Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi Nhánh 7 TP. Hồ chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Chương 2, tác giả giới thiệu tổng quan về Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh; nhận xét về thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh và thấy được kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân để tìm ra phương án hiệu quả cho hoạt động cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh 7.
2.1 Giới thiệu về Vietinbank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Vietinbank
- Ngày thành lập
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.
- Lịch sử hình thành
Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng).
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
15/4/2008: Ngân hàng Công thương VN đổi tên thương hiệu từ Incombank sang thương hiệu mới Vietinbank
8/7/2009: Công bố quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương VN thành Ngân hàng TMCP Công thương VN, theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN VN số 142/ GP – NHNN ngày 03/07/2009.
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niêm yết từ ngày 16/07/2009. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần 2 ngày 20/10/2010, vốn điều lệ của Công ty là 15.172.291.210.000 đồng.
Ngày 10/03/2011, VietinBank hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho IFC và Quỹ đầu tư cấp vốn IFC với tổng số cổ phần chào bán là 168.581.013 cổ phần. Tổng vốn điều lệ sau đợt phát hành là 16.858.101.340.000 đồng.
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 2.022.972.161 cổ phiếu (tại thời điểm 31/12/2011).
Vốn điều lệ tại ngày 31/12/2011 là 20.229.721.610.000 đồng.
Tháng 4/2012, VĐL nâng lên 26.217.545.370.000 đồng.
Ngày 10/5/2013, VietinBank hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ với tổng số cổ phần chào bán là 644.389.811cổ phần. Tổng vốn điều lệ sau đợt phát hành là 661.443.480.000 đồng. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 14/5/2013.
Ngày 6/9/2013, VĐL nâng lên 37.234.045.560.000 đồng.
Tiếp theo sự kiện IPO thành công vào ngày 25/12/2008 tại SGD chứng khoán TP. HCM, ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Công Thương VN đã được tổ chức vào ngày 4/6/2009 và 16/7/2009, 121,2 triệu CP của Ngân hàng với mã chứng khoán là CTG đã được niêm yết trên sàn GD CK TP. HCM.
- Lĩnh vực kinh doanh
Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: Vietinbank được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây:
Huy động vốn: Nhận tiền gửi tiết kiếm, phát hành giấy tờ có giá, ợc phép vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác, vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản thanh toán cho khách hàng trong và ngoài nước theo quy định của từng thời kỳ của Ngân hàng Nhà nước.
2.1.2 Giới thiệu Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh
VietinBank – CN 7 là một trong những chi nhánh lớn của Vietinbank, cung ứng về vốn cho phát triển kinh tế của TP. HCM, được hình thành từ tháng 8/1988, ban đầu trực thuộc NHNN với tên gọi là Chi nhánh NHNN – Quận Bình Thạnh, sau được mang tên mới là Vietinbank – CN7 – TP. HCM thuộc chi nhánh Vietinbank Tp. HCM. Từ tháng 07/2009 được đổi thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 7.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc phòng ban của Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh
Về cơ cấu tổng thể: Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
- Khối Quản lý khách hàng, gồm các phòng: phòng Khách hàng Doanh nghiệp, phòng Bán lẻ
- Khối tác nghiệp, gồm: phòng Giao dịch khách hàng và phòng Hỗ trợ tín dụng
- Khối nội bộ, gồm phòng Kế hoạch, phòng Tổng hợp, phòng Tổ chức hành chính
Về nhân sự:
VietinBank Chi nhánh 7 hiện có khoảng 150 cán bộ công nhân viên; bao gồm 6 phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tiền tệ ngân quỹ) và Phòng giao dịch.
- Về chức năng và vai trò của các bộ phận:
Phòng Khách hàng khối Doanh nghiệp: là phòng chuyên môn tiến hành các giao dịch là khách hàng thuộc khối doanh nghiệp.
Phòng Khách hàng Khối Bán lẻ: tiến hành các nhiệm vụ tương tự như phòng Khách hàng Khối Doanh nghiệp, nhưng đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân.
Phòng Kế toán: là phòng liên quan các vấn đề thu chi, tiến hành giải ngân cho các hồ sơ vay vốn cũng như tham mưu cho ban lãnh đạo Chi nhánh. Bên cạnh nữa là tiến hành các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung ứng các dịch vụ có liên quan đến mảng thanh toán.
Phòng Tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh dự kiến kế hoạch tổng hợp, đánh giá thực trạng hoạt động hinh doanh hằng năm của chi nhánh.
Phòng Tổ chức hành chính: là phòng tiến hành công tác tổ chức nhân viên và đào tạo cũng như bảo trì hệ thống quản lý.
Phòng Giao dịch: gồm bộ phận cho vay, kế toán và ngân quỹ. Thực hiện mảng huy động vốn, nhận tiền gửi và thanh toán.
2.1.4 Các hoạt động chủ yếu tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh
Theo quy định được ban hành về cấp tín dụng của VietinBank, cấp tín dụng có những điều kiện chính sau đây:
Về văn bản pháp lý
- Hoạt động cấp tín dụng của VietinBank – CN7 sẽ là tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định riêng của chính VietinBank.
- Lãi suất cho tín dụng: biểu suất cho vay theo qui định của VietinBank Hội sở đưa ra trong từng thời kỳ kinh doanh.
Về điều kiện cấp tín dụng
- Khách hàng có bộ hồ sơ đầy đủ theo đúng văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành.
- Có phương án sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả và khả thi kèm theo là khả năng thực hiện khả năng trả nợ đúng hạn.
Về mục đích cấp tín dụng
- Bổ sung vốn lưu động cho các chủ doanh nghiệp.
- Là hoạt động tài trợ thu mua và sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng đã ký hoặc L/C đã mở.
Về hồ sơ cấp tín dụng Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
Khi có mong muốn vay vốn, người cần vay vốn gửi cho Chi nhánh giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ xác minh đủ điều kiện được cấp vốn vay. Và, người vay cần phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các tài liệu có liên quan. Chi nhánh sẽ hướng dẫn chi tiết theo quy định của pháp luật.
Về bộ hồ sơ vay vốn gồm có
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách vay vốn hợp pháp của người vay vốn.
- Phương án kinh doanh cũng với đó kế hoạch phương án trả nợ.
- Các giấy tờ có giá có liên quan đến thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay hoặc các giấy tờ cần thiết trong quy định pháp luật.
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng luôn hướng đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro thấp nhất những vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định của Nhà nước, đồng thời vẫn hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Những năm qua, mặc dù tình hình kinh tế trong nước và trên địa bàn chưa thật sự tốt, tuy vậy, Vietinbank – CN 7 vẫn chủ động tìm kiếm, đưa ra quyết sách hợp lý để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, trong giai đoạn 2021-2023, CN 7 cũng đã dạt được một số chỉ tiêu về kinh doanh, được thể hiện ở bảng 3.1, với kết quả như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | Chênh lệch 2022/2021 | Chênh lệch 2023/2022 | ||
| Số tiền | % | Số tiền | % | ||||
| Huy động vốn | 17,671.2 | 19,380.3 | 20,240.37 | 1,709.09 | 9.67% | 860.06 | 4.44% |
| Dư nợ cho vay | 25,922.3 | 25,253.7 | 26,232.39 | -668.60 | -2.58% | 978.66 | 3.88% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) | 0.89 | 0.65 | 0.78 | ||||
| Tổng doanh thu | 1,673.10 | 1,729.25 | 1,887.12 | 56.15 | 3.36% | 157.87 | 9.13% |
| Tổng chi phí | 966.19 | 1,147.95 | 1,077.54 | 181.77 | 18.81% | -70.41 | -6.13% |
| Lợi nhuận | 706.91 | 581.30 | 809.58 | -125.61 | -17.77% | 228.28 | 39.27 |
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. HCM (2021-2023)
- Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn vẫn đạt được con số khá ấn tượng khá đạt được con số là gần mức 20 ngàn tỷ ở năm 2023, và với các con số tăng trưởng dương là đạt gần 10% và 5%. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
Như vậy, hàm ý rằng, việc khó khăn về kinh tế khiến người dân trong khu ực địa bàn có xu hướng tăng tiền gửi tiết kiệm nhằm đảm bảo tiền vẫn có sự sinh lời nhờ lãi suất tiền gửi.
- Hoạt động cho vay
Công tác cho vay khách hàng tại Chi nhánh 7 trong giai đoạn 2021 – 2023 duy trì mức tăng trưởng không ổn định. Trong đó năm 2021 có mức tăng trưởng cao nhất, đạt tỷ lệ âm 2,58% với số tiền giảm lên đến gần 670 tỷ đồng. Năm 2023, tỷ lệ này có sự cải thiện khi đạt gần 4%, với số tiền tăng đạt gần 980 tỷ đồng nhưng nhìn chung thì mức độ tăng trưởng là không có sự ổn định là do có yếu tố của dịch bệnh trong năm 2020 và năm 2021.
- Hiệu quả hoạt động
Từ bảng 3.1, biểu thị cho thấy có sự sụt giảm vào năm 2022 và cải thiện vào năm 2023, chính vì thế mà khiến lợi nhuận giảm mạnh trong năm 2022 âm tăng trưởng gần 18%, nhưng sang năm 2023, tăng trưởng đạt con số dương là gần 40%. Lý do là khi năm 2020 và 2021 chịu tác động bởi đại dịch, mặc dù ngân hàng vẫn có giữ được lợi nhuận tốt vào năm 2021 là do các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn có khả năng kinh doanh trong điều kiện phong toả. Tuy nhiên, tình hình có dấu hiệu không tốt khi ngân hàng bắt đầu trích lập dự phòng cho khoản vay của các công ty trên địa bàn bị tác động bởi dịch bệnh, nên tình hình chưa thật sự cải thiện vào năm 2022. Tuy vậy, sang năm 2023, tình hình có sự khởi sắc 1 chút do chính sách hỗ trợ của Chi nhánh và chủ trương chính sách của NHNN.
2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
2.3.1 Các dịch vụ cho vay Khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank
ViettinBank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng. Đối với Khách hàng Doanh nghiệp VietinBank cam kết đem tới những giải pháp tài chính đa dạng, linh hoạt đáp ứng tối ưu nhu cầu vốn ngắn hạn cũng như vốn trung dài hạn của Doanh nghiệp.
Cho vay vốn lưu động: Vốn lưu động là khoản vốn các công ty cần phải chi thường xuyên, do đó, cho vay vốn lưu động một cách linh hoạt sẽ là cách mà không chỉ mà Vietinbank nói chung và CN7 nói riêng là khoản sinh lời tốt, khi mà nhu cầu của các công ty là thường xuyên, cùng với đó là tư vấn tận tâm và thủ tục hiệu quả sẽ đem lại trải nghiệm cho các công ty vay vốn với CN.
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có tài sản đảm bảo chắc chắn: Đối với các công ty có cơ cấu vốn vừa và nhỏ, thì nhu cầu vốn có phần khiếm tốn hơn so với các công ty vốn lớn, như vậy, thủ tục cho vay vốn thì cần tiện ích hơn, bằng cách cho vay cá nhân chủ doanh nghiệp khi mà giá trị tài sản đảm bảo là từ tài sản cá nhân của chủ công ty vừa và nhỏ, do đó, cần chính sách nhanh gọn, lãi suất tốt.
Cho vay thấu chi: Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp là thường xuyên, nhất là chi thường xuyên cho chi cho vốn lưu động, vì vậy, việc cấp hạn mức tín dụng ngay từ ban đầu cho các doanh nghiêp sẽ là giải pháp thuận tiện cho các doanh nghiệp với thủ tục nhanh gọn do đã được cấp hạn mức và tính toán mức cần cấp để có thể phù hợp cho doanh nghiệp cũng như mức rủi ro của CN.
2.3.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
- Cán bộ quan hệ khách hàng tìm kiếm, tiếp cận khách hàng thông qua các kênh tiếp cận và nguồn tìm kiếm khách hàng của Khối khách hàng doanh nghiệp và Ban Giám đốc Chi nhánh.
- Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo mẫu quy định.
Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
- Trên cơ sở tài liệu, thông tin khách hàng cung cấp, thông tin thu thập từ thực tế khách hàng, các nguồn thông tin khác (nếu có), lập bộ hồ sơ đánh giá, thẩm định và đưa ra hạn mức cấp vốn.
- Xác định xếp hạng của ngươì vay vốn thông qua chấm điểm và tra cứu cơ sở dữ liệu xếp hạng tín dung của người vay vốn.
- Thông qua bộ hồ sơ vay vốn.
Bước 3: Thẩm định
- Kiểm tra hồ sơ đề xuất cấp tín dụng. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
- Ghi ý kiến đồng ý/không đồng ý cấp tín dụng và điều kiện kèm theo, ký tắt từng trang và ký tờ trình.
- Trình hồ sơ: Nếu thuộc thẩm quyền Giám đốc Chi nhánh thì trình Ban Giám đốc ký quyết định tín dụng. Nếu vượt thẩm quyền, trình Ban Giám đốc ký kiểm soát hồ sơ và trình Trụ sở chính.
Bước 4: Tái thẩm định
- Đưa ra ý kiến về đánh giá và đề xuất cấp tín dụng.
- Xác minh cấp thẩm quyền đối với hồ sơ trình của CN.
Bước 5: Quyết định tín dụng
Bước 6: Thông báo quyết định tín dụng
Bước 7: Soạn thảo, ký kết hợp đồng cấp tín dụng.
Bước 8: Hoàn thiện thủ tục nhận bảo đảm cấp tín dụng.
Bước 9: Bàn giao và rà soát hồ sơ tín dụng.
Bước 10: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Bước 11: Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và quản lý thu hồi nợ.
Bước 12: Xừ lý các phát sinh.
Bước 13: Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng
- Phân tích tín dụng
Trong quá trình thẩm định khoản vay, các cán bộ sẽ xuống doanh nghiệp, kiểm tra thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp, qua đó là để ước lượng thu nhập của của các doanh nghiệp, thông qua đó là đối chiếu với phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã trình bày với Ngân hàng, từ đó sẽ là chấm điểm, xếp hạng doanh nghiệp thông qua các tiêu chí đã được xây dựng từ trước.
Tuy vậy, việc hiện nay là Vietinbank chưa có một phương thức chấm điểm nhất quán, thế nên chưa thể áp dụng cho toàn bộ CN. Trong tương lai, cần phải thống nhất cách chấm điểm để có thể giúp các cán bộ của Vietinbank nói chung và CN7 nói riêng có thể thống nhất cách lựa chọn doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngoài việc thống nhất thì cần nên có tiêu chí cho từng đặc thù của từng CN.
2.3.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
2.3.4.1 Quy mô cho vay doanh nghiệp
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 Tp. HCM giai đoạn 2021- 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu |
Năm |
Tỷ lệ chênh lệch (%) | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Tổng dư nợ | 25,922.33 | 25,253.73 | 26,232.39 | -2.58% | 3.88% |
| – Dư nợ DN | 17,484.61 | 17,331.63 | 18,192.16 | -0.87% | 4.97% |
| – Tỷ trọng dư nợ | |||||
| DN trên tổng dư nợ (%) | 67.45% | 68.63% | 69.35% | 1.18% | 0.72% |
| Tổng số DN vay vốn | 157 | 148 | 167 | -5.73% | 12.84% |
| – DN vừa và nhỏ | 138 | 135 | 139 | -2.17% | 2.96% |
| – DN lớn | 19 | 13 | 28 | -31.58% | 115.38% |
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. HCM (2021-2023)
Tại bảng 3.2, ta thấy về mặt giá trị thì giá trị tổng cho vay nói chung là không có nhiều biến động, tương tự dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp, ở quanh mức 17.500 tỷ đồng, với các giá trị tăng trưởng lần lượt là âm 0,87% và dương 4,97%. Thời điểm năm 2021 và 2022 thì không có nhiều sự biến động do tình hình kinh tế xã hội trong khu vực, khi mà Thành phố Hồ Chí Minh cũng vừa trải qua 2 năm dịch bệnh trước đó, ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng, do đó, cần thời gian phục hồi. Mặc dù, 2023 đã có sự cải thiện tốt, tăng gần 5%, tuy vậy, đây là con số được xem là tạm chấp nhận được.
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp
Số lượng công ty không có quá nhiều đáng kể qua các năm, tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp lớn gia tăng trong năm 2023 cũng đã tạo điều kiện cho phục hồi nền kinh tế khi mà các doanh nghiệp lớn có tài chính tốt hơn và do đó giúp ngân hàng cải thiện tốt lợi nhuận khi mà lợi nhuận từ doanh nghiệp vừa và nhỏ bị sụt giảm mạnh.
2.3.4.2 Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.3: Tình hình cho vay doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 Tp. HCM giai đoạn 2021- 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
| Năm | Tổng dư nợ KH doanh nghiệp | Doanh nghiệp lớn | Doanh nghiệp vừa và nhỏ | ||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | ||
| 2021 | 17,484.61 | 12,356.37 | 70.67% | 5,128.24 | 29.33% |
| 2022 | 17,331.63 | 12,348.79 | 71.25% | 4,982.84 | 28.75% |
| 2023 | 18,192.16 | 13,202.05 | 72.57% | 4,990.11 | 27.43% |
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. HCM (2021-2023)
Qua bảng 3.3, ta thấy giá trị tổng cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ không có nhiều biến động, do phần đông nguồn cấp vốn vay cho doanh nghiệp lớn đã chiếm tỷ trọng rất cao, quanh mức 72%, so với mức 28% của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu vào chiến lược của Chi nhánh khi tập trung nhiều vào các doanh nghiệp lớn. Thứ nhất là để đảm bảo ngân hàng có nguồn thu tốt. Thứ hai là sẽ giúp ngân hàng trích lập dự phòng nợ xấu hiệu quả do 2 năm dịch bệnh 2020 và 2021. Cuối cùng là thì so với biến động cho vay đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cao hơn so với doanh nghiệp lớn, cũng giúp Chi nhánh yên tâm phần nào trong vấn đề doanh thu.
2.3.4.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay
Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo thời hạn đối với doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 Tp. HCM giai đoạn 2021- 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Năm | Tổng dư nợ doanh nghiệp | Dư nợ ngắn hạn DN | Dư nợ trung, dài hạn DN | ||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | ||
| 2021 | 17,484.61 | 11,151.68 | 63.78% | 6,332.93 | 36.22% |
| 2022 | 17,331.63 | 11,419.81 | 65.89% | 5,911.82 | 34.11% |
| 2023 | 18,192.16 | 11,564.76 | 63.57% | 6,627.40 | 36.43% |
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. HCM (2021-2023)
Tại bảng 3.4, ta thấy cớ cấu cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tổng quan là không nhiều thay đổi. Lý do là Chi nhánh cố gắng mong muốn không có nhiều xáo trộn trong việc xử lý hậu quả của dịch bệnh và một phần nữa là nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp là cho vay bổ sung vốn lưu động là chủ yếu, nhằm mục tiêu đáp ứng cho các đơn hàng trong ngắn hạn.
2.3.4.4 Tình hình tăng trưởng thu nhập mang lại từ cho vay doanh nghiệp
Bảng 2.5: Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 Tp. HCM giai đoạn 2021- 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
| Stt |
Chỉ tiêu |
Năm |
Tỷ lệ chênh lệch (%) | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | ||
| 1 | Vốn huy động | 17,671.22 | 19,380.31 | 20,240.37 | 9.67% | 4.44% |
| 2 | Dư nợ cho vay DN | 17,484.61 | 17,331.63 | 18,192.16 | -0.87% | 4.97% |
| 3 | Nợ xấu cho vay DN | 46.27 | 41.93 | 60.32 | -9.37% | 43.84% |
| 4 | Dự phòng rủi ro | 32.17 | 76.90 | 76.90 | 139.05% | 0.00% |
| 5 | Tổng thu nhập | 1,673.10 | 1,729.25 | 1,887.12 | 3.36% | 9.13% |
| 6 | Thu nhập từ hoạt động cho vay DN | 1,128.50 | 1,186.78 | 1,308.72 | 5.16% | 10.27% |
| 7 | Tỷ lệ dư nợ DN/ Vốn huy động | 98.94% | 89.43% | 89.88% | -9.51% | 0.45% |
| 8 | Tỷ lệ Nợ xấu/ Dư nợ cho vay DN | 0.26% | 0.24% | 0.33% | -0.02% | 0.09% |
| 9 | Tỷ lệ DPRR/ Dư nợ cho vay DN | 0.18% | 0.44% | 0.42% | 0.26% | -0.02% |
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN 7 Tp. HCM (2021-2023)
Về chỉ số dư nợ DN trên vốn huy động, tỷ lệ này luôn đạt ở mức từ 90% đến 95%, điều này ta có thể thấy tình hình cho vay của Vietinbank – CN 7 sử dụng vốn hiệu quả tốt. Năm 2022, dù chỉ số dư nợ cho vay DN trên vốn huy động của CN có sự giảm so với năm trước là do tình hình kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp lớn có lợi nhuận và phát triển nên dự nợ mảng này giảm, kéo theo tỷ lệ này ở quanh mức 90%, điều này cho thấy ngân hàng đang cần thời gian xử lý hậu quả của dịch bệnh, cũng như tăng khả năng tập trung vốn vay cho doanh nghiệp.
2.3.4.5 Mức độ kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp
- Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay doanh nghiệp
Theo quy định của NHNN, chất lượng tín dụng được nhìn nhận thông qua chỉ số nợ xấu trên tổng dư nợ và chỉ số này không được vượt quá 3%. Ở Vietinbank – CN 7 có tỷ lệ này được đảm bảo và đạt tỷ lệ an toàn cao chưa đến 0,4% qua 3 năm. Nợ xấu năm trong giai đoạn 2021 – 2023 của Vietinbank – CN 7 là đều trong tầm kiềm soát từ 10 đến 14 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ dưới 0,35% tổng vốn cho vay khách hàng doanh nghiệp. Nợ xấu tại Vietinbank – CN 7 chủ yếu là nợ nhóm 2; nợ nhóm 3 và 4 chiếm một tỷ trọng nhỏ, do chủ yếu xuất phát từ những công ty có năng lực tài chính yếu và kinh doanh không tốt dẫn đến gián tiếp về chậm trả lãi, do yếu tố dịch bệnh.
- Tỷ lệ trích lập DPRR/ Dư nợ cho vay doanh nghiệp
Số tiền trích lập dự phòng rủi ro của Vietinbank – CN 7 qua các năm 2021, 2022, 2023 lần lượt là: 32,17 tỷ đồng; 76,90 tỷ đồng; 76,90 tỷ đồng. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp qua các năm tương ứng là 0,18%; 0,44% ; 0,42% trên tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro năm 2022 và 2023 cao hơn so với năm 2021, lý do là tình hình nợ xấu có dấu hiệu không tốt do dự trù nợ xấu trong năm tăng cao và nợ xấu chủ yếu là nợ nhóm 3 và 4 nên đáng lo ngại, thế nên, Chi nhánh cần trích lập cho năm 2022 và 2023 cao hơn gấp đôi so với năm 2021, để Chi nhánh có thể ứng phó với khả năng biến động mạnh trong tương lai, đặc biệt là ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
2.4.1 Kết quả đạt được
Qua nghiên cứu tình hình cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 trong giai đoạn từ 2021 – 2023 đã đạt được những kết quả sau:
2.4.1.1 Quy mô cho vay doanh nghiệp
Về chỉ tiêu quy mô cho vay doanh nghiệp, với tốc độ tăng trưởng âm ở giai đoạn 2022 so với 2021, với kết quả âm 2.58% ở chỉ tiêu tổng dư nợ toàn Chi nhánh, nhưng ở chỉ tiêu cho vay doanh nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng là âm 0.87% thì dư nợ cho vay doanh nghiệp đã không có sự sụt giảm mạnh, do cho vay doanh nghiệp vẫn là chủ trương chính của Chi nhánh. Nhờ đó, sang giai đoạn 2023 so với 2022 đã có sự cải thiện tốt hơn với tỷ lệ tăng trưởng dương là 3.88%, trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp là dương 4.97%, thì đây là con số cho vay ấn tượng khi mà tình hình chung của địa bàn khi vực Chi nhánh 7 vẫn chưa thực sự có dấu hiệu tăng trưởng mạnh. Như vậy, chỉ tiêu gia tăng số tiền cho vay đã giúp cải thiện phần nào cho nguồn thu của Chi nhánh 7.
2.4.1.2 Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
Về cơ cấu dư nợ cho loại hình doanh nghiệp lớn trong giai đoạn 2021 đến 2023 lần lượt là 70.67%, 71.25% và 72.57%, tỷ lệ tăng tầm khoảng 1%, hàm ý rằng, dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, và luôn có sự ổn định cho nguồn thu của ngân hàng. Đối với dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thì lần lượt là 29.33%, 28.75% và 27.43% thì cũng dao động quanh mức ở 1% tăng trưởng. Như vậy, chỉ tiêu này vẫn chưa sự biến động mạnh trong cơ cấu doanh thu từ nguồn thu cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh 7.
2.4.1.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay
Về cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian thì giai đoạn 2021-2023 với tỷ trọng thời gian vay ngắn hạn lần lượt là 63.78%, 65.89% và 63.57% so với thời gian vay trung và dài hạn, lần lượt là 36.22%, 34.11% và 36.43% thì doanh thu từ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng gần gấp đôi so với cho vay trung và dài hạn, điều đó hàm ý rằng, Chi nhánh vẫn tập trung cho vay ngắn hạn nhằm mục đích hạn chế rủi ro về mặt thời gian, khi mà tình hình nền kinh tế chưa có thể được dự báo tốt bối cảnh hiện nay, thì điều đó cũng giúp Chi nhánh tránh phải xuất hiện thêm nhiều khoản nợ xấu.
2.4.1.4 Tình hình tăng trưởng thu nhập mang lại từ cho vay doanh nghiệp
Về chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập từ cho vay doanh nghiệp thì tăng trưởng thu nhập toàn Chi nhánh ở giai đoạn 2022 so với 2021 là 3.36% và giai đoạn 2023 so với 2022 là 9.13% và trong đó tăng trưởng từ cho vay doanh nghiệp ở giai đoạn 2022 so với 2021 là 5.16% và ở giai đoạn 2023 so với 2022 là 10.27%. Như vậy, tăng trưởng thu nhập toàn Chi nhánh là gần gấp ba lần, và ở cho vay doanh nghiệp là gần gấp đôi, điều đó hàm ý rằng, Chi nhánh vẫn có nguồn thu nhập khác để cải thiện tình hình kinh doanh của mình, tuy nhiên, con số tăng trưởng ở cho vay doanh nghiệp vẫn cao hơn 10%, so với mức trên 9% toàn Chi nhánh, do đó, cho vay doanh nghiệp vẫn là động lực tăng trưởng thu nhập cho Chi nhánh 7.
2.4.1.5 Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay doanh nghiệp
Về chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ vay doanh nghiệp thì tỷ lệ tăng trưởng nợ xấu luôn nằm tầm kiểm soát ở dưới mức 3%, cụ thể ở giai đoạn 2022 so với 2021 là âm 0.02% và giai đoạn 2023 so với 2022 là dương 0.09%. Như vậy, đây là tín hiệu tốt cho thấy Chi nhánh đã giữ vững tỷ lệ nợ xấu trong tầm kiểm soát. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
2.4.1.6 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên dư nợ cho vay doanh nghiệp
Cùng với tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay doanh nghiệp thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi trên dư nợ cho vay doanh nghiệp cũng ở mức thấp, cụ thể cụ thể ở giai đoạn 2022 so với 2021 là dương 0.26% và giai đoạn 2023 so với 2022 là âm 0.02%. Đây là hệ quả từ việc kiểm soát nợ xấu tốt đã giúp Chi nhánh dành số tiền cho việc trích lập dự phòng thấp, qua đó tăng thêm cơ hội cho vay doanh nghiệp nhằm tiếp tục cải thiện hiệu quả từ cho vay doanh nghiệp.
2.4.2 Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
2.4.2.1 Các hạn chế còn tồn tại
Với tình hình là xử lý tồn động nợ xấu do ảnh hưởng của dịch bệnh, vì nguyên nhân khách quan cũng dẫn đến tình hình hạn chế kéo dài, chỉ được cải thiện rõ ràng khi tình hình có dấu hiệu “phục hồi mạnh mẽ”, phù hợp với chính sách tài chính và chính tiền tệ của Nhà nước và NHNN.
2.4.2.2 Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan
Các yếu tố thuộc về ngân hàng
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là đã được thực hiện theo quy định chung của Hội sở, do đó, đã chưa tính yếu tố như về văn hoá hay tính đặc thù của địa bàn ở nơi CN7 đang kinh doanh. Do đó, để có thể đẩy mạnh việc tăng cường cho vay vốn khách hàng mới thì cần nên ưu tiên xét đến tính địa bàn.
- Năng lực của ngân hàng trong phân tích cho vay
Phân tích để có thể đánh giá tình hình cho vay vốn là hoạt động đòi hỏi ngân hàng đã có sự khảo sát địa bàn tốt, bên cạnh đó, CN7 cần nên có quy trình riêng, bên cạnh có quy trình chung, ví dụ về cách thức đánh giá báo cáo tài chính doanh nghiệp, tình hình sản xuất của doanh nghiệp đã có sự hợp lý hay là không. Vì vậy, xây dựng lộ trình cho quy trình riêng cho bản thân CN cũng là điều nên làm do tính đặc thù của địa phương.
- Hoạt động Marketing ngân hàng Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
Đối với ngân hàng, là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ hay là kinh doanh trong ngành nghề dịch vụ, thì hình ảnh, thương hiệu và tính chuyên nghiệp luôn là những yếu tố hàng đầu trong việc thu hút khách hàng. Như vậy, có nghĩa là hoạt động Marketing là hoạt động luôn phải được chú trọng, đặc biệt là vấn đề quảng bá hình ảnh, giới thiệu hình ảnh với thông tin đại chúng, tài trợ các hoạt động. Trong đó, Vietinbank có thể được xem là ngân hàng lâu đời và có vị trí vững chắc trên thị trường. Tuy vậy, các ngân hàng khác không phải vì vậy mà không có chiến lược cho bản thân nhằm thu hút các khách hàng tiềm năng, do đó, Vietinbank nói chung, CN 7 nói riêng cần có chiến lược thu hút khách hàng để có thể cải thiện tình hình trong hoàn cảnh mới.
- Nguyên nhân khách quan
Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp: Đối với nhóm doanh nghiệp ở khu vực CN 7, bên cạnh các doanh nghiệp lớn đã đem lại nguồn doanh thu ổn định cho CN, thì nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ lại là đối tượng cần thiết trong quá trình định hướng phát triển cho CN 7. Tuy vậy, trước tình hình kinh tế chưa rõ ràng về dự báo thì nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ khó mà nắm bắt tình hình kinh doanh sản xuất hiện tại, do đó, chưa có nhu cầu vay vốn, qua đó gián tiếp khiến ngân hàng không thể cho vay nhóm này để có thể gia tăng thị phần cho CN.
Năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp: Bên cạnh vấn đề kinh doanh thì tình hình quản trị tài chính của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là yếu tố tác động khá lớn khi mà tình hình dự báo không được tốt thì cũng gián tiếp khiến tình hình quản trị tài chính cũng không tốt nên không thể có khả năng quản trị vốn tốt, do đó, khiến lý do vay vốn ngân hàng để mở rộng kinh doanh bị chững lại. Do vậy, nhóm đối tượng công ty vừa và nhỏ này cũng khiến ngân hàng mất đi một nguồn thu nhập đáng kể.
Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp: Đối với nhóm doanh nghiệp lớn thì uy tín và thương hiệu đã có chỗ đứng trên địa bàn, do đó, khả năng vay vốn cho nhóm này là rất cao. Tuy nhiên, trái lại thì là nhóm vừa và nhỏ có sự uy tín và thương hiệu không mấy suôn sẻ khi mà tình hình nền kinh tế chưa được có sự thống nhất rõ rệt, do vậy, khiến tình hình kinh doanh của nhóm vừa và nhỏ chưa có sự cải thiện, cũng gián tiếp chưa tiếp cận vốn vay của ngân hàng để mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Doanh nghiệp không hiểu về quy chế cho vay của ngân hàng: một trong những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi tiếp cận vốn vay ngân hàng đó là việc lập các báo cáo liên quan đến hồ sơ vay vốn và nắm được các thủ tục và các quy định của ngân hàng về việc vay vốn. Ngoài ra do trình độ của chủ doanh nghiệp còn hạn chế nên việc hiểu biết và thực hiện các thủ tục về vay vốn ngân hàng là không dễ dàng.
Một yếu tố nữa khiến khả năng vay vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm vừa và nhỏ chưa tiếp cận vốn vay ngân hàng ở thời điểm hiện tại, một phần là do dự báo của nền kinh tế, hai là do chưa nắm bắt được quy định của NHNN trong chủ trương hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong hoàn cảnh hiện tại, điều đó đã gián tiếp đến tình hình nguồn thu của ngân hàng.
Vấn đề tài chính của doanh nghiệp: Bên cạnh năng lực quản trị tài chính cũng đã gián tiếp cho tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng trở nên không tốt, do tình hình kinh doanh không mấy suôn sẻ, do đó cũng khiến doanh nghiệp chưa muốn tiếp cận vốn vay của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
Hạn chế về tài sản đảm bảo: Đối với nhóm doanh nghiệp lớn thì độ uy tín và thương hiệu đã có sẵn thì ngân hàng có thể cấp vốn vay dưới dạng tín chấp, do đó, cũng giúp ngân hàng có nguồn thu nhập ổn định. Tuy vậy, đối với nhóm vừa và nhỏ thì không được tốt, nhất là tài sản đảm bảo phụ thuộc vào tài sản riêng của chủ doanh nghiệp, do nhóm vừa và nhỏ chủ yếu là nhóm công ty gia đình và dùng tài sản riêng làm tài sản thế chấp ngân hàng để lấy vốn vay làm kinh doanh, gián tiếp khiến khả năng mở rộng kinh doanh bị hạn chế do chạm trần ngưỡng cho vay.
Kế hoạch dự án kinh doanh chưa thuyết phục: Đối với doanh nghiệp lớn thì phương án trả nợ và phương án kinh doanh được trình bày một cách thuyết phục do tài chính nhóm này đã tốt sẵn, vay vốn ngân hàng chủ yếu dùng cho hoạt động bổ sung vốn lưu động. Còn nếu vay vốn để mở rộng thêm kinh doanh thì cũng dễ thuyết phục hơn khi nhà xưởng, thiết bị là tài sản thế chấp cho ngân hàng luôn, do đó, ngân hàng không mất quá nhiều thời gian ở khâu thẩm định. Đối với nhóm vừa và nhỏ thì ngược lại, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, thì việc thuyết phục thông qua phương án kinh doanh là điều khó chắc chắn do tình hình tài chính chưa được cải thiện xong.
- Nhân tố khách quan khác
Môi trường kinh tế: Yếu tố kinh tế là yếu tố chính trong hoàn cảnh hiện tại khi mà tình hình kinh tế được dự báo chưa có sự khả quan chắc chắn, do đó, cũng khiến khách hàng mới chưa dám vay mới, khách hàng cũ đang cần được sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua các quy định của NHNN và chính sách của Nhà nước, điều này cũng khiến doanh thu của ngân hàng chưa có sự cải thiện rõ ràng.
Môi trường pháp lý: Vấn đề pháp lý là yếu tố quan trọng, đặc biệt trong quy định hỗ trợ vay vốn của NHNN để các ngân hàng có cơ sở hỗ trợ khách hàng trong tình hình hiện tại, giúp khách hàng có thể ổn định hiện tại, tạo điều kiện cho tương lai có khả năng mở rộng kinh doanh.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã thực hiện giới thiệu tổng quan về Vietinbank nói chung và Vietinbank – CN 7 – Tp. HCM nói riêng, thông qua báo cáo kết quả kinh doanh để đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp cùng với các nguyên nhân ảnh hưởng đến cho vay doanh nghiệp tại CN trong khoảng giai đoạn 2021 – 2023, qua đó xác định được những mặt hạn chế và thiếu sót để có phương án tốt nhất nhằm tăng trưởng cho vay và gia tăng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank […]