Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp Đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng nước sạch tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Sơ đồ qui trình nghiên cứu:

Sơ đồ qui trình nghiên cứu
Sơ đồ qui trình nghiên cứu

3.2 Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát

Nghiên cứu này chỉ tập trung vào tích hợp bên trong hay còn gọi là tích hợp nội bộ chuỗi cung ứng. Theo tác Zhao và cộng sự (2019) thì tích hợp bên trong là mức độ cộng tác giữa các bộ phận chức năng trong một danh nghiệp và nó được đo bằng mức độ mà ở đó công ty có thể thiết lập được các chiến lược, hoạt động thực tế, thủ tục hành chính, các hành vi, vv… nhằm tạo ra các quy trình kinh doanh mang tính cộng tác, đồng bộ, gắn kết trong sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp để đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng. Với khái niệm này thì rõ ràng là tích hợp bên trong tập trung vào năng lực cộng tác trong nội bộ doanh nghiệp để tạo lập nên một nền tảng đảm bảo cho sự hoạt động thông suốt, gắn kết, hài hòa, liên tục trong các quy trình kinh doanh nhằm giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết mà vẫn phục vụ tốt được các nhu cầu của khách hàng.

Như thế, nhiệm vụ của việc đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng sẽ là đo lường mức độ cộng tác giữa các bộ phận, cá nhân trong một doanh nghiệp nhằm loại bỏ bớt đi các thủ tục, chi phí không cần thiết, sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và phục vụ khách hàng tốt hơn. Nói một cách khác thì đó là việc đo lường xem mức độ thông suốt về thông tin, tính liên tục của các hoạt động xuyên qua các ranh giới giữa các bộ phận và các cấp quản lý trong một doanh nghiệp nhằm phục vụ tốt hơn các nhu cầu của khách hàng. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Xem xét các nghiên cứu về tích hợp bên trong chuỗi cung ứng, Basnet (2021) nhận thấy rằng thực tế thì mức độ tích hợp chuỗi bên trong doanh nghiệp được nhìn nhận và đánh giá dưới nhiều góc độ khác nhau ở mỗi nghiên cứu. Có nghiên cứu chỉ tập trung vào đánh giá mức độ cộng tác, chia sẻ về thông tin trong doanh nghiệp, có nghiên cứu chỉ tập trung vào đánh giá mức độ cộng tác, chia sẻ về kiến thức hoặc về nguồn lực bên trong doanh nghiệp, có nghiên cứu tập trung vào đánh giá mức độ hợp tác giữa các bộ phận trong việc xây dựng mục tiêu chung và đưa ra các quyết định, hoặc tập trung vào việc xây dựng văn hóa cộng tác chung trong doanh nghiệp. Basnet (2021) đã tổng hợp thành 3 lĩnh vực cộng tác như là 3 tiêu chí đánh giá, đó là: giao tiếp (communication) phối hợp (coordination), mối quan hệ hiệu quả (affective relationship) giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp.

Ở một nghiên cứu khác, Yuen and Thai, (2025) đã tổng hợp, phân loại các tiêu chí đã được sử dụng để đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng từ các nghiên cứu trước đó và nhóm thành 3 nhóm tiêu chí đánh giá, đó là: Tích hợp thông tin (Information integration), Tích hợp hoạt động (Operational integration), Tích hợp mối quan hệ (relational integration).

Tổng hợp các câu hỏi khảo sát đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng của các nghiên cứu trước, chúng ta thấy rằng có thể nhóm thành 3 nhóm cơ bản, đó là:

  • Tích hợp qua việc chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực trong doanh nghiệp: là sự cộng tác trong việc chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp.
  • Tích hợp qua việc cộng tác giữa các bộ phận khi xây dựng mục tiêu và ban hành các quyết định: là sự cộng tác trong việc cộng tác, phối kết hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp khi xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định trong quá trình điều hành.
  • Tích hợp qua việc xây dựng văn hóa cộng tác trong doanh nghiệp: là hệ thống các niềm tin, giá trị của doanh nghiệp tạo nên sự tin tưởng lẫn nhau, mong muốn, sẵn sàng cộng tác trong các mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Trên cơ sở tham khảo các câu hỏi khảo sát đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng của Basnet (2021) và Yuen and Thai, (2025) theo 3 nhóm trên, bộ câu hỏi khảo sát đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng ở đề tài nghiên cứu này đã được xây dựng và áp dụng vào thực tế tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng (Phụ lục 01).

Xây dựng bảng câu hỏi, lấy ý kiến cúa các cá nhân trong việc đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty về công việc, sự chia sẻ thông tin, cộng tác vì mục tiêu chung, cộng tác trong việc ra quyết định, cộng tác trong văn hóa công ty.

Đối tượng điều tra, lấy ý kiến là các CBCNV trong doanh nghiệp, những người trực tiếp tham gia trong chuỗi cung ứng nước sạch, hướng tới mục tiêu chung và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

  • Bước 1: Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng nước sạch tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.

Câu hỏi nghiên cứu: Học viên sử dụng dạng câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi xếp hạng, câu hỏi thanh đo phù hợp với mục tiêu nghiên cứu để xây dựng bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu cần thiết để phân tích, đánh giá.

  • Bước 2: Xác định đối tượng và phạm vi khảo sát

Đối tượng khảo sát: Toàn bộ CBCNV thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã có những trải nghiệm thực tế đang làm việc tại công ty.

Bao gồm 87 cán bộ, công nhân thuộc các phòng ban chức năng và các tổ thuộc khối sản xuất, khối kinh doanh của Công ty.

  • Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát: Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Căn cứ vào nội dung đề tài cần nghiên cứu, tham khảo một số tài liệu và sau khi trao đổi, xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn, học viên xây dựng dạng câu hỏi có nhiều lựa chọn để thu thập thông tin của người được khảo sát và sử dụng câu hỏi thang đo để đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty. Người tham gia khảo sát căn cứ vào nội dung câu hỏi để lựa chọn tích vào ô mà bản thân thấy đúng và phù hợp nhất.

  • Bước 4: Cách thức thu thập số liệu

Học viên phát phiếu khảo sát trực tiếp cho các phòng ban và các tổ trực thuộc tại công ty (gồm 6 phòng ban chức năng: Ban kiểm soát, Phòng TC-KT, phòng TC-HC, phòng KH-KT, phòng KDTT, phòng VT-TB-CL và 8 tổ thuộc khối sản xuất, kinh doanh: Tổ sửa chữa NM, tổ vận hành, tổ sửa chữa mạng lưới, tổ thanh tra, tổ đồng hồ, tổ QL nước An Dương 1, tổ QL nước An Dương 2, tổ QL nước Quán Toan – Hùng Vương).

  • Thời gian khảo sát; từ 25/9/2026 đến 02/10/2026.

Đối tượng tham gia khảo sát trực tiếp điền vào bảng hỏi, hoàn thành phiếu khảo sát dựa trên nhận định, hiểu biết và những trải nghiệm của bản thân về nội dung câu hỏi, đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng nước sạch một cách độc lập, không tham khảo tài liệu, không tham khảo ý kiến lẫn nhau, đảm bảo các nguyên tắc về khảo sát.

3.3. Tổ chức lấy số liệu khảo sát

Do việc khảo sát số liệu tiến hành với đối tượng là cán bộ công nhân viên các phòng ban, tổ quản lý nước tập trung hầu hết tại Công ty và Nhà máy liền kề nên việc phát phiếu khảo sát đến các cá nhân, đơn vị khá thuận tiện.

Ngày 25/9, Học viên phát phiếu khảo sát trực tiếp cho các phòng ban trong công ty; gồm 6 phòng ban chức năng: Ban kiểm soát, Phòng Tài chính – Kế toán, phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, phòng Kinh doanh tiêu thụ, phòng Vật tư – Thiết bị – Chất lượng; với số lượng phát ra là 31 phiếu. Các đơn vị tiến hành tích phiếu khảo sát, lựa chọn mức độ cho câu trả lời, trong ngày thu về 30 phiếu.

Ngày 26/9, Học viên tiếp tục phát phiếu khảo sát trực tiếp cho các tổ trực thuộc tại công ty; gồm 8 tổ thuộc khối sản xuất, kinh doanh: Tổ sửa chữa nhà máy, tổ vận hành, tổ sửa chữa mạng lưới, tổ thanh tra, tổ đồng hồ, tổ quản lý nước An Dương 1, tổ quản lý nước An Dương 2, tổ quản lý nước Quán Toan – Hùng Vương; tổng số phiếu phát ra là 56 phiếu. Các đơn vị tiến hành tích phiếu khảo sát, lựa chọn mức độ cho câu trả lời, ngày 28/9 thu về 47 phiếu. (Một số công nhân sửa chữa, lắp đặt máy nước thường xuyên đi hiện trường không có mặt tại văn phòng, có 3 người không tham gia khảo sát).

Qua quan sát, học viên nhận thấy: đối tượng tham gia khảo sát trực tiếp điền vào bảng hỏi, hoàn thành phiếu khảo sát dựa trên nhận định, hiểu biết và những trải nghiệm của bản thân về nội dung câu hỏi, đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng nước sạch một cách độc lập, không tham khảo tài liệu, không tham khảo ý kiến lẫn nhau, đảm bảo các nguyên tắc về khảo sát.

3.4. Kết quả Khảo sát Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

STT

Đơn vị khảo sát

Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ
1 Ban Kiểm soát 1 1 100%
2 Phòng Tổ chức – Hành chính 5 5 100%
3 Phòng Kế toán – Tài chinh 5 5 100%
4 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật 9 9 100%
5 Phòng Kinh doanh tiêu thụ 5 5 100%
6 Phòng Vật tư – thiết bị – chất lượng 6 5 83%
7 Tổ Sửa chữa nhà máy 5 5 100%
8 Tổ Vận hành 12 10 83%
9 Tổ Sửa chữa mạng lưới 3 3 100%
10 Tổ Thanh tra 2 2 100%
11 Tổ Đồng hồ 5 4 80%
12 Tổ QL nước An Dương 1 13 10 77%
13 Tổ QL nước An Dương 2 10 8 80%
14 Tổ QL nước Quán Toan – Hùng Vương 7 6 86%
Tổng cộng 87 77 89%

Tổng số phiếu phát ra là 87 phiếu cho 87 cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban và các tổ sản xuất, kinh doanh tại công ty. Số phiếu thu về là 77 phiếu (đạt tỷ lệ 89%). Trong đó:

  • Chia theo vị trí, chức danh: Trưởng phó phòng chức năng là 6 phiếu (chiếm 7%), trưởng phó tổ trực thuộc là 8 phiếu (chiếm 9%), cán bộ CNV là 73 phiếu (chiếm 84%).
  • Chia theo lĩnh vực công tác: Khối phòng ban chức năng là 25 người (chiếm 29%), Khối sản xuất là 22 người (chiếm 25%), Khối kinh doanh là 40 người (chiếm 46%), Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Kết quả trả lời các câu hỏi khảo sát phản ánh tương đối chính xác theo những nhận định, hiểu biết, trải nghiệm của đối tượng tham gia khảo sát, các phiếu khảo sát thu về trả lời đầy đủ các câu hỏi.

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở kết quả phân tích số liệu khảo sát và thực tế hoạt động qua các báo cáo của Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng, chương này sẽ đưa ra đánh giá về hiện trạng mức độ tích hợp chuỗi bên trong chuỗi cung ứng nước sạch của Công ty và đề xuất một số điểm cần được quan tâm hơn để nâng cao mức độ cộng tác, phối hợp giữa các đơn vị, bộ phận trong Công ty.

  • Câu 1: Vị trí làm việc của anh /chị?
  • Câu 2: Đơn vị công tác của anh /chị?
  • Câu 3: Đánh giá về mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong Công ty bằng cách đánh dấu V vào ô phù hợp

(từ mức 1 là “rất kém” đến mức 7 là “rất tốt”)

Stt Nội dung Mức đánh giá Số phiếu
1 2 3 4 5 6 7
 

1

Điều kiện cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho sự cộng tác (vị trí các phòng ban, bộ phận, đường đi, phương tiện liên lạc vv…) 2 6 31 38 77
2 Hệ thống các quy định, quy trình, nội quy vv… hỗ trợ cho sự cộng tác 2 8 35 32 77
3 Cách thức trả lương, thưởng hỗ trợ cho sự cộng tác 6 40 31 77
4 Văn hóa ứng xử giữa các thành viên trong Công ty hỗ trợ cho sự cộng tác 2 3 6 40 26 77
Cộng (số lựa chọn) 0 0 2 7 26 146 127 308
Tỷ lệ (%) – Số lựa chọn/số phiếu 0% 0% 1% 2% 8% 47% 41% 100%

Đánh giá về điều kiện cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho sự cộng tác (vị trí các phòng ban, bộ phận, đường đi, phương tiện liên lạc vv…) được chọn chính ở mức 6 – 31/77 phiếu và mức 7 – 38/77 phiếu (tốt và rất tốt). Đây cũng là lựa chọn hợp lý do Công ty có văn phòng làm việc cũng mới được đầu tư xây dựng từ 2024, các phòng ban được bố trí khá hợp lý, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công việc khá tốt và hiện đại. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Hệ thống các quy định, quy trình, nội quy vv… hỗ trợ cho sự cộng tác được lựa chọn: 2 phiếu mức 4, 8 phiếu mức 5, 35 phiếu mức 6 và 32 phiếu ở mức 7; đây là sự đánh giá khá tốt cho các qui định, nội qui của công ty trong việc hỗ trợ cho sự cộng tác. Theo lựa chọn từ kết quả khảo sát, có thể thấy hệ thống qui định, quy trình, nội quy phù hợp với tiêu chí chung, tuân thủ theo qui định về luật lao động, luật doanh nghiệp được mọi người chấp nhận và tuân theo.

Cách thức trả lương, thưởng hỗ trợ cho sự cộng tác được lựa chọn: 6 phiếu mức 5, 40 phiếu mức 6 và 31 phiếu mức 7 cho thấy sự đồng ý khá cao về cách thức trả lương thưởng của CBCNV trong công việc; thể hiện cách đánh giá năng lực làm việc và hiệu quả công việc của Công ty thông qua cách trả lương cũng được sự nhất trí của CBCNV công ty.

Văn hóa ứng xử giữa các thành viên trong Công ty hỗ trợ cho sự cộng tác được lựa chọn: 2 phiếu ở mức 3, 3 phiếu ở mức 4, 6 phiếu ở mức 5, 40 phiếu ở mức 6 và 26 phiếu ở mức 7. Nhìn chung, văn hóa ứng xử được đánh giá khá tốt tuy còn vài ý kiến về văn hóa ứng xử còn kém; đây là điều khó tránh khỏi trong một tập thể với nhiều cá nhân khác nhau.

Nhìn chung, đánh giá mức độ hỗ trợ cho sự cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty về điều kiện cơ sở hạ tầng, hệ thống qui định, cách thức trả lương, văn hóa ứng xử được lựa chọn ở mức khá cao: chủ yếu ở mức 6 (47,4%) và mức 7 (41,2%) – tốt và rất tốt; cho thấy dù ở vị trí nào, đơn vị công tác nào, CBCNV công ty đều đồng ý về chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc tại công ty.

Tuy nhiên qua phân tích số liệu khảo sát cho thấy để nâng cao hơn nữa điều kiện hỗ trợ các đơn vị bộ phận và cá nhân các thành viên trong Công ty cộng tác với nhau chặt chẽ hơn nữa thì Công ty cần đặc biệt lưu tâm hoàn thiện hơn nữa ở hai lĩnh vực: văn hóa ứng xử và hệ thống các quy trình công tác; đây là hai lĩnh vực hiện nay có điểm đánh giá trung bình thấp nhất.

Câu 4: Ý kiến về thực tế cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong Công ty (bằng cách đánh dấu V vào ô phù hợp):

1- Rất không đồng ý
2- Không đồng ý 4- Đồng ý
3- Đồng ý một phần 5- Rất đồng ý

Câu 4: Ý kiến về thực tế cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong Công ty (bằng cách đánh dấu V vào ô phù hợp):

Stt

Nội dung câu hỏi

Phần trăm lựa chọn (%) Điểm TB
1 2 3 4 5
1 CS01 Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác các thông tin có liên quan để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung 0P/77P 0P/77P 8P/77 35P/77 34P/77 4.3
2 CS02 Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác kiến thức, nguồn lực của mình để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung 0P/77P 3P/77P 5P/77 36P/77 33P/77 4.3
3 QD01 Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau phân tích khó khăn, thách thức chung 0P/77P 1P/77P 6P/77 48P/77 21P/77 4.1
 4  MT01 Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng mục tiêu chung của Công ty  0P/77P  2P/77P  7P/77  36P/77  32P/77  4.3
 5  MT02

Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng kế hoạch chung của Công ty

 0P/77P  1P/77P  3P/77  38P/77  35P/77  4.4
 6  VH01

Chúng tôi hiểu rõ khó khăn và thách thức của các bộ phận khác trong Công ty

 0P/77P  1P/77P  10P/77  38P/77  28P/77  4.2
 7  VH02 Chúng tôi thường nỗ lực để duy trì quan hệ tốt với các bộ phận khác trong Công ty 0P/77P  0P/77P  7P/77  41P/77  29P/77  4.3
 8  QD02 Các bộ phận trong Công ty thường cộng tác chặt chẽ với nhau để giảm thiểu chi phí và hạn chế rủi ro chung của C.ty  0P/77P  0P/77P  5P/77  35P/77  37P/77  4.4
 9  VH03 Mỗi bộ phận trong Công ty thường luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ các bộ phận khác  0P/77P  1P/77P  5P/77  35P/77  36P/77  4.4
 10  VH04 Chúng tôi thông báo ngay cho bộ phận khác về sự việc, sự cố thuộc trách nhiệm xử lý của bộ phận đó  0P/77P  0P/77P  2P/77  40P/77  35P/77  4.4
11 QD03 Chúng tôi tham khảo ý kiến của các bộ phận khác trong Công ty trước khi ra các quyết định có thể ảnh hưởng tới họ 0P/77P  0P/77P  5P/77  40P/77  32P/77  4.4
12 VH05 Các bộ phận thuộc khối sản xuất và khối kinh doanh có thể trực tiếp làm việc với nhau ngay lập tức khi cần  0P/77P  0P/77P  8P/77  37P/77  32P/77  4.3
13 VH06 Tôi thấy thoải mái khi trực tiếp liên hệ công tác với các bộ phận khác trong Công ty hoặc cá nhân ở các bộ phận khác khi cần 0P/77P 0P/77P 7P/77 38P/77 32P/77 4.3
14 VH07 Tôi thấy thoải mái khi trao đổi công việc với những người ở cấp quản lý cao hơn trong Công ty 0P/77P 0P/77P 12P/77 43P/77 22P/77 4.1
15 VH08 Việc tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng của Công ty đối với các bộ phận và cá nhân đã cộng tác tốt với nhau trong công việc mang lại hiệu quả tích cực 0P/77P 0P/77P 5P/77 36P/77 35P/77 4.3

Từ các phiếu lựa chọn của người tham gia khảo sát, học viên tổng hợp số phiếu và tính điểm trung bình của từng câu hỏi trong phiếu khảo sát. Căn cứ theo các lựa chọn từ mức 1 đến mức 5, sẽ cho điểm từ 1 đến 5 tương ứng; từ đó sẽ tính ra được điểm trung bình từng câu hỏi được lựa chọn của người tham gia khảo sát.

Tính điểm trung bình: Có các cấp độ lựa chọn tăng dần từ 1 đến 5 và cũng được cho điểm từ 1 đến 5 (Lựa chọn mức 1 được 1 điểm, mức 2 được 2 điểm và như vậy mức 5 là 5 điểm). Tổng số điểm của các lựa chọn chia cho tổng số phiếu ra số điểm trung bình. Nhìn vào số điểm trung bình của từng nội dung câu hỏi, chúng ta cũng phần nào đánh giá được ý kiến, sự lựa chọn của tập thể về thực tế cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong Công ty.

Đánh giá về thực tế cộng tác giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty để nhìn nhận ở các khía cạnh khác nhau, chúng ta chia ra làm 3 nhóm: Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

  • Nhóm 1: CS: cộng tác qua chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực
  • Nhóm 2: MT-QD: cộng tác vì mục tiêu chung và quyết định của công ty
  • Nhóm 3: VH: cộng tác trong văn hóa công ty
  • Nhóm 1: CS: cộng tác qua chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực
Stt

Nội dung câu hỏi

Phần trăm lựa chọn (%) Điểm trung bình
1 2 3 4 5
1 CS01 Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác các thông tin có liên quan để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung 0% 0% 10.4% 45.5% 44.2% 4.3
2 CS02 Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác kiến thức, nguồn lực của mình để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung 0% 3.9% 6.5% 46.8% 42.9% 4.3

(CS01) Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác các thông tin có liên quan để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung với tỷ lệ lựa chọn: 10,4% mức 3 – đồng ý một phần, 45,5% mức 4 – đồng ý và 44,2% mức 5 – rất đồng ý; tỷ lệ này cho thấy sự chia sẻ thông tin giữa các bộ phận khá tốt.

(CS02) Chúng tôi chia sẻ với bộ phận khác kiến thức, nguồn lực của mình để cùng nhau nâng cao hiệu quả công việc chung với tỷ lệ lựa chọn: 3,9% mức 2 – không đồng ý, 6,5% mức 3 – đồng ý một phần, 46,8% mức 4 – đồng ý và 42,9% mức 5- rất đồng ý. Điểm trung bình của CS01 và CS02 là 4,3 khá cao (lấy mức thấp nhất là 1 và mức cao nhất là 5) cho thấy sự chia sẻ hỗ trợ trong công việc của các bộ phận được đánh giá khá tốt. Ngoài việc phải hoàn thành công việc được giao, các cá nhân đều có ý thức cao về sự chia sẻ, hỗ trợ với các bộ phận khác hoàn thành công việc theo kế hoạch đề ra.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thiếu sự chia sẻ thông tin, kiến thức và nguồn lực. Xây dựng được ý thức cùng nhau hợp tác, chia sẻ thông tin kiến thức cùng phát triển và hoàn thành công việc được giao là tiêu chí quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Một tập thể hoạt động phải có sự gắn kết, chia sẻ, hỗ trợ không chỉ thông tin mà còn nhiều lĩnh vực khác vì mục tiêu chung. Tuy nhiên, so sánh chi tiết hơn về kết quả khảo sát cho thấy việc chia sẻ thông tin giữa các đơn vị và bộ phận trong Công ty là có phần tốt hơn việc chia sẻ kiến thức và nguồn lực. Điều này gợi ý rằng Công ty cần chú ý hơn vào việc khuyến khích và tạo điều kiện để các đơn vị và cá nhân tăng cường chia sẻ kiến thức và nguồn lực với nhau vì mục tiêu và lợi ích chung của Công ty. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Nhóm 2: MT-QD: cộng tác vì mục tiêu chung và quyết định của công ty

Stt Nội dung câu hỏi Phần trăm lựa chọn (%) Điểm trung bình
1 2 3 4 5
3 MT01 Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng mục tiêu chung của Công ty 0% 2.6% 9.1% 46.8% 41.6% 4.3
4 MT02 Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng kế hoạch chung của Công ty 0% 1.3% 3.9% 49.4% 45.5% 4.4
5  

QD01

Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau phân tích khó khăn, thách thức chung 0% 1.3% 7.9% 63.2% 27.6% 4.1
6 QD02 Các bộ phận trong Công ty thường cộng tác chặt chẽ với nhau để giảm thiểu chi phí và hạn chế rủi ro chung của Công ty 0% 0% 6.5% 45.5% 48.0% 4.4
7 QD03 Chúng tôi tham khảo ý kiến của các bộ phận khác trong Công ty trước khi ra các quyết định có thể ảnh hưởng tới họ 0% 0% 6.5% 51.9% 41.6% 4.4

(MT01) Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng mục tiêu chung của Công ty. Tỷ lệ lựa chọn: 2,6% mức 2 – không đồng ý, 9,1% mức 3 – đồng ý một phần, 46,8% mức 4 – đồng ý và 41,6% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình là 4,3.

(MT02) Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau thảo luận xây dựng kế hoạch chung của Công ty. Tỷ lệ lựa chọn: 1,3% mức 2 – không đồng ý, 3,9% mức 3 – đồng ý một phần, 49,4% mức 4 – đồng ý và 45,5% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình là 4,4. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

(QD01) Các bộ phận trong Công ty thường cùng nhau phân tích khó khăn, thách thức chung. Số phiếu lựa chọn: 1,3% mức 2 – không đồng ý, 7,9% mức 3 – đồng ý một phần, 63,2% mức 4 – đồng ý và 27,6% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình là 4,1.

(QD02) Các bộ phận trong Công ty thường cộng tác chặt chẽ với nhau để giảm thiểu chi phí và hạn chế rủi ro chung của Công ty. Tỷ lệ lựa chọn: 6,5% mức 3 – đồng ý một phần, 45,5% mức 4 – đồng ý và 48% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình là 4,4.

(QD03) Chúng tôi tham khảo ý kiến của các bộ phận khác trong Công ty trước khi ra các quyết định có thể ảnh hưởng tới họ. Tỷ lệ lựa chọn: 6,5% mức 3 – đồng ý một phần, 51,9% mức 4 – đồng ý và 41,6% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình là 4,4.

Tỷ lệ lựa chọn trên cho thấy sự cộng tác vì mục tiêu chung của công ty khá chặt chẽ, các bộ phận đã trao đổi, cùng nhau thực hiện công việc theo kế hoạch, mục tiêu đề ra. Các cá nhân, bộ phận đều có ý thức về công việc, xây dựng kế hoạch công tác vì mục tiêu cùng phát triển, hoàn thành kế hoạch đề ra. Các quyết định trong quá trình điều hành để giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong công việc có sự nhất trí cao của các cá nhân và đơn vị, Mọi người đều có ý thức và trách nhiệm phối hợp với nhau nhằm đạt được hiệu quả cao trong công việc.

Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy có hai lĩnh vực vẫn còn hạn chế hơn so với các lĩnh vực khác đó là việc cùng nhau phân tích khó khăn thách thức chung và việc xây dựng mục tiêu chung của Công ty. Kết quả khảo sát này gợi ý rằng Công ty cần xem xét lại quá trình triển khai thực hiện ở hai lĩnh vực công tác này để xây dựng được các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn các quy trình có liên quan và khuyến khích các tập thể và cá nhân trong Công ty tham gia tích cực hơn, cộng tác chặt chẽ với nhau hơn trong việc phân tích chia sẻ khó khăn và xây dựng mục tiêu chung của Công ty.

Nhóm 3: VH: cộng tác trong văn hóa công ty Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Stt Nội dung câu hỏi Phần trăm lựa chọn (%) Điểm trung bình
1 2 3 4 5
8 VH01 Chúng tôi hiểu rõ khó khăn và thách thức của các bộ phận khác trong Công ty 0.0% 1.3% 13.0% 49.4% 36.4% 4.2
9 VH02 Chúng tôi thường nỗ lực để duy trì quan hệ tốt với các bộ phận khác trong Công ty 0% 0% 9.1% 53.2% 37.7% 4.3
10 VH03 Mỗi bộ phận trong Công ty thường luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ các bộ phận khác 0% 1.3% 6.5% 45.5% 46.8% 4.4
11 VH04 Chúng tôi thông báo ngay cho bộ phận khác về sự việc, sự cố thuộc trách nhiệm xử lý của bộ phận đó 0% 0% 2.6% 51.9% 45.5% 4.4
12 VH05 Các bộ phận thuộc khối sản xuất và khối kinh doanh có thể trực tiếp làm việc với nhau ngay lập tức khi cần 0% 0% 10.4% 48.1% 41.6% 4.3
 13 VH06 Tôi thấy thoải mái khi trực tiếp liên hệ công tác với các bộ phận khác trong Công ty hoặc cá nhân ở các bộ phận khác khi cần 0% 0% 9.1% 49.4% 41.5% 4.3
 14  VH07 Tôi thấy thoải mái khi trao đổi công việc với những người ở cấp quản lý cao hơn trong Công ty 0% 0% 15.6% 55.8% 28.6% 4.1
15 VH08 Việc tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng của Công ty đối với các bộ phận và cá nhân đã cộng tác tốt với nhau trong công việc mang lại hiệu quả tích cực 0% 0% 6.6% 47.4% 46.0% 4.3

(VH01) Chúng tôi hiểu rõ khó khăn và thách thức của các bộ phận khác trong Công ty. Số phiếu lựa chọn: 1,3% mức 2 – không đồng ý, 13% mức 3 – đồng ý một phần, 49,4% mức 4 – đồng ý và 36,4% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,2.

(VH02) Chúng tôi thường nỗ lực để duy trì quan hệ tốt với các bộ phận khác trong Công Số phiếu lựa chọn: 9,1% mức 3 – đồng ý một phần, 53,2% mức 4 – đồng ý và 37,7% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,3.

(VH03) Mỗi bộ phận trong Công ty thường luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ các bộ phận khác. Số phiếu lựa chọn: 1,3% mức 2 – không đồng ý, 6,5% mức 3 – đồng ý một phần, 45,5% mức 4 – đồng ý và 46,8% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,4.

(VH04) Chúng tôi thông báo ngay cho bộ phận khác về sự việc, sự cố thuộc trách nhiệm xử lý của bộ phận đó. Số phiếu lựa chọn: 2,6% mức 3 – đồng ý một phần, 51,9% mức 4 – đồng ý và 45,5% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,4.

(VH05) Các bộ phận thuộc khối sản xuất và khối kinh doanh có thể trực tiếp làm việc với nhau ngay lập tức khi cần. Số phiếu lựa chọn: 10,4% mức 3 – đồng ý một phần, 48,1% mức 4 – đồng ý và 41,6% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,3.

(VH06) Tôi thấy thoải mái khi trực tiếp liên hệ công tác với các bộ phận khác trong Công ty hoặc cá nhân ở các bộ phận khác khi cần. Số phiếu lựa chọn: 9,1% mức 3 – đồng ý một phần, 49,4% mức 4 – đồng ý và 41,5% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,3. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

(VH07) Tôi thấy thoải mái khi trao đổi công việc với những người ở cấp quản lý cao hơn trong Công ty. Số phiếu lựa chọn: 15,6% mức 3 – đồng ý một phần, 55,8% mức 4 – đồng ý và 28,6% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,1.

(VH08) Việc tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng của Công ty đối với các bộ phận và cá nhân đã cộng tác tốt với nhau trong công việc mang lại hiệu quả tích cực. Số phiếu lựa chọn: 6,6% mức 3 – đồng ý một phần, 47,4% mức 4 – đồng ý và 46% mức 5 – rất đồng ý; điểm trung bình đạt 4,3.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố môi trường làm việc và chế độ phúc lợi có tác động tích cực đến động lực lao động; do vậy việc cải thiện môi trường làm việc tốt (an toàn, sạch sẽ, thân thiện, trang thiết bị đầy đủ, văn hóa công ty tốt, các quy định lao động công minh …) và xây dựng chế độ phúc lợi hợp lý sẽ tạo điều kiện gia tăng động lực lao động của người lao động trong công ty. Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề động lực làm việc là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. Để tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả cũng như tạo ra môi trường làm việc vui vẻ, đoàn kết cho cán bộ công nhân viên của công ty thì công ty cần phải có cơ chế tiền lương mới phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội cũng như có các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch để tạo động lực cho người lao động.

Thực tế hoạt động của Công ty và kết quả khảo sát đều cho thấy việc xây dựng văn hóa Công ty đã được Ban lãnh đạo Công ty chú trọng và đạt được kết quả tương đối tốt nhằm khuyến khích các đơn vị và cá nhân cộng tác chặt chẽ với nhau trong công việc. Điểm nổi bật trong công tác này đó là văn hóa ứng xử khi có sự cố xảy ra trong Công ty, đảm bảo rằng bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm chính luôn được thông báo ngay lập tức và sự sẵn sàng của các bộ phận khác tham gia và hỗ trợ lẫn nhau xử lý sự việc.

Qua kết quả khảo sát cũng cho thấy điểm còn có những hạn chế nhất định trong việc xây dựng văn hóa của Công ty là tâm lý e ngại khi trao đổi trực tiếp về công việc với lãnh đạo các cấp trong Công ty và sự hiểu biết, chia sẻ khó khăn với các đơn vị bộ phận khác. Kết quả khảo sát gợi ý rằng mặc dù đã đạt được mức độ tương đối nhưng để hoàn thiện hơn trong công tác xây dựng văn hóa cộng tác thì Công ty cần chú trọng hơn vào hai lĩnh vực còn có phần hạn chế này; các biện pháp cụ thể cần được triển khai nhằm giúp làm mất dần đi tâm lý e ngại của cấp dưới khi làm việc với cấp trên; các hoạt động để các đơn vị bộ phận trong Công ty hiểu biết và chia sẻ những khó khăn thách thức của nhau cần được tổ chức nhiều hơn trong thời gian tới.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, chúng ta thấy chuỗi cung ứng nước sạch của công ty hoạt động khá nhịp nhàng, hiệu quả. Ý thức về sự cộng tác trong công việc giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty được đánh giá khá cao: sự trao đổi thông tin, sẵn sàng hỗ trợ trong công việc hướng tới mục tiêu chung được lựa chọn ở mức độ cao. Cùng với các kết quả đạt được trong SXKD được thế hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây, với sự phát triển ổn định của doanh nghiệp cho thấy sự tích hợp của chuỗi cung ứng nước sạch cho hiệu quả khá tốt. Bước đầu, Công ty đã xây dựng được hệ thống tích hợp nội bộ có ý thức về công việc, chia sẻ hướng tới mục tiêu chung, cùng nhau phát triển.

Tuy nhiên, Công ty cần nhìn lại những mặt hạn chế còn tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, mà một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao uy tín của Công ty là phải quản lý được chuỗi cung ứng nước sạch hoạt động hiệu quả; hay nói cách khác phải khuyến khích, thúc đẩy được sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp. Từ đó xây dựng, phát huy sức mạnh nội tại của doanh nghiệp dựa trên sự cộng tác, chia sẻ của các bộ phận, đơn vị trong công ty. Cụ thể:

  • 1. Gia tăng sự gắn kết và phát huy sức mạnh nội tại của Công ty thông qua sự cộng tác, chia sẻ thông tin, kiến thức, nguồn lực. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Mọi nghiên cứu về văn hoá tổ chức cũng đều chỉ ra rằng sự gắn kết và sức mạnh bên trong của công ty làm gia tăng động lực lao động của đội ngũ người lao động thông qua các yếu tố: Truyền thông/ giao tiếp giữa các phòng ban của công ty; Khuyến khích mọi thành viên trao đổi thông tin/ giao tiếp/ giao lưu; Chính sách/ thủ tục hợp lý, dễ hiểu và kịp thời; Công bằng, trung thực… Do vậy, việc gia tăng sự gắn kết và phát huy sức mạnh nội tại của Công ty là cần thiết; khuyến khích việc giao tiếp và chia sẻ thông tin thường xuyên giữa các cấp và phòng ban trong Công ty. Các cuộc họp giao ban hàng tháng, họp sản xuất kinh doanh hằng quý sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn hoạt động của toàn Công ty và cảm nhận được tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa các bộ phận, giữa các đồng nghiệp. Đồng thời, khuyến khích tạo điều kiện cho các nhân viên được nêu những thắc mắc hoặc nguyện vọng cá nhân với phòng nhân sự hoặc nhà quản trị cấp cao nếu vấn đề của họ không được giải quyết ổn thỏa trong nhóm hay trong bộ phận.

  • 2. Phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh nội bộ công ty qua sự cộng tác trong việc ra quyết định, vì mục tiêu chung của công ty.

Xây dựng giá trị cốt lõi. Về bản chất, giá trị cốt lõi của Công ty chính là định hướng trong mỗi quyết định hằng ngày, đồng thời giúp các nhân viên có cách ứng xử thống nhất, chuẩn mực trong mọi tình huống. Do đó, giá trị cốt lõi của Công ty không chỉ cần được quảng bá bằng nhiều cách khác nhau, mà còn nằm trong nội dung đào tạo nhân viên ngay từ khi tuyển dụng người mới.

Xây dựng tình đồng đội. Mối quan hệ gắn bó giữa các đồng nghiệp cần được đánh giá cao. Ngoài sự hiểu biết về mặt chuyên môn nghiệp vụ, để khi cần người này hỗ trợ được người khác kịp thời nhằm hoàn thành công việc đúng thời hạn.

Công nhận thành tích và khen thưởng. Công ty cần đánh giá đúng thành tích mà một nhóm hay một cá nhân đã đạt được để có biện pháp biểu dương, khen thưởng kịp thời. Hàng quý, lãnh đạo Công ty nên tổ chức họp để bình chọn những cá nhân xuất sắc trong việc thực hiện các giá trị cốt lõi của Công ty, sau đó trao phần thưởng xứng đáng cho một số cá nhân xuất sắc nhất.

  • 3. Nâng cao sức mạnh nội bộ qua việc xây dựng văn hóa cộng tác hỗ trợ lẫn nhau trong toàn Công ty

Văn hóa công ty định hướng cách thức tương tác giữa các đơn vị bộ phận và cá nhân và cũng là nền tảng cho mọi quyết định của một doanh nghiệp; đây là kết quả đóng góp của mọi đơn vị và cá nhân trong công ty qua các thời kỳ, đặc biệt là của người đứng đầu doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã xây dựng được văn hóa cộng tác hỗ trợ lẫn nhau khá tốt trong toàn công ty. Tuy nhiên vẫn còn những lĩnh vực cần được lãnh đạo Công ty quan tâm hoàn thiện hơn nữa, đặc biệt là việc xây dựng mối quan hệ gần gũi, hạn chế bớt khoảng cách“ tâm lý“ giữa công nhân viên với các cấp lãnh đạo trong Công ty. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

Việc xây dựng văn hóa cộng tác, hỗ trợ lẫn nhau trong công ty không chỉ giới hạn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn có thể thực hiện qua nhiều hoạt động khác như thể thao, văn nghệ, từ thiện, vv… Công ty cần phát huy hơn nữa thế mạnh của mình trong tổ chức các hoạt động thể dục thể thao như bóng đá, văn nghệ khi tham gia các hoạt động, phong trào do các tổ chức, liên đoàn ngành tổ chức, ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh. Làm tốt hơn điều đó sẽ càng tạo nên sức mạnh nội tại cho Công ty. Tổ chức các hoạt động thiện nguyện để cải thiện điều kiện sống cho cộng đồng sẽ không những giúp đỡ được cho những người có hoàn cảnh khó khăn, mà còn mang đến niềm hạnh phúc, tự hào, tăng thêm sự gắn bó giữa các thành viên của Công ty, xóa bớt đi khoảng cách giữa lãnh đạo và cán bộ nhân viên.

Việc nhìn nhận hoạt động của một doanh nghiệp dưới góc độ chuỗi cung ứng là một cách tiếp cận mới, hiện đại vì nó giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của mình trong kinh doanh đồng thời tạo nền tảng cho việc nâng cao năng lực tích hợp trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều doanh nghiệp, nhiều người quan tâm đến lĩnh vực này và để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết ấy thì những nghiên cứu về lĩnh vực này càng được quan tâm nhiều hơn. Đề tài: “Đánh giá mức độ tích hợp bên trong chuỗi cung ứng nước sạch tại Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng” đã phần nào đóng góp cho mục tiêu đó dưới góc độ một nghiên cứu ở Việt Nam trong lĩnh vực này. Qua đề tài này, tôi mong muốn Công ty CP nước sạch số 2 Hải Phòng nói riêng và các công ty ngành nước nói chung có cái nhìn sâu sắc hơn về chuỗi cung ứng nước sạch tại doanh nghiệp mình, có những giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty.

Quản trị chuỗi cung ứng là một lĩnh vực có phạm vi rất rộng, muốn nghiên cứu đầy đủ cần có nhiều công sức, thời gian và rất nhiều nguồn lực khác. Trong phạm vi một đề tài nghiên cứu của một học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, với những giới hạn về mặt thời gian, phạm vi nghiên cứu, số lượng mẫu khảo sát, vv… chắc chắn đề tài vẫn còn những hạn chế nhất định. Chính vì thế việc sử dụng kết quả nghiên cứu này trong thực tiễn và trong nghiên cứu cần được xem xét cẩn trọng tùy theo thực tế riêng biệt tại các doanh nghiệp khác nhau. Luận văn: Giải pháp chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Đánh giá chuỗi cung ứng nước sạch tại Cty nước sạch

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537