Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng Đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng nước sạch tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

I. Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Kinh doanh Nước sạch số 2 Hải Phòng

1. Giới thiệu:

Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng tiền thân là Xí nghiệp sản xuất nước Vật Cách với công suất thiết kế là 11.000 m3/ngày đêm, được xây dựng năm 1987 trực thuộc Công ty cấp nước Hải Phòng. Năm 2017 theo Quyết định số 969/QĐ- UBND ngày 28 tháng 05 năm 2017 của UBND thành phố Hải Phòng, Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 7/2017 với tên gọi ban đầu là Công ty Cấp nước Vật Cách Hải Phòng (đổi thành Công ty CP Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng từ ngày 01/6/2020).

Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Kinh doanh Nước sạch số 2 Hải Phòng do các cổ đông góp vốn theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/04/2026 là: 58.800.000.000 đồng.

Nhiệm vụ chính trị được giao là sản xuất và kinh doanh nước sạch cho khách hàng khu vực phía Tây Bắc TP.Hải Phòng (bao gồm các phường Hùng Vương, Quán Toan, một số xã, thị trấn thuộc huyện An Dương và các khu công nghiệp NOMURA, Tràng Duệ, Thâm Quyến, CN Thép…).

Cho đến thời điểm cuối năm 2025, Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng, bình quân vận hành sản xuất đạt trên 22.000 m3/ngày đêm (đủ khả năng vận hành 25.000 m3/ngày đêm) đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng nước sạch của trên 24.000 khách hàng trong vùng phục vụ. Hệ thống đường ống truyền dẫn D300 – D600 dài 18 km, hệ thống đường ống phân phối D100 – D250 dài khoảng 45 km, đường ống dịch vụ DN32-DN75 dài khoảng 300 km. Bên cạnh đó Công ty vẫn đang triển khai kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển trên địa bàn.

1.1. Đặc điểm tổ chức và dây truyền công nghệ của Công ty:

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất và phục vụ nước sạch cho khách hàng, đảm bảo chất lượng nước cấp phù hợp TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng; QCVN 01:2017/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống của Bộ Y Tế.

Dây truyền công nghệ sản xuất nước của Công ty gồm các quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau:

  • Khách hàng của Công ty:

Khách hàng của Công ty là các hộ tiêu thụ nước cho nhu cầu sinh hoạt, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, các đơn vị sản xuất, kinh doanh … nằm trong khu vực Tây Bắc TP Hải Phòng bao gồm: Phường Hùng Vương, phường Quán Toan, TT An Dương, xã Hồng Phong, xã Lê Lợi, xã Tân Tiến, xã An Hưng, xã An Hồng, xã Bắc Sơn, xã Đặng Cương, Nam Sơn, Đại Bản và các khu công nghiệp NOMURA, Tràng Duệ, Thâm Quyến, CN Thép…)..

Tính đến hết tháng 12 năm 2025 tổng số khách hàng của Công ty là 24.335 khách hàng.

1.2. Mục tiêu hoạt động của Công ty: Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

ổn định, đồng thời không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng nước: Đảm bảo sản xuất nước sạch ổn định; đáp ứng đầy đủ, liên tục nhu cầu dùng nước của khu vực với chất lượng phù hợp TCVN 5502:2003; QCVN01/2017/BYT và một số chỉ tiêu của tổ chức Y tế thế giới WHO. Phấn đấu ngang bằng và tốt hơn chất lượng nước cung ứng của các nước trong khu vực, áp lực nước tại các khu vực cuối nguồn trên đường ống chính 2,5 bar (tương đương 25 mét cột nước). Duy trì hiệu quả hoạt động và xây dựng, triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2016. Đồng thời ứng dụng công nghệ tiên tiến để có thể kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động Công ty và mạng lưới cấp nước.

Phát triển tổ chức và quản lý nhân sự : Bảo đảm cân đối lao động giữa các ngành nghề, trực tiếp và gián tiếp, quan tâm đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và kinh tế có trình độ chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, thông thạo chuyên môn chuyên ngành trong các lĩnh vực phù hợp với sự phát triển của Công ty.

Nâng cao hiệu quả chi phí vận hành và bảo dưỡng: Nâng công suất hệ thống bằng các cải tiến kỹ thuật, kết hợp với mở rộng mạng lưới cấp nước đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Thúc đẩy hoạt động Chương trình Mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Phấn đấu cấp nước sạch cho 98% số hộ trong khu vực.

Phát triển môi trường kinh doanh: Phát triển một cơ chế thích hợp với phương châm lấy khách hàng làm mục tiêu phục vụ. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ tốt nhất, tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.

Chiến lược quản lý tài chính: Lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông. Sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của Công ty để phân tích điểm mạnh điểm yếu, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.

Những vấn đề trọng yếu trong quản lý nước thất thoát : Quản lý tốt rò rỉ, xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động. Xác định nguyên nhân gây thất thoát do và không do rò rỉ. Tổ chức đào tạo nâng cao công tác vận hành và sửa chữa. Quản lý, giám sát chặt chẽ trong công tác xây dựng, lắp đặt các công trình mới. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Phát triển quan hệ khách hàng: Tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn. Phát triển hệ thống quan hệ khách hàng, thông tin của khách hàng sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ đó có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược hợp lý, xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Xây dựng chiến lược đào tạo nhân viên, điều chỉnh phương pháp kinh doanh và áp dụng một hệ thống công nghệ thông tin phù hợp. Lựa chọn giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuận tối đa.

Kế hoạch bảo vệ nguồn nước thô: Theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ để bảo vệ nguồn nước và hệ thống dẫn nước thô, thông báo kịp thời chất lượng nước nguồn với Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi An Hải đảm bảo chất lượng nước nguồn được ổn định, không ô nhiễm. Phát hiện và báo cáo kịp thời với các cơ quan chức năng để giải quyết triệt để các hoạt động, hành vi có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước.

Kế hoạch đầu tư và phát triển khách hàng: Xây dựng các kế hoạch đầu tư dự án phát triển khách hàng, dự án đầu tư nâng cao công suất sản xuất và chất lượng nước để đảm bảo thực hiện các mục tiêu:

  • Đủ năng lực cung cấp đến 000 m3 ngày đêm (xây thêm bể lọc, bể chứa…).
  • Đảm bảo cấp nước đầy đủ, liên tục cho các khu CN Tràng Duệ, Thâm Quyến, Nomura, CN thép (khi đã phủ đầy diện tích theo quy hoạch và công suất).
  • Chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 5502-2003; quy chuẩn QCVN 01/2017-BYT (Nghiên cứu xây dựng bể lọc vi sinh U-BCF …).
  • Các dự án phát triển khách hàng đến các thôn xã vùng sâu, vùng xa thuộc địa bàn quản lý.
  • Nâng cao năng lực truyền tải của các tuyến ống trục.

Kế hoạch xây dựng vị thế của Công ty: Phấn đấu đạt thành tích xứng đáng trong ngành sản xuất – kinh doanh nước sạch đô thị. Tạo dựng văn hóa, hình ảnh đẹp cho Công ty, tham gia và hòa nhập với các thành viên hội Cấp thoát nước Việt Chủ động hợp tác, hội nhập để phát triển bền vững.

1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng (viết tắt là CNHP2). Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

  • Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong sơ đồ tổ chức

Công ty hoạt động độc lập về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, được nhà nước bù đắp những khoản lỗ hợp pháp do những nguyên nhân khách quan và do yếu tố xã hội tác động (vì yếu tố giá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước duyệt); để tái sản xuất và phát triển, đồng thời, giải quyết thỏa đáng lợi ích của người lao động của Công ty và Nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ của pháp luật quy định.

Hội đồng quản trị: Gồm 01 Chủ tịch là Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng và 04 thành viên, quyết định các chiến lược kế hoạch trung và dài hạn, bổ nhiệm miễn nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng.

Ban Kiểm soát: Gồm 03 thành viên kiểm soát các hoạt động của Công ty như các hoạt động đầu tư, các khoản chi phí, doanh thu trong kỳ và báo cáo tài chính, kết quả hoạt động SXKD của Công ty.

Giám đốc Công ty: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể người lao động của công ty về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn lao động.

Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách công tác sản xuất, kiêm chủ tịch công đoàn. Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của 2 tổ: Tổ vận hành và tổ sửa chữa quản lý mạng lưới.

Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách công tác kinh doanh tiêu thụ của công ty. Là người chịu trách nhiệm toàn bộ việc điều hành hoạt động của 3 tổ quản lý kinh doanh tiêu thụ trên địa bàn khu vực Quán Toan – Hùng Vương, An Dương 1, An Dương 2 và tổ Thanh tra đồng hồ và Chống thất thoát. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện các công việc hành chính sự nghiệp của công ty, và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo luật và quy chế công ty; Tổ chức học nâng bậc cho công nhân viên công ty; Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty.

Phòng Tài chính – Kế toán: Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công.

Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, dự thảo đệ trình phương án phân phối lợi nhuận hàng năm theo điều lệ của Công ty trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt.

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Lập, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch hoạt động của công ty theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc; Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty; Thiết kế, xây dựng các công trình sửa chữa, xây dựng trong công ty và ngoài mạng lưới; Quản lý, giám sát thi công các công trình xây dựng, sửa chữa của công ty; Lập kế hoạch thay thế, bảo dưỡng van, đồng hồ; Lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật, dự án cấp nước; Thiết kế, giám sát thi công hệ thống cấp nước.

Phòng Vật tư – Thiết bị – Chất lượng: Phân tích, kiểm tra chất lượng nước, hóa chất, đảm bảo chất lượng nước sản xuất đạt tiêu chuẩn; Theo dõi, kiểm tra hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất, duy trì máy móc thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt; Quản lý thi công công trình sửa chữa trong công ty; Quản lý thi công xây dựng phòng in hóa đơn, phá dỡ nhà kho, các công trình không còn sử dụng…

Phòng Kinh doanh Tiêu thụ: Thực hiện công tác phát triển khách hàng và mở rộng mạng lưới cấp nước, phù hợp với năng lực sản xuất góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư trong khu vực, hoàn thành mục tiêu phát triển khách hàng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty; Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Nhận xét: Bộ máy quản lý trong công ty được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng, phân chia thành các phòng chức năng. Cách tổ chức này giúp bao quát tất cả những công việc doanh nghiệp thường thực hiện. Đây cũng là cách tổ chức được áp dụng rộng rãi nhất trong việc tổ chức các hoạt động.

  • Tình hình sử dụng lao động

Đến năm 2026, tổng số CBNV của công ty CPKD nước sạch số 2 Hải Phòng là: 97 người

  • Trình độ lao động :
  • Thạc sĩ: 03 người
  • Cao đẳng, Đại học : 36 người
  • Công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp : 58 người

Trình độ văn hóa của CBNV trung bình là: 39 người có trình độ CĐ, ĐH, trên ĐH chiếm 40%, 58 người có trình độ CNKT, THCN chiếm 60%. Trình độ văn hóa của CBCNV khá cao, đây là một thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên tỷ lệ công nhân lành nghề còn thấp, ảnh hưởng đến công tác sửa chữa, lắp đặt.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CNHP2 (Giai đoạn 2021 – 2025)

Là doanh nghiệp cổ phần nhà nước được thành lập hoạt động trong ngành cấp thoát nước, Công ty CP kinh doanh nước sạch số 2 HP một mặt hoạt động theo cơ chế thị trường, mặt khác phải đảm nhận một phần nhiệm vụ chính trị như kịp thời xử lý các sự cố để đảm bảo sự thông suốt, liên tục của mạng lưới cấp nước phục vụ an sinh xã hội, kinh tế. Sản lượng chính của Công ty là kinh doanh nước sạch. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ nước sản xuất qua các năm

Bảng tổng hợp sản lượng nước sản xuất từ năm 2021 (m3)

Tháng 2021 2022 2023 2024 2025 Kế hoạch 2026
1 386.775 392 980 469 069 545 472 435 214 620 172
2 337.908 454 473 411 351 463 509 600 457 541 126
3 406.049 462 996 502 426 536 181 581 227 643 660
4 414.894 467 215 500 618 552 403 568 710 630 877
5 470.629 555 396 579 931 600 892 674 855 694 281
6 469.191 542 399 562 757 620 779 624 892 713 972
7 473.698 538 847 598 101 629 917 696 590 701 608
8 473.258 520 938 566 390 630 473 695 111 704 574
9 457.903 487 283 454 162 617 437 661 042 669 974
10 512.056 521 686 579 100 651 198 676 961 694 472
11 478.393 486 827 579 890 565 456 606 175 659 194
12 440.498 480 550 547 605 614 472 569 198 681 168
Tổng 5.321.252 5.911.590 6.351.400 7.028.189 7.390.432 7.955.077

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ nước tiêu thụ qua các năm

Bảng tổng hợp sản lượng nước tiêu thụ từ năm 2021 – 2025 (m3)

Tháng 2021 2022 2023 2024 2025 Kế hoạch 2026
1 361.865 371.608 452.466 496.966 477.912 637.207
2 315.621 427.791 387.965 432.575 598.050 497.480
3 388.892 436.460 474.814 514.374 596.720 554.868
4 386.052 448.646 481.594 536.154 601.964 591.495
5 436.591 523.902 548.154 577.000 647.959 636.690
6 439.239 528.459 545.156 600.423 675.751 663.999
7 442.336 512.678 571.139 609.230 672.704 656.354
8 444.455 504.548 551.379 610.461 682.830 666.234
9 428.548 454.805 527.129 586.696 638.684 623.161
10 481.174 498.299 556.179 632.199 661.185 652.010
11 449.663 461.506 542.043 596.008 646.214 637.247
12 433.026 458.195 510.693 620.047 623.170 614.527

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh thu qua các năm Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Bảng tổng hợp doanh thu từ năm 2021 – 2025 (ĐVT: nghìn đồng)

Tháng 2021 2022 2023 2024 2025 KH 2026
1 3,246,958 3,351,771 5,021,445 5,486,386 6,099,107 8,186,356
2 2,728,987 3,759,137 4,180,496 4,642,708 7,525,809 6,391,244
3 3,457,126 3,930,077 5,262,179 5,644,446 7,708,456 7,128,518
4 3,389,286 4,015,897 5,312,725 5,864,437 7,742,288 7,591,163
5 3,847,549 4,643,257 6,031,941 6,291,156 8,383,231 8,171,191
6 3,900,312 4,689,258 5,991,208 6,556,575 8,801,831 8,521,666
7 3,938,667 5,562,791 6,284,157 6,646,663 8,729,288 8,512,685
8 3,964,859 5,549,653 6,099,486 6,681,751 8,899,237 8,640,823
 9  3,847,093  5,009,361  5,833,213  6,441,546 8,288,535 8,082,181
10 4,366,027 5,510,435 6,165,607 6,937,593 8,625,075 8,342,391
11 4,072,263 5,140,391 6,004,190 6,552,935 8,434,963 8,153,497
12 3,920,981 5,095,261 5,637,549 6,858,767 8,173,055 7,862,794
Tổng 44,680,108 56,257,289 67,824,196 74,604,963 97,410,875 95,584,510

Biểu đồ 2.4. Biểu đồ tỷ lệ nước thất thoát qua các năm Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Bảng tổng hợp tỷ lệ nước thất thoát từ năm 2021 – 2025 (%)

Tháng 2021 2022 2023 2024 2025 Kế hoạch 2026
1 8.1% 5.4% 4.0% 9.4% 2.7% 6.5%
2 7.0% 5.8% 5.5% 6.7% 3.0% 6.5%
3 6.6% 5.7% 5.5% 4.1% 2.6% 6.5%
4 5.9% 4.1% 3.6% 3.3% 2.1% 6.3%
5 6.4% 5.7% 5.5% 4.0% 4.3% 6.3%
6 6.1% 3.1% 4.5% 3.3% 2.8% 6.3%
7 5.9% 4.9% 5.2% 3.3% 3.4% 6.3%
8 6.1% 3.5% 8.5% 3.2% 1.8% 6.3%
9 6.4% 6.8% 8.1% 5.0% 3.4% 6.3%
10 6.8% 4.5% 6.9% 2.9% 2.3% 6.5%
11 5.9% 5.2% 6.1% 4.2% 1.5% 6.5%
12 4.5% 4.7% 8.6% 2.3% 4.8% 6.5%

Dựa vào kết quả trên phần nào thấy được cho thấy tiềm năng và thế mạnh của công ty. Nhưng trong điều kiện chuyên nghiệp hóa, sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trường và yêu cầu khắt khe của khách hàng, Công ty cần duy trì, cải tiến liên tục hệ thống, xây dựng chiến lược phát triển để mang lại cho khách hàng sự thoả mãn cao nhất thì mới phát triển vững mạnh trong cơ chế thị trường.

3.Các hoạt động sản xuất kinh doanh: Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao, các bộ phận cức năng trong công ty tiến hành triển khai các công việc theo mục tiêu đã đề ra.

3.1 Hoạt động sản xuất:

Thực hiện mục tiêu: Đáp ứng liên tục và đủ nhu cầu cấp nước tại các vùng phục vụ, đảm bảo chất lượng nước đến từng khách hàng.

Triển khai thực hiện:

  • Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động trong dây chuyền sản xuất nước.
  • Vận hành máy móc thiết bị theo đúng kỹ thuật, an toàn, hiệu quả; áp dụng cơ khí hoá và tự động hoá cho các dây chuyền sản xuất.
  • Sử dụng hợp lý, tiết kiệm hóa chất xử lý nước và điện năng tiêu thụ.
  • ứng dụng khoa học kỹ thuật, sáng kiến, cải tiến, nâng cao năng suất của hệ thống sản xuất.
  • Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, các công trình xử lý theo đúng kế hoạch.
  • Trang bị máy móc, thiết bị cần thiết, phù hợp.
  • Chủ động sửa chữa, khắc phục kịp thời khi sự cố xảy

Để đảm bảo chất lượng nước cấp phù hợp TCVN 5502:2003; QCVN 01:2017/BYT của Bộ Y Tế và tiêu chuẩn cấp nước của Công ty, các công việc cần làm:

  • Thực hiện nghiêm ngặt chương trình giám sát chất lượng nước.
  • Tổ Vận hành tiến hành lấy mẫu nước thô, nước sau lắng, nước sau lọc, nước phát, clo dư tại các vị trí với tần suất theo qui định, phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, ghi vào sổ trực ca 3 giờ / lần.
  • Phòng VT-TB-CL có trách nhiệm kiểm tra phân tích nước thô, nước xử lý và nước ngoài mạng lưới.
  • Kiểm tra chất lượng nước trên mạng lưới tại các điểm xa, cuối nguồn, các điểm bất lợi để đánh giá chất lượng nước, phát hiện và thông báo các đơn vị liên quan giải quyết nếu có ô nhiễm.
  • Triển khai bơm bổ sung Clo ngoài mạng lưới, đảm bảo các chỉ tiêu nước sinh hoạt đến từng khách hàng.
  • Thông tin kịp thời các sự cố trong sản xuất và cung cấp nước để có biện pháp giải quyết phù hợp.
  • Đào tạo các công nhân xử lý để có thể xác định sơ bộ một số chỉ tiêu tại chỗ để xử lý kịp thời khi chất lượng nước nguồn thay đổi. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.
  • Phòng VT-TB-CL có trách nhiệm kiểm soát chất lượng PAC, Clo đầu vào, cung ứng kịp thời hóa chất cho sản xuất nước với chất lượng đảm bảo.
  • Phòng VT-TB-CL thực hiện định lượng (test) hoá chất PAC, Clo phục vụ cho công tác xử lý nước. Tăng cường định lượng hoá chất khi có biến động về chất lượng nước nhằm điều chỉnh lượng hoá chất hợp lý và đảm bảo chất lượng nước phát.
  • Mua sắm đầy đủ dụng cụ, thiết bị, hóa chất phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nước.
  • Tham gia các chương trình nghiên cứu thử nghiệm, cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác kiểm tra, phân tích chất lượng nước và phục vụ sản xuất.
  • Kết hợp với các đơn vị liên quan, Trung tâm Y tế dự phòng, Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi An Hải kiểm tra thường kỳ nguồn nước sử dụng và các chương trình bảo vệ nguồn tài nguyên nước.
  • Phân tích chất lượng nước, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan (Công ty TNHH MTV Khai thác Thuỷ lợi An Hải, Trung tâm Y tế Dự phòng, Phòng Chất lượng Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng) kịp thời đưa các biện pháp phòng ngừa, khắc phục sản phẩm không phù hợp và định mức lượng hoá chất cho xử lý nước.
  • Phòng VT-TB-CL kiểm tra chất lượng thực hiện báo cáo bằng văn bản chất lượng nước sản xuất trong tháng, lập báo cáo cấp nước an toàn hàng quý gửi Giám đốc và Phó Giám đốc Sản xuất.
  • Tổ chức tập huấn cho CBNV hiểu những kiến thức cơ bản về đảm bảo cấp nước an toàn.
  • Thực hiện hàng loạt các biện pháp rào chắn từ nguồn nước đến tận hộ sử dụng nhằm đảm bảo chất lượng nước luôn trong tầm kiểm soát.
  • Tra cứu, cập nhập và xử lý thông tin liên quan đến chất lượng nguồn nước, chất lượng nước cấp.
  • Kiểm soát các mối nguy, rủi ro và lập các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

3.2. Hoạt động kinh doanh tiêu thụ

3.2.1 Công tác phát triển khách hàng

Thực hiện đồng bộ công tác phát triển khách hàng với mở rộng mạng lưới cấp nước, phù hợp với năng lực sản xuất góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư trong khu vực, hoàn thành mục tiêu phát triển khách hàng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty; đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố Hải Phòng.

Hết năm 2025, tổng số khách hàng nước toàn Công ty là 335 khách hàng. Căn cứ vào nhu cầu phát sinh mới về sử dụng nước của người dân cũng như khả năng mở rộng mạng lưới cấp nước của Công ty năm 2026, ước tính sẽ phát triển được 1.130 khách hàng, trong đó: Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

  • Khách hàng phát triển tự nhiên: 805 KH
  • Khách hàng phát triển tập trung: 325 KH

Tổng số khách hàng nước toàn Công ty dự kiến cuối năm 2026 đạt mức 25.465 khách hàng.

3.2.2. Phát triển mạng lưới truyền dẫn:

  • Đảm bảo cấp nước đầy đủ, liên tục cho khách hàng.
  • Duy trì áp lực ổn định tại những điểm bất lợi nhất vào các giờ cao điểm.
  • Khắc phục xong các sự cố trên mạng lưới trong thời gian ngắn nhất.
  • Cân đối nguồn vốn Công ty và tập trung cho việc sửa chữa, cải tạo hệ thống cấp nước.
  • Tăng năng lực truyền dẫn của các tuyến ống bằng các biện pháp thông ống hoặc xả rửa tuyến ống chuyên tải, kết hợp bảo dưỡng, xây dựng các hố kỹ thuật trên mạng lưới.
  • Bổ sung hệ thống cấp nước cứu hỏa.
  • Thực hiện đồng bộ các công việc: cải tạo, nâng cao năng lực sản xuất; năng lực vận hành; năng lực truyền dẫn của các công trình trên mạng lưới cấp nước.
  • Triển khai đảm bảo tiến độ và chất lượng hạng mục các công trình thuộc dự án đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước.
  • Theo dõi và cập nhật liên tục 24/24 áp lực trên mạng lưới thông qua hệ thống truyền tín hiệu. Thông báo ngay các diễn biến bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời.
  • Sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế đường ống cấp nước tại các khu vực cải tạo có tỷ lệ thất thoát cao và dự trù cải tạo một số khu vực đường ống cũ kết hợp cùng các dự án sửa chữa cải tạo cơ sở hạ tầng khác.

3.2.3. Tiêu thụ và doanh thu nước:

  • Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dùng nước của khách hàng với lượng tiêu thụ cao nhất và lãng phí nước thấp nhất.
  • Nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng, giải quyết kịp thời các yêu cầu của khách hàng.
  • Thỏa mãn khách hàng, không có đơn thư khiếu nại về thái độ phục vụ của nhân viên.
  • Thực hiện áp giá nước theo quyết định của UBND Thành phố.
  • Tổ chức các lớp học đào tạo kỹ năng làm việc và giao tiếp với khách hàng cho nhân viên thu ngân, biên đọc, kỹ năng quản lý cho tổ trưởng tiêu thụ.
  • Áp dụng sử dụng thiết bị đọc số cầm tay toàn Công ty trong công tác quản lý tiêu thụ, đạt hiệu quả cao nhất.
  • Triển khai áp dụng phần mềm quản lý mạng lưới
  • Phấn đấu tỷ lệ thất thoát nước ≤ 6,5%.
  • Thực hiện trao đổi thông tin đến khách hàng thông qua hệ thống tin nhắn (nước tiêu thụ hàng tháng, tiền nước, sự cố …).

3.3. Hoạt động tài chính Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

  • Bảo toàn và phát triển vốn Công ty, lợi nhuận tăng hơn so với năm
  • Tìm kiếm nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư nếu thấy hiệu quả.
  • Đầu tư hiệu quả, chi tiêu tiết kiệm, hoạt động tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
  • Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho phát triển dự án.
  • Kiểm soát chi phí hàng tháng, có số liệu tổng hợp trong báo cáo giao ban Công ty mỗi tháng.
  • Tăng cường công tác quản lý địa bàn, đạt hiệu quả cao trong việc đọc đồng hồ, lập hóa đơn và thu tiền nước.
  • Bảo dưỡng, cải tiến, vận hành tối ưu máy móc thiết bị đảm bảo sử dụng an toàn, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và ổn định sản xuất đáp ứng yêu cầu của mạng lưới cấp nước.
  • Nghiên cứu, áp dụng các sáng kiến cải tiến kinh tế – kỹ thuật trong quản lý, sản xuất và kinh doanh góp phần giảm chi phí sản xuất.
  • Thực hiện đúng tiến độ, chất lượng thi công các công trình xây dựng đảm bảo hoàn thành kế hoạch phát triển khách hàng trong các năm tiếp theo.

II. Chuỗi cung ứng nước sạch Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2016 trong quản lý

Quản lý chất lượng là quản lý mặt chất của hệ thống trong mối liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốn kém nhất, cần phải quản lý và kiểm soát mọi yếu tố của qui trình, đó là mục tiêu lớn nhất của công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp ở mọi quy mô.

Hệ thống quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp phân tích yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm được khách hàng chấp nhận và duy trì được các quá trình đó trong điều kiện được kiểm soát. Hệ thống quản lý chất lượng có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan. Hệ thống quản lý chất lượng hài hoà mọi nỗ lực của doanh nghiệp, hướng toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đã đặt ra. Đó chính là phương pháp hệ thống của quản lý.

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2016 tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng nhằm đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cải tiến các quá trình nội bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, kiến thức, kỹ năng và năng lực của cán bộ công nhân viên.

Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp không thể áp dụng các biện pháp riêng lẻ mà phải có cơ chế quản lý thống nhất và có hiệu lực, theo ngôn ngữ chung hiện nay là xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng là một phần trong hệ thống quản lý tổ chức tập trung vào việc đạt được đầu ra (kết quả) thỏa mãn các mục tiêu chất lượng về các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên liên quan.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn hướng dẫn công tác quản lý chất lượng và xác định các yếu tố chất lượng chung cần thiết cho việc đảm bảo chất lượng. ISO 9000 không phụ thuộc vào bất kỳ ngành nghề hay khu vực kinh tế nào. Mỗi công ty cụ thể cần xác định cho mình một phương thức riêng để vận dụng các tiêu chuẩn này nhằm đáp ứng nhu cầu của mình, cũng như thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Không phân biệt loại hình – quy mô – hình thức sở hữu của doanh nghiệp. ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý thích hợp và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn, nhằm đưa ra các chuẩn mực về tổ chức, biện pháp, quản lý, nguồn lực… cho một hệ thống chất lượng của các doanh nghiệp. Nói tóm lại, đây không phải là những tiêu chuẩn về nhãn mác liên quan tới sản phẩm hay quá trình sản xuất mà là tiêu chuẩn quản lý chất lượng liên quan đến phương thức quản lý. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

  • Thắng lợi trong cạnh tranh:

Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ trong doanh nghiệp sẽ cho ra những sản phẩm chất lượng cao và đây chính là chiến lược, vũ khí cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp.

  • Sự cân bằng giữa chất lượng và môi trường:

Do kinh tế tăng trưởng nhanh, con người đã làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làm ô nhiễm môi trường, các nhà sản xuất cần phải có một hệ thống quản lý tốt từ khâu thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch đến sản xuất, tiêu dùng và việc xử lý các sản phẩm sau khi tiêu dùng.

  • Tiết kiệm trong sản xuất, chống lãng phí trong tiêu dùng:

Tiết kiệm là tìm giải pháp tối ưu cho việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, loại bỏ chất thải, sản xuất ra những mặt hàng chất lượng cao, có hàm lượng chất xám cao hơn. Do đó, doanh nghiệp phải áp dụng những phương pháp tổ chức, quản lý hệ thống có hiệu quả để tận dụng tối đa các nguồn lực. Nhà nước và doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về giáo dục, đào tạo và huấn luyện con người.

Hiện nay xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh khốc liệt với thị trường quốc tế. Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranh chất lượng sản phẩm. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mới được nâng lên.

  • Những nguyên tắc căn bản của quản lý chất lượng theo ISO 9000

Để lãnh đạo và điều hành thành công một tổ chức, cần định hướng và kiểm soát tổ chức một cách hệ thống và rõ ràng. Có thể đạt được thành công nhờ áp dụng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng được thiết kế để cải tiến liên tục kết quả thực hiện trong khi vẫn lưu ý đến các nhu cầu của các bên quan tâm. Việc quản lý một tổ chức bao gồm các qui tắc của quản lý chất lượng, trong số các lĩnh vực quản lý khác nhau. Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng được nhận biết để lãnh đạo cao nhất có thể sử dụng nhằm dẫn dắt tổ chức đạt được kết quả cao hơn.

  • Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Các tổ chức nhờ vào khách hàng và do đó phải tìm hiểu được những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và cố gắng thoả mãn vượt bậc mong muốn của khách hàng.

  • Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo

Lãnh đạo phải thiết lập mối liên kết mục đích và định hướng cho tổ chức. Lãnh đạo phải phát triển và duy trì môi trường nội bộ, trong đó mọi người trong tổ chức có thể giải quyết toàn bộ các vấn đề để đạt các mục tiêu của tổ chức.

  • Nguyên tắc 3. Sự tham gia của mọi người

Con người ở mọi cấp đều là những thành viên quan trọng của tổ chức và việc khơi dậy đầy đủ khả năng của họ sẽ giúp cho các hoạt động, nguồn lực được sử dụng để đạt mục tiêu.

  • Nguyên tắc 4: Quản lý theo phương pháp quá trình

Trong tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó và toàn bộ các quá trình trong tổ chức lập thành một mạng lưới quá trình. Quản lý các hoạt động của một tổ chức thực chất là quản trị các quá trình và các mối quan hệ giữa các quá trình đó.

  • Nguyên tắc 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống

Nhận thức, tìm hiểu và quản lý hệ thống các quá trình liên quan nhau nhằm làm tăng hiệu quả, hiệu năng của các mục tiêu cải tiến mà tổ chức đã đề ra.

Tổ chức không thể giải quyết bài toàn chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng rẽ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách đồng bộ và hệ thống, phối hợp hài hòa các yếu tố này. Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với các mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của tổ chức.

  • Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Cải tiến liên tục phải là mục tiêu lâu dài của tổ chức.

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức, muốn tăng khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của tổ chức.

  • Nguyên tắc 7: Ra quyết định dựa trên thực tế

Các quyết định hiệu quả có được nhờ dựa trên việc phân tích các dữ liệu và thông tin.

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn

có hiệu quả phải được xây dựng trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.

  • Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp.

Tổ chức và nhà cung cấp độc lập với nhau, nhưng mối liên hệ cùng có lợi sẽ tăng cường khả năng của cả hai bên là để tăng giá trị.

Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác cả nội bộ và với bên ngoài để đạt được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy, sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong tổ chức để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh.

Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung ứng, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo… Những mối quan hệ ngày càng quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược. Chúng có thể giúp một tổ chức thâm nhập vào thị trường mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.

Các nguyên tắc trên đây đã được vận dụng triệt để khi xây dựng các Hệ thống QLCL hiện đại và tạo thành cơ sở cho các chuẩn về Hệ thống QLCL. Sự thấu hiểu và áp dụng 8 nguyên tắc này thông suốt ngay từ đầu kể từ khi thiết lập đến duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.

2. Hoạt động sxkd của Công ty trong 5 năm vừa qua: Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Dựa trên Kết quả SXKD của Công ty trong các năm vừa qua (các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động của công ty từ năm 2021-2025) sẽ cho chúng ta thấy được phần nào về hiệu quả hoạt động của công ty.

Bảng tổng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối tài khoản của công ty từ năm 2021 – 2025

Bảng Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2021 – 2025

Qua các số liệu trên báo cáo tài chính và kết quả SXKD của doanh nghiệp, chúng ta thấy hàng năm công ty đã có chỉ số tăng trưởng tốt, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, tài sản và nguồn vốn cũng tăng dần theo thời gian. Điều này cho thấy Ban lãnh đạo công ty đã có những định hướng và điều hành khá tốt trong hoạt động, đem lại hiệu quả và lợi nhuận cho các cổ đông, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đề tài này, chúng ta tập trung đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty. Cụ thể là cộng tác qua chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực (CS); cộng tác vì mục tiêu chung của công ty (MT); cộng tác trong việc ra quyết định (QD); cộng tác trong văn hóa công ty (VH). Đạt được hiệu quả kinh doanh ổn định, có sự tăng trưởng cho thấy qui trình hoạt động của công ty khá nhịp nhàng, sự cộng tác chia sẻ thông tin, hỗ trợ hoàn thành mục tiêu chung khá tốt, ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ của các cá nhân, bộ phận, đơn vị trong công ty đã được xây dựng, phân cấp trách nhiệm rõ ràng.

3. Chuỗi cung ứng nước sạch trong công ty Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Để theo dõi các thông tin về sự cảm nhận của khách hàng về công việc Công ty CNHP2 có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng hay không, Các phòng ban liên quan và đơn vị quản lý tiêu thụ có trách nhiệm thu thập các thông tin về sự thoả mãn của khách hàng bằng việc thu nhận các báo cáo của nhân viên đã được trang bị các kiến thức, các công cụ cần thiết, các phương pháp, các phiếu thăm dò khách hàng… Các thông tin này được tổng hợp, xử lý để đưa vào phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống quản lý chất lượng.

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm. Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí. Chất lượng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm của lực lượng lao động, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác phối hợp giữa các thành viên và mọi bộ phận trong doanh nghiệp. Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những nhu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng.

Căn cứ trên yêu cầu thiết kế về hệ thống cấp nước của khách hàng hoặc của các đơn vị khác trong công ty, Lãnh đạo Công ty CNHP2 phân công cho phòng kỹ thuật và một số đơn vị khác có trách nhiệm phân tích và hoạch định các nội dung công việc liên quan đến toàn bộ quá trình thiết kế bao gồm các khâu khảo sát, phân công tiến hành thiết kế, xem xét, kiểm tra và phê duyệt. Việc phân công trách nhiệm thiết kế được quy định cụ thể trong Kế hoạch thiết kế và trưởng nhóm thiết kế có trách nhiệm quản lý sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả, từ đó triển khai các phần việc cho các bộ phận liên quan. Mục tiêu quan trọng cần hướng tới là phải làm sao cho các bộ phận chức năng trong chuỗi cung ứng nước sạch có sự phối hợp hoạt động nhuần nhuyễn, liên tục, đúng tiến độ và cao hơn là đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Trong thời gian qua, mặc dù đã đạt được một số thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng theo tôi, Công ty cùng vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, mà một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao uy tín của Công ty là phải quản lý được chuỗi cung ứng nước sạch hoạt động hiệu quả; do vậy trước tiên phải đánh giá được mức độ tích hợp của nó, hay nói cách khác phải có tầm nhìn và đánh giá được sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Trước hết, chúng ta cần phải thấy được những vấn đề tồn tại trong hệ thống làm ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất và cung cấp nước sạch như:

Trong những năm vừa qua, mặc dù Công ty đã hoàn thành rất nhiều công trình đáp ứng yêu cầu cấp nước của khách hàng, nhưng cũng có công trình sai phạm về thi công cũng như chậm trễ tiến độ thi công. Chất lượng thi công công trình có nhiều vấn đề như: thi công sai bản vẽ thiết kế, chậm tiến độ bàn giao công trình. Tiến độ cung cấp vật tư cho công trình chưa đảm bảo, vật tư phụ tùng đường ống giao chậm làm trễ tiến độ.

Các than phiền của khách hàng vẫn xảy ra trên một số công trình như: thiếu cán bộ giám sát, thi công chậm tiến độ, thi công làm hư hại hoa màu, tài sản của dân, chậm hoàn trả mặt bằng sau khi thi công… Mặc dù các than phiền của khách hàng có được giải quyết, nhưng vẫn ảnh hưởng đến uy tín của công ty bên cạnh đó Công ty phải bỏ ra rất nhiều chi phí và công sức.

Công ty CNHP2 đang kiểm soát tài liệu theo cách của riêng mình, các đơn vị trong công ty tự kiểm soát tài liệu của đơn vị mình, việc sắp xếp tài liệu chưa khoa học và hợp lý. Ví dụ như các quy trình vận hành máy móc thiết bị, tài liệu theo dõi máy bơm được lưu trữ tại Phòng VT-TB-CL, công nhân trực tiếp vận hành sản xuất không được tiếp cận… Công ty chưa có qui định thống nhất về kiểm soát tài liệu; kiểm soát chưa khoa học, khó truy tìm, sử dụng còn nhầm lẫn, tài liệu chưa sẵn sàng cho sử dụng

Công ty CNHP2 kiểm soát hồ sơ theo nhiều cách, hồ sơ khó nhận biết, có những hồ sơ lưu giữ kéo dài, không cần thiết nhưng chưa loại bỏ. Ví dụ như bản vẽ hoàn công được lưu giữ tại phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, các đơn vị quản lý trực tiếp quản lý địa bàn thì lại không có, dẫn đến việc khó tìm kiếm, kiểm tra của các đơn vị liên quan.

Công ty CNHP2 duy trì hệ thống thông tin nội bộ bằng các hình thức họp hội, thông báo, hướng dẫn, sử dụng mạng máy tính nội bộ… nhưng việc trao đổi thông tin chưa thường xuyên, chưa có thủ tục nhất định, chưa hiệu quả, chưa có chứng cứ. Thông tin trao đổi đôi khi không đầy đủ, dẫn đến sai lệch thông tin.

Công tác lập hồ sơ thanh quyết toán khối lượng còn chậm, công trình thi công xong nghiệm thu vẫn chậm quyết toán tài chính, nhập tài sản, công nợ và hoàn ứng kéo dài … Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Xảy ra các hiện tượng nêu trên là do hệ thống quản lý chưa thực sự hiệu quả, chưa kiểm soát hết được các hoạt động bên trong và bên ngoài công ty, chưa xây dựng được qui trình hoạt động hợp lý và chưa thấy được rõ được tính hiệu quả của sự phối hợp giữa các đơn vị, bộ phận liên quan trong công ty. Công ty cần xây dựng công tác hoạch định, chiến lược cho sự phát triển tổng thể, lâu dài; phát huy được sức mạnh nội tại của công ty với yếu tố quan trọng là con người. Nói các khác, xây dựng một tập thể mạnh với sự hợp tác chia sẻ cùng tiến tới mục tiêu chung là nhân tố quan trọng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nhìn lại chặng đường hơn 30 năm thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã đạt được rất nhiều thành tích và kinh nghiệm. Tuy nhiên, với những đòi hỏi ngày càng cao trong nghành kinh tế trên tất cả các lĩnh vực; xây dựng một chuỗi cung ứng đủ mạnh, hoạt động hiệu quả cũng là một trong những mục tiêu quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.

Kết luận chương 2:

Dựa trên các kết quả đạt được trong những năm vừa qua cho thấy chuỗi cung ứng nước sạch của Công ty CP Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng hoạt động khá hiệu quả. Tuy nhiên, đánh giá mức độ tích hợp bên trong sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận được mức độ hiệu quả của chuỗi cung ứng, thấy rõ hơn quá trình và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, từ đó có các giải pháp và quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả, uy tín và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Trong phạm vi đề tài này, chúng ta chỉ tập trung đánh giá mức độ tích hợp bên trong của doanh nghiệp; tích hợp bên trong tập trung vào năng lực cộng tác trong nội bộ doanh nghiệp để tạo lập nên một nền tảng đảm bảo cho sự hoạt động thông suốt, gắn kết, hài hòa, liên tục trong các quy trình kinh doanh nhằm giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết mà vẫn phục vụ tốt được các nhu cầu của khách hàng. Luận văn: Thực trạng chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537