Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nội thất 190 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần nội thất 190 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300316 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp vào tháng 3 năm 2005.
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần nội thất 190
- Tên công ty viết bằng tiếng anh: 190Furniture Joint Stock Company
- Tên công ty viết tắt: 190 Furniture – JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 89 Mỹ Tranh, Nam Sơn, An Dương, Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.589. Fax: 0313.589.
- Mã số thuế: 0201556
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất hàng trang trí nội thất.
Phương châm hoạt động của công ty là “Quản lý hoàn thiện, nhân viên lành nghề, giải pháp công nghệ đồng bộ và hiện đại” đã, đang và sẽ giúp công ty thực hiện được mục tiêu “đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng”
Công ty sử dụng dây chuyền đồng bộ từ các nhà cung cấp hàng đầu Đài Loan được sản xuất theo các tiêu chuẩn ISO, các chi tiết chính của dây chuyền có xuất xứ từ các hàng sản xuất danh tiếng trên thế giới.
Công ty Nội Thất 190 là một doanh nghiệp hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng, được nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh .Mọi hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của pháp luật, công ty có quyền lợi hợp pháp khác .
Hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần nội thất 190 gặp không ít những khó khăn, thử thách và sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm. Giá nguyên liệu, vật tư đầu vào liên tục biến động. Song với sự nỗ lực của mình, công ty vẫn phát triển không ngừng, sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị trường. Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu ở miền Bắc, một số khu vực ở miền Trung và miền Nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất và kinh doanh nội thất
- Kinh doanh máy móc thiết bị ,vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, phế liệu, phế thải.
- Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại
- Kinh doanh phá dỡ tàu cũ
- Gia công cơ khí
- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ bộ.
- Kinh doanh vật tư, dịch vụ vận tải,dịch vụ bến bãi .
- XNK vật tư máy móc thiết bị phục vụ đóng tàu.
Với những ngành nghề kinh doanh được đăng kí như vậy, nhưng công ty Cổ phần Nội thất 190 chủ yếu là sản xuất nội thất và ống thép (sản xuất ống thép có doanh thu chiếm 30%, sản xuất nội thất có doanh thu chiếm 50%, còn lại là sản xuất các mặt hàng khác) có chất lượng cao ,có các đại lý rộng khắp cả nước nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần nội thất 190
Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng.
Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty và phương án đầu tư của Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc của Công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định việc thành lập chi nhánh, góp vốn cổ phần.
- Kiến nghị loại cổ phần và số cổ phần chào bán.
Ban kiểm soát: Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty.
- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ban Giám đốc:
- Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, giám sát, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Các phòng chức năng:
- Chịu sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo công ty, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật Nhà nước trong các lĩnh vực công tác.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ Phần Nội Thất 190 chuyên sản xuất sản phẩm chủ yếu là nội thất văn phòng, gia đình và bàn ghế cho học sinh, sinh viên.
Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty:
- Nội thất văn phòng: bàn làm việc, bàn họp ,bàn vi tính, tủ tài liệu, ghế các loại…..
- Nội thất gia đình: giường, tủ, kệ, bàn, ghế các loại….
- Quy trình sản xuất của công ty Cổ phần Nội Thất 190:
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất nội thất phức tạp, liên tục, trải qua nhiều giai đoạn. Công ty tổ chức sản xuất theo mô hình sản xuất khép kín, khoa học, gồm 6 phân xưởng sản xuất chính: phân xưởng cơ khí, phân xưởng sơn, phân xưởng nhựa, phân xưởng mạ, phân xưởng mộc, phân xưởng láp ráp. Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng, giữa các phân xưởng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Phân xưởng cơ khí: chuyên cắt ống thép,hàn, gò dập, định hình, làm sạch các mối hàn các chi tiết của ghế.
- Phân xưởng sơn: quy trình sơn tĩnh điện hiện đại.
- Phân xưởng nhựa: có nhiệm vụ tạo ra những chi tiết bằng nhựa trước khi lắp ráp.
- Phân xưởng mạ: Mạ ống. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
- Phân xưởng gỗ: cắt, phân loại gỗ, dập, nén,cắt ghép thành khuôn.
- Phân xưởng lắp ráp: chuyên tán đinh thành khung,cắt ,may,dán keo,bọc đệm tựa, bắt vít để hoàn thiện sản phẩm, phân loại và đóng gói sản phẩm.
Sau khi sản phẩm được hoàn thành sẽ được kiểm tra nếu đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ nhập kho và được xuất bán.
- Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất Công ty cổ phần nội thất 190
- Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần nội thất 190 giai đoạn năm 2022-2025
Qua phân tích số liệu công ty, doanh thu có sự biến động với xu hướng chủ yếu là tăng, chỉ có năm 2024, doanh thu giảm so với năm trước đó. Lợi nhuận của công ty tăng nhanh qua các năm và đặc biệt tốc độ lợi nhuận tăng đến 231% vào năm 2025. Điều này chứng tỏ, các khoản đầu tư ngắn hạn đã phát huy hiệu quả, việc đầu tư vào tài sản dài hạn từ những năm trước đã phát huy tác dụng.
Doanh thu thuần của Công ty năm 2023 tăng so với năm 2022 là 81.745 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,7%. Năm 2024 doanh thu lại có sự giảm sút với giá trị 19.237 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2,7%. Năm 2025 doanh thu tăng so với 2024 là 7.665 triệu đồng, tốc độ tăng là 1,1%. Cùng với biến động doanh thu, giá vốn cũng có sự biến động tăng giảm trong giai đoạn này. Năm 2023 tăng lên 11,8% so với năm 2022, tương đương với số tiền 69.470 triệu đồng. Năm 2024 giảm so với năm 2023 là 31.165 triệu đồng, giảm 4,7%. Năm 2025 giá vốn giảm mạnh so với 2024 là 52.928 triệu đồng, tốc độ giảm ở mức 8,4%. Giá vốn tăng không bằng mức tăng doanh thu thậm chí khi doanh thu tăng giá vốn vẫn có sự giảm mạnh. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có sự quản lý chi phí ngày càng tốt hơn giúp cho lợi nhuận của doanh nghiệp gia tăng đáng kể.
Lợi nhuận gộp gia tăng liên tục trong giai đoạn này với tỷ lệ tăng ở mức cao, năm 2025 tỷ lệ đạt cao nhất. Năm 2023, lợi nhuận gộp thu được là 65.972 triệu đồng, tăng 12.275 triệu đồng, tương ứng tăng với tỷ lệ là 22,9%. Năm 2024, lợi nhuận gộp tăng 11.546 triệu đồng, tương ứng tăng với tỷ lệ là 17,5%. Năm 2025, lợi nhuận gộp tăng ở mức 78% so với năm 2024, tương ứng với 60.454 triệu đồng.
Trong hoạt động tài chính, doanh thu tài chính của doanh nghiệp trong năm 2022, 2023 và năm 2024 không đáng kể, chỉ có năm 2025, doanh thu tài chính là 7.958 triệu đồng. Chi phí tài chính giảm dần do công ty giảm bớt các khoản vay nợ ngắn hạn. Cụ thể, năm 2023, chi phí tài chính giảm 12,5% so với năm 2022, tương đương với số tiền là 989 triệu đồng. Năm 2024, chi phí tài chính tăng 21,2% so với năm 2024, tương đương với số tiền là 1.465 triệu đồng. Năm 2025, chi phí tài chính giảm 4.728 triệu đồng so với năm 2024, tương đương với tỷ lệ 56,6%. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Chi phí bán hàng năm 2025 tăng lên 11,3% so với năm 2024 tương đương với số tiền là 2.523 triệu đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 cũng tăng lên 3.635 triệu đồng so với năm 2024, tương đương với tỷ lệ tăng là 22,7%. Ta thấy trong kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng lên rất nhiều. Do đó Công ty cần đưa ra biện pháp tiết kiệm các loại chi phí này để lợi nhuận trong kỳ của công ty cao hơn.
Bảng 2.2. Tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần nội thất 190 giai đoạn 2022-2025
Tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần nội thất 190 thể hiện sự tăng lên qua các năm, cụ thể:
Năm 2022- Năm 2023: Năm 2023 tổng tài sản so với năm 2022 tăng 29.285 triệu đồng tương ứng với 8,3%. Tài sản ngắn hạn tăng 40.415 triệu đồng tương đương 17,2%, tài sản dài hạn giảm 6,3% ứng với 11.130 triệu đồng.Vốn chủ sở hữu năm 2023 là 279.886 triệu đồng tăng 32.016 so với năm 2022 tương đương với tốc độ tăng 12,9%.
Năm 2023- Năm 2024: Năm 2024 tổng tài sản tăng so với năm 2023 43.065 triệu đồng tương đương với 11,3%. Tổng tài sản tăng do tài sản dài hạn tăng 17,2% ứng với 63.955 triệu đồng trong khi tài sản ngắn hạn giảm 20.890 triệu đồng tương ứng 9,6%. Vốn chủ sở hữu năm 2024 tiếp tục tăng so với năm 2022 là 29.322 triệu đồng tương đương với mức tăng 10,5%.
Năm 2024- Năm 2025: Năm 2025 tổng tài sản là 460.651 triệu đồng so với năm 2024 tăng 35.226 triệu đồng tương ứng với 8,3%. Tài sản ngắn hạn tăng 33.951 triệu đồng tương đương 17,2%, tài sản dài hạn tăng 0,6% ứng với 1.275 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh với giá trị 80.084 triệu đồng ứng với mức tăng 25,9%, nợ phải trả của công ty giảm nhanh ở mức 38,6%, ứng với số tiền 44.857 triệu đồng.
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, trang thiết bị. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên, điều đó chứng tỏ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này là tốt. Nhờ kết quả kinh doanh ổn định, có được nguồn vốn để hoạt động doanh nghiệp đã giảm các khoản huy động từ bên ngoài các khoản vay, các khoản nợ. Công ty đã giải quyết được vấn đề về vốn cho sản xuất kinh doanh.
2.2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
2.2.1. Nguồn vốn của Công ty
2.2.1.1. Khái quát chung về nguồn vốn của Công ty
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần nội thất 190 là 100.000 triệu đồng, với cơ cấu là vốn sở hữu của tư nhân do các cổ đông đóng góp. Tính đến 31/12/2025, tổng số vốn của Công ty là 460.651 triệu đồng.
Vốn của Công ty cổ phần nội thất 190 được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ số vốn góp do chủ sở hữu công ty đóng góp và phần vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh và vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động. Vốn huy động của Công ty là phần vốn được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị. Cơ cấu vốn hợp lý và hiệu quả phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, vừa đảm bảo sự an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời phát huy tối đa tác động tích cực của đòn bẩy tài chính trong kinh doanh, tạo dựng được tính thanh khoản cao trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.2.1.2. Tình hình huy động vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tình hình huy động vốn của công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
- Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2022-2025
- Bảng 2.4: Bảng phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2022-2025
Thông qua số liệu phân tích tại bảng 2.2 và bảng 2.3, nguồn vốn của công ty không ngừng gia tăng qua các năm. Năm 2021, tổng nguồn vốn là 353.075 triệu đồng, năm 2023, tổng nguồn vốn tăng 29.285 triệu đồng so với năm 2022 lên đến 382.360 triệu đồng, năm 2024, số liệu tổng nguồn vốn là 425.425 triệu đồng và năm 2025 tiếp tục tăng lên 460.651 triệu đồng.
Trong tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ lệ lớn đảm bảo mức độ độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2021, vốn chủ sở hữu chiếm 70,2% tổng vốn, năm 2022 là 73,2% tổng vốn, năm 2022 tỷ trọng là 72,68% tổng vốn và năm 2025 cơ cấu vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 84,51%. Nguồn vốn này của công ty tăng lên là do các chủ sở hữu bỏ thêm vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty qua các năm.
Nợ phải trả của công ty có xu hướng giảm dần trong tổng vốn. Điều đó thể hiện tình hình trả nợ của công ty được cải thiện rõ rệt. Trong khoản mục nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể. Trong nợ ngắn hạn của công ty bao gồm các khoản vay ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, khoản trả trước của người mua… là những khoản vốn công ty đi chiếm dụng của bên ngoài để sử dụng, công ty cần xem xét khoản chiếm dụng nào là hợp lý, khoản chiếm dụng nào không hợp lý để sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả hơn.
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
2.2.2.1. Quản lý và sử dụng vốn cố định
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định phải thông qua phân tích cơ cấu tài sản cố định.
Cơ cấu tài sản cố định cho biết công tác đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của các máy móc, thiết bị của công ty.
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản dài hạn
Qua bảng phân tích số liệu cho thấy các khoản phải thu dài hạn từ năm 2022 đến năm 2025 không có thể hiện các khoản nợ của công ty được tất toán sổ trước ngày 31/12 hàng năm, vốn của công ty không bị chiếm dụng dài hạn.
Tài sản cố định năm 2022 là 108.904 triệu đồng, chiếm 62,04% tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Năm 2023, tài sản cố định là 98.966 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,2%. Năm 2024 là 162.214 triệu đồng chiếm 71,03% tổng tài sản dài hạn. Năm 2025 tài sản cố định là 162.214 triệu đồng, tỷ trọng là 71,24%.
Số liệu trên chứng tỏ công ty đầu tư một lượng lớn tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng tài sản dài hạn. Năm 2022, tỷ trọng 36,46%, năm 2023 là 38,93%, năm 2024 là 28,03%, năm 2025 là 27,87%. Tuy nhiên, thu nhập từ hoạt động đầu tư này không cao.
Tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể cho thấy công ty đầu tư rất ít vốn vào các loại tài sản này.
2.2.2.2. Quản lý và sử dụng vốn lưu động Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động (Tài sản ngắn hạn)
Từ bảng phân tích số liệu tài sản lưu động của công ty cổ phần nội thất 190, ta thấy vốn bằng tiền năm 2022 của công ty là 1.157 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,65% tổng tài sản, năm 2023 là 987 triệu đồng chiếm 0,45% tổng tài sản, năm 2024 là 11.619 triệu đồng, chiếm 5,93% tổng tài sản và năm 2025 là 12.215 triệu đồng chiếm 5,29%. Qua số liệu trên phản ánh công ty sử dụng vốn bằng tiền ở mức dưới 10% để duy trì hoạt động chi thường xuyên, đây là mức hợp lý với loại hình kinh doanh của công ty.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ năm 2022 đến năm 2025 là bằng 0, cho thấy công ty chỉ tập trung vào đầu tư phát triển ngành nghề chính, không đầu tư vào các loại chứng khoán.
Các khoản phải thu ngắn hạn thể hiện xu hướng tăng từ năm 2022 đến năm 2025, năm 2022 là 86.226 triệu đồng đến năm 2025, số liệu đã tăng lên 107.501 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng lại giảm dần qua các năm, năm 2022 là 48,57%, năm 2023 là 44,98%, năm 2024 là 30,7% và năm 2025 là 46,53%. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn trong tài sản ngắn hạn là tương đối lớn chứng tỏ công ty bị chiếm dụng nhiều vốn, thể hiện việc quản lý vốn của công ty là chưa tốt. Công ty cần chú ý quản lý chặt chẽ với các khoản phải thu.
Hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn từ 2022 -2024 chiếm tỷ trọng từ 43% đến 59% tổng tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho nhiều cho thấy tình hình tiêu thụ của công ty bị giảm sút. Tuy nhiên, đến năm 2025 tình hình bán hàng đã được cải thiện khi hàng tồn kho giảm xuống so với năm 2024.
Các tài sản ngắn hạn khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và ngày càng giảm dần trong giai đoạn 2022 -2025.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2024
Nhìn vào biểu đồ mô tả cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2024, có thể thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là 59,49%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng 30,7%, tiền và tương đương tiền là 5,93% và tài sản ngắn hạn khác là 3,88%.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2025
Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động năm 2025 cũng cho thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất 47,71%, các khoản phải thu ngắn hạn có tỷ trọng 46,63%, tiền và các khoản tương đương tiền là 5,29% và tài sản ngắn hạn khác là 0,47%.
Như vậy, hai biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động năm 2024 và năm 2025 thể hiện hàng tồn kho và các khoản phải thu là hai loại tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn. Điều này cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu cần được quan tâm, cải thiện để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Công ty cổ phần nội thất 190 với 100% vốn tư nhân, hoạt động sản xuất trên nguyên tắc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty cổ phần nội thất 190
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu có sự tăng mạnh qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn năm 2022 là 3,61%, năm 2023 là 5,34%, năm 2024 là 5,99% và năm 2025 là 18,08%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ năm 2022 đến năm 2025 lần lượt là 5,16%, 7,44%, 8,21%, 22,93%. Qua số liệu trên cho thấy giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024, hiệu quả sử dụng vốn của công ty là thấp nhưng đến năm 2025, hiệu quả thay đổi rõ rệt từ 8% lên xấp xỉ 23% điều đó thể hiện công ty đã có những bước tiến triển mạnh trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần tăng từ 1,97% vào năm 2022 lên 2,7% vào năm 2023, 3,43% năm 2024 và năm 2025 tỷ suất này đạt 11,23%. Công ty cần tiếp tục phát huy hiệu quả kinh doanh để tăng mức lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần giảm dần năm 2022 là 91,66%, năm 2023 là 90,91%, năm 2024 là 89,02% và năm 2025 giảm xuống mức 80,66%. Điều này cho biết 1 đồng doanh thu thuần thì năm 2022 doanh nghiệp phải bỏ ra 0,9166 đồng giá vốn hàng bán, năm 2023 là 0,9091 đồng giá vốn hàng bán, năm 2024 là 0,8902 đồng giá vốn hàng bán và năm 2025 là 0,8066 đồng giá vốn hàng bán. Như vậy, hiệu quả trong việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán từng bước được nâng cao tuy nhiên công ty cần xem xét có thể tiết kiệm thêm chi phí để tiếp tục giảm tỷ suất này.
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần cho biết năm 2022 để có được 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 0,0266 đồng chi phí bán hàng và 0,0201 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2023 để có được 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 0,0309 đồng chi phí bán hàng và 0,0185 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2024 để có được 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 0,0315 đồng chi phí bán hàng và 0,0227 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2025 để có được 1 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 0,0347 đồng chi phí bán hàng và 0,0275 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý của công ty tăng trong 2 năm gần đây chứng tỏ việc quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm hiệu quả so với những năm trước.
2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong kết cấu vốn kinh doanh của công ty. Quy mô vốn cố định quyết định trình độ trang bị tài sản cố định của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các năm ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần nội thất 190
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2022 là 6,67 phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra 6,67 đồng doanh thu thuần. Năm 2023 chỉ tiêu này là 6,98, phản ánh 1 đồng tài sản cố định bình quân tạo ra 6,98 đồng doanh thu thuần. Năm 2024, chỉ tiêu này giảm xuống còn 5,48 cho biết 1 đồng tài sản cố định bình quân tạo ra 5,48 đồng doanh thu thuần. Năm 2025, chỉ tiêu này là 4,82 phản ánh 1 đồng tài sản cố định bình quân tạo ra 4,82 đồng doanh thu thuần.
Như vậy trung bình 1 đồng vốn cố định đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra từ 5 đồng đến 7 đồng lợi nhuận chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này lại giảm xuống trong những năm gần đây chứng tỏ hiệu quả sử dụng đang giảm sút.
Hệ số hao mòn tài sản cố định năm 2022 là 0,4, năm 2023, năm 2024 và năm 2025 là 0,45 cho thấy lượng đầu tư mới vào tài sản cố định không nhiều so với lượng tài sản cố định đã có trước đó.
Trong thời gian qua, công ty đã chú trọng phát triển đầu tư, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, nâng cấp máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất các sản phẩm nội thất mới.
Bảng 2.9: Tình hình tài sản cố định của Công ty cổ phần nội thất 190
Qua bảng số liệu trên ta thấy tài sản cố định của công ty trong các năm 2022 đến năm 2025 tăng dần năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt năm 2024, tài sản cố định tăng nhanh đến 148.563 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 33,88%. Do đặc thù là công ty sản xuất hàng nội thất nên công ty chỉ đầu tư các tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2022 là 186.981 triệu đồng, năm 2023 là 191.368 triệu đồng, tăng so với năm 2022 là 2,35%. Năm 2024 là 258.622 triệu đồng tăng so với năm 2023 là 26%. Đến năm 2025 là 279.405 triệu đồng, tỷ lệ tăng 8,04%. Đây là lượng vốn rất lớn đầu tư để hình thành tài sản cố định hữu hình chứng tỏ công ty luôn quan tâm đến máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao công suất hoạt động của tài sản cố định hữu hình.
2.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả sẽ đảm bảo an toàn tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Nhờ đó, công ty sẽ huy động được các nguồn tài trợ một cách dễ dàng , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và hạn chế được rủi ro.
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty nội thất 190
Qua bảng trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2023 tăng so với năm 2022, năm 2022 là 3,38. Tuy nhiên, đến năm 2024 và năm 2025 thì chỉ tiêu này có sự sụt giảm xuống lần lượt là 3,4 và 3,33. Các mức biến động này không quá lớn vẫn ở mức độ cho phép. Điều này vẫn cho thấy công tác quản lý vốn ngắn hạn của công ty được cải thiện, công tác sử dụng vốn ngắn hạn là hợp lý và tránh được tình trạng lãng phí vốn.
Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 106 ngày vào năm 2022 xuống còn 98 ngày vào năm 2023 và đến năm 2024 tăng lên 106 ngày, năm 2025 là 108 ngày.
Hệ số đảm nhận vốn lưu động có xu hướng tăng lên vào những năm gần đây, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần 0,3 đồng vốn lưu động, hệ số đảm nhận này là ở mức hợp lý.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động từ năm 2022 đến năm 2024 ở mức thấp 1 đồng vốn lưu động năm 2022 tạo ra 0,07 đồng lợi nhuận tương ứng với lãi suất 7%, năm 2023 là 10%, năm 2024 là 12%. Đến năm 2025, tỷ suất lợi nhuận này cao hơn đáng kể là 37% cho thấy vốn lưu động được khai thác hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, các đối tác kinh doanh rất quan tâm đến khả năng thanh toán để đưa ra các quyết định tài chính với công ty nào đó. Để xem xét tình hình tài chính, cần nghiên cứu vốn bằng tiền và các tài sản tương đương tiền của công ty.
Bảng 2.11: Thực trạng vốn bằng tiền của công ty cổ phần nội thất 190
Qua bảng phân tích, vốn bằng tiền trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025 chiếm tỷ trọng thấp chỉ từ 0,45% cho đến 5,29%. Vì trong nền kinh tế thị trường tiền mặt cần phải được đảm bảo luân chuyển tránh để tiền nhàn rỗi, công ty đã làm được điều đó khi để dự trữ một lượng tiền nhỏ. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Các khoản tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty từ năm 2022 đến năm 2025 không phát sinh. Điều này chứng tỏ công ty quản lý vốn hiệu quả, không có tiền nhàn rỗi để đầu tư vào các hoạt động khác.
Để đánh giá chi tiết hiệu quả sử dụng vốn ta xem xét các hệ số khả năng thanh toán của Công ty:
Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty cổ phần nội thất 190
Hệ số thanh toán tổng quát thể hiện mức độ đảm bảo của tổng tài sản mà công ty đang quản lý với tổng nợ phải trả. Hệ số này năm 2022 là 3,36, năm 2023 là 3,73, năm 2024 là 3,66 và năm 2025 là 6,46. Các hệ số này đều ở mức cao chứng tỏ các khoản vốn vay của công ty đều được đảm bảo bằng tài sản, khả năng tài chính của công ty rất mạnh.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là sự đảm bảo của tài sản ngắn hạn với khoản mục nợ ngắn hạn. Hệ số này ở các năm đều có giá trị lớn hơn 1 năm 2022 là 1,7 lần, năm 2023 là 2,14 lần, năm 2024 là 1,7 lần, năm 2025 là 3,24 lần chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn luôn được đảm bảo, công ty không gặp phải rủi ro trong thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh xem xét việc thanh toán của công ty với các tài sản lưu động dễ chuyển đổi thành tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết. Hệ số này vẫn đảm bảo khả năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp khi có giá trị từ 0,69 đến 1,69 trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025, chứng tỏ lượng hàng tồn kho khá lớn, vốn ngắn hạn bị ứ đọng.
- Các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán đó là các khoản phải thu. Thông thường, tỷ trọng các khoản phải thu chiếm từ 15% – 20% tài sản của doanh nghiệp. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty cổ phần nội thất 190 tính đến ngày 31/12/2025 là 107.501 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23,3% trong tổng tài sản. Như vậy, tỷ trọng phải thu trong tổng tài sản của công ty ở mức cao, giá trị lớn do đó công ty phải theo dõi chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn.
Bảng 2.14: Thực trạng các khoản phải thu của công ty cổ phần nội thất 190
Các khoản phải thu ngắn hạn thể hiện xu hướng tăng dần trong giai đoạn năm 2022 đến năm 2025. Năm 2022, giá trị khoản phải thu ngắn hạn là 82.226 triệu đồng, năm 2023 là 98.031 triệu đồng, năm 2024 giảm còn 60.492 triệu đồng và năm 2025 tăng lên 107.501 triệu đồng. Điều này chứng tỏ công ty bị chiếm dụng vốn nhiều, thể hiện việc quản lý chưa tốt.
Khoản phải thu khách hàng kéo theo khoản phải thu khó đòi. Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng đáng kể trong các khoản phải thu. Năm 2022 là 98,53%, năm 2023 là 93,34%, năm 2024 là 97,32%, năm 2025 là 76,81%.
Khoản trả trước cho người bán năm 2022 là 1.198 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,36%, năm 2023 là 6.531 triệu đồng tương ứng với 6,66%, năm 2024 là 1.621, tỷ trọng là 2,68% và năm 2025 là 18.532 triệu đồng, chiếm 17,24% trong các khoản phải thu ngắn hạn. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, phải thu dài hạn không có là do chính sách bán chịu của công ty đưa ra thời hạn thu tiền phù hợp.
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đối với các khoản phải thu tại công ty cổ phần nội thất 190
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay các khoản phải thu năm 2022 là 7,54, năm 2023 là 7,87, năm 2024 là 8,91 và năm 2025 là 8,49. Vòng quay các khoản phải thu thể hiện công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp được đảm bảo.
Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu. Kỳ thu tiền càng ngắn chứng tỏ việc thu tiền càng hiệu quả. Kỳ thu tiền tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản phải thu. Năm 2022, số ngày thu tiền bình quân là 47,72 ngày, năm 2023 số ngày thu tiền bình quân là 45,71 ngày, năm 2024 số ngày thu tiền bình quân là 40,42 ngày, năm 2024 số ngày thu tiền bình quân là 42,39 ngày. Qua chỉ tiêu này cho thấy số ngày thu hồi nợ bình quân là trên 40 ngày.
- Hàng tồn kho
Bảng 2.16: Thực trạng hàng tồn kho của công ty cổ phần nội thất 190
Hàng tồn kho là lượng vốn trong khâu dự trữ của công ty. Thông thường, giá trị loại tài sản này chiếm từ 10% – 30% giá trị tài sản của doanh nghiệp. Có lượng hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất liên tục, không bị gián đoạn, không xảy ra tình trạng thiếu hàng hoá trong khâu tiêu thụ, đồng thời sử dụng vốn ngắn hạn hợp lý và tiết kiệm. Để đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, ta xem xét bảng sau:
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đối với hàng tồn kho của công ty cổ phần nội thất 190
Hàng tồn kho của công ty năm 2022 là 80.021 triệu đồng, năm 2023 là 86.895 triệu đồng, năm 2024 là 106.963 triệu đồng và năm 2025 là 113.724 triệu đồng. Số vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm.Năm 2022, số vòng quay hàng tồn kho là 7,37 vòng tương ứng với số ngày tồn kho là 48,82 ngày,năm 2023 số vòng quay hàng tồn kho là 7,59 vòng tương ứng với số ngày tồn kho là 47,43 ngày, năm 2024 số vòng quay hàng tồn kho là 5,87 vòng tương ứng với số ngày tồn kho là 61,28 ngày và số vòng quay năm 2025 là 5,06 vòng tương ứng với số ngày tồn kho là 71,15 ngày chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty ngày càng chậm, giảm hiệu quả.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty, thông qua sự phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành từ tài sản của công ty hay là phân tích cân bằng tài chính, công ty sẽ tìm ra giải pháp để sử dụng đồng vốn bỏ ra kinh doanh sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.
2.3.1. Các kết quả đạt được
- Công ty tổ chức quản lý vốn cố định, vốn lưu động hợp lý. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty được cải thiện.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022-2025 tăng nhanh đặc biệt là vào năm 2025.
- Khả năng thanh toán các nguồn vay ngắn hạn của công ty khá tốt, thể hiện ở hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn > 1; hệ số khả năng thanh toán nhanh > 0,5. Thực tế, công ty có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng với ngân hàng và nhà cung cấp.
- Tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp khá hợp lý, theo đúng nguyên tắc tài chính. Tài sản dài hạn của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
- Chấp hành đúng chế độ chính sách của Nhà nước và xã hội. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao.
- Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng khá cao đảm bảo an toàn về tài chính.
- Mặc dù các khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp nhưng phải thu đã giảm dần qua các năm, điều này cho thấy những nỗ lực và quyết tâm của công ty trong công tác thu hồi nợ. Công tác tiêu thụ hàng tồn kho cũng có những biến chuyển đáng ghi nhận.
- Hiệu quả kinh doanh năm 2025 tốt hơn so với các năm trước, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cao hơn so với năm 2022, 2023, 2024.
- Về vốn cố định: Công ty đã tiến hành lập khấu hao tài sản cố định cho từng năm. Việc lập kế hoạch cụ thể cho từng năm giúp công ty kế hoạch hóa được nguồn vốn khấu hao. Công ty quy định rõ trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân, phòng ban trong việc sử dụng tài sản của mình, đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích.
- Về vốn lưu động
- Khả năng thanh toán của Công ty luôn duy trì một mức độ hợp lý về khả năng thanh toán không để rơi vào tình trạng khả năng thanh toán yếu kém hoặc mất khả năng thanh toán.
- Công ty đã giảm dần tỷ lệ tiền mặt tại quỹ của Công ty, tăng lượng tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống). Đây là một chiến lược hợp lý trong công tác quản lý vốn bằng tiền của Công ty tránh việc tiền mặt nhàn rỗi và không mang lại lợi nhuận cho Công ty.
- Vốn lưu động ròng dương qua các năm, cơ cấu vốn hợp lý, vốn được sử dụng đúng nguồn; hệ số tự tài trợ ở mức tương đối so với bình quân ngành.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2025 tốt hơn so với các năm trước.
2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Hình thức huy động vốn của công ty chưa đa dạng, cơ cấu nguồn vốn chỉ tập trung vào 2 nhóm: vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng (bên cạnh đó còn nguồn vốn chiếm dụng nhưng công ty cũng bị chiếm dụng vốn nhiều), công tác huy động vốn từ các nguồn khác còn yếu, đặc biệt là việc huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu.
- Về vốn cố định
Thực tế công ty chỉ mua máy móc, thiết bị mới khi máy móc cũ hoặc hỏng hóc sử dụng với hiệu suất quá kém, điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và tốc độ hoàn thành công việc.
Công ty áp dụng cách tính khấu hao bình quân theo thời gian để lập kế hoạch khấu hao cho tài sản của mình trong năm. Đây là một hạn chế vì trong những năm đầu hiệu suất làm việc của máy móc, thiết bị cao hơn nhiều so với những năm cuối.
- Về vốn lưu động
Các khoản phải thu và HTK chiếm tỷ trọng cao: mặc dù công tác quản lý các khoản phải thu và hàng tồn kho có nhiều chuyển biến rõ rệt nhưng các khoản phải thu và hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động trực tiếp làm vốn luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung. Việc sử dụng vốn lưu động của công ty còn nhiều hạn chế. Việc quản lý hàng tồn kho còn tồn tại những bất hợp lý và chưa hiệu quả dẫn đến kỳ luân chuyển vốn lưu động dài, vòng quay vốn lưu động thấp làm cho vốn bị ứ đọng. Vốn bị chiếm dụng trong khi phải tiếp tục vay nợ ngân hàng và trả lãi vay để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Trong các khoản nợ phải thu có một số các khoản phải thu quá hạn, chưa thu hồi được.
- Trình độ cán bộ quản lý của công ty nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, bộ máy quản lý còn nhiều cồng kềnh, hiệu quả quản lý thấp
- Quản lý chi phí chưa hiệu quả, đặc biệt là các chi phí phát sinh khi dự trữ hàng tồn kho quá mức cần thiết.
- Trong năm 2025, hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giảm.
- Các nguyên nhân: Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Công tác dự báo thị trường còn nhiều hạn chế dẫn đến việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều nhưng không đem lại hiệu quả do đó kéo theo nhiều chi phí không cần thiết như chi phí bảo quản, kho bãi, đặc biệt là chi phí lãi vay ngân hàng làm vốn lưu động bị ứ đọng trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Công tác thu hồi công nợ chưa được quan tâm đúng mức và thực hiện chưa nghiêm ngặt, nợ quá hạn vẫn phát sinh qua các năm. Công ty đã thực hiện phân loại công nợ để theo dõi và quản lý nhưng chưa có những biện pháp và giải pháp rõ ràng để giải quyết triệt để công nợ khó đòi.
Trình độ phân tích, dự báo thị trường của nhân viên kinh doanh còn nhiều hạn chế, còn bị động trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Kết luận chương 2
Chương 2 của Luận văn tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, công tác quản lý, sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần nội thất 190. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất.
Trên cơ sở phân tích, tác giả đánh giá các kết quả đạt được đồng thời chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong sử dụng vốn tại công ty để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong chương 3.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nội thất

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

