Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mục tiêu phát triển và định hướng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
3.1.1 Định hướng tín dụng chung của hệ thống Vietinbank đối với Khách hàng
Năm 2024-2025 nền kinh tế Việt Nam vẫn còn đầy khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tuy nhiên Việt Nam được dự báo là ổn định và phát triển trong trung và dài hạn. Nguồn đầu tư nước ngoài luôn tăng trưởng kết hợp sự phát triển đầy mạnh mẽ của kinh tế tư nhân, cải cách mạnh mẽ của khu vực kinh tế nhà nước. Ngành Ngân hàng còn có nhiều khó khăn tạm thời nhưng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ là cơ hội của hệ thống Ngân hàng nói chung và Vietinbank nới riêng. Thực tế những năm qua cho thấy dòng lưu chuyển vốn qua Ngân hàng ngày càng nhiều, người dân và doanh nghiệp có xu thế sử dụng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ngày càng tăng. Việt Nam đã mở cửa và hội nhập quốc tế nên các chuẩn mực quốc tế đã được áp phổ biến tại Việt Nam. Xu hướng này đòi hỏi hệ thống Ngân hàng trong đó có Vietinbank phải tăng cướng áp dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế. Điều này giúp cho hoạt động Ngân hàng được quản lý tốt hơn, an toàn và phát triển bền vững hơn.
Trên cơ sở đánh giá, nhận định và dự báo tình hình kinh tế của đất nước, chỉ đạo của Chính phủ, Vietinbank đã có định hướng đầu tư cho các DN ở mọi thành phần kinh tế để tháo gỡ khó khăn, cũng như vực dậy các lĩnh vực, ngành, doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời, cụ thể:
Thực hiện chính sách khách hàng linh hoạt nhằm đa dạng hóa khách hàng, duy trì tốt khách hàng hiện có và thu hút các khách hàng mới tiềm năng. Cung cấp các gói hỗ trợ với lãi suất thấp (Tín dụng đồng hành cùng doanh nghiệp, cho vay khách hàng vi mô, cho vay ưu đãi với các sản phẩm nông lâm, cho vay đơn vị SXKD phân bón…) đối với các khách hàng đáp ứng điều kiện của Vietinbank. Mở rộng và thực hiện tốt các dịch vụ khách hàng như: thẻ ATM, Visa, POS (điểm thanh toán bằng thẻ), thanh toán phí cầu đường qua Vietinbank, các sản phẩm huy động vốn….
Nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, thẩm định dự án, đầu tư an toàn, hiệu quả. Tăng tỷ trọng cho vay phát triển sản xuất và các dự án có tính khả thi, đem lại hiệu quả, có quy mô phù hợp với khả năng cung cấp và quản lý của Ngân hàng.
3.1.2 Định hướng tín dụng chung của Vietinbank Hải Phòng Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Trên cơ sở những định hướng của Vietinbank đề ra, những thành tựu đạt được trong thời gian qua và đánh giá môi trường hoạt động trong năm 2026, Vietinbank Hải Phòng phấn đấu: lợi nhuận bình quân đạt nhóm I của hệ thống NHCT Việt Nam, giữ vững và phát triển quy mô hoạt động và thị phần trên địa bàn cũng như trong hệ thống, xứng tầm với doanh nghiệp hạng 1, phấn đấu tăng trưởng bền vững và tạo đà cho các năm tiếp theo, đảm bảo cơ cấu tài sản Nợ – Có hợp lý, an toàn và hiệu quả trong hoạt động, đạt thành tích hoạt động tốt để góp phần vào hoạt động hiệu quả của Vietinbank.
Một số chỉ tiêu kế hoạch chi nhánh phấn đấu thực hiện trong năm 2026:
- Huy động vốn cuối kỳ: 800 tỷ đồng
- Dư nợ cho vay và đầu tư: 100 tỷ đồng
- Chênh lệch thu chi: 110 tỷ đồng
- Trích DPRR: 0 tỷ đồng
- Thu dịch vụ: 6,4 tỷ đồng
- Thu hồi nợ đã XLRR: 223,3 tỷ đồng
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: 0%
Cụ thể hơn, quan điểm giải quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại CN:
- Luôn lấy số lượng và chất lượng tín dụng làm mục tiêu kinh doanh, đồng thời chú trọng công tác quản trị rủi ro
- Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo thị trường nhằm giúp CN ứng phó kịp thời khi thị trường có sự biến động ảnh hưởng tới tính thanh khoản.
- Chủ động cơ cấu lại nguồn huy động và sử dụng vốn, đảm bảo cơ cấu tài sản hợp lý, chuyển dịch theo hướng tích cực, tiệm cận với chuẩn quốc tế.
- Tăng cường công tác quản trị điều hành, QTRR, kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
- Triển khai công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ ở mọi cấp độ theo quy chế và hướng dẫn tại CN, phát hiện và có kế hoạch bồi dưỡng các nhà quản trị cấp cao. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Định hướng tín dụng đối với Doanh nghiệp của Vietinbank Hải Phòng Khách hàng Doanh nghiệp là bộ phận khách hàng không thể thiếu của Vietinbak Hải Phòng trong hoạt động tín dụng cũng như trên các phương diện khác. Là nhóm khách hàng, đối tác chiếm số lượng lớn trong quan hệ tín dụng với Vietinbank với khoảng trên 80% dư nợ trong toàn hệ thống. Thị trường khách hàng Doanh nghiệp thật sự là thị trường trọng yếu đối với Ngân hàng với các ưu thế sau:
- Là khu vực có tiềm năng phát triền lớn nhất.
- Số lượng tăng nhanh chóng.
- Bộ phận năng động và hoạt động hiệu quả nhất của nền kinh tế
- Mức độ đóng góp vào nền kinh tế lớn nhất.
Cùng với đó là Ngân hàng có nhiều lợi ích từ việc phát triển khách hàng DN:
- Có thể phân tán rủi ro do số lượng khách hàng lớn, quy mô khoản vay nhỏ (đối với Khách hàng DNVVN).
- Là cơ sở tăng thu dịch vụ do lượng giao dịch lớn và xu hướng sử dụng trọn gói dịch vụ tại một Ngân hàng.
- Dễ quản lý đối với DNVVN do có quy mô nhỏ gọn, địa bàn hẹp.
- Khai thác tối ưu mạng lưới chi nhánh.
- Tăng cường quan hệ mật thiết đối với các Ngân hàng uy tín nước ngoài, mở rộng quan hệ quốc tế, nâng tầm uy tín toàn cầu khi các khách hàng DN giao dịch với các đối tác nước ngoài.
- Thu hút nguồn ngoại tệ lớn đáp ứng nhu cầu dự trữ ngoại tệ quốc gia khi tài trợ các hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp……
Vì vậy, định hướng tín dụng của Vietinbank Hải Phòng đối với DN trong năm 2026-2018 là sẽ mở rộng cung ứng tín dụng, dịch vụ cho các DN với mục đích hỗ trợ các DN vượt qua khó khăn, duy trì và phát triển hoạt động SXKD; tái cấu trúc tài chính, tăng cường năng lực tài chính đối với DN khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Duy trì phát triển dư nợ lành mạnh, xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu còn tồn đọng, hạn chế phát sinh các khoản nợ quá hạn, thu hồi nợ XLRR hiệu quả, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống người lao động, góp phần phát triển đất nước.
3.2. Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức phòng ban theo định hướng quản lý rủi ro.
Chi nhánh cần phân định rõ chức năng nhiệm vụ từng phòng, cũng như cơ chế phối hợp giữa các phòng, tách bạch chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp. Các phòng ban phải có mối quan hệ mật thiết trong việc đảm bảo chất lượng của khoản tín dụng. Xây dựng mô hình tổ chức QTRR tín dụng hợp lý hiệu quả giúp cho yêu cầu, trách nhiệm, sự nhận thức về QTRR tín dụng của mỗi phòng ban, mỗi nhân viên tăng lên. Đây là một yếu tố quan trọng để giảm thiểu được RRTD của Chi nhánh. Do đó, mô hình này sẽ nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Các phòng ban được xác định nhiệm vụ cụ thể như sau:
Các Phòng Quan hệ khách hàng
- Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc các khách hàng.
- Phối hợp cùng các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ của NHCT cho các khách hàng, kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho các khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tối đa hóa lợi ích mang lại cho ngân hàng.
- Thẩm định khách hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh/phương án/dự án/ đề nghị cấp tín dụng; Đánh giá lợi ích khách hàng mang lại khi cấp tín dụng; Lập Báo cáo thẩm định và đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng, chuyển Phòng QLRR&NCVĐ thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng cho khách hàng theo quy định
- Theo dõi, giám sát khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ vay; Đầu mối phối hợp với Phòng QLRR&NCVĐ thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ xử lý rủi ro.
- Phối hợp với bộ phận Thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử thực hiện cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch vụ ngân hàng điện tử trên các kênh SMS, Mobile, Internet…
- Phối hợp với Bộ phận Tài trợ thương mại cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến hoạt động Thanh toán xuất nhập khẩu, Tài trợ thương mại,… cho khách hàng DN theo quy định hiện hành của NHCT
- Quản lý, khai thác hồ sơ, thông tin Khách hàng theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới cho khách hàng.
- Xác định thị trường kinh doanh mục tiêu và đối tượng khách hàng mục tiêu.
- Xây dựng chính sách khách hàng, trực tiếp tham gia thực hiện chính sách khách hàng và đánh giá việc thực hiện chính sách khách hàng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
- Trực tiếp triển khai các biện pháp Marketing giới thiệu khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng có lợi thế và có thể cung ứng.
- Tổ chức việc đánh giá thực hiện chính sách khách hàng định kỳ.
- Trực tiếp khởi tạo và quản lý mối quan hệ với khách hàng.
- Tùy theo đặc điểm riêng của từng khách hàng, phối hợp cùng các phòng ban khác thiết kế các loại sản phẩm phù hợp và có tính chất hấp dẫn đối với khách hàng.
Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
- Quản lý danh mục đầu tư.
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp, xây dựng chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, quản lý rủi ro, quản lý nợ có vấn đề của Chi nhánh.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ các phòng quan hệ khách hàng. Thực hiện chức năng thẩm định, phân tích đánh giá thị trường, ngành hàng, phân tích rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro, chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, lập Tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tham gia quy trình phê duyệt tín dụng, tham gia giám sát qúa trình thực hiện các quyết định đã được phê duyệt, tham gia xử lý các khoản cấp tín dụng có vấn đề.
- Phối hợp với các phòng khách hàng quản lý, xử lý thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.
- Thực hiện triển khai các công việc QLRR tín dụng, QLRR hoạt động, QLRR thị trường, quản lý nợ có vấn đề, pháp chế đối với toàn bộ hoạt động tại Chi nhánh.
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá nghiêm túc hơn việc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN Việt Nam, các quy định và chính sách của Vietinbank trong lĩnh vực tín dụng tại Chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện các sai phạm, sai lệch trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp bổ sung, điều chỉnh.
- Tiến hành kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên hơn hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
- Mạnh dạn đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách tín dụng, quản lý rủi ro, quy định và thủ tục cho vay lên Trụ sở chính.
3.2.2 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng hợp lý đối với doanh nghiệp Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Xây dựng chiến lược RRTD: Chi nhánh nên xây dựng chiến lược kinh doanh tín dụng trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh hiện tại và mức RRTD có thể chấp nhận được của Chi nhánh phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, của NHNN và của Vietinbank. Với tình hình tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn lớn như hiện nay, Chi nhánh cần có các chiến lược thu hút khách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh tốt, quan hệ tín dụng lành mạnh để tăng dư nợ cho vay lành mạnh, từ đó giảm dần tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong tổng dư nợ.
Định hướng, xây dựng các giới hạn tín dụng phù hợp với các ngành, sản phẩm, khu vực địa lý: Trên cơ sở các báo cáo phân tích, dự đoán về xu hướng phát triển của các ngành, nghề, khu vực khác nhau, Chi nhánh nên định hướng, xây dựng hạn mức cụ thể cho từng lĩnh vực nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng do tập trung quá cao vào một ngành, nghề, khu vực, sản phẩm. Việc tập trung quá lớn nguồn vốn tín dụng vào một loại ngành nghề, khu vực, sản phẩm sẽ gia tăng nguy cơ đổ vỡ cho ngân hàng. Chi nhánh cần chủ động tìm kiếm khách hàng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm, ngành nghề có tiềm năng mà không nên bị động ngồi đợi khách hàng đến tìm. Để thực hiện được, chi nhánh cần đa dạng hóa đối tượng khách hàng trên các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau để hạn chế trường hợp khi một ngành nghề, khu vực hay sản phẩm có vấn đề sẽ dẫn tới sự đổ vỡ tất cả các khoản vay. Đồng thời không nên đầu tư một khoản tín dụng quá lớn cho một khách hàng mà nên san sẻ cho các khách hàng khác.
Để có thể làm được điều này, chi nhánh cần có sự phối hợp với các Ban, ngành liên quan đến việc phân tích, dự báo xu hướng phát triển của các ngành, nghề, thành phần kinh tế để có được thông tin chính xác nhất.
Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng đối với DN: Như đã phân tích ở trên, hiện nay chi nhánh thường áp dụng phương thức cho vay từng lần đối với DNVVN, các DN mới quan hệ tín dụng với Ngân hàng và DN mới thành lập (khách hàng mới), cho vay theo hạn mức đối với các DN lớn, các khách hàng cần bổ sung vốn lưu động thường xuyên và có vòng quay vốn nhanh, các khách hàng truyền thống có uy tín. Điều này làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn vay NH của các DN vì hồ sơ, thủ tục phức tạp, mất thời gian. Vì vậy, chi nhánh nên đa dạng hóa các phương thức cho vay với các khách hàng để tiện lợi cho hoạt động kinh doanh của DN mà vẫn đảm bảo an toàn vốn của NH. Việc sử dụng các phương thức cho vay linh hoạt và chặt chẽ đối với từng khách hàng có thể coi là một biện pháp nhằm quản trị RRTD cho ngân hàng.
Ngân hàng nên xem xét các phương thức cho vay thấu chi với các DN truyền thống, uy tín và có độ tin cậy cao. Với hình thức này, các DN có thể chủ động rút tiền trên tài khỏan của mình với một hạn mức đã thỏa thuận vào bất kỳ lúc nào và cũng chủ động trả nợ vào bất kỳ lúc nào. Sử dụng phương thức này cho phép DN sử dụng vốn linh hoạt và chủ động.
Đối với cho vay đầu tư dự án: Cho vay dự án thường có khả năng xảy ra rủi ro lớn hơn cho vay vốn lưu động vi phải thực hiện cho vay trong thời gian dài trong khi nền kinh tế biến động khó lường. Mức vốn tham gia thể hiện trách nhiệm bằng vốn của chủ sở hữu đối với dự án, vì vậy cần quy định mức vốn tự có tham gia so với tổng vốn đầu tư dự án của doanh nghiệp đối tương ứng với thời hạn vay, thời gian vay càng lớn thì tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp càng cao.
Ngoài ra, ngân hàng có thể góp vốn đầu tư, liên kết với các DN. Chi nhánh sẽ chọn lựa doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, có triển vọng để ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết để cùng kinh doanh và quản lý. Từ đó, ngân hàng vừa trực tiếp giám sát, quản lý vốn vay, vừa tạo ra thu nhập cao từ khoản đầu tư. Về phía DN, do có sự tư vấn của Ngân hàng, doanh nghiệp sẽ làm ăn hiệu quả hơn, hạn chế được rủi ro cho ngân hàng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay:Thực tế hiện nay cho thấy, các NHTM nói chung và Vietinbank Hải Phòng nói riêng, khi xem xét giải quyết cho vay đối với các KH thường có yêu cầu về tài sản đảm bảo rất chặt chẽ. Điều này có thể mang lại an toàn cho chi nhánh nhưng lại làm giảm khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của KH, từ đó thu nhập từ tín dụng KH của chi nhánh bị giảm sút. Chi nhánh luôn phải lựa chọn giữa rủi ro và lợi nhuận, vì vậy chi nhánh cần phải có chính sách bảo đảm tiền vay linh hoạt nhất để vừa có thể hạn chế được rủi ro tín dụng, vừa mở rộng được tín dụng đối với DN.
Chi nhánh nên xem xét, nới lỏng điều kiện vay vốn, ngoài hình thức thế chấp tài sản đảm bảo thì nên đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay như tín chấp, cầm cố chứng khoán… Ngoài ra, Chi nhánh không nên coi tài sản đảm bảo là điều kiện tiên quyết để cho vay, có thể giải quyết cho vay nếu có phương án sản xuất hiệu quả cao. Điều này đỏi hỏi công tác thẩm định cần phải đánh giá chính xác để tránh rủi ro cho ngân hàng.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy trình quản lý, giám sát, đánh giá TSBĐ: Việc quản lý giám sát, đánh giá tốt TSBĐ là điều hết sức quan trọng trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay. Vì điều đó sẽ giúp chi nhánh giảm thiểu tối đa khả năng không thu hồi được một phần hay toàn bộ vốn do tài sản bảo đảm hao hụt, mất mát, lạc hậu, hỏng hóc, hay giảm giá trị khi phải xử lý TSBĐ để thu hồi nợ, đặc biệt TSBĐ là hàng hóa rất dễ bị khách hàng tẩu tán hoặc thay thế bằng hàng hóa giá trị thấp hơn khi gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.
3.2.3. Xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm dấu hiệu rủi ro tín dụng
Việc xây dựng hệ thống dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, giúp cho Chi nhánh kịp thời phát hiện ra những rủi ro tín dụng và có những biện pháp phòng chống hợp lý, giảm thiểu tổn thất tín dụng.
Đề xuất giao phòng Tổng hợp xây dựng hệ thống giám sát các khách hàng có tần suất thường xuyên trả nợ chậm. Hệ thống báo cáo này vận hành theo dõi liên tục và được chuyển đến các phòng khách hàng để làm việc theo dõi đôn đốc khách hàng.
| Tần xuất | Số ngày quá hạn | Ứng xử tín dụng |
| Quá hạn liên tục 2 lần | 3 ngày trở lên | CBTD xuống kiểm tra đánh giá lại KH |
| Quá hạn liên tục 3 lần | 3 ngày trở lên | Đánh giá lại khoản vay, yêu cầu bổ sung thêm tài sản |
| Quá hạn liên tục 4 lần | 1 ngày trở lên | Rút giảm dư nợ, yêu cầu bàn giao tài sản cho ngân hàng bán thu hồi nợ. |
Đề xuất giao phòng QLRR và NCVĐ xây dựng công tác dự báo nền kinh tế, các ngành nghề, từng lĩnh vực, tác động đến địa bàn kinh doanh. Định kỳ 2 tháng 1 lần đưa ra các đánh giá về diễn biến các ngành nghề đang là thị trường của Chi nhánh nhắm đến tăng trưởng. Ví dụ như: ngành vận tải đường bộ, ngành sắt thép, xi măng, bất động sản, kinh doanh khách sạn nhà hàng,…
Đề xuất giao phòng tổng hợp xây dựng báo cáo theo dõi, tình hình cấp tín dụng và quản lý khách hàng của các cán bộ tín dụng. Trong báo cáo này đưa ra các tiêu chí đánh giá về số lượng KH phát sinh nợ quá hạn, tỷ lệ KH quá hạn trên tổng số lượng KH quản lý. Báo cáo cập nhập 2 tháng/lần; để theo dõi trình độ và đạo đức của CBTD.
3.2.4. Nâng cao năng lực trình độ cán bộ và triển khai thực hiện quy trình cho vay tốt hơn:
- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công của bất cứ một hoạt động nào, trên mọi lĩnh vực. Đối với hoạt động tín dụng thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh của NHTM, và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của NH.
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tham gia vào quá trình cho vay đối với khách hàng, từ khâu đầu tiên là nhận hồ sơ cho đến khâu cuối cùng là thu nợ. Do đó cán bộ tín dụng đóng một vai trò vô cùng quan trọng tới chất lượng các khoản vay. Cán bộ tín dụng cần phải là những người có trách nhiệm, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có khả năng phân tích và xử lý tình huống…
Cần xây dựng một đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, khả năng nhanh nhạy trong xem xét, đánh giá các đề xuất tín dụng. Hướng dẫn, tập hợp, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, trình độ trong thẩm định đánh giá các doanh nghiệp và các dự án của doanh nghiệp, chú trọng nghiệp vụ marketing, kỹ năng bán hàng, thương thảo hợp đồng và văn hóa kinh doanh. Định kỳ có những chương trình học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế giữa Trụ sở chính và Chi nhánh, giữa lãnh đạo và nhân viên để bổ sung thông tin.
Đặc biệt ở bộ phận quản trị rủi ro, phải có một tiêu chuẩn rõ ràng về trình độ, kinh nghiệm thực tế, thời gian trải qua công tác của bộ phận quan hệ khách hàng. Kiên quyết loại bỏ, thuyên chuyển sang bộ phận khác những cán bộ thiếu tư cách đạo đức, thiếu trung thực, những cán bộ tín dụng thiếu kiến thức chuyên môn.
Bên cạnh đó, có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và đề bạt cán bộ thích hợp với yêu cầu và trách nhiệm công việc. Bổ nhiệm các chức danh phải đảm bảo khách quan, đúng quy định, lựa chọn người có đủ năng lực và phẩm chất để đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó, công tác tổ chức cán bộ phải được đặc biệt quan tâm, loại bỏ những cán bộ cợ hội biến chất để hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra. Đồng thời có chính sách rõ ràng và phân quyền cụ thể liên quan đến cho vay, thu nợ và xử lý nợ để từng nhân viên trong bộ phận hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Có chính sách khuyến khích các cán bộ làm việc tích cực và tìm kiếm khách hàng đủ tiêu chuẩn cho chi nhánh; hơn nữa chi nhánh cũng cần phải giao khối lượng công việc phù hợp với khả năng của cán bộ, bởi lẽ nguồn lực con người là quan trọng nhất trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Do đó không nên quá lạm dụng sức lao động gây ra tình trạng làm việc không hiệu quả, điều này có thể gây ra những phán xét sai lầm trong việc cấp tín dụng và mang lại những rủi ro khôn lường cho Ngân hàng.
- Ngoài ra Chi nhánh Hải Phòng cần chú trọng tới các vấn đề sau:
Thường xuyên tuyên truyền và phổ biến tư tưởng cho cán bộ để mọi người hiểu và chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ: Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Ngay từ khâu tuyển chọn phải có những chuẩn mực nhất định, phải có trình độ chuyên môn nhất định, như: phải được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành; có khả năng ngoại ngữ , tin học ( Word, excel …) tốt để phục vụ cho việc nghiên cứu tài liệu, giao dịch và sử dụng máy tính trong việc tính toán, thẩm định dự án; hiểu biết xã hội và có khả năng giao tiếp tốt, với khả năng giao tiếp tốt cán bộ tín dụng tìm hiểu thêm được nhiều thông tin về khách hàng phục vụ cho việc thẩm định chính xác hơn.
Mời các chuyên gia về pháp lý đến giảng, trao đổi kinh nghiệm trong các tình huống, vụ án liên quan đến lĩnh vực ngân hàng để các Cán bộ QHKH, và QLRR có thêm kinh nghiệm, hiểu biết về pháp luật để đảm bảo hoạt động cho vay an toàn.
- Nâng cao chất lượng phân tích và thẩm định tín dụng
Công tác thẩm định đóng vai trò quan trọng trong chất lượng tín dụng. Thẩm định tín dụng là một khâu để hạn chế rủi ro tín dụng, vì vậy cần phải thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Để làm được điều đó, cần các biện pháp sau :
Trước hết, nên phân đội ngũ cán bộ thành các nhóm khác nhau phụ trách cho vay đối với DN thuộc các ngành nghề khách nhau, từ đó tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng có kiến thức sâu hơn về ngành nghề mà mình đang tiến hành thẩm định cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định.
Phân tích báo cáo tài chính là một căn cứ quan trọng để xem xét tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Do thực trạng hiện nay, các báo cáo tài chính của các DN không theo chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính, thiếu nhiều thông tin quan trọng để phục vụ cho công tác thẩm định, vì vậy ngân hàng cần yêu cầu các DN nộp báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán, đánh giá chất lượng tài sản – nguồn vốn của BCTC, kiểm tra độ tin cậy và tính trung thực hợp lý của báo cáo, qua đó giúp cho chất lượng thẩm định được chính xác hơn. Cần thiết phải có quy trình hướng dẫn Phân tích BCTC phổ biến từng cán bộ thẩm định, tái thẩm định, kiểm tra kiểm soát và mở các lớp đào tạo bổ sung kỹ năng phân tích BCTC.
Trong việc đánh giá phương án sản xuất kinh doanh của DN, Chi nhánh nên đặc biệt chú trọng đến khả năng xảy ra rủi ro của dự án. Để làm được điều này, cán bộ thẩm định cần hiểu rõ về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tình hình kinh tế xã hội tác động như thế nào đến hiệu quả của phương án, dự án đó. Kết quả phân tích sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn và có giải pháp để phòng ngừa rủi ro.
- Kiểm tra, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình cho vay, các cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng tài chính, sự thay đổi hạn mức tín dụng của khách hàng để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, an toàn và hiệu quả. Xác định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong mô hình tổ chức bộ máy để tiến hành kiểm tra, kiểm soát.
Đối với công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải có trách nhiệm xác minh, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các thiếu sót, sai phạm, yếu kém trong quá trình hoạt động, cung cấp các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh cho khách hàng. Do đó Chi nhánh cần có sự phân định rõ trách nhiệm của bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối với các dự án, phương án cho vay. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, các cán bộ kiểm tra độc lập cần quan tâm hơn nữa tới các dấu hiệu cảnh báo rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh như: Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát của Chi nhánh; soạn thảo các điều kiện trong Hợp đồng tín dụng cũng như Hợp đồng thế chấp/cầm cố không rõ ràng, gây khó hiểu và có thể dẫn tới tranh chấp.
Đối với công tác giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng: Thông qua việc theo dõi vốn vay, cán bộ tín dụng cần lưu ý khách hàng biết kỳ hạn trả nợ và đôn đốc họ thu xếp nguồn tiền để trả nợ Chi nhánh đúng thời gian thỏa thuận tránh lơi lỏng, cả nể trong giám sát. Nếu do nguyên nhân khách quan mà khách hàng không thể trả nợ đúng hạn thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập giấy Đề nghị cơ cấu nợ. Nếu khó khăn của khách hàng không do nguyên nhân khách quan mang lại mà do sự yếu kém của chính họ thì cán bộ tín dụng cần tư vấn cho họ các biện pháp tháo gỡ khó khăn. Còn nếu các khoản vay được xác định là có vấn đề, cán bộ tín dụng phải chuyển ngay sang bộ phận xử lý rủi ro để có biện pháp điều chỉnh, xử lý khoản vay.
- Hoàn chỉnh hệ thống thông tin QTRR tín dụng, nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho công tác thẩm định nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả khoản vay và đánh giá đúng mức độ rủi ro của khoản vay.
Trước hết Chi nhánh phải tăng cường các công cụ hiện đại hỗ trợ việc khai thác thông tin cho các phòng ban. Hệ thống thông tin RRTD phải được xây dựng để đảm bảo cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động tín dụng một cách đầy đủ, rõ ràng và chính xác, đặc biệt là phải thường xuyên cập nhật.
Hệ thống thông tin RRTD gồm 2 loại : Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
- Các thông tin mang tính vĩ mô như: các chính sách kinh tế của nhà nước, tình hình thị trường… có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng và của ngân hàng.
- Các thông tin về khách hàng vay vốn như: hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, tài sản bảo đảm…
Ngân hàng cần phải đa dạng các nguồn thu thập thông tin để đảm bảo thông tin mang tính xác thực. Sau đó phải phân tích, xử lý thông tin kỹ lưỡng. Trên cơ sở đó mới ra quyết định cho vay hay từ chối.
Trong công tác tín dụng, thông tin là yếu tố đóng vai trò quan trọng để NH ra quyết định có đầu tư hay không. Các thông tin từ phía khách hàng cung cấp nhiều khi là thiếu đầy đủ và thiếu chính xác, do vậy cán bộ tín dụng không thể dựa hoàn toàn vào luồng thông tin do khách hàng cung cấp, mà cần nắm bắt xử lý thông tin về mọi vấn đề liên quan đến phương án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau. Mặt khác, tổ chức lưu trữ, thu thập các thông tin về khách hàng, thông tin về thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng, dựa trên việc sử dụng các phần mềm tin học. Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác, khách quan hơn về khách hàng vay vốn và nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư.
- Tăng cường đầu tư vào công nghệ quản trị rủi
Hệ thống công nghệ thông tin còn hạn chế tại Chi Nhánh là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Vì vậy ngân hàng cần tăng cường hơn nữa hệ thống công nghệ thông tin hiện đại. Chú trọng đầu tư công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá, đo lường rủi ro. Trong thực tế, việc quản lý các khoản vay của cán bộ tín dụng thường gặp khó khăn, vì thế để nâng cao công tác giám sát các khoản vay, Ngân hàng cần tăng cường ứng dụng thông tin trong hoạt động tín dụng nhằm cập nhật thường xuyên mọi biến động về khoản dư nợ của các KH tại NH mình. NH đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc tin học, truyền thông thích hợp, đồng thời nâng cao chất lượng các công cụ đo lường rủi ro và tiếp tục áp dụng những công cụ đo lường rủi ro mới. Công nghệ phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro cho biết chính xác các trạng thái rủi ro khoản vay và danh mục để NH có chính sách phòng ngừa kịp thời.
Việc đầu tư công nghệ trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nên được đầu tư vốn và thiết kế bởi một đơn vị cung cấp chuyên nghiệp về các giải pháp tài chính. Các NHTM trong nước thường đặt hàng với các công ty lớn trên thế giới thiết kế các chương trình phân tích, đánh giá rủi ro các khoản vay. Công nghệ đem lại kết quả chính xác, khách quan, giảm thiểu thời gian cho CBTD trong việc quản lý số lượng lớn các khoản vay của KH.
- Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Đảm bảo tín dụng được coi là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi xảy ra rủi ro, và trong thực tế chi nhánh cần quan tâm tới việc sử dụng các hình thức đảm bảo tiền vay.
Hình thức cầm cố và thế chấp tài sản: ngân hàng nhận cầm cố cần phải xác định tính sở hữu của TSĐB, xác định giá trị, giá trị sử dụng của TSĐB. Chi nhánh cũng cần đánh giá khả năng phát mại tài sản trong tương lai, dự đoán sự biến động của thị trường mua bán tài sản để từ đó đưa ra các hạn mức phù hợp. Bên cạnh đó,chi nhánh cũng cần theo dõi chặt chẽ TSĐB hoặc dư nợ tồn tại.
Hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba : Khi thực hiện hình thức này cần quan tâm tới các vấn đề như: tư cách pháp lý của người có tài sản, đánh giá chính xác năng lực tài chính của người có tài sản, đánh giá ý thức sẵn sàng thanh toán của người có tài sản, quan tâm tới trình tự, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật.
Mặt khác, chi nhánh cần thường xuyên đánh giá lại giá trị TSĐB để xem có hiện tượng hao mòn tự nhiên, mất mát, hư hỏng, lạc hậu, mất giá trị hay không để yêu cầu khách hàng bổ sung, thay TSĐB hoặc giảm dư nợ tương ứng, đảm bảo dư nợ vay được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản.
- Tăng cường mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành.
Xây dựng mối liên kết với các hiệp hội DN, các hiệp hội làng nghề, hiệp hội doanh nghiệp trẻ, nắm bắt thông tin về doanh nghiệp như tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu về vốn, dịch vụ, đồng thời truyền tải thông tin hoạt động của các NH tới các DN, tạo ra mối quan hệ qua lại thường xuyên giữa NH và KH. Thông qua các hiệp hội, NH tham gia cung cấp các dịch vụ đào tạo đến KH, tạo ra sự đa dạng về nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung hạn, dài hạn, ngoại tệ đầu tư cho các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
Mở rộng hợp tác, học tập kinh nghiệm về mô hình quản lý tín dụng, đầu tư cho các DN, các TCTD trong khu vực và trên thế giới, tạo ra các cơ hội nhận tài trợ, học hỏi kinh nghiệm, góp phần nâng cao kỹ năng đầu tư cho DN. Kết hợp với các cơ quan chính quyền, hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan quản lý kinh doanh, cơ quan thuế các cấp, tập huấn nâng cao trình độ quản lý cho doanh nghiệp.
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Chi nhánh Hải Phòng là bộ phận nằm trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Do đó, mọi hoạt động của chi nhánh đều chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Bởi thế, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần có những chính sách nhằm hỗ trợ chi nhánh trong việc thực hiện Quản trị rủi ro tín dụng, cụ thể;
Xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý và hiệu quả giúp cho hoạt động tín dụng có sự định hướng rõ ràng, phòng ngừa được những rủi ro trên cơ sở phân tích và nghiên cứu thị trường một cách đầy đủ, rõ ràng. Xây dựng, ban hành chế độ chính sách tín dụng thống nhất trong toàn hệ thống.
Ban hành cơ chế và các văn bản hướng dẫn cụ thể về thẩm định, tái thẩm định cho từng loại cho vay, theo từng loại KH và theo từng ngành nghề KD. Soạn thảo và cung cấp các Quy định, Quy trình chặt chẽ, cụ thể về xử lý nợ có vấn đề, xử lý tài sản bảo đảm đến từng bộ phận, cá nhân liên quan. Các cơ chế và các văn bản hướng dẫn, Quy định, Quy trình phải đơn giản, dễ hiểu có sự liên kết với nhau, dựa trên sự nghiên cứu kỹ lưỡng và thực tế để tránh phải sửa đổi bổ sung liên tục, dẫn đến việc cập nhật không kịp thời của cán bộ và dễ gây rủi ro trong cho vay.
Hỗ trợ công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ, đặc biệt là các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại, cần ban hành về tiêu chuẩn cán bộ trong toàn hệ thống, nhất là cán bộ điều hành và CBTD. Tiêu chuẩn cán bộ cần xem xét kỹ các mặt đạo đức nghề nghiệp, am hiểu nghiệp vụ chuyên môn, hiểu biết pháp luật và kinh tế thị trường. Đề bạt cán bộ phải nên xem xét từ hiệu quả công tác thực tế nhằm giúp nâng cao chất lượng tín dụng.
Tăng cường cơ sở vật chất cho chi nhánh theo hướng hiện đại hóa các trang thiết bị, các chương trình phần mềm hiện đại phục vụ cho hoạt động quản lý khoản vay của khách hàng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Luôn chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, kịp thời các chủ trương, chính sách của Chính phủ, NHNN trong việc hỗ trợ cho vay các DN. Thường xuyên cập nhật thông tin, diễn biến thị trường, xu hướng phát triển… để xác định, bổ sung kế hoạch kinh doanh đồng thời định hướng phát triển tín dụng theo ngành nghề, thời gian, quy mô, loại hình doanh nghiệp đến từng Chi nhánh.
Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát trong toàn hệ thống ngân hàng nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót, sai phạm, yếu kém trong quá trình cho vay tại các chi nhánh để có biện pháp khắc phục, tránh những hậu quả không mong muốn xảy ra đối với ngân hàng.
Thành lập bộ phận thu hồi nợ quá hạn chuyên trách. Hiện nay, CN vẫn chưa tổ chức được bộ phận thu nợ quá hạn riêng biệt, mà việc thu nợ thường do chính bộ phận cho vay đảm nhận. Do vậy, mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay có nhiều hạn chế, vì vậy nên có một bộ phận chuyên trách để thu nợ quá hạn.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trung tâm CIC là một kênh thông tin hữu hiệu giúp bổ sung thông tin tín dụng cho các TCTD. Tuy nhiên, thông tin từ CIC cung cấp vẫn chưa đáp ứng nhu cầu về cả số lượng và chất lượng, do đó NHNN cần phát triển hệ thống thông tin tín dụng một cách nhanh chóng, chính xác và phong phú theo hướng cung cấp đánh giá xếp loại DN dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau như: quy mô, khả năng thanh toán, quan hệ tín dụng, hiệu quả SXKD… thu thập thêm thông tin qua các tổ chức quốc tế, tạo lập thông tin trên diện rộng, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán và UBND tỉnh, thành phố lập mã số thuế của các DN để các tổ chức tín dụng truy cập thông tin được dễ dàng.
NHNN cần tạo điều kiện thuận lợi để sớm có thể xây dựng hệ thống cảnh báo sớm giúp cho các NHTM có đủ cơ sở dữ liệu, thông tin để có thể đánh giá một cách chính xác về việc xếp hạng tín dụng đối với các khoản vay.
Tăng cuờng các biện pháp quản lý tín dụng. NHNN cần sửa đổi, bổ sung cơ chế, thể lệ cụ thể, rõ ràng để tạo lập một khung pháp lý hoàn thiện cho hoạt động tín dụng. Hiện nay các quy chế, thể lệ của NHNN còn tỏ ra quá chung chung, mang tính chỉ đạo định hướng nhiều hơn là mang tính pháp lý. Bên cạnh đó, NHNN phải có những biện pháp hữu hiệu trong việc buộc các NHTM thi hành đúng các cơ chế, thể lệ đó. Những sai sót vi phạm quy chế phải được xử lý nghiêm túc và kịp thời.
Ngoài ra, NHNN phải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường liên NH. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Các văn bản chỉ thị, thông tư hướng dẫn của NHNN cần phải xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và phải nghiên cứu kỹ, tránh thay đổi liên tục như thời gian qua gây khó khăn cho các ngân hàng.
Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thanh tra ngân hàng từ trung ương xuống cơ sở và có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt động nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của NHNN và phải hoạt động thường xuyên.
Cuối cùng, NHNN cần có những phân tích, dự báo về diễn biến thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ, căn cứ trên cơ sở gắn kết các biến số kinh tế vĩ mô thông qua các mô hình định tính và định lượng phù hợp. Thông qua đó cung cấp các đánh giá và dự báo vĩ mô về diễn biến thị trường tiền tệ, tín dụng với chất lượng cao để các NHTM có cơ sở tham khảo một cách tin cậy khi hoạch định chiến lược quản trị RRTD.
- Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền liên
Trong những năm vừa qua, thị trường tiền tệ có nhiều biến động, thêm vào đó do chịu tác động đáng kể từ ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó khăn. Đây là những vấn đề đa ngành có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng do tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Vì vậy, việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không chỉ là trách nhiệm của ngành ngân hàng mà rất cần có sự phối hợp của Chính phủ và các bộ ngành có liên quan.Một số kiến nghị đối với Chính phủ là:
Hoàn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng như quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản, quy định về các ngành kinh doanh… vốn là những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành khác nhau, có ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Chính phủ cần điều phối sự kết hợp với các ngành có liên quan, cùng với NHNN thống nhất chia sẻ quan điểm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, cùng nhau phối kết hợp để giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng.
Kiểm soát chặt chẽ tình hình giá cả thị trường, ngăn chặn tình trạng tăng giá dây chuyền nhằm trục lợi làm ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Ban hành các cơ chế thành lập công ty bảo hiểm rủi ro tín dụng: rủi ro tín dụng không những ảnh hưởng trực tiếp đến các ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Chính phủ phải ban hành các văn bản cho phép và hướng dẫn thành lập các tổ chức chuyên kinh doanh bảo hiểm tín dụng. Qua đó các NHTM có thể thực hiện phân tán rủi ro thông qua việc tham gia bảo hiểm tín dụng và chính phủ bớt đi gánh nặng khi phải can thiệp giúp đỡ các NHTM khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng.
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng ngân hàng. Chính phủ cần phải xem xét sửa đổi bổ sung, quy định rõ ràng các vấn đề như: Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Quy định cụ thể về việc xử lý, phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh để làm căn cứ thực hiện. Đơn giản hóa hơn nữa các thủ tục hành chính, pháp lý không cần thiết, rút ngắn thời gian trong quá trình xử lý.
Quy định rõ các trường hợp vô hiệu hóa hợp đồng tín dụng, hợp đồng kinh tế. Bên cạnh việc xem xét sửa đổi các điều luật đã ban hành, Chính phủ cần nghiên cứu cho ra đời những điều luật mới như luật sở hữu tài sản, luật kiểm toán tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng ngân hàng.
Hoàn thiện hệ thống luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản như kê biên tài sản đang thế chấp, tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng lại không đúng trình tự pháp luật, hay có giấy chứng nhận quyền sử hợp pháp để thế chấp nhưng vẫn bị kết luận là không hợp pháp do có nguồn gốc hành thành trái pháp luật…..
Đồng thời phối hợp, kiến nghị cơ quan Nhà nước có liên quan: tòa án, thi hành án, bộ, ngành, cơ quan chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ quá trình thực hiện các biện pháp xử lý nợ.
Ổn định môi trường kinh tế: Trong những năm vừa qua mặc dù nền kinh tế có tăng trưởng nhưng chất lượng tăng trưởng vẫn thấp. Lạm phát cao, lãi suất biến động không ngừng… đã tác động mạnh đến hoạt động SXKD của các DN và hoạt động của các ngân hàng. Vì vậy, đi liền với kế hoạch tăng trưởng, phát triển nền kinh tế, Nhà nước cần bình ổn thị trường, hạn chế tình trạng lạm phát để tạo ra một môi trường lành mạnh, ổn định cho các DN và các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn và bền vững.
Đẩy mạnh việc thành lập các trung tâm thông tin dữ liệu quốc gia để quản lý thông tin về doanh nghiệp, quản lý việc đăng ký giao dịch bảo đảm… Việc xây dựng các trung tâm thông tin sẽ giúp cho các ngân hàng có được thông tin một cách đầy đủ và chính xác về khách hàng.
Tạo lập một hệ thống kế toán có hiệu quả: Nhà nước cần ban hành các chính sách có tính bắt buộc doanh nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện chế độ kế toán thống kê, vì đây là căn cứ quan trọng để ngân hàng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trong quá trình cho vay.
KẾT LUẬN Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động có tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Đối với nền kinh tế còn yếu của Việt Nam, việc phát huy những nguồn lực tiềm tàng là vô cùng quan trọng. Với một nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc phát triển các DN và tăng trường tín dụng bền vững đang gặp rất nhiều khó khăn. Quản trị rủi ro tín dung nói chung và tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề vô cùng quan trọng và mang tính sống còn đối với các Ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay. Đi đôi với sự phát triển của nền kinh tế thì công tác quản trị rủi ro tín dụng đã và đang khẳng định sự cần thiết và tầm quan trọng đối với nền kinh tế cũng như sự tồn tại và phát triển của bản thân các ngân hàng. Yêu cầu đặt ra cho các Ngân hàng thương mại nói chung và Vietinbank Hải Phòng nói riêng về hoạt động tín dụng là:
- Tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng giúp cho Ngân hàng có một lượng lớn khách hàng uy tín để có thể đạt được mức lợi nhuận cao.
- Đảm bảo tốt chất lượng các khoản tín dụng đối với các doanh nghiệp nhằm tránh được các khoản lỗ.
Trong thời gian công tác tại Vietinbank Hải Phòng, với mong muốn phân tích thực trạng để tìm ra các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đồng thời đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn trong kinh doanh cho Vietinbank Hải Phòng, luận văn “Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi nhánh Hải Phòng” giai đoạn 2023-2025 đã nêu lên những vấn đề cơ bản về tín dụng, vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chương I. Đồng thời luận văn cũng đã đánh giá toàn diện thực trạng về rủi ro cũng như Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Vietinbank Hải Phòng trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế tại Chi nhánh cũng như các nguyên nhân của những hạn chế đó tại Chương II của luận văn. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp Vietinbank Hải Phòng hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp trong thời gian tới được đề cập ở Chương III.
Đây là một đề tài phức tạp và thực sự cần thiết trong tình hình kinh tế khó khăn, nợ xấu tăng cao như hiện nay. Mặc dù đã nỗ lực hết mình nghiên cứu nhưng những giải pháp đưa ra trong luận văn chỉ là những đóng góp nhỏ trong tổng thể các nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng hiện nay. Tuy nhiên nó vẫn phát huy hiệu quả khi các bộ phận thực hiện đúng quy định và việc vận dụng linh hoạt các giải pháp trong quá trình thực hiện.
Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong hội đồng, và các nhà khoa học cũng như bạn đọc quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa trong việc hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Hải Phòng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Đinh Hữu Quý, các Thầy, Cô ở Đại học Dân lập Hải Phòng cũng như toàn thể cán bộ nhân viên tại Vietinbank Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

