Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu khái quát về các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Giới thiệu các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Sở Lao động –TBXH Khánh Hòa quản lý bao gồm 9 trường Trung cấp: Trường Trung cấp Nghề Ninh Hòa; Trường Trung cấp Nghề Vạn Ninh; Trường Trung cấp Nghề Cam Ranh; Trường Trung cấp Nghề Diên Khánh; Trường Trung cấp Nghề Cam Lâm; Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú Khánh Vĩnh; Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú Khánh Sơn; Trường Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa; trường Trung cấp Kỹ thuật Miền Trung
Trong giới hạn của luận văn, Đó là: Trường Trung cấp Nghề Diên Khánh; Trường Trung cấp Nghề Ninh Hòa; Trường Trung cấp Nghề Cam Ranh;Trường Trung cấp Nghề Cam Lâm.
Khái quát về trụ sở, quá trình thành lập và phát triển, cơ cấu bộ máy, tổ chức, chức năng và nhiệm vụ, thành tựu hoạt động của mỗi trường được thể hiện tại Phụ lục 1 của Luận văn. Qua quan sát trực tiếp, nghiên cứu các tài liệu, các văn bản tổng kết khoá học và năm học, phỏng vấn một số CBQL của các trường này, cho thấy:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của các trường là tương đồng nhau và đều nằm trong cơ cấu, bộ máy hoạt động đã được Sở LĐ-TB&XH phê duyệt.
- Các ngành nghề đào tạo là đa dạng, các nghề kỹ thuật chiếm đa số các nghề mà các trường đang thực hiện đào tạo.
- Cả năm trường đã tiến hành đào tạo theo CĐR cho tất cả các nghề.
- Các trường có mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn.
- Quy mô và chất lượng đào tạo của bốn trường được duy trì ổn định. Học sinh sau khi tốt nghiệp được thị trường lao động chấp nhận và có thu nhập ổn định trên 70%.
- Các đề tài nghiên cứu khoa học của các trường mang tính ứng dụng trong giảng dạy và học tập cũng như phục vụ đào tạo trong trường. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
2.2. Giới thiệu quá trình khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Bên cạnh các phương pháp về điều tra bằng phiếu hỏi với nội dung, mục đích phương thức tiến hành xin ý kiến các đối tượng cần khảo sát là phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu về thực trạng ĐT và QLĐT theo CĐR của những trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa còn kết hợp các phương pháp phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu nội dung văn bản về quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ và chức năng, thành quả đào tạo tại các trường nói trên được trình bày như sau:
2.2.1. Mục dích khảo sát
Thông qua khảo sát, thu thập số liệu chính xác đánh giá được thực trạng mức độ đáp ứng các yêu cầu của các hoạt động ĐT theo CĐR tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ đó có cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo phù hợp và đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo cho các trường Trung cấp.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Thực trạng đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa: hoạt động xác định và công bố CĐR, hoạt động phát triển CTĐT, hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học của người học, hoạt động đảm bảo CSVC&TBĐT; hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo, hoạt động phát huy và hạn chế tác động của môi trường đào tạo; thực trạng hoạt động đánh giá kết quả đào tạo;
Thực trạng quản lý quá trình đào tạo tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra, tác động của bối cảnh.
2.2.3. Phương pháp khảo sát Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
Phiếu điều tra bằng phiếu hỏi để xin ý kiến đánh giá của những người được hỏi: Xin ý kiến của CBQL, giáo viên các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về thực trạng đào tạo tại trường.
Phiếu điều tra bằng phiếu hỏi để xin ý kiến đánh giá của những người được hỏi: Xin ý kiến của CBQL và giáo viên các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về thực trạng quản lý quá trình đào tạo CĐR tại trường: quản lý yếu tố đầu vào, quản lý yêu tố quá trình, quản lý yếu tố đầu ra, các yếu ảnh hưởng của bối cảnh.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và đại diện các doanh nghiệp tuyển dụng lao động về công tác quản lý quá trình đào tạo theo CĐR.
- Phương pháp toán thống kê
Phân tích số liệu, tổng hợp, thống kê các số liệu thu thập được, lựa chọn số liệu để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng biểu, từ đó rút ra các nhận xét khoa học khái quát về công tác quản lý quá trình đào tạo.
2.2.4. Tiêu chí và thang đánh giá
Các tiêu chí trong phiếu trưng cầu ý kiến được xây dựng dựa trên Luật giáo dục nghề nghiệp, các văn bản của Bộ Lao động thương binh & xã hội về quản lý, quản lý đào tạo… Các tiêu chí trong bảng hỏi được cho điểm theo nguyên tắc: 1-2-3-4
Thang đánh giá:
- Tốt (4 điểm);
- Khá (3 điểm);
- Trung bình (2 điểm);
- Còn yếu (1 điểm)
Để xin ý kiến đánh giá của những người được chọn làm đối tượng xin ý kiến. Nội dung và hình thức của các bảng hỏi được thể hiện tại Phụ lục 3 của luận văn này. Công cụ để xử lý thông tin số liệu trong luận văn này là sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính giá trị trung bình cộng có trọng số (còn gọi là trung bình gia quyền) trong cuốn “Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục” của tác giả Hoàng Chúng. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Trong đó:
- j mức độ đánh giá của các tiêu chí (hoạt động đào tạo hoặc các hoạt động quản lý đào tạo cần đánh giá);
- X j là giá trị trung bình cộng có trọng số của các mức độ được đánh giá đối với tiêu chí cần đánh giá thứ j;
- xi là các tiêu chí cần đánh giá;
- fi là số lượng các ý kiến đồng ý đánh giá theo từng mức độ cần đánh giá. Trong trong luận án này có 04 mức độ được xác định:
- Tốt từ X = 3,25 đến 4,0; Khá có X từ 2,75 đến dưới 3,25; Trung bình có X từ 1,75 đến dưới 2,75; Còn yếu có X nhỏ hơn 1,75.
2.2.5. Mấu khảo sát
Mẫu khách thể khảo sát dự kiến để xin ý kiến đánh giá về mức độ các hoạt động quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp dự kiến chính là 210 người, đối tượng khảo sát chủ yếu là là đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Bảng 2.1. Mẫu khách thể khảo sát
2.3. Thực trạng quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Để tiến hành đánh giá đúng thực trạng của việc đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tác giả đã phát 250 bộ phiếu điều tra và chỉ thu 235 bộ phiếu được trả lời đầy đủ thông tin của các câu hỏi. Kết quả xử lý 235 phiếu thu về như sau:
2.3.1. Thực trạng hoạt dộng xác định nhu cầu dào tạo nghề (ĐTN)
- Bảng 2.2. Thực trạng triển khai các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề
- Biểu đồ 2.1. Mức độ triển khai các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề
Nhìn vào kết quả khảo sát tại bảng 2.2, thực trạng mức độ triển khai các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nghề ở tỉnh Khánh Hòa được khách thể khảo sát đánh giá chỉ ở mức trung bình với điểm trung bình chung các tiêu chí có trọng số ( X ) chỉ là 2,33. Tiêu chí “ Hội nghị Khách hàng” được đánh giá cao nhất, đạt mức độ X = 2,57, xếp vị thứ ¼. Tiêu chí “Thu thập thông tin thị trường lao động” được đánh giá thấp nhất, đạt mức độ X =1,97, xếp bậc 4/4.
Theo kết quả khảo sát các câu hỏi mở trong bảng câu hỏi này, cộng với các kết quả thu được từ phỏng vấn sâu (trao đổi trực tiếp với một số CBQL đào tạo tại các trường được chọn làm mẫu khảo sát) và phương pháp quan sát, nhận thấy, đa số các trường có thực hiện công tác xác định nhu cầu đào tạo. Tuy nhiên, hiệu quả chưa được cao, hầu như tất cả các trường chưa thực hiện tốt việc xác định nhu cầu của thị trường lao động nguyên do các trường chưa xây dựng được quy trình khảo sát thích hợp và quản lý chưa chặt chẽ. Vì thế, đây chính là lý do dẫn đến tình trạng thị trường lao động thì thiếu nguồn nhân lực, nhưng học sinh ra trường lại không xin được việc hoặc làm trái ngành, tỷ lệ thất nghiệp cao gây nhiều áp lực cho xã hội.
2.3.2. Hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu ĐTN Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- Hoạt động xác lập và công bố CĐR
Thực trạng hoạt động xác lập CĐR của các trường Trung cấp được thể hiện bằng các số liệu tại bảng 2.3 dưới đây.
- Bảng 2.3. Thực trạng triển khai các hoạt động xác lập và công bố CĐR
Chú thích:
- HĐ1: Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động điều chỉnh, bổ sung và công bố CĐR trước khi triển khai khoá đào tạo.
- HĐ2: Thành lập Ban xác lập và công bố CĐR nghề ĐT của trường, tổ chức các phiên họp để xác định mục tiêu, giao nhiệm vụ thu thập thông tin, xác lập CĐR nghề ĐT.
- HĐ3: Khoa tổ chức hội thảo để lấy ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý, giáo viên, cựu học sinh, …, để xác định CĐR
- HĐ4: Khoa hoàn thiện dự thảo xác lập CĐR trên cơ sở phân tích ý kiến phản hồi từ các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý, giáo viên, cựu học sinh, báo cáo Hội đồng trường.
- HĐ5: Ban xác lập và công bố CĐR nghề ĐT của trường thực hiện việc công bố CĐR trên trang Website của trường và các phương tiện thông tin truyền thông khác
- HĐ6: Tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo chu kỳ CĐR, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp theo từng thời điểm.
Kết quả tại bảng 2.3 cho thấy các hoạt động của việc xác lập CĐR của các trường trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về mức độ đạt được là trung bình, với giá trị trung bình tổng hợp X = 2,01 (min =1; max=4)
Hoạt động thứ 1: “Thành lập Ban xác lập và công bố CĐR nghề ĐT của trường” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,26);
Hoạt động thứ 6: “Tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo chu kỳ CĐR, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp theo từng thời điểm” được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 1,76; căn cứ vào kết quả bảng số liệu trên cho thấy một điều là hoạt động xác lập CĐR của các trường Trung cấp chưa được quan tâm đúng mức. Cho thấy rằng cần phải có những giải pháp đồng bộ để giải quyết hạn chế đó.
- Thực trạng hoạt động xác định mục tiêu đào tạo nghề
Mục tiêu ĐTN không chỉ nằm ở việc cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng làm việc, khả năng giải quyết được các tình huống trong thực tế mà còn giúp người học hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Bảng 2.4. Thực trạng hoạt động xác định mục tiêu ĐTN
Chú thích: Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- HĐ1: Cung cấp kiến thức lý thuyết, kiến thức cơ bản, kiến thức thực tế của ngành nghề ĐT
- HĐ2: Hình thành kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức.
- HĐ3: Hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- HĐ4: Hình thành và phát triển phẩm chất đạo đức
Kết quả tại bảng 2.4 cho thấy khách thể khảo sát đánh giá thực trạng mục tiêu đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về mức độ đạt được là khá vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số X là 2,79.
Trong đó tiêu chí số 4:” Hình thành và phát triển phẩm chất đạo đức” có đánh giá ở mức độ cao nhất” vì có trọng số ( X ) là 3,00.
Trong đó tiêu chí số 3:”Hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm” có đánh giá ở mức độ thấp nhất” vì có trọng số ( X ) chỉ là 2,57.
2.3.3. Thực trạng hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR
GDNN có vai trò quan trọng, được xếp vào hệ thống có làm ra sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển một quốc gia. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa của nước ta, GDNN được xem là yếu tố đột phá. Vì vậy, các CTĐT vừa phải phù hợp với mục tiêu ĐT vừa cần đảm bảo được tính liên thông, đồng thời cần được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên cho “sát” với thực tế.
- Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR
Chú thích:
- HĐ1: Thành lập, họp Ban phát triển chương trình đào tạo của trường để lấy ý kiến xây dựng chương trình ĐT trên cơ sở CĐR cho từng ngành nghề ĐT..
- HĐ2: Thành lập, họp Hội đồng thẩm định chương trình ĐT của trường để tư vấn cho việc ký và ban hành chương trình ĐT.
- HĐ3: Thực hiện ban hành các chương trình ĐT theo CĐR
- HĐ4: Thành lập tại mỗi khoa Ban phát triển CTCT cho mỗi môn học/ mô đun theo CĐR và họp ban đó để thống nhất các vấn đề cần hoàn thiện CTCT
- HĐ5: Ban phát triển CTCT xác định các vấn đề cần hoàn thiện về mục tiêu kiến thức, kỹ năng (cứng, mềm) và năng lực tự chủ, trách nhiệm với từng môn học hoặc mô đun trên cơ sở chương trình đào tạo.
- HĐ6: Ban phát triển CTCT xác định các vấn đề cần hoàn thiện về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện triển khai CTCT trên cơ sở mục tiêu đã có.
- HĐ7: Ban phát triển CTCT xác định vấn đề cần hoàn thiện về phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức, phương tiện và điều kiện đã xác định.
- HĐ8: Thành lập và họp Hội đồng thẩm định CTCT của khoa để góp ý cho việc hoàn thiện từng CTCT môn học/ mô đun và đề nghị Hiệu trưởng ký ban hành. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Nhìn vào kết quả khảo sát tại bảng 2.5, thực trạng hoạt động phát triển chương trình ĐT, chương trình chi tiết môn học/mô đun trong ĐT theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được khách thể khảo sát đánh giá ở mức trung bình với điểm trung bình chung các tiêu chí chỉ đạt X = 2,62.
HĐ1: “Thành lập, họp Ban phát triển CTĐT của trường để đưa ra các ý kiến hoàn thiện chương trình đào tạo trên cơ sở chuẩn đầu ra cho từng nghề đào tạo” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,73);
HĐ6: “Ban phát triển chương trình chi tiết xác định vấn đề cần hoàn thiện về phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức, phương tiện và điều kiện đã xác định” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X =2,48).
Chính vì vậy Hiệu trưởng của các trường Trung cấp cần phải có biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động phát triển chương trình đào tạo, chương trình chi tiết môn học/mô đun.
2.3.4. Thực trạng hoạt động tuyển sinh theo CĐR Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Thực trạng hoạt động tuyển sinh trong đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu tại bảng 2.6 dưới đây.
- Bảng 2.6. Thực trạng hoạt động tuyển sinh theo CĐR
- Chú thích:
HĐ1: Xác định chỉ tiêu ĐT trên cơ sở nhu cầu ĐT, phù hợp năng lực ĐT, với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN.
HĐ2: Thực hiện quảng bá về chỉ tiêu xét tuyển theo quy định của Luật GDNN trên các phương tiện phương tiện thông tin của trường và thông tin đại chúng.
HĐ3: Thực hiện hình thức xét tuyển và thông báo các tiêu chí xét tuyển theo quy định trong Luật GDNN;
HĐ4: Hoạt động gửi giấy thông báo trúng tuyển và triệu tập đến các thí sinh đã trúng tuyển theo các diện xét tuyển theo quy định hiện hành;
HĐ5: Thực hiện đón tiếp, thu nhận hồ sơ học sinh mới nhập trường, biên chế lớp học và thực hiện các hoạt động tạo điều kiện ban đầu khác;
HĐ6: CBQL các khoa gặp HS, thông báo chức năng và nhiệm vụ, quy mô và chất lượng ĐT, thành quả nghiên cứu KH&CN, môi trường ĐT của rường; HĐ7: Các khoa tổ chức cho CBQL, GVCN gặp gỡ học sinh; phổ biến quy chế ĐT, nội quy, và đặc biệt là CĐR (đã điều chỉnh, bổ sung) của từng nghề đào tạo;. HĐ8: Các phòng chức năng (đào tạo, QLHS …) và các tổ chức chính trị tổ chức cho HS tham gia các hoạt động của tổ chức mình.
- Dựa vào các số liệu tại Bảng 2.6 cho thấy:
Đánh giá chung rằng thực trạng hoạt động tuyển sinh của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có trong bảng câu hỏi trên được đánh giá ở mức độ khá, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) = 3,11.
HĐ2: “Thực hiện quảng bá về chỉ tiêu xét tuyển theo quy định của Luật GDNN trên các phương tiện phương tiện thông tin của trường và thông tin đại chúng” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 3,29);
HĐ5: “ Thực hiện đón tiếp, thu nhận hồ sơ HS mới nhập trường, biên chế lớp học và thực hiện các hoạt động tạo điều kiện ban đầu khác” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,94) điều này cho thấy các trường Trung cấp đã thấy được tầm quan trọng của tuyển sinh, quyết định đến sự tồn vong của một trường. Vì vậy các trường đã đẩy mạnh công tác tuyển sinh, thực hiện tốt công tác quảng bá về trường trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, do một số trường như trường Trung cấp nghề Diên Khánh, Trung cấp nghề Cam Lâm CSVC chưa được đầu tư đúng nên chưa có nơi lưu trú cho HS có nhu cầu nội trú, do đó tiêu chí 5 được đánh giá là thấp nhất.
2.3.5. Thực trạng đội ngũ giáo viên Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- Số lượng và cơ cấu giáo viên
Bảng 2.7. Thực trạng giáo viên của các cơ sở đào tạo nghề
Giáo viên trung cấp nghề tăng 272 người. Giáo viên hệ sơ cấp nghề tăng 155 người. Trong đó giáo viên công lập tăng 59 người và giáo viên ngoài công lập là 96 người. Trên thực tế thì số giáo viên đáp ứng chuyên môn, yêu cầu chuẩn về nghề nghiệp và kiến thức giảng dạy. Nhưng cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa thức sự là hợp lí giữa các trường, các khoa và bộ môn. Có nhiều trường thiếu giáo viên, nhưng có một số trường lại thừa giáo viên nên không đủ định mức giảng dạy hay giảng dạy quá định mức. Vì vậy, các trường liên quan có thể tự điều chỉnh làm sao cân đối số giáo viên trong trường mình cho hợp lý. Bên cạnh đó, ngay các tổ, khoa trong trường cũng có sự khác nhau giữa các số giờ lên lớp và những khoa nào có số học sinh theo học nhiều thì cần đảm bảo đủ giáo viên dạy, tránh những tình trạng giáo viên khoa khác lại sang giảng dạy không đúng chuyên môn, dạy giao thoa giữa các bộ môn trong khoa với nhau.
Theo qui định tại quyết định số 71/2015/QĐ-BLĐT BXH về quy định và quy mô đào tạo hiện hành của giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề đang thiếu là 20 học sinh /1 giáo viên. Thì tỷ lệ này được nói chung cho tất cả các cơ sở đào tạo trong tỉnh đạt 31 học sinh/ giáo viên. Tuy nhiên, do đặc thù là đào tạo nghề nên HS phần lớn là cần thời gian để giáo viên hướng dẫn, cầm tay chỉ việc và chưa thể đảm bảo được các điều kiện để học sinh có thể tự thực hành thuần thục ngay được trong nhà trường. Do đó, khi quy mô đào tạo tăng lên thì cũng cần cân đối số giáo viên với số, học sinh, HS tuyển thêm vào, nếu cần thiết thì có những giải pháp tăng thêm số lượng giáo nhằm để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề ngày một nâng cao hơn theo chuẩn đầu ra. Đối với giáo viên công tác trong các trường nghề về kinh nghiệm và tuổi tác chiếm 40% số giáo viên trong các trường nghề là những giáo viên mới được tuyển dụng từ năm 2019 đến nay. Những giáo viên có tuổi đời trên 35 không nhiều, phần lớn là những giáo viên còn rất trẻ. Đây chính là một thế mạnh cần khai thác cho việc phát triển của cơ sở lâu dài. Vì đối với giáo viên trẻ nên có nhiều điều kiện để có thể học hỏi và nâng cao kiến thức, trình độ theo thế của thời đại và theo chuẩn của ngành, giáo viên dạy phải đạt chuẩn sau đại học. Bên cạnh đó, cũng cần tận dụng thêm những giáo viên thịnh giảng có thể tham gia thêm công tác đào tạo, các hoạt động về văn hóa, xã hội của trường. Tuy vậy, do những giáo viên còn rất trẻ tuổi nên kinh nghiệm công tác, giảng dạy, và kiến thức thực tế còn chưa được nhiều nên đòi hỏi những giáo viên này cần nên tu dưỡng, rèn luyện để chín chắn, chững chạc hơn về công tác quản lý và giảng dạy.
- Trình độ chuyên môn
Bảng 2.8. Trình độ của giáo viên dạy nghề năm 2025 Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Tổng số 1385 giáo viên trong 21 cơ sở dạy nghề thì có tới 866 giáo viên đạt chuẩn chiếm 63.9%. Về trình độ thì có 152 giáo viên đạt trình độ trên đại học chiếm 11.2%, trình độ đại học và cao đẳng có 714 giáo viên chiếm 52.7% và trình độ trung cấp tương đương có 489 người chiếm 36.1%. Đối với giáo viên có trình độ sau đại học thì chủ yếu là những giáo viên giảng dạy trong các trường Trung cấp công lập thuộc địa phương. Qua tìm hiểu, ta thấy rằng hầu hết các giáo viên có trình chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với giảng dạy. Các trường Trung cấp luôn có kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho tất cả giáo viên dạy nghề nhằm giúp cho giáo viên nắm chắc và tự tin trong việc giảng dạy. Một số Trung cấp đã có kế hoạch khuyến khích, tạo điều kiện,cung cấp kinh phí cho các giáo viên dạy nghề được lên thạc sĩ. Đây là một giải pháp hiệu quả nhất để giúp nên nâng cao lên chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề.
Từ bảng khảo sát, thì trình độ giáo viên dạy nghề chủ yếu là trình độ Đại học, Cao đẳng. Số lượng giáo viên dạy nghề sau đại học chỉ đạt 11,2%. Nhìn chung, trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề chưa được cao. Điều này, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy, đào tạo và hạn chế rất nhiều đến khả năng tự nghiên cứu nhằm nâng cao hơn trình độ của giáo viên nghề. Do vậy, dẫn đến bài dạy của các giáo viên là những bài giảng chủ yếu dựa vào giáo trình dạy chứ chứ ít được mở rộng và đào tạo sâu thêm. Từ đó, dẫn đến kiến thức mà HS lĩnh hội được chủ yếu cũng chỉ là những ghi đã viết trong giáo trình, bài giảng. Bên cạnh đó, trình độ giáo viên dạy nghề còn thấp thì giáo viên không thể tham gia vào công việc biên soạn giáo trình, bài giảng hay nếu có tham gia đi nữa thì chất lượng của giáo trình và bài giảng cũng không được tốt cho lắm.
2.3.6. Thực trạng hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Thực trạng hoạt động về CSVC&TBĐT trong đào tạo theo CĐR của các Trung cấp ở tỉnh Khánh hòa được thể hiện ở các số liệu tại bảng 2.9 dưới đây
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Chú thích: Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- HĐ1: Xác định nhu cầu sử dụng các hệ thống giảng đường, trang bị, mua sắm TBĐT phục dạy và học trong quá trình đào tạo theo CĐR
- HĐ2: Đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị TBĐT so với nhu cầu dạy và học tập trong quá trình đào tạo theo CĐR.
- HĐ3: Huy động nguồn lực vật chất từ các nguồn khác nhau, xã hội hóa
- HĐ4: Xây dựng các công trình cơ bản, mua sắm, trang bị TBĐT phục vụ dạy và học tập trong quá trình triển khai khóa đào tạo theo CĐR.
- HĐ5: Hướng dẫn chức năng, công dụng, cách thức vận hành trong sử dụng CSVC&TBĐT vào hoạt động QL, dạy và học tập trong quá trình đào tạo theo CĐR.
- HĐ6: Hoạt động của CBQL, GV, HS trong bảo quản, thanh lý VC&TBĐT theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định quản lý tài sản trong QTĐT theo CĐR. HĐ7: Hoạt động phục vụ đầy đủ và kịp thời về CSVC&TBĐT cho hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập của CBQL, giáo viên, và học sinh trong QTĐT theo CĐR.
Nhìn chung hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bảng câu hỏi trên được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) là 2,06.
HĐ1: “Xác định nhu cầu sử dụng các hệ thống giảng đường, trang bị, mua sắm TBĐT phục dạy và học trong quá trình đào tạo theo CĐR” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,22); xếp bậc 1/7.
HĐ3: “Huy động nguồn lực vật chất từ các nguồn khác nhau, xã hội hóa” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 1,87); điều này cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế do sự phát triển của KHCN trong thời đại công nghệ 4.0, các trường không bắt kịp về TBĐT hiện đại so với nhu cầu của thị trường lao động, bên cạnh đó là khó khăn trong việc huy động nguồn vốn, tài trợ của các nguồn lực bên ngoài xã hội cho các GDNN. Chính vì thế các CBQL các cấp, các ngành cần pháp có biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động về đảm bảo CSVC&TBĐT; trong đó tập trung vào các hoạt động phát triển về số lượng, chất lượng, cơ cấu CSVC&TBĐT theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa phù hợp với CTĐT và các CTCT của các môn học/mô đun trong ĐT theo CĐR.
2.3.7. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên trong quá trình đào tạo theo CĐR Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quá trình đào tạo theo CĐR được thể hiện ở các số liệu tại Bảng 2.10 dưới đây.
Bảng 2.10. Thực trạng các hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Chú thích:
HĐ1: Tham gia xây dựng chương trình chi tiết mỗi nghề ĐT (điều chỉnh bổ sung về mục tiêu, phương pháp, nội dung, và hình thức tổ chức các môn học/mô đun theo CĐR
HĐ2: Nghiên cứu tài liệu tham khảo cho các môn học/mô đun, lựa chọn hoặc soạn giáo trình mới, mà người giáo viên đảm nhận giảng dạy theo CTCT đã có.
HĐ3: Thiết lập kế hoạch giảng dạy, hồ sơ chuyên môn, quá trình triển khai khóa đào tạo theo hướng tiêu CĐR
HĐ4: Giảng dạy lý thuyết trên lớp theo kế hoạch giảng dạy môn học mà giáo viên đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo;.
HĐ5: Hướng dẫn học sinh thực hành tại xưởng thực hành theo kế hoạch giảng dạy các mô đun mà giáo viên đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo.
HĐ6: Tham gia hướng dẫn học sinh thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp theo kế hoạch giảng dạy môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo
HĐ7: Kiểm tra, đánh giá KQHT của HS trong quá trình học tập và sau khi kết thúc môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo;
HĐ8: Nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN), kế hoạch đi thực tế tại doanh nghiệp và ứng dụng các thành quả nghiên cứu KH&CN vào giảng dạy môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo
HĐ9: Giáo viên đi thực tế tại doanh nghiệp để cập nhập những kiến thức, công nghệ mới để áp dụng vào trong dạy học tại cơ sở sở GDNN Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Nhìn chung hoạt động giảng dạy của giáo viên tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong giảng dạy theo CĐR bị đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) chỉ đạt 2,56.
HĐ 3: “Thiết lập kế hoạch giảng dạy, hồ sơ chuyên môn, quá trình triển khai khóa đào tạo theo hướng tiêu CĐR)” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2, 95); xếp bậc 1/9.
HĐ8: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN), kế hoạch đi thực tế tại doanh nghiệp và ứng dụng các thành quả nghiên cứu KH&CN vào giảng dạy môn học/mô đun mà giáo viên đã đảm nhận giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,33);
Chính vì vậy Hiệu trưởng của các trường cần phải có biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy của giáo viên; trong đó tập trung vào các hoạt động giảng dạy của giáo viên (soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả người học) theo định hướng CĐR.
2.3.8. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh
Thực trạng hoạt động học tập của HS trong đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp ở Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu tại Bảng 2.11 dưới đây
Bảng 2.11.Thực trạng các hoạt động học tập của học sinh
- Chú thích:
HĐ1: Thiết lập kế hoạch học tập cá nhân (lý thuyết, thực hành) đối với môn học/mô đun theo học kỳ, năm học và khóa học phù hợp với kế hoạch khóa học của trường;
HĐ2: Học tập các giờ lý thuyết trên lớp đối với mỗi môn học trong chương trình đào tạo theo đúng các quy định về nề nếp học tập trong quy chế đào tạo;
HĐ3: Thực hành tại xưởng thực hành đối với mỗi môn học/mô đun trong CTĐT để rèn luyện các kỹ năng và hình thành năng lực tự chủ theo CĐR;
HĐ4: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu của HS đối với mỗi môn học/mô đun trong CTĐT để tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo của CĐR;
HĐ5: Hoạt động thực tập nghề nghiệp tại các doanh nghiệp theo kế hoạch đào tạo của trường để đạt tới các yêu cầu về năng lực, kỹ năng theo CĐR.
HĐ6: Tham gia nghiên cứu KH&CN, hội thi tay nghề quốc gia, của một số nước trong khu vực để bổ trợ kiến thức, kỹ năng theo CĐR; Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
HĐ7: Tham gia vào các hoạt động truyền thống, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động xã hội để bổ trợ về kiến thức, kỹ năng theo CĐR; HĐ8: Tự đánh giá về kết quả học tập, rèn luyện của bản thân theo các tiêu chí đã xác định trong CĐR khóa đào tạo đã được nhà trường công bố.
Qua khảo sát ta thấy hoạt động học tập của học sinh các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong ĐT theo CĐR được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) chỉ đạt 2,51. Trong đó: HĐ 3: “Thực hành tại xưởng thực hành đối với mỗi môn học/mô đun trong CTĐT để rèn luyện các kỹ năng và hình thành năng lực tự chủ theo CĐR” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,72).
HĐ6: “Tham gia nghiên cứu KH&CN, hội thi tay nghề quốc gia, của một số nước trong khu vực để bổ trợ kiến thức, kỹ năng và thái độ theo CĐR” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,03);
Chính vì vậy Hiệu trưởng của các trường Trung cấp cần xem xét để phát huy các hoạt động có kết quả tốt và cải tiến những hoạt động còn hạn chế để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học tập của HS trong QTĐT ngày càng cao hơn.
2.3.9. Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo theo CĐR Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Thực trạng hoạt động về đánh giá KQĐT trong đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu bảng 2.12 dưới đây.
Bảng 2.12. Thực trạng các hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quá trình đào tạo
- Chú thích:
HĐ1: Xác định các tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo (KQHT từng môn học/mô đun và thi tốt nghiệp của HS) trên cơ sở cụ thể hóa CĐR nghề đào tạo đã công bố;
HĐ2: Thu thập và xử lý thông tin các tiêu chí về KQHT từng môn học/mô đun và thi tốt nghiệp của HS trên cơ sở vận dụng các tiêu chí đánh giá KQ ĐT đã xác định;
HĐ3: Đánh giá kết quả từng khâu và kết quả tổng thể của quá trình đào tạo trên cơ sở so sánh các KQĐT đã đạt được với các yêu cầu của CĐR nghề đào tạo;
HĐ4: Tham gia các hoạt động đánh giá trong về chất lượng khóa đào tạo theo CĐR của các khoa, bộ môn trực thuộc và các phòng chức năng;
HĐ5: Tham gia và hỗ trợ các hoạt động đánh giá ngoài về chất lượng khóa đào tạo theo CĐR của các tổ chức, cơ quan có trách nhiệm.
HĐ6: Nhận biết các thành tựu, các kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch đổi mới đào tạo theo CĐR theo kết luận của tổ chức, cơ quan có trách nhiệm;
HĐ7: Phát huy thành quả của các mặt tốt (các thành tựu đào tạo) để tiếp tục duy trì trong quá trình đào tạo theo CĐR đối với các khóa đào tạo tiếp theo;
HĐ8: Tự đánh giá về kết quả học tập, rèn luyện của bản thân theo các tiêu chí đã xác định trong CĐR khóa đào tạo đã được nhà trường công bố.
Qua kết quả khảo sát thấy được hoạt động KTĐG trong QTĐT của các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa trong bảng câu hỏi trên được đánh giá chỉ ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X = 2,28)
HĐ1: “Xác định các tiêu chí đánh giá KQĐT (KQĐT từng môn học/mô đun và thi tốt nghiệp của HS) trên cơ sở cụ thể hóa CĐR nghề đào tạo đã công bố” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,51); xếp bậc 1/8.
HĐ7: “Phát huy thành quả của các mặt tốt (các thành tựu đào tạo) để tiếp tục duy trì trong quá trình đào tạo theo CĐR đối với các khóa đào tạo tiếp theo” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,01);
Chính vì vậy Hiệu trưởng của các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa cần phải có biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động KTĐG trong QTĐT; trong đó tập trung vào các hoạt động của các đơn vị và cá nhân trong trường phát huy thành quả của các mặt tốt (các thành tựu đào tạo) để tiếp tục duy trì trong QTĐT theo CĐR đối với các khóa đào tạo tiếp theo.
Tóm lại qua khảo sát tất cả các hoạt động đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nhận thấy:
Không có hoạt động nào trong QTĐT bị đánh giá với mức độ còn yếu; nhưng cũng chưa có hoạt động nào được đánh giá ở mức độ tốt.
2.4. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Xem xét 170 bộ phiếu xin ý kiến về thực trạng quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã trả lời đủ các câu hỏi trong số 210 phiếu phát ra, có các kết quả dưới đây:
2.4.1. Thực trạng quản lý các yếu tố dầu vào
Quản lý các yếu tố đầu vào được đánh giá thông qua: (1) Quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐTN, (2) Quản lý hoạt động xác lập và công bố chuẩn đầu ra, (3) Quản lý công tác quyển sinh; (4) Phát triển nội dung chương trình đào tạo; (5) Quản lý giáo viên (6) Quản lý người học; (7) Quản lý cơ sở vật chất.
- Thực trạng quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐTN
Thực trạng quản lý quản lý việc xác định nhu cầu ĐTN của các trường trong quản lý đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.13 dưới đây
- Bảng 2.13. Thực trạng quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐT
Nhìn chung hoạt động quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐT của các trường trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) là 2,14.
Hoạt động quản lý thứ 3: “Xác định cầu của địa phương, vùng miền” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,34);
Hoạt động quản lý thứ 4: “Xác định nhu cầu của quốc gia” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 1,97);
Qua kết quả khảo sát cho thấy, các trường dạy nghề chưa thực hiện tốt việc xác định nhu cầu trong đào tạo, thiếu cơ sở thực tiễn và khoa học để tuyển sinh và tổ chức các khóa đào tạo, đã ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng ĐT. Do đó, nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến các khó khăn, bất cập và các hạn chế về quản lý hoạt động xác định nhu cầu ĐTN.
Thực trạng quản lí hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu đào tạo Bảng 14. Thực trạng quản lí hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu đào tạo.
- Chú thích: Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
HĐ1: Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động điều chỉnh, bổ sung và công bố CĐR trước khi triển khai khoá đào tạo;
HĐ2: Tổ chức, chỉ đạo thành lập Ban xác lập và công bố CĐR nghề ĐT của trường, tổ chức các phiên họp để xác định mục tiêu, giao nhiệm vụ thu thập thông tin, xác lập CĐR nghề ĐT.;
HĐ3: Khoa tổ chức hội thảo để lấy ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý, giáo viên, cựu học sinh, …, để xác định CĐR HĐ4: Tổ chức, chỉ đạo khoa hoàn thiện dự thảo xác lập CĐR trên cơ sở phân tích ý kiến phản hồi từ các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý, giáo viên, cựu học sinh, báo cáo Hội đồng trường.
HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo, ban xác lập và công bố CĐR nghề ĐT của trường thực hiện việc công bố CĐR trên trang Website của trường và các phương tiện thông tin truyền thông khác.
HĐ6: Tổ chức, chỉ đạo tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo chu kỳ CĐR, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp theo từng thời điểm.;
HĐ7: Thường xuyên kiểm tra và đánh giá các hoạt động điều chỉnh, bổ sung và công bố chuẩn đầu ra nghề đào tạo để kịp thời có các quyết định quản lý nhằm phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử lý sai phạm;
Nhìn chung thực trạng quản lý hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu đào tạo của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) là 2,36.
Hoạt động quản lý thứ 1: “Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động điều chỉnh, bổ sung và công bố CĐR trước khi triển khai khoá đào tạo.” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,75)
Hoạt động quản lý thứ 6: “Tổ chức, chỉ đạo tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo chu kỳ CĐR, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp theo từng thời điểm” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,11).
- Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh
Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh trong đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.15 dưới đây.
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh
- Chú thích:
HĐ1: Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động tuyển sinh của khoa ĐT theo các phương thức đã được nhà trường lựa chọn theo quy định trong quy chế tuyển sinh; Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
HĐ2:Tổ chức, chỉ đạo xác định chỉ tiêu ĐT trên cơ sở nhu cầu xã hội; phù hợp năng lực ĐT, với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và theo quy định của cấp trên;
HĐ3: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động quảng bá chỉ tiêu xét tuyển theo quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng và của trường.
HĐ4: Tổ chức, chỉ đạo xét tuyển xác định và thông báo các tiêu chí xét tuyển..
HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo thông báo trúng tuyển và gửi giấy triệu tập đến các thí sinh đã trúng tuyển theo quy đinh về hồ sơ xét tuyển của các cơ quan quản lý cấp trên.
HĐ6: Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động đón tiếp, thu nhận hồ sơ HS mới nhập trường, giúp đỡ họ nơi ăn, chỗ ở, biên chế lớp học và tạo điều kiện ban đầu cho HS mới
HĐ7: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thông báo cho HS chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy mô, chất lượng đào tạo và NCKH,CSVC&TBĐT, môi trường đào tạo;
HĐ8: Tổ chức, chỉ đạo các khoa tổ chức cho CBQL, GVCN gặp gỡ học sinh; phổ biến quy chế đào tạo, nội quy, và đặc biệt là chuẩn đầu ra nghề đào tạo.
HĐ9: Thường xuyên KT, đánh giá các hoạt động tuyển sinh đầu khóa học để có các quyết định QL nhằm phát huy các mặt tốt, uốn nắn lệch lạc và xử lý các sai phạm.
Thông qua kết quả khảo sát tại bảng 2.14 cho thấy khách thể khảo sát đánh giá thực trạng mức độ quản lý hoạt động tuyển sinh đạt ở mức khá thể hiện ở mức điểm trung bình X = 2,97, điều đó cho thấy hoạt động quản lý công tác tuyển sinh ở các trường tương đối tốt cụ thể như sau:
Ở hoạt động thứ 2:” Tổ chức, chỉ đạo xác định chỉ tiêu đào tạo trên cơ sở nhu cầu xã hội; phù hợp năng lực đào tạo, với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và theo quy định của cấp trên.” Được đánh giá ở mức độ cao nhất với X = 3,11 điều đó cho thấy CBQL đã rất quan tâm đến nhu cầu xã hội cần gì để tuyển sinh, đào tạo hạn chế tình trạng đào tạo không theo yêu cầu của xã hội. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Ở hoạt động thứ 6:” Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động đón tiếp, thu nhận hồ sơ sinh viên mới nhập trường, giúp đỡ họ nơi ăn, chỗ ở, biên chế lớp học và tạo điều kiện ban đầu cho học sinh mới” được đánh giá ở mức độ thấp nhất với X = 2,78, điều này do nguyên nhân khách quan của các trường chưa được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nên công tác tiếp đón, sắp xếp chỗ ở cho học sinh cần nội trú chưa được đánh giá cao.
Tóm lại, mặc dù công tác quản lý tuyển sinh của các trường tương đối tốt, nhưng các trường vẫn còn gặp khó khăn trong việc tuyển sinh, nhất là giai đoạn sắp tới các trường phải tự chủ về tài chính.
- Thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR
Thực trạng QL hoạt động phát triển CTĐT theo CĐR của các trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.16 dưới đây.
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR
- Chú thích:
HĐ1: Thiết lập Ban phát triển chương trình đào tạo của trường để lấy ý kiến xây dựng chương trình ĐT trên cơ sở CĐR cho từng ngành nghề ĐT.
HĐ2: Tổ chức, chỉ đạo Thành lập, họp Hội đồng thẩm định chương trình ĐT của trường để tư vấn cho việc ký và ban hành chương trình ĐT
HĐ3: Tổ chức, chỉ đạo thực hiện ban hành các chương trình ĐT theo CĐR
HĐ4: Tổ chức, chỉ đạo thành lập tại mỗi khoa Ban phát triển chương trình chi tiết (CTCT) cho mỗi môn học/ mô đun theo CĐR và họp ban đó để thống nhất các vấn đề cần hoàn thiện CTCT.
HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo Ban phát triển CTCT xác định các vấn đề cần hoàn thiện về mục tiêu kiến thức, kỹ năng (cứng, mềm) và yêu cầu thái độ đối với từng môn học hoặc mô đun trên cơ sở chương trình đào tạo.
HĐ6: Tổ chức, chỉ đạo Ban phát triển CTCT xác định các vấn đề cần hoàn thiện về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện và điều kiện triển khai CTCT trên cơ sở mục tiêu đã có.
HĐ7: Tổ chức, chỉ đạo Ban phát triển CTCT xác định vấn đề cần hoàn thiện về phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức, phương tiện và điều kiện đã xác định.
HĐ8: Tổ chức chỉ đạo Thành lập và họp Hội đồng thẩm định CTCT của khoa để góp ý cho việc hoàn thiện từng CTCT môn học/ mô đun và đề nghị Hiệu trưởng ký ban hành.
HĐ9: Thường xuyên kiểm tra và đánh giá các hoạt động phát triển CTĐ và CTCT để kịp thời có các quyết định quản lý nhằm phát huy mặt tốt, uốn nắn lệch lạc và xử lý sai phạm. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Qua khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo theo CĐR của các trường được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) đạt được là 2,45
Hoạt động quản lý 1: “Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động nhằm phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của khoá đào tạo” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 2,71); xếp bậc 1/9
Hoạt động quản lý thứ 5: “Tổ chức, chỉ đạo Ban phát triển chương trình chi tiết xác định các vấn đề cần hoàn thiện về mục tiêu kiến thức, kỹ năng (cứng, mềm) và yêu cầu thái độ đối với từng môn học hoặc mô đun trên cơ sở chương trình đào tạo.” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ thấp nhất (với X = 2,23);
- Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên.
Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.17 dưới đây:
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên
Chú thích:
- HĐ1: Tổ chức, chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
- HĐ2: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động tuyển chọn giáo viên
- HĐ3: Tổ chức, chỉ đạo sử dụng đội ngũ giáo viên
- HĐ4: Tổ chức, chỉ đạo đào tạo bồi dưỡng giáo viên
- HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo đánh giá giáo viên
Nhìn vào kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên tại bảng cho thấy khách thể khảo sát đánh giá đạt ở mức khá, thể hiện ở điểm trung bình chung X =2,9;
Hoạt động quản lý thứ 4: ” Tổ chức, chỉ đạo hoạt động đào tạo bồi dưỡng giáo viên” được đánh giá cao nhất, với điểm trung bình X = 2,95, điều đó chứng tỏ hoạt động quản lý tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cho giáo viên được thực hiên có hiệu quả, đảm bảo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của giáo viên đáp, giúp giáo viên bắt kịp sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật nhất là giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề thì điều nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Hoạt động quản lý thứ 1: “Tổ chức, chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên” được đánh giá thấp hơn cả với điểm trung bình X = 2,82. Điều đó chứng tỏ CBQL cấp trường, sở ban ngành chưa thực sự quan đến công tác quy hoạch của đơn vị, bộ phận và các cá nhân trong bộ phận mình, chưa quan tâm đến các đơn vị, cá nhân khác trong nhà trường.
- Thực trạng quản lý người học Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Công tác quản lý người học là một bộ phận cấu thành quan trọng không thể tách rời trong quá trình tổ chức dạy – học của Nhà trường. Đây là một nội dung cơ bản đảm bảo giáo dục toàn diện HS và thiết thực góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Nhà trường.
- Bảng 2.18. Thực trạng quản người học
Chú thích:
- HĐ1: Quản lý hồ sơ đầu vào
- HĐ2: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế về rèn luyện phẩm chất đạo đức và học tập của học sinh
- HĐ3: Quản lý xử lý kỷ luật; khen thưởng học sinh theo quy định
- HĐ4: Tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến học sinh theo quy định
- HĐ5: Quản lý, tổ chức cấp phát văn bằng chứng chỉ cho người học
Nhìn vào kết quả tại bảng 2.10 ta thấy mức độ thực hiện các hoạt động quản lý học sinh được khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ khá, thể hiện X = 2,79.
Trong đó HĐ3: “Quản lý xử lý kỷ luật; khen thưởng HS theo quy định” được đánh giá đạt mức cao nhất X = 2,91, nguyên nhân là chất lượng đầu vào HS xét tuyển vào các trường Trung cấp đều có học lực và hạn kiểm thường ở mức trung bình. Vì vậy công tác quản lý HS luôn được các trường quan tâm hơn hết, bên cạnh việc xử lý kỹ luật các HS sai phạm, các trường còn đẩy mạnh hoạt động khen thưởng nhằm khích lệ tình thần học tập HS.
HĐ3: “Tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến học sinh theo quy định “ được đánh giá thấp nhất X = 2,61 nguyên nhân của tình trạng này là do sự không thống nhất trong công tác quản lý từ cấp trên đến đơn vị khoa. Nhà trường luôn có chủ trương thực hiện tốt các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với học sinh nhưng việc tuyên truyền tới HS chưa tốt. Cán bộ chủ chốt nắm được chủ trương nhà trường nhưng chưa triển khai triệt để tới giáo viên chủ nhiệm, phụ trách lớp dẫn đến phần lớn HS không nắm được các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi của người học. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo Bảng 19. Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Đánh giá về các biện pháp quản lý cơ sở vật chất (bảng 2.11), khách thể khảo sát đã đánh giá ở mức độ trung bình thể hiện ở điểm trung bình tổng hợp X = 2,43.
Hoạt động thứ 1: “Lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất” được đánh giá là đạt mức độ cao nhất, với X = 2,69, hằng năm các trường đều tổ chức lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất, để kịp thời bổ sung những trang thiết bị nào chưa có, hư hỏng để bố trí cho mỗi khóa học, hoạt đông này được các trường thực hiện tương đối tốt.
Hoạt động thứ 5: “Tổ chức bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất ” được đánh giá là đạt mức độ thấp nhất, với X = 2,22; qua đó thấy một điều công tác bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị chưa được quan tâm đúng mức, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục nhất là giáo dục nghề nghiệp.
- Bảng 2.20. Tổng hợp thực trạng quản lý đầu vào tại trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa
Thực trạng quản lý các yếu tố thuộc về đầu vào của QTĐT ở trường Trung cấp ở tỉnh Khánh Hòa được đánh giá chỉ ở mức trung bình X = 2,58. Quản lý các yếu tố đầu vào của ĐT bao gồm nhiều nội dung và mức độ thực hiện các nội dung quản lý đầu vào của ĐT không đồng đều nhau mà theo thứ bậc như biểu đồ sau:
- Biểu đồ 2.2. Đánh giá thực trạng quản lý đầu vào tại trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2.4.2. Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Quản lý quá trình đào tạo bao gồm (1) quản lý hoạt động dạy của giáo viên, (2) quản lý hoạt động học, (3) quản lý kiểm tra đánh giá, (4) Quản lí hoạt động thực hành, thực tập.
2.3.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên trong quá trình đào tạo theo CĐR của các trường trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.21 dưới đây
Bảng 2.21. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
- Chú thích:
HĐ1: Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động của giáo viên được phân công giảng dạy các môn học/ mô đun trong quá trình triển khai khoá đào tạo.
HĐ2: Tổ chức, chỉ đạo giáo viên dạy các môn học/mô đun lựa chọn giáo trình, hoàn thiện giáo trình đã có hoặc biên soạn giáo trình mới, sưu tầm tài liệu tham khảo.
HĐ3: Tổ chức, chỉ đạo thành lập và họp các Hội đồng thẩm định giáo trình mới và Hội đồng nghiệm thu GT mới để trình ký QĐ ban hành sử dụng trong đào tạo
HĐ4: Tổ chức, chỉ đạo giáo viên soạn kế hoạch giảng dạy (giáo án) theo CTCT môn học/ mô đun mà giáo viên đảm nhận trong quá trình triển khai khóa đào tạo.
HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo GV giảng dạy lý thuyết, thực hành theo kế hoạch giảng dạy môn học/mô đun mà họ đã đảm nhận trong triển khai quá trình khóa đào tạo
HĐ6: Tổ chức, chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh thực tập nghề nghiệp tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp theo kế hoạch của khóa đào tạo đã có.
HĐ7: Tổ chức, chỉ đạo giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình học tập và sau khi kết thúc môn học/mô đun trong quá trình dạy học Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
HĐ8: Tổ chức, chỉ đạo giáo viên nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên cứu KH&CN vào giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo. HĐ9: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy của GV để có quyết định quản lý nhằm phát huy các mặt tốt, uốn nắn những lệch lạc và xử lý các sai phạm.
Kết quả khảo sát tại bảng 2.21 cho thấy khách thể khảo sát đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động dạy tại trường ở mức trung bình thể hiện tại điểm trung bình các hoạt động X = 2,48;
Trong đó hoạt động QL thứ 5: “Tổ chức, chỉ đạo GV giảng dạy lý thuyết, thực hành theo kế hoạch giảng dạy môn học/mô đun mà họ đã đảm nhận trong triển khai quá trình khóa đào tạo” được đánh giá là cao nhất với X = 2,79, cho thấy CBQL của các trường rất quan tâm đến chất lượng dạy học của GV nhất là hoạt động dạy thực hành nhằm phát triển năng lực thực hành nghề nghiệp cho người học.
Hoạt động QL thứ 8 “ Tổ chức, chỉ đạo GV nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên cứu KH&CN vào giảng dạy trong quá trình triển khai khóa đào tạo” được đánh giá là thấp nhất với X = 2,12, nguyên nhân là do lực lượng giáo viên của các trường quá ít, tỷ lệ giáo viên trên học sinh quá nhỏ, tình trạng một giáo viên dạy tất cả các môn của một ngành nghề, giáo viên không còn thời gian nghiên cứu khoa học và áp dụng thành tựu vào giảng dạy.
2.3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh
Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh trong quá trình đào tạo theo CĐR của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.22 dưới đây.
Bảng 2.22. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh
- Chú thích: Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
HĐ1: Thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động học tập và các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động học của học sinh trong quá trình đào tạo theo CĐR.
HĐ2: Tổ chức, chỉ đạo HS thiết lập kế hoạch học tập cá nhân đối với môn học/ mô đun theo học kỳ, năm học và khóa học phù hợp với kế hoạch khóa học của trường.
HĐ3: Tổ chức, chỉ đạo học HS tập các giờ lý thuyết đối với mỗi môn học/ mô đun trong chương trình đào tạo theo đúng các quy định trong quy chế đào tạo.
HĐ4: Tổ chức và chỉ đạo HS thực hành tại phòng thực hành đối với mỗi môn học trong CTĐT để rèn luyện các kỹ năng và hình thành thái độ theo yêu cầu của CĐR
HĐ5: Tổ chức, chỉ đạo HS tự học tại thư viện thực hành, ký túc xá hoặc nhà riêng để tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ theo CĐR.
HĐ6: Tổ chức, chỉ đạo HS thực tập nghề nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp theo kế hoạch đào tạo để đạt tới yêu cầu năng lực, kỹ năng và thái độ theo CĐR.
HĐ7: Tổ chức, chỉ đạo HS nghiên cứu KH&CN, tham gia hội thi tay nghề của trường, ngành và quốc tế để hỗ trợ trợ kiến thức, kỹ năng theo CĐR. HĐ8: Tổ chức, chỉ đạo học sinh tự đánh giá về kết quả học tập, rèn luyện của bản thân theo các tiêu chí đã xác định trong CĐR khóa đào tạo đã được công bố.
HĐ9: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động học tập của HS để có quyết định quản lý nhằm phát huy các mặt tốt, uốn nắn những lệch lạc và xử lý sai phạm.
Dựa vào kết quả bảng 2.22 khảo sát quản lý hoạt động học của học sinh của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được đánh giá ở mức độ khá, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) = 2,6.
Hoạt động quản lý thứ 4: “Tổ chức và chỉ đạo học sinh thực hành tại phòng thí nghiệm hoặc phòng thực hành đối với mỗi môn học/mô đun trong chương trình đào tạo để rèn luyện các kỹ năng và hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo yêu cầu của CĐR.” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 3,05);
Hoạt động quản lý thứ 4: “Tổ chức, chỉ đạo học sinh nghiên cứu KH&CN, tham gia hội tay nghề của trường, ngành, quốc gia và quốc tế để hỗ trợ trợ kiến thức, kỹ năng và thái độ theo CĐR” (với X = 2,32); điều này cho thấy CBQL các trường rất quan tâm đến hoạt động quản lý học sinh học thực hành để rèn luyện các kỹ năng và hình thành thái độ theo yêu cầu của CĐR, song công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia các hội thi tay nghề quốc gia trong học sinh của các trường còn bỏ ngõ, chưa có sự quan tâm đầu tư đứng mực. Chính vì vậy CBQL của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cần xem xét để phát huy các hoạt động có kết quả tốt và cải tiến những hoạt động còn hạn chế để giữ vững và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học tập của học sinh. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
2.4.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo
KTĐG là một trong những khâu quan trọng, không thể thiếu của quá trình đào tạo, là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.
- Bảng 2.23. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo
Dựa vào kết quả bảng khảo sát quản lý hoạt động KTĐG của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được đánh giá ở mức độ khá, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số ( X ) = 2,75.
Hoạt động quản lý thứ 4: “Giám sát coi thi, kiểm tra đánh giá.” trong bảng số liệu này được đánh giá có mức độ cao nhất (với X = 3,05);
Hoạt động quản lý thứ 3: “Tổ chức triển khai đánh giá HS trong toàn khóa học” (với X = 2,51); nguyên nhân dẫn đến tình trạng trê là do một số trường như Trung cấp nghề Diên Khánh, Trung cấp nghề Vạn ninh…, cơ sở vật chất chưa đáp ứng, chỉ có 4 phòng học lý thuyết và các xưởng thực hành, trang thiết bị chưa đầy đủ nên việc tổ chức thi tập trung toàn khóa gặp nhiều khó khăn. Vì vậy CBQL của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cần xem xét để phát huy các hoạt động có kết quả tốt và cải tiến những hoạt động còn hạn chế để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động KTĐG.
2.4.2.4. Thực trạng quản lí hoạt động thực hành, thực tập
Thực trạng quản lí hoạt động thực hành, thực tập của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thể hiện ở các số liệu trong bảng 2.24 dưới đây.
- Bảng 2.24. Thực trạng quản lí hoạt động thực hành, thực tập
Các số liệu trong bảng 2.24. cho thực trạng quản lý hoạt động thực hành, thực tập theo chuẩn đầu ra tại các Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chỉ đạt ở mức trung bình, với X = 2,6. Trong đó đặc biệt là hoạt động thứ 1 “Tổ chức và chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực tập” có mức độ đánh giá cao nhất với X = 2,85.
Hoạt động quản lý thứ 4: “ Tổ chức và chỉ đạo công tác phối hợp giữa Trường và cơ sở thực tập” có mức độ đánh giá thấp nhất với X = 2,37. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Điều đó phản ánh đúng thực tế hoạt động quản lý thực hành, thực tập của các trường Trung cấp Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã được CBQL các trường đặc biệt quan tâm, hằng năm các Khoa đều có chỉ đạo việc lập kế hoạch thực tập rất cụ thể và chi tiết. Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau mà công tác quản lý hoạt động thực tập chưa được thực hiện tốt, chỉ ở mức trung bình phần lớn do sự liên kết, phối hợp giữa các trường với doanh nghiệp chưa cao. Như vậy, các trường các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cần phải tập trung tăng cường liên kết với các doanh nghiệp.
- Bảng 2.25. Tổng hợp thực trạng quản lý quá trình
- Biểu đồ 2.3. Tổng hợp thực trạng quản lý quá trình
Qua bảng 2.25 và biểu đồ 2.3 cho thấy không có hoạt động quản lý nào bị đánh giá với mức độ còn yếu; nhưng cũng chưa có hoạt động quản lý nào được đánh giá ở mức độ tốt, với điểm trung bình các hoạt động X = 2,61, trong đó quản lý hoạt động KTĐG là đạt mức cao nhất, cho thấy được công tác kiểm tra đánh giá của các trường ngày càng được nâng cao, công tác tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện đồng bộ chặt chẻ theo chướng đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó công tác Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên đánh giá thấp nhất điều đó đúng với thực tế chung của tình hình GDNN cả nước, thiếu cả về số lượng và chất lượng giáo viên dạy nghề. Vì thế đòi hỏi CBQL các trường cần có biện pháp hạn chế những mặt yếu phát huy những mặt tích cực trong hoạt động quản lý quá trình đào tạo theo CĐR.
2.4.3. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra
Quản lý đầu ra bao gồm quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ và quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động.
- Thực trạng quản lý hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Quản lý cấp phát văng bằng, chứng chỉ được thực hiện thông qua các hoạt động và kết quả thực hiện được đánh giá như sau:
- Bảng 2.26. Thực trạng quản lý hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Kết quả khảo sát tại bảng 2.26 cho thấy khách thể khảo sát đánh mức độ khá đánh, thể hiện qua điểm trung bình chung X = 2,85. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Trong đó hoạt động thứ 4: “Tổ chức phát bằng đúng quy chế đào tạo” được đánh giá ở mức cao nhất với giá trị = 3,19. Kết quả này cho thấy hoạt động tổ chức phát bằng, chứng chỉ được các trường tổ chức kịp thời, nghiêm túc đúng quy định.
Người học muốn được công và cấp bằng tốt nghiệp đòi hỏi phải đảm bảo tích lũy đủ tín chỉ học tập tất cả các mô đun/Môn học mức độ thực hiện cao nhất với quản lý, cấp bằng tốt nghiệp luôn đòi hỏi nhà trường thực hiện đầy đủ.
Hoạt động thứ 3: “Cập nhật thông tin về bằng cấp của học sinh trên trang thông tin điện tử của nhà trường” được đánh giá ở mức độ thấp hơn với X = 2,51, nguyên nhân một phần là hầu như các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa có trang thông tin điện tử, hoặc là có những không có đội ngũ chuyên trách quản lý trang thông tin điện tử.
2.4.3.2. Thực trạng quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động
- Bảng 2.27. Thực trạng quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động
Đánh giá chung dựa vào thực quản lý thông tin phản hồi của các cơ sở sử dụng lao động của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được đánh giá ở mức độ trung bình, vì giá trị trung bình của các trung bình có trọng số () đạt được là 2,65.
Hoạt động quản lý thứ 5:” Chỉ đạo điều chỉnh nội dung, hình thức dạy học cho phù hợp với chuẩn đầu ra của người học được đánh giá ở mức cao nhất ” với mức độ =2,95; điều đó thể hiện CBQL các trường rất quan tâm đến sự phản hồi của khách hàng, luôn cập nhập những thay đổi đề điều chỉnh nôi dung, phương tiện dạy học, phương pháp dạy để đào nghề theo chuẩn đầu ra mà xã hội cần.
Hoạt động quản lý thứ 4: “Tổ chức chỉ đạo cho người học tự đánh giá trình độ và có nhu cầu học tiếp tục đáp ứng nhu cầu của địa phương” đạt ở mức thấp nhất = 2,32, thực tế là đa số các trường Trung cấp chưa thực sự quan tâm đến nhu cầu học liên thông lên của người học. Nên hoạt động quản lý cho người học tự đánh giá và học tiếp còn thấp, vì thế Hiệu trưởng các trường cần phải có biện pháp khác phục hạn chế trên.
- Bảng 2.28. Đánh giá chung thực trạng quản lý yếu tố đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Biểu đồ 2.4. Thực trạng quản lý đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nhìn vào kết quả khảo sát mức độ đạt được của các hoạt động quản lý các yếu tố đầu ra đạt ở mức khá, với X = 2,84 qua đó cho thấy hoạt động quản lý đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện tương đối tốt, nghiêm túc đúng các quy chế, quy định của luật GDNN.
2.5. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra
Ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo gồm 6 nội dung và được đánh giá kết quả như sau:
- Bảng 2.29. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo
Các số liệu trong bảng 2.29. cho thấy tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đều được các đối tượng trả lời có mức độ tác động (ảnh hưởng) rất cao. Trong đó đặc biệt là yếu tố “Năng lực giảng dạy của các giáo viên theo định hướng phát triển năng lực người học trong đào tạo theo CĐR.” có mức độ ảnh hưởng cao nhất với X = 3,18 (trong giá trị trung bình có trọng số của các mức độ từ 1 đến 4). Năng lực giảng dạy của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý quá trình đào tạo theo CĐR. Vì nếu các giáo viên có năng lực giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm đáp ứng các yêu cầu của CĐR thì nhất thiết giúp cho công tác quản lý của nhà trường thuận lợi và có kết quả cao
Yếu tố:” Đường lối lãnh đạo của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát triển KT-XH và phát triển GDNN.” Được đánh giá là ít ảnh hưởng nhất với X = 2.54.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Trên cơ sở các kết quả khảo sát về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tác giả đưa ra những nhận định như sau:
- Không có hoạt động đào tạo và quản lý nào được đánh giá ở mức độ tốt cũng chưa có hoạt động đào tạo nào bị đánh giá ở mức độ yếu.
- Quản lý hoạt động ĐT nào trong quá trình ĐT được đánh giá ở mức độ trung bình, thì hoạt động ĐT đó cũng được đánh giá đạt mức độ trung bình; quản lý hoạt động ĐT nào trong quá trình đào tạo bị đánh giá ở mức độ khá, thì hoạt động đào tạo đó cũng bị đánh giá đạt mức độ khá.
Những mặt mạnh, thuận lợi và nguyên nhân; những bất cập, khó khăn và nguyên nhân trong đào tạo và quản lý đào tạo theo CĐR của các trường đó như dưới đây:
- CBQL các trường đã tổ chức và chỉ đạo tốt việc xác định cầu của địa phương, vùng miền.
- CBQL các trường đã tổ chức và chỉ đạo tốt việc thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động điều chỉnh, bổ sung và công bố CĐR trước khi triển khai khoá ĐT.
- CBQL các trường đã tổ chức, chỉ đạo hiệu quả và chất lượng cao việc xác định chỉ tiêu đào tạo trên cơ sở nhu cầu xã hội; phù hợp năng lực đào tạo, với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và theo quy định của cấp trên.
- CBQL các trường đã tổ chức, chỉ đạo tốt việc thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động nhằm phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của khoá đào tạo
- CBQL các trường đã chức, chỉ đạo hoạt động đào tạo bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả nhằm nâng cao tay nghề giáo viên.
- CBQL các trường đã tổ chức, chỉ đạo tốt đến công tác quản lý xử lý kỷ luật; khen thưởng học sinh theo quy định”
- CBQL các trường đã tổ chức, chỉ đạo hiệu quả và chất lượng cao việc lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất.
- CBQL các trường đã chức, chỉ đạo tốt việc giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành theo kế hoạch giảng dạy (giáo án) môn học/mô đun mà họ đã đảm nhận trong triển khai quá trình khóa đào tạo.
- CBQL các trường bước đầu có sự quan tâm đến việc tổ chức và chỉ đạo học sinh thực hành tại phòng thí nghiệm hoặc phòng thực hành đối với mỗi môn học/mô đun trong chương trình đào tạo để rèn luyện các kỹ năng và hình thành năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm theo yêu cầu của CĐR.
- CBQL các trường đã tổ chức, chỉ đạo tốt việc tổ chức phát bằng đúng quy chế đào tạo.
- CBQL các trường đã rất qua tâm đến việc điều chỉnh nội dung, hình thức dạy học cho phù hợp với chuẩn đầu ra của người học. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Đã có các hoạt động mang tính quan tâm đến môi trường đào tạo, trong đó bước đầu có phát huy và hạn chế các tác động của môi trường trong quá trình đào tạo.
Những nguyên nhân
- Có sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cơ quan quản lý GDNN thông qua hệ thống các văn bản quản lý về đào tạo theo chuẩn đầu ra;
- Một số CBQL quản lý cấp trường nhận thức được ý nghĩa đào tạo theo chuẩn đầu ra, đồng thời họ đã thể hiện trách nhiệm đối với chủ trương đó;
- Lãnh đạo các trường luôn tạo điều kiện để giáo viên được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ, đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn về kiến thức và kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp của mình.
Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân
Căn cứ vào kết quả khảo sát về thực trạng đào tạo và quản lý các hoạt động trong quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra, nhận thấy có một số hạn chế và khó khăn về quản lý; trong đó là một số hoạt động quản lý nổi bật dưới đây.
- Quản lý việc xác định nhu cầu ĐTN còn hạn chế đối với việc chỉ đạo xác định nhu cầu của quốc gia.
- Quản lí hoạt động xác lập và công bố CĐR, mục tiêu đào tạo còn hạn chế trong việc tiến hành điều chỉnh và bổ sung theo chu kỳ CĐR, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp theo từng thời điểm.
- Quản lí hoạt động phát triển chương trình theo CĐ còn hạn chế trong việc ban phát triển chương trình chi tiết xác định các vấn đề cần hoàn thiện về mục tiêu kiến thức, kỹ năng (cứng, mềm) và yêu cầu thái độ đối với từng môn học hoặc mô đun trên cơ sở chương trình đào tạo.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên còn hạn chế về việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên.
- Quản lý các hoạt động đảm bảo phương tiện và điều kiện đào tạo còn bất cập trong việc tổ chức bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất
- Năng lực quản lý của CBQL các cấp trong các trường còn bất cập so với các yêu cầu của quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra, trong khi đó năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các cấp của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Nguyên nhân Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sử dụng CNH-HĐH của tỉnh Khánh hòa thì công tác quản lý đào tạo nghề cho người lao động còn tồn tại một số vấn đề sau:
Quản lý nhà nước và công tác đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra cho người lao động còn nhiều hạn chế: lao động đào tạo chưa có sự thống nhất giữa cơ quan đào tạo với đơn vị sử dụng lao động dẫn đến mất cân đối giữa cung và cầu. Chưa có chiến lược dài hạn, đồng bộ trong công tác đào tạo nguồn nhân lực. Đào tạo chưa toàn diện, chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng. Quy mô, hệ thống đào tạo còn nhỏ bé, số lượng lao động đào tạo còn ít, hiệu quả thấp. Chất lượng đào tạo chưa cao, năng lực thực hành yếu. Sử dụng lao động sau đào tạo mới đạt khoảng hơn 80%. Chưa có chính sách nhất quán trong việc sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực.
CTĐT vẫn chưa được điều chỉnh, cập nhật thường xuyên theo yêu cầu của người học cũng như theo nhu cầu thực tế của các đơn vị sử dụng lao động. Việc sửa đổi CTĐT đang căn cứ vào các điều kiện sẵn có của các trường và theo đề xuất của khoa, bộ môn. Tuy nhà trường đã có sự đầu tư cho việc phát triển chương trình đào tạo nhưng do ý thức ngại thay đổi trong tập thể giáo viên, sự chỉ đạo chưa quyết liệt của lãnh đạo nhà trường và việc thiết lập mối quan hệ của trường với các cơ sở sử dụng lao động chưa trở thành một công việc cần thiết, bắt buộc nên CTĐT vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có sự đổi mới trong những năm tới đây.
Công tác quản lý đầu ra còn chưa tốt, các nhà trường mới chỉ quan tâm đến việc thực hiện đúng các quy định đối với HS chuẩn bị tốt nghiệp nhưng việc quản lý HS sau khi tốt nghiệp còn chưa được thực hiện quyết liệt. Các trường chưa có bộ phận chịu trách nhiệm thu thập, phân tích thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động; phòng quản sinh chưa làm tốt việc liên hệ với HS tốt nghiệp để có số liệu về số lượng học sinh có việc làm, học sinh đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động, phản hồi của học sinh sau khi tốt nghiệp có việc làm. Từ đó dẫn đến nhà trường hầu như không có sự điều chỉnh kịp thời đáp ứng theo yêu cầu xã hội
Các trường chưa có đủ trang thiết bị tiên tiến theo kịp khoa học công nghệ thế giới. Số lượng giáo viên còn thiếu, chất lượng bài giảng chưa được đảm bảo. Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng lao động nên số lao động được tuyển dụng hoạt động không hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất thậm chí phải đào tạo lại. Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
Công tác quản lý của các trường Trung cấp đối với các hoạt động phát triển năng lực quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra cho các CBQL các cấp của trường còn nhiều hạn chế.
Tiểu kết chương 2
Đa số các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đều mới được thành lập khoảng trên dưới 10 năm nên kinh nghiệm trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho KT- XH tại các cộng đồng, địa phương và trong cả nước vẫn còn nhiều hạn chế; Khảo sát 210 ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có thể rút ra các kết luận sau:
Công tác đào tạo và quản lý quá trình đào tạo của các trường trung cấp còn bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế nên đa các hoạt động chỉ được đánh giá ở mức độ trung bình. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bất cập và hạn chế trong đào tạo và quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra tại các trường đó là do công tác quản lý của các trường đối với các hoạt động:
- Xác lập và bổ sung chuẩn đầu ra;
- Phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra đã công bố;
- Nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên trong đào tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong đào tạo chuẩn đầu ra; Luận văn: Thực trạng QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp.
- Đảm bảo phương tiện và điều kiện vật chất cho đào tạo;
- Đánh giá kết quả đào tạo và triển khai các hoạt động sau đào tạo;
- Phát triển năng lực quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra cho các CBQL các cấp của trường.
Tất cả thực trạng trên là cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (các biện pháp quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường đó) sẽ được trình bày tại chương 3 dưới đây).
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp QL quá trình đào tạo của trường Trung cấp

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

