Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Khái quát chung về giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.1.1 Tình hình giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Thành phố Đồng Xoài là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá-xã hội của tỉnh Bình Phước, có diện tích tự nhiên là 16.770ha (167,77km2). Đồng Xoài nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Phước, ba phía Bắc, Nam, Đông giáp huyện Đồng Phú, phía Tây giáp huyện Chơn Thành và tỉnh Bình Dương. Toàn thành phố có 06 phường, 02 xã và 52 khu phố-ấp, với dân số hơn 150.000 người. Mật độ trung bình 894 người/km2 với nhiều dân tộc sinh sống như Khơme, Stiêng, Tày, Nùng, Hoa, Mường, Mnông, Cao Lan, Thái, Kinh…
Năm học 2025-2026 toàn thành phố Đồng Xoài có 18 trường mầm non và 42 cơ sở mầm non tư thục, 14 trường TH, 8 trường THCS, 3 trường THPT, 1 trung tâm GDTX, 8 trung tâm Văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng, ngoài ra trên địa bàn còn có 1 trường THPT chuyên Quang Trung, 1 trường THPT dân tộc nội trú, 1 trường THCN, 3 trường Cao đẳng. Tổng số học sinh 31.478 (MN 7503 cháu, Tiểu học 11.751 học sinh, THCS 7.470 học sinh, THPT 4754 học sinh). Mạng lưới trường lớp được phủ khắp các phường, xã, vùng xa trung tâm, vùng đồng bào dân tộc tạo điều kiện thuận lợi cho con em nhân dân đến trường.
Tổng số công chức, viên chức và nhân viên toàn ngành là: 1.325 người, trong đó biên chế là: 1.194 người, hợp đồng (trong biên chế): 69 người, hợp đồng theo Nghị định 68: 62 người.
Toàn thành phố có 10 trường mầm non, 8 trường tiểu học, 6 trường THCS, 3 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư theo hướng trường chuẩn quốc gia phục vụ cho việc dạy và học. Trong năm 2025, năm 2026 thành phố tiếp tục đầu tư xây dựng nhiều phòng học, phòng chức năng ở các trường mầm non, tiểu học, THCS để phấn đấu đạt chuẩn quốc gia trong thời gian tới.
Chất lượng giáo dục của thành phố Đồng Xoài khá tốt, công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn, các kỳ thi, hội thi của học sinh, giáo viên của thành phố luôn dẫn đầu phong trào toàn tỉnh. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm, bố trí cơ bản đáp đáp ứng yêu cầu giảng dạy, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên được quan tâm và chất lượng ngày càng tốt hơn. Cơ sở vật chất trường lớp tiếp tục được đầu tư, nhiều trường lớp khang trang, sạch đẹp hơn, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh đến trường được quan tâm.
2.1.2. Tình hình quản lý giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đồng Xoài Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Hiện nay việc quản lý giáo dục, quản lý nhà nước về giáo dục được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục, Nghị định 127/2025/NĐ-CP, ngày 21/9/2025 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Điều lệ trường học.
Tuy nhiên tại thành phố Đồng Xoài nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, việc quản lý về giáo dục ngoài việc thực hiện quy định của Trung ương, thì tỉnh Bình Phước quy định tại Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước. Hướng dẫn 986/HD-SNV ngày 15/5/2024 của Sở Nội vụ Bình Phước, hướng dẫn một số nội dung về tuyển dụng, sử dụng và tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND các huyện, thị xã. Do đó công tác quản lý giáo dục chưa có sự thống nhất giữa địa phương và Trung ương.
Về cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác quản lý giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đồng Xoài nhìn chung đảm bảo đủ theo quy định.
Công tác quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài được thực hiện khá tốt, thông qua việc: phát triển trường lớp, huy động học sinh đến trường, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, quản lý đội ngũ, quản lý kinh phí, quản lý công tác giáo dục, công tác thi đua, khen thưởng, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác phối hợp trong quản lý.
2.1.3. Tình hình thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bình Phước là tỉnh miền núi thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có 260,4km đường biên giới giáp Vương quốc Campuchia; dân số 950.146 người với 41 dân tộc khác nhau (đồng bào dân tộc thiểu số 191.431 người, chiếm 20,14%) sinh sống trên địa bàn 111 xã, phường, thị trấn thuộc 08 huyện, 02 thị xã và 1 thành phố. Tỉnh có nhiều xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn, kinh tế – xã hội kém phát triển, trình độ dân trí còn thấp.
Toàn tỉnh có 11/11 huyện, thị xã, thành phố và 111/111 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; 110/111 xã, phường, thị trấn và 11 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3; duy trì 111/111 xã, phường, thị trấn đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở, 10/11 huyện, thị xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1, thành phố Đồng Xoài đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 ; 14/111 xã, phường, thị trấn và thành phố Đồng Xoài đạt phổ cập bậc trung học. Tỉnh Bình Phước được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục THCS, duy trì đạt chuẩn xóa mù chữ, hiện đang trình Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận tỉnh Bình Phước đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
2.2.1 Mục đích khảo sát
Khảo sát thực trạng quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nhằm làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Từ đó, đề xuất một số biện pháp quản lý công tác XMC-PCGD tại thành phố Đồng Xoài tốt hơn.
2.2.2. Số lượng, đối tượng, địa bàn khảo sát
- Số lượng khảo sát: 85 người
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, THCS, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên làm công tác XMC-PCGD
- Địa bàn khảo sát: thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.2.3. Nội dung khảo sát
- Thực trạng công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Thực trạng quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2.2.4. Phương pháp khảo sát
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu các văn bản, báo cáo, thống kê, đánh giá có liên quan đến công tác quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Phương pháp điều tra viết: Thực hiện điều tra, khảo sát để tìm hiểu về thực trạng công tác XMC-PCGD và thực trạng quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2.2.5. Công cụ điều tra, khảo sát Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Tác giả đã xây dựng một mẫu trưng cầu ý kiến (Phụ lục 1) làm công cụ cho việc điều tra, khảo sát thực trạng và phiếu hỏi về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất dành cho đội ngũ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn tành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Phụ lục 3).
2.2.6. Xử lý và đánh giá kết quả điều tra, khảo sát
2.2.6.1 Quy trình khảo sát
- Bước 1: Tiến hành xây dựng phiếu điều tra, khảo sát.
- Bước 2: Gửi phiếu điều tra, khảo sát đến các đối tượng.
- Bước 3: Thu mẫu điều tra, khảo sát.
- Bước 4: Xử lí kết quả.
2.2.6.2. Các chỉ số thống kê
Bảng phân bố tần số (Frequencies), tỉ lệ phần trăm (%); trị trung bình (Mean); độ lệch chuẩn (Std. Deviation); số trung vị (Median); số yếu vị (Mode); kiểm định Chi bình phương (Chi Square).
2.2.6.3. Cách tính trị trung bình và ý nghĩa của trị trung bình
- Giá trị khoảng cách: (Maximum-Minimun)/n = (5-1)/5 = 0.8.
- Đối với thang đo Likert 5 bậc sắp theo mức độ tăng dần: Điểm số được quy đổi theo thang bậc 5. Điểm thấp nhất là 1, cao nhất là 5.
- Thang đo trị trung bình và mức ý nghĩa như sau:
Bảng 2.1. Thang đo TTB và mức độ ý nghĩa của TTB
2.2.7. Thông tin về đặc điểm, tình hình về mẫu khảo sát
- Dạng dữ liệu: Sơ cấp.
- Thiết kế bảng câu hỏi: Câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi phân mục.
- Thang đo: Danh nghĩa (Nominal) và Thứ bậc (Ordinal).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng các kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả và Thống kê suy diễn.
Trong tổng số 85 phiếu thu được sau khảo sát, tất cả các phiếu đều hợp lệ và đồng nghĩa với việc không có phiếu bị lỗi hoặc bỏ trống thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát. Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu qua phương pháp thu thập ý kiến bằng phiếu trưng cầu ý kiến, bảng hỏi và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS. Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu tác giả khảo sát nhóm đối tượng là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại các trường MN, TH, THCS. Mẫu nghiên cứu thể hiện trong bảng sau: Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
- Bảng 2.2. Số lượng đối tượng khảo sát
- Bảng 2.3. Trình độ, thâm niên công tác
Trong số 85 người được khảo sát, trình độ cao đẳng 8 tỷ lệ 9,4%; đại học 75 tỷ lệ 88,2%; thạc sĩ 2 tỷ lệ 2,4%. Số liệu khảo sát cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên làm công tác phổ cập giáo dục có trình độ học vấn khá cao, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp về trình độ đào tạo.
Đối với thâm niên công tác trong ngành giáo dục thì có 5 người từ 5 năm đến dưới 10 năm chiếm tỷ lệ 5,9%; từ 10 năm đến dưới 15 năm 35 người chiếm tỷ lệ 41,2%; từ 15 năm trở lên 45 người chiếm tỷ lệ 52,9%, không có người nào dưới 5 năm. Số liệu trên cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đều có kinh nghiệm công tác khá lâu năm, điều đó cũng phản ánh một thực tế từ năm 2022 đến nay thành phố Đồng Xoài không tuyển dụng thêm giáo viên nào.
2.3 Thực trạng công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.3.1 Thực trạng về tiêu chuẩn, điều kiện đảm bảo và công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục
2.3.1.1 Thực trạng về tiêu chuẩn XMC-PCGD
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng tiêu chuẩn XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau: Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
- Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực trạng tiêu chuẩn XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy, tiêu chuẩn XMC-PCGD ở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nhìn chung là rất tốt. Cụ thể tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6, huy động học sinh vào lớp 10 (2 hệ) và học nghề, tỷ lệ trẻ 11 tuổi, 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học; tỷ lệ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT; tỷ lệ 18-21 tuổi tốt nghiệp THPT và nghề; tỷ lệ từ 15-35 tuổi biết chữ mức 1; học sinh bỏ học cấp tiểu học là rất tốt, đều có TTB từ 4.39 đến dưới 5; tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo; Tỷ lệ thanh thiếu thiên 15-18 tuổi đã và đang học chương trình GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp; tỷ lệ đối tượng từ 15-35 tuổi biết chữ mức 2 (học hết lớp 5 chương trình tiểu học hoặc mức 5 chương trình XMC); tỷ lệ đối tượng từ 15- 60 tuổi biết chữ mức 1 (học hết lớp 3 chương trình tiểu học hoặc mức 3 chương trình XMC) ở mức tốt, có TTB từ 3.51 đến dưới 4.2; học sinh bỏ học ở cấp trung học cơ sở; Tỷ lệ đối tượng từ 15-60 tuổi còn mù chữ (chưa học hết lớp 3 chương trình tiểu học hoặc mức 3 chương trình XMC); Tỷ lệ đối tượng từ 15-60 tuổi còn mù chữ (chưa học hết lớp 3 chương trình tiểu học hoặc mức 3 chương trình XMC) là khá tốt, có TTB từ 2.67 đến 3.29; học sinh bỏ học ở cấp trung học phổ thông có TTB 2.54 là chưa tốt.
- Kết quả nghiên cứu từ hồ sơ về tiêu chuẩn XMC-PCGD như sau:
(Trích số liệu báo cáo tổng kết công tác XMC-PCGD của UBND thành phố Đồng Xoài, năm 2025)
- Xóa mù chữ
Tổng số người từ 15-35 tuổi phải XMC: 42.153, Biết chữ: 41.474; tỷ lệ 98.4%. (Tăng 0,2% so với năm 2024). Số người mù chữ mức độ 1: 679 ; tỷ lệ 1.6%. Số phường, xã đạt chuẩn XMC mức độ 1 : 1/8 tỷ lệ 12.5%. (xã Tân Thành). Tổng số người từ 15-60 tuổi phải XMC: 77.384, Biết chữ: 71.882; tỷ lệ 92,9%. (Tăng 0,8% so với năm 2024). Số người mù chữ mức độ 2: 5502 ; tỷ lệ 7.1%. Số phường, xã đạt chuẩn XMC mức độ 2 : 7/8 tỷ lệ 87.5%. (Phường: Tân Phú, Tân Đồng, Tân Bình, Tân Thiện, Tân Xuân, Tiến Thành và Xã Tiến Hưng).
- Phổ cập giáo dục tiểu học
Tổng số trẻ 6 tuổi : 2683. Vào lớp 1: 2683; đạt tỷ lệ : 100%. Tổng số trẻ 11 tuổi PPC: 1988; Hoàn thành CTTH: 1937 – đạt tỷ lệ : 97.4%. (Tăng 1,1% so với năm 2024). Tổng số 14 tuổi PPC: 1624. Hoàn thành CTTH: 1624, đạt tỷ lệ: 100%. Số phường, xã đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3: 8/8 , đạt tỷ lệ 100%. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
- Phổ cập giáo dục THCS
Tổng số 15-18 tuổi PPC: 7535; Đã TNTHCS: 7065; Đạt tỷ lệ : 93.8% (Tăng 1,3% so với năm 2024). Tổng số 15-18 tuổi đã và đang học chương trình GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc GDNN: 6597; tỷ lệ: 87.6% (Tăng 1,6% so với năm 2024). Số phường-xã đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ 2: 6/8; tỷ lệ 75% (Phường: Tân Phú, Tân Đồng; Tân Thiện, Tân Xuân; Xã: Tiến Hưng, Tân Thành). Tăng 02 đơn vị so với năm 2024 (Phường Tân Xuân, Xã Tân Thành). Số phường-xã đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ 3: 2/8; tỷ lệ 25% (Phường Tân Bình, phường Tiến Thành).
- Công tác phổ cập bậc trung học
Tổng số học sinh TNTHCS lớp 9 năm qua: 1860. Vào học lớp 10 (2 hệ): 1794; đạt tỷ lệ: 96,5% . (Tăng 0,3% so với năm 2024). Tổng số học sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (2 hệ): 1524; TNTHPT (2 hệ): 1515; đạt tỷ lệ: 99,4%. (Tăng 0,1 so với năm 2024). Tổng số người từ 18-21 tuổi PPC: 6186; TNTHPT (2 hệ): 5027; đạt tỷ lệ: 81.3%. (Tăng 1.7% so với năm 2024). Tổng số người từ 15-21 tuổi bỏ học: 1358; tỷ lệ: 11.5%. (trong đó bỏ tiểu học 21 em, bỏ THCS 436 em, bỏ THPT 901 em). Số phường-xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học: 8/8 ; tỷ lệ 100% ( xã: Tân Thành, Tiến Hưng; phường: Tân Phú, Tân Đồng, Tân Bình, Tân Thiện, Tân Xuân, Tiến Thành).
- Phổ cập mầm non cho trẻ em năm tuổi
Tổng số trẻ em 5 tuổi (sinh năm 2020): 2361; huy động ra lớp mẫu giáo: 2357; Tỷ lệ: 99.8%. Công nhận 8/8 đơn vị duy trì đạt chuẩn; tỷ lệ 100%.
Từ kết quả khảo sát và nghiên cứu hồ sơ cho thấy tiêu chuẩn đạt được về công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài là rất tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó thì thành phố Đồng Xoài mới chỉ đạt xóa mù chữ mức 1, số người trong độ tuổi từ 15- 60 tuổi còn mù chữ mức 2 khá nhiều (5.502 người, chiếm tỷ lệ 7,1%). Học sinh bỏ học ở cấp THCS và THPT cần phải quan tâm.
2.3.1.2. Thực trạng về điều kiện đảm bảo xóa mù chữ- phổ cập giáo dục
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về điều kiện đảm bảo XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau: Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
- Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng điều kiện đảm bảo XMC-PCGD
Kết quả từ bảng 2.5 cho thấy điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất trường lớp trên địa bàn thành phố Đồng Xoài nhìn chung là rất tốt. Cụ thể hệ thống các trường từ mầm non, tiểu học, THCS; điều kiện về phòng học trên lớp từ cấp mầm non đến trung học phổ thông đều rất tốt, có TTB từ 4.55 đến 4.76. Đảm bảo trang thiết bị tối thiểu phục vụ dạy và học tại các trường mầm non và phổ thông ở mức tốt, có TTB 3.99 và 4.07.
Điều kiện về đội ngũ giáo viên cho thấy nhiều kết quả. Điều kiện giáo viên tiểu học có TTB 2.16 ở mức tệ, điều kiện giáo viên mầm non và THCS có TTB là 2.66 và 2.82 ở mức khá tốt; các điều kiện về giáo viên THPT; trình độ đào tạo của giáo viên, bố trí giáo viên là công tác phổ cập giáo dục được đánh giá mở mức rất tốt, có TTB từ 4.32 đến 4.92.
Tóm lại từ đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy điều kiện đảm bảo XMC-PCGD về cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị phục vụ dạy và học và trình độ đào tạo của giáo viên cơ bản đảm bảo theo quy định. Tuy nhiên điều kiện đảm bảo về giáo viên, nhất là giáo viên cấp tiểu học, THCS chưa đảm bảo.
2.3.1.3. Thực trạng công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng công tác XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng công tác XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.6 cho thấy thực trạng công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nhìn chung là rất tốt, trong đó công tác của Ban Chỉ đạo, tham mưu của các trường học, kế hoạch thực hiện công tác XMC-PCGD, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, hồ sơ xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, thực hiện quản lý sử dụng phần mềm xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, thực hiện kiểm tra công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, kết quả công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục của đơn vị ở mức rất tốt đều có TTB từ 4.59 đến 4.72; sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể ở địa phương có TTB 3.82 ở mức tốt; kế hoạch huy động mở các lớp xóa mù chữ- phổ cập giáo dục có TTB 3.18 ở mức khá tốt.
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức về tầm quan trọng của công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.7. Kết quả khảo sát tầm quan trọng của quản lý công tác XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.7 cho thấy cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên đánh giá rất cao tầm quan trọng của công tác quản lý xóa mù chữ, phổ cập giáo dục và đều có TTB rất cao từ 4.47 đến 4.85 ở mức rất tốt. Trong đó đánh giá góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương có TTB 4.85; nâng cao trình độ dân trí có TTB 4.81; hỗ trợ cung cấp số liệu xây dựng kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch phát triển giáo dục có TTB 4.8; đảm bảo quyền học tập của trẻ em và mọi người có TTB 4.75; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục có TTB 4.47.
Tóm lại theo đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cho thấy quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt, vì vậy công tác quản lý công tác XMC-PCGD phải được quan tâm đúng mức và thực hiện hiệu quả.
2.4. Thực trạng quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu xóa mù chữ- phổ cập giáo dục
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng quản lý mục tiêu XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.8 cho thấy thực trạng quản lý mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là rất tốt. Cụ thể xác định mục tiêu phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và hướng dẫn của cấp trên có TTB 4.71; xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng có TTB 4.66; xây dựng kế hoạch cụ thể theo giai đoạn, năm, tháng để thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục có TTB 4.6; tổ chức các công tác thực hiện bám sát mục tiêu đã đề ra có TTB 4.11 ở mức tốt.
2.4.2. Thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo xóa mù chữ- phổ cập giáo dục
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.9 cho thấy, thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo XMC- PCGD trên địa bàn thành phồ Đồng Xoài như sau: điều kiện về phòng học các cấp được đầu tư xây thêm hàng năm và tu sửa khi xuống cấp, có TTB từ 4.25 đến 4.72, được đánh giá là rất tốt; điều kiện về trình độ chuyên môn của giáo viên, giáo viên được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đảm bảo theo chuẩn được đánh giá là rất tốt, có TTB từ 4.62 đến 4.76. Tuy nhiên giáo viên mầm non, giáo THCS được bổ sung (tuyển dụng, hợp đồng) hàng năm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục được đánh giá ở mức khá tốt, có TTB là 2.69 và 2.73; giáo viên tiểu học được bổ sung (tuyển dụng, hợp đồng) hàng năm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục được đánh giá tệ, có TTB là 2.07.
Từ nghiên cứu về hồ sơ XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, cho thấy điều kiện về phòng học các cấp là rất tốt, trong đó cấp mầm non, tiểu học tỷ lệ là 01 phòng học/ lớp; cấp THCS và THPT là 0.9 phòng học/lớp; phòng học, cơ sở vật chất trường lớp liên tục được đầu tư hàng năm, trình độ đào tạo của giáo viên 100% đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn trình độ đào tạo cấp mầm non là 84,5% cấp tiểu học là 95,2%, cấp THCS là 87,1%. Tuy nhiên điều kiện về giáo viên trên lớp chưa đảm bảo, số lượng biên chế giáo viên liên tục cắt giảm những năm gần đây, theo báo cáo hiện nay toàn thành phố Đồng Xoài còn thiếu 69 giáo viên mầm non, 95 giáo viên tiểu học và 23 giáo viên THCS.
Từ kết quả khảo sát và nghiên cứu hồ sơ cho thấy quản lý điều kiện về cơ sở vật chất được đánh giá rất tốt, tuy nhiên về điều kiện giáo viên chỉ ở mức khá tốt thậm chí chưa tốt.
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung, kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra, hồ sơ công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng quản lý nội dung, hồ sơ công tác XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý nội dung, kế hoạch, hồ sơ công tác XMC-PCGD
Kết quả ở bảng 2.10 cho thấy thực trạng quản lý nội dung, kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra hồ sơ công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục được đánh giá từ khá tốt đến rất tốt, cụ thể:
Quản lý nội dung xóa mù chữ- phổ cập giáo dục: bao gồm quản lý đối tượng xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, được điều tra, thiết lập hồ sơ theo dõi, quản lý chặt chẽ; quản lý chương trình xóa mù chữ, phổ cập giáo dục được thực hiện đúng quy định; quản lý tiêu chuẩn xóa mù chữ, phổ cập giáo dục được được đánh giá rất tốt, có TTB từ 4,67 đến 4,78.
Quản lý kế hoạch xóa mù chữ- phổ cập giáo dục: Có hướng dẫn xây dựng kế hoạch giai đoạn, hàng năm, có TTB 4,24; dự thảo kế hoạch được thông qua Ban Chỉ đạo XMC-PCGD trước khi ban hành có TTB 4,64 được đánh giá rất tốt; kế hoạch được lấy ý kiến của các trường học và các ban ngành, đoàn thể có liên quan, có TTB 3,65; kế hoạch đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu, trong đó thể hiện rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có TTB 4,12; có sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn, có TTB 4,09. Như vậy quản lý kế hoạch XMX-PCGD có những nội dung được đánh giá rất tốt, có nội dung ở mức tốt.
- Quản lý chỉ đạo, kiểm tra, hồ sơ xóa mù chữ, phổ cập giáo dục:
Công tác của Ban Chỉ đạo xóa mù chữ, phổ cập giáo dục và xây dựng xã hội học tập: Ban Chỉ đạo được củng cố, kiện toàn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ban ngành, đoàn thể và từng thành viên, có TTB 4,59; Trưởng Ban chỉ đạo chủ động chỉ đạo thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, có TTB 4,58 được đánh giá rất tốt; Ban Chỉ đạo họp định kỳ, đột xuất, thường xuyên chỉ đạo thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục có TTB 4,11 ở mức tốt. Như vậy nhìn chung Công tác của Ban Chỉ đạo xóa mù chữ, phổ cập giáo dục và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là rất tốt.
Công tác tham mưu, tổ chức thực hiện của các trường học trên địa bàn thành phố Đồng Xoài: Các trường học tích cực tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, có TTB 4,46 được đánh giá ở mức rất tốt; các đơn vị chủ động và thực hiện tự kiểm tra công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục đúng quy định, có TTB 3,99 được đánh giá ở mức tốt. Như vậy nhìn chung công tác tham mưu của ngành GD&ĐT là tốt. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Kiểm tra việc thực hiện công tác XMC-PCGD: Kiểm tra điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, có TTB 4,4 được đánh giá ở mức rất tốt; kiểm tra các lớp học XMC-PCGD, có TTB 3,91; kiểm tra việc điều tra, cập nhật bổ sung trình độ văn hóa, cập nhật hồ sơ, số liệu XMC-PCGD, có TTB 3,96; kiểm tra thực hiện quản lý sử dụng phần mềm xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, có TTB 4,14 được đánh giá ở mức tốt; trong khi đó kiểm tra việc thực hiện kế hoạch XMC-PCGD; kế hoạch mở các lớp XMC-PCGD, có TTB 2,85; Kiểm tra việc thực hiện huy động các lớp XMC- PCGD, có TTB 2,78; kiểm tra kế hoạch làm việc của giáo viên làm công tác XMC- PCGD, có TTB 3,26 được đánh ở mức khá tốt.
Tóm lại theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên thì thực trạng quản lý nội dung, kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra, hồ sơ công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, có những nội dung rất tốt, có nội dung tốt và có những nội dung chỉ dừng lại ở mức khá tốt.
2.5. Những yếu tố tác động đến công tác quản lý xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.5.1 Những yếu tố thuận lợi quản lý công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những yếu tố thuận lợi quản lý công tác XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
- Bảng 2.11. Kết quả khảo sát yếu tố thuận lợi quản lý công tác XMC-PCGD
Sự lãnh đạo của cấp ủy, điều hành của chính quyền, hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể
Kết quả ở bảng 2.11 cho thấy sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể được đánh giá rất tốt, có TTB 4.81.
Qua nghiên cứu hồ sơ cho thấy Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố Đồng Xoài luôn quan tâm đến công tác XMC-PCGD. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Đồng Xoài lần thứ 4 đã đề ra mục tiêu phấn đấu duy trì kết quả đã đạt được về công tác XMC-PCGD, đến năm 2025 công nhận thành phố Đồng Xoài đạt chuẩn phổ cập bậc trung học. Thành ủy, HĐND-UBND thành phố Đồng Xoài đều đưa công tác XMC-PCGD vào chương trình hành động hàng năm và từng giai đoạn, tổ chức kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với công tác này. Năm 2015 Thị ủy (nay là Thành ủy) ban hành chỉ thị số 09-CT/TU ngày 13/5/2015 về đẩy mạnh thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thị xã, đến năm 2020 Thành ủy tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện chỉ thị số 09-CT/TU ngày 13/5/2015 và tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác XMC-PCGD giai đoạn tiếp theo. Ban hành Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 10/7/2019 về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2018 của Bộ Chính trị “Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh và của Thành ủy, UBND thành phố Đồng Xoài đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 28/3/2018 về việc phê duyệt đề án Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2017-2022. Ban hành kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 06/5/2018 về thực hiện công tác xóa mù chữ – phổ cập giáo dục 2018-2022, kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 20/01/2023 về thực hiện công tác xóa mù chữ – phổ cập giáo dục 2023-2027. Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 27/12/2019 về thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2018 của Bộ Chính trị về việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn. Kế hoạch thực hiện công tác XMC- PCGD hàng năm.
Các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động tích cực đến quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục: kết quả từ bảng 2.10 cho thấy diện tích nhỏ, dân số tập trung, có TTB 4.71 được đánh giá rất tốt; nhận thức của nhân dân về việc học tập của con em và bản thân, có TTB 4.19 được đánh giá tốt, đây là những điều kiện hết sức thuận lợi trong quản lý công tác XMC-PCGD.
Bộ máy và thiết chế quản lý: quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài được chỉ đạo đồng bộ, thống nhất. Cấp thành phố có Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và Xây dựng xã hội học tập có 34 thành viên do Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng ban, Trưởng Phòng GD&ĐT Phó trưởng ban thường trực, các thành viên đại diện cho các ban, ngành đoàn thể có liên quan và Phó chủ tịch phụ trách khối văn hóa, xã hội các phường, xã; cấp phường, xã cũng có Ban Chỉ đạo tương tự như cấp thành phố; chỉ đạo theo hệ thống ngành giáo dục, từ Phòng GD&ĐT đến các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trong phân công Hiệu trưởng các trường trực tiếp chỉ đạo công tác XMC-PCGD, có đội ngũ giáo viên được phân công làm công tác XMC-PCGD gồm 21 người, trong đó cấp mầm non và tiểu học 8 người, cấp THCS 8 người và THPT 5 người. Kết quả khảo sát cho thấy đội ngũ giáo viên làm công tác xóa mù chữ – phổ cập giáo dục có chuyên môn, nghiệp vụ, có TTB 4.21 được đánh giá rất tốt, tuy nhiên về đội ngũ giáo viên được đánh giá tệ, có TTB 2.25 vì các cấp học từ mầm non đến THCS còn thiếu nhiều giáo viên.
Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính: Mạng lưới trường, lớp đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân, hỗ trợ về hồ sơ, sổ sách thực hiện công tác XMC-PCGD được đánh giá rất tốt, có TTB là 4.7 và 4.66; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu, có TTB 4.04 được đánh giá tốt. Tuy nhiên điều kiện về máy tính, kết nối ieternet đảm bảo thực hiện phần mềm xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; kinh phí để thực hiện các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục được đánh giá khá tốt, có TTB là 4.85 và 2.68
Tóm lại quản lý công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước có nhiều thuận lợi từ điều kiện địa lý, nhận thức của nhân dân, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, bên cạnh đó bộ máy, thiết chế quản lý cơ bản đảm bảo và có hệ thống chỉ đạo thống nhất, đồng bộ; điều kiện về cơ sở vật chất để hỗ trợ thực hiện công tác XMC-PCGD nhìn chung khá tốt.
2.5.2. Những yếu tố khó khăn quản lý công tác xóa mù chữ- phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Trên cơ sở trưng cầu ý kiến, tổng hợp và xử lý số liệu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những yếu tố khó khăn quản lý công tác XMC-PCGD, tác giả thu được bảng kết qủa như sau:
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát yếu tố khó khăn quản lý công tác XMC-PCGD
Kết quả từ bảng 2.12 cho thấy như sau:
- Những yếu tố về điều kiện địa lý, xã hội:
Học sinh tăng nhanh, biên chế giảm, dẫn đến thiếu giáo viên, điều kiện giáo viên không đảm bảo, có TTB 4.82 được đánh giá là khó khăn nhất, kế đến là tốc độ đô thị hóa kéo theo một lượng dân số có trình độ thấp đến làm ăn sinh sống dẫn đến khó khăn trong quản lý XMC-PCGD (có TTB 4.76); học sinh tăng nhanh, áp lực về trường, lớp (có TTB 4.69); nhận thức của một số người dân về việc học tập của con em mình còn hạn chế, một số gia đình lo làm kinh tế nên thiếu quan tâm đến việc học tập của con em mình (có TTB 4.18);
Những yếu tố về cơ sở vật chất: Chế độ, chính sách thực hiện phổ cập giáo dục, nhất là kinh phí các lớp học XMC-PCGD có lúc chưa được giải quyết kịp thời nên thiếu động viên khích lệ, có TTB 4.26; trang thiết bị dạy học tuy đã được đầu tư nhiều, xong vẫn còn khó khăn, hạn chế, có TTB 3.66 được đánh giá ở mức khó khăn.
Những yếu tố về con người: Vị trí, việc làm của giáo viên làm công tác XMC- PCGD không rõ ràng, có TTB 4.36 được đánh giá khó khăn nhất; một số cán bộ quản lý giáo dục chưa nắm thật vững các quy định về công tác XMC-PCGD, có TTB 4.19; chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên làm công tác XMC-PCGD còn hạn chế, có TTB 4.18; khả năng tin học của một số giáo viên làm công tác XMC-PCGD còn hạn chế, do đó khó khăn trong việc thực hiện phần mềm xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, có TTB 3.72 được đánh giá ở mức khó khăn; một số cấp ủy, chính quyền và cán bộ quản lý giáo dục chưa quan tâm đúng mức đến công tác XMC-PCGD, có TTB 2.89 được đánh giá khá khó khăn; kiểm tra công tác XMC-PCGD có lúc chưa thường xuyên, có TTB 2.19 ở mức hơi khó khăn.
2.6 Đánh giá chung về quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
2.6.1. Ưu điểm
2.6.1.1 Thực trạng công tác XMC-PCGD
Thành phố Đồng Xoài là đơn vị dẫn đầu tỉnh Bình Phước về công tác XMC- PCGD, đơn vị đầu tiên trong tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDTHCS (năm 2012); đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (năm 2020); đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 (năm 2021); đạt chuẩn phổ cập bậc trung học (năm 2025). Tính đến thời điểm khảo sát về giáo dục mầm non 8/8 phường, xã và thành phố Đồng Xoài duy trì đạt chuẩn, tỷ lệ trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 99,8%; 8/8 phường, xã và thành phố duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 97,4%, trẻ 14 tuổi HTCTTH đạt 100%; về phổ cập giáo dục THCS có 6 phường, xã đạt mức độ 2; 2 phường đạt mức độ 3, thành phố được công nhận mức độ 2; tỷ lệ đối tượng 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 93,8%, huy động vào lớp 6 đạt 99, 9%; thành phố Đồng xoài là đơn vị đầu tiên và duy nhất trong tỉnh Bình Phước được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trung học; tỷ lệ huy động vào lớp 10 (2 hệ) và học nghề đạt 96,5%; tỷ lệ thanh niên từ 18-21 tuổi tốt nghiệp THPT đạt 81,3%; về xóa mù chữ có 01 xã đạt chuẩn mức 1, 7 phường, xã đạt mức 2 thành phố được công nhận mức 1; tỷ lệ người từ 15-35 tuổi biết chữ đạt 98,4%.
Hệ thống trường lớp được mở rộng, cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư. Tổng số có 27/43 trường đạt chuẩn, tỷ lệ 62,8% (10 trường mầm non, mẫu giáo; 8 trường tiểu học; 6 trường THCS; 3 trường THPT). Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt khá cao so với bình quân chung của tỉnh (28,6%).
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được quan tâm, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo các cấp không ngừng được nâng lên hàng năm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề đội ngũ giáo viên khá vững. Chất lượng giáo dục không ngừng được nâng lên, tỷ lệ huy động học sinh đến trường các cấp thực hiện tốt, hạn chế tình trạng học sinh lưu ban, bỏ học, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém được quan tâm.
2.6.1.2. Thực trạng quản lý công tác XMC-PCGD Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Công tác quản lý công tác XMC-PCGD được chỉ đạo đồng bộ thống nhất từ thành phố đến các phường, xã và các trường học. Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban ngành, Mặt trận, đoàn thể từ thành phố đến các phường, xã và sự hưởng ứng tích cực của nhân dân, việc triển khai thực hiện công tác XMC-PCGD trên địa bàn thành phố đã đạt được kết quả cao. Công tác triển khai, phổ biến, tuyên truyền được thực hiện khá tốt. Công tác của Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và Xây dựng XHHT từ thành phố đến phường, xã được củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác.
Việc thực hiện công tác XMC-PCGD đều đưa vào nghị quyết của Đảng, HĐND các cấp, có sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền. Ban Chỉ đạo XMC- PCGD và Xây dựng xã hội học tập được củng cố, kiện toàn kịp thời và thống nhất từ thành phố đến các phường, xã, có phân công, giao trách nhiệm cho từng ban ngành, đoàn thể và từng thành viên.
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện công tác XMC-PCGD khá cụ thể rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu, mục tiêu giải pháp cụ thể trong từng kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện có sự chỉ đạo thực hiện từ quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả.
Việc quản lý về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên được quan tâm và có nhiều giải pháp tích cực, quản lý đối tượng XMC-PCGD, quản lý nội dung, chương trình XMC-PCGD, quản lý tiêu chuẩn XMC-PCGD, quản lý kế hoạch, quản lý hồ sơ, kiểm tra thực hiện công tác XMC-PCGD được thực hiện khá tốt.
2.6.2. Tồn tại, hạn chế
Việc tổ chức huy động trẻ 5 tuổi ra học mẫu giáo còn gặp nhiều khó khăn, phải tổ chức huy động, phải tuyển sinh nhiều đợt, tỷ lệ huy động ra nhà trẻ và mẫu giáo còn thấp so với kế hoạch đề ra. Tình trạng học sinh bỏ học ở cấp THCS và THPT còn cao và có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ người chưa biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi còn khá cao, thành phố Đồng Xoài mới đạt chuẩn xóa mù chữ mức 1. Công tác huy động học viên ra lớp xóa mù chữ còn thấp so với kế hoạch đề ra. Công tác phân luồng sau THCS, định hướng nghề nghiệp cho học sinh còn hạn chế. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Tình trạng quá tải (vượt số học sinh/ lớp, vượt số lớp/trường so với quy định) diễn ra ở các cấp học và có chiều hướng gia tăng. Tình trạng thiếu giáo viên các cấp học dẫn đến ảnh hưởng đến điều kiện đảm bảo thực hiện XMC-PCGD.
Công tác của Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và xây dựng xã hội học tập và công tác tuyên truyền ở một số đơn vị có lúc chưa thường xuyên. Một số người dân chưa nhận thức rõ về công tác XMC-PCGD, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục.
- Đối với các công tác thực hiện các chức năng của nhà quản lý thì còn bộc lộ một số hạn chế sau:
Xây dựng kế hoạch: có những kế hoạch khi xây dựng chủ yếu dựa vào tham mưu của cơ quan thường trực, chưa lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; một số nội dung, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và việc tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch cũng như mức độ quan tâm của lãnh đạo đến việc xây dựng kế hoạch cũng còn những hạn chế.
Trong công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch, tuy đã có thành lập Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và phân công nhiêm vụ, tuy nhiên sự tham gia của các thành viên, nhất là các thành viên ngoài ngành giáo dục cũng còn chưa tích cực, do đó hạn chế trong việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện kế hoạch XMC-PCGD.
Trong công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch, cũng còn hạn chế, nhất là kiểm tra việc thực hiện kế hoạch XMC-PCGD; kế hoạch mở các lớp XMC-PCGD, kiểm tra các lớp học XMC-PCGD và kiểm tra chế độ làm việc của đội ngũ giáo viên làm công tác XMC-PCGD.
2.6.3. Nguyên nhân của ưu điểm và tồn tại, hạn chế
2.6.3.1 Nguyên nhân đạt được
Đạt được những kết quả trên là do sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền từ thành phố đến các phường, xã, sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ về mặt chuyên môn của Sở GD&ĐT.
Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và Xây dựng XHHT đã xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra giải pháp đồng bộ thực hiện. Sự quan tâm, phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể từ thành phố đến phường, xã. Sự quan tâm, hỗ trợ của các bậc phụ huynh. Sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành giáo dục đặc biệt là các trường học và đội ngũ giáo viên trực tiếp làm công tác XMC-PCGD.
Điều kiện về kinh tế-xã hội của thành phố Đồng Xoài phát triển cũng là cơ hội, động lực và tiền đề phát triển giáo dục nói chung và công tác XMC-PCGD nói riêng. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
2.6.3.2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
Do đối tượng XMC lớn tuổi ngại đi học, nhiều đối tượng XMC- phổ cập có hoàn cảnh khó khăn, lao động vất vả không có thời gian học.
Cơ sở vật chất trường lớp nhất là ngành học mầm non, tiểu học tuy đã được đầu tư nhiều trong những năm gần đây, xong vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu học tập của con em nhân dân, hầu hết các trường mầm non, tiểu học đều quá tải.
Tâm lý của phụ huynh và các em học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không muốn đi học nghề, mặt khác khi phối hợp triển khai vận động các em học sinh ra học nghề chỉ mang tính chất tuyên truyền vận động, thành phố không thể hỗ trợ nguồn kinh phí này vì quá lớn (do phụ huynh và các em học sinh theo học đóng góp toàn bộ) do đó việc phân luồng sau THCS đạt kết quả thấp.
Việc phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa, do đó có số lượng lớn người trong độ tuổi PCGD và XMC đến sinh sống lao động, trong khi đó trình độ học vấn của những người này còn thấp và rất khó khăn vận động đi học. Số lượng học sinh, đặc biệt là cấp tiểu học và THCS tăng rất nhanh, biên chế giáo viên không được giao thêm mà lại bị cắt giảm.
Nhận thức của một số người dân về việc học tập của con em mình còn hạn chế, một số gia đình lo làm kinh tế nên thiếu quan tâm đến việc học tập của con em mình, kết quả học tập còn yếu kém dẫn đến bỏ học giữa chừng, một số em ý thức học tập chưa tốt, đua đòi, ham chơi điện tử dẫn đến chán học và bỏ học.
Công tác tổ chức vận động mở lớp ở một số đơn vị chưa tích cực, thiếu đồng bộ. Việc duy trì các lớp phổ cập bậc trung học còn thiếu sự tham gia phối hợp đồng bộ của các lực lượng trên địa bàn.
Việc điều tra, nắm thông tin về các đối tượng tuyển sinh đầu cấp chưa kỹ. Một số Ban tuyển sinh chưa tích cực, chủ động trong công tác tuyển sinh, dẫn đến công tác tuyển sinh đầu cấp chưa đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Công tác tham mưu của một số trường học cho Ban Chỉ đạo XMC-PCGD và Xây dựng XHHT phường-xã còn hạn chế.
Kinh phí mở lớp XMC-PCGD chưa được giải quyết kịp thời, do đó ảnh hưởng đến công tác vận động mở lớp (năm 2024, 2025 chưa có kinh phí).
Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Trong chương 2, tác giả đã nêu khái quát về đặc điểm, tình hình của thành phố Đồng Xoài nói chung và tình hình giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, công tác XMC-PCGD tỉnh Bình Phước nói riêng. Đồng thời, tiến hành xây dựng phiếu điều tra, khảo sát thực trạng quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Việc khảo sát được tiến hành đối với 85 cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn thành phố Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
Đối với thực trạng công tác XMC-PCGD tác giả đã khảo sát về tiêu chuẩn xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, trong đó có việc huy động học sinh đến trường các cấp học, tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp THCS, THPT ở các độ tuổi phổ cập giáo dục, tỷ lệ người trong độ tuổi biết chữ các mức độ, số phường, xã đạt chuẩn xóa mù chữ, phổ cập giáo dục các mức độ; các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học và tình hình đội ngũ giáo viên đảm bảo điều kiện thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, bố trí giáo viên làm công tác XMC-PCGD.
Đối với thực trạng quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tác giả đã khảo sát về công tác quản lý theo các chức năng quản lý, gồm: Lập kế hoạch thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; Tổ chức thực hiện kế hoạch xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục và Kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục.
Kết quả khảo sát cho thấy cũng còn những hạn chế về công tác XMC-PCGD như công tác lập kế hoạch huy động mở mớp XMC-PCGD, công tác chỉ đạo thực hiện, tình trạng học sinh bỏ bọc cấp THCS và THPT, chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo thực hiện XMC-PCGD, kiểm tra, đánh giá kết quả.
Ngoài ra, tác giả còn khảo sát các yếu tố được cho là có vai trò ảnh hưởng đến quản lý công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Luận văn: Thực trạng QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục.
Từ đó phân tích, đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp QL công tác xóa mù chữ phổ cập giáo dục

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

