Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Thực trạng phát triển dịch vụ E – Mobile Banking tại ngân hàng nông nghiệp và phát Triển Nông Thôn Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.1.1. Lịch sử hình thành

Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng đường lối đổi mới, xác định đổi mới hệ thống ngân hàng là khâu then chốt. Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày nay. Thời điểm đáng nhớ này được xem như dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của Agribank – Ngân hàng chuyên doanh đi đầu trong đầu tư vào một lĩnh vực mang nhiều rủi ro, khó khăn nhất, nhưng cũng đầy tiềm năng nhất – đó là nông nghiệp, nông thôn. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Trong hành trình cùng sự lớn mạnh và phát triển của nền kinh tế đất nước, nông nghiệp, nông thôn được xác định là “mặt trận” hàng đầu. Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, cùng với ý chí, bản lĩnh vượt lên mọi khó khăn, thử thách, với những đột phá sáng tạo, cách làm mới, Agribank đảm trách nhiệm vụ chính trị trọng yếu trên thị trường tín dụng nông nghiệp nông thôn, khẳng định vai trò chủ đạo trong đầu tư cho lĩnh vực có nhiều đóng góp tích cực đối với thành tựu đổi mới kinh tế Việt Nam, khi nước ta có tới 70% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, và nông nghiệp đóng góp khoảng 22% GDP, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu.

Khẳng định vai trò chủ lực, tiên phong của Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, bên cạnh chủ động tham gia đầu tư các chương trình lớn của Chính phủ, các dự án trọng điểm quốc gia với số vốn cho vay lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng, Agribank tập trung cung ứng nguồn vốn và dịch vụ tài chính vào lĩnh vực truyền thống, sở trường đó là “Tam nông” và các lĩnh vực ưu tiên của Đảng, Chính phủ. Qua đó, Agribank góp sức cùng ngành Ngân hàng thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, góp phần tạo nên những thay đổi tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, ổn định các vấn đề kinh tế – xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam.

Với xuất phát điểm mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm 42%, còn lại 58% phải vay từ Ngân hàng Nhà nước; Tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; Khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, thiếu việc làm và luôn đứng trước nguy cơ phá sản, đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.232 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên gần 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng… Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Năm 2023, Agribank tròn 30 tuổi. Agribank tiếp tục khẳng định vị thế với hàng loạt những kết quả kinh doanh khả quan: duy trì vị trí dẫn đầu các Ngân hàng thương mại trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2023 (VNR 500), thương hiệu quốc gia 2023. Agribank hiện cung ứng trên 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, trong đó các sản phẩm nổi bật như: Ứng dụng Agribank E-Mobile Banking; Thẻ Chip chuẩn EMV; Thanh toán thuế điện tử; Thanh toán biên mậu; Cho vay nông nghiệp…

Năm 2023 Agribank chính thức triển khai dịch vụ ngân hàng lưu động tới khắp các vùng miền trên cả nước: Đợt 1 giai đoạn 1, Agribank triển khai điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đến 30 chi nhánh; đợt 2 giai đoạn 1 triển khai 38 điểm giao dịch lưu động tại 37 chi nhánh. Tính đến 31/10/2023, đối với 30 chi nhánh triển khai đợt 1 đề án điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng Agribank đã tổ chức được 2.045 phiên giao dịch, phục vụ cho 225.288 lượt khách hàng tại 236 xã trong cả nước. Dịch vụ ngân hàng lưu động của Agribank đã giúp tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của người dân vùng sâu vùng xa, góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen.

  • Thành lập ngày 26/3/1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam 1990 Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
  • Đề xuất thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chính 1995 sách xã hội, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.
  • Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 1996 (Agribank)
  • Được Đảng và Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Agribank chi nhánh An Giang, Agribank chi nhánh Hà Tây, 2003 Agribank chi nhánh Đồng Nai, Agribank chi nhánh huyện Quảng Xương (Thanh Hóa)
  • Triển khai hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) tại các chi nhánh của Agribank
  • Mở Văn phòng đại diện đầu tiên tại nước ngoài – Văn phòng đại diện 2005 Campuchia 2006 Đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt
  • Doanh nghiệp số 1 Việt Nam (theo xếp hạng của Chương trình Phát triển Liên 2007 hợp quốc – UNDP)

Được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhì 2008 Đảm nhận chức Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn châu Á – Thái Bình Dương (APRACA)

  • Top 10 Giải thưởng Sao Vàng đất Việt
  • Vinh dự được đón Tổng Bí thư tới thăm và làm việc
  • Là Ngân hàng đầu tiên lần thứ hai liên tiếp đạt Giải thưởng Top 10 Sao Vàng 2009 đất Việt
  • Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến toàn bộ 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống 2015 Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500)
  • Chuyển đổi hoạt động mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 2016 do Nhà nước làm chủ sở hữu
  • Kỷ niệm 25 năm thành lập và đón nhuận Huân chương Lao động hạng Ba về 2018 thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân thời kỳ Đổi mới
  • Triển khai Đề án tái cơ cấu với mục tiêu tiếp tục là Ngân hàng Thương mại 2019 tiên phong, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn.

Hoàn thành Đề án tái cơ cấu Agribank với kết quả đạt được hầu hết các mục tiêu, phương án đã đề ra, đảm bảo Agribank vừa làm tốt nhiệm vụ chính trị 2020 của Ngân hàng thương mại Nhà nước, đi đầu trong thực hiện tín dụng chính sách, an sinh xã hội, vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Ngân hàng đứng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo Bảng xếp hạng VNR 500;

Các giải thưởng: Ngân hàng tốt nhất trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn Đông Nam Á, Ngân hàng thực hiện tốt nhất an sinh xã hội Đông 2021 Nam Á và Ngân hàng lớn nhất về hệ thống và dịch vụ ATM do Tạp chí Global Banking and Finance Review trao tặng; Ngân hàng có “Dịch vụ tài chính vi mô tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặng; 02 giải thưởng Sao Khuê. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

  • Các giải thưởng: Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2022;
  • Top 50 Doanh nghiệp thành tựu theo bảng xếp hạng VNR500; Giải thưởng

Sao Khuê 2022 dành cho Cổng thanh toán thuế điện tử (AGRITAX); Giải thưởng Sao Khuê 2022 dành cho Hệ thống thanh toán biên mậu qua Internet Banking (CBPS); Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2022”; Giải thưởng “Ngân hàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng doanh số chấp nhận thẻ” do Tổ chức Thẻ Quốc tế JCB trao tặng; Giải thưởng chất lượng thanh toán xuất sắc do Bank of New York Mellon, Wells Fargo, JP Morgan trao tặng.

Các giải thưởng: Huân chương Lao động hạng Nhất; Top 50 Doanh nghiệp thành tựu theo bảng xếp hạng VNR500 (dẫn đầu các Ngân hàng thương mại trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2023, đứng thứ 7 trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam); Thương hiệu quốc gia 2023; Giải “Sao khuê 2023” với Hệ thống/Phần mềm công nghệ thông tin xuất sắc trong lĩnh vực tài chính 2023 ngân hàng; “Chất lượng thanh toán xuất sắc năm 2023” do Ngân hàng J.P.Morgan trao tặng; Top 3 ngân hàng dẫn đầu thị trường thẻ; Được tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings nâng mức đánh giá xếp hạng tự nguyện về Nhà phát hành nợ dài hạn từ mức “B+” lên “BB-” với triển vọng “Ổn định”; Tạp chí The Banker bình chọn Agribank đứng thứ 465 trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới và xếp thứ 2 quốc gia năm 2023…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Ngành Tài Chính Ngân Hàng

2.1.1.2. Mạng lưới Chi nhánh và phòng giao dịch

Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, Agribank có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với 2.233 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Năm 2015, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai trương chi nhánh đầu tiên tại Vương quốc Campuchia. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức.

Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực và quốc tế. Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 761 ngân hàng tại 86 quốc gia và vùng lãnh thổ. Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nông nghiệp Lào, Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia); Trong thanh toán biên mậu với Trung Quốc, Agribank chiếm ngôi đầu và đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC), Ngân hàng Vịnh Bắc Bộ Trung Quốc, Ngân hàng Phú Điền, Ngân hàng Tiết kiệm bưu điện Trung Quốc, Ngân hàng Quế Lâm. Thông qua việc triển khai thực hiện thanh toán biên mậu, Agribank đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia.

Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng với 2.233 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh nước ngoài tại Campuchia, Agribank hiện có các công ty con, đó là: Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty TNHH MTV DV NHNo Việt Nam, Tổng công ty Vàng Agribank – CTCP, Công ty CP Chứng khoán Agribank, Công ty CP Bảo hiểm Agribank và Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & Khai thác tài sản Agribank.

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

2.1.2.1. Thực trạng nguồn vốn

Giai đoạn 2015 – 2023, nguồn vốn hoạt động của Agribank tăng bình quân 1,42%/năm, qua các năm tổng nguồn vốn gảm dần. Nguyên nhân trong giai đoạn này, lợi nhuận của ngân hàng giảm mạnh và tình hình huy động vốn của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gây gắt của các Ngân hàng thương mại, cụ thể như sau:

Năm 2016 là năm nguồn vốn của ngân hàng đạt cao nhất 183.567 tỷ đồng tăng 40% tương đương 52.455 tỷ đồng so với năm 2015, nhưng giảm dần qua các năm đến năm 2020 nguồn vốn của ngân hàng chỉ còn 124.850 tỷ đồng, giảm 32% tương đương 58.717 tỷ đồng. Nguyên nhân do năm 2016 hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuận lợi, lợi nhuận giữ lại của ngân hàng tăng cao, nhưng các năm sau lợi nhuận của ngân hàng giảm sút đáng kể, đặc biệt năm 2020 tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, dự phòng rủi ro trích lập nhiều làm lợi nhuận giảm sút đáng kể. Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại khốc liệt làm nguồn vốn huy động năm 2020 giảm 55.559 tỷ đồng, giảm tương đương 33% so với năm 2016. Năm 2023 nguồn vốn của ngân hàng là 146.795 tỷ đồng, tăng gần 5,5% tương đương 21.954 tỷ đồng so với năm 2020, nguyên nhân do tình hình kinh doanh của ngân hàng đã bắt đầu khởi sắc do Ban lãnh đạo cấp cao đã ổn định, chiến lược chăm sóc khách hàng tốt nên tình hình huy động vốn năm 2023 của ngân hàng tăng 21% tương đương 23.413 tỷ đồng so với năm 2020 nhưng có giảm nhẹ so với năm 2022.

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn hoạt động của Agribank

2.1.2.2. Thực trạng huy động vốn vốn

  • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động:

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank giai đoạn 2015 – 2023 bình quân là 1,44%/năm, từ trước năm 2016 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank tương đối tốt trên 42%/năm, nhưng từ năm 2017 – 2021 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank giảm đi đáng kể, (chẳng hạn năm 2020 giảm 24% so với năm 2019). Đến cuối năm 2023, nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 131.816 tỷ đồng, tăng 14.215 tỷ đồng, tương đương 17% so với năm 2015.

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Trong thời gian qua, Agribank vay từ các TCTD khác và phát hành giấy tờ có giá do Agribank luôn duy trì mức thanh khoản tốt và nguồn vốn huy động từ hai kênh: tiền gửi từ các TCTD khác và tiền gửi của các TCKT, dân cư đã tương đối đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng.

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank

Nguồn vốn huy động của Agribank trong giai đoạn 2015 – 2023 được cấu thành bởi các nguồn vốn vay sau:

Nguồn vốn Vay Chính phủ và Ngân hàng nhà nước của Ngân hàng giảm bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là -36,89%/năm, năm 2023 chỉ còn 53 tỷ đồng giảm 2.054 tỷ đồng so với năm 2015. Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ thấp nhất trong nguồn vốn huy động của Agribank, chiếm bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là 0,51% tổng nguồn vốn huy động.

Nguồn vốn là tiền gửi và vay từ các TCTD của Agribank giảm bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là 10,14%/năm, năm 2023 là 14.181 tỷ đồng giảm 19.189 tỷ đồng so với năm 2015. Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ cao thứ hai trong nguồn vốn huy động của Agribank, chiếm bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là 27% tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn này giảm mạnh từ năm 2020 và bắt đầu tăng trở lại trong năm 2023.

Nguồn tiền gửi từ các TCKT, dân cư tăng bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là 8,81%/năm, năm 2023 là 114.223 tỷ đồng tăng 56.072 tỷ đồng so với năm 2015. Nguồn tiền gửi của các TCKT, dân cư chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nguồn vốn huy động của Agribank, chiếm bình quân trong giai đoạn 2015 – 2023 là 61% tổng nguồn vốn huy động. Điều này, cho thấy chính sách huy động mà ngân hàng áp dụng cho đối tượng khách hàng là TCKT và cá nhân trong thời gian qua là khá tốt.

2.1.2.3. Hoạt động cấp tín dụng Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank giai đoạn 2015 – 2023 bình quân là 6,19%/năm. Thể hiện rõ nét nhất năm 2016, tổng dư nợ cho vay khách hàng là 74,663 tỷ đồng, tăng 12,317 tỷ đồng, tương ứng 19,8% so với năm 2015. Năm 2023, ngân hàng tình hình kinh doanh của ngân hàng đã bắt đầu khởi sắc, bước đầu đi vào ổn định và đạt hiệu quả và tốc độ trưởng tín dụng của Ngân hàng mới dần phục hồi, tổng dư nợ cấp tín dụng năm 2023 đạt 100.807 tỷ đồng.

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank

Cơ cấu dư nợ cho vay: Giai đoạn 2015 – 2023 dư nợ cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn, bình quân trong giai đoạn này là 6,19%. Tuy nhiên qua các năm, nhìn chung tốc độ tăng trưởng có sự giảm dần. Trong năm 2023 cho vay cá nhân chiếm 48,19% tổng dư nợ cho vay, chiếm tỷ lệ cao nhất so với các năm qua, trong khi đó dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế biến động không ổn định, năm tăng năm giảm, không có sự tăng trưởng ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân chỉ 3,5%. Điều này cho thấy Agribank đang dần quan tâm hơn đến cho vay tiêu dùng, nguyên nhân là do thị trường ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đã được các tổ chức tài chính ngân hàng trong và ngoài nước đánh giá là lĩnh vực đầy tiềm năng, ít rủi ro, lợi nhuận cao và sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao trong thời gian tới. Cùng với xu hướng trên thì tập trung phát triển ngân hàng bán lẻ là một trong những định hướng lớn trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2023 – 2020 của Agribank.

2.1.2.4. Các dịch vụ chính

  • Dịch vụ thanh toán: Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Đối với dịch vụ chuyển tiền trong nước: Trong những năm qua Agribank đã không ngừng đổi mới, mở rộng các dịch vụ về thanh toán nhằm đảm bảo công tác thanh toán cho khách hàng được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu luân chuyển vốn của nền kinh tế, gia tăng khả năng tiện ích của các dịch vụ ngân hàng.

Dịch vụ chuyển tiền trong nước năm 2023 được Agribank chú trọng đẩy mạnh theo hướng gia tăng tiện ích, tốc độ chuyển tiền cho khách hàng. Cụ thể, trong năm 2023, bên cạnh chuyển tiền trong nước ngoài hệ thống theo kênh truyền thống, Agribank đã tập trung đẩy mạnh dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7 với đa dạng kênh chuyển tiền: tại Quầy giao dịch, trên Internet Banking, Mobile Banking, E-Mobile Banking,…

Khách hàng chỉ cần chọn ngân hàng cần chuyển tiền đến, và nhập số tài khoản hoặc số thẻ của người thụ hưởng, hệ thống sẽ tự động hiển thị tên người thụ hưởng để khách hàng kiểm tra thông tin trước khi chuyển tiền. Với thao tác đơn giản, thực hiện mọi lúc, mọi nơi 24/7, an toàn, nhanh chóng, thuận tiện. Và chỉ cần vài giây sau khi đặt lệnh chuyển tiền, tiền đã được chuyển đến người thụ hưởng. Trong năm 2023, dịch vụ chuyển tiền nhanh của Agribank có bước tiến vượt bậc cả về số món và doanh số chuyển tiền nhanh, nâng tỷ lệ chuyển tiền nhanh lên 71% trong tổng món chuyển tiền.

Đối với dịch vụ chuyển tiền quốc tế: Hoạt động thanh toán quốc tế trong năm 2023 diễn ra trong xu hướng nhiều biến động về tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới, dẫn đến những tác động nhất định trong hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.

2.1.2.5. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Trong giai đoạn 2015 – 2023, hoạt động kinh doanh của Agribank có nhiều biến động, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận đều có biến động mạnh qua các năm.

Thực tế do Agribank cũng đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, bán cổ phần đã đầu tư vào các TCTD làm tăng thu nhập từ góp vốn mua cổ phần, một mặt công tác xử lý nợ là tiêu chí xuyên suốt mà Agribank luôn chú trọng thực hiện nên năm 2023 như nợ quá hạn cũng giảm đáng kể và một số khoản dự phòng rủi ro tín dụng được hoàn lại làm lợi nhuận tăng.

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E – MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

2.2.1. Dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

2.2.1.1. Sản phẩm E-Mobile Banking của Agribank * Điều kiện sử dụng:

  • Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank;
  • Khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking tại Agribank.

Tại Việt Nam, tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh đã tăng cao, tới trên 70%, tạo điều kiện cơ sở thuận lợi để các ngân hàng phát triển dịch vụ thanh toán di động mobile banking. Và cũng không có gì đáng ngạc nhiên khi trong những năm gần đây, thanh toán di động mobile banking có bước phát triển nhanh chóng, không chỉ ở thành thị mà còn ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa… Loại hình thanh toán di động giúp khách hàng tiết giảm thời gian, chi phí và giao dịch an toàn. Khách hàng có thể mua bán và thanh toán hàng hóa bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu, có thể thanh toán tiền điện, nước, cước phí điện thoại, viễn thông, truyền hình cáp, phí bảo hiểm và một số khoản thu khác… bằng ứng dụng ngân hàng điện tử trên điện thoại thông minh. Ngoài ra thanh toán di động có thể được sử dụng trong nhiều chương trình như thanh toán vé máy bay, phí vận chuyển…

Tiện ích sản phẩm:

  • Tự động thông báo số dư tài khoản khi có biến động, vấn tin số dư tài khoản, sao kê 05 giao dịch gần nhất, xem vị trí đặt ATM; chi nhánh ngân hàng.
  • VNTOPUP: nạp tiền cho thuê bao di động trả trước (nạp cho thuê bao sử dụng dịch vụ và nạp cho thuê bao khác), nạp tiền cho thuê bao di động trả sau, nạp tiền cho ví điện tử VNMART, nạp tiền cho thẻ game;
  • Chuyển khoản (ATRANSFER): chuyển khoản từ tài khoản của khách hàng sang một tài khoản khác mở tại hệ thống Agribank; hoặc hệ thống ngân hàng khác.
  • Thanh toán hóa đơn (APAYBILL): sử dụng tài khoản tại Agribank thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ; Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.
  • Mua mã thẻ viễn thông và mã thẻ Game: thanh toán từ tài khoản của khách hàng để mua các mã thẻ điện thoại hoặc thẻ Game. Ứng dụng sẽ gởi thông tin mã thẻ hoặc thẻ Game theo yêu cầu của chủ tài khoản.
  • Mua sắm trực tuyến VnShop: khách hàng mua sắm online thông qua ứng dụng.
  • Thanh toán bằng mã QR – QR Pay: thanh toán dựa vào công cụ quét mã
  • Đặt vé máy bay, tàu hỏa, vé xe: Đặt vé và thanh toán bằng tài khoản
  • Quản lý đầu tư chứng khoán, tra cứu tỷ giá, lãi suất và công cụ quy đổi nhanh.
  • Nhận tiền kiều hối Western Union vào tài khoản.

Lợi ích cho khách hàng:

  • Dễ dàng quản lý tài khoản của mình;
  • Sử dụng thuận tiện, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi;
  • Tiết kiệm về thời gian và chi phí giao dịch;
  • Thông tin tài khoản được tự động cập nhật nhanh chóng, chính xác.

So sánh dịch vụ E-Mobile banking của các Ngân hàng thương mại:

Việc ứng dụng E-Mobile Banking vào hoạt động kinh doanh ngân hàng giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) nâng cao khả năng về các mặt như chăm sóc khách hàng tốt hơn, quản lý nguồn vốn hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh và cung cấp sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng thông qua việc bán chéo các sản phẩm, dịch vụ như các khoản cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, tư vấn, quản lý danh mục đầu tư…

Nhận thấy tiềm năng ứng dụng thương mại điện tử thông qua mạng thông tin di động, các ngân hàng và công ty viễn thông đã vào cuộc nhằm phát triển dịch vụ E-Mobile Banking.

Không thể phủ nhận những lợi ích từ dịch vụ E-Mobile Banking. Đối với người dùng cuối, E-Mobile Banking thật đơn giản và dễ sử dụng. Các giao dịch của khách hàng thông qua Mobile Banking đều được bảo mật cao. Với thế mạnh của dịch vụ di động, người dùng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. Giá cước sử dụng dịch vụ Mobile Banking ngang bằng với mức phí của các dịch vụ ngân hàng thông thường. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Đối với các ngân hàng sử dụng dịch vụ này để cung cấp cho khách hàng, hệ thống linh hoạt và khả năng mở rộng cao có khả năng mở rộng để kết nối đến nhiều hệ thống thanh toán khác nhau, giúp ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới dịch vụ dễ dàng. Đây cũng là giải pháp đảm bảo yêu cầu an ninh an toàn cho các giao dịch ngân hàng. Hơn nữa, ngân hàng không phải đầu tư hệ thống, thời gian triển khai dịch vụ nhanh, chi phí thấp so với việc tự đầu tư hệ thống có tính năng tương đương…

Nắm bắt xu hướng thị trường và tầm quan trọng của ứng dụng Mobile Banking trong tương lai, các ngân hàng đã không ngừng đầu tư phát triển hạ tầng

kỹ thuật mạng, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại,… để đảm bảo hoạt động dịch vụ luôn nhanh chóng, thông suốt. Với tiêu chí đó, đến nay đã có thêm nhiều ngân hàng đã đầu tư công nghệ và giới thiệu ứng dụng Mobile Banking. Có thể kể đến vài cái tên như: BIDV, TPBank; MB; VIB, Vietcombank, OceanBank, Vietinbank, Agribank; Eximbank, MaritimeBank, SHB, NamABank…

Việt Nam, công nghệ và thiết bị di động đang liên tục được cập nhật và sử dụng tương ứng như ở nước ngoài. Ra đời vào khoảng năm 2015, đến nay, đã có hơn 45 ngân hàng triển khai dịch vụ Mobile Banking (trong khi Internet Banking là 42 ngân hàng). Các dịch vụ của Mobile Banking phát triển nhanh chóng tại Việt Nam, 45 ngân hàng triển khai SMS Banking; 25 ngân hàng triển khai dịch vụ Mobile Application và 13 ngân hàng triển khai dịch vụ Sim Toolkits.

Đặc biệt, sự phát triển của kênh giao dịch mới này gặp 2 yếu tố hỗ trợ quan trọng:

  • Thứ nhất là lượng thiết bị di động, bao gồm cả điện thoại và máy tính bảng gia tăng lên rất nhanh trong vài năm trở lại đây;
  • Thứ hai, chính là hệ thống kết nối internet không dây (từ 3G của các nhà mạng) cho phép người dân giữ các thiết bị của mình trực tuyến 24/24, miễn là nơi đó có sóng viễn thông.

Theo đánh giá của các chuyên gia, các tính năng của ứng dụng Mobile Banking được ngân hàng phát triển dựa trên nhu cầu của người Việt, từ nhu cầu cơ bản như chuyển tiền, nạp tiền điện thoại trả trước, tra cứu lãi suất, tỷ giá ngoại tệ,… đến các nhu cầu đặc biệt hơn như gửi tiết kiệm trực tuyến, thanh toán hóa đơn. Ngoài ra, khách hàng được miễn phí hoàn toàn khi chuyển khoản trong cùng hệ Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

thống và mức phí cho các giao dịch chuyển khoản khác đang khá ưu đãi, tối thiểu chỉ dao động quanh mức từ 2000 – 8000 đồng/giao dịch. Bên cạnh việc tiết kiệm chi phí, Mobile Banking được đánh giá là giúp người tiêu dùng tiết kiệm được một quỹ thời gian đáng kể khi mọi giao dịch thông qua các ứng dụng mới đều được hoàn thành chỉ trong khoảng 01 phút.Các tiện ích mới, đơn giản và thuận tiện đã thu hút nhiều khách hàng giao dịch. Theo Smartlink, tốc độ tăng trung bình lượng khách hàng giao dịch qua Mobile Banking hàng năm là khoảng 20 – 30%.

Bảng 2.6: So sánh dịch vụ Mobile banking của một số Ngân hàng thương mại.

Bảng 2.6 cho thấy, số lượng dịch vụ trên các ứng dụng của các ngân hàng có quy mô lớn ở Việt Nam gần như tương đồng về mặt số lượng. Mỗi ngân hàng đều có chiến lược phát triển dịch vụ riêng. Tuy nhiên, các ngân hàng trên đều hợp tác với VNPAY – cổng thanh toán điện tử Việt Nam nên về việc triển khai các dịch vụ trên ứng dụng không có khác biệt nhiều.

  • Tiềm năng thị trường Mobile Banking tại Việt Nam

Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2020 của Bộ Công thương: Việt Nam có 97% doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng, 16% doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng thẻ thanh toán, số lượng doanh nghiệp sử dụng ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động tăng từ 11% năm 2019 lên 18% năm 2020.

Cũng theo khảo sát của Bộ Công thương năm 2020 về tham gia thương mại điện tử trên nền tảng di động trong cộng đồng với 467 người tiêu dùng tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; trong đó có 57% người tham gia khảo sát là nữ và 43% là nam thì thu được kết quả như sau: 47% người tham gia khảo sát có độ tuổi từ 26 – 35 tuổi, 29% người tham gia khảo sát có độ tuổi từ 18 – 25 tuổi. Trên 55 tuổi chiếm tỷ lệ 6% số người tham gia khảo sát.93% người tham gia khảo sát cho biết có sở hữu ít nhất một thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh). Trong số đó, 95% sở hữu các loại điện thoại thông minh, 34% sở hữu máy tính bảng.

Từ 6 giờ – 8 giờ là khoảng thời gian người tiêu dùng truy cập Internet bằng các thiết bị di động cao nhất chiếm 59%.27% người tiêu dùng tham gia khảo sát cho biết đã từng đặt hàng thông qua thiết bị di động.47% người tiêu dùng sử dụng thiết bị di động để mua sắm trực tuyến lựa chọn hình thức thanh toán bằng thẻ (ATM/thẻ quốc tế), 41% từng thanh toán bằng tin nhắn hoặc thẻ cào điện thoại. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

2.2.1.2. Quy trình sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

Khách hàng kích hoạt ứng dụng sau khi đăng ký dịch vụ Agribank E-Mobile Banking Sau khi tải và cài đặt ứng dụng theo hướng dẫn, khách hàng kích hoạt ứng dụng theo các bước sau:

  • Bước 1: Tìm và mở ứng dụng Agribank E-Mobile Banking trên thiết bị di động, ứng dụng hiển thị màn hình Nhập số điện thoại.
  • Bước 2: Nhập số điện thoại đã đăng ký Agribank E-Mobile Banking tại ngân hàng (lưu ý: số điện thoại này chưa được sử dụng để kích hoạt ứng dụng Agribank E-Mobile Banking lần nào), sau đó nhấn “OK” để đồng ý kích hoạt tài khoản. Ứng dụng hiển thị màn hình nhập mã xác nhận đăng ký.
  • Bước 3: Khách hàng nhập mã đăng ký (được hệ thống gửi tin nhắn tới số điện thoại đăng ký sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking) và nhấn nút “Tiếp tục”. Ứng dụng hiển thị màn hình Xác nhận kích hoạt.
  • Bước 4: Mã xác nhận kích hoạt ứng dụng được gửi về số điện thoại đăng ký. Khách hàng nhập đủ thông tin hợp lệ và nhấn nút “Tiếp tục” để hoàn tất thao tác Kích hoạt.

2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

2.2.2.1. Thực trạng phát triển quy mô dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

  • Thực trạng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank qua các năm

Sản phẩm dịch vụ Agribank E – Mobile Banking được ra đời từ năm 2020 và không ngừng được nâng cao chất lượng dịch vụ, đã đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Khách hàng chỉ cần một lần đến quầy giao dịch ngân hàng đăng ký sử dụng dịch vụ Agribank E Mobile Banking sau đó tải và cài đặt ứng dụng ứng dụng trên là có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng điện tử.

Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Agribank E Mobile Banking không ngừng tăng lên qua các năm: Năm 2020 Agribank có 55.000 khách hàng sử dụng dịch vụ này, năm 2021 Agribank đã có 120.000 khách hàng và năm 2022 là 291.000 khách hàng và năm 2023 là 847.000 khách hàng (tăng gần gấp 2,9 lần so với năm 2022).

Bảng 2.7: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking

  • Thực trạng tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

Doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank qua các năm không ngừng tăng lên. Năm 2020, doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank đạt 165 tỷ đồng, đến năm 2023 đạt 4.150 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank giai đoạn 2020 – 2023 đạt 193%/năm.

Bảng 2.8: Thực trạng doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

2.2.2.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

Môi trường pháp lý: Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Dịch vụ ngân hàng qua ứng dụng E-Mobile Banking là một trong những bước tiến của khoa học công nghệ đối với ngành ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng. Vì vậy, việc vận hành và quản lý các dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả cần có một hệ thống văn bản pháp lý đã được ban hành bao gồm:

  • Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 01/3/2006 chính thức có hiệu lực, mở ra một giai đoạn mới cho hoạt động thương mại điện tử nói chung và dịch vụ ngân hàng trực tuyến nói riêng khi các giao dịch điện tử đã được pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo hộ.
  • Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, ban hành ngày 15/02/2007
  • Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, ban hành ngày 23/02/2007
  • Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về thương mại điện tử hướng dẫn thi hành Luật Giao dịch điện tử, ban hành ngày 09/6/2006
  • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát các hệ thống thanh toán.
  • Nghị định số 35/2007/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong ngân hàng
  • Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về thương mại điện tử, quy định một cách toàn diện về các hoạt động thương mại điện tử và một số biện pháp quản lý đối với hoạt động thương mại điện tử, ban hành ngày 16/5/2018.
  • Quyết định số 44/2002/QĐ-Ttg về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ban hành ngày 21/3/2002.
  • Thông tư số 31/2020/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, ban hành ngày 28/12/2020 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.
  • Thông tư liên tịch số 10/2017/TTLT-BCA-BQP-BTPBTT&TT-VKSNDTC-

TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Các hướng dẫn về trình tự, thủ tục tố tụng và việc cụ thể hóa các mức thiệt hại cấu thành khung hình phạt sẽ giúp tháo gỡ vướng mắc cơ bản nhất từ trước đến nay trong việc xử lý tội phạm thuộc một lĩnh vực phức tạp và phi truyền thống như tội phạm thương mại điện tử.

Có thể thấy, trong thời đại ngày nay khi mà công nghệ thanh toán trên thế giới đang thay đổi và phát triển nhanh chóng; thanh toán qua điện thoại di động đang dần trở thành xu thế, thì việc hoàn chỉnh và đồng bộ hóa hành lang pháp lý cho lĩnh vực thanh toán qua điện thoại di động tại Việt Nam là rất cần thiết và quan trọng. Tuy nhiên, khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến các dịch vụ, phương tiện thanh toán điện tử mới, hiện đại là những vấn đề mới, phức tạp, cần được tiếp tục nghiên cứu, đánh giá, sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế và sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và viễn thông [5].

Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin:

  • Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin về phía ngân hàng Agribank

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động đến mọi mặt của nền kinh tế – xã hội nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Điều này có thể là cơ hội cũng có thể là thách thức đối với các ngân hàng thương mại trong việc tự động hóa quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa các thủ tục, giấy tờ và tạo sự minh bạch số liệu, cung ứng nhiều dịch vụ ngân hàng số mới, hiện đại, phá vỡ mọi hạn chế về không gian và thời gian trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng đến khách hàng. Trong thời gian gần đây, nhiều xu hướng công nghệ mới như: Robot và trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), blockchain, Bitcoin, chatbot, điện toán đám mây, an ninh mạng… đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Đặc biệt là việc ứng dụng khoa học công nghệ vào việc phát triển các dịch vụ thanh toán trên thiết bị di động. Các công nghệ mới góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, giảm thời gian giao dịch, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sự gắn kết giữa ngân hàng với khách hàng. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Để bắt kịp xu thế của CMCN 4.0, trong thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã chủ động tiếp cập với cuộc cách mạng công nghệ thông qua việc chủ động nghiên cứu, tham dự các hội thảo chuyên đề về CMCN 4.0 do nhiều đơn vị, hãng công nghệ uy tín trên thế giới (PWC, IBM…) và cơ quan trong nước (Triển lãm Smart Industry World 2022, Industry 4.0 Summit 2023 của Ban Kinh tế Trung ương; Hội thảo, triển lãm Banking hàng năm; các hội thảo về CMCN 4.0, FinTech, blockchain của Ngân hàng Nhà nước…) tổ chức.

Bên cạnh đó, Agribank đã tích cực nghiên cứu chuyển đổi mô hình kinh doanh, nghiên cứu mô hình ngân hàng số, tập trung dữ liệu toàn ngành, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ, an toàn thông tin mạng, đào tạo nguồn nhân lực. Đặc biệt ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại để phát triển mảng ngân hàng bán lẻ và triển khai mạnh mẽ các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt.

Về đẩy mạnh triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank đã triển khai hàng loạt hệ thống công nghệ, sản phẩm dịch vụ thanh toán hiện đại như: Thanh toán biên mậu với các quốc gia có chung đường biên giới; thanh toán song phương với các ngân hàng thương mại, với Kho bạc Nhà nước; thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước; thanh toán hóa đơn (thu tiền điện, nước, cước viễn thông… tự động qua tài khoản ngân hàng); chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua tin nhắn SMS; Internet Banking, E-Mobile Banking (chuyển khoản, nạp tiền điện thoại, ví điện tử, thanh toán bằng QR); thẻ thanh toán…, góp phần tích cực cùng ngành ngân hàng đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Về ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại để phát triển mảng ngân hàng bán lẻ, chỉ trong một thời gian ngắn, Agribank đã nghiên cứu, phát triển và cung cấp nhiều sản phẩm ngân hàng tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại đến khách hàng như:

Dịch vụ ngân hàng lưu động, Internet Banking, MobileBanking, QR Pay, Samsung Pay, rút tiền bằng mã code, gửi tiền và mở sổ tiết kiệm qua kênh ATM/CDM…, giúp khách hàng thực hiện được các giao dịch một cách đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi hơn.

Agribank cũng hợp tác chặt chẽ với các công ty tài chính – công nghệ FinTech như VNPay, Momo, Vimo, BankPlus, Payoo, Samsung pay…, nhằm tận dụng mô hình kinh doanh tinh gọn, hướng tới trải nghiệm khách hàng và sự đổi mới, sáng tạo của FinTech. Kết hợp với khai thác ưu thế quản trị rủi ro, cơ sở khách hàng rộng lớn của Agribank để có được sức mạnh tổng hợp trong cung ứng dịch vụ, cung cấp sản phẩm dịch vụ hiện đại, tăng cường ứng dụng những giải pháp kinh doanh sáng tạo và công nghệ đột phá nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhất là đối tượng khách hàng nhạy bén với các công nghệ mới.

Theo Ông Nguyễn Minh Phương, phó tổng giám đốc Agribank có bài viết về chủ đề “Agribank chủ động hòa vào dòng chảy Cách mạng công nghiệp 4.0” [29/10/2023] cho biết: số lượng khách hàng sử dụng các kênh điện tử Internet Banking, Mobile Banking đã lên đến hơn 6 triệu người, số lượng giao dịch qua các kênh điện tử khoảng 1 triệu giao dịch/ngày.

Đồng thời, Ngân hàng thực hiện tập trung toàn bộ các cơ sở dữ liệu của ngân hàng (hệ thống Core Banking, hệ thống MIS, hệ thống phát hành và thanh toán thẻ chip theo chuẩn EMV, hệ thống E-Banking, các hệ thống ngoài Core Banking), chủ động nắm bắt các xu hướng công nghệ mới, nghiên cứu xây dựng kho dữ liệu tập trung để đưa trí tuệ nhân tạo vào ứng dụng phân tích dữ liệu lớn theo các chuyên đề khác nhau, phục vụ cho công tác quản trị điều hành, dự đoán, dự báo, đưa ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất với tính cá nhân hóa cao. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Xây dựng hạ tầng ảo hóa, hợp nhất các hệ thống lưu trữ, từng bước xây dựng hạ tầng điện toán đám mây riêng (Private Cloud) cho các hệ thống. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp tăng cường an toàn thông tin:

Hệ thống PKI (Public key infrastructure), Hệ thống điều hành an toàn thông tin (SOC – Security Operation Center), Giải pháp mật khẩu một lần (OTP – One Time Password) bảo mật cho các ứng dụng, Hệ thống AD/Antivirus, hệ thống bảo mật cho các thiết bị điểm cuối, phối hợp với các cơ quan cảnh báo an ninh mạng đảm bảo an ninh an toàn cho các hệ thống công nghệ thông tin. Ban hành nhiều cơ chế chính sách riêng cho sản phẩm dịch vụ mới, tăng cường công tác quản trị, theo dõi, giám sát và thực thi các quy định nội bộ nhằm đảm bảo an toàn hệ thống.

Chủ động nghiên cứu các xu hướng Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, blockchain, machine learning… nhằm tái cấu trúc quy trình xử lý nội bộ, mô hình kinh doanh theo hướng đơn giản, tinh gọn, số hóa, tự động, thông minh và tối ưu hóa các kênh giao tiếp với khách hàng theo hướng đa kênh đồng nhất, hướng đến mô hình ngân hàng số.

Trong thời gian tới, để chủ động nắm bắt cơ hội, ứng dụng nền tảng của CMCN 4.0 trong hoạt động kinh doanh, Agribank sẽ tiếp tục thực hiện kết hợp với các đơn vị tư vấn, các đối tác tập trung nghiên cứu, cập nhật, đánh giá khả năng ứng dụng, tổ chức đào tạo, triển khai ứng dụng các thành tựu của CMCN 4.0.

Trong đó tập trung vào một số nội dung chính như: Xây dựng lộ trình, kế hoạch chuyển đổi số (digital transformation), cập nhật mô hình hoạt động công nghệ thông tin (quản trị công nghệ thông tin, tổ chức công nghệ thông tin, quy trình công nghệ thông tin, kiến trúc công nghệ thông tin) để sẵn sàng cho những thay đổi; chuẩn bị kiến trúc công nghệ để kết nối mọi lúc, mọi nơi;

Ứng dụng rộng rãi mô hình điện toán đám mây, kiến trúc hướng dịch vụ, trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo vào hoạt động kinh doanh; quan tâm đầu tư đặc biệt cho an ninh mạng; đầu tư đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của các xu hướng công nghệ của CMCN 4.0

Hình 2.1: Mô hình kết nối giữa cổng thanh toán VNPAY với Agribank

Bước 1: Khách hàng thực hiện mua hàng trên Website TMĐT và tiến hành Thanh toán trực tuyến cho Đơn hàng

Bước 2: Website TMĐT thành lập yêu cầu thanh toán dưới dạng URL mang thông tin thanh toán và chuyển hướng khách hàng sang Cổng thanh toán VNPAY bằng URL đó. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Cổng thanh toán VNPAY xử lý yêu cầu Thanh toán mà Website TMĐT gửi sang. Khách hàng tiến hành nhập các thông tin được yêu cầu để thực hiện việc Thanh toán.

Bước 3,4: Khách hàng nhập thông tin để xác minh tài khoản Ngân hàng của khách hàng và xác thực giao dịch.

Bước 5: Giao dịch thành công tại Ngân hàng, VNPAY tiến hành:

  • Chuyển hướng khách hàng về Website TMĐT
  • Thông báo cho Website TMĐT kết quả thanh toán của khách hàng thông qua IPN_URL. Merchant cập nhật kết quả thanh toán VNPAY gửi tại URL này.

Bước 6: Merchant hiển thị kết quả giao dịch tới khách hàng

Hình 2.2: Mô hình công nghệ E-Mobile Banking của Agribank

Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin về phía người sử dụng dịch vụ

Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đóng vai trò là môi trường cho các hoạt động kinh doanh công nghệ cao phát triển. Trong đó, ngành công nghiệp điện tử – viễn thông tiếp tục là ngành kinh tế phát triển nhanh, bền vững, doanh thu cao. Đặc biệt, lĩnh vực sản xuất điện thoại và linh kiện điện thoại chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu xuất nhập khẩu phần cứng, điện tử.

Hình 2.3: Cơ cấu xuất, nhập khẩu phần cứng, điện tử năm 2022

Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất năm 2022 cũng cho thấy điện thoại và các loại linh kiện là cao nhất. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu đạt 34,32 tỷ USD và năm 2022 đạt 45,27 tỷ USD (tăng 31,90 % so với năm 2021).

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất năm 2022 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Tính đến cuối năm 2022, tổng số doanh nghiệp phần cứng, điện tử, phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin là 28.424 doanh nghiệp (tăng 16% so với năm 2021). Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông là một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất cả nước, đạt tăng trưởng ở mức 2 con số trong hơn 10 năm qua. Tổng doanh thu công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông đạt 91,592 tỷ USD (tăng khoảng 35,3 % so với năm 2021), trong đó công nghiệp phần cứng, điện tử đạt 81,582 tỷ USD, phần mềm 3,779 tỷ USD, đóng góp 39.253 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước.[sách trắng công nghệ thông tin và TT Việt Nam năm 2023]

Biểu đồ 2.2: Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông

Thị trường điện thoại di động tại Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong 5 năm qua với tăng trưởng 11% về số lượng hàng bán và 21% về doanh số trong giai đoạn 2017-2022 khi điện thoại thông minh đang ngày càng phổ biến hơn. Trong tương lai, EuroMonitor dự báo thị trường điện thoại di động Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng vừa phải trong giai đoạn 2022-2022 với mức CAGR là 0,5% về số lượng và 8,3% về giá trị. Sự chuyển đổi mạnh từ điện thoại phổ thông sang điện thoại thông minh bởi 2 lý do:

  • Nhu cầu tăng doanh số điện thoại thông minh (hiện chiếm 30%);
  • Nhu cầu nâng cấp điện thoại của tầng lớp trung lưu và giàu có.

Phân tích sâu, sự thống trị của điện thoại thông minh tại thị trường Việt Nam đang ngày càng tăng với tốc độ CAGR giai đoạn 2017-2022 là 44% về số lượng hàng bán và 34% về doanh số.

Khi điện thoại thông minh đang ngày càng rẻ xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất điện thoại di động. Điện thoại thông minh với nhiều chức năng hơn điện thoại thông thường nên xu hướng dịch chuyển sang điện thoại thông minh của người dùng Việt Nam càng rõ nét, thể hiện ở việc doanh số smartphone tăng từ 20% năm 2017 lên 80% thị phần. Tuy nhiên, tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh trên tổng dân số của Việt Nam vẫn còn thấp (chỉ 30% vào tháng 5 năm 2023) so với các nước trong khu vực, nghĩa là sẽ có một sự chuyển đổi trên diện rộng sang điện thoại thông minh trong những năm tới.

Biểu đồ 2.3: Mức tăng trưởng điện thoại thông minh Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Năm 2022, dân số Việt Nam là 95.414.640 trong khi đó số thuê bao di động là 120.016.181 thuê bao chiếm tỷ lệ 125,78 % dân số. Điều này chứng tỏ rằng, số lượng người sử dụng điện thoại di động rất lớn. Mặc dù số thuê bao di động có giảm hơn các năm trước vì các nhà mạng thực hiện việc xóa bỏ các thuê bao rác (thuê bao không sử dụng). Ngoài ra, số thuê bao di động phát sinh lưu lượng dữ liệu tăng mạnh. Năm 2021 là 36.188.417 nhưng năm 2022 tăng lên 47.750.657 (tăng 31,95 % so với năm 2021). Điều này cho thấy, thuê bao di động có kết nối internet tăng lên hàng năm.

Bảng 2.9: Thống kê thuê bao di động mặt đất

Số thuê bao truy nhập internet năm 2022 đạt 11.269.936 thuê bao, tỷ lệ thuê bao internet 12,03 %/100 dân. Tỷ lệ người dùng internet là 58,14 %/100 dân. Thống kê từ năm 2020, 2021, 2022 cho ta thấy, số lượng thuê bao và tỷ lệ thuê bao tăng lên hàng năm, mức tăng trung bình số thuê bao internet là 15,72%.

Bảng 2.10: Thống kê thuê bao, người sử dụng internet

Số thuê bao di động 3G,4G tăng mạnh. Năm 2022, số thuê bao di động 3G,4G đạt 44.854.554 thuê bao (tăng 23,95% so với năm 2021). Mức tăng bình quân 23,95% tính từ năm 2020 đến năm 2022. Tổng số trạm di động BTS/Node B trên toàn quốc 227.250 trạm. Tỷ lệ dân số được phủ sóng 2G,3G,4G năm 2022 chiếm 99,5 % dân số. Tỷ lệ này cho thấy, sóng 2G, 3G, 4G gần như phủ sóng toàn lãnh thổ Việt Nam.

Bảng 2.11: Thuê bao băng rộng di động mặt đất Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Bên cạnh đó, thị trường viễn thông Việt Nam duy trì sự cạnh tranh tích cực và lành mạnh. Tính đến cuối năm 2022, cả nước có 73 doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, 6 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và 61 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định đang hoạt động.

Hình 2.4: Thị phần (doanh thu) các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet và dịch vụ viễn thông di động (3G, 4G).

Các thống kê về số lượng điện thoại smartphone, thuê bao di động, thuê bao internet, thuê bao 3G, 4G cho thấy, hạ tầng công nghệ thông tin về phía người sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking rất thuận lợi. Chính nhân tố hạ tầng công nghệ như trên tạo điều kiện cho E-Mobile Banking ngày càng phát triển.

  • Nguồn nhân lực:

Để phát triển dịch vụ E-Mobile Banking, ngân hàng phải có đội ngũ, chuyên gia giỏi về công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin. Bên cạnh đó, ngân hàng phải đào tạo, bồi dưỡng nhân lực có kiến thức về tin học để tác nghiệp trên các ứng dụng, phần mềm. Việc phát triển nhân lực có kỹ năng, trình độ là nhân tố quyết định đến sự thành công của việc triển khai các dịch vụ E-Mobile Banking.

Agribank có nguồn nhân lực rất lớn 40.000 cán bộ, nhân viên và đang đứng tốp đầu về quy mô, với đội ngũ hàng nghìn kỹ sư tin học (báo cáo tài chính, 2023). Agribank tiếp tục xác định nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động đào tạo: Nâng cao năng suất chất lượng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh ngân hàng có trình độ cao đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. Nhận thấy vai trò quan trọng của hoạt động đào tạo, nhiều năm qua, Agribank đã triển khai đào tạo toàn diện đến đội ngũ cán bộ nhân viên toàn hệ thống. Từ đó, người lao động hiểu rõ và nắm vững hơn về nghiệp vụ, về các kỹ năng mềm để thực hiện công việc, nâng cao thái độ, ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, góp phần hiện thực hóa mục tiêu kinh doanh của đơn vị. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Theo đại diện Agribank, hàng năm, kế hoạch đào tạo của Agribank được hoàn thiện sớm và Agribank luôn hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo đã đề ra với nhiều chuyên đề quan trọng và phù hợp với yêu cầu đa dạng của người lao động ở các vị trí khác nhau. Bên cạnh đó, nội dung chương trình học được chuẩn bị kỹ lưỡng và phù hợp, được học viên đánh giá tốt, đáp ứng mong muốn của học viên và khả năng áp dụng vào thực tiễn. Đội ngũ tham gia giảng dạy được học viên đánh giá cao về khả năng sư phạm, trình độ và nhiệt huyết giảng dạy. Theo thống kê của Trường Đào tạo cán bộ Agribank, qua các chương trình đào tạo, hầu hết giảng viên được trên 90% học viên đánh giá tốt.

Bảng 2.12: Đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng mềm cho cán bộ, nhân viên

Agribank luôn nhận thức rằng, môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Theo đó, nguồn nhân lực của Agribank cần được đào tạo bồi dưỡng đáp ứng với sự phát triển và đòi hỏi ngày càng cao của thực tế sản xuất kinh doanh. Thêm nữa, Agribank đang đứng trước thềm cổ phần hóa – sự chuyển mình tất yếu phù hợp với xu thế phát triển chung. Trong bối cảnh đó, Agribank cần tập trung phát huy sức mạnh toàn hệ thống để tận dụng những thời cơ và vận hội mới tiếp tục đưa Agribank phát triển nhanh và bền vững, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu trong nước, hội nhập sâu rộng trên trường quốc tế. Nguồn nhân lực Agribank cần phát triển phù hợp về lượng và chất, đủ sức đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thời kỳ hội nhập sâu rộng, bắt kịp những thay đổi về công nghệ ngân hàng. Hoạt động đào tạo cần có những bước chuyển mình mạnh mẽ hơn nữa để góp phần giúp nguồn nhân lực nhanh chóng bắt nhịp những đòi hỏi khắt khe của thực tế. Đội ngũ lãnh đạo phải được kiện toàn, người lao động cần được trang bị những kỹ năng cần thiết phù hợp với đòi hỏi của thực tế thay đổi.

Do đó, ngay từ những ngày đầu năm 2023, Agribank đã kịp thời đưa ra những nhiệm vụ chính cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cùng với những nhiệm vụ kinh doanh khác: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, sắp xếp bố trí cán bộ có năng lực, trình độ kinh nghiệm thực tế phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài. Thực hiện nghiêm túc quy chế về tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng nhằm phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho hệ thống, tăng cường tuyển dụng lao động trẻ. Bổ sung cán bộ cho trụ sở chính từ cơ sở có năng lực, kinh nghiệm về xây dựng cơ chế chính sách, pháp chế, kiểm tra – kiểm soát… Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Dự kiến, theo kế hoạch đào tạo năm 2023, Agribank có khoảng 17 chương trình đào tạo, tập huấn với 126 lớp, tổng số khoảng hơn 15.000 lượt cán bộ được đào tạo, nhiều gấp 2 lần về số lớp và hơn 3 lần về số lượt người đào tạo so với năm 2023. Những nội dung đào tạo chính: chương trình đào tạo dành cho người lao động mới tuyển dụng, giúp người lao động nhanh chóng hòa nhịp với môi trường Agribank; chương trình đào tạo cập nhật, bổ sung kiến thức chung về sản phẩm dịch vụ và kỹ năng mềm cho cán bộ toàn hệ thống, nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ, đặc biệt là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; chương trình đào tạo cho đội ngũ lãnh đạo và chuyên gia giỏi…

Như vậy, riêng trong hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, năm 2023 và những năm tiếp theo, Agribank đã có những bước đi cụ thể và chắc chắn để đảm bảo đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên đáp ứng tốt đòi hỏi của thực tiễn. Một mặt Agribank vẫn tiến hành mạnh mẽ hoạt động đào tạo trên toàn hệ thống một cách đa dạng: đào tạo tập trung thông qua đầu mối là Trường Đào tạo cán bộ Agribank, các đơn vị chủ động thực hiện hoạt động đào tạo, mỗi cá nhân tự hoàn thiện năng lực và trình độ của mình thông qua các chương trình đào tạo cá nhân… Mặt khác, Agribank tiến hành trẻ hóa và chuẩn hóa đội ngũ lao động ngay từ khâu tuyển dụng đầu vào…

  • Những đặc tính của ngân hàng cung cấp dịch vụ:

Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, với mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc 2.233 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Agribank cũng đang đứng tốp đầu về quy mô với lượng khách hàng lên đến 4 triệu khách hàng vay vốn lớn nhất trong các Ngân hàng thương mại và trên 9 triệu tài khoản tiền gửi thanh toán. Quản trị và ứng dụng công nghệ hiện đại không hề thua kém một ngân hàng nào, với đội ngũ hàng nghìn kỹ sư tin học, cán bộ, viên chức, người lao động: gần 40.000 người, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gắn bó và am hiểu thị trường. Quan hệ đại lý với 825 ngân hàng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đối tác tin cậy của trên 30.000 doanh nghiệp, 4 triệu hộ sản xuất và 12 triệu khách hàng cá nhân. Việc đào tạo, huấn luyện đội ngũ nhân sự được thực hiện hàng năm với số nhân lực rất lớn và rộng khắp các chi nhánh [17].

  • Khả năng cung ứng dịch vụ tiện ích của ngân hàng: Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Sáng 29/9/2022, tại Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chính thức khai trương Trung tâm Chăm sóc, hỗ trợ khách hàng với số tổng đài 1900558818. Phát biểu tại lễ khai trương Trung tâm Chăm sóc khách hàng, ông Phạm Đức Ấn – Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên cho biết, việc thành lập và khai trương hoạt động Trung tâm Chăm sóc, hỗ trợ khách hàng là dấu mốc quan trọng trong 30 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank.

Sự ra đời của Trung tâm Chăm sóc, hỗ trợ khách hàng ngoài chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ khách hàng theo quy định của pháp luật và của Agribank, còn trực tiếp thực hiện chăm sóc, hỗ trợ khách hàng, giới thiệu, tư vấn sản phẩm dịch vụ, tham gia nghiên cứu khảo sát thị trường, quảng bá các chương trình khuyến mại, marketing của Agribank thông qua các kênh của Trung tâm.Với hàng chục điện thoại viên luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của khách hàng liên tục 24/7, bao gồm cả các ngày nghỉ, lễ, Tết.

Khách hàng liên hệ với Tổng đài 1900558818 sẽ được tư vấn, trợ giúp về việc sử dụng các dịch vụ của Agribank, bao gồm: khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, xử lý yêu cầu về dịch vụ đặc biệt; tiếp nhận thông tin phản hồi.(nguồn: Thông tấn xã Việt Nam, 29/9/2022,Agribank ra mắt trung tâm chăm sóc khách hàng 24/7)

Bên cạnh đó, Agribank cũng cho ra mắt Fanpage “Ứng dụng Agribank E-Mobile Banking” vào ngày 13 tháng 11 năm 2019. Tính đến tháng 3 năm 2023, Fanpage đã thu hút được khoảng 28.000 người theo dõi. Fanpage cũng có đầy đủ những chức năng như tổng đài chăm sóc khách hàng.

  • Năng lực phục vụ của ngân hàng: Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Hiện nay, số lượng các dịch vụ trên ứng dụng E-Mobile Banking so với các ngân hàng lớn gần như tương đồng nhau qua bảng so sánh các dịch vụ mobile banking. Việc phát triển về số lượng dịch vụ còn phụ thuộc vào đối tác cung cấp hạ tầng công nghệ chung cho nhiều ngân hàng lớn là VNPAY (cổng thanh toán Việt Nam). Vì thế, việc phát triển dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng từng dịch vụ. Thực trạng về thái độ, khả năng làm thõa mãn khách hàng đối với dịch vụ phải dựa vào việc khảo sát sự hài lòng của khách hàng, những phản hồi của khách hàng trên Fanpage “Ứng dụng E-Mobile Banking”.

  • Sự đồng cảm của ngân hàng đối với khách hàng:

Agribank với đội ngũ cán bộ, nhân viên quy mô lớn gần 40.000 người nên việc chăm sóc khách hàng sẽ rất thuận tiện. Hàng năm, Agribank cũng mở các lớp đào tạo cho nhân viên để rèn luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng. Bên cạnh đó, Agribank cũng thành lập trung tâm chăm sóc khách hàng qua tổng đài. Xây dựng Fanpage để tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng. Những dịch vụ mới được ngân hàng quảng bá trên rất nhiều phương tiện truyền thông như: đài truyền hình, báo chí, fanpage mạng xã hội, website…Agribank cũng xuất bản nhiều ấn phẩm giúp khách hàng tìm hiểu về các dịch vụ mà Agribank cung cấp. Tuy nhiên, Agribank có số lượng khách hàng với quy mô lớn nên việc chăm sóc khách hàng cũng có thể gặp khó khăn. Sự tiện lợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ và thái độ phục vụ của ngân hàng Agribank sẽ được làm rõ trong quá trình phân tích thực trạng qua khảo sát về chất lượng dịch vụ.

  • Hệ thống cung ứng sản phẩm dịch vụ và thanh toán trực tuyến:

Agribank phát triển các sản phẩm, dịch vụ và kênh phân phối tiện ích, hiện đại, thời gian qua, Agribank đã góp phần cùng các tổ chức tín dụng vào cuộc mạnh mẽ triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam của Chính phủ, trực tiếp thúc đẩy việc xây dựng nền tài chính điện tử hiện đại, văn minh và minh bạch.

Năm 2021 là năm đầu tiên Agribank triển khai Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2020, Đề án chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ giai đoạn 2021-2020 và đã có được nhiều kết quả tích cực. Thu dịch vụ đạt 3.641 tỷ đồng, tăng 19,2%, hoàn thành 102% kế hoạch, góp phần tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu, từng bước giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Năm 2021, Agribank phát triển thêm 9 sản phẩm, dịch vụ mới và gia tăng nhiều tiện ích đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hệ thống công nghệ thông tin được đầu tư và vận hành ổn định, an toàn đã hỗ trợ cho công tác quản lý hoạt động, giúp triển khai thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích và hiện đại. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Thông qua mở rộng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ với nền tảng là dịch vụ thanh toán cá nhân, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ thu hộ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, bảo hiểm… kết hợp với triển khai các chương trình khuyến mại, khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ thanh toán, kiều hối, thẻ… trên cơ sở phát triển các tiện ích mới và kênh thanh toá, nhiều sản phẩm, dịch vụ Agribank được quảng bá, giới thiệu đến khách hàng và được ngày càng nhiều khách hàng quan tâm tìm hiểu, lựa chọn sử dụng.

Trên 200 sản phẩm, dịch vụ cung ứng trên thị trường. Với 14.000 thiết bị EDC/POS, 2.233 chi nhánh và phòng giao dịch trải đều trên toàn quốc… là nền tảng quan trọng để Agribank phát triển các sản phẩm, dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại. Agribank cung cấp ra thị trường hơn 200 sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, trong đó có 46 sản phẩm cấp tín dụng, 40 sản phẩm huy động vốn, 16 sản phẩm thanh toán trong nước, 31 sản phẩm thanh toán quốc tế, E-Banking… Trong số đó, nhiều sản phẩm, dịch vụ đã trở thành thế mạnh, đặc trưng riêng có của Agribank như: huy động vốn, thanh toán biên mậu, thu ngân sách nhà nước, nộp thuế điện tử, kiều hối, thẻ, Mobile Banking…Phát triển các kênh thanh toán hiện đại qua E-Mobile Banking giữa ngân hàng với đơn vị cung cấp dịch vụ là các hãng hàng không, công ty du lịch, siêu thị, trung tâm thương mại… nhằm khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với dịch vụ về thanh toán, khách hàng có thể thanh toán hóa đơn (hóa đơn tiền điện, nước, học phí, viễn thông…) cho các nhà cung cấp dịch vụ có kết nối với Agribank; nộp ngân sách nhà nước; nạp tiền vào ví điện tử; nạp tiền điện thoại, thẻ game…

Bên cạnh các dịch vụ tiện ích dành cho các khách hàng cá nhân kể trên, Agribank và APB (Ngân hàng Nông nghiệp Lào), PSVB (Ngân hàng Phongsavanh Lào) đã chính thức triển khai dịch vụ thanh toán biên mậu qua hệ thống phần mềm Cross Border Payment System (gọi tắt là CBPS), đây là hệ thống thanh toán biên mậu độc lập qua Internet Banking do Agribank xây dựng và giữ bản quyền. Việc triển khai thanh toán biên mậu qua CBPS với APB, PSVB sẽ giúp nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy quan hệ hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại biên giới hai nước Việt Nam – Lào. Trong thời gian tới, Agribank mong muốn tiếp tục tìm kiếm và mở rộng đối tác, mở rộng phạm vi triển khai dịch vụ trong hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam – Trung Quốc. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ điện tử, từ tháng 7/2019, Agribank đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Thuế về triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử và đã xây dựng hệ thống triển khai thành công dịch vụ qua cổng thông tin của Tổng cục thuế tại tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị trực thuộc Agribank trên phạm vi toàn quốc. Đây là dịch vụ giúp người thu thuế có thể thu thuế trực tiếp từ cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và được Agribank xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế kịp thời, giảm thiểu áp lực nộp thuế trước quầy đối với ngân hàng. Sau hơn 2 năm triển khai, với những nỗ lực không ngừng trong cải tiến và nâng cấp hệ thống, cung cấp đa dạng các kênh thanh toán, đến tháng 4/2022, Agribank đã cung ứng triển khai dịch vụ cho 106,948 doanh nghiệp với số tiền nộp vào ngân sách nhà nước trong năm 2021 là 34.064 tỷ đồng và 4 tháng đầu năm 2022 là 12.463 tỷ đồng, đứng thứ 2 trong các ngân hàng thương mại tham gia cung ứng dịch vụ nộp thuế điện tử qua cổng thông tin của Tổng cục thuế.

Việc triển khai dịch vụ nộp thuế qua hệ thống Agribank đã giúp cơ quan nhà nước tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, giảm thời gian và giảm tải giao dịch nộp thuế trước đây, xử lý thông tin thu nộp thuế nhanh chóng, chính xác. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến quầy giao dịch của Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng. Bên cạnh giao dịch nộp thuế tại quầy, nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, khách hàng còn có thể nộp thuế trên Internet Banking – dịch vụ nộp thuế điện tử được triển khai trực tuyến tại tất cả các chi nhánh trong hệ thống của Agribank. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Dịch vụ thanh toán hóa đơn của Agribank có sự tăng trưởng đáng kể cả về số lượng giao dịch cũng như giá trị giao dịch. Đến cuối năm 2021, số lượng giao dịch thanh toán hóa đơn qua Agribank đạt 6,9 triệu, tổng giá trị giao dịch đạt 9.015 tỷ đồng. Đến nay, Agribank đã cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn cho 752 nhà cung cấp dịch vụ, trong đó 664 kết nối online, 88 kết nối offline. Các kênh thanh toán hóa đơn được mở rộng, góp phần quan trọng trong đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt theo mục tiêu của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Trong thời gian tới, Agribank tiếp tục chỉ đạo toàn hệ thống triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2021-2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng, đảm bảo cho sự tăng trưởng an toàn và bền vững của Agribank.

Qua 3 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu Agribank giai đoạn 2018- 2020 cho thấy, hoạt động phát triển sản phẩm, dịch vụ là một trong những điểm nhấn quan trọng mà Agribank đạt được. Doanh thu dịch vụ của Agribank tăng 13%, vượt mục tiêu Đề án tái cơ cấu đề ra (tăng từ 10 – 12%/năm), tỷ lệ thu ngoài tín dụng đạt trên 10%, cao nhất từ trước tới nay.

Agribank xác định nội dung quan trọng phải đạt được đó là xây dựng sản phẩm, dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng tốt hơn, cải cách thủ tục giao dịch, hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin nhằm tạo ra sự cạnh tranh trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại. Với xu hướng giao dịch điện tử tăng rất nhanh, bình quân mỗi năm tăng 30-35%, cao hơn so với kênh truyền thống, Agribank luôn trợ giúp khách hàng giao dịch 24/24h, giúp khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ của Agribank mọi lúc, mọi nơi.

Ngoài ra, Agribank có quan hệ đại lý với 825 ngân hàng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, là đối tác tin cậy của trên 30.000 doanh nghiệp, 4 triệu hộ sản xuất. Đây là môi trường quá lý tưởng cho việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đầy tiềm năng [17].

Các yếu tố thuộc về phía người sử dụng Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking được đánh giá thông qua khảo sát về sự hài lòng của các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank. Tác giả tiến hành khảo sát 200 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Emobile banking của Agribank. Để đánh giá các yếu tố đang phân tích, tác giả sử dụng điểm trung bình trong các bảng số liệu và sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ để đánh giá các điểm trong phân tích mô tả.

Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minximum)/n = 0,8

Giá trị trung bình đạt ở điểm tương ứng với các mức đồng ý/hài lòng như sau:

  • 1,00 – 1,80 : Rất không đồng ý hay Rất không hài lòng;
  • 1,81 – 2,60 : Không đồng ý hay Không hài lòng;
  • 2,61 – 3,40 : Bình thường; Trung bình
  • 3,41 – 4,20 : Đồng ý hay Hài lòng;
  • 4,21 – 5,00 : Rất đồng ý hay Rất hài lòng.
  • Đánh giá về đặc tính sử dụng dịch vụ:

Agribank E-Mobile Banking là một trong những sản phẩm công nghệ của ngân hàng. Bên cạnh các giao dịch tài chính 24/7, Agribank cũng tích cực hoàn thiện hệ sinh thái cho ứng dụng khi tích hợp đa dạng các tiện ích vào ứng dụng di động như thanh toán hóa đơn, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, mua vé xem phim… Mới đây, ngân hàng còn bổ sung tiện ích đặt vé tàu, vé xe đáp ứng nhu cầu đặt vé nhanh gọn của khách hàng trong dịp lễ, Tết.

Đối với đặc tính sử dụng dịch vụ, kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng dịch vụ E – mobile banking là rất dễ dàng (điểm trung bình qua đánh giá của khách hàng là 3,56). Việc sử dụng E – mobile banking giúp khách hàng thực hiện những giao dịch theo nhu cầu dễ dàng (với mức điểm trung bình là 3,45). Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Bảng 2.13: Đánh giá khách hàng về đặc tính sử dụng dịch vụ E – mobile banking

Như vậy, với kết quả khảo sát trên cho thấy, mặc dù dịch vụ E – mobile banking của Agribank với đặc tính dễ sử dụng và thuận tiện trong giao dịch tuy nhiên mức độ hài lòng qua đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chỉ ở mức trung bình (điểm đánh giá 3,33).

  • Đánh giá về tính hữu ích của dịch vụ:

Nhận thức về tính hữu ích là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng E-Mobile Banking của khách hàng tại Việt Nam. Để thuyết phục khách hàng lựa chọn dịch vụ E-Mobile Banking, Agribank cần phải có những giải pháp cụ thể và đồng bộ nhằm gia tăng tính hữu ích mà dịch vụ Mobile Banking đem lại cho khách hàng tại Việt Nam. Đây là nhóm giải pháp quyết định sự phát triển bền vững và lâu dài của ứng dụng E-Mobile Banking tại hệ thống Agribank Việt Nam.

Bảng 2.14: Đánh giá về tính hữu ích của dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

Kết quả khảo sát trên cho thấy, dịch vụ E – mobile banking chưa có nhiều tính năng hữu ích (mức điểm trung bình qua đánh giá của khách hàng là 2,59) đồng thời dịch vụ E – mobile banking chưa đáp ứng đầy đủ đến các tiện ích gia tăng dành cho khách hàng.

  • Đánh giá về công nghệ và tính bảo mật của E – Mobile banking của Agribank

Cùng với sự phát triển của công nghệ, việc nâng cấp và hoàn thiện hóa các tính năng trên Agribank E-Mobile Banking phù hợp với xu hướng sử dụng ngân hàng số trong thời đại mới, nhằm mang đến những trải nghiệm tối ưu, thân thiện, hữu ích và đặc biệt là an toàn bảo mật hơn. Tuy vậy, qua kết quả khảo sát về công nghệ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank cho thấy, đánh giá chung của đa số giao dịch trên các hệ thống E – mobile banking có thể không hoàn toàn được bảo mật (với điểm trung bình đánh giá là 3,45). Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Bảng 2.15: Đánh giá về công nghệ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

  • Đánh giá về khả năng tương thích và chi phí sử dụng dịch vụ:

Việc cung cấp dịch vụ với khả năng tương thích cao như là một trong những yếu tố để tạo nên sự khác biệt, vì để tạo sự khác biệt trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản là một việc làm hết sức khó khăn trong thời điểm hiện tại. Kết quả khảo sát 200 khách hàng cho thấy, việc sử dụng E – mobile banking của Agribank phù hợp với tình hình tài chính hiện tại, phù hợp với mọi đối trượng khách hàng. Tuy vậy, qua đánh giá khách hàng thì chi phí sử dụng dịch vụ chưa có sự cạnh tranh cao hơn so với các dịch vụ tương đồng của các ngân hàng khác.

Bảng 2.16: Đánh giá về khả năng tương thích của dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

  • Đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ:

Khách hàng bao giờ cũng mong muốn được sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ E – Mobile banking của Agribank nói riêng với hiệu quả mong đợi cao nhất, do vậy phía ngân hàng cần tạo lập chính sách thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình thông qua việc tạo ra hiệu quả mong đợi cao nhất cho khách hàng thông qua việc giúp hoàn thành nhanh chóng các công việc liên quan tới Ngân hàng. Kết quả khảo sát 200 khách hàng cho thấy, mức độ chấp nhận sử dụng E – mobile banking của Agribank qua đánh giá của khách hàng ở mức trung bình (với điểm TB qua đánh giá là 3,32), điều này ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile banking lâu dài của khách hàng.

Bảng 2.17: Đánh giá về chất lượng dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E – MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.3.1. Kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

  • Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Agribank E Mobile Banking không ngừng tăng lên qua các năm: Năm 2020, Agribank có 55.000 khách hàng sử dụng dịch vụ trên ứng dụng E-Mobile Banking, năm 2021 Agribank đã có 120.000 khách hàng, năm 2022 là 291.000 khách hàng và năm 2023 đạt 847.000 khách hàng tăng trưởng 191,07 % so với năm 2022.
  • Doanh thu từ dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank qua các năm không ngừng tăng lên, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của doanh thu từ dịch vụ E- Mobile Banking của Agribank giai đoạn 2020 – 2023 đạt 193%/năm.
  • Theo kết quả khảo sát điều tra, ứng dụng E-Mobile Banking đã đem lại cho khách hàng sử dụng dịch vụ như sau:
  • Rất dễ dàng học cách sử dụng
  • Giúp hực hiện những giao dịch theo nhu cầu dễ dàng
  • Giúp hoàn thành nhanh chóng các công việc liên quan tới ngân hàng
  • Chi phí cho việc sử dụng E – mobile banking của Agribank phù hợp với tình hình tài chính hiện tại, chi phí sử dụng dịch vụ tương đối thấp, phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
  • Khách hàng đồng ý giới thiệu dịch vụ E-Mobile Banking cho nhiều người. – Ngân hàng Agribank đã xây dựng được Fanpage Agribank E-Mobile
  • Banking  để  tương  tác  với  khách  hàng  thông  qua  mạng  xã  hội  của  Facebook.
  • Fanpage này đã thu hút được 28.000 người theo dõi.

2.3.2 Tồn tại Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Mặc dù ứng dụng E-Mobile Banking có thể nói là một sản phẩm, dịch vụ chiến lược của ngân hàng Agribank. Tuy nhiên, ứng dụng này còn quá nhiều bất cập trong việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Agribank cung cấp. Điều này được đánh giá thông qua khảo sát điều tra khách hàng.

Dịch vụ E – mobile banking của Agribank với đặc tính rất dễ sử dụng và thuận tiện trong giao dịch tuy nhiên mức độ hài lòng qua đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chỉ ở mức trung bình (điểm đánh giá 3,33). Do vậy, ngân hàng cần có giải pháp gia tăng tính dễ sử dụng dịch vụ.

Tính hữu ích của dịch vụ còn hạn chế. Kết quả khảo sát trên cho thấy, dịch vụ E – mobile banking chưa có nhiều tính năng hữu ích (mức điểm trung bình qua đánh giá của khách hàng là 2,59) đồng thời dịch vụ E – mobile banking chưa đáp ứng đầy đủ đến các tiện ích gia tăng dành cho khách hàng.

Giao dịch trên các hệ thống E – mobile banking có thể không hoàn toàn được bảo mật; có thể bị gian lận hoặc thất thoát tiền khi sử dụng E – mobile banking.

Chi phí sử dụng dịch vụ với mức điểm trung bình 2.5 cho thấy chưa phải là mức phí cạnh tranh so với các ngân hàng khác cùng dịch vụ tương đồng. Mặc dù việc sử dụng E – mobile banking của Agribank phù hợp với tình hình tài chính hiện tại, phù hợp với mọi đối trượng khách hàng.

Chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá ở mức bình thường. Điều này chứng tỏ ngân hàng Agribank cần rất nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ vì đây là nhân tố quan trọng bậc nhất trong việc phát triển dịch vụ E-Mobile Banking của ngân hàng Agribank.

Qua Fanpage Agribank E-Mobile Banking cho thấy, Agribank cần rất nhiều những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ E Mobile Banking Agribank.

Kết luận chương 2

Trong chương 2, luận văn đã trình bày thực trạng về dịch vụ và tình hình phát triển dịch vụ dựa vào các tiêu chí đánh giá sự phát triển. Đồng thời, luận văn cũng đã tiến hành khảo sát các khách hàng sử dụng E-Mobile banking để làm rõ hơn về thực trạng phát triển E-Mobile banking. Qua đó, luận văn đưa một số kết quả đạt được và các vấn đề còn tồn tại. Chương 3, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp để khắc phục những vấn đề còn tồn tại và giải pháp phát triển dịch vụ E-Mobile banking trong tương lai.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp phát triển dịch vụ E- Mobile Banking tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537