Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh

Ngày 21/10/1960,Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Uông Bí, Đông Triều (tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh ngày nay) đơn vị trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Quảng Ninh – Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được thành lập, là 2 trong những chi nhánh cấp 2 được thành lập sớm trong hệ thống.

Quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển của Chi nhánh có thể chia thành 4 giai đoạn lớn:

Giai đoạn 1: Từ ngày thành lập đến tháng 6 năm 1981:Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Uông Bí, Đông Triều trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Quảng Ninh – Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, là cơ quan chức năng tài chính quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước.

Giai đoạn 2: Từ tháng 6 năm 1981 đến tháng 11 năm 1990: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam chuyển sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, theo đó Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Uông Bí, Đông Triều đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Uông Bí, Đông Triều trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Ninh. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Giai đoạn 3: Từ tháng 11 năm 1990 đến hết năm 1994: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo đó Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Uông Bí, Đông Triều chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Uông Bí, Đông Triều trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh. Trong giai đoạn này, cùng với toàn ngành, Chi nhánh thực hiện 2 nhiệm vụ: cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước và kinh doanh ngân hàng về tín dụng, tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.

Giai đoạn 4: Từ đầu năm 1995 đến nay. Đầu năm 1995, sau khi bàn giao toàn bộ công tác cấp phát vốn xây dựng cơ bản Nhà nước và phần lớn công tác tín dụng đầu tư sang Bộ Tài chính, cùng với toàn ngành,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Uông Bí, Chi nhánh Đông Triều chuyển sang hoạt động kinh doanh với các chức năng như một ngân hàng thương mại.Ngày 11/11/2014, nhằm đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã quyết định hợp nhất Chi nhánh cấp 2 Uông Bí và Chi nhánh cấp 2 Đông Triều để nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1, lấy tên là Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Uông Bí.Và đến ngày 26/09/2016, chính thức đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.

Ngày 01/05/2020, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức cổ phần hóa. Đây là bước ngoặt lớn đối với BIDV nói chung và BIDV Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh nói riêng. (Nguồn BIDVquangninh.)

BIDV Tây Nam Quảng Ninh thực hiện hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, bao gồm:

  • Huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế
  • Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với cá nhân và tổ chức kinh tế
  • Dịch vụ thanh toán
  • Mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế
  • Dịch vụ đại lý chứng khoán
  • Dịch vụ bảo lãnh
  • Dịch vụ chi trả tiền kiều hối
  • Tài trợ thương mại, thu chi hộ
  • Dịch vụ thẻ ATM, ngân hàng điện tử
  • Các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh (BIDV Tây Nam Quảng Ninh) bao gồm: Ban lãnh đạo (Gồm: 01 Giám đốc và 2 phó Giám đốc) và 05 khối trực thuộc, cụ thể như sau:

  • Khối khách hàng gồm có: 02 Phòng khách hàng (Phòng KH Cá nhân và Phòng KH Doanh nghiệp), có công tác tiếp thị, phát triển quan hệ khách hàng, bán các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.
  • Khối Quản lý rủi ro gồm có: 01 Phòng Quản lý rủi ro, làm công tác quản lý tín dụng, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.
  • Khối tác nghiệp gồm có: 03 phòng tổ, cụ thể
  • Phòng giao dịch khách hàng: trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng…
  • Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho tiền, tài sản, ấn chỉ, xuất/nhập quỹ và thực hiện giao dịch khách hàng.
  • Tổ quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp giải ngân, quản trị các khoản vay, bảo lãnh, quản lý hồ sơ thông tin khách hàng.
  • Khối Quản lý nội bộ: gồm 4 phòng
  • Phòng kế hoạch – tổng hợp: Thu thập, xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi đánh giá hoạt động kinh doanh.
  • Phòng tài chính – kế toán: hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quản lý, giám sát tài chính…
  • Phòng tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự, quản trị hành chính.
  • Tổ điện toán: Quản trị hệ thống mạng và các máy trạm…
  • Khối trực thuộc: Phòng giao dịch Đông Triều, phòng giao dịch Quảng Yên, phòng giao dịch Phương Đông, phòng giao dịch Nguyễn Bình, phòng giao dịch Minh Thành, phòng giao dịch Vàng Danh. Các phòng giao dịch làm nhiệm vụ bán sản phẩm của Ngân hàng tới từng địa bàn dân cư.

2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong những năm gần đây

  • Thuận lợi: Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Tình hình an ninh, chính trị trong nước và trên địa bàn vẫn tiếp tục ổn định, các thủ tục hành chính, pháp lý tiếp tục hoàn thiện theo hướng tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động của Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.

Thành phố có tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh.Năng lực, trình độ sản xuất, kinh doanh của nhiều ngành nghề kinh tế không ngừng được nâng cao và ngày càng thích nghi với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Khó khăn:

Sự tác động của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới trong thời gian dài; thiên tai, dịch bệnh khó lường, dự báo tiếp tục gặp nhiều khó khăn sẽ tác động, ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh, đời sống nhân dân và việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.

Cơ sở hạ tầng để đáp ứng yêu cầu của đô thị phát triển còn bộc lộ sự bất cập, chưa đồng bộ. Hiệu quả đầu tư và năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nhiều ngành kinh tế còn thấp, nguồn lực đầu tư cho sản xuất và phúc lợi xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu.

Sự cạnh tranh quyết liệt của trên 20 ngân hàng trên địa bàn đã ảnh hưởng rất lớn đến thị phần của Chi nhánh.

2.1.4. Tình hình kinh doanh của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong những năm gần đây. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Mặc dù thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động và không ít khó khăn, nhưng với sợ nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên, Chi nhánh đã đạt được một số kết quả như sau:

Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2023-2025

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
1. Dư nợ tín dụng 2265 2421 2880 156 6.89 459 18.96
2. Huy động vốn cuối kỳ 2974 3128 3700 154 5.18 572 18.29
3. Thu dịch vụ ròng 10.5 11.2 14 0.7 6.67 2.8 25.00
4. Thu ròng từ hoạt động ngoại tệ và phái sinh 0.8 0.8 0.8 0 0.00 0 0.00
5. Thu ròng từ hoạt động bán lẻ 58 60 66 2 3.45 6 10.00
6. Lợi nhuận trước thuế 29 30 33 1 3.45 3 10.00

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh  trong giai đoạn 2023-2025)

Thông qua số liệu về tình hình kinh doanh của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ và mở rộng quy mô.

Dư nợ tín dụng tăng liên tục từ năm 2023 đến năm 2025 với số dư nợ lần lượt là 2.265 tỷ đồng, 2.421 tỷ đồng và 2.880 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp, tính đến cuối năm 2025, tỷ lệ là 1,38%.

Quy mô vốn huy động cũng thể hiện xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2023 vốn huy động của chi nhánh ở mức 2.974 tỷ đồng, năm 2024, tỷ lệ tăng trưởng vốn là 5,18%, sang năm 2025 số liệu tiếp tục gia tăng nhanh thêm 18,29%.

Hoạt động dịch vụ của ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh cũng cho thấy sự tăng trưởng. Trong đó, thu dịch vụ ròng từ mức 10,5 tỷ đồng năm 2023 tăng lên 11,2 tỷ đồng năm 2024 và đạt 14 tỷ đồng năm 2025. Thu dịch vụ phái sinh và ngoại tệ luôn được giữ ổn định là 800 triệu đồng mỗi năm. Thu ròng từ bán lẻ là khoản thu lớn nhất với giá trị 58 tỷ đồng năm 2024, tăng thêm 2 tỷ đồng vào năm 2024 và chênh lệch thêm 6 tỷ đồng năm 2025.

Thu nhập tăng lên dẫn đến lợi nhuận trước thuế cũng có sự gia tăng với mức tăng trưởng năm 2024 là 3,45% và tốc độ tăng năm 2025 là 10%.

2.2. Thực trạng huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh

Tiền gửi thanh toán: Là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại BIDV với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua BIDV bằng các phương tiện thanh toán. Loại tiền gửi áp dụng có VNĐ, USD, EUR, AUD, CAD, CHF, CNY, DKK, GBP, HKD, JPY, LAK, NOK, SEK, SGD. Số dư tiền gửi tối thiểu 50.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR. Các loại ngoại tệ khác không quy định mức số dư tối thiểu. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày.

Tiền gửi kinh doanh chứng khoán: Là tài khoản tiền gửi thanh toán mà hàng đầu tư chứng khoán mở tại BIDV với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng, Công ty chứng khoán. Tài khoản được kết nối trực tiếp với tài khoản chứng khoán của khách hàng tại các công ty chứng khoán có liên kết với BIDV. Loại tiền gửi VNĐ.Số dư tiền gửi tối thiểu 50.000 VNĐ. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày.

Tiền gửi Tích lũy Kiều hối: Là tài khoản tiền gửi thanh toán dành cho khách hàng chuẩn bị đi lao động xuất khẩu nước ngoài, đang làm việc tại nước ngoài hoặc có người thân lao động ở nước ngoài thường xuyên nhận tiền kiều hối về Việt Nam; các sản phẩm chuyển tiền kiều hối BIDV liên kết với Hanabank (dịch vụ Pers), Korea Exchange Bank, Metrobank, Vid Public Bank, BIDC… Loại tiền gửi USD.Số dư tiền gửi tối thiểu không yêu cầu duy trì. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày.

Tiền gửi tích lũy có các sản phẩm như tích lũy bảo an, tích lũy hưu trí, tích lũy trẻ em. Loại tiền gửi VNĐ, USD.Số dư tiền gửi tối thiểu 100.000 VNĐ, 10 USD. Kỳ hạn 1 năm với lãi suất huy động theo quy định của sản phẩm.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều sản phẩm như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm có lãi suất thả nổi.

Tiền gửi có kỳ hạn online cá nhân: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn được mở qua dịch vụ BIDV Online, BIDV Smartbanking. Loại tiền VNĐ, USD, EUR.Số dư tối thiểu 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.Kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng.Phương thức trả lãi cuối kỳ. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là tiền gửi dành cho khách hàng có nhu cầu mở tài tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn với mục đích gửi, giữ tiền và rút tiền theo yêu cầu vào bất kỳ ngày làm việc nào của BIDV. Loại tiền gửi VND,USD, EUR, JPY. Số dư tiền gửi tối thiểu 50.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR, 0 JPY. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày.

Tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam: Là tài khoản tiền gửi thanh toán do Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài không cư trú mở tại BIDV nhằm thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức đầu tư trực tiếp theo quy định pháp luật.

Tiền gửi vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Là tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ của Nhà đầu tư Là tài khoản tiền gửi thanh toán do Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài không cư trú mở tại BIDV để thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Cả hai loại này nhận loại tiền gửi VNĐ, USD, EUR.Số dư tối thiểu 50.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày.

Tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Là tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam mở tại BIDV để thực hiện các giao dịch liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Áp dụng cho các loại tiền USD, EUR, AUD, JPY.Số dư tối thiểu 10 USD, 10 EUR, 0 AUD, 0 JPY. Lãi suất huy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày. (Nguồn: vietnambiz/cac-san-pham-tien-gui-BIDV).

Các loại giấy tờ có giá: BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025 có một số đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng cá nhân. Việc phát hành này phải được sự cho phép từ phía Ngân hàng Nhà nước. Sản phẩm chứng chỉ tiền gửi thường có lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm thông thường nhằm thu hút vốn.

2.2.2. Các kênh huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

  • Kênh truyền thống

Kênh huy động vốn truyền thống chính là huy động thông qua Hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch. Hiện nay, các phòng giao dịch của BIDV Tây Nam Quảng Ninh gồm có: phòng giao dịch Đông Triều, phòng giao dịch Nguyễn Bình, phòng giao dịch Quảng Yên, phòng giao dịch Phương Đồng, phòng giao dịch Vàng Danh và phòng giao dịch Minh Thành.

Đối với kênh truyền thống, BIDV Tây Nam Quảng Ninh quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động tại các điểm giao dịch, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối hiện đại. Đây vẫn là kênh thu hút vốn chủ yếu của chi nhánh ngân hàng.

  • Kênh điện tử

Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh thực hiện việc huy động vốn qua sản phẩm “Tiền gửi online”.Hình thức này tạo điều kiện cho khách hàng có thể giao dịch thuận tiện, nhanh chóng. Việc mở tài khoản hay tất toán tài khoản đều được thực hiện một cách dễ dàng thông qua việc truy cập Internet Banking và thực hiện theo các hướng dẫn. Khách hàng có thể gửi tiền với kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi linh hoạt và lãi suất cạnh tranh thường cao hơn một chút so với sản phẩm truyền thống. Tuy nhiên, kênh huy động điện tử chỉ huy động được một tỷ lệ nhỏ tiền gửi do thói quen, trình độ công nghệ hoặc khách hàng chưa biết đến dịch vụ này.

2.2.3. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.

2.2.3.1. Kết quả huy động vốn trong giai đoạn từ 2023-2025

Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động huy động vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng với các ngân hàng thương mại để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh, cung cấp vốn cho nền kinh tế qua đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Từ năm 2023 đến năm 2025 BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh đã nỗ lực trong công tác huy động vốn, quy mô huy động vốn được mở rộng.

Kết quả huy động vốn tại chi nhánh trong những năm qua được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.2. Vốn huy động của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn từ 2023-2025

Đvt: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Tiền gửi của tổ chức kinh tế 920,7 1.123 1.315,8 202,3 21,97 192,8 17,17
Tiền gửi của khách hàng cá nhân 1282,7 1.287,3 1444,7 4,6 0,36 157,4 12,23
Phát hành giấy tờ có giá 118 126,8 132,5 8,8 7,46 5,7 4,50
Vay NHNN 180,6 102,9 192 -77,7 -43,02 89,1 86,59
Huy động vốn từ TCTD 472 488 615 16 3,39 127 26,02
Vốn huy động 2.974 3.128 3.700 154 5,18 572 18,29

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.1: Vốn huy động của BIDV Tây Nam Quảng Ninh

Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh luôn xác định huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu tăng trưởng vốn tối đa trong đó ưu tiên tăng trưởng nguồn vốn có chi phí thấp. Cùng với việc triển khai đa dạng các sản phẩm, vốn huy động của chi nhánh thể hiện xu hướng tăng qua các năm trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025. Năm 2023, lượng vốn huy động của ngân hàng là 2.974 tỷ đồng, đến năm 2024 số vốn này đã tăng thêm 154 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng là 5,18%, sang năm 2025, tốc độ tăng trưởng vốn tăng nhanh lên 18,29% tương ứng với 572 tỷ đồng. Cụ thể, biến động của các loại vốn huy động như sau: Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

  • Tiền gửi của tổ chức kinh tế:

Tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng lên trong khoảng từ năm 2023 đến năm 2025.Số liệu phân tích cho thấy tiền gửi của tổ chức kinh tế năm 2021 chiếm tỷ trọng 30,95% tổng số vốn huy động.Năm 2022, loại tiền gửi này tăng mạnh thêm 21,97% tương đương 202,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,9% tổng vốn huy động.Năm 2023, tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm 35,56% tổng vốn huy động, giá trị tăng thêm 182,8 tỷ đồng, số tương đối là 17,17%.

  • Tiền gửi của khách hàng cá nhân

Tiền gửi huy động từ tiền nhàn rỗi của dân cư gia tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2023-2025 với mức tăng ngày càng cao. Năm 2022, tiền gửi của khách hàng cá nhân tăng 4,6 tỷ đồng, tốc độ tăng là 0,36%.Năm 2023, lượng tiền gửi tăng lên 157,4 tỷ đồng tương đương 12,23%.

Tiền gửi của khách hàng cá nhân cũng là tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại nguồn vốn mà ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh huy động được. Cụ thể, mức tỷ trọng năm 2023 là 43,13%, năm 2024 là 41,15%, năm 2025 là 39,04%.

Tiền gửi của khách hàng cá nhân tăng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh, điều đó xuất phát từ uy tín của ngân hàng và việc đa dạng hóa các sản phẩm trong hoạt động huy động vốn.

  • Phát hành các giấy tờ có giá:

BIDV Tây Nam Quảng Ninh thường phát hành giấy tờ có giá dưới dạng chứng chỉ tiền gửi.Nguồn vốn huy động từ hình thức này chiếm tỷ trọng thấp và ít biến động. Năm 2023 là 118 tỷ đồng, năm 2024 là 126,8 tỷ đồng và năm 2025 là 132,5 tỷ đồng.

Vay Ngân hàng Nhà nước của chi nhánh là khoản vay để hiện đại hóa ngân hàng, vay tái cấp vốn để đáp ứng nhu cầu tức thời về thanh khoản. Khoản vay ngân hàng nhà nước trong giai đoạn từ năm 2023 đến 2025 lần lượt là 180,6 tỷ đồng, 102,9 tỷ đồng và 192 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Huy động vốn từ tổ chức tín dụng: nguồn vốn này cũng tăng lên qua các năm, năm 2024, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng tăng 3,39% so với năm 2023 và năm 2025, tỷ lệ gia tăng so với năm 2024 là 26,02%.

Như vậy, trong các loại vốn huy động thì vốn huy động từ tiền gửi vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất do đó đây vẫn là một hoạt động rất quan trọng cần phải được đầu tư, quan tâm cả về chất và lượng.

2.2.3.2. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Bảng 2.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn từ 2023-2025

Đồ thị 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Các số liệu trong bảng phân tích cho thấy cơ cấu huy động vốn theo loại tiền chủ yếu là huy động bằng tiền Việt Nam đồng. Doanh số huy động vốn bằng đồng nội tệ tăng trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025. Năm 2023, số vốn huy động từ Việt Nam đồng là 2.464 tỷ đồng tương đương tỷ trọng 82,85%. Năm 2024, số vốn huy động từ loại tiền này tăng thêm 141 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 5,72%. Năm 2025, tốc độ tăng nhanh là 36,2% tương ứng với số tiền là 943 tỷ đồng.

Huy động vốn bằng ngoại tệ tại ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn với số liệu trong 3 năm lần lượt là 17,15%, 16,72% và 4,11%.

Trong giai đoạn 2023-2025, vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ lệ rất thấp so với nội tệ. Đó là do huy động vốn bằng ngoại tệ bị ảnh hưởng của lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và lãi suất USD bị cố định ở mức 0%. Chính vì thế mà người dân có xu hướng gửi bằng đồng nội tệ để được hưởng lãi suất cao hơn.

2.2.3.2. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn huy động vốn

Việc phân tích cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn huy động giúp cho ngân hàng xác định được kỳ hạn nào huy động được nhiều vốn nhất.

Bảng 2.4. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn từ 2023-2025

Đvt: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
VHĐ không kỳ hạn 334 11,23 476 15,22 439 11,86
VHĐ kỳ hạn dưới 12 tháng 1.988 66,85 1.842 58,89 2.546 68,81
VHĐ kỳ hạn trên 12 tháng 652 21,92 810 25,90 715 19,32
Vốn huy động 2.974 100 3.128 100 3.700 100

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn huy động

Dựa trên số liệu phân tích về cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn thì vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng là lớn nhất với tỷ trọng năm 2023 là 66,85%, tỷ trọng năm 2024 là 58,89% và năm 2025, vốn không kỳ hạn chiếm đến 68,81% tổng nguồn vốn.

Biến động của các loại nguồn vốn theo kỳ hạn trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025:

  • Vốn huy động không kỳ hạn: năm 2024, vốn huy động tăng lên so với năm 2023 là 142 tỷ đồng, năm 2025, biến động theo xu hướng giảm với số liệu là 439 tỷ đồng.
  • Vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng: năm 2023, số vốn huy động được là 1988 tỷ đồng, năm 2024, giá trị giảm xuống còn 1.842 tỷ đồng và năm 2025, nguồn vốn này tăng mạnh trở lại đạt giá trị 2.546 tỷ đồng.
  • Vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng: năm 2023 giá trị huy động là 652 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ là 21,92%, năm 2024 số vốn huy động tăng lên đạt giá trị 810 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ 25,9% tổng số vốn. Tuy nhiên, đến năm 2025, vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng sụt giảm chỉ còn 715 tỷ đồng, chiếm 19,32% tổng vốn huy động.

Như vậy, cơ cấu vốn theo kỳ hạn chủ yếu tập trung ở kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, thu hút vốn trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng chưa nhiều. Khách hàng thường ít gửi tiền kỳ hạn dài vì lo ngại những biến động về kinh tế và nhu cầu rút vốn khi cần thiết mà không bị ảnh hưởng về lãi suất.

2.2.4. Chi phí huy động vốn Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Chi phí huy động vốn bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí trả lãi, chi phí kiểm đếm, chi khuyến mại…trong đó chủ yếu là chi phí trả lãi.Lãi suất huy động càng cao thì khả năng huy động vốn càng lớn.Tuy nhiên, việc xác định lại phụ thuộc vào lãi cho vay và mức lãi suất trần mà Ngân hàng nhà nước đưa ra nhằm kiểm soát sự gia tăng lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại.

  • Chi phí trả lãi tiền gửi

Bảng 2.5: Lãi suất huy động VNĐ trả lãi cuối kỳ của ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh

Kỳ hạn Lãi suất  (%) – KH cá nhân Lãi suất  (%) – KH tổ chức
KKH 0,1 0,2
1 tháng 4,5 4,1
2 tháng 4,5 4,1
3 tháng 5 4,6
5 tháng 5 4,6
6 tháng 5,5 5,1
9 tháng 5,5 5,5
12 tháng (*) 6,9 6,5
13 tháng 6,8 6,8
18 tháng 6,8 6,8
24 tháng 6,9 6,8
36 tháng 6,9 6,8

Chi phí trả lãi tiền gửi của ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh là tương đối linh hoạt với tiền gửi khi thực hiện trả lãi theo các kỳ hạn khác nhau (số liệu trong bảng) và các hình thức trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Chi phí trả lãi tiền gửi là thấp hơn so với các nguồn khác.

  • Chi phí trả lãi tiền vay:Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Khi tiền gửi không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của tài sản, ngân hàng thực hiện vay vốn thông qua Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.Khoản vay này thường có vai trò là “giá đỡ” bù đắp sự thiếu hụt. Lãi suất tiền vay thường cao hơn từ 2%-3% so với lãi suất tiền gửi.

  • Tổng chi phí trả lãi:

Bảng 2.6 : Chi phí trả lãi bình quân giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1. Chi phí trả lãi (tỷ đồng) 203 204,5 237,8
2. Vốn huy động (tỷ đồng) 2.974 3.128 3.700
3. Chi phí trả lãi bình quân (2/1) 6,82 6,54 6,43

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.4 : Chi phí trả lãi bình quân của BIDV Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2023-2025

Chi phí trả lãi bình quân của chi nhánh giảm dần trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.Năm 2023, chi phí trả lãi trên một đồng vốn huy động là của ngân hàng là 6,82%. Năm 2024, chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn 6,54% và tiếp tục giảm vào năm 2025 xuống 6,43%. Điều đó cho thấy công tác huy động vốn của ngân hàng đã có những hiêu quả nhất định khi chi phí huy động vốn giảm mà nguồn vốn huy động vẫn có sự tăng trưởng.

2.2.5. Tương quan huy động tiền gửi và cho vay Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, đẩy mạnh hoạt động cho vay cũng là biện pháp thúc đẩy việc mở rộng hoạt động huy động vốn.Ngân hàng phải đồng thời quan tâm đến cả hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay.Vì nếu ngân hàng chỉ chú ý đến hoạt động huy động vốn, không chú trọng đến cho vay và đầu tư thì sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và giảm khả năng sinh lời.Ngược lại, nếu không chú trọng đến huy động vốn thì sẽ không đủ vốn đáp ứng cho hoạt động cho vay, mất cơ hội mở rộng khách hàng, giảm uy tín của ngân hàng.

  • – Tình hình huy động và sử dụng vốn

Bảng 2.7: Sự cân đối giữa huy động vốn và cho vay

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1. Vốn huy động 2.974 3.128 3.700
2. Tổng dư nợ tín dụng 2.375 2.421 2.880
3. Vốn huy động/ tổng dư nợ 125,22 129,2 128,47

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.5 :Sự cân đối giữa vốn huy động và cho vay giai đoạn 2023-2025

Trong giai đoạn 2023-2025, vốn huy động của chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng.Năm 2023, tỷ lệ đáp ứng giữa vốn huy động và cho vay ở mức 125,22%.Năm 2024, vốn huy động trên tổng dư nợ là 129,2% và năm 2025 là 128,47%.Như vậy, tỷ lệ đáp ứng của vốn thể hiện xu hướng tăng dần qua các năm, đảm bảo tính cân đối giữa huy động và cho vay.

Để đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn có phù hợp hay không, cần phải thực hiện đánh giá cụ thể trong ngắn hạn và dài hạn. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Bảng 2.8: Tình hình huy động, sử dụng vốn ngắn hạn

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1. Vốn huy động ngắn hạn 2.062 2.528 2.988
2. Tổng dư nợ tín dụng ngắn hạn 1.426 1.695 1.972
3. Vốn huy động ngắn hạn/ tổng dư nợ ngắn hạn (1/2) (%) 144,6 149,14 151,52

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.6 : Sự cân đối giữa vốn huy động và cho vay ngắn hạn giai đoạn 2023-2025

Nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng tăng nhanh và thể hiện sự ổn định trong những năm qua. Năm 2023, phần dư của vốn huy động ngắn hạn so với nợ ngắn hạn là 44,6%, năm 2024 chỉ tiêu này tăng lên 49,14% và gia tăng vào năm 2025 vốn huy động ngắn hạn đáp ứng 151,52% tổng dư nợ ngắn hạn. Quy mô vốn huy động ngắn hạn thừa so với nhu cầu sử dụng vốn. Sự dồi dào của vốn ngắn hạn giúp ngân hàng tránh được rủi ro thanh khoản khi khách hàng có nhu cầu rút tiền đột xuất, đảm bảo thực hiện các dịch vụ ngân hàng và dễ dàng chuyển đổi một phần vốn để thực hiện cho vay trung và dài hạn.

Bảng 2.9: Tình hình huy động, sử dụng vốn dài hạn

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1. Vốn huy động dài hạn 912 600 712
2. Tổng dư nợ tín dụng dài hạn 949 726 908
3. Vốn huy động dài hạn/ tổng dư nợ dài hạn (1/2)(%) 96,1 82,6 78,4

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025)

Đồ thị 2.7 : Sự cân đối giữa vốn huy động và cho vay dài hạn giai đoạn 2023-2025

Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích, nguồn vốn huy động dài hạn của ngân hàng không đủ đáp ứng cho các khoản tín dụng dài hạn và xu hướng ngày càng giảm dần. Năm 2023, tỷ lệ đáp ứng là 96,1%, bước sang năm 2024 giảm xuống còn 82,6% và giảm tiếp vào năm 2025 xuống mức 78,4%.

Như vậy, trong cả 3 năm của giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, ngân hàng đều phải dùng nguồn vốn ngắn hạn để bổ sung, bù đắp tín dụng dài hạn. Điều này có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng trong vấn đề về thanh khoản hơn nữa xét về mặt kinh tế cũng chưa chắc là hiệu quả vì các khoản huy động ngắn hạn phải có dự trữ bắt buộc, mà khoản dự trữ này không tạo ra lợi nhuận, trong khi huy động vốn dài hạn ngân hàng được sử dụng toàn bộ mà không phải dự trữ bắt buộc.

2.2.6. Đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Để đánh giá về hoạt động huy động vốn của ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh một cách khách quan, tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát để khảo sát các khách hàng cá nhân và đại diện các tổ chức kinh tế tại trụ sở giao dịch của chi nhánh.

Kết quả khảo sát được tác giả sử dụng để tổng hợp, phân tích trong bảng dưới đây:

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về công tác huy động vốn tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh

Rất đồng ý Đồng ý % Không đồng ý %
Tiêu chí Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%)
1. Cơ sở hạ tầng tốt 31 25,83 68 56,67 21 17,5
2. Năng lực tài chính tốt 36 30 72 60 12 10
3. Kỹ năng, thái độ nhân viên tích cực 25 20,83 75 62,5 20 16,67
4. Chính sách khách hàng tốt 29 24,2 57 47,5 34 28,33
5. Sản phẩm tiền gửi đa dạng 16 13,33 59 49,17 45 37,5
6. Lãi suất phù hợp 11 9,17 81 67,5 21 23,33

(Nguồn: Số liệu tổng hợp của tác giả)

  • Kết quả khảo sát: Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Khi đánh giá về cơ sở hạ tầng 25,83% đánh giá ở mức độ tốt, 56,67% đánh giá ở mức độ tương đối tốt và 17,5% nhận định ở mức độ chưa tốt. Như vậy, đại bộ phận khách hàng nhận thấy cơ sở vật chất là phù hợp, tuy nhiên vẫn còn những ý kiến khác đề xuất ngân hàng nên hiện đại hóa với máy móc thiết bị, tăng cường ứng dụng công nghệ tạo sự thuận tiện nhanh chóng cho khách hàng.

Về năng lực tài chính của ngân hàng 30% đánh giá ở mức tốt, 60% cho rằng năng lực tài chính ở mức tương đối tốt và 10% đánh giá ở mức độ chưa tốt. Số liệu này cho thấy khách hàng tin tưởng vào năng lực tài chính của ngân hàng và qua đó khẳng định uy tín của ngân hàng.

Với tiêu chí kỹ năng và thái độ của nhân viên, có 20,83% khách hàng đánh giá tốt và rất hài lòng về các nhân viên của chi nhánh, có 62,5% đánh giá ở mức tương đối và vẫn còn 16,67% nhận định thái độ của nhân viên chưa tốt. Do đó, để cạnh tranh trong công tác huy động vốn nói riêng và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng nói chung cần nâng cao trình độ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công việc.

Về chính sách khách hàng, 24,2% khách hàng được hỏi đánh giá ở mức độ tốt tức là ngân hàng quan tâm đến lợi ích của khách hàng, 47,5% cho rằng chính sách là tương đối tốt và 28,33% đánh giá là chưa tốt. Như vậy, vẫn còn những chính sách của ngân hàng cần có sự thay đổi chú trọng nhiều hơn nữa đến nhu cầu của khách hàng.

Các sản phẩm tiền gửi được 13,33% khách hàng khảo sát đánh giá là đa dạng, 49,17% đánh giá ở mức độ tương đối và 37,5% đánh giá chưa đa dạng. Hiện nay, Ngân hàng triển khai nhiều sản phẩm tiền gửi nhưng bị đánh giá có sự trùng lặp về nội dung, đặc điểm và tính chất chưa có sản phẩm độc đáo, khác biệt.

Về lãi suất huy động vốn, chỉ có 9,17% đánh giá ở mức độ cao, 67,5% đánh giá ở mức độ trung bình và 23,33% đánh giá ở mức độ thấp. Lãi suất của ngân hàng nhìn chung tương đối cạnh tranh.

Các khách hàng giao dịch tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh khi được khảo sát có giao dịch với ngân hàng khác hay không thì có đến 95 phiếu phương án trả lời là có tương đương với 79,17%. Việc giao dịch với nhiều ngân hàng sẽ giúp khách hàng đánh giá được khách quan, đầy đủ khi đưa ra các ý kiến.

2.3. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

2.3.1. Những kết quả đạt được

Với uy tín, thương hiệu của ngân hàng trong những năm qua đồng thời nhờ có mục tiêu, biện pháp huy động vốn hợp lý, BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh cũng đạt được nhiều thành công trong hoạt động huy động vốn:

Quy mô vốn huy động được mở rộng,liên tục tăng lên qua các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2023, vốn huy động là 2.974 tỷ đồng, năm 2024 là 3.128 tỷ đồng và năm 2025, tăng lên đến 3.700 tỷ đồng.

Trong hoạt động huy động vốn, BIDV đã thực hiện đa dạng hóa sản phẩm như các sản phẩm tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tích lũy bảo an, tích lũy hưu trí, tiết kiệm online…Các sản phẩm này về cơ bản thỏa mãn được nhu cầu của người gửi tiền, giúp cho các khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm phù hợp với khả năng tài chính của mình.

Vốn tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Vốn tiền gửi cho thấy sự tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây chứng tỏ được lợi thế của ngân hàng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi. Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao giúp ngân hàng có thể chủ động để tạo ra lợi nhuận thông qua việc cho vay vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh và cho vay dự án đầu tư.

Về cơ cấu loại tiền, BIDV Tây Nam Quảng Ninh thu hút chủ yếu vốn tiền gửi bằng đồng nội tệ với tỷ trọng trên 80%tổng vốn.

Nhờ tổng số vốn huy động gia tăng liên tục nên ngân hàng đảm bảo cung ứng tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đồng thời, việc cung ứng vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của chi nhánh ngân hàng đã góp phần vào tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước.

Những thành tích kể trên là sự nỗ lực, cố gắng của Ban lãnh đạo và các phòng ban tại chi nhánh. Ngân hàng luôn xác định huy động vốn là hoạt động trọng tâm đảm bảo cho việc kinh doanh được ổn định.Thời gian qua, chi nhánh cũng thực hiện các chính sách huy động linh hoạt để phục vụ nhu cầu của khách hàng.

Thêm vào đó, BIDV Tây Nam Quảng Ninh chú trọng đến quan hệ khách hàng, thiết lập danh mục khách hàng truyền thống và tiếp cận với các khách hàng tiềm năng, phát triển thêm các khách hàng để gia tăng số lượng khách hàng của chi nhánh.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

2.3.2.1. Hạn chế

Thông qua các chỉ tiêu phân tích trong phần thực trạng, hoạt động huy động vốn của ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh vẫn còn tồn tại các hạn chế sau đây:

Nguồn vốn huy động thể hiện xu hướng tăng qua các năm nhưng mức tăng trưởng không ổn định do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.

Danh mục sản phẩm của ngân hàng đa dạng, nhưng có nhiều sản phẩm bị trùng lặp giống nhau về nội dung, đặc điểm, tính chất, chưa có sản phẩm khác biệt.

  • Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền, kỳ hạn chưa hợp lý:

Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, nguồn vốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn, điều này dẫn đến nhiều khó khăn trong tiếp cận với khách hàng có nhu cầu vốn lớn, thời gian vay dài và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.

  • Nguồn vốn huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao, vốn ngoại tệ thấp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của ngân hàng.
  • Mức lãi suất của ngân hàng chưa phải là yếu tố để hấp dẫn, thu hút khách hàng.
  • Chất lượng dịch vụ chưa đảm bảo, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của khách hàng.
  • Kỹ năng và thái độ của một số nhân viên ngân hàng bị đánh giá ở mức trung bình, thiếu các chuyên gia để có thể phân tích thị trường, thực hiện công tác dự báo.

Quy trình, thủ tục đôi khi còn gây phiền hà cho khách hàng làm giảm đi sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng và tạo ra khó khăn cho nhân viên ngân hàng khi vừa phải thực hiện theo đúng quy trình, vừa phải tạo sự thuận tiện trong giao dịch cho khách hàng. Quy chế hoạt động nội bộ tuy được sửa đổi, bổ sung một cách thường xuyên nhưng chưa linh hoạt giảm tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.3.2.2. Nguyên nhân của các hạn chế Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

Huy động vốn tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh chủ yếu theo hình thức truyền thống, nhận tiền gửi tại các phòng giao dịch, trụ sở chi nhánh, phát hành chứng chỉ tiền gửi và tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp. Tiền gửi online, các sản phẩm hiện đại như thẻ tín dụng chưa có nhiều tiện lợi, tiện ích.

Hoạt động Marketing của chi nhánh ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức, công tác tiếp thị, quảng bá và tuyên truyền về sản phẩm chưa hiệu quả, đôi khi chỉ mang tính hình thức.

  • Huy động vốn từ doanh nghiệp mang tính thụ động chủ yếu là do nhu cầu từ phía doanh nghiệp.
  • Lãi suất của ngân hàng ở mức thấp hơn so với các ngân hàng thương mại khác, do đó ảnh hưởng đến việc thu hút vốn.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin đã có sự đầu tư, đổi mới nhưng vẫn chưa theo kịp công nghệ hiện đại của các ngân hàng trong khu vực.

Đại bộ phận người dân Việt Nam có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán thêm vào đó là tâm lý chưa thực sự tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng trong thời gian dài vì lo ngại những biến động của nền kinh tế.

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt khi ngày càng nhiều ngân hàng thương mại được thành lập cùng với các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, bưu điện trong hoạt động huy động vốn.

Chính sách phụ trội được cho phép áp dụng đối với các khách hàng quan trọng nhưng nhiều ngân hàng lợi dụng chính sách này để đẩy lãi suất huy động cao nhằm thu hút nhiều khách hàng gửi tiền.

Các văn bản của Nhà nước có nhiều sự thay đổi chưa sát với tình hình thực tế nên việc tổ chức và thực hiện còn nhiều vướng mắc, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và chưa được lành mạnh hóa. Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp tăng cường huy động vốn BIDV Quảng Ninh

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng huy động vốn của BIDV CN Quảng Ninh […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537