Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 – Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh  nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 – Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt:

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đưa ra các phương án khả thi trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu nghiên cứu được lấy từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 7. Trong nghiên cứu này, tác giả dùng phương pháp phân tích so sánh các chỉ số tín dụng, huy động vốn và các chỉ số về sinh lời, đặc biệt từ hoạt động cho vay doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu đã đưa ra cơ sở hiệu quả kinh doanh trong cho vay doanh nghiệp, qua đó, đưa ra thực trạng hiện tại và kế tiếp là đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho Chi nhánh 7.

Từ khóa: nâng cao hiệu quả, cho vay doanh nghiệp, Vietinbank  – CN 7 Tp. HCM

ABSTRACT

Thesis title: Improving the efficiency of business lending activities at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Branch 7 – Ho Chi Minh City

Summary: Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

The research was conducted to propose feasible solutions in improving the efficiency of corporate lending activities at Vietinbank – Branch 7 – Ho Chi Minh City. Research data are taken from business activity reports of Branch 7. In this study, the author uses comparative analysis methods of credit indicators, capital mobilization and profitability indicators, especially from corporate lending activities.

The research results have provided a basis for business efficiency in corporate lending, thereby providing the current situation and then providing solutions to improve operational efficiency for Branch 7.

Keywords: improving efficiency, lending to businesses, Vietinbank – Branch 7 HCM City.

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương 1 sẽ trình bày tính cấp thiết của đề án tốt nghiệp, thông qua đó cho biết nguyên nhân chọn đề án tốt nghiệp, kế tiếp là đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, kế nựa sẽ là xác định phạm vi cần nghiên cứu và các đối tượng cần được nghiên cứu. Bên cạnh đó, chương 1 cũng sẽ trình bày ý nghĩa về mặt thực tiễn của đề án tốt nghiệp.

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi đại dịch Covid-19 cơ bản được phong toả, nền kinh tế ban đầu đã hấp thụ hoàn toàn những tác động không thuận lợi mà đại dịch đã gây những ảnh hưởng tiêu cực trong giai đoạn 2019 – 2021 thì nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng lại phải đối mặt với những thách thức mới. Sản xuất thương mại toàn cầu khó khăn; xung đột địa chính trị giữa các nước lớn; lạm phát ở mức cao, mất cân đối dòng tiền, đứt gãy chuỗi cung ứng v.v. Với những tác động từ trong và ngoài nước khiến hoạt động kinh doanh của các công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng, tăng trưởng kinh tế trong năm đại dịch chậm lại gián tiếp làm giảm khả năng hấp thụ vốn của DN, khiến tăng trưởng tín dụng chậm. Đối diện với các khó khăn đó, việc được hỗ trợ nguồn vốn sẽ là động lực để doanh nghiệp khôi phục và thúc đẩy sản xuất – kinh doanh. Tiếp cận nguồn vốn là yếu tố tất yếu để cho doanh nghiệp phục hồi sau những cú sốc kinh tế để hướng tới phát triển bền vững.

Năm 2023, kinh tế thế giới phục hồi yếu và không đồng đều giữa các nền kinh tế chủ chốt. Hoạt động sản xuất, từ sản lượng công nghiệp đến hoạt động đầu tư và thương mại quốc tế đều giảm. Bất ổn địa chính trị gia tăng, lạm phát giảm chậm buộc hầu hết các nước vẫn tiếp tục thực hiện thắt chặt tiền tệ. Triển vọng kinh tế thế giới năm 2024 được dự báo không khả quan và đương đầu với nhiều rủi ro do tình hình phức tạp sau thời kì đại dịch, bất ổn địa chính trị và cạnh tranh giữa các nước lớn tiếp tục tạo ra những thay đổi và tác động đến nền kinh tế toàn cầu trong trung và dài hạn. Bối cảnh này cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Vietinbank – Chi nhánh 7 – TP. Hồ Chí Minh đã có hơn 35 năm hoạt động (Chi nhánh được thành lập vào năm 1988) và là một chi nhánh lớn ở TP. HCM. Trong bối cảnh này thì Vietinbank – CN 7 – Tp. HCM gặp nhiều thách thức trong việc tăng trưởng dư nợ. Bên cạnh đó, với những áp lực về chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ làm cho hiệu quả cho vay doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Vì vậy, các bộ phận trong phòng ban khách hàng doanh nghiệp phải cơ cấu, sắp xếp, có các cuộc họp để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho Chi nhánh.

2. Mục tiêu đề án

2.1 Mục tiêu tổng quát  Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

Phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. HCM và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình hiệu quả cho vay doanh nghiệp.

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề án có các mục tiêu cụ thể sau:

  • Tìm hiểu và đánh giá tình hình chung về hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm tìm ra các yếu tố chính tác động đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp.
  • Phân tích tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh thông qua các chỉ tiêu đo lường cụ thể.
  • Đề xuất phương án giải quyết cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Với các mục tiêu trên, đề án sẽ đưa ra các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của các doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh, qua đó, trả lời các câu hỏi của nghiên cứu như sau:

  • Thứ nhất, tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh ra sao ?
  • Thứ hai, mặt thuận lợi và hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh ?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

  • Về thời gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi 03 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Về không gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các doanh nghiệp đang vay vốn tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh.

5. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: đề án sử dụng thống kê mô tả và kết hợp với nhận xét nhằm phân tích tình trạng cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN 7 – TP. Hồ Chí Minh.

6. Kết cấu của đề án

PHẦN MỞ ĐẦU

Phần mở đầu sẽ trình bày tính cấp thiết của đề án tốt nghiệp, thông qua đó cho biết nguyên nhân chọn đề án tốt nghiệp, kế tiếp là đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, kế nữa sẽ là xác định phạm vi cần nghiên cứu và các đối tượng cần được nghiên cứu. Bên cạnh đó, phần mở đầu cũng sẽ trình bày ý nghĩa về mặt thực tiễn của đề án tốt nghiệp.

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 trình bày các lý thuyết về hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM; Các chỉ số cần cho đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp, kế đó là xác định phương pháp nghiên cứu cho đề tài. Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH 7 – TP. HỒ CHÍ MINH

Chương 2, tác giả giới thiệu tổng quan về Vietinbank – Chi nhánh 7 TP. Hồ Chí Minh; nhận xét về thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh và thấy được kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân để tìm ra phương án hiệu quả cho hoạt động cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh 7.

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH 7 TP. HỒ CHÍ MINH

Chương 3, tác giả đưa ra các phương án cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh 7. Kế đó, tác giả cũng đưa ra một số hàm ý chính sách với Ngân hàng nhà nước và với Vietinbank nói chung cũng như CN 7 nói riêng. Ngoài ra, tác giả đưa ra phương hướng xây dựng và có định hướng cụ thể để nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại CN 7. Kế tiếp sẽ là kế hoạch rõ ràng để tiến hành nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại CN 7.

KẾT LUẬN

Tổng kết lại những phần chính của đề án và các mục tiêu đã đạt được.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 trình bày các lý thuyết về hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM; Các chỉ số cần cho đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp, kế đó là xác định phương pháp nghiên cứu cho đề tài.

1.1 Lý luận về phân tích các hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM

1.1.1 Khái niệm đánh giá cho vay doanh nghiệp

Khái niệm cho vay theo Luật Các Tổ chức tín dụng (2024) là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay. Như vậy, cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại cấp đối với đối tượng vay vốn là doanh nghiệp, theo đó ngân hàng sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng phụ thuộc vào mục đích và thời gian thỏa thuận với nguyên tác có hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2 Khái niệm phân tích các hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM 

Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp là hoạt động về đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở về dư nợ, tỷ trọng cho vay, chỉ số nợ xấu, … để từ đó đưa ra kế hoạch cho phù hợp với ngân hàng.

1.1.3 Khái niệm về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM

Trong các hoạt động giúp ngân hàng có thể sinh lời tốt nhất thì hoạt động cho vay là hoạt động đem lại sinh lời cao nhất cho ngân hàng, bên cạnh thu phí dịch vụ hoặc mua bán ngoại tệ. Hơn nữa, hoạt động cho vay chia ra là hai mảng chính là cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào chiến lược và tình hình kinh doanh của mình mà các ngân hàng có thể điều chỉnh tỷ trọng cho vay giữa hai loại hình cho vay của mình. Như vậy, hoạt động cho vay doanh nghiệp của các NHTM thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cho vay của ngân hàng, thế nên, khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM nhằm ám chỉ hiệu quả của khoản vay thông qua các chỉ tiêu đánh giá, gồm: số tiền lãi thu được trên số tiền vay, bên cạnh đó là tỷ lệ nợ xấu kèm theo khoản vay đó, điều này hàm ý rằng, các ngân hàng phân tích tốt hoạt động cho vay doanh nghiệp thì sẽ thu về tiền lãi tốt.

1.1.4 Khái niệm đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp nhận đúng số tiền vay vốn với đúng mục đích sử dụng vốn và hoàn thành việc hoàn trả cà gốc lẩn lãi trong thời gian được thỏa thuận và không để xảy ra tình trạng nợ xấu. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có đánh giá hiệu quả cho vay thông qua mức tăng trưởng từ việc cho vay vốn và mức trích lập dự phòng rủi ro cho đối tượng vay vốn là doanh nghiệp.

1.1.5 Nội dung phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM

  • Nội dung phân tích tập trung các yếu tố chính như sau:

Tăng trưởng đi kèm với kiểm soát rủi ro tín dụng: Đây là chiến lược mà các ngân hàng đã và đang tiến tới khi cạnh tranh với nhau trong thị phần, bởi vì, một ngân hàng với việc tăng trưởng tốt thì đồng nghĩa với việc có thể có nguồn thu tốt hơn, khiến tình hình kiểm soát nợ xấu tốt hơn và ngược lại, khi mà tình hình trở nên kém thì khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ không tốt.

Chính sách lãi suất linh hoạt: Lãi suất được xem là “giá bán” của ngân hàng đối với người vay vốn, bởi thế, biểu suất lãi vay linh hoạt là tiền đề quan trọng trong việc giữ chân nhóm khách hàng cũ, bên cạnh đó là gia tăng lượng người vay mới. Hiện nay, khi dự báo triển vọng kinh tế đã có phần lạc quan thì tình hình cạnh tranh sẽ càng cao, khi mà các ngân hàng đều mong muốn có thể giữ được tiền lãi tốt trong một thời gian.

Chú trọng công tác rà soát, đánh giá, xây dựng danh mục khách hàng mục tiêu: Bên cạnh việc giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới thì việc xây dựng chính sách cho từng nhóm khách hàng cũng rất quan trọng, bởi vì, mỗi nhóm khách hàng sẽ có nhu cầu riêng khi vay vốn, do đó, ngân hàng cần nên cân nhắc đến việc xếp loại khách hàng thông qua công tác đánh giá dựa trên tiêu chí của ngân hàng, vì mục tiêu cuối cùng là gia tăng khách hàng.

Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng: Bên cạnh tìm kiếm kiếm thì khâu quan trọng không kém là công tác chăm sóc khách hành, chính sách tốt kèm theo sẽ là hình ảnh tốt trong mắt khách hàng, như vậy, một cách gián tiếp sẽ giúp ngân hàng đạt được kết quả như mong muốn.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bên cạnh công tác chăm sóc thì đào tạo nhân lực cho ngân hàng là điều đặc biệt lưu ý, khi mà mà ngân hàng là tổ chức kinh tế “đặc biệt” trong nền kinh tế và cũng là tổ chức được giám sát bởi NHNN, nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách của NHNN trong từng thời kỳ. Do đó, việc đào tạo nhân lực về quy định theo từng thời kỳ là rất quan trọng, bên cạnh nữa là, chú trọng công tác về tính chuyên nghiệp, khẩu hiệu của ngân hàng tại từng thời điểm của nền kinh tế.

1.1.6 Tiêu chí phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM 

  • Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu: dư nợ cho vay doanh nghiệp, chỉ số tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp vay vốn.
  • Phân tích về cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo: loại hình doanh nghiệp, thời hạn vay.
  • Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay doanh nghiệp
  • Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: được tiến hành bằng cách phân tích sự biến động của các chỉ tiêu sau và so sánh với mục tiêu đề ra: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.

1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

1.2.1 Tiêu chí phản ánh quy mô cho vay doanh nghiệp

  • Quy mô dư nợ cho vay doanh nghiệp

Quy mô dư nợ được hiểu là ngân hàng cho vay tại một thời xác định, là số lượng mà ngân hàng cho doanh nghiệp vay, tuỳ vào nhu cầu vay của doanh nghiệp mà có quy mô vốn khác nhau, ví dụ: cho vay để bổ sung vốn lưu động thì số tiền có thể sẽ nhỏ, ngược lại, nếu vay cho đầu tư máy móc thiết bị, thì sẽ vay số tiền lớn với thời gian dài hơn, bên cạnh đó sẽ là cho vay có tài sản đảm bảo và không tài sản đảm bảo, tuỳ thuộc vào xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp.

  • Tốc độ tăng trưởng cho vay doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng cho vay =  

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng dư nợ cho vay doanh nghiệp thời điểm kỳ này so với thời điểm cùng kỳ của năm trước. Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ nhanh hay chậm việc cho vay vốn của ngân hàng.

  • Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn

Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn là số lượng doanh nghiệp đang có giao dịch với ngân hàng. Chỉ tiêu được thể hiện qua qua từng thời kỳ để nắm bắt xu hướng vay vốn của các doanh nghiệp khi giao dịch tại ngân hàng.

1.2.2 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp

Danh mục cho vay vốn là một bảng đánh giá tình hình vay vốn của ngân hàng của ngân hàng, tuỳ thuộc vào cách sắp xếp hay tiêu chí thì sẽ có bảng đánh gia khác nhau. Như vậy, danh mục vay vốn được xem là công cụ hữu hiệu để ngân hàng đánh giá tình hình vay vốn hay chất luợng của vốn cho vay thông qua hiệu suất vay để qua đó giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Dưới đây là một số tiêu thức có thể sử dụng khi xây dựng/thiết kế danh mục cho vay phục vụ cho công tác quản trị nội bộ:

1.2.3 Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp

Danh mục cho vay theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp giúp ngân hàng có thể hoạch định chính sách một cách linh hoạt, ví dụ về cơ cấu theo quy mô doanh nghiệp, thường sẽ chia làm doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ, mỗi loại hình sẽ có mức nhu cầu khác nhau, mục tiêu cuối cùng sẽ là tỷ trọng đóng góp vào cơ cấu thu nhập cho ngân hàng. Ví dụ, cho vay nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thì tỷ lệ rủi ro tín dụng sẽ càng giảm do sự phân tán, ngược lại, nếu chỉ tập trung cho vay doanh nghiệp lớn thì rủi ro sẽ tăng. Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

  • Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Danh mục cho vay theo thời gian chủ yếu phụ thuộc vào nhóm tài sản mà doanh nghiệp cần vốn ngân hàng để tài trợ. Ví dụ, đầu tư nhà xưởng thiết bị thì cần nguồn vốn trung, dài hạn, nếu là bổ sung vốn lưu động thì vay ngắn hạn. Điều này hàm ý rằng, ngân hàng phải hiểu mục đích vay vốn để mà cân nhắc cho vay.

1.2.4 Thu nhập mang lại từ cho vay doanh nghiệp

Thu nhập từ cho vay doanh nghiệp sau khi trừ chi phí cần thiết (thường là chi phí cho tiền gửi tiết kiệm) sẽ đem lại cho ngân hàng một khoản lãi đáng kể. Tuy vậy, để tính thu nhập lãi chính xác thường không dễ và phương pháp bình quân thường được sử dụng tới.

Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động cho vay doanh nghiệp:

  • Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay doanh nghiệp =  
  • Tỷ lệ sinh lợi của cho vay doanh nghiệp  =  

1.2.5 Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay doanh nghiệp

Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay doanh nghiệp là chỉ số được thể hiện qua sự hài lòng của khách hàng, ngân hàng muốn gia tăng thị phần thì vấn đề chất lượng sẽ ưu tiên cao nhất, như vậy, đối với các khoản cho vay, biểu suất linh hoạt lại thường là ưu tiên hàng đầu, trong bối cảnh hiện nay, kinh tế có dấu hiệu khởi sắc, biểu suất linh hoạt thường sẽ là lựa chọn hàng đầu cho các ngân hàng sử dụng để giữ chân khách hàng cũ và gia tăng khách hàng tiềm năng.

1.2.6 Hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

Rủi ro trong vay thường sẽ đa dạng, tuy nhiên, rủi ro cho vay doanh nghiệp thường liên quan đến số tiền vay, như vậy, công cụ mà ngân hàng có thể dùng để kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp là xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, thông qua hai chỉ tiêu sau:

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình “sức khoẻ” của ngân hàng, như vậy, chỉ tiêu này vẫn có thể áp dụng cho vay doanh nghiệp như sau:

  • Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu trong CVDN

Tỷ lệ nợ xấu trong CVDN =  

Ở Việt Nam, NHNN không quy định cụ thể tỷ lệ nợ quá hạn đối với hệ thống các ngân hàng thương mại, tuy nhiên theo thông lệ quốc tế thì Nợ quá hạn/Tổng dư nợ có thể chấp nhận được ở mức từ 3% đến 5%.

Tỷ lệ trích lập dự phòng: Đây là tiêu chí để xem xét mức đánh giá tình hình “sức khoẻ” của ngân hàng, hàm ý rằng, chỉ số này càng cao thì nghĩa là nhóm nợ xấu gia tăng và ngược lại.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp NHTM

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong Ngân hàng

  • Mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

Mức độ tín nhiệm của khách hàng là thước đo quan trọng trong việc giữ chân khách hàng cũ và gia tăng khách hàng mới, vì vậy, đối với ngân hàng đã có sự uy tn lâu năm, thì việc giữ gìn lại càng quan trọng, tuy vậy, sự đa dạng về sản phẩm là ít có sự khác biệt, do đó, sự linh hoạt trong từng thời kỳ sẽ là ưu tiên quan trọng trong giai đoạn tới.

  • Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ là tiêu chí cùng với mức độ tín nhiệm là chỉ số thước đo “bổ trợ” cho nhau, giúp ngân hàng có thể phát huy tiềm năng phát triển trong xây dựng thương hiệu của mình. Đặc biệt trong bối cảnh phức tạp hiện tại, chất lượng sẽ là cách ngân hàng tạo sự khác biệt rõ nét nhất.

  • Quy định của ngân hàng về cho vay

Quy định cho vay thường tới từ yếu tố NHNN trước tiên, rồi mới đến chính sách của từng ngân hàng, như vậy, sự phong phú, đa dạng sẽ cách ngân hàng vừa tuân thủ quy định vừa tạo ra sự khác biệt.

  • Những yếu tố khác có ảnh hưởng

Những yếu tố khác thường sẽ công nghệ, chính sách hậu cho vay như là cho vay ân hạn nếu doanh nghiệp đạt xếp hạn tín nhiệm cao, vv và vv.

Kết luận, các yếu tố về ngân hàng thường là yếu tố chủ quan, như vậy, điều đó phụ thuộc vào “sự linh hoạt” trong giai đoạn tới.

1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài Ngân hàng Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

  • Cung cầu về vốn trong nền kinh tế

Cung cầu về vốn thường được quan tâm trong tình hình hiện tại của nền kinh tế, hay hàm ý rằng, tình hình kinh tế là cung và vay vốn sẽ là cầu, cung không đạt được như mong muốn thì về phía cầu khó mà phát triển lên. Do vậy, yếu tố cung cầu của nền kinh tế thường phải phụ thuộc vào chính sách tài khoá của Nhà nước.

  • Mức độ hiệu quả của các kênh huy động vốn khác

Bên cạnh ngân hàng thì các tổ chức như quỹ tín dụng nhân dân, các quỹ đầu tư, vv và vv cũng là những kênh góp vốn tốt cho doanh nghiệp. Tuỳ vào tính chất và mục tiêu dđặt ra của Nhà nước mà có các kênh vốn khác, không nhất thiết phải thông qua vay vốn mà có thể từ góp vốn, tránh ảnh hưởng từ áp lực trả nợ.

  • Chính sách của Nhà nước về lãi suất và hoạt động cho vay của NHTM

Chính sách của Nhà nước phụ thuộc vào tình hình nền kinh tế thông qua chính sách tài khoá và tiền tệ, chủ yếu là chính sách về lãi suất, để qua đó có thể hỗ trợ tốt nhất cho nền kinh tế. Do đó, điều này cũng làm gián tiếp đến nguồn thu nhập cho ngân hàng. Như vậy, lãi suất chính là yếu tố gây hưởng trực tiếp cho nguồn thu nhập của ngân hàng.

  • Lạm phát và lãi suất thị trường

Lạm phát và lãi suất thị trường thường có mối ảnh hưởng tới nhau thông qua số lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, điều này vô hình chung đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế. Do vậy, lạm phát là yếu tố mà Nhà nước sẽ quan tâm và gián tiếp ảnh hưởng đến lãi suất thị trường.

  • Chính sách hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế, là chủ thê tạo công ăn việc làm cho người dân và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, do vậy, hỗ trợ doanh nghiệp là cách Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, bên cạnh chính sách kinh tế. Do đó, các chính sách của Nhà nước để hỗ trợ doanh nghiệp một cách gián tiếp gây ảnh hưởng đến chính sách của các ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung.

  • Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Nhu cầu về vốn vay của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến việc ngân hàng có thể mở rộng lượng tiền vay hay không. Tuy vậy, bên cạnh đó cũng có một số yếu tố của doanh nghiệp cần nên cân nhắc, gồm có một số yếu tố như sau:

Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp: Là những giá trị vô hình, có thể thông qua xếp loại tín nhiệm, qua đó giúp ngân hàng cân nhắc trong việc ra quyết định cho vay vốn. Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về quy định cho vay của ngân hàng: Nhìn chung, quy định của ngân hàng thường các doanh nghiệp khó nắm bắt tới, chủ yếu là sự thông qua tư vấn của nhân viên ngân hàng. Như vậy, ngân hàng muốn cần các doanh nghiệp có thể nắm rõ nhất về yếu tố quy định thì nên đào tạo một đội ngũ nhân viên nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và vững thêm yếu tố nắm bắt tâm lý của khách hàng.

Vấn đề tài chính của doanh nghiệp: Vấn đề tài chính của doanh nghiệp thường xuất phát về yếu tố tài sản đảm bảo, đối với các doanh nghiệp lớn, thường tài sản đảm bảo là dự án được hình thành trong tương lai như nhà xưởng, máy móc, do các doanh nghiệp lớn đã có quan hệ tín dụng lâu năm đối với các ngân hàng. Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là nhóm công ty sử dụng tài sản riêng của chủ doanh nghiệp làm tài sản đảm bảo, điều này vô hình chung khó tách biệt tài sản của công ty với tài sản riêng, do đó, ngân hàng khó mà xác định phương án kinh doanh để mà quyết định cho vay vốn.

Việc thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán: Đối với hoạt động về kế toán, kiểm toán, tuy mặc dù đã có các văn bản quy định hướng dẫn khá chi tiết về hệ thống sổ sách kế toán, kiểm toán, nhưng ở phía nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường là quy mô nhỏ và không sử dụng hết hướng dẫn về sổ sách kế toán, dẫn đến khó tách tạch một số chi phí về liên quan trực tiệp sản xuất hay không liên quan trực tiếp sản xuất, điều này cũng vô hình chung làm khó cho phần thẩm định, đánh giá của ngân hàng.

Trình độ, cách thức quản lý: Đối với một số ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, trình độ quản lý cũng đặt ra thách thức đối với ngân hàng khi trình độ quản lý của nhóm này hiểu biết về quy định ngân hàng cũng có phần hạn chế.

Đây là các vấn đề trọng tâm mà doanh nghiệp cần lưu tâm khắc phục trước tiên, bởi vì, vốn vay của ngân hàng là phải tuân thủ quy định của NHNN và quy định của Hội sở ngân hàng. Do đó, để có thể tiếp cận một cách tốt nhất vốn vay của ngân hàng thì các doanh nghiệp nên trang bị yếu tố về quy định khi mà doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh.

  • Một số yếu tố khác cũng có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay

Bên cạnh các yếu tố trên thì một số yếu tố khác cũng cần nên cân nhắc như tính đặc thù của địa bàn, văn hoá, vv và vv, để qua đó ngân hàng có thể cân nhắc thêm trong việc đánh giá và quyết định cho vay.

1.4 Lược khảo các nghiên cứu liên quan đến đề án Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 

Nghiên cứu của Alice Arinaitwe và Rogers Mwesigwa (2015) trong nghiên cứu “Cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Uganda” cho rằng cần phải xây dựng biểu lãi suất hợp lý hơn cho nhóm đối tượng cho vay là doanh nghiệp vừa và nhỏ khi mà nhóm này lại là nhóm đóng góp lớn cho sự phát triển của tình hình kinh tế của địa phương.

Nghiên cứu của Harri Ramcharran (2017) trong nghiên cứu “Tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan: Tầm quan trọng của các khoản vay ngân hàng và đa dạng hóa tài chính” cho rằng cần xây dựng chính sách pháp lý ổn định để chắc rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp cận vốn vay và thêm nữa và kỹ thuật quản trị rủi ro cho các ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn khoản vay cũng như gia tăng thu nhập cho các ngân hàng.

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Châu (2021) trong nghiên cứu “Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Anh” kiến nghị rằng cần tập trung vào các giải pháp như mở rộng quy mô của cho Chi nhánh Đông Anh thông qua tài sản đảm bảo và lãi suất và biểu phí, kế đến là đa dạng hóa sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó nâng cao thu nhập cho vay, bên cạnh đó cũng nâng cao đội ngũ nhân viên của Chi nhánh.

Nghiên cứu của Lê Quang Hiếu và Nguyễn Thị Thanh Hoài (2022) với nghiên cứu “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Vinh” thì đề xuất giải pháp rằng cần xây dựng lại chính sách tín dụng hợp lý cho doanh nghiệp và nhỏ bằng việc xây dựng lại lãi suất cho vay cần hợp lý hơn trong điều kiện về mặt thời gian, bên cạnh đó cũng là nâng cao đội ngũ của Chi nhánh thông qua việc sử dụng các ứng dụng công nghệ mới nhằm tăng trải nghiệm cho khách hàng và cuối cùng là hiện hóa trang thiết bị, phát triển công nghệ cho Chi nhánh. Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

1.4.3 Khoảng trống nghiên cứu

Nhìn chung, các nghiên cứu chủ yếu đều kiến nghị xem xét chính sách về pháp luật cũng như xây dựng lại biểu suất cho vay hợp lý hơn trong từng điều kiện khác nhau, ví dụ về mặt thời gian, nhằm tạo thêm điều kiện để doanh nghiệp tăng cơ hội tiếp hội vốn vay thông qua cũng giúp gián tiếp cho Chi nhánh của các ngân hàng có thêm phần thu nhập từ việc cho vay doanh nghiệp.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về các lý thuyết có liên quan tới hoạt động cho vay của doanh nghiệp, gồm có: cơ sở về phân tích các hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM, gồm các tiêu chí đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ nêu ra thực trạng cho vay doanh nghiệp ở Chi nhánh của đề tài ở chương 2. Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537