Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về Giáo dục mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

Huyện Đắk Glong được thành lập theo Nghị định 82/2013/NĐ-CP, ngày 27/6/2013 của Chính phủ với diện tích tự nhiên 144.875,46 ha, trong đó: diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 60.615,3 ha; vị trí địa lí huyện Đắk Glong nằm về phía Đông Nam của tỉnh Đắk Nông cách Thành phố Gia Nghĩa 27 km, Phía Đông giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp với Thành phố Gia Nghĩa, huyện Đắk Song, phía Nam giáp với tỉnh Lâm Đồng. Phía Bắc giáp với huyện Krông Nô và huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk. Huyện Đắk Glong có địa hình chia cắt mạnh bởi các đồi núi cao và các con sông, suối lớn nhỏ, địa hình dốc.

Cấp học mầm non đã được sự quan tâm chỉ đạo, tạo mọi điều kiện của huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Đắk Glong, được ưu tiên giành quỹ đất để xây dựng trường mầm non; nhiều trường đã được đưa vào kế hoạch và tiến hành cải tạo sửa chữa lớn, đầu tư cơ sở vật chất các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ, đẩy mạnh việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn. Đội ngũ các trường cơ bản ổn định và được quan tâm hưởng đầy đủ các chế độ chính sách.

Được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao về chuyên môn của phòng mầm non Sở giáo dục và đào tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Đặc biệt, việc triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi, xây dựng kế hoạch và chương trình bổ sung nâng cao đối với trường thực hiện mô hình chất lượng cao. Bên cạnh đó, các văn bản hướng dẫn công tác thu chi của tỉnh, huyện, Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Đắk Glong đã tạo điều kiện thuận lợi cho các trường mầm non trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ngay từ đầu năm học. Công tác xã hội hoá giáo dục mầm non ngày càng được đẩy mạnh, có sự phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên với các phòng, ban, ngành trong huyện Đắk Glong để cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

Bên cạnh những thuận lợi, cấp học mầm non huyện Đắk Glong cũng gặp những khó khăn như:

Một số trường lớp chật hẹp, cũng có nơi mở lớp phải mượn nhà văn hóa của thôn, một vài địa điểm lẻ xuống cấp, nên ảnh hưởng đến việc xây dựng môi trường, khung cảnh sư phạm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Một số trường xây dựng, cải tạo ngay trong năm học sẽ khó khăn trong việc quản lý, thực hiện nhiệm vụ năm học.

Đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo của phòng Giáo dục và một số trường có nhiều thay đổi trong học kỳ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học. Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

2.1.1. Qui mô phát triển

Toàn huyện hiện có: 16 trường trong đó có 02 trường mầm non và 14 trường mẫu giáo, với tổng số nhóm lớp năm học 2028-2029 là 154 nhóm lớp 4 700 trẻ đến trường.

Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường tại huyện đạt trên 70% tính theo hộ khẩu và tính theo số trẻ thực tế sinh sống trên địa bàn huyện. Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi 5 tuổi ra lớp bình quân đạt 90%, trẻ 5 tuổi người dân tộc thiểu số đạt từ 83,7-95,7% số trẻ ra lớp. Số lớp MG 5 tuổi theo số liệu các năm dao động từ 57-66 lớp

Ngay từ đầu các dịp hè, Phòng Giáo dục và đào tạo đã triển khai Kế hoạch tuyển sinh cho các năm học mới, đồng thời giao chỉ tiêu cụ thể tới từng trường và tiếp tục đẩy mạnh thực hiện ưu tiên tuyển sinh trẻ 5 tuổi ra lớp nhằm thực hiện Đề án “Phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi”. Đặc biệt ưu tiên động viên và nhận trẻ 5 tuổi trên địa bàn có nhu cầu, bố trí sắp xếp giáo viên có trình độ nghiệp vụ và năng lực sư phạm tốt dạy lớp 5 tuổi; tập trung bồi dưỡng cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi về phương pháp giảng dạy chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và đào tạo, chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch và đầu tư Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lớp MG 5 tuổi.

2.1.2. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non

Do địa bàn rộng, nên đa số các trường mầm non, mẫu giáo huyện Đắk Glong đều phải phân bố tại nhiều điểm lẻ, rất ít trường có khuôn viên độc lập. Toàn huyện có 3 trường có khuôn viên độc lập, còn lại hầu hết các trường đều có điểm lẻ để tạo điều kiện tốt nhất huy động trẻ đến trường. Các trường chủ động rà soát và đầu tư, bổ sung bảo đảm đủ trang thiết bị và đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 100% các trường được ưu tiên cho nhóm lướp 5 tuổi có đầy đủ các danh mục đồ dùng-đồ chơi

-thiết bị dạy học cho các nhóm, lớp, đặc biệt lớp mẫu giáo 5-6 tuổi theo Thông tư 02/2018/TT-BGD&ĐT ngày 11/02/2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo . Thông tư Số: 34/2021/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng – Đồ chơi-Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sử dụng, bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đạt hiệu quả, sử dụng các sản phẩm của trẻ trong các góc hoạt động hiệu quả. Trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp nhưng các trường có tổ chức bán trú đã cố gắng trang bị đồ dùng phục vụ bếp ăn một cách hiện đại, hợp vệ sinh đảm bảo quy trình bếp ăn một chiều.

2.1.3. Đội ngũ cán bộ quản lý Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Số lượng Cán bộ quản lý của huyện Đắk Glong tương đối đảm bảo theo điều lệ trường MN (mỗi trường đều có hiệu trưởng, một số trường có từ 1 đến 2 phó hiệu trưởng), 100% đều là nữ. 100% Cán bộ quản lý trường MN, mẫu giáo huyện Đắk Glong có trình độ chuyên môn trên chuẩn. Trình độ thạc sỹ có một người, còn lại là trình độ đại học. Điều đó cho thấy Cán bộ quản lý có chuyên môn rất vững vàng. Đây là một thuận lợi lớn trong công tác Quản lý giáo dục nhà trường, giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ lãnh đạo của mình. Hầu hết Cán bộ quản lý của huyện đã qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn do trường bồi dưỡng cán bộ quản lý thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.

2.1.4. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Số lượng giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên tính đến năm học 2028-2029 là 71/300 giáo viên đạt 23%, trình độ trung cấp là 229/300 chiếm 77%; Trước tình hình đó, được sử chỉ đạo của UBND tỉnh Đắk Nông, UBND huyện Đắk Glong tiếp tục chỉ đạo tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn theo lộ trình nhằm đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới.

Nhân viên nuôi dưỡng: Tại huyện Đắk Glong tính đến năm học 2028-2029 tỉ lệ trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú chưa nhiều, có 5/16 trường tổ chức bán trú cho trẻ toàn huyện có tổng số 16 nhân viên cấp dưỡng, trong đó 02 nhân viên cấp dưỡng có chứng chỉ nghề nấu ăn, đạt 12%. Còn lại 88% nhân viên cấp dưỡng làm việc theo kinh nghiệm chưa được đào tạo cấp chứng chỉ. 100% nhân viên cấp dưỡng là hợp đồng mùa vụ theo thỏa thuận cho nên mức thu nhập không ổn định, chưa phải là biên chế theo vị trí việc làm.

2.1.5. Công tác bồi dưỡng đội ngũ

Năm học 2028- 2029 đã tổ chức 8 lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của cấp học. Nội dung tập huấn gồm: Phương pháp thực hiện theo chương trình Giáo dục mầm non lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ MG 5 tuổi theo bộ chuẩn. Công tác quản lý trường mầm non, quản lý và thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn, công tác y tế học đường theo Thông tư liên tịch số 13/2024/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2024 bồi dưỡng nhiệm vụ năm học, công tác y tế trường học (Vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, nghiệp vụ phòng, tránh và xử lý một số bệnh thường gặp trong trường mầm non, kỹ thuật chế biến món ăn, xây dựng thực đơn; nghiệp vụ kế toán, tin học, quản lý nhà nước về giáo dục,văn hóa trong quản lý giáo dục…)

2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

2.2.1. Khách thể và địa bàn nghiên cứu

  • Khách thể khảo sát

Nghiên cứu tiến hành khảo sát các vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi bằng phiếu trưng cầu ý kiến trên 248 khách thể sau đây: 34 lãnh đạo trường mầm non (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng); 70 tổ trưởng tổ chuyên môn; 144 giáo viên mầm non.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp bằng phiếu trưng cầu ý kiến trên 150 khách thể sau đây: 2 lãnh đạo phòng giáo dục; 01 chuyên viên phòng giáo dục; 25 lãnh đạo trường mầm non (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng); 5 tổ trưởng tổ chuyên môn; 117 giáo viên mầm non.

  • Địa bàn nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu thực tiễn về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại 16 trường mầm non huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông.

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
  • Mục đích của phương pháp

Mục đích của phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến là để đánh giá thực trạng (có tính định lượng) quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non.

  • Nội dung và cách thức tiến hành của phương pháp Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên các trường MN có những nội dung cơ bản sau:

Vai trò của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng, không quan trọng, không có ý kiến.

Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Tốt, Khá, trung bình, yếu và không có ý kiến.

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Tốt, Khá, trung bình, yếu và không có ý kiến.

Công tác tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Tốt, Khá, trung bình, yếu và không có ý kiến.

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Tốt, Khá, trung bình, yếu và không có ý kiến.

Các mức độ khai thác, sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Rất thường xuyên, thường xuyên, đôi khi, không bao giờ, không có ý kiến.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non với các câu hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế với 5 mức độ đánh giá gồm: Rất ảnh hưởng, ảnh hưởng, ít ảnh hưởng, không ảnh hưởng, không có ý kiến gì

  • Phương pháp thống kê toán học
  • Mục đích của phương pháp

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của các phiếu đã khảo sát, lập các bảng hỏi, đánh giá tương quan giữa các biến số… Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

  • Nội dung và cách thức tiến hành của phương pháp

Luận văn đã sử dụng các phép tính thống kê.

  • Phân tích thống kê mô tả: Số liệu được tính bằng công thức Excel để tính phần trăm số lượng thu thập được ở các phiếu trưng cầu ý kiến.
  • Phương pháp khảo nghiệm sẽ được trình bày cụ thể ở phần khảo nghiệm của chương 3.

2.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong

2.3.1. Thực trạng mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong

Để đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong, tôi đã tiến hành khảo sát 248 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của 16 trường mầm non, mẫu giáo trên toàn huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.1: Thực trạng vai trò hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong

Qua kết quả đã thu được cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non huyện Đắk Glong về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ khá đồng đều. Chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò trong việc giúp trẻ phát triển thể chất, phòng chống bệnh tật được 93,1% đánh giá là rất quan trọng, vai trò của chăm sóc, nuôi dưỡng trong việc phát hiện các biểu hiện sớm của bệnh suy dinh dưỡng, béo phì, bệnh học đường và các bệnh khác của trẻ được 77,4 % cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đánh giá có vai trò rất quan trọng, vai trò của công tác chăm sóc nuôi dưỡng hình thành một số quy tắc thông thường trong sinh hoạt hằng ngày (giao tiếp, ứng xử, hành vi) được 92,7% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đánh giá có vai trò rất quan trọng. Nhưng ở vai trò của chăm sóc, nuôi dưỡng trong việc giúp trẻ kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ, các giác quan có 61,3% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho là không quan trọng …

Như vậy cần phải có sự bồi dưỡng để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, từ đó giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Để đánh giá thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, tôi đã tiến hành khảo sát 248 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của 16 trường mầm non, mẫu giáo trên toàn huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Qua kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại bảng 2.2 cho thấy giáo viên đã biết cách thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Việc rèn cho trẻ biết kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn, cơ nhỏ có 75,4% giáo viên thực hiện tốt, phòng tránh dịch bệnh theo mùa cho trẻ có 92,3% giáo viên thực hiện tốt. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có 94,4 ý kiến đánh giá tốt.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ có 77% được đánh giá thực hiện tốt…. Tuy nhiên còn một số nội dung còn thực hiện chưa tốt ở trao đổi, tư vấn với phụ huynh để phối hợp thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, tuyên truyền với phụ huynh về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo năm học, chủ đề, tuần, ngày…

Như vậy việc bồi dưỡng các kỹ năng thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn 5 tuổi cho đội ngũ giáo viên, nhân viên là rất cần thiết.

2.3.3. Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Để đánh giá thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.3: Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Qua kết quả đánh giá thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non, mẫu giáo huyện Đắk Glong ở bảng 2.3 cho thấy các phương pháp giảng giải, quan sát đã được giáo viên khai thác sử dụng rất thường xuyên chiếm tỉ lệ đánh giá cao trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Các phương pháp đàm thoại, luyện tập, được từ 60% đến 72% giáo viên các trường thường xuyên sử dụng tuy nhiên vẫn còn một số trường giáo viên chưa quan tâm sử dụng như phương pháp trực quan.

2.3.4. Thực trạng về các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Để đánh giá thực trạng về các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.4: Thực trạng đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Qua kết quả khảo sát thực trạng về mức độ khai thác các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non ở bảng 2.4 ta thấy các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được thường xuyên khai thác sử dụng. Việc tổ chức nấu ăn, tổ chức hoạt động ngủ cho trẻ chỉ được 4,84% các trường thực hiện rất thường xuyên còn lại các trường hầu như không thực hiện, bởi vì tại huyện Đắk Glong tỉ lệ trẻ tham gia sinh hoạt bán trú chưa cao. Tuy nhiên, việc chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho trẻ vẫn được các nhà trường trao đổi với gia đình trẻ để phối kết hợp trong việc thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng. Tổ chức hoạt động lao động có 72,2% ý kiến đánh giá là rất thường xuyên. Tuy nhiên tổ chức hoạt động tham quan, dã ngoại 64,1% các trường đôi khi tổ chức và 22,2% trường không bao giờ tổ chức, việc tổ chức sinh nhật cho trẻ 17,7% các trường đôi khi mới tổ chức và 66,9% đánh giá là không bao giờ tổ chức. Hình thức và một số hình thức khác như tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh cho trẻ các trường ít tổ chức.

Do vậy cần phải khai thác sử dụng các hình thức tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ phong phú đa dạng hơn thì mới nâng cao được chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.5: Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Qua kết quả khảo sát thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong ở bảng 2.5 hiệu trưởng các trường mầm non, mẫu giáo huyện Đắk Glong đã xây dựng Kế hoạch kiểm tra hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của các bộ phận, giáo viên và nhân viên trong nhà trường có 77% ý kiến đánh giá tốt. Kế hoạch công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 74% hiệu trưởng xây dựng tốt. Nhưng kế hoạch phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chiếm 70% ý kiến đánh giá ở mức trung bình. Việc xây dựng kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cũng chưa thực sự quan tâm nên kết quả đạt chưa cao.

Do vậy việc xây dựng kế hoạch quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cần phải được các nhà quản lý quan tâm thực hiện toàn diện các mặt, nâng cao chất lượng hơn nữa.

2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Để đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong.

Qua kết quả khảo sát thực trạng công tác tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong ở bảng 2.6 cho thấy các trường mầm non mẫu giáo huyện Đắk Glong đã tổ chức thực hiện tốt một số nội dung của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Như nội dung Phân công công việc giao trách nhiệm cụ thể rõ ràng 73,4 % ý kiến đánh giá tổ chức thực hiện tốt, việc tổ chức nuôi dưỡng trẻ khoa học, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 73% thực hiện tốt.Tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ có 77,4% các ý kiến đánh giá thực hiện tốt. Bên cạnh đó công tác phối hợp với đơn vị Y tế trên địa bàn 57.7% thực hiện ở mức trung bình. Qua trao đổi đồng chí hiệu trưởng trường mầm non Hoa Quỳnh đánh giá bản thân đã tổ chức tốt công tác nuôi dưỡng trẻ khoa học, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phối hợp với đơn vị y tế trên địa bàn. Việc phối hợp với cơ quan y tế, phụ huynh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chưa tốt là do phụ huynh quá bận thường nhờ ông bà, người giúp việc chăm sóc trẻ nên việc phối hợp không đạt hiệu quả. Địa bàn rộng, lưc lượng y tế mỏng. Do vậy cần lưu ý thực hiện đồng đều các biện pháp tổ chức hơn nữa để giúp công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đạt kết quả cao hơn.

2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong

Để đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.7: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Qua kết quả khảo sát thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng trường mầm non ở bảng 2.7 các trường mầm non huyện Đắk Glong đã chỉ đạo thực hiện rất tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Công tác đón nhận và trả trẻ 75.4% hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện tốt. Tuyển sinh 79% hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện tốt. Công tác thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm được hiệu trưởng các trường mầm non rất chú trọng thực hiện 65.7% hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện tốt. Nhưng công tác phối hợp với phụ huynh học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ có 62% ý kiến cho rằng thực hiện ở mức yếu. Hiệu trưởng trường mầm non Hồng Phúc, Hoa Pơ Lang, Hoa Đào và một số trường trng huyện cho biết do đặc thù cha mẹ học sinh là người dân tộc thiểu số, vào mùa thường di cư sinh sống trong nương rẫy nên việc phối hợp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ còn gặp nhiều khó khăn.

Do vậy việc chỉ đạo thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cần phải được các nhà quản lý quan tâm thực hiện toàn diện các mặt, nâng cao chất lượng hơn nữa.

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong

Để đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong với với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.8: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong

Qua kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong ở bảng 2.8 thấy rằng các trường mầm non, mẫu giáo huyện Đắk Glong đã thực hiện rất tốt công tác kiểm tra hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Hiệu trưởng thường xuyên phối hợp với các lực lượng kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của giáo viên. Kết quả cho thấy việc phối hợp với các ban ngành đoàn thể vào công tác giám sát, kiểm tra chiếm 62,9% ý kiến cho rằng được thực hiện ở mức yếu. Bên cạnh đó việc tham gia giám sát, kiểm tra của các ban ngành đoàn thể trong nhà trường còn rất yếu thiếu tính đồng bộ và định hướng cụ thể.

Khi trò chuyện với cán bộ quản lý cho thấy khó khăn của hiệu trưởng trong hoạt động giám sát việc giao nhận thực phẩm của nhà cung cấp chỉ xác định được về số lượng thực phẩm, đánh giá cảm quan về độ tươi ngon, tuy nhiên về mặt an toàn thực phẩm là rất khó xác định vv…

2.5. Thực trạng mức độ yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Để đánh giá thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non. Tôi đã tiến hành khảo sát 248 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại 16 trường mầm non, mẫu giáo của huyện Đắk Glong về các yếu tố ảnh hưởng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non với kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.9: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Theo kết quả khảo sát thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non của giáo viên, nhân viên ở bảng 2.9 yếu tố năng lực và khả năng chỉ đạo tổ chức hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng có 81,5% ý kiến của giáo viên đánh giá rất ảnh hưởng. Yếu tố cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường có 81,9% ý kiến cho rằng rất ảnh hưởng. Bên cạnh đó nhiều giáo viên lại đánh giá các yếu tố nội dung hình thức hoạt động, khả năng nhận thức của trẻ, sức khỏe của trẻ ít có ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Đối với kết quả khảo sát thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non về sự quan tâm, tạo điều kiện của xã hội và chính quyền địa phương có 79,8% ý kiến đánh giá là rất ảnh hưởng. Yếu tố nhận thức của phụ huynh học sinh về kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc nuôi dưỡng trẻ có 62,5% ý kiến cho rằng rất ảnh hưởng. Bên cạnh đó nhiều nhân viên lại đánh giá các yếu tố khả năng nhận thức của trẻ và quan điểm của gia đình đối với vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ít có ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Từ những kết quả khảo sát trên, nhận thấy hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên các trường mầm non huyện Đắk Glong đã nhận thức được mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Nhưng các yếu tố về sức khỏe, khả năng nhận thức, hứng thú của trẻ thì chưa xác định được mức độ ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Do vậy cần phải quan tâm đến việc bồi dưỡng chuyên môn, năng lực làm việc cho đội ngũ hơn nữa Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Tiểu kết chương 2

Qua việc khảo sát thực tế công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở 16 trường mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông và kết quả thu được, tôi có thể rút ra được một số kết luận như sau:

Qua khảo sát thực tế cho thấy các trường mầm non, mẫu giáo đã bắt đầu có sự quan tâm, coi trọng và đi sâu tìm các biện pháp để có thể triển khai tốt công tác này. Cán bộ quản lý và giáo viên có nhận thức khá đầy đủ về vai trò của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Các kết quả đạt được trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, cũng như sự phát triển toàn diện của trẻ em phản ánh trực tiếp chất lượng của các nhà trường. Tuy nhiên, trong quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng còn những tồn tại, yếu kém như việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng còn thiếu tính đồng bộ. Đội ngũ Cán bộ quản lý, GV, NV còn chưa đồng đều. Một số nhân viên nấu ăn chưa được đào tạo trung cấp nghề mà trình độ chỉ ở nhân viên kỹ thuật nên chất lượng chế biến món ăn cho trẻ chưa tốt. Một số trường giáo viên trẻ mới ra trường quá đông, đội ngũ này có thừa nhiệt huyết và kiến thức trên lý thuyết nhưng lại thiếu kinh nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trên thực tế và thiếu kinh nghiệm tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về chăm sóc, nuôi dưỡng cho cha mẹ trẻ. Một số giáo viên, nhân viên nhiều tuổi khó khăn trong việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý hồ sơ và sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nên kết quả mang lại chưa cao. Chế độ đãi ngộ với ngành nghề còn chưa thỏa đáng, công tác thanh tra, kiểm tra vẫn chưa có lộ trình và mang tính cụ thể, môi trường cần thiết để tạo thuận lợi cho trẻ vận động chưa được quan tâm hay đầu tư chưa phát huy được hiệu quả, công tác tuyên truyền phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa được quan tâm thực sự. Đó là những vấn đề cần được xem xét nghiên cứu, tìm hướng giải quyết để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non. Luận văn: Thực trạng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537