệp không thể trả nợ đúng hạn nên tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng mạnh trong thời kỳ này. Thời điểm này nợ quá hạn phát sinh nhóm 2 và nhóm 3 ở hai Công ty Đóng tàu Nam Triệu và Tổng Công ty CNTT Bạch Đằng. Do quản lý hoạt động đầu tư không hiệu quả dẫn đến các khoản vay ngắn hạn phát sinh từ hạn mức tín dụng và dự án cho vay đầu tư tàu chở hàng khô 700 TEU không có tiền trả nợ ngân hàng. Các khoản vay này bước sang năm 2024 đã được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam làm việc với tập đoàn Vinashin và được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ, nên đã trích lập dự phòng rủi ro toàn bộ, Các chi phí về trích lập đều hạch toán về trụ sở chính Vietinbank.
Sang năm 2024 và năm 2025, sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn tiếp diễn. Thị trường tiêu thụ trong nước chững lại do người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, thị trường xuất khẩu bị hạn chế do các nước trên thế giới cũng gặp khó khăn và có chủ trương giảm nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nước. Vì vậy, hiệu quả kinh doanh không tốt dẫn đến khả năng trả nợ của các DN giảm sút, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, đóng tàu, sắt thép, xi măng, hóa chất, khai khoáng… Do đó, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu năm 2024 tuy giảm nhưng là do các khoản nợ xấu năm trước đã được xử lý, các khoản nợ không lành mạnh trong năm 2024 chưa đủ thời gian chuyển nhóm vào 31/12/2024. Khi bước sang năm 2025, các khoản nợ này bắt đầu chuyển sang nợ xấu và ở mức cao. Mặc dù số dư nợ xấu có giảm nhưng về tỷ trọng so với dư nợ vẫn rất cao do dư nợ của Chi nhánh cũng giảm mạnh. Điều này là do chi nhánh đã thắt chặt tín dụng, hạn chế cho vay, chỉ cho vay các phương án có hiệu quả rõ rệt, vòng quay vốn nhanh. Tuy nhiên, việc thắt chặt tín dụng cũng gây hiệu quả ngược lại khiến một số khách hàng tốt (cả KH cũ và KH mới) gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn và đã chuyển sang quan hệ tại các NH khác có cơ chế cho vay thông thoáng hơn. Trong năm 2025 phát sinh nợ xấu là 306 tỷ đều đến từ các khoản vay của Công ty PVTEX ( 251 tỷ) và Công ty TNHH Trang Thành ( Do Công ty gặp khó khăn không trả được nợ đúng kỳ hạn nên khoản vay hạn mức phục vụ thương mại buôn bán xe máy công trình 55 tỷ, đã được cơ cấu nợ năm 2025; toàn bộ dư nợ chuyển sang hạch toán nợ nhóm 5).
2.3.3. Một số tồn tại và nguyên nhân dẫn đến phát sinh RRTD tại Vietinbank Hải Phòng:
- Nguyên nhân khách quan: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Nợ quá hạn năm 2023 và 2025 chủ yếu phát sinh từ nhóm khách hàng doanh nghiệp quốc doanh. Mà trong giai đoạn 5 năm trở lại đây, có rất nhiều các doanh nghiệp quốc doanh công tác quản trị yếu kém, đầu tư tràn lan không có định hướng, tiêu cực trong sử dụng đồng vốn của Nhà Nước dẫn đến các phương án, dự án thực hiện không có hiệu quả, không trả nợ được Ngân hàng. Vietinbank Hải Phòng đã phải hứng chịu hậu quả từ các KH này.
Tình hình kinh tế xã hội thiếu ổn định dẫn đến môi trường kinh doanh không tạo được thúc đẩy.
- Nguyên nhân chủ quan:
Công tác thẩm định còn chưa gắn với thực tế môi trường kinh doanh đầy biến động do tác động của nền kinh tế đang đi xuống tại một số ngành hàng. Một số ngành như vận tải biển, công nghiệp đóng tàu, kinh doanh thương mại sắt thép có tính chất dây chuyền đã ảnh hưởng trực tiếp đến các Công ty thuộc tập đoàn Vinashin, dẫn đến các dự án không thực hiện được đầu ra và không thể trả nợ ngân hàng.
Kiểm tra giám sát còn chưa chặt chẽ dẫn đến chưa nắm bắt được tình hình các khách hàng sử dụng một phần vốn sai mục đích, dòng tiền lòng vòng thiếu minh bạch và không thu nợ kịp thời.
Thẩm định về ngành hàng, sản phẩm đầu ra của các dự án đầu tư chưa chính xác dẫn đến đánh giá hời hợt về sự tồn tại trong khâu tiêu thụ của dự án. Tiêu biểu như dự án đầu tư sản xuất sơ sợi của Cty PVTEX. Đây là dự án trọng điểm của chính phủ và Tập đoàn Dầu khí từ năm 2021. Đến khi dự án đi vào sản xuất hoạt động thì khâu tiêu thụ sản phẩm không đảm bảo, sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của thị trường dẫn đến không tiêu thụ được hàng hóa và phải đóng cửa nhà máy do chưa có hướng khắc phục tiếp theo. Dẫn đến nợ vay không có dòng tiền để trả nợ.
2.4. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
2.4.1. Xây dựng, tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng.
Hiện tại, Vietinbank Hải Phòng tổ chức bộ máy quản trị tín dụng bao gồm:
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ (gọi chung là Phòng Quan hệ khách hàng – QHKH)
Vietinbank Hải Phòng phân chia các phòng QHKH dựa trên phân loại KH theo quy mô khách hàng: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp cho vay các doanh nghiệp lớn và các DNVVN, Phòng Bán lẻ cho vay các cá nhân và hộ gia đình.
Phòng QHKH có nhiệm vụ tìm kiếm KH, hướng dẫn lập hồ sơ tín dụng, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cho trưởng phòng QHKH. Sau khi báo cáo để xuất tín dụng được phê duyệt, phòng QHKH chuyển toàn bộ hồ sơ tín dụng cho phòng QTRR để thầm định rủi ro, lưu trữ và nhập thông tin vào hệ thống để quản lý. Sau đó, thực hiện giám sát các khoản nợ, tình hình trả nợ của khách hàng, phân loại nợ. Với việc quy định một cán bộ tín dụng hầu như phụ trách tất cả các khâu của một khoản vay nhằm tạo điều kiện cho cán bộ có thể kiểm soát chặt chẽ khách hàng, và phải chịu trách nhiệm đối với mỗi khoản vay mà mình phụ trách.
- Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:
Phòng QLRR&NCVĐ độc lập với các phòng nghiệp vụ tín dụng và có những nhiệm vụ sau:
- Thực hiện thẩm định rủi ro, các đề xuất tín dụng một cách độc lập.
- Cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho phòng QHKH hay thông báo yêu cầu phòng QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát lại các khoản cho vay.
- Kiểm tra giám sát và kiến nghị việc phân loại nợ của Phòng Tính toán trích lập dự phòng rủi ro, phối hợp với phòng QHKH và phòng tín dụng trong việc phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đề xuất và giám sát thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp.
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ:
- Đánh giá mức độ rủi ro của toàn danh mục tín dụng và quy trình
- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá nghiêm túc việc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN Việt Nam, các quy định và chính sách của Vietinbank tại Chi nhánh nhằm phát hiện các sai phạm, sai lệch trong hoạt động của Chi nhánh, từ đó đề xuất các biện pháp bổ sung, điều chỉnh.
- Định kỳ kiểm tra, kiểm soát về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng của Chi nhánh. Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định và thủ tục lên hội sở chính.
2.4.2. Đo lường rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Công tác đánh giá lựa chọn khách hàng là một trong những giải pháp mà Vietinbank Chi nhánh Hải Phòng rất chú trọng bởi vì điều này giúp sàng lọc ra những khách hàng có uy tín và năng lực kinh doanh tốt để hạn chế RRTD có thể xảy ra về sau. Để đánh giá và lựa chọn ra những khách hàng tốt thì Chi nhánh Hải Phòng thông qua việc:
- Xem xét và phân tích khả năng điều hành, quản lý kinh doanh của Khách hàng.
- Phân tích tình hình tài chính của Khách hàng.
- Xem xét khả năng trả nợ của khách hàng.
- Nghiên cứu, kiểm tra tính pháp lý của tài sản thế chấp kỹ càng…
Tất cả các đánh giá trên dựa phần lớn vào kết quả chấm điểm tín dụng của Chi nhánh Hải Phòng áp dụng với khách hàng. Vietinbank đã xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và được đưa vào áp dụng đối với khách hàng. Mô hình này được xây dựng với sự tư vấn của công ty kiểm toán quốc tế Easnt & Young Việt Nam và được đánh giá là tiến gần với thông lệ quốc tế. CN tiến hành chấm điểm khách hàng theo 4 bước:
Chi nhánh áp dụng chấm điểm khác nhau cho 4 loại ngành, lĩnh vực khác nhau gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, Thương mại và dịch vụ, xây dựng, sản xuất
Chi nhánh dựa vào 4 tiêu chí là: vốn kinh doanh, lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp vào ngân sách để xác định loại khách hàng.
Trên cơ sở xác định quy mô, ngành nghề, cán bộ tín dụng sẽ chấm điểm dựa trên thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Thông tin có thể được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng từ nguồn khách hàng cung cấp là chủ yếu.
Sau khi tổng hợp, chi nhánh xếp hạng khách hàng thành 10 loại có mức độ rủi ro từ thấp đến cao.
Bảng 2.8: Xếp hạng tín dụng khách hàng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Tùy vào việc đánh giá mức độ rủi ro về từng khách hàng mà khách hàng đó sẽ được xếp vào các loại tương ứng. Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ quyết định cấp tín dụng và quản lý danh mục tín dụng.
2.4.3. Áp dụng linh hoạt phương thức cho vay
Thực tế hiện nay, Chi nhánh Hải Phòng đã và đang áp dụng hầu hết các hình thức cho vay đối với DN với mục tiêu ngày càng thu hút được thêm nhiều khách hàng, đồng thời thu được nguồn lợi nhuận kỳ vọng. Các phương thức cho vay chủ yếu mà ngân hàng đang áp dụng với các khách hàng gồm có:
- Phương thức cho vay từng lần
Chi nhánh Hải Phòng áp dụng phương thức này đối với một số DNVVN, các DN mới quan hệ tín dụng với Ngân hàng và DN mới thành lập (khách hàng mới). Việc áp dụng phương thức này giúp cho các DN bổ sung vốn mở rộng hoạt động sản xuất, bên cạnh đó giúp cho ngân hàng mở rộng tín dụng của mình và tạo quan hệ với các khách hàng mới, cũng như hạn chế tình trạng vay đảo nợ. Trong phương thức cho vay từng lần, doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, được áp dụng đối với các DN đáp ứng đủ điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn và ký kết HĐTD.
Số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở dự án, phương án, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của VietinBank, nguồn trả nợ và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.
Về việc giải ngân thì mỗi HĐTD có thể giải ngân một hoặc nhiều lần phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng thực hiện các công việc sau:
- Lập giấy nhận nợ trong đó ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo thời điểm trả nợ không vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trong HĐTD.
- Có bảng kê (trường hợp có nhiều chứng từ) và các giấy tờ chứng minh rõ mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay ghi trong HĐTD, giấy nhận nợ.
- Tiến hành kiểm tra hàng hóa trước khi cho
- Phương thức cho vay theo Hạn mức
Phương thức này thường được áp dụng với các khách hàng cần bổ sung vốn lưu động thường xuyên và có vòng quay vốn nhanh, các khách hàng truyền thống có uy tín. Trong phương thức cho vay theo Hạn mức thì dư nợ cho vay không vượt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Hạn mức cho vay, thời gian duy trì hạn mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở phương án, kế hoạch kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của VietinBank, nguồn trả nợ, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.
Về giải ngân vốn: Trong thời hạn duy trì hạn mức cho vay, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ yêu cầu sử dụng vốn thực tế, nhưng không vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong HĐTD. Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng phải thực hiện các công việc sau:
- Lập giấy nhận nợ, trong đó ghi rõ thời hạn cho vay của khoản vay cụ thể đảm bảo không vượt quá thời hạn cho vay đã quy định tại HĐTD.
- Có bảng kê (trường hợp có nhiều chứng từ) và các giấy tờ chứng minh rõ mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay ghi trong HĐTD, giấy nhận nợ.
- Tiến hành kiểm tra hàng hóa trước khi cho.
Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng, ngân hàng có thể xem xét điều chỉnh tăng hoặc giảm hạn mức cho vay và kéo dài thời hạn duy trì hạn mức cho vay. Việc thay đổi hạn mức cho vay, thời hạn duy trì hạn mức cho vay phải được thể hiện bằng văn bản sửa đổi, bổ sung HĐTD.
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư
Phương thức này thường được Chi nhánh Hải Phòng áp dụng với các khách hàng có nhu cầu bổ sung nhằm thực hiện các dự án; thời hạn cho vay là trung và dài hạn. Trong phương thức cho vay theo dự án đầu tư, doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Số tiền cho vay, thời hạn cho vay được xác định trên cơ sở dự án, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của VietinBank, nguồn trả nợ, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.
Về giải ngân vốn: Mỗi HĐTD có thể giải ngân một hoặc nhiều lần phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ và có bảng kê (trường hợp có nhiều chứng từ) các giấy tờ chứng minh rõ mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay ghi trong HĐTD, biên bản kiểm tra tiến độ thi công của dự án trước khi cho vay. Khi hết thời gian giải ngân đã thỏa thuận ban đầu mà khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn cho vay ghi trong HĐTD, ngân hàng có thể xem xét kéo dài thời gian giải ngân cho khoản vay, trên cơ sở đề nghị của khách hàng và thực tế của dự án. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Về xác định thời gian ân hạn và định kỳ hạn trả nợ: Ngân hàng xác định và thỏa thuận với khách hàng về thời gian ân hạn của khoản vay phù hợp với thời điểm tạo ra thu nhập của dự án.
- Việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện như sau:
Trường hợp khách hàng rút hết vốn trong thời gian ân hạn: Căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận nợ và các điều khoản thỏa thuận trong HĐTD, ngân hàng ký phụ lục HĐTD, xác định lịch trả nợ gốc chi tiết bao gồm: số kỳ hạn trả nợ gốc, số tiền và thời điểm trả nợ gốc của từng kỳ hạn.
Trường hợp hết thời gian ân hạn mà khách hàng chưa rút hết vốn: Ngay sau khi hết thời gian ân hạn, căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận nợ, ngày bắt đầu nhận nợ, tiến độ thực hiện dự án và các điều khoản đã thực hiện trong HĐTD, ngân hàng ký phụ lục HĐTD xác định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay đã rút, bao gồm: số kỳ hạn trả nợ gốc, số tiền và thời điểm trả nợ gốc của từng kỳ hạn.
Khi khách hàng tiếp tục rút hết vốn, căn cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo, ngân hàng phân bổ cho các kỳ hạn trả nợ gốc phù hợp với thời hạn thu nợ và ký văn bản sửa đổi phụ lục hợp đồng để điều chỉnh lịch trả nợ chi tiết.
- Cho vay theo các phương thức khác
Tùy theo các nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, Chi nhánh Hải Phòng sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật nhưng, Chi nhánh Hải Phòng phải báo cáo lên Tổng giám đốc VietinBank xem xét, chấp thuận bằng văn bản thì mới được thực hiện.
2.4.4. Giám sát, kiểm tra tín dụng.
Vietinbank Hải Phòng quy định việc kiểm tra, giám sát các khoản vay được tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất tùy thuộc vào mức độ an toàn của khoản vay. Ngoài ra cán bộ phòng QHKH tại Vietinbank Hải Phòng chịu trách nhiệm giám sát, theo dõi tín dụng bằng các biện pháp sau:
Giám sát qua hoạt động tài khoản của KH tại NH: Sự thay đổi số phát sinh, số dư trong tài khoản tiền gửi, tiền vay của Sự thay đổi bất thường của dòng tiền trong tài khoản sẽ phản ánh những khó khăn của KH trong chi trả.
Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Cán bộ QHKH thường kiểm tra TSĐB thông qua các báo cáo định kỳ của KH hoặc định kỳ kiểm tra trực tiếp tại chỗ Việc thường xuyên kiểm tra TSĐB giúp cho NH nắm bắt được những biến động về giá trị, về hình thái của TSĐB và có biện pháp xử lý kịp thời.
Kiểm tra định kỳ địa điểm sản xuất của KH giúp cán bộ QHKH đánh giá được thực trạng tổ chức SXKD, quá trình thực hiện phương án sản xuất, thực trạng dự trữ tồn kho, các khoản nợ phải thu phải trả, các khoản đầu tư… Từ đó kiểm tra được KH có sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả hay không. Ngoài ra, định kỳ cán bộ QHKH còn phân tích lại báo cáo tài chính của KH để đánh giá kết quả hoạt động SXKD của KH sau khi sử dụng vốn và khả năng trả nợ cũng như nguồn trả nợ của KH.
2.4.5. Phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào, dù có hoạt động tốt đến đâu cũng không thể triệt tiêu hoàn toàn được nợ quá hạn. Do đó, trong chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của mình, Vietinbank Hải Phòng đã chủ động tích cực phòng ngừa RRTD với nhiều biện pháp khác nhau như sau:
- Phân tán rủi ro:
VietinBank đã ký thỏa thuận hợp tác triển khai nghiệp vụ bảo lãnh với Ngân hàng phát triển Việt Nam (Vietnam Developing Bank – VDB) nhằm mục đích giảm thiểu RRTD, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp. Với Chi nhánh Hải Phòng đây cũng là một biện pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với khách hàng DN. Phạm vi được bảo lãnh cũng đã nâng lên từ vốn điều lệ 10 tỷ đồng, sử dụng tối đa 300 lao động lên thành vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng và sử dụng tối đa 500 lao động.
Tuy có bảo lãnh của Ngân hàng phát triển nhưng việc chấp nhận cho vay, lãi suất tiền vay, giám sát quản lý vốn vay vẫn thuộc về VietinBank. Vì vậy có thể nói đây là giải pháp tốt để Chi nhánh Hải Phòng hạn chế RRTD của mình dưới sự bảo lãnh tín dụng của VDB.
- Cho vay đồng tài trợ
Trong quá trình cấp tín dụng, có những DN quan hệ tại Chi nhánh Hải Phòng có nhu cầu vay vốn rất lớn mà Chi nhánh Hải Phòng không thể đáp ứng được, đó thường là nhu cầu đầu tư cho các dự án lớn và khó xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra. Chi nhánh Hải Phòng đã liên kết với các Ngân hàng khác trong và ngoài hệ thống thẩm định dự án và chia sẻ rủi ro, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. Đây là hình thức tín dụng giúp Chi nhánh tiết kiệm chi phí thẩm định, giảm bớt rủi ro khi cho vay.
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Thực hiện Quyết định của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng, chi nhánh đã xây dựng cơ chế trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro. Đối với khách hàng là DN, dư nợ tín dụng được phân loại thành 5 nhóm dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietinbank và có tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng như bảng sau:
Bảng 2.9 : Phân loại nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Vietinbank Hải Phòng đã nghiêm túc thực hiện quy định về trích lập dự phòng rủi ro. Thời điểm cụ thể để trích lập dự phòng rủi ro được Vietinbank Hải Phòng quy định mỗi tháng một lần, phải thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng trước. Trên cơ sở đó, tình hình trích lập dự phòng RRTD của Chi nhánh đối với khách hàng doanh nghiệp trong thời gian qua như sau:
Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng RRTD trong cho vay
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD của Chi nhánh đã giảm xuống qua các năm, Năm 2023 tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 2,0%. Đến năm 2024 và 2025, tỷ lệ này giảm xuống còn 1,04% và 1,64%. Việc trích lập dự phòng rủi ro giảm là do nợ quá hạn giảm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
Hàng năm Vietinbank Hải Phòng thường tổ chức từ 10-15 cuộc tự kiểm tra, phúc tra toàn diện các hoạt động nghiệp vụ và đón tiếp 8-10 đoàn kiểm tra của trụ sở chính, Thanh tra NHNN, Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập, Thanh tra Chính Phủ ..công tác kiểm soát được tiến hành thường xuyên.
2.4.6. Xử lí rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh NH, dù có quản trị tốt đến đâu thì vẫn luôn xuất hiện RRTD, vẫn tồn tại những khoản vay có vấn đề. Do đó, NH bắt buộc phải tìm kiếm những giải pháp nhằm thu hồi lại những khoản nợ xấu này theo các cách như: Phát mại TSĐB, phong tỏa và thu lại số dư tiền gửi tại NH, dùng quỹ dự phòng RRTD để bù đắp.Khi rủi ro đã xảy ra thì công việc của mọi NH là làm cách nào để thu hồi được khoản nợ tín dụng đó. Tại Vietinbank Hải Phòng khi khoản vay có vấn đề xảy ra thì ngay lập tức sẽ áp dụng những biện pháp sau đây: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Bước 1: Luôn đặt mục tiêu “Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ nợ đã cho vay” NH tiến hành gặp gỡ KH. Lúc này các khoản vay có vấn đề sẽ được kiểm tra lại. Cán bộ tín dụng xem lại các nội dung trong hợp đồng tín dụng, tìm hiểu nguyên nhân căn bản của rủi ro tiềm ẩn, kiểm tra phân tích tình hình tài chính và SXKD của KH.
Bước 2: Khẩn trương báo cáo kịp thời mọi vấn đề thực chất liên quan đến tín dụng với ban lãnh đạo, mọi chậm trễ đều làm cho tình hình tín dụng trở nên xấu hơn.
Bước 3: Sau khi thảo luận với Ban lãnh đạo. Phòng QHKH, phòng QLRR&NCVĐ làm việc với KH về các giải pháp có thể như: Thông báo tình hình dư nợ, TSBĐ, yêu cầu khách hàng báo cáo tình hình SXKD, nguyên nhân dẫn đến phát sinh nợ có vấn đề, biện pháp xử lý ….
Bước 4: Tính toán mọi nguồn thu nợ có thể, kể cả việc thanh lý tài sản và các khoản tiền gửi tại NH.
Bước 5: Chi nhánh tiến hành đánh giá chất lượng, năng lực và tính thống nhất của công tác quản trị hiện tại để có một tổng quan chung về tình hình của KH hiện tại.
Bước 6: Trong trường hợp các biện pháp tổ chức khai thác là không có lợi, hoặc xét thấy KH không thể có khả năng phục hồi, hoặc không có ý định trả nợ, NH tiến hành đưa ra các phương án thu hồi nợ như xử lý TSBĐ (khách hàng tự bán hoặc đưa ra bán đấu giá công khai theo quy định), khởi kiện ra tòa đòi trả nợ…
2.4.7. Kết quả đạt được của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
Trong những năm qua, để đứng vững và phát triển được trên địa bàn Hải Phòng, cán bộ nhân viên ở VietinBank Hải Phòng đã không ngừng thực hiện tốt chính sách tín dụng của VietinBank trong từng thời kỳ và các chỉ tiêu mà chi nhánh Hải Phòng đặt ra. Trong đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng.
Nhờ làm tốt công tác mở rộng mạng lưới kinh doanh kết hợp với chính sách khách hàng phù hợp nên mặc dù trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế, nền kinh tế còn vô vàn khó khăn, các doanh nghiệp phá sản ngừng hoạt động ngày càng gia tăng, nhưng Chi nhánh vẫn duy trì lượng khách hàng đến giao dịch tương đối ổn định, trong đó số lượng khách hàng là doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng dư nợ của VietinBank Hải Phòng. Với khó khăn chung của nền kinh tế và của cả hệ thống ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn của Vietinbank Hải Phòng còn cao là không nằm ngoài xu thế chung, tuy nhiên dư nợ quá hạn đã giảm mạnh so với năm 2023. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Việc áp dụng linh hoạt các phương thức cho vay, đo lường rủi ro, phân tán rủi ro, xử lý nợ xấu .., đã giúp cho Chi nhánh giảm thiểu được những tổn thất vốn có của kinh doanh ngân hàng. Đặc biệt với đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ và có tinh thần trách nhiệm công tác nên chi nhánh đã xử lý kịp thời khi gặp phải những dự án khó khăn.VietinBank Hải Phòng luôn bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, kịp thời nắm bắt những biến động trên thị trường, điều hành một cách linh hoạt trong các nghiệp vụ kinh doanh giúp ngân hàng đứng vững trong cơ chế thị trường, tạo việc làm và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên trong ngân hàng.
Năm 2025 được coi là một năm khó khăn trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Bên cạnh những kết quả đạt được, đó là hạn chế nợ xấu thì công tác quản trị RRTD tại Chi nhánh Hải Phòng vẫn còn những hạn chế nhất định.
2.4.8. Những tồn tại và hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
- Thứ nhất:
Trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên không đồng đều và số lượng cán bộ không đủ, trong khi đó số lượng khách hàng lớn nên đã xảy ra hiện tượng chồng chéo trong công việc. Điều này dẫn đến những sai sót trong quá trình phân tích khách hàng. Chất lượng phân tích và thẩm định tín dụng còn chưa cao. Công việc điều tra, thu thập thông tin còn khó khăn. Chưa thực sự hiểu rõ về khách hàng, chưa nắm bắt xu hướng và những biến động của ngành nghề kinh doanh và của nền kinh tế làm cho hiệu quả của việc xử lý thông tin chưa cao, còn mang nhiều tính chủ quan.
- Thứ hai:
Cơ cấu tổ chức QTRR tín dụng chưa hoàn thiện. Chưa có sự phân tách giữa các bộ phận: bộ phận kinh doanh, bộ phận QTRR và bộ phận tác nghiệp. Với mô hình như hiện nay, việc cán bộ QHKH vừa là người tìm kiếm, vừa là người tiếp xúc KH, phân tích KH, giám sát và kiểm tra KH sau khi cấp tín dụng, thường thiếu khách quan và tiềm ẩn rủi ro lớn cho NH.
Sự phối hợp giữa các phòng QHKH với Phòng QLRR&NCVĐ và phòng Kiểm tra kiểm soát chưa chặt chẽ trong việc phân tích tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của khách hàng cũng như xu thế thị trường và những rủi ro tiềm ẩn (Phòng QHKH chưa cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về khách hàng, Phòng QLRR&NCVĐ không trực tiếp tiếp xúc phỏng vấn khách hàng, Phòng kiểm soát nội bộ còn cả nể chưa đưa ra các đánh giá quyết liệt cần thiết để chấn chỉnh ). Từ đó công tác tham mưu cho ban lãnh đạo để đưa ra các quyết định cho vay chính xác, an toàn và hiệu quả còn hạn chế.
Việc xử lý nợ xấu chưa hiệu quả: Ngân hàng đã đưa ra một số biện pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng như việc rao bán các khoản nợ xấu và nhất là các khoản nợ xấu của các KHDN mà ngân hàng đang áp dụng hiện nay, có thể nói là không hiệu quả.
Các lĩnh vực kinh doanh có tỷ lệ dư nợ lớn như Thương mại dịch vụ, sản xuất chế biến của khối KHDN ở VietinBank Hải Phòng có phát sinh nợ quá hạn khá cao và tài sản đảm bảo khó có thể trở thành nguồn thu nợ hữu hiệu trong thời gian khó khăn này do thị trường ảm đạm, trầm lắng hoặc giá giảm mạnh so với giá trị định giá khi cho vay. Vì vậy, sẽ tiềm ẩn nguy cơ gia tăng nợ xấu trong thời gian tới. Bên cạnh đó thì việc xử lý nợ xấu, thu hồi lãi và gốc còn gặp nhiều khó khăn, nguy cơ gia hạn nợ và phát sinh nợ quá hạn vẫn lớn, ngay cả đối với một số món nợ chưa đến hạn nhưng chất lượng không cao.
- Thứ ba: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Công tác giám sát sau giải ngân chưa hiệu quả: Việc thực hiện kiểm tra sau khâu tín dụng của Chi nhánh Hải Phòng có được thực hiện nhưng còn bị xem nhẹ mặc dù ngân hàng đã thực hiện khâu thẩm định và phân tích tín dụng trước khi cho vay tương đối kỹ. Đó là một sai lầm vì ngân hàng sẽ bắt đầu gặp rủi ro khi khoản cho vay đã được giải ngân và quyền sử dụng đã chuyển sang phía khách hàng. Việc giám sát chỉ dừng lại ở việc kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, và đôi khi chỉ mang tính hình thức. Do vậy không phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro.
- Thứ tư:
Chưa xây dựng được hệ thống cảnh báo sớm, chưa nắm bắt xu hướng và biến động của ngành nghề, của nền kinh tế nên hiệu quả xử lý thông tin chưa cao.
2.4.9. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
- Nguyên nhân chủ quan
- Từ phía Ngân hàng
Ban lãnh đạo chưa thực sự xây dựng được các tiêu chuẩn chặt chẽ và đúng mức về chất lượng tín dụng, chưa đặt ra một cơ chế xử lý linh hoạt và mềm dẻo.
Nguồn nhân lực tham gia công tác tín dụng còn một số hạn chế. Đội ngũ cán bộ của chi nhánh tham gia vào công tác tín dụng có trình độ chuyên môn nghề nghiệp tốt, ham học hỏi nhưng gặp hạn chế về mặt kinh nghiệm, chủ quan do tuổi đời quá trẻ, trong khi đó sự đòi hỏi của hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng cao, trước sự biến động phức tạp của nền kinh tế hiện nay.
Sự thiếu thốn về đội ngũ cán bộ cũng là nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong quản lý rủi ro tín dụng. Khối lượng công việc quá lớn cũng là gánh nặng cho cán bộ tín dụng, dễ xảy ra thiếu sót trong khâu quản lý, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro chưa được cập nhật đầy đủ, manh mún, mang tính chủ quan, chủ yếu lấy từ hồ sơ khách hàng cung cấp và qua phỏng vấn, tiếp xúc khách hàng, do đó hạn chế trong việc phân tích tín dụng. Công tác quản lý giám sát cho vay còn lỏng lẻo, hình thức, không thường xuyên do tâm lý ngại phiền hà khách hàng..
Quy định về bảo đảm tiền vay còn một số bất cập như phân biệt DNNN với DNNQD, hay trong thuê tư vấn định giá TSBĐ dễ tạo ra rủi ro nếu các DN thỏa thuận với tư vấn, tạo ra giá cao hơn giá trị thực tế hay giá thị trường …
Thiếu sự hợp tác cung cấp thông tin từ phía Chi nhánh với các Ngân hàng khác khi khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng để cùng nhau hạn chế rủi ro. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
- Từ phía Khách hàng:
Một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong quan hệ tín dụng giữa Vietinbank Hải Phòng và DN có nguồn gốc là nhóm DNNN. Với đặc điểm chung của DNNN là có vốn chủ sở hữu nhỏ so với tổng tài sản, năng lực tài chính không mạnh, tài sản thế chấp ít hoặc bị hạn chế trong việc thế chấp nên phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng.
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Thường xảy ra đối với các DNNQD và bắt nguồn từ ý thức trong quan hệ tín dụng của DN với Ngân hàng. Một phần vốn của phương án DN đưa ra được đầu tư vào phương án, dự án khác có hiệu quả thấp hơn hoặc dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn, hoặc có rủi ro cao hơn với kỳ vọng mang lại lợi nhuận cao, nhưng khi rủi ro xảy ra họ không hoàn trả lại được nợ vay Ngân hàng và dẫn đến RRTD với Ngân hàng.
Gian lận liên quan đến báo cáo tài chính: Các DNVVN thường không có đầy đủ tài liệu báo cáo về tình hình SXKD, sổ sách rất đơn giản, không cập nhật, thiếu chính xác, thiếu minh bạch, chưa thực hiện đúng quy định của Nhà nước và không được kiểm toán. Vì vậy, để vay vốn Ngân hàng thì các DNVVN có thể gian lận thông tin cung cấp cho Ngân hàng ở thời điểm vay vốn như: thay đổi hay khai khống các giao dịch làm tăng thu nhập trên BCTC; Ghi nhận doanh thu không đúng; công bố không đầy đủ các giao dịch với các bên liên quan bao gồm giao dịch khống…
Gian lận liên quan đến TSBĐ: KH vay cố tình cung cấp sai thông tin về sự tồn tại cũng như giá trị thực của các TSBĐ cho khoản vay. Gian lận hàng hóa tồn kho bằng cách giả mạo hàng tồn kho trong sổ kế toán và thực tế trên kho hàng, nhất là hàng hóa ở những kho cách xa trụ sở chính hoặc đang chuyển.
Năng lực yếu kém: Không ít các DN có năng lực quản lý tài chính, trình độ kỹ thuật yếu kém, SXKD chịu nhiều áp lực cạnh tranh nên sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được, sản xuất đình trệ dẫn đến việc không có khả năng trả nợ.
- Nguyên nhân khách quan
Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến việc DN không trả được nợ cho Chi nhánh Hải Phòng, trong đó môi trường kinh tế vĩ mô với những ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng tài chính vừa qua là nhân tố quan trọng khiến DN không có khả năng hoặc cố tình không trả nợ vay cho Ngân hàng. Bên cạnh đó môi trường pháp lý nước ta chưa đồng bộ, thiếu ổn định, thường xuyên thay đổi, nhiều khi chồng chéo, bất cập, không rõ ràng hoặc thiếu khả thi như vấn đề siết nợ, phát mại tài sản để thu hồi nợ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
Một số chủ chương chính sách của Chính phủ cũng như của ngành NH luôn bị thay đổi. Môi trường kinh doanh luôn thay đổi và chưa hoàn thiện là nguyên nhân giải thích một phần vì sao việc đánh giá môi trường kinh doanh tại Chi nhánh còn hạn chế, hoạt động SXKD của DN kém hiệu quả hay thua lỗ. Ví dụ như chính sách nhập khẩu một số mặt hàng không kịp thời đối phó với sự biến động của thị trường, làm cho hàng hóa lúc thì nhập ồ ạt nhưng không tiêu thụ được gây ứ đọng vốn, lúc thì tạo thành cơn sốt, nên nhiều KH kinh doanh thua lỗ không trả được nợ Ngân hàng, hoặc một số chính sách vĩ mô của Chính phủ tác động đến tâm lý của người dân gây ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN, thậm chí dẫn đến phá sản DN (chính sách điều chỉnh thuế nhập khẩu đột ngột làm cho DN đã ký hợp đồng nhập khẩu không điều chỉnh kịp).
Tại chi nhánh trong ba năm trở lại đây các khoản nợ quá hạn, nợ xấu đều do KH làm ăn thua lỗ không có thu nhập, vì thế không trả được nợ cho NH. Một bộ phận KH vốn tự có thấp, nhưng mạnh tay chi tiêu xây dựng cơ bản, làm tình hình tài chính lâm vào khó khăn, không trả được nợ làm tăng nợ quá hạn cho chi nhánh.
Trong thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Có nhiều yếu tố biến động phức tạp: tình trạng lạm phát cao, giá cả leo thang, tỷ giá tăng mạnh, giá dầu và giá vàng đều tăng, thị trường bất động sản ngưng trệ làm cho nền kinh tế phát triển chậm, sức mua của xã hội giảm, lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp lớn, khả năng trả được nợ ngân hàng trở nên khó khăn và đặt hoạt động tín dụng Ngân hàng trước nguy cơ gia tăng rủi ro.
Ngoài ra, phải kể đến những yếu kém trong công tác quản lý điều hành của nhà nước tác động không nhỏ tới NH và DN. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô, tài chính thế giới và trong nước liên tục có những biến động phức tạp, khả năng phân tích dự báo còn nhiều hạn chế, quá trình thực thi các giải pháp điều hành tiền tệ của NHNN có thời điểm thiếu nhịp nhàng, đồng bộ, thị trường tiền tệ, ngoại hối biến động mạnh, gây nhiều khó khăn cho NH và doanh nghiệp. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank
