Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại NH thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Huế có tên giao dịch là Joint stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Hue branch còn được gọi tắt là Vietcombank Huế hay VCB Huế. Vietcombank Hue được thành lập chính thức và đi vào hoạt động từ ngày 02/11/1993 theo quyết định số 68/QĐ – NH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc Vietcombank. Hoạt động của Vietcombank Huế chủ yếu tập trung vào hoạt động tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán được thuận tiện hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Vietcombank Huế là một trong những ngân hàng đầu tiên của tỉnh Thừa Thiên Huế. Với nhiệm vụ ban đầu là hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ, tín dụng ngân hàng, góp phần bảo đảm cho dòng chảy tiền tệ được thông suốt, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Suốt 23 năm qua, VCB Huế đã không ngừng phát triển, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng như hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói chung. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, dù chỉ mới có 3 phòng nghiệp vụ với lực lượng gồm 8 cán bộ nhân viên, nhưng với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng của VCB TW với sự nỗ lực cán bộ công nhân viên, cùng sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, VCB Huế đã nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế địa phương, đã đạt được thành quả đáng khích lệ, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và nhanh chóng vươn lên trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, cho vay. Vietcombank Huế đã xây dựng được chổ đứng vững chắc trong lòng khách hàng.

Hiện nay mạng lưới của Vietcombank Huế gồm:

  • 01 Trụ sở chính: 78 Hùng vương, thành phố Huế.
  • 05 phòng giao dịch:
  • Phòng giao dịch số 01: 155 Trần Hưng Đạo – ĐT: 02343. 512050
  • Phòng giao dịch số 02: 02A Hùng Vương:  ĐT: 02343. 827337
  • Phòng giao dịch Mai Thúc Loan: 67 Mai Thúc Loan – ĐT: 02343. 513444
  • Phòng giao dịch Phạm Văn Đồng: Lô số 09 Phạm Văn Đồng – ĐT: 02343. 898080
  • Phòng giao dịch Bến Ngự: 48F Nguyễn Huế – ĐT: 02343.969999

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Nhận Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Tài Chính Ngân Hàng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Huế

Vào đầu tháng 9 năm 2022, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Trung Ương nói chung và Vietcombank Huế nói riêng đã có sự chuyển đổi mô hình tổ chức của toàn hệ thống. Mô hình được chuẩn hóa và xây dựng theo hướng chuẩn hóa xây dựng chức năng nhiệm vụ của chi nhánh theo hướng 12 chức năng và nhiệm vụ của từng chi nhánh. Trong đó xây dựng theo hướng tăng cường công tác chào bán và bán sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thông qua việc chuyển đổi chức năng đầu mối quản lý khách hàng của chi nhánh về phòng khách hàng để thống nhất chính sách sản phẩm – dịch vụ, chính sách lãi suất, tỷ giá, chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách quản lý rủi ro, để từ đó quản lý và chăm sóc khách hàng tốt hơn, mang lại hiệu quả cao hơn. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Đến nay, Vietcombank Huế có các phòng ban cùng các chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng như sau:

Ban giám đốc chi nhánh gồm: 01 giám đốc và 03 phó giám đốc

  • Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo, chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động của ngân hàng.
  • Phó giám đốc: Chịu sự ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm và quyền ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của ngân hàng trung ương, trực tiếp phụ trách các phòng ban được giám đốc phân công, ủy quyền.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh cho nhóm khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh theo đúng qui định của pháp luật, ngân hàng Nhà nước và VCB.

Phòng khách hàng thể nhân: Xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch kinh doanh đối với nhóm khách hàng là cá nhân và hộ kinh doanh (gọi tắt là khách hàng thể nhân) theo đúng các quy định của Pháp luật, NHNN và VCB.

Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong khi giao dịch với khách hàng, kiểm tra các hoạt động kinh doanh và tài chính của chi nhánh, giúp giám đốc trong công tác tổ chức hạch toán, kế toán, hạch toán kinh doanh đạt hiệu quả cao, hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong giao dịch với các ngân hàng nước ngoài, thiết lập các quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Phòng HCNS: Tham mưu cho Ban lãnh đạo chi nhánh về công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơ bản tại chi nhánh, trực tiếp triển khai thực hiện các công tác này theo đúng các qui định của pháp luật, ngân hàng Nhà nước và Vietcombank.

Tham mưu cho Ban giám đốc chi nhánh về đề xuất thay đổi mô hình tổ chức bộ máy chi nhánh, công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực, chính sách lao động tiền lương của chi nhánh theo các qui định của Vietcombank, của Pháp luật, của ngành, phù hợp với định hướng hoạt động, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Phòng Dịch vụ Khách hàng: Thực hiện hỗ trợ bán hàng nhằm cung cấp và xử lý dịch vụ kế toán, thanh toán cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật và quy trình cung cấp dịch vụ hiện hành của VCB.

Phòng ngân quỹ: Quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền, giấy tờ có giá, các hồ sơ thế chấp, cầm cố, ký gửi theo chế độ quản lý kho quỹ của hệ thống ngân hàng thương mạiCP Ngoại thương hiện hành.

Phòng quản lý nợ: Thực hiện tác nghiệp trên hệ phần mềm liên quan đến hồ sơ thông tin tín dụng và các sản phẩm bán kèm tín dụng như là các sản phẩm bảo an thành tài, bảo an tín dụng… và các tác nghiệp khác theo qui định của Vietcombank trong từng thời kỳ, thực hiện báo cáo liên quan đến khoản vay và danh mục tín dụng liên quan đến chi nhánh đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng qui trình của pháp luật và qui định hiện hành của Vietcombank.

Phòng giao dịch: Là đơn vị thực hiện hai chức năng chính là bán hàng và hỗ trợ bán hàng nhằm cung cấp và xử lý tất cả các dịch vụ ngân hàng phù hợp với mọi đối tượng khách hàng trong phạm vi sản phẩm dịch vụ và hạn mức do Hội sở chính, Ban giám đốc chi nhánh qui định, tuân thủ đúng các qui định của Pháp luật, ngân hàng Nhà nước và Vietcombank.

2.1.3. Các nguồn lực của Vietcombank chi nhánh Huế Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

2.1.3.1. Tình hình lao động

Vươn tới mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại, xứng tầm thời đại, nguồn nhân lực được Vietcombank Huế xác định là yếu tố quyết định.

Nguồn nhân lực của Vietcombank Huế đã và đang không ngừng được tăng cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng những yêu cầu về nhân sự trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động cả về chiều rộng và chiều sâu của Ngân hàng.

Trước cổ phần những hạn chế về chính sách đãi ngộ và khuyến khích vật chất dưới cơ chế một doanh nghiệp nhà nước đã khiến không ít lao động trình độ cao rời bỏ Vietcombank Huế, khi thị trường có quá nhiều “lời mời gọi hấp dẫn” từ các ngân hàng thương mại và các định chế tài chính khác.

Sau cổ phần hóa, xác định “cái gốc của mọi vấn đề phải là hiệu quả lao động, hiệu quả kinh doanh”, Vietcombank Huế đã đổi mới các chính sách về nguồn nhân lực: từ tuyển dụng, đãi ngộ bằng vật chất đến đào tạo, đánh giá và đi cùng với đó là cơ hội thăng tiến. Ban lãnh đạo Vietcombank Huế coi trọng việc đánh giá con người theo kết quả lao động và có đãi ngộ thích hợp, nhằm tạo động lực giúp người lao động phát huy tính sáng tạo và làm việc có hiệu quả cao nhất. Người có năng lực thực sự được trọng dụng, có chế độ đãi ngộ phù hợp và nhiều cơ hội thăng tiến.

Vietcombank Huế luôn tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên thực hiện một công thức hành động “Nâng cao năng lực, đóng góp phát triển, mở rộng cơ hội thăng tiến”. Môi trường làm việc ở Vietcombank Huế là một môi trường mà ở đó có sự gắn bó, kết nối với nhau, cùng phấn đấu vì mục tiêu chung, nhưng có sự phận định Đến cuối năm 2023, số nhân lực của Vietcombank chi nhánh Huế là 192 người, trong đó có 4,3% có bằng cao đẳng và trung cấp 95,7% có bằng đại học và trên đại học. Hầu hết cán bộ quản lý của Vietcombank chi nhánh Huế đều có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó có 70% tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín trong nước và nước ngoài. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Độ tuổi trung bình của cán bộ Vietcombank chi nhánh Huế là 31, trong đó 56% dưới 30 tuổi, 41% từ 30 đến 50 tuổi và chỉ có 3% cán bộ trên 50 tuổi.

Với từng đối tượng cụ thể, Vietcombank chi nhánh Huế có những phương thức đào tạo riêng: lao động mới tuyển dụng được tham gia khóa học dành cho “Nhân viên mới” do Trung tâm đào tạo tổ chức; với cán bộ đã có thời gian công tác sẽ thường xuyên được đào tạo và đạo tạo lại để cập nhật nhằm nâng cao trình độ chuyên môn. Do đó, Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Huế đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt.

Biểu đồ 2.1 Tình hình lao động của Vietcombank Huế từ năm 2020 đến 2023

2.1.3.2. Tình hình tài sản nguồn vốn

Trong tổng tài sản của Vietcombank Huế có hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là quan hệ tín dụng với khách hàng và quan hệ trong hệ thống. Quan hệ tín dụng với khách hàng là hoạt động chủ yếu và cốt lõi của ngành ngân hàng. Hai khoản mục này chiếm 90% tổng tài sản của Vietcombank Huế.

Ngân hàng đã làm tốt vai trò của mình, mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo được niềm tin cho khách hàng nên tài sản từ hoạt động tín dụng khách hàng có xu hướng tăng. Quan hệ trong hệ thống là khoản tiền mà Vietcombank Huế đã gửi Vietcombank TW hoặc vay Vietcombank TW. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Trong tổng nguồn vốn của Vietcombank Huế thì vốn huy động từ khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm trên 77,46% tổng nguồn vốn của Vietcombank. Việc sử dụng nguồn vốn của ngân hàng có liên quan đến các tổ chức kinh tế hay nhiều cá nhân trong xã hội. Chính vì vậy ngân hàng phải xem xét đến tình hình cân đối tài sản và nguồn vốn, qua đó đánh giá ngân hàng có sử dụng hết năng lực cho vay từ số vốn huy động hay không.

Nguồn vốn của Vietcombank Huế có xu hướng tăng qua 4 năm, từ năm 2020 đến 2023. Năm 2020, tổng nguồn của chi nhánh đạt 3.808.000 triệu đồng. Năm 2021 tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt 3.952.210 triệu tăng 144.210 triệu đồng so với năm 2021 tương ứng với tỷ lệ tăng 3,78%. Đến cuối năm 2022 nguồn vốn huy động lại tiếp tục tăng 909.121 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23% so với năm 2021, đạt 4.861.331 triệu đồng. Nguồn vốn này trong năm 2023 lại tiếp tục tăng so với năm 2022 đạt 5.736.698 triệu đồng. Sự tăng trưởng liên tục nguồn vốn của chi nhánh một phần do sự tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khách hàng. Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thì có thể nhận thấy rằng nguồn vốn huy động từ khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất. Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ khách hàng trong tổng nguồn vốn ngân hàng qua bốn năm lần lượt là: 77.46%; 78.69%; 81.66%; 81,98%. Vốn huy động tăng liên tục và tăng mạnh biểu hiện vị trí vững vàng, uy tín của Vietcombank chi nhánh Huế trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng. Đây chính là một lợi thế mà Vietcombank chi nhánh Huế cần phát huy trong thời gian tới.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Huế Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

2.1.4.1 Huy động vốn

Huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định cho sự tồn tại và phát triển của chi nhánh, đây là nguồn vốn đầu vào của ngân hàng.

Nguồn vốn chủ yếu của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Đồng tiền huy động chủ yếu là đồng Việt Nam và đô la mỹ.

Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, ngay từ đầu năm Ban giám đốc chi nhánh đã giao chỉ tiêu huy động đến từng phòng ban cá nhân trong chi nhánh. Đồng thời tích cực triển khai đa dạng hóa các sản phẩm huy động, đi kèm các chính sách khuyến mãi chăm sóc khách hàng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác huy động vốn.

Tập thể cán bộ Vietcombank đã chủ động trong việc xâm nhập thị trường, tiếp cận và chăm sóc khách hàng. Kết quả là trong 4 năm nguồn vốn của Vietcombank Huế liên tục tăng trưởng cao và đều đặn.

Huy động vốn của chi nhánh Huế năm 2023 đạt 4.703 triệu đồng tăng 18,46% so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ tăng của chi nhánh bằng với tốc độ tăng của toàn hàng, cao hơn tốc độ tăng của toàn ngành 14,4%, nhưng thấp thua tốc độ tăng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (21.3%). Huy động toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 29.945 tỷ đồng , thị phần của chi nhánh Huế đạt 11.96% địa bàn. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Nguồn vốn huy động theo loại tiền VNĐ có sự tăng trưởng qua 4 năm, nhưng ngoại tệ lại có xu hướng giảm, tỷ trọng USD trong tổng nguồn vốn huy động đến thời điểm cuối năm 2023 là 10,52% thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng vốn ngoại tệ so với năm 2022 là: 12,74%.

Trong năm 2022 và đầu năm 2023, nhiều ngân hàng thương mại đang dư thừa ngoại tệ khi các doanh nghiệp vẫn khá thờ ơ với việc vay vốn ngoại tệ, nhu cầu mua ngoại tệ của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán cũng giảm, làm cho lãi suất huy động USD tiếp tục giảm. Bên cạnh đó, thị trường ngoại hối về cơ bản ổn định, thanh khoản ngoại tệ của hệ thống được cải thiện, sau khi NHNN thực hiện đồng bộ các biện pháp thì tỷ giá đã ổn định trở lại. Đặc biệt, ngày 17/12/2022 theo quyết định số 2589/QĐ -NHNN về việc qui định mức lãi suất tối đa là 0%/năm áp dụng đối với tiền gửi bằng Đô la Mỹ của các tổ chức và cá nhân tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đã làm cho chênh lệch lãi suất giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ hấp dẫn người dân hơn, tâm lý găm giữ ngoại tệ được đẩy lùi một bước, hoạt động của thị trường tự do bị thu hẹp, tình trạng đô la hóa giảm, dòng tiền đồng Việt Nam được nâng cao, giúp cho tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ / tổng tiền gửi tiếp tục giảm.

Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn Vietcombank Huế qua 4 năm 2020 – 2023.

Thành phần huy động vốn từ khách hàng bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Trong đó: tỷ lệ tiền gửi của tổ chức kinh tế từ 35% – 40%; tiền gửi tiết kiệm của dân cư từ 60 % – 65 %.

Đến cuối năm 2023 tiền gửi của tổ chức kinh tế giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2022 do có một khoảng tiền gửi khá lớn của tổ chức kinh tế SCIC đã gửi tại chi nhánh đã rút ra vào cuối năm 2023. Vì vậy, chi nhánh cần tích cực và chủ động hơn nữa trong việc tìm kiếm và thu hút các nguồn tiền gửi của các đơn vị thông qua việc nộp thuế, thanh toán tiền điện, nước, tiền vé tham quan du lịch… để tăng lượng tiền gửi của tổ chức kinh tế tại ngân hàng nhằm hoàn thành kế hoạch được giao.

Cơ cấu huy động vốn qua các năm có tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn dưới 12 tháng khá cao trên 65% tổng nguồn vốn huy động nhưng trong năm 2023 huy động vốn dài hạn trên 12 tháng lại giảm 109 tỷ đồng tương đương 5% so với năm trước. Với hình thức gửi có kỳ hạn khách hàng luôn được hưởng với mức lãi suất cao hơn so với gửi không kỳ hạn nên hình thức này luôn được người dân ưu tiên lựa chọn, cụ thể là trên 80% tiền gửi thuộc nhóm tiền gửi có kỳ hạn. Trong nhóm tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng ưu tiên lựa chọn tiền gửi có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng nhiều hơn dài hạn, vì đa phần nguồn vốn huy động của ngân hàng là từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư, khách hàng gửi vào ngân hàng khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của mình với kỳ hạn ngắn để dễ dàng rút ra khi cần thiết đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình.

2.1.4.2. Hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ của VCB Huế qua 4 năm 2020 – 2023

Nguồn: Phòng Kế toán nội bộ – Vietcombank Huế VCB Huế luôn đặt trọng tâm vào hoạt động tín dụng và kiểm soát chất lượng tín dụng. Dù các khách hàng gặp nhiều khó khăn, ít đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh và VCB phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng bạn trên địa bàn nhưng nhờ nhiều biện pháp tích cực dư nợ cho vay tăng trưởng tốt qua các năm.

Tuy nhiên, Bảng 2.3. cho thấy VCB Huế có tốc độ tăng trưởng tín dụng giữa các loại hình cho vay tăng trưởng không đồng đều cụ thể: Tốc độ cho vay cá nhân vẫn tăng trưởng ổn định, nhưng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có xu hướng giảm vào cuối năm 2023. Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 244 tỷ đồng; giảm 98 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2022 và tương ứng với tỷ lệ 71,34%. Do đối tượng cho vay này có sự cạnh tranh khốc liệt về lãi suất của các ngân hàng trên địa bàn.

Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ cho vay theo loại tiền từ năm 2020 – 2023

Năm 2019 NHNN ban hành thông tư 03 quy định về cho vay ngoại tệ, thị trường nguyên liệu đầu vào hạn chế, giá bán một số mặt hàng XK (sợi, dăm gỗ) thấp, sự cạnh tranh về lãi suất vay USD giữa các Tổ chức tín dụng trên địa bàn… Qua năm 2020, các doanh nghiệp XNK trên địa bàn đã khởi sắc trở lại, đặc biệt là ngành hàng dệt, sợi, dăm gỗ, thủy sản… làm cho dư nợ USD tăng trong 2020. Đà tăng trưởng này kéo dài đến năm 2021, dư nợ USD tăng 2,1%, đạt 696 tỷ quy đồng, dư nợ VND tăng 6,4%. Tuy nhiên đến năm 2022 dư nợ vay USD giảm rỏ rệt chỉ đạt 653 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2022 giảm 6,18% và cho vay theo loại hình này đạt thấp vào cuối năm 2023 chỉ đạt 632 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3,22% so với thời điểm cuối năm 2022. Nguyên nhân là do sự cố môi trường biển của các tỉnh miền trung nói chung và thừa thiên Huế nói riêng đã phần nào ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động nuôi trồng, khai thác hải sản và du lịch biển; tình hình xuất nhập khẩu của ngành thủy sản. Vì vậy, nhu cầu vay vốn về ngoại tệ để phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu trong lĩnh vực này giảm đáng kể.

Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn từ năm 2020 – 2023

Trong cơ cấu dư nợ thì dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn, dao động trong khoảng 60% trong tổng dư nợ chi nhánh. Năm 2020, dư nợ ngắn hạn đạt 837 tỷ đồng, năm 2021 dư nợ lại giảm ở kỳ hạn ngắn (đạt 790 tỷ đồng, giảm 47 tỷ đồng so với năm 2020) nhưng lại tăng ở dư nợ trung, dài hạn, tăng 140 tỷ đồng so với năm 2020. Năm 2022 dư nợ đạt 2,414 tỷ đồng, tăng 398 tỷ đồng so với năm trước (16.49%). Dư nợ ngắn hạn đạt 937 tỷ đồng, tăng 146 tỷ đồng, dư nợ TDH đạt 1,477 tỷ đồng, tăng 251 tỷ đồng so với năm 2021. Đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2023 dư nợ ngắn hạn đạt 1086 tỷ đồng và trung dài hạn đạt 2019 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Biểu đồ 2.4 : Tổng huy động vốn và cho vay khách hàng của Vietcombank Huế (2020 – 2023)

2.1.4.3. Kết quả kinh doanh của Vietcombank Huế

Giai đoạn 2020 đến 2023, trong bối cảnh nền kinh tế và ngành ngân hàng còn nhiều khó khăn, Vietcombank đã nỗ lực hoàn thành với vai trò của một ngân hàng nòng cốt đi đầu trong hệ thống, nghiêm túc thực hiện các chủ trương của NHNN, góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của ngành và ổn định kinh tế vĩ mô.

Với quan điểm chỉ đạo điều hành: “Nhạy bén – Linh hoạt – Quyết liệt”, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã bám sát diễn biến thị trường, định hướng hoạt động của Vietcombank nhằm thực hiện tốt các phương châm hành động đặt ra và góp phần tăng trưởng đạt kết quả cao trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Đặc thù của ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ dựa trên lợi nhuận chủ yếu lấy tiền gửi của bên này và cho bên khác vay.Vì vậy, Ngân hàng thương mại nói chung và Vietcombank Huế nói riêng đều có khoản thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập là từ hoạt động thu từ lãi cho vay, chiếm hơn 70% tổng thu nhập.

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế qua 4 năm 2020 – 2023

Theo Bảng 2.4 có thể thấy hoạt động kinh doanh của VCB Huế luôn đạt lợi nhuận khá cao liên tục 4 năm liền: lợi nhuận thuần trước khi trích dự phòng rủi ro là 56,33 tỷ đồng (năm 2020); năm 2021: 63,94 tỷ đồng; năm 2022 là 64,10 tỷ đồng và năm 2023 đạt mức 80,30 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Năm 2020 được coi là năm khó khăn nhất đối với ngành ngân hàng bởi tỷ lệ lạm phát tăng cao, lợi nhuận của các ngân hàng hầu hết đều sụt giảm, chỉ đạt 30% – 70% kế hoạch đề ra ban đầu, thậm chí có nhiều tổ chức kinh tế còn kinh doanh thua lỗ. Trong quý III/2020, nhiều ngân hàng tên tuổi lớn như EIB, Sacombank đều có lợi nhuận sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Thậm chí ACB thua lỗ nặng gần 400 trong quý 3 một điều rất hiếm gặp trước đây.

Trong khi đó, với năng lực điều hành của Ban lãnh đạo, sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, Vietcombank Huế đã làm tốt công tác thẩm định, sàng lọc khách hàng, thu hồi nợ nên vẫn duy trì mức lợi nhuận 91% so với cùng kỳ năm trước. Bước qua năm 2021, khi nền kinh tế dần dần ổn định, khắc phục những khó khăn gặp phải, mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường, Vietcombank Huế đã tăng trưởng mức lợi nhuận trở lại, tăng 15,4% so với năm trước, đây là một kết quả tốt mà ngân hàng đã làm được, tuy nhiên ngân hàng cần có những biện pháp để tiếp tục hạn chế rủi ro và duy trì mức tăng trưởng của mình.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng lợi nhuận vẫn đạt được hằng năm, cho thấy Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế ngày càng khẳng định được uy tín của mình với khách hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác.

2.2. Thực trạng về cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Huế Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

2.2.1. Cơ sở pháp lý về cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Huế.

2.2.1.1. Yêu cầu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VN Huế

  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
  • Mục đích sử dụng vốn vay là hợp pháp.
  • Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
  • Có phương án sản xuất kinh doanh có hiêu quả, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật.
  • Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

2.2.1.2. Qui trình cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương CN Huế.

Qui trình về cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo, nhìn chung phải tuân thủ các qui định về “quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” theo QĐ 130/QĐ-NTNT.QLTD ngày 12 tháng 08 năm 2002 và QĐ 686/QĐ – hội đồng quả trị-CSTD về “Việc ban hành chính sách bảo đảm tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VN” ngày 01 tháng 07 năm 2023 [1]. Tuy nhiên, do có những khác biệt nhất định, qui trình cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đang được thực hiện gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng tiếp nhận và thu thập các thông tin liên quan. Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn

Nhân viên tín dụng thẩm định tài sản đảm bảo xem xét các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo, kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo và xác định giá trị tài sản đảm bảo. Kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ khách hàng cung cấp và toàn bộ hồ sơ vay vốn.

Bước 3: Quyết định cấp tín dụng

Căn cứ hồ sơ vay vốn và công tác thẩm định thực tế, cán bộ tín dụng lập tờ trình trong đó đánh giá được đầy đủ các nội dung đã thẩm định; nêu rõ ý kiến của mình là có đồng ý cho vay hay không đồng ý cho vay.

Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng

Cán bộ tín dụng lập toàn bộ hồ sơ vay vốn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng các công việc liên quan như đi đăng ký giao dịch đảm bảo và công chứng hợp đồng vay vốn.

Bước 5: Giải ngân tiền vay

Bộ hồ sơ vay vốn sau khi hoàn thiện đủ tính cơ sở pháp lý chuyển đến bộ phận quản lý nợ để nhập ngoại bảng tài sản đảm bảo và tác nghiệp trên hệ thống. Sau đó bộ phận quản lý nợ chuyển bộ hồ sơ đến kế toán tiền vay làm thủ tục giải ngân tiền vay cho khách hàng.

Bước 6: Kiểm tra sau giải ngân và thu hồi nợ vay Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng theo định kỳ 2 tháng/lần sau khi giải ngân tiền vay. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cán bộ tín dụng có thể đề nghị thu hồi nợ trước hạn.

Định kỳ hàng tháng cán bộ tín dụng kiểm tra món vay và nhắc nợ để khách hàng đến nộp gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng.

Bước 7: Kết thúc hợp đồng vay

Khách hàng trả hết nợ, cán bộ tại các bộ phận có liên quan tất toán khoản vay, xuất ngoại bảng và giải chấp tài sản đảm bảo hoàn trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng.

2.2.2. Thực trạng về nhóm chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo

Để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Huế, thông qua các chỉ tiêu như dư nợ cho vay, tốc độ quay vòng vốn cho vay, nợ quá hạn, nợ xấu trong 4 năm, từ năm 2020 đến 2023.

2.2.2.1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ cho vay

Bảng 2.5. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ cho vay của chi nhánh VCB Huế.

Năm 2020, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là 365 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18.49% tổng dư nợ. Sang năm 2021 tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo chiếm 19.03% so với tổng dư nợ, số tuyệt đối tăng thêm 19 tỷ đồng và đạt 384 tỷ đồng. Bước sang năm 2023 có sự tăng vượt bậc trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo, thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng thể nhân tăng ròng 417 tỷ đồng tức tăng 65% so với năm 2022, đây cũng là mức tăng đáng kể nhất trong các năm 2020 đến 2023. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ của chi nhánh là 32,51%, cao hơn tỷ trọng này của năm 2022 là 6,3%. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ từ 2020 – 2023

Nhìn chung dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo và tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ của chi nhánh có sự tăng trưởng vượt bậc qua các năm. Nguyên nhân chính có thể kể đến là sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng, những năm trước đây định hướng của VCB Huế là phát triển bán buôn cho vay khối khách hàng doanh nghiệp. Nhưng từ năm 2020 đã có sự thay đổi trong chính sách điều hành và định hướng phát triển sang khách hàng bán lẻ, cùng với sự nổ lực của các cán bộ tín dụng. Vì vậy, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói chung và cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có tỷ trong tăng dần qua các năm.

Biểu đồ 2.6: Biến động dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo trong năm 2023

Biểu 2.6 cho thấy trong năm 2023 hầu như dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tăng trưởng qua mỗi tháng (trừ tháng 8) và bắt đầu tăng trưởng mạnh mẽ bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12. Nguyên nhân là do đây là các tháng cuối năm nên nhu cầu xây và sửa nhà lớn, nhu cầu bổ sung vốn đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tăng mạnh.

Với định hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đã đặt ra trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, sự gia tăng đáng kể dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo trong tổng dư nợ của chi nhánh là một kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, Vietcombank chi nhánh Huế cần phải nổ lực hơn nữa để hoàn thành kế hoạch VCB TW giao, theo kịp đà tăng trưởng và quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của các chi nhánh trong cùng khu vực Bắc Trung Bộ của hệ thống VCB.

Biểu đồ 2.7 : Quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của các chi nhánh trong khu vực Bắc Trung Bộ của hệ thống VCB.

2.2.2.2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo so với các loại hình khác.

Nguồn: Số liệu thống kê của Vietcombank Huế Chính sách phát triển cho vay của Vietcombank chi nhánh Huế là phát triển chiều rộng đi đôi với chiều sâu tích cực tăng trưởng dư nợ nhưng đó phải là dư nợ có chất lượng, càng giảm thiểu nợ xấu càng tốt. Vì vậy, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân không có tài sản đảm bảo áp dụng cho đối tượng cán bộ công nhân viên và cán bộ quản lý điều hành chưa được triển khai một cách rầm rộ thể hiện ở dư nợ và tỷ trọng của hình thức cho vay này so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân còn rất khiêm tốn.

Để hạn chế bớt sự tăng trưởng nóng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân không có tài sản đảm bảo, Vietcombank chi nhánh Huế đưa ra các rào cản kỹ thuật như: chỉ áp dụng cho vay đối với cán bộ công nhân viên của Vietcombank, hoặc các doanh nghiệp, đơn vị có trả lương cho nhân viên qua tài khoản tại Vietcombank với điều kiện có bảo lãnh của đơn vị công tác. Vietcombank đã bỏ lỡ một lượng lớn khách hàng tiềm năng vì rất nhiều khách hàng có nhân thân tốt và năng lực tài chính mạnh (thể hiện qua thu nhập, vị trí công tác) muốn vay mà không có tài sản đảm bảo và không thỏa mãn các điều kiện của sản phẩm thì cũng không thể vay được. Nhược điểm này Vietcombank cần từng bước khắc phục bằng cách cởi mở dần chính sách vay để tăng doanh số cũng như nguồn thu lợi nhuận từ sản phẩm này.

Đối với khoản vay có tài sản đảm bảo chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng cho vay khách hàng cá nhân. Nhìn chung tỷ trọng của khoản vay này qua các năm đều chiếm từ 92% – 95%. Bởi lẻ ở Việt Nam từ trước đến nay đều rất chú trọng vào tài sản đảm bảo khi cho vay.

Tài sản nhận làm đảm bảo cho các khoản vay dành cho đối tượng khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Huế tính tới thời điểm cuối năm 2023 bao gồm: Bất động sản, giấy tờ có giá, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay có khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo phân theo loại tài sản nhận làm đảm bảo tại Vietcombank Huế tính đến 31/12/2023 Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Tài sản Vietcombank chi nhánh Huế nhận làm đảm bảo cho khoản vay chủ yếu là bất động sản. Sở dĩ, tỷ trọng dư nợ của loại tài sản nhận làm đảm bảo là bất động sản chiếm tỷ lệ lớn 82% là do:

  • Đặc tính của bất động sản là không thể di dời như các động sản, khi nhận bất động sản làm tài sản thế chấp, ngân hàng dễ dàng thực hiện quá trình xác định, định giá, giám sát trong và sau cho vay.
  • Tính thanh khoản đối với hàng hóa bất động sản luôn ở mức cao so với các hàng hóa thông thường khác do tính khan khiếm và do sự phát triển của thị trường bất động sản. Vì vậy, ngân hàng dễ dàng thu hồi nợ từ việc xử lý tài sản thế chấp là bất động sản. Giá chuyển nhượng bất động sản trong thực tế chứng minh là luôn tăng trong dài hạn do đặc tính khan hiếm, mặc dù trong ngắn hạn dưới sự tác động của khủng khoảng nhà đất, chu kỳ kinh tế hoặc các nguyên nhân khác có thể sụt giảm ở một số khu vực, một số phân khúc thị trường.
  • Hàng hóa là bất động sản là những tài sản có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng rõ ràng, nhờ đó mà việc xác định chủ sở hữu hay người sử dụng tương đối dễ dàng. Khi có sự thay đổi như mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định đều phải qua công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo. Hệ thống pháp luật liên quan đến việc xác nhận quyền sở hữu, sử dụng, giao dịch dù còn nhiều bất cập song vẫn được đánh giá là khá đầy đủ so với các qui định trong các lĩnh vực khác.

Do các bất động sản thường có giá trị lớn nên bất động sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay lớn và trong thời hạn dài. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Tóm lại, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là hoạt động cho vay chủ yếu dành cho đối tượng khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Huế, dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất, trong đó phần lớn là cho vay có tài sản đảm bảo là bất động sản. Để có một cái nhìn sâu hơn về sự tăng trưởng của dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại VCB Huế, cần xem xét cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo theo thời hạn vay và theo sản phẩm.

2.2.2.3. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo theo thời hạn vay tại VCB Huế giai đoạn 2020 – 2023

Bảng 2.7. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo theo thời hạn

Huế Xét theo thời hạn vay, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Vietcombank Huế chủ yếu là các món vay trung và dài hạn, biến động trong khoảng từ 60 – 70%. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo ngắn hạn nhìn chung thấp hơn và tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với dư nợ trung và dài hạn.

Trong năm 2022 có sự tăng trưởng tích cực dư nợ trung và dài hạn với mức tăng tuyệt đối 148.17 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 67.86% so với năm 2021. Nguyên nhân do ngân hàng đang phát triển các loại hình cho vay mua nhà, sữa chữa nhà, cho vay mua ô tô (những sản phẩm có thời hạn cho vay tương đối dài); chẳng hạn hoạt động cho vay sửa chữa lớn, mua sắm nhà cửa thường là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; từ 1 năm đến 15 năm; hoặc có những món cho vay ưu đãi cán bộ công nhân viên VCB có thời hạn đến lúc nghỉ hưu hoặc không còn làm việc tại VCB; những khoản này thời hạn thu hồi nợ kéo dài cho nên dư nợ cho vay của hoạt động này cũng tăng lên. Tuy nhiên các khoản vay trung và dài hạn thường đòi hỏi ngân hàng phải có một cơ cấu nguồn hợp lý, với nguồn vốn trung và dài hạn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Biểu đồ 2.9: Dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2020 -2023

Đây cũng là một cơ cấu hợp lý đối với ngành ngân hàng, đảm bảo cho ngân hàng có khoản thu lâu dài, tuy nhiên cùng với thời gian thì khả năng trả nợ của khách hàng cũng có thể biến động theo nhiều chiều hướng khác nhau, có thể có những tác động không tốt dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

2.2.2.4. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo qua các sản phẩm tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Huế Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

  • Các sản phẩm chủ yếu mà Vietcombank Huế đang triển khai trên thị trường: – Sản phẩm cho vay mua ô tô có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng cá nhân [1](Theo Quyết định 772/QĐ – VCB – CSSPBL ngày 11 tháng 08 năm 2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam)
  • Cho vay bất động sản có tài sản đảm bảo bằng tài sản đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Ban hành theo Quyết định 785/QĐ – VCB.CSSPBL ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam)
  • Cho vay mua nhà ở/ đất ở/xây mới áp dụng đối với cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 325/ QĐ – VCB – CSSPBL ngày 22/04/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam)
  • Sản phẩm cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá áp dụng cho khách hàng cá nhân (Ban hành kèm theo Quyết định 406/ QĐ-NHTMCPNT.CSSPBL ngày 25 tháng 11 năm 2008)
  • Sản phẩm cho vay thanh toán chi phí đào tạo học viên phi công có đảm bảo bằng tài sản đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. (Ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ- VCB.CSSPBL ngày 21 tháng 11 năm 2020)
  • Sản phẩm cho vay kinh doanh tài lộc dành cho khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh. (Ban hành kèm theo Quyết định số 393/ QĐ-NHNT.CSSPBL ngày 07 tháng 09 năm 2017)
  • Gói sản phẩm hỗ trợ phát triển thủy sản dành cho khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh. (Ban hành kèm theo Quyết định số 727/QĐ – VCB.CSSPBL ngày 07/07/2021 và theo Nghị định 67/2021/NĐ – CP ngày 07/07/2021 của Chính Phủ)

Bảng 2.8. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo qua các sản phẩm

Biểu đồ 2.10: Dư nợ cho vay KH cá nhân có tài sản đảm bảo qua các sản phẩm năm 2023

Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo qua các sản phẩm trong những năm qua cho thấy Vietcombank chi nhánh Huế tập trung phần lớn vào cho vay bất động sản với tỷ lệ dư nợ xấp xỉ chiếm 50% trong tổng dư nợ cá nhân có tài sản đảm bảo. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Tiếp đó là cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ gần 25% tổng dư nợ cho vay cá nhân có tài sản đảm bảo, cho vay ô tô chiếm tỷ lệ 10%.

Bên cạnh đó, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay ưu đãi cán bộ chiếm tỷ lệ khoảng 5%, chiếm tỷ lệ rất thấp.

  • Cho vay bất động sản

Trong giai đoạn 2020 đến 2023, cơ cấu dư nợ cho vay bất động sản luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, biến động trong khoảng từ 53% đến 65% tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo. Tuy nhiên loại hình cho vay này lại có xu hướng tăng dần tỷ trọng qua các năm. Nguyên nhân do người Việt xưa nay đều quan niệm “an cư rồi mới lạc nghiệp” đã ăn sâu vào tâm lý của người Việt Nam. Vì thế mà có được một ngôi nhà luôn là ước muốn của nhiều người, nhất là các cặp vợ chồng lập nghiệp ở thành thị. Tuy nhiên, không phải ai cũng có ngay một khoản tiền để tự mình “An cư”. Do đó, Ngân hàng Ngoại thương Trung ương nói chung và VCB chi nhánh Huế nói riêng đã triển khai đồng bộ các sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất ở, xây sửa chữa nhà và cho vay mua nhà dự án để đáp ứng nhu cầu vay vốn của đối tượng khách hàng này; sản phẩm cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là điều dễ hiểu. Theo Quyết định số 1519/QĐ – UBND phê duyệt đề án phát triển hạ tầng đô thị tỉnh Thừa thiên Huế giai đoạn 2018 – 2022, định hướng đến năm 2028. Theo đó hạ tầng đô thị Thừa Thiên Huế phát triển thành phố bền vững, là đô thị sinh thái, cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường. Xác định nhiệm vụ cho giai đoạn 2018 2022 là xây dựng chi tiết đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị. Từ nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh nhà và tình hình thực tế dân cư tại địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế cũng là một địa bàn phát triển cho vay bất động sản mạnh mẽ. Dựa trên những lợi thế đó, chi nhánh Huế cũng xác định rõ tiềm năng của phân khúc thị trường này, lựa chọn phân khúc khách hàng thuộc đối tượng trung lưu trở lên. Vì vậy, VCB chi nhánh Huế đã ký kết hợp tác với các chủ đầu tư có tiềm lực của các dự án bất động sản thuộc hàng trung cấp và cao cấp như: Dự án Vingroup, dự án khu nhà ở Tam thai do công ty cổ phần xây lắp Thừa Thiên Huế đầu tư xây dựng thuộc phường An cựu, dự án An Đông Villas…

Cho vay kinh doanh: Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân, hộ gia đình từ năm 2020 đến năm 2023 , mặc dù có sự tăng trưởng không đều đặn qua các năm: Năm 2021 tăng so với 2020 theo số tuyệt đối là 2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,35%, đến cuối năm 2023 tăng so với 2022 là 21 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,66%; tăng mạnh nhất vào năm 2022; năm 2022 tăng so với năm 2021 là: 39 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 44,83%. Nguyên nhân chính do ngân hàng Ngoại thương Trung ương đã ban hành gói lãi suất ưu lãi dành cho sản phẩm này với nguồn vốn 300 tỷ đồng để hổ trợ vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho các hộ kinh doanh vừa và nhỏ. Gói ngân sách này có được từ nguồn tiết giảm chi phí quản lý, tối ưu hóa quy trình, quản trị tốt rủi ro và nâng cao hiệu suất kinh doanh. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo bình quân chỉ đạt 10%. Nguyên nhân là do sản phẩm cho vay áp dụng cho đối tượng hộ kinh doanh chưa đa dạng, chưa có tính cạnh tranh với các ngân hàng bạn trên địa bàn, thời hạn cho vay ngắn dưới 1 năm.

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

Sản phẩm cho vay cầm cố Giấy tờ có giá có sự tăng trưởng khá tốt trong năm 2022 và tăng trong năm 2023 ( bình quân dao động 5% trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2023) trong tổng dư nợ tín dụng cá nhân có tài sản đảm bảo đứng sau cho vay bất động sản cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay mua ô tô.

Giấy tờ có giá mà Vietcombank chi nhánh Huế nhận cầm cố là các Giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao như sổ tiết kiệm, chứng nhận tiền gửi của Vietcombank hoặc các Tổ chức tín dụng lớn. Với mức cho vay hợp lý (95% giá trị của Giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, 90% giá trị của Giấy tờ có giá bằng ngoại tệ) với lãi suất hấp dẫn đã khuyến khích nhu cầu khách hàng vay vốn cầm cố tại Vietcombank chi nhánh Huế

Cho vay ưu đãi cán bộ Vietcombank Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Đây cũng là một trong những loại hình cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo truyền thống của ngân hàng VCB với mức tăng đều trong các năm. Đặc biệt trong năm 2022 có sự tăng trưởng mạnh, tăng 7,8 % tỷ đồng so với năm 2021 tương đương tỷ lệ tăng 45,88%. Nguyên nhân là do trong năm 2022, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã ban hành các chính sách lãi suất ưu đãi dành cho cán bộ ngân hàng Ngoại thương. Lãi suất của chương trình này giảm xuống còn 5,5%/năm cố định năm đầu ngoài ra còn được ân hạn gốc năm đầu tiên. Trong khi lãi suất trên thị trường vào thời điểm này áp dụng cho các sản phẩm cho vay mua nhà ở đất ở, xây sửa chữa nhà ở là 10,5%. Bên cạnh đó, cùng vào thời điểm này cơ chế tiền lương của cả hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương nói chung và VCB chi nhánh Huế nói riêng đã có sự thay đổi theo hướng tăng. Tiếp đến, trong năm 2023 lại có sự thay đổi về chính sách của sản phẩm này theo hướng mở rộng cho các đối tượng cán bộ công nhân viên có nhu cầu vay lớn hơn cụ thể: Năm 2023 sản phẩm cho vay mua nhà, đất cán bộ công nhân viên tăng hạn mức vay vốn đối với cán bộ lên đến 4 tỷ /1 cán bộ; đã làm cho cán bộ có nhu cầu vay vốn và hội đủ điều kiện có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn giá rẻ ưu đãi dành riêng cho cán bộ hơn. Vì vậy, cán bộ công nhân viên của hệ thống Ngân hàng VCB rất tự tin về nguồn trả nợ; từ đó mạnh dạn hơn trong việc đưa ra các quyết định vay tiền ngân hàng để mua đất, xây mới và sửa chữa nhà ở theo đúng mục đích của gói sản phẩm VCB đã ban hành dành cho cán bộ ngành ngân hàng Ngoại Thương. Đây là một tín hiệu tốt đối với ngân hàng nói chung và cán bộ ngành ngân hàng nói riêng . Với thu nhập tăng, tâm lý “an cư lạc nghiệp”, chính sách của VCB nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho cán bộ nhân viên đang công tác trong ngành ngân hàng đến nhu cầu vay vốn, sửa chữa và xây dựng nhà tăng lên góp phần làm tăng doanh số cho vay của loại hình này đồng thời góp phần ổn định cuộc sống và an tâm công tác cho cán bộ VCB. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nóng của gói sản phẩm này cũng cần được chi nhánh kiểm tra kỹ trong các khâu thẩm định hồ sơ vay vốn và kiểm tra dòng tiền sau cho vay sử đụng đúng mục đích như gói sản phẩm đã ban hành. Trách trường hợp cho vay lợi dụng nguồn vốn giá rẻ ưu đãi từ cán bộ công nhân viên để thanh toán nợ đến hạn; vay tiền để sử dụng vào các mục đích khác dẫn đến tiềm ẩn rủi ro đạo đức của nhóm đối tượng này.

Vay mua xe ô tô Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Dư nợ cho vay mua ô tô từ năm 2020 đến 2023 có sự tăng trưởng tuy nhiên tỷ trọng lại giảm so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo. Mức tăng trưởng này chưa tương xứng với lợi thế của Vietcombank chi nhánh Huế về lãi suất và phí (lãi suất cạnh tranh, không thu phí trả nợ trước hạn) trong khi các tiêu chí của sản phẩm cũng tương tự như các ngân hàng khác (cho vay tối đa 80% nhu cầu vốn, thời hạn vay tối đa 60 tháng).

Đây là một sản phẩm cho vay khá nhạy cảm tuy không rủi ro bằng cho vay tín chấp (cho vay không có tài sản đảm bảo) do đã có tài sản đảm bảo là chính chiếc xe mua nhưng tài sản này lại giao cho người vay khai thác sử dụng. Vì vậy không sai khi nói sản phẩm cho vay mua ô tô cũng có một phần cho vay tín chấp. Do đó để hạn chế rủi ro tối thiểu, Cán bộ công nhân viên phải thẩm định kĩ càng về nhân thân cũng như uy tín của người đi vay với những tiêu chí như: thu nhập tối thiểu 8 triệu đồng/tháng, có hộ khẩu/đăng ký tạm trú dài hạn tại thành phố Huế…

Có hai nguyên nhân quan trọng dẫn đến mức tăng trưởng dư nợ cho vay mua ô tô chưa tương xứng với lợi thế Vietcombank chi nhánh Huế đó là:

Thứ nhất, nguyên nhân chủ quan là do quy trình xét duyệt hồ sơ vay rất chặt chẽ với chủ trương chọn lọc khách hàng (do đây là sản phẩm cho vay khá nhạy cảm như đã phân tích) đồng thời Vietcombank chi nhánh Huế cũng không có chính sách hoa hồng cho nhân viên bán xe (trong khi các ngân hàng khác đã áp dụng).

Thứ hai, với hai yếu tố khách quan nêu trên đã dẫn đến nguyên nhân khách quan là nhân viên bán xe (vốn là cầu nối giữa khách hàng mua xe và ngân hàng) sẽ ưu tiên giới thiệu hồ sơ vay vốn cho ngân hàng nào có “phần thưởng xứng đáng” cho họ.

2.2.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, một trong những yếu tố cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng là vấn đề nợ quá hạn và nghiêm trọng hơn là khách hàng mất khả năng thanh toán (trả nợ) cho ngân hàng. Để nhận định rõ hơn về mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh Huế, chúng ta đi vào phân tích tình hình nợ quá hạn khách hàng cá nhân trong 4 năm, từ năm 2020 đến 2023.

Bảng 2.9. Nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo giai đoạn 2020 đến 2023

Qua bảng 2.9, ta thấy dư nợ cho vay của VCB – chi nhánh Huế liên tục tăng và nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng. Tuy vậy, tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay vẫn nhỏ hơn 3% và có xu hướng giảm. Đây là điều tốt, chứng tỏ hoạt động tín dụng của VCB – Chi nhánh Huế ngày càng hiệu quả. Ngày nay, các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để mở rộng hoạt động tín dụng và ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Huế cũng vậy. Mặc dù môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhưng thực tế dư nợ cho vay của VCB Huế vẫn không ngừng tăng lên. Điều đáng chú ý là, tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay năm 2023 là thấp nhất so với các năm trước. Điều này chứng tỏ, chính sách tín dụng của ngân hàng khi quyết định cấp tín dụng đều rất thận trọng và đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong giai đoạn mà Hội sở chính áp dụng chỉ tiêu tăng trưởng cho chi nhánh.

Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay qua các năm

Tình hình dư nợ tăng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm. Điều đó cho thấy chiến lược kinh doanh đúng đắn của ngân hàng vẫn lấy tăng trưởng ổn định bền vững rồi mới đến lợi nhuận. Ngoài ra, nhờ vào quy trình cho vay chặt chẽ, kết hợp với việc thẩm định và kiểm soát kỹ lưỡng các khoản vay trước và sau khi giải ngân tốt thì phần nào đã làm giảm được tỷ lệ nợ quá hạn xuống thấp. Như chúng ta đều biết, trong năm 2020 và năm 2021 kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi chậm, tình hình kinh tế vĩ mô trong nước bước đầu đạt các kết quả đáng khích lệ nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành theo các Nghị quyết của Chính phủ số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP ngày 07/01/2020. Lạm phát được kiểm soát thấp hơn năm 2019 và là năm thứ hai liên tục được kiểm soát ở mức 1 con số, chỉ số CPI tăng 6,04% thấp hơn dự kiến; Tăng trưởng kinh tế 5,42%. Sản xuất công nghiệp chuyển biến tích cực, hàng tồn kho tăng trưởng chậm, tình hình phát triển doanh nghiệp có cải thiện. Bên cạnh đó ngân hàng Nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, mặt bằng lãi suất giảm mạnh, tín dụng được điều chỉnh theo hướng mở rộng đi đôi với an tòan hoạt động. Việc ra đời của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) đã triển khai theo đúng mục tiêu. Về phía ngân hàng ngoại thương, xây dựng cơ cấu tín dụng theo hướng tích cực phù hợp với mục tiêu định hướng và chiến lược phát triển của VCB và Chính phủ. Thêm vào đó, khi cho vay các cán bộ làm công tác tín dụng thẩm định rất kỹ khả năng trả nợ của khách hàng tốt mới dám cho vay. Điều đó làm cho các khoản cho vay ra của ngân hàng rất chắc chắn và an toàn, dẫn đến dư nợ tăng và tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Mặc dù biết hoạt động của ngân hàng là mạo hiểm để có lợi nhuận nhưng nguy cơ tiềm ẩn từ phía khách hàng rất lớn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Những nguyên nhân trên đã làm cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản phát sinh nợ quá hạn là từ nhiều phía có thể là từ: ý muốn trả nợ của khách hàng, năng lực tài chính, vốn, tài sản đảm bảo và ảnh hưởng về biến động của các điều kiện kinh tế… vì vậy mà các ngân hàng khi xem xét cho vay cần phải thẩm định khách hàng vay thật kỹ càng như thế sẽ giảm thiểu được những rủi ro xảy ra cho ngân hàng.

2.2.2.6. Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu luôn là vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm, bởi nó phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng. Để đánh giá tình hình nợ của chi nhánh trong cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo, hãy phân tích và xem xét tình hình nợ xấu như sau:

Bảng 2.10. Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo giai đoạn 2020 – 2023

Qua bảng số liệu cho thấy: Năm 2020 nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 là 3.4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0.93% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo. Trong các năm tiếp theo năm 2021, 2022 và năm 2023 khoảng nợ xấu này giảm xuống đáng kể, năm 2021 giảm so với năm 2020 là 0.7 tỷ đồng; tiếp theo đó năm 2022 giảm so với năm 2021 là: 0.2 tỷ đồng. Nhưng đến cuối năm 2023 về số tuyệt đối tăng hơn so với năm 2022 là 0.6 tỷ đồng nhưng cùng với nó là dư nợ về cho vay có tài sản đảm bảo tăng lên làm cho tỷ trọng nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo chiếm tỷ lệ thấp 0.29% trong năm 2023. Nhìn vào bảng số liệu cũng cho thấy, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có tỷ lệ nợ quá hạn đạt thấp và có xu hướng giảm qua các năm. Điều này cho thấy ngân hàng tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, cơ cấu lại nợ vay, từng bước hoàn thiện qui chế hoạt động tín dụng của từng phòng ban, thực hiện nghiêm túc theo quyết định 118 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Việc phân loại nợ này đã phản ánh sát thực tế về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng, từ đó giúp Ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo và đưa ra những giải pháp cụ thể về hoạt động cho vay nói chung và cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nói riêng.

Biểu đồ 2.12:Nợ xấu so với dư nợ cho vay KH cá nhân có tài sản đảm bảo từ 2020 – 2023

2.2.2.7. Tốc độ vòng quay vốn cho vay Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay. Chỉ tiêu này được tính toán để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và hiệu quả cho vay trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa ba lợi ích: Nhà nước, khách hàng và ngân hàng.

Bảng 2.11. Vòng quay vốn cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại VCB Huế giai đoạn 2020 – 2023

Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2020 số vòng quay là 2.78 sau đó giảm xuống còn 2 vòng trong năm 2021; sau đó lại tăng lên 2,2 trong năm 2022 và dự kiến tăng 2,5 vòng vào cuối năm 2023. Vòng quay vốn cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tăng giảm chênh lệch qua các năm cho thấy vốn cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng quay vòng chậm và chưa hiệu quả. Điều này cũng biểu hiện hiệu quả của công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng có chiều giảm sút. Ngân hàng cần phải theo dõi sát sao hơn món vay và nâng cao hơn nữa công tác thu nợ. Về phía ngân hàng cần phải đẩy mạnh vòng quay vốn cho vay hơn nữa nhằm đạt hiệu quả tối đa trong cho vay.

Từ những phân tích trên cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo, nó đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần phải nổ lực hơn nữa trong cho vay khách hàng.

2.3. Đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Huế

2.3.1. Kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo qua các năm 2020 – 2023 VCB chi nhánh Huế cao, bình quân tăng trưởng 45%/năm. Năm 2023 tăng trưởng khá mạnh, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tăng 417 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng với tỷ lệ tăng 66%.

Sự tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo phần nào thể hiện sự nỗ lực trong chính sách phát triển bán lẻ. Ngân hàng đã giành nhiều nguồn lực vào việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo trong quá trình hoạt động. Việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là một xu hướng tất yếu trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay. Cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là một thị trường tiềm năng đối với các ngân hàng thương mại, và nó là một trong những hình thức cho vay chính, chủ yếu đem lại thu nhập cao và thị phần lớn hơn cho ngân hàng.

Chất lượng các khoản cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo ngày càng được kiểm soát tốt.

Cùng với quy mô và tốc độ tăng trưởng không ngừng thì chất lượng tín dụng của các khoản cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo cũng được kiểm soát rất chặt chẽ. Trong khi doanh số cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo ngày càng gia tăng thì dư nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ. Điều đó cho thấy VCB chi nhánh Huế đã thành công trong việc chọn lựa những phương án vay vốn chất lượng.

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo luôn đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Bằng việc triển khai đẩy mạnh các gói cho vay với lãi suất ưu đãi, nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn theo hướng dẫn của Hội sở chính VCB: cho vay mua nhà dự án, cho vay bất động sản, cho vay hỗ trợ nhà ở theo thông tư 11/2020/TT-NHNN, triển khai cho vay kinh doanh tài lộc, cho vay mua ô tô… Việc phát triển cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đồng nghĩa với sự đa dạng hoá đối tượng khách hàng, giúp ngân hàng tránh được rủi ro khi tập trung quá mức vào một nhóm khách hàng truyền thống là doanh nghiệp, tạo nên tính năng động và linh hoạt trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Các sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đã phần nào thỏa mãn phần lớn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất ở, vay sửa chữa nhà với nhiều chính sách lãi suất ưu đãi đã phần nào hỗ trợ khách hàng đạt được những mong muốn của mình như sở hữu căn nhà mơ ước, sửa chữa nhà theo ý thích nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có sự đóng góp đáng kể trong tổng thu nhập của ngân hàng.

Trong tổng thể kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam thì hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu, nguồn thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn thường khoảng hơn 70%) trong tổng thu nhập. Nguyên nhân là do trước đây các ngân hàng chủ yếu tập trung mảng hoạt động tín dụng. Mảng kinh doanh dịch vụ mới được chú ý trong thời gian gần đây chưa mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.

Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của VCB Huế

Vietcombank chi nhánh Huế với định hướng là phát triển kinh doanh bán lẻ nên mức đóng góp thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có sự gia tăng đáng kể qua từng năm trong tổng thu nhập của ngân hàng. Vietcombank chi nhánh Huế trên nền tảng tiếp tục duy trì nguồn thu từ hoạt động lợi thế từ trước tới nay như cho vay doanh nghiệp, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế… đồng thời hướng đến phát triển tín dụng bán lẻ trong tổng thể hoạt động kinh doanh bán lẻ của chi nhánh trong tương lai, thì chắc chắn thu nhập của chi nhánh sẽ đóng góp một phần không nhỏ của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

Vietcombank chi nhánh Huế trước đây là ngân hàng chuyên doanh bán buôn đi đôi với bán lẻ nay định hướng chuyển sang chi nhánh bán lẻ. Tuy đã được sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo cũng như sự đồng thuận của toàn hệ thống nhưng việc triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nói riêng vẫn còn một số hạn chế nhất định.

Các sản phẩm dịch vụ

Các sản phẩm dịch vụ còn đơn giản, chưa phong phú, đa dạng, chưa tạo ra sự khác biệt hoàn toàn, nổi trội hơn so với các ngân hàng khác.

Các sản phẩm Vietcombank chi nhánh Huế cung cấp thì các ngân hàng khác đều đã có, chưa có một sản phẩm chủ đạo, mang tính đặc thù riêng. Ví dụ như cũng trong sản phẩm cho vay mua nhà nhưng Sacombank có tài trợ cho nhu cầu vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua, ANZ Việt Nam cho vay mua nhà theo hình thức tái cấp vốn…

Hệ thống sản phẩm cho vay cá nhân có tài sản đảm bảo của Vietcombank chi nhánh Huế vẫn còn nặng về tính truyền thống.

Các sản phẩm Vietcombank chi nhánh Huế cung cấp đến khách hàng chủ yếu là cho vay mua nhà, xây sửa chữa nhà, cho vay mua xe, cho vay kinh doanh cá thể. Trong khi các ngân hàng khác phát triển sản phẩm có nhiều tiện ích như Ngân hàng Đông Á cho vay trong vòng 24 giờ, Sacombank cho vay tiểu thương, thu nợ trực tiếp tại địa điểm kinh doanh và chấp nhận trả góp linh hoạt ngày/tuần/tháng hay cho vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp…

Việc triển khai sản phẩm mới còn chậm trễ, chưa theo nhu cầu của khách hàng mà chỉ theo khả năng cung cấp

Ví dụ như ACB, Sacombank từ lâu đã triển khai sản phẩm cho vay mua nhà thế chấp bằng chính nhà mua, kết hợp dịch vụ sang tên đăng bộ nhà đất, phương thức giải ngân linh hoạt trước khi hoàn thành thủ tục sang tên đăng bộ cho căn nhà mua cũng chính là tài sản thế chấp. Cho đến nay Vietcombank đã ban hành qui trình thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai nhưng vẫn chưa thực hiện được do quy trình quá chặt. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Về công tác thẩm định:

Công tác thẩm định khoản vay phần lớn dựa vào thông tin mà bên đi vay cung cấp, thông tin trên mạng internet, mà các nguồn thông tin đó thiếu tính chính xác, độ tin cây không cao. Một khi nguồn thông tin đã không tốt thì công tác thẩm định, phân tích dựa trên những thông tin đó cũng trở nên kém ý nghĩa.

Về mô hình tổ chức

Bước đầu có những thay đổi về cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mô hình một ngân hàng bán lẻ hiện đại song sự thay đổi là chưa đáng kể, chưa hỗ trợ tối đa công tác bán lẻ.

Việc thành lập mô hình chi nhánh thành 12 phòng chức năng trong đó phân định rõ bộ phận chuyên bán hàng và bộ phận hỗ trợ. Tuy nhiên số lượng cán bộ bán hàng còn mỏng, chưa tương xứng với mô hình một chi nhánh bán lẻ.

Các chỉ đạo cụ thể để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo chưa đồng bộ, mang tính lẻ tẻ, thiếu nhất quán trong toàn chi nhánh.

Chỉ đạo về việc phát triển Vietcombank chi nhánh Huế thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo chỉ mới là bước đầu. Tổ chức về con người, mô hình cơ chế, chính sách, sản phẩm chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng của một ngân hàng bán lẻ hiện đại. Cụ thể bộ phận kiểm tra nội bộ kiểm tra hồ sơ tín dụng sau cho vay một cách máy móc và nguyên tắc đôi khi không phù hợp với đặc điểm của khách hàng vay có tài sản đảm bảo là cá nhân và hộ gia đình. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Chưa xây dựng được quy trình cũng như phòng ban về việc tách bạch các khâu, quy trình nghiệp vụ trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nhằm tạo sự đồng bộ cũng như tính chuyên nghiệp trong công tác phục vụ khách hàng.

Vietcombank chi nhánh Huế chưa xây dựng được bộ phận chuyên trách về tìm kiếm khách hàng, bộ phận thẩm định hồ sơ vay, bộ phận soạn thảo hợp đồng, công chứng thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo.

Hiện nay tại Vietcombank chi nhánh Huế một Cán bộ công nhân viên phải đảm trách hầu hết các khâu tác nghiệp từ tìm kiếm khách hàng, cho đến thẩm định, công chứng thế chấp. Việc ôm đồm nhiều công việc như vậy khiến Cán bộ công nhân viên mất nhiều thời gian và công sức để hoàn thành từ đầu đến cuối một hồ sơ vay dẫn đến không phát huy được tối đa chuyên môn chính là tìm kiếm khách hàng và công tác thẩm định.

Hoạt động cho vay đã triển khai tại các phòng giao dịch tại chi nhánh cách đây 5 năm nhưng đến nay chưa thực sự phát huy được hiệu quả.

Phòng giao dịch của Vietcombank chi nhánh Huế trước đây làm công tác huy động vốn. Từ năm 2009 được sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo, phòng giao dịch tại chi nhánh bắt đầu triển khai hoạt động cho vay. Bước đầu việc này gây tốn kém nhiều chi phí quản lý, nhân sự, công nghệ, marketing. Tuy nhiên phòng giao dịch chưa sâu sát khai thác thị trường tại địa bàn hoạt động dẫn đến kết quả hoạt động cho vay khách hàng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển cũng như chi phí bỏ ra.

Về công tác marketing và cung cấp dịch vụ

Các hoạt động marketing của Vietcombank chi nhánh Huế thiếu nhất quán, kém bài bản kể từ khâu nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm cho đến khâu “bán hàng” trực tiếp tạo hình ảnh Vietcombank thiếu chuyên nghiệp trong mắt khách hàng.

Ngân hàng chưa có một quy trình chuẩn nào hướng dẫn cụ thể thực hiện các hoạt động marketing nên trong quá trình thực hiện một số chức năng của các phòng ban còn chồng chéo nhau. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Ngay từ khâu đầu tiên của hoạt động marketing là nghiên cứu thị trường để phát hiện ra các nhu cầu mới của khách hàng thì Vietcombank cũng chưa thật hiện được toàn diện, do đó chưa đi sâu vào phân tích cụ thể xu hướng thị trường nên sản phẩm không có tính cạnh tranh cao.

Vietcombank chi nhánh Huế cũng chưa thật sự chú trọng đến khâu quảng cáo, tiếp thị sản phẩm.

Băng rôn quảng cáo chủ yếu được treo tại các điểm, phòng giao dịch hay mẫu tin trên báo (mà việc đăng quảng cáo này cũng không thường xuyên), chưa có một đoạn quảng cáo hay, đáng nhớ như các ngân hàng khác.

Các cán bộ phụ trách công tác bán hàng và giới thiệu sản phẩm chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng marketing, thuyết phục khách hàng, thiếu chủ động trong việc giới thiệu và bán chéo sản phẩm.

2.3.2.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan (từ phía ngân hàng)

Thứ nhất, việc triển khai các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo chưa đồng bộ từ chi nhánh đến các phòng giao dịch.

Một số cán bộ tại Vietcombank chi nhánh Huế hay tại phòng giao dịch vẫn còn tâm lý ngại bán lẻ do thủ tục thực hiện rườm rà, mỗi sản phẩm vay vốn ban hành mỗi biểu mẫu hợp đồng riêng biệt gây mất thời gian cho cán bộ khi hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn. Tại một số phòng giao dịch chưa chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết với các đối tác tại địa bàn hoạt động như các dự án bất động sản, các sàn giao dịch bất động sản, các showroom ô tô… để bán các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo mà chi nhánh đã triển khai. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Thứ hai, định hướng chiến lược phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có nhiều điểm tương đồng về sản phẩm, chính sách … so với các ngân hàng khác.

Các sản phẩm cho vay truyền thống mà Vietcombank đang cung cấp cho thị trường chủ yếu là các sản phẩm đơn lẻ đáp ứng cho từng nhu cầu riêng. Thị trường tài chính của Việt Nam phát triển sau khá xa so với các nền kinh tế phát triển trên thế giới. Trên cơ sở kế thừa và phát huy, thách thức đặt ra cho Vietcombank chi nhánh Huế là phải cung cấp cho thị trường những sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo theo hướng kết hợp thành gói dịch vụ tài chính cá nhân phù hợp với thói quen, tập quán của người Việt Nam. Đây là một hướng đi mới giúp Vietcombank chi nhánh Huế có thể đón đầu nhu cầu thị trường Việt Nam nói chung và thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

Thứ ba, chi nhánh chưa xây dựng tiêu chí từng sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đánh giá chất lượng hoạt động sản phẩm dựa trên tiêu chí đã đề ra.

Chi nhánh Huế được xác định là chi nhánh kinh doanh bán lẻ, hàng năm chi nhánh đưa ra phương hướng nhiệm vụ và cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu trong từng hoạt động, song chỉ tiêu còn mang tính chung chung, chưa chi tiết đến từng sản phẩm dịch vụ cụ thể. Chi nhánh chưa xây dựng các tiêu chí cụ thể, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cụ thể trong từng sản phẩm của hoạt động cho vay có tài sản đảm bảo như sản phẩm cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác thẩm định và quản lý rủi ro còn hạn chế.

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của chi nhánh được trang bị hiện đại, song hiệu quả sử dụng chưa cao. Có thể nói tới ngay như công tác tập hợp số liệu, cách thức thực hiện còn thủ công (tổng hợp từ các hồ sơ giấy được lưu trữ) đặc biệt tại các phòng giao dịch của chi nhánh. Cách thức tổng hợp số liệu như vậy là do các số liệu, cụ thể là các khoản vay không được cập nhật hàng ngày, thường xuyên theo các số liệu muốn thống kê.

Thứ năm, mạng lưới hoạt động của chi nhánh chỉ tập trung ở tỉnh Thừa Thiên Huế chưa mở rộng và phát triển ở các thị trấn và huyện lân cận. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Sau hơn 24 năm hoạt động, mạng lưới của chi nhánh Huế được mở rộng so với thời điểm thành lập có thêm 5 phòng giao dịch nhưng cả 5 phòng giao dịch này đều đặt tại trung tâm thành phố Huế với tổng số cán bộ 40 cán bộ với dư nợ tính đến thời điểm cuối năm 2023 đạt 401,56 tỷ đồng. Đối tượng khách hàng cũng chỉ tập trung tại thành phố Huế hoặc một số khách hàng của hội sở chi nhánh Huế tìm đến vay vốn tại các phòng giao dịch do yếu tố thân quen hoặc thuận tiện trong đi lại. Ngoài ra nguồn khách hàng ở các thị trấn và huyện lân cận chưa được khai thác.

Thứ sáu, Cán bộ công nhân viên tại chi nhánh chưa chủ động tìm kiếm đến khách hàng.

Tuy nằm trong khu vực đông dân cư, là trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế nhưng chi nhánh chưa có chiến lược marketing và phương pháp cụ thể để quảng cáo, tiếp thị cho các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của mình. Chi nhánh chưa chủ động quảng cáo các thông tin về cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo đến các khu vực dân cư thông qua đài phát thanh, báo và các phương tiện thông tin đại chúng khác, chưa có các sản phẩm phục vụ tại nhà. Thực chất, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo vẫn bị động chờ khách hàng đến chứ chi nhánh chưa chủ động tìm đến với khách hàng, điều này là một hạn chế làm ảnh hưởng đến doanh số cho vay của chi nhánh.

Thứ bảy, việc đào tạo cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, quan hệ khách hàng tuy đã triển khai nhưng chưa thật sự có tính hệ thống, thiếu bài bản, chưa bắt kịp nhu cầu phát triển. Chưa có chương trình tổng hợp tra cứu công văn, qui trình sản phẩm gây khó khăn cho cán bộ trong việc tìm kiếm; Chưa có cơ sở dữ liệu đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên.

Điển hình là lãnh đạo phòng giao dịch chỉ có chuyên môn kế toán mà không có chuyên môn và thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng nên không mạnh dạn xét duyệt hồ sơ vay vốn.

Lực lượng nhân sự làm việc tại bộ phận cho vay khách hàng cá nhân còn mỏng. Vietcombank chi nhánh Huế chưa hoạch định số nhân sự cần thiết cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo trong ngắn hạn và lâu dài. Từ đó có sự thuyên chuyển và đào tạo cán bộ từ bộ phận hỗ trợ sang bộ phận bán hàng đặc biệt là bộ phận cho vay lẻ tẻ tốn kém nhiều chi phí, đồng thời cũng không đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng công tác bán hàng.

Nguyên nhân khách quan (bên ngoài ngân hàng) Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Thứ nhất, tâm lý và hiểu biết của người dân về các sản phẩm của ngân hàng nói chung và sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nói riêng còn hạn chế.

Mặc dù, đã có sự chuyển biến tích cực trong thói quen sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, nhưng thói quen đó chưa thực sự phổ biến trong dân chúng. Dân chúng vẫn có thói quen tiết kiệm đủ số tiền cần thiết hoặc vay bạn bè, người thân để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh hoặc mục đích mua nhà hay mua xe, họ còn e ngại khi tiếp cận dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của ngân hàng. Mặt khác, đối với tài sản đảm bảo như bất động sản (quyền sở hữu đất, nhà ở) và các động sản có giá trị khác (ô tô, xe máy), thông thường họ chỉ sử dụng các giấy tờ viết tay mà không có xác nhận của chính quyền địa phương nên không thể vay vốn của ngân hàng vì các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng không được đầy đủ và hợp pháp. Điều này một phần là do thủ tục cấp sổ đỏ còn quá rườm rà và qua nhiều cấp xét duyệt, thời gian kéo dài. Chính điều này đã gây ra nhiều khó khăn khi ngân hàng giải quyết cho vay.

Thứ hai, thu nhập và mức sống của người dân còn thấp

Tuy hiện nay, thu nhập và mức sống của người dân Việt Nam đã được cải thiện song vẫn còn ở mức thấp để có thể dùng làm nguồn trả nợ ngân hàng, đặc biệt là thu nhập từ lương của một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức, viên chức nhà nước. Phần lớn các khoản cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của chi nhánh là các khoản vay lấy nguồn trả nợ từ lương, trong khi đó thu nhập bình quân của cán bộ viên chức chỉ là 5 – 7 triệu đồng/tháng, ngoài việc trang trải chi phí sinh hoạt, số tiền còn lại để trả nợ là khá nhỏ. Do đó, khả năng tài chính của đối tượng khách hàng này cũng chỉ đủ chi trả cho các khoản vay nhỏ. Đối với khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo có nhu cầu vay vốn lớn nhưng nguồn trả nợ thiếu tính ổn định hoặc chưa rõ ràng thì việc ra quyết định cho vay sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì vậy, thực tế này cũng gây nhiều khó khăn cho chi nhánh trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Thứ ba, sự cạnh tranh giành giật thị phần cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo diễn ra rất gay gắt giữa khối ngân hàng thương mại quốc doanh với nhau và với các ngân hàng thương mại cổ phần và liên doanh.

Do kinh tế đang trên đà phục hồi, rất nhiều ngân hàng thương mại chủ động phát triển sang lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, cuộc cạnh tranh giành miếng bánh thị phần trở nên khốc liệt hơn. Đặc biệt là khối ngân hàng thương mại cổ phần như ACB, Sacombank và Techcombank đã có chiến lược và đường lối phát triển rõ ràng, đang tập trung chiếm lĩnh thị trường cho vay còn rất béo bở này. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh đến từ các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam với kinh nghiệm dày dặn về thị trường khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nên họ đã đưa ra nhiều hình thức cho vay đa dạng, phong phú với lãi suất hấp dẫn, quy trình và thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện, dịch vụ đến tận tay khách hàng. Ngoài ra các hình thức marketing của họ cũng hết sức chuyên nghiệp nên gây ra nhiều khó khăn cho VCB chi nhánh, nhất là khi chi nhánh mới có định hướng từ kinh doanh bán buôn sang chi nhánh có định hướng sang chiến lược kinh doanh bán lẻ.

Thứ tư, môi trường pháp lý hiện nay còn thiếu tính đồng bộ và chưa nhất quán. Một trong những nhu cầu vay vốn tương đối phổ biến của khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo hiện nay là vay vốn mua nhà ở và thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Tuy nhiên, các quy định của pháp luật hiện nay đối với việc nhận thế chấp, xử lý tài sản là nhà ở hình thành trong tương lai hiện nay đang tồn tại nhiều vướng mắc và chồng chéo do bị chi phối bởi nhiều văn bản quy định, gây lúng túng cho cả ngân hàng và khách hàng trong việc thực hiện giao kết thế chấp. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động cho vay của ngân hàng, đặc biệt là cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo.

Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Chương 2 luận văn đã giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Huế. Đồng thời nêu lên toàn cảnh về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo nói riêng tại VCB Huế.

Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại VCB Huế, chương 2 đã ghi nhận những kết quả mà VCB Huế đã đạt được đồng thời cũng nêu lên những hạn chế cần khắc phục.

Hạn chế cơ bản của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo là chưa tạo được sản phẩm dịch vụ mang tính đột phá, tổ chức bộ máy bán lẻ chưa chuyên nghiệp, khâu quảng bá tiếp thị còn yếu…Ngoài những nguyên nhân khách quan thì nguyên nhân chủ quan là chưa chú trọng toàn diện về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo, mạng lưới kênh phân phối hiệu quả hoạt động chưa cao, thiếu tính đồng bộ trong triển khai sản phẩm từ Hội sở chi nhánh đến phòng giao dịch. Luận văn: Thực trạng cho vay KHCN có tài sản đảm bảo.

Những nguyên nhân này là cơ sở cho những định hướng, giải pháp ở chương 3 để đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo trong chiến lược phát triển bán lẻ của chi nhánh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay KH cá nhân có tài sản đảm bảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *