Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Hải Phòng được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp như: sản xuất, chế tạo, chế biến…. Xu hướng này đã tác động rất lớn hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) nói chung và quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng.
Quản lý Nhà nước về Hải quan là hoạt động quản lý Nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ Hải quan. Trong xu hướng toàn cầu hóa, thương mại quốc tế phát triển, một vấn đề đặt ra với quản lý Hải quan là phải cân bằng giữa chức năng kiểm soát và chức năng tạo thuận lợi cho thương mại. Do đó, một trong những nội dung cải cách hoạt động Hải quan được nhiều nước quan tâm là áp dụng hệ thống quản lý rủi ro (QLRR) vào quá trình quản lý hàng hóa XNK.
Từ năm 2014, nghiệp vụ QLRR được ngành Hải quan chính thức áp dụng trong thông quan hàng hóa XNK. Việc áp dụng QLRR giúp cơ quan Hải quan đạt được những mục tiêu của cải cách hiện đại hóa như: đảm bảo sự cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại với kiểm soát chặt chẽ quá trình tuân thủ pháp luật; giúp cho công tác quản lý không bị dàn trải, giảm bớt áp lực về khối lượng công việc thông qua việc xác định đối tượng có rủi ro cao, ưu tiên tập trung nguồn lực vào quản lý đối với số đối tượng này; giảm thiểu các thủ tục hành chính, giảm bớt vai trò can thiệp của cán bộ hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan Quản lý rủi ro cho phép Hải quan tập trung nguồn kiểm soát các đối tượng có mức rủi ro cao nhằm tạo điều kiện cho hàng hóa thông quan nhanh đồng thời thực thi được chức năng kiểm soát hiệu quả của Nhà nước.
Bên cạnh đó, việc áp dụng QLRR không chỉ mang lại lợi ích to lớn cho công tác quản lý của ngành Hải quan mà còn mang lại những lợi ích thiết thực cho DN. Thứ nhất, QLRR là nền tảng của việc tự động hóa hải quan, góp phần giảm thiểu thủ tục hải quan. Thứ hai, do dựa trên việc phân tích các đối tượng trọng điểm, tập trung vào các đối tượng rủi ro cao nên các đối tượng chấp hành tốt, trong diện rủi ro thấp sẽ được tạo thuận lợi trong thủ tục hải quan. Việc này sẽ khuyến khích các DN tự nguyện tuân thủ để được hưởng các ưu đãi về thủ tục hải quan. Thứ ba, áp dụng QLRR trong công nghệ thông tin nhằm minh bạch hóa các họat động thủ tục hải quan, qua đó làm giảm thiểu các thủ tục hành chính, giảm bớt vai trò can thiệp của cán bộ hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan. Điều này giúp cho DN không bị lệ thuộc vào thủ tục hành chính, giảm chi phí phát sinh; đặc biệt loại trừ các tệ nạn gây phiền hà sách nhiễu có thể nảy sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan. Thứ tư, để thúc đẩy sự hợp tác, quan hệ đối với các DN, hướng tới các chuẩn mực quốc tế, QLRR tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh đối với cộng đồng DN, thúc đẩy kinh tế phát triển. Đặc biệt, DN có kim ngạch XNK lớn, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật XNK, cơ quan hải quan xem xét lựa chọn tham gia chương trình DN ưu tiên trong lĩnh vực hải quan. DN sẽ được hưởng lợi, gia tăng năng lực cạnh tranh, được áp dụng thủ tục thông quan hàng hóa nhanh hơn rất nhiều từ cơ chế ưu tiên này.
Trong những năm gần đây, để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về Hải quan được tiến hành một cách khoa học đồng thời khuyến khích hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp, Cục Hải quan Hải Phòng đã áp dụng hệ thống QLRR vào công tác nghiệp vụ. Tuy nhiên, thực tế triển khai hệ thống QLRR trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, nhiều công việc chưa được chuẩn bị chu đáo… Để triển khai hệ thống QLRR vào hoạt động nghiệp vụ Hải quan đạt được hiệu quả cao, cần nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về lĩnh vực này. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng” được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Có khá nhiều đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Quách Đăng Hòa (2018) đã phân tích xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Nghiên cứu xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan” [18]
Vũ Ngọc Anh (2019) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ Hải quan”, tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan, nêu bật được những kết quả đạt được và những tồn tại của hệ thống quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan đồng thời đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong lĩnh vực nghiệp vụ Hải quan [1].
Quách Đăng Hòa (2025) đã phân tích nhằm xây dựng Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Nghiên cứu, xây dựng Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam” [19].
Đinh Văn Hòa (2023) đã hệ thống những vấn đề lý luận về QLRR trong lĩnh vực Hải quan, nêu ra kinh nghiệm trên thế giới để rút ra bài học trong QLRR cho Hải quan Việt Nam trong đề tài “Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu tại cục Hải quan Hà Tĩnh”. Đề tài đã phân tích thực trạng quản lý rủi ro của Hải quan Việt Nam, nêu bật được những kết quả đạt được và những tồn tại của hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu tại cục Hải quan Hà Tĩnh. Từ đó, đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu tại cục Hải quan Hà Tĩnh.
Các nghiên cứu trên đã đánh giá tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của quản trị rủi ro trong hoạt động Hải quan. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cùng với quá trình toàn cầu hóa thì phương pháp quản lý rủi ro hiện đại cần phải có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế. Các đề tài trên đã có những lỗi thời về mặt số liệu và lý luận, do đó hy vọng đề tài nghiên cứu này sẽ đóng góp phần nào đó để hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu trong tình hình mới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Luận văn tập trung nghiên cứu, làm rõ một số nội dung lý luận về quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng.
Mục tiêu cụ thể: Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng trong giai đoạn 2021 – 2025.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLRR đối với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan Hải Phòng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của Luận văn là quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng từ năm 2021 đến 2026
- Đề xuất mục tiêu, giải pháp cho giai đoạn 2026 – 2029.
- Phạm vi không gian: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến áp dụng quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK của Hải quan.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học quản trị như tổng hợp, phân tích dựa trên số liệu thống kê và các công trình tổng kết thực tiễn đã được công bố, cụ thể:
- Đối với mục tiêu thứ nhất:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp tìm kiếm những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm các loại tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học trong ngành, giáo trình, mạng internet và các luận án, luận văn.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng các nguồn tài liệu đã thu thập để tìm ra những quan điểm, luận điểm liên quan đến chủ để nghiên cứu, phân tích và tổng hợp lại để hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
- Đối với mục tiêu thứ hai:
Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp, số liệu và thông tin được tập hợp từ báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2021 – 2025;
- Phương pháp xử lý số liệu: phần mềm Ms EXCEL. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được qua các bảng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian: được dùng để làm công tác dự báo và kiểm tra các giả thiết kinh tế. Các sự kiện quan sát được sắp xếp theo trình tự thời gian để rút ra quy luật, so sánh, kết luận.
6. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của Luận văn
- Góp phần làm rõ thêm một số nội dung lý luận về quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại hải quan;
- Khái quát một số kinh nghiệm trong lĩnh vực áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục Hải quan;
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan Hải Phòng. Làm rõ phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan Hải Phòng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại hải quan.
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng
- Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI HẢI QUAN
1.1 Một số nội dung cơ bản về quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
1.1.1 Khái quát về quản lý rủi ro
1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là một trong những khái niệm tuy được đề cập, nghiên cứu và áp dụng nhiều trên thực tế nhưng nó được nhìn nhận dưới nhiều góc độ, trường phái, quan điểm khác nhau dẫn tới cho đến nay vẫn chưa có được sự thống nhất trong việc định nghĩa thế nào là rủi ro và hiện phân chia thành 02 nhóm trường phái, quan điểm là truyền thống và hiện đại.
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm, là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến, là những bất trắc ngoài ý muốn. Như vậy, quan điểm này cho rằng rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người [2].
Theo trường phái hiện đại, rủi ro lại được xem là sự bất trắc có thể đo lường được, nó mang cả tính tích cực và tính tiêu cực vì rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát nhưng cũng có thể đem lại những lợi ích, cơ hội nhất định. Do đó, nếu hiểu được rủi ro thì người ta có thể tìm được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực cũng như có thể đón nhận những cơ hội, lợi ích tích cực mà nó đem lại [2].
Rủi ro thường gắn với sự không chắc chắn, không tuyệt đối và thường đi kèm với xác suất xảy ra theo những mức độ, khả năng nhất định (xác suất lớn hơn 0% – chắc chắn không xảy ra và nhỏ hơn 100% – chắc chắn xảy ra).
Rủi ro thường bao gồm 03 yếu tố cấu thành, đó là: xác suất xảy ra, khả năng ảnh hưởng đến đối tượng và thời lượng ảnh hưởng [2]. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.1.1.2 Khái niệm về quản lý rủi ro
Trên thế giới, quản lý rủi ro đã được áp dụng và kết quả không chỉ thành công tại “khu vực tư nhân” khi mà các lĩnh vực như bảo hiểm, ngân hàng, thương mại, công nghiệp,… tìm khả năng nắm bắt, tạo ra cơ hội để cải thiện kết quả kinh doanh của mình mà việc áp dụng quản lý rủi ro còn có thể giúp cho “khu vực công” xác định được những lĩnh vực có rủi ro với mức độ, thang độ nhất định để từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định xử lý rủi ro trong điều kiện phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.
Theo bộ tiêu chuẩn TCVNISO/IEC31010:2022, khái niệm quản lý rủi ro được hiểu là “Việc áp dụng một cách hệ thống các thông lệ và thủ tục quản lý nhằm cung cấp thông tin cần thiết để xử lý rủi ro”[3].
Để quản lý rủi ro hiệu quả đòi hỏi có sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích, và như vậy, tất yếu sẽ không thể có đủ chi phí để giải quyết tất cả các rủi ro một cách ngang bằng như nhau nên rủi ro cần phải được phân tách thành các loại khác nhau dựa trên mức độ rủi ro có thể chấp nhận được hay không thể chấp nhận được nhằm ứng xử phù hợp với các loại rủi ro khác nhau đó.
1.1.1.3 Quy trình quản lý rủi ro
Quy trình QLRR cần đảm bảo tính hệ thống, liên tục và thống nhất chung để từ đó nhằm tiếp cận và thực hiện phương pháp luận đúng chuẩn mực về hiện thực hóa QLRR. Quy trình này chính là một phương pháp luận có tính chu kỳ lặp theo vòng tròn khép kín, trong đó có những bước công việc được định danh cụ thể, hỗ trợ cho việc đưa ra các quyết định nghiệp vụ thông qua phân tích bản chất của rủi ro, xem xét các tác động có thể của rủi ro, xác định cơ sở cho các quyết định quản lý trong điều kiện hài hòa với các nguồn lực được phân bổ, cũng như với thứ tự ưu tiên của các biện pháp xử lý.
Xây dựng môi trường thông tin – Thiết lập bối cảnh quản lý: Giai đoạn này xác định bối cảnh diễn ra hoạt động quản lý rủi ro, các mục tiêu của việc phân tích các đối tượng quản lý, và những rủi ro cần được quản lý. Việc xác định đối tượng cần quản lý sẽ giúp xây dựng thước đo chuẩn cho toàn bộ quy trình quản lý rủi ro. Kết quả của giai đoạn này sẽ là một báo cáo mô tả môi trường hoạt động của quản lý rủi ro, xác định các tiêu chí và thước đo cho giai đoạn đánh giá rủi ro.
Đánh giá rủi ro – Xác định rủi ro: Bước này chỉ ra và ghi lại tất cả những rủi ro tiềm ẩn thông qua một quy trình mang tính hệ thống, theo đó chỉ ra những rủi ro có thể phát sinh, lý do vì sao và cách thức phát sinh rủi ro, từ đó hình thành cơ sở để phân tích sâu hơn những rủi ro đó. Kết quả xác định được danh mục các rủi ro, phạm vi tác động của rủi ro.
Đánh giá rủi ro – Phân tích rủi ro: Bước này sử dụng dữ liệu và thông tin nhằm lượng hóa các kết quả, hậu quả có thể xảy đến nếu có rủi ro và/hoặc nếu không xác định được rủi ro cụ thể. Kết quả xác định cấp độ dự kiến của rủi ro trên cơ sở định lượng và định tính, hoặc kết hợp cả hai loại trên. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Đánh giá và xếp thứ tự các rủi ro: Giai đoạn này thực hiện việc so sánh các rủi ro đã được đánh giá với các tiêu chí chủ đạo đã được xác định từ trước, sử dụng các nguồn lực theo dự kiến để chuẩn bị hoặc ngăn ngừa hoặc đối phó với rủi ro. Kết quả giai đoạn này là lượng hóa, sắp xếp rủi ro theo các cấp độ của rủi ro, kết nối rủi ro với các đơn vị có thể xảy ra rủi ro để các đơn vị đó có trách nhiệm trong việc tìm cách giảm thiểu rủi ro và theo dõi rủi ro.
Giải pháp xử lý rủi ro: Xử lý rủi ro là việc tìm cách giảm khả năng hoặc hậu quả của rủi ro bằng cách áp dụng các biện pháp kiểm soát và tác nghiệp nhằm thay đổi các mức độ rủi ro để phù hợp với khả năng chấp nhận của cơ quan Hải quan. Tùy thuộc loại rủi ro mà áp dụng phương pháp xử lý rủi ro phù hợp.
Giám sát, rà soát: Theo dõi và rà soát, đánh giá là bước công việc phải thực hiện ở tất cả các giai đoạn trong quy trình quản lý rủi ro nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Các kết luận về rủi ro còn nguyên giá trị hay không?
- Rủi ro nào mới xuất hiện, đang nổi trội?
- Tính hiệu quả, hiệu lực của biện pháp xử lý nhằm tối thiểu hóa rủi ro, tối thiểu hóa chi phí?
- Tính phù hợp của biện pháp kiểm soát chi phí, kiểm soát quản lý?
- Tính tuân thủ quy định, quy trình của biện pháp xử lý?
- Hệ thống sẽ có thể được cải tiến nâng cao như thế nào?
Lưu trữ, cung cấp thông tin và tư vấn: Việc cung cấp thông tin và tư vấn với các bên trong ngành hay ngoài ngành cần được thực hiện với mỗi công đoạn cũng như thực hiện đối với toàn bộ quy trình QLRR đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch.
1.1.2 Quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan
1.1.2.1 Rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan
Theo Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) “Hải quan là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Luật Hải quan và thu thuế hải quan và thuế khác đồng thời cũng chịu trách nhiệm thi hành các luật khác có liên quan đến việc nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển hoặc lưu kho hàng hóa”[20].
Theo Điều 4, Luật Hải quan năm 2023 thì rủi ro Hải quan là “nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải” [22].
1.1.2.2 Quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan
Theo tổ chức Hải quan thế giới WCO, quản lý rủi ro hải quan được hiểu là “việc áp dụng có hệ thống các thủ tục quản lý và thông lệ mang đến cho Hải quan những thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề vận chuyển hàng hoá hoặc lô hàng đặt ra vấn đề rủi ro”[24]. Khi áp dụng quản lý rủi ro như một nguyên lý quản lý thì có thể giúp cho Hải quan không chỉ thực hiện trách nhiệm của mình một cách hiệu quả mà còn giúp cho cơ quan Hải quan tổ chức và triển khai nguồn lực theo hướng cải thiện toàn bộ hoạt động của mình. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Tại Việt Nam, theo các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn dưới Luật, quản lý rủi ro hải quan được hiểu là “việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế” [9]
Như vậy, có thể thấy xét trên phương diện lợi ích quốc gia và lợi ích quốc tế, hoạt động Hải quan đóng một vai trò không nhỏ nhằm phòng chống cũng như kiểm soát các hành vi gian lận thương mại quốc tế, phục vụ những mục tiêu phi pháp như buôn lậu, xuất nhập khẩu những hàng hóa danh mục cấm của Nhà nước và của quốc tế… Ngay từ lúc bắt đầu xuất hiện, Hải quan được thành lập chủ yêu với mục đích là đánh thuế vào hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước vì thời bấy giờ các thương gia giàu có mới có thể buôn bán đa quốc gia. Ngày nay, không chỉ đơn thuần là thu thuế, Hải quan còn mở rộng các chức năng nhiệm vụ trong đó quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một chức năng quan trọng.
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan
Một là, các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro phải được tiến hành để dự báo trước các nguy cơ vi phạm pháp luật về hải quan nhằm chủ động áp dụng có hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ cần thiết theo quy định của pháp luật đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh [2].
Hai là, việc thực hiện các kỹ thuật quản lý rủi ro được dựa trên cơ sở áp dụng chỉ số hóa, tiêu chí hóa và các thông tin quản lý rủi ro có trên hệ thống thông tin của ngành Hải quan, thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro.
Ba là, căn cứ vào bộ tiêu chí lựa chọn để quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành, mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, kết hợp với việc xem xét mức độ rủi ro của hàng hóa xuất nhập khẩu và các yếu tố khác liên quan [2].
Bốn là, việc công chức hải quan đã thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các quy định của pháp luật, nội dung tại Quy định của ngành và các quy định, hướng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp thì được miễn trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật [2].
1.1.3 Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.1.3.1 Thông tin quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải Quan
Thông tin quản lý rủi ro hải quan bao gồm tất cả các thông tin hải quan, thông tin nghiệp vụ hải quan và các thông tin khác liên quan, được sử dụng để phục vụ áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, cụ thể bao gồm các thông tin và các nhóm thông tin sau đây:
- Nhóm thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh các lĩnh vực liên quan: vận tải, chuyển phát nhanh, cảng, kho, bãi, kho ngoại quan,…
- Nhóm thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Nhóm thông tin về phương tiện vận tải, chuyên chở xuất cảnh, nhập cảnh;
- Nhóm thông tin từ kết quả thực hiện của các quy trình, thủ tục hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác có liên quan;
- Nhóm thông tin nghiệp vụ hải quan (thông tin được cung cấp, được tạo ra và xử lý trong quá trình thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro).
Thông tin quản lý rủi ro được quản lý tập trung tại Tổng cục Hải quan để thống nhất việc xử lý, ứng dụng, cung cấp cho các đơn vị Hải quan các cấp, nội dung của thông tin quản lý rủi ro phải được thực hiện theo chế độ nghiệp vụ và theo quy định của pháp luật về bảo mật thông tin.
1.1.3.2 Quy trình thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro
Việc thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro được thực hiện gồm 04 bước, trong đó tùy thuộc từng trường hợp cụ thể có thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ các bước, cụ thể như sau:
Bước 1, Xác định nhu cầu, mục đích thu thập, xử lý thông tin: Nhu cầu thông tin dựa trên một số cơ sở như yêu cầu quản lý; yêu cầu đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ; kết quả phân tích, đánh giá rủi ro,… Trên cơ sở đó, tiếp tục làm rõ mục đích sử dụng thông tin quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ cụ thể. Kết quả của bước này là xây dựng được kế hoạch thu thập, xử lý thông tin.
Bước 2, Thu thập thông tin: Trên cơ sở kế hoạch nêu trên, công chức Hải quan, đơn vị Hải quan sử dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp, theo quy định để tiến hành thu thập, tổng hợp, cập nhật và quản lý thông tin quản lý rủi ro.
Bước 3, Xử lý thông tin: Tiến hành đánh giá, đối chiếu, phân tích, tổng hợp thông tin nhằm đảm bảo mục tiêu đã đặt ra theo kế hoạch thu thập, xử lý thông tin nên trên. Sản phẩm thông tin đã qua xử lý trở thành thông tin nghiệp vụ, được cập nhật, chuyển giao đến các cá nhân, tổ chức theo quy định.
Bước 4, Theo dõi, đánh giá hiệu quả: Đơn vị cung cấp thông tin quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, theo dõi đối với các thông tin đã cung cấp và phối hợp với cá nhân, tổ chức tiếp nhận thông tin quản lý rủi ro để điều chỉnh nhu cầu, cách thức thu thập, xử lý và sử dụng thông tin trên cơ sở các thông tin cập nhật, phản hồi kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ từ họ.
1.2 Nội dung của quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Hải quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.1 Áp dụng quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Hải quan
Việc áp dụng quản lý rủi ro đối với các lĩnh vực, hoạt động nghiệp vụ hải quan được thực hiện dựa trên các quy định của pháp luật và các kết quả thu thập, xử lý thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro. Nội dung áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm các hạng mục cụ thể sau đây:
- Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu nhập;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra hàng hóa xuất khẩu sau khi đã thông quan, được tập kết tại các địa điểm trong khu vực cửa khẩu xuất;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Hỗ trợ việc quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình giám sát hải quan;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Điều phối việc tiến hành các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác theo kế hoạch kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan;
- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra sau thông quan.
1.2.2 Đo lường, đánh giá tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.2.1 Đo lường, đánh giá tuân thủ doanh nghiệp
Ngoài việc đánh giá, công nhận doanh nghiệp ưu tiên được thực hiện theo Thông tư số 72/2024/TT-BTC ngày 12/05/2024 của Bộ Tài chính về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, căn cứ yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế, cơ quan hải quan tổ chức đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, vận tải, kinh doanh xuất nhập khẩu.
Việc thực hiện đo lường, đánh giá tuân thủ được thực hiện trên cơ sở Bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá tuân thủ và ứng dụng nền tảng hệ thống công nghệ thông tin quản lý rủi ro. Kết quả đo lường, đánh giá nêu trên đã phân loại thành nhóm đối tượng doanh nghiệp tuân thủ hoặc không tuân thủ hoặc thuộc nhóm không đáp ứng các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ của cơ quan Hải quan. Tiếp đó, để đảm bảo việc đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu được đầy đủ và chính xác ,các đơn vị Hải quan các cấp thường xuyên tổ chức thực hiện công tác thu thập, cập nhật vào hệ thống thông tin hồ sơ doanh nghiệp và thông tin quản lý doanh nghiệp tuân thủ.
Để thực hiện yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế, nội dung đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan được cơ quan Hải quan thực hiện bao gồm các đánh giá về điều kiện sau đây:
- Thứ nhất là, điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu;
- Thứ hai là, điều kiện cho phép bảo lãnh số tiền thuế phải nộp;
- Thứ ba là, điều kiện cho phép đưa hàng hóa nhập khẩu về bảo quản;
Ngoài ra, không chỉ dừng ở việc đánh giá các điều kiện như nêu trên, cơ quan Hải quan còn thực hiện các hoạt động thu thập, xử lý thông tin, phân tích và đánh giá rủi ro đối với tổ chức, cá nhân trong hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu; trong hoạt động miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác căn cứ từng điều kiện và yêu cầu quản lý cụ thể. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.2.2 Đo lường tuân thủ pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động XNK
Việc đo lường tuân thủ pháp luật về hải quan được thực hiện theo kế hoạch hàng năm và theo các thang đo mức độ tuân thủ khác nhau: mức cao, trung bình hoặc thấp. Trách nhiệm đo lường tuân thủ được thực hiện theo phân cấp.
Cụ thể tại cấp Tổng cục, căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan theo từng năm để xây dựng và ban hành bộ chỉ số và kế hoạch đo lường tuân thủ; tổ chức thực hiện và điều phối việc thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt như nêu trên đảm bảo việc bố trí có hiệu quả các nguồn lực, biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Đối với đơn vị Hải quan các cấp, các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phân công theo kế hoạch đo lường tuân thủ và các nội dung liên quan theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Nội dung đo lường tuân thủ bao gồm các hoạt động cụ thể như sau đây:
- Lựa chọn mẫu kiểm tra, tiến hành phân tích;
- Thu thập thông tin, dữ liệu về kết quả kiểm tra, xử lý đối với mẫu;
- Tổng hợp, phân tích, xác định rõ các thông số sau:
- Tỷ lệ vi phạm trên tổng số mẫu;
- Cơ cấu, tỷ lệ theo loại rủi ro về tuân thủ pháp luật hải quan;
- Các nhóm đối tượng trọng điểm và các yếu tố khác có liên quan đến vi phạm pháp luật về hải quan;
- Đối chiếu kết quả nêu trên so với chỉ số đo lường tuân thủ (đã được xây dựng, ban hành) để xếp loại mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan đối với lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu;
- Báo cáo kết quả đo lường tuân thủ, bao gồm: mức độ tuân thủ pháp luật được xếp loại, các chỉ số và cảnh báo rủi ro đối với từng lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu.
1.2.2.3 Xếp Hạng doanh nghiệp
Trên cơ sở chỉ số tiêu chí xếp hạng và phân loại doanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý rủi ro tự động tích hợp, xử lý thông tin, dữ liệu và tính điểm để phân loại và xếp Hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Hạng doanh nghiệp được sử dụng làm chỉ số tiêu chí lựa chọn kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và làm cơ sở để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ khác trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
Theo định kỳ hoặc căn cứ sự thay đổi về mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoặc có thông tin về vi phạm, dấu hiệu vi phạm pháp luật của doanh nghiệp hoặc thông tin thu thập, cập nhật bổ sung hồ sơ doanh nghiệp đã làm thay đổi Hạng của doanh nghiệp khi đánh giá lại hoặc qua kết quả theo dõi, đánh giá có cơ sở để xác định doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật về hải quan trên địa bàn, Hạng rủi ro doanh nghiệp có thể được xem xét để điều chỉnh (nâng Hạng hoặc giảm Hạng so với kỳ xếp hạng trước đó).
Hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu phân loại rủi ro theo những hạng sau đây:
- Hạng 1 – Doanh nghiệp ưu tiên;
- Hạng 2 – Doanh nghiệp rủi ro rất thấp;
- Hạng 3 – Doanh nghiệp rủi ro thấp;
- Hạng 4 – Doanh nghiệp rủi ro trung bình;
- Hạng 5 – Doanh nghiệp rủi ro cao;
- Hạng 6 – Doanh nghiệp rủi ro rất cao;
- Hạng 7 – Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu dưới 365 ngày.
1.2.3. Đo lường, đánh giá rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.3.1.Đo lường, đánh giá rủi ro
Để rà soát, phát hiện đối tượng có dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan Hải quan sử dụng các kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro với các nội dung cụ thể như sau:
- Xác định phạm vi, lĩnh vực cần thực hiện phân tích và đánh giá rủi ro;
- Xác định nhu cầu về thông tin;
- Thực hiện phân tích thông tin, xác định các dấu hiệu rủi ro trên cơ sở thông tin thu thập về hoạt động xuất nhập khẩu và các thông tin khác có liên quan;
- Xác định đối tượng rủi ro/ có dấu hiệu rủi ro và tần suất, mức độ (hậu quả) liên quan trên cơ sở kết quả tổng hợp, sàng lọc, đối chiếu, xác minh thông tin về các dấu hiệu rủi ro;
So sánh, đối chiếu kết quả nêu trên với các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan, với Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro và mục tiêu kiểm soát đối với hàng hóa, tuyến, địa bàn, lĩnh vực rủi ro cao để đưa ra biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp.
1.2.3.2 Phân tích sau bắt giữ
Nhằm có thể đánh giá hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện kiểm soát rủi ro theo các chương trình, kế hoạch đã đặt ra và giúp làm rõ nguyên nhân, phương thức thủ đoạn và các yếu tố khác liên quan để từ đó hỗ trợ đưa ra cảnh báo rủi ro, cũng như điều chỉnh và định hướng việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro, cơ quan Hải quan áp dụng kỹ thuật phân tích sau bắt giữ của các vụ việc mang tính chất điển hình, phức tạp, quy mô lớn.
Kết quả của công tác phân tích sau bắt giữ làm nổi bật về đối tượng, phương thức, thủ đoạn vi phạm, đánh giá xu hướng vi phạm trong thời gian tiếp theo, hơn nữa là có thể làm rõ được các dấu hiệu về hành vi vi phạm hoặc nguy cơ vi phạm cũng như sở hở, thiếu sót về chính sách, quy định của pháp luật, quy trình, thủ tục hải quan và trong việc thực hiện các biện pháp quản lý hải quan. Từ đó, giúp cho xây dựng những phương án, biện pháp cụ thể để có thể kiểm soát rủi ro, khắc phục sơ hở, thiếu sót như đã nêu trên.
1.2.4 Quản lý danh mục hàng hóa rủi ro
1.2.4.1 Danh mục hàng hóa rủi ro Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Dưới góc độ hàng hóa – đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế và cũng là đối tượng thuộc nhiều chính sách quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực đặc thù. Danh mục hàng hóa rủi ro được hiểu là danh sách các mặt hàng rủi ro về buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực hải quan. Hoặc ngắn gọn hơn, Danh mục hàng hóa rủi ro có thể được hiểu là danh sách các mặt hàng rủi ro vi phạm pháp luật về hải quan.
Việc đặt ra danh sách các hàng hóa có rủi ro không chỉ giúp các đơn vị Hải quan các cấp có thể nhận diện rủi ro, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát rủi ro hiện mà còng giúp các Bộ, ngành tiếp cận quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước về hải quan.
Tổng cục Hải quan ban hành, quản lý, áp dụng thống nhất Danh mục hàng hóa rủi ro. Danh mục hàng hóa rủi ro được cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro; thường xuyên được theo dõi đánh giá, sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. Đơn vị Hải quan các cấp sử dụng danh mục hàng hóa rủi ro làm nguồn thông tin để phân tích đánh giá rủi ro, hỗ trợ quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan. Không sử dụng danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định kiểm tra hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hoạt động xuất nhập khẩu[7].
Như vậy, Danh mục hàng hóa rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 464/QĐ-BTC ngày 29/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Danh mục hàng hóa rủi ro trong quản lý nhà nước về hải quan thực hiện theo Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 14/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ là đồng nhất, tuy nhiên chỉ có khác ở mức độ công khai trong cung cấp thông tin về các trường hợp rủi ro thuộc Danh mục nêu trên. Cụ thể, để đảm bảo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ hải quan (chế độ nghiệp vụ mật) nên ngoài các thông tin công khai, công bố rộng rãi của Danh mục hàng hóa rủi ro, cơ quan Hải quan có các hướng dẫn thực hiện các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ đặc thù của ngành.
1.2.4.2 Tiêu chí đánh giá hàng hóa rủi ro
Hàng hóa được đánh giá rủi ro theo tiêu chí, cụ thể như sau: tiêu chí về tần suất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo thông tin, cảnh báo rủi ro về xu hướng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ; theo yêu cầu, chỉ đạo tăng cường quản lý của Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo thông tin, cảnh báo của các tổ chức quốc tế, Hải quan các nước về buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ; theo kết quả phân tích rủi ro đối với hàng hóa thuộc đối tượng chính sách quản lý chuyên ngành, chính sách thuế và chế độ quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ.
1.2.4.3 Xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Việc thực hiện các quy định tại 02 văn bản nêu trên vẫn đảm bảo tính thống nhất trong nhận diện rủi ro dưới góc độ hàng hóa và chỉ khác nhau ở cơ quan ban hành văn bản là Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Cụ thể, Tổng cục Hải quan ban hành 02 Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá; về phân loại hàng hóa do nội dung và thông tin các trường hợp rủi ro mang tính đặc thù của ngành Hải quan. Đối với 07 Danh mục hàng hóa rủi ro về: chính sách quản lý chuyên ngành; về xuất xứ; về môi trường; về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; về ma túy, tiền chất; về vũ khí, chất phóng xạ; về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng và tham mưu Bộ Tài chính ban hành theo nội dung Chỉ thị 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
1.2.4.4 Quản lý Danh mục hàng hóa rủi ro
Danh mục hàng hoá rủi ro được quản lý theo hai (02) hình thức: văn bản giấy và cơ sở dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro.
Với văn bản giấy, đó là Danh mục hàng hóa rủi ro và các phân nhóm Danh mục được ban hành, sửa đổi, bổ sung kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; cộng thêm 02 Danh mục được ban hành theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan – theo quy định tại Quyết định số 464/QĐ-BTC.
Với dạng cơ sở dữ liệu, đó là các Danh mục hàng hóa rủi ro được ban hành, sửa đổi, bổ sung, được cập nhật theo định dạng trên cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý rủi ro.
1.2.4.5 Áp dụng Danh mục hàng hoá rủi ro
Danh mục hàng hóa rủi ro được sử dụng làm nguồn thông tin rủi ro để xây dựng, kiến nghị chế độ, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp quản lý hải quan;
Không được sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định thực hiện các biện pháp như nêu trên.
Các cơ quan thuộc các Bộ, ngành sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm cơ sở xây dựng, ban hành chính sách quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.2.5 Quản lý hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1.2.5.1 Hồ sơ rủi ro hải quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong các tài liệu hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan các nước thì thuật ngữ “Risk Profile” được dùng phổ biến trong hoạt động quản lý rủi ro và phản ánh đầy đủ các thuộc tính của hồ sơ tài liệu về rủi ro. Thuật ngữ trên có thể dịch là mô tả hiện trạng rủi ro. Tuy nhiên, theo quy trình quản lý rủi ro thì khái niệm trên không chỉ mô tả hiện trạng rủi ro mà nó còn bao gồm việc phản ánh kết quả phân tích, đánh giá rủi ro, biện pháp xử lý rủi ro được áp dụng, kết quả theo dõi, đánh giá quá trình xử lý rủi ro cũng như việc điều chỉnh bổ sung các dấu hiệu về rủi ro và chúng được xây dựng và quản lý dưới dạng tài liệu giấy hoặc dữ liệu điện tử.
Qua đó, hồ sơ rủi ro hải quan có thể được hiểu là sản phẩm đầu ra quy trình quản lý rủi ro, nó là kết quả quá trình xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro nên tổng hợp các hồ sơ rủi ro sẽ thể hiện được bức tranh tổng thể về rủi ro trong hoạt động hải quan, từ đó củng cố và tạo cơ sở cho việc quyết định áp dụng các biện pháp quản lý thông qua việc phổ biến các dấu hiệu rủi ro đến các đơn vị tác nghiệp cũng như việc cập nhật các dấu hiệu này vào hệ thống thông tin nghiệp vụ nhằm xác định đối tượng rủi ro.
Trước đây, hồ sơ rủi ro hải quan được hiểu là “tập hợp thông tin, dữ liệu về quá trình xác định, phân tích, đánh giá, xử lý đối với một rủi ro cụ thể, được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử, nhằm phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan” [14]. Hiện nay, khái niệm về hồ sơ rủi ro đã hướng tới đối tượng, phạm vi áp dụng cụ thể hơn, đó là “tập hợp các thông tin, dữ liệu về đối tượng rủi ro hoặc tình huống xuất hiện rủi ro (tình huống rủi ro), được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử để phục vụ theo dõi, quản lý và xác định trọng điểm kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh”[13].
1.2.5.2 Vai trò của hồ sơ rủi ro hải quan
Hồ sơ rủi ro đã hình thành nên một chuỗi các hoạt động bắt đầu từ thu thập dữ liệu, thông tin đến phân tích, xử lý thông tin và đánh giá rủi ro;
Hồ sơ rủi ro gắn kết các khâu nghiệp vụ, hoạt động nghiệp vụ thông qua thông tin đã được xử lý của hồ sơ và các thông tin chỉ dẫn rủi ro, yêu cầu nghiệp vụ của đơn vị lập hồ sơ;
Hồ sơ rủi ro tạo lập nên cơ sở dữ liệu về rủi ro đối với hồ sơ lưu giữ dưới dạng điện tử và tạo lập kho tàng tài liệu, chứng từ, văn bản khi được lưu trữ dưới dạng hồ sơ giấy.
1.2.5.3 Xây dựng, quản lý và áp dụng hồ sơ rủi ro
- a) Nguyên tắc của việc xây dựng, quản lý và ứng dụng hồ sơ rủi ro
Ngoài những nguyên tắc chung trong hoạt động kiểm soát hải quan cũng như những quy định riêng có tính đặc thù của công tác quản lý rủi ro, công tác xây dựng, quản lý, ứng dụng hồ sơ rủi ro cần đáp ứng các nguyên tắc mang tính đặc thù sau đây:
Công tác xây dựng, quản lý và áp dụng hồ sơ rủi ro được tiến hành rộng rãi, có giới hạn, bao gồm việc thu thập tình hình rộng rãi về mọi mặt trong lĩnh vực hải quan nhằm tìm ra những khả năng tiềm tàng, những tác nhân chính dẫn đến vi phạm của những đối tượng cụ thể. Việc thu thập thông tin rộng rãi cho phép ta nhận định tương đối đầy đủ, toàn diện về đối tượng nghiên cứu;
Công tác xây dựng, quản lý và áp dụng hồ sơ rủi ro phải tiến hành khẩn trương, thường xuyên, liên tục và có tính chiến lược vì nếu không thì thông tin tài liệu thu thập được sẽ bị gián đoạn, không phản ánh kịp thời về tình hình hoạt động của các loại đối tượng; Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Việc quản lý hồ sơ rủi ro được dựa trên nền tảng của các biện pháp nghiệp vụ quản lý rủi ro và kiểm soát hải quan;
Chủ động phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ để tiến hành những biện pháp, phương tiện và chiến thuật nghiệp vụ cần thiết nhằm đạt được mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
- Nội dung xây dựng, quản lý và ứng dụng hồ sơ rủi ro Xây dựng hồ sơ rủi ro:
Xây dựng hồ sơ rủi ro là việc tiến hành hoạt động thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá rủi ro, xác lập hồ sơ đối với rủi ro đã được phân tích, đánh giá. Kết quả của quá trình này cho phép cơ quan Hải quan nhận biết và chủ động trong việc xử lý đối với rủi ro.
Đối tượng xác lập hồ sơ rủi ro hải quan là các vụ việc vi phạm có tính chất điển hình và/ hoặc các đối tượng có nguy cơ tiếp tục tái phạm các hành vi buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, và hoặc các đối tượng có nguy cơ buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
Công tác xây dựng hồ sơ rủi ro hải quan được thực hiện cụ thể như sau: Thu thập thông tin về vụ việc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế có tính chất điển hình trong hoạt động xuất nhập khẩu; doanh nghiệp, cá nhân hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại xảy ra trong lĩnh vực hải quan; các dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Phân tích, đánh giá thông tin rủi ro trên cơ sở xem xét độ tin cậy của nguồn thông tin thu thập, tính liên quan của thông tin rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu, tính đầy đủ của nội dung thông tin, tính chính xác của thông tin, tính kịp thời của thông tin.
Dựa trên kết quả đánh giá nội dung thông tin, tiếp tục đánh giá mức độ quan trọng của thông tin rủi ro và tính cần thiết của việc xác lập hồ sơ rủi ro.
Kết quả là, hồ sơ rủi ro hải quan được xác lập, chia sẻ thông tin tới Hải quan các cấp phục vụ công tác nghiệp vụ.
- Quản lý hồ sơ rủi ro hải quan
Quản lý hồ sơ rủi ro là việc tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu rủi ro đã được xác định, phân tích và đánh giá. Các thông tin, dữ liệu này dưới dạng hồ sơ giấy hoặc cơ sở dữ liệu nhằm giúp cho việc hệ thống hoá các rủi ro cũng như việc cung cấp các công cụ cần thiết cho việc truy cập, khai thác và sử dụng trong quá trình quản lý rủi ro.
Hồ sơ rủi ro hải quan sau khi phê duyệt được cập nhật vào hệ thống để quản lý, chia sẻ và cung cấp thông tin rủi ro cho đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong quá trình hoạt động, hồ sơ rủi ro phải được cập nhật bổ sung thông tin ngay khi phát sinh các dấu hiệu rủi ro hoặc các yếu tố khác liên quan cũng như việc tiến hành thanh loại hồ sơ rủi ro đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động hoặc các trường hợp qua phân tích cho thấy tần suất và hậu quả rủi ro thấp.
- Ứng dụng hồ sơ rủi ro hải quan
Ứng dụng hồ sơ rủi ro là việc phổ biến, cung cấp các rủi ro đã được xác định tới các đơn vị nghiệp vụ liên quan giúp cho việc nhận biết và lựa chọn các rủi ro để xử lý rủi ro, kiểm soát bằng các biện pháp phù hợp, có hiệu quả.
Căn cứ hình thức, mức độ và tần suất áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro dựa trên tính chất và cấp độ quan trọng của từng hồ sơ rủi ro mà hồ sơ đó có thể được nghiên cứu, thiết lập, áp dụng phù hợp chỉ số tiêu chí lựa chọn kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan (chú ý: tuyệt đối không được sử dụng hồ sơ rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định việc áp dụng các biện pháp nêu trên) hoặc được nghiên cứu, tham mưu đề xuất xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch kiểm soát rủi ro; hoặc được nghiên cứu, khai thác để theo dõi, phân tích, đánh giá các đối tượng rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu,…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.3.1 Các yếu tố thuộc về Nhà nước
Nhà nước và Chính phủ thực hiện đường lối chính sách mở cửa cùng với hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thủ tục hải quan sẽ thức thúc đẩy hoạt động thương mại và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan. Cùng với đó, các chính sách thúc đẩy xuất nhập khẩu hay bảo hộ hàng trong nước cũng ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của ngành Hải quan.
Hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước ở mức cao sẽ tạo môi trường tốt khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật nói chung, pháp luật về Hải quan nói riêng. Ngược lại, một Nhà nước không thể quản lý xã hội theo luật một cách nghiêm minh sẽ là mảnh đất tươi tốt cho rủi ro không tuân thủ trong lĩnh vực Hải quan phát triển đến mức làm vô hiệu hóa hiệu quả quản lý rủi ro. Bởi khi hành vi không tuân thủ pháp luật trở thành phổ biến thì việc tuân thủ pháp luật trở thành rủi ro.
Đặc thù riêng của ngành Hải quan: có truyền thống lâu dài, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung từ trung ương đến địa phương với sự đầu tư công nghệ, kỹ thuật hiện đại và có sự hợp tác quốc tế với nhiệm vụ quan trọng nhất là thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó nó được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước [21].
1.3.2. Các quy định pháp lý của các tổ chức quốc tế về thủ tục Hải quan Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
WTO có những quy định chung cho các nước khi tham gia vào tổ chức này và đó cũng là động lực cũng như rào cản cho những mặt hàng xuất khẩu của các nước.
WTO khuyến khích mọi cải cách thủ tục Hải quan theo hướng tạo thuận lợi cho thương mại giữa các nước. Theo tinh thần đó, WTO có hiệp định về thuế quan và hài hòa thủ tục Hải quan trong đó quy định các nguyên tắc mà Hải quan các nước phải tuân thủ như nguyên tắc dựa vào giá giao dịch để đánh thuế quan, nguyên tắc không sử dụng thủ tục Hải quan để cản trở không cần thiết hoạt động thương mại, nguyên tắc không phân biệt đối xử khi tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa của các nước khác nhau, trừ ngoại lệ về các liên kết khu vực, nguyên tắc hài hòa hóa thủ tục Hải quan giữa các nước…Trong những khuyến nghị có tính nguyên tắc đó, WTO khuyến khích các nước áp dụng các tiêu chuẩn hóa về thủ tục Hải quan do Tổ chức Hải quan Thế giới khuyến nghị mà một trong những nội dung khuyến nghị là áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro khi làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Trong các đàm phán thương mại định kỳ, WTO gây sức ép nhất định để các chính phủ phải cải cách Hải quan theo hướng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro. Đặc biệt, khi kết nạp thành viên mới, các thành viên cũ cũng gây áp lực để các thành viên mới buộc phải cam kết thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro khi làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Nói cách khác, quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan được WTO ủng hộ và gây áp lực phải thực hiện. Do đó các nước là thành viên WTO, không sớm thì muộn cũng phải cải cách thủ tục Hải quan theo hướng áp dụng rộng rãi kỹ thuật quản lý rủi ro.
- Quy định của các tổ chức quốc tế khác
Ảnh hưởng của những quy định của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC) đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan.
APEC là một tổ chức rộng lớn có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế thế giới. Với số lượng 21 thành viên, tổng kim ngạch mậu dịch hàng hóa của APEC đã chiếm tới 50% kim ngạch mậu dịch toàn cầu, APEC được xem là khu vực năng động nhất trên toàn thế giới, APEC trở thành một siêu cường tiêu thụ mạnh hàng hóa, cũng như một trung tâm sản xuất công nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Một trong những mục tiêu của APEC là thúc đẩy tiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương nói riêng và thế giới nói chung. Vì thế, APEC khuyến khích các nước nội khối thực hiện cải cách Hải quan theo các nguyên tắc của WTO, thậm chí đi trước một bước nếu như WTO tiến hành đàm phán quá chậm chạp.
Tuy nhiên, các khuyến nghị của APEC phần lớn mang tính tự nguyện, gây ảnh hưởng chủ yếu thông qua tác động kinh tế và uy tín trong thương mại nên áp lực đòi hỏi áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục Hải quan có đặt ra nhưng không ráo riết như trong WTO.
- Ảnh hưởng của những quy định trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan
ASEAN hiện đang là một khu vực có tốc độ phát triển nhanh nhất, thu hút được sự chú ý của các siêu cường. Gia đình ASEAN gồm 10 thành viên với diện tích 4,5 triệu km, với 505 triệu dân và 731 tỷ USD GDP.
Mục đích của AFTA là thực hiện tự do hóa thương mại trong khu vực, tăng cường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc đưa ra thị trường thống nhất và làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi, đặc biệt là việc phát triển những thỏa thuận thương mại khu vực thế giới.
Để biến ASEAN thành khu vực mậu dịch tự do các nước đã ký Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT), trong đó, ngoài mục tiêu giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với đa số các mặt hàng nhập khẩu giữa các nước ASEAN xuống còn 0- 5%, còn khuyến nghị các nước tích cực hài hòa thủ tục Hải quan với nhau, trong đó các yêu cầu về áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro được nhấn mạnh.
1.3.3 Các yếu tố thuộc về cơ quan Hải quan
- Bản thân ngành Hải quan cũng có những tác động không nhỏ đến QLRR.
Ngành Hải quan là một cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính,do vậy, trong việc áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan, nếu cơ quan này tích cực và ưu tiên cho việc áp dụng những thành tựu kỹ thuật mới thì sẽ cho hiệu quả tốt, ngược lại nếu thực hiện theo chiếu lệ hoặc hình thức thì dẫn đến sự trì trệ và gây ra những tổn thất cho nền kinh tế.
Chất lượng nguồn nhân lực của ngành Hải quan: thái độ và sự thành thạo nghiệp vụ quản lý rủi ro của nhân viên Hải quan quyết định mức độ thành công của quản lý rủi ro. Cán bộ Hải quan phải được đào tạo để có trình độ chuyên môn để áp dụng được những ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, các máy móc hiện đại, thu thập thông tin và phân tích, đánh giá thông tin ở trình độ cao. Thái độ nhân viên đối với công việc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của việc quản lý rủi ro;
Cơ sở vật chất kỹ thuật: ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình quản lý rủi ro. Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, quản lý rủi ro theo các giác độ: mức độ phủ khắp của mạng lưới thông tin điện tử; khả năng truy cập và xử lý nhanh không có lỗi, khả năng nối mạng và phối hợp với các cơ quan khác trong thu thập và sử dụng thông tin; khả năng thiết lập mạng lưới thu thập thông tin ở nước ngoài… Phạm vi và mức độ chính xác của quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan phụ thuộc vào mức độ đầy đủ và cập nhật của thông tin do cơ sở vật chất của Hải quan đem lại. Cơ sở kỹ thuật càng hiện đại thì hiệu quả quản lý rủi ro càng cao.
1.3.4 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Số lượng, quy mô, tính chất và mức độ đa dạng của doanh nghiệp tham gia ngoại thương ảnh hưởng lớn đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan. Số lượng doanh nghiệp nhiều đòi hỏi lượng thông tin cập nhật nhiều gây áp lực cho hệ thống bảo đảm thông tin của Hải quan. Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng đòi hỏi phương thức xử lý khác nhau. Với các doanh nghiệp lớn, chi phí Hải quan có thể giảm trên đầu sản phẩm thông quan. Quy mô doanh nghiệp nhỏ dẫn đến lượng hàng thông quan manh mún gây khó khăn cho quản lý Hải quan nói chung, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro nói riêng. Tính đa dạng của doanh nghiệp cũng đòi hỏi cơ quan Hải quan phải thu thập nhiều thông tin đa dạng hơn, trang bị nhiều kỹ năng, phương tiện hơn…Ngoài ra, hệ thống doanh nghiệp chưa phát triển ổn định, số lượng doanh nghiệp biến động nhiều cũng là yếu tố gây khó khăn cho QLRR.
Mặt khác, thái độ của thương gia cũng như đạo đức kinh doanh của họ cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro. Một thương gia hoạt động tuân thủ pháp luật, kinh doanh trong sạch với khối lượng hàng hóa lớn thì việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro cũng dễ dàng hơn.
1.3.5 Các yếu tố thuộc về hàng hóa xuất, nhập khẩu
Quy mô hàng hóa, chất lượng và khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu có ảnh hưởng đến việc thu thập thông tin và quản lý hàng hóa. Khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa đa dạng thì sẽ tạo ra việc quản lý rủi ro càng khó khăn hơn. Mặt khác, việc quy định danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay còn nhiều bất cập; chủng loại hàng hóa, xuất xứ hàng hóa thực thi theo những chế độ thuế quan khác nhau …làm cho quản lý rủi ro trở nên phức tạp hơn.
1.3.6 Các yếu tố thuộc về thị trường thế giới
Thị trường thế giới hiện nay có nhiều biến động, xu thế toàn cầu hóa buộc các nước phải hợp tác cùng nhau nhiều hơn nữa trong lĩnh vực Hải quan dẫn đến quản lý rủi ro ngày càng được chú trọng và không ngừng phát triển để theo kịp sự phát triển của thương mại quốc tế. Sự hình thành khu vực mậu dịch tự do là một nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc khuyến khích hải quan các nước áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro. Bởi vì trong khu vực mậu dịch tự do, các nước đồng ý để loại trừ thuế quan, hạn ngạch và ưu đãi trong phần lớn trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia. Khi một nước tiến hành áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động Hải quan thì bắt buộc các nước còn lại cũng phải thực hiện.
1.4. Kinh nghiệm áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Hải quan Anh
Hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan Anh là hệ thống được áp dụng thống nhất trong Liên minh Châu Âu và sử dụng chung một hệ thống công nghệ thông tin với các nước này. Cơ sở pháp lý để xây dựng hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan Anh cũng dựa trên các quy định pháp luật của EC. Đồng thời, Anh căn cứ vào các văn bản trên tự xây dựng văn bản hướng dẫn riêng cho mình. Nhờ thống nhất quy định chung và dựa trên hệ thống công nghệ thông tin thống nhất nên tiêu chí rủi ro được tất cả các thành viên hài hòa và thống nhất trong toàn khối, thông tin về quản lý rủi ro được trao đổi giữa các nước thành viên trong khối nhanh chóng và chính xác.
Việc triển khai quản lý rủi ro của Hải quan Anh bao gồm thu thập thông tin và chuyển hóa thành thông tin tình báo để cung cấp cho các đơn vị nghiệp vụ sử dụng. Quan hệ phối hợp giữa lực lượng tình báo, quản lý rủi ro và điều tra chống tội phạm của Hải quan Anh rất chặt chẽ. Các thông tin tình báo thu được từ các nguồn được chuyển cho bộ phận quản lý rủi ro và điều tra tội phạm để thực hiện các công việc liên quan đến thông quan hàng hóa, xác định mức độ tuân thủ, thu thuế, đấu tranh chống buôn lậu hàng cấm, chống khủng bố…
Việc xác định các lô hàng có độ rủi ro cao sử dụng phương pháp xác định rủi ro dựa trên thông tin tình báo và các thông tin khác có liên quan đến lô hàng như thông tin về quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, thông tin về chấp hành pháp luật về thuế, thông tin về lô hàng lấy từ hệ thống thông tin của doanh nghiệp vận tải, thông tin quản lý công dân, điều tra tình hình dân số…
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Hải quan Italia
Hải quan Italia đã xây dựng và triển khai thành công hệ thống tự động hóa Hải quan trên cơ sở tái thiết kế quy trình nghiệp vụ và các hoạt động liên quan khác theo hướng đơn giản và tuân theo các chuẩn mực của Công ước Kyoto sửa đổi của Tổ chức Hải quan Thế giới. Việc tái thiết kế quy trình được thực hiện trên nền tảng cơ chế một cửa/ một điểm dừng với việc xử lý kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro.
Về áp dụng QLRR, Hải quan Italia đang áp dụng bộ tiêu chí của EU để ra quyết định xử lý khai báo và thông quan. Tuy nhiên, quan hệ giữa bộ tiêu chí quốc gia và bộ tiêu chí của EU còn có khoảng cách cần được san lấp do những đặc thù giữa quốc gia và khối. Thực tế, 28 nước thuộc EU đều áp dụng bộ tiêu chí QLRR chung nhưng việc triển khai lại khác nhau với những mức độ khác nhau. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Là quốc gia có đường biên giới biển dài ở Châu Âu, Hải quan Italia đã được đầu tư thích đáng về phương tiện kiểm soát cảng biển và kiểm tra hàng hoá vận chuyển đường biển. Hiện có 28 máy soi container (nhiều nhất so với các cơ quan Hải quan trong khối EU) được bố trí tại hầu hết cảng biển của nước này.
1.4.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Hải quan Trung Quốc
Các tiêu chí rủi ro cấp Tổng cục có hiệu lực trên toàn quốc, các tiêu chí rủi ro cấp Cục có hiệu lực trong vùng quản lý Hải quan thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan. Công chức Hải quan tại các địa điểm làm thủ tục Hải quan có trách nhiệm thực hiện theo các yêu cầu của hệ thống và phản hồi, báo cáo kết quả vào hệ thống. Lãnh đạo đơn vị làm thủ tục Hải quan (Chi cục Hải quan và Điểm thông quan) không tham gia quyết định hình thức – mức độ kiểm tra mà có trách nhiệm giám sát quá trình thực thi của công chức Hải quan.
Tổng cục Hải quan Trung Quốc có một bộ phận chức năng chuyên trách quản lý rủi ro là Phòng Quản lý rủi ro thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan. Đồng thời, tại các Hải quan vùng, Hải quan Trung Quốc đã thành lập bộ phận quản lý rủi ro hoạt động độc lập với các bộ phận nghiệp vụ khác. Bộ phận này chịu trách nhiệm toàn bộ trong các hoạt động quản lý rủi ro, gồm: thu thập thông tin rủi ro từ hệ thống thủ tục Hải quan điện tử; thu thập thông tin từ các nguồn khác; phân tích – đánh giá rủi ro; xây dựng tiêu chí rủi ro; xây dựng các chỉ dẫn rủi ro; phân tích thông tin phản hồi; định kỳ rà soát – điều chỉnh – bổ sung – loại bỏ các tiêu chí rủi ro.
Một nguyên tắc chung được đưa ra và bắt buộc mọi công chức Hải quan phải tuân thủ là: thực hiện hoàn toàn theo các chỉ dẫn, hướng dẫn nghiệp vụ của hệ thống quản lý rủi ro. Nhiều kỹ thuật kiểm tra nghiệp vụ của Hải quan Trung Quốc đã được xây dựng chương trình và tự động hóa ngay trong quá trình hệ thống xử lý thông tin tờ khai Hải quan của doanh nghiệp. Do vậy, sự tác động của công chức lên quá trình xử lý tờ khai hải quan và kiểm tra Hải quan được giảm bớt, từ đó áp lực công việc đối với công chức Hải quan giảm đi, làm tăng tốc độ thông quan hàng hóa nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả quản lý Hải quan.
Công tác QLRR của Hải quan Trung Quốc được thực hiện theo hệ thống khép kín, gồm các bước: thu thập thông tin rủi ro – phân tích rủi ro – kiểm soát rủi ro – đánh giá rủi ro – quyết định xử lý nghiệp vụ.
Thông tin rủi ro là những thông tin thu thập vào hệ thống QLRR từ các nguồn khác nhau trong quá trình thực thi các quy trình và quản lý Hải quan, từ đó cho thấy những nguy cơ đối với hoạt động quản lý Hải quan, như thông tin từ kiểm tra thực tế hàng hóa, thông tin về xu hướng gian lận, thông tin từ các báo cáo nghiệp vụ…
Kiểm soát rủi ro cũng là một mắt xích quan trọng trong quản lý rủi ro của Hải quan Trung Quốc. Bằng nghiệp vụ kiểm soát rủi ro, Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa hoặc kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục Hải quan.
Nguyên tắc của kiểm soát rủi ro là: phân lớp để kiểm soát, tối thiểu hóa sự can thiệp từ bên ngoài, phù hợp với thực tế, và ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó, Hải quan áp dụng các phương pháp kiểm soát phù hợp với từng đối tượng và từng loại rủi ro, như: loại bỏ rủi ro, chuyển giao rủi ro, ngăn ngừa rủi ro… Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Hệ thống QLRR của Hải quan Trung Quốc thực hiện thu thập thông tin về doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động: thời gian và lịch sử hoạt động, lĩnh vực đầu tư, ngành hàng kinh doanh xuất nhập khẩu, địa điểm và khu vực hoạt động, quy mô đầu tư, nhân thân người sở hữu và các nhà quản lý… Từ phân tích thông tin doanh nghiệp, Hải quan Trung Quốc phân chia các doanh nghiệp thành 5 loại: Doanh nghiệp AA, doanh nghiệp A, doanh nghiệp B, doanh nghiệp C và doanh nghiệp D.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng là đối tượng được phân tích, đánh giá trong quản lý rủi ro theo nhiều tiêu thức phân loại:
Phân loại theo chính sách thuế bao gồm: hàng hóa có thuế, hàng miễn thuế, hàng có ân hạn thuế, hàng tạm miễn thuế, hàng không có thuế và hàng hóa có chính sách thuế đặc biệt.
Phân loại theo chính sách thương mại bao gồm: hàng thông thường, hàng có chế độ đặc thù; hàng hóa là nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hàng tạm quản, hàng quá cảnh và hàng hóa xuất nhập khẩu theo chính sách đặc biệt.
Phân loại theo quy trình thủ tục Hải quan bao gồm: thủ tục thông thường; thủ tục thông quan nhanh – khai trước và kiểm tra sau thông quan trong thời hạn nhất định; thủ tục Hải quan nhanh và thanh lý (thanh khoản) sau khi kết thúc giai đoạn quản lý; thủ tục Hải quan nhanh trên cơ sở có bảo đảm và thanh lý sau khi tái xuất – tái nhập hàng hóa; thủ tục Hải quan trên cơ sở thủ tục đối với phương tiện vận tải; và thủ tục Hải quan đặc biệt.
Với hệ thống QLRR như trên, Hải quan Trung Quốc đã và đang triển khai rất hiệu quả các mặt hoạt động quản lý Hải quan. Các bộ phận nghiệp vụ và từng công chức Hải quan được xác định rất rõ phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và cùng hợp tác chặt chẽ với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động chung của ngành.
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Hải Phòng.
Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro đã mang lại những hiệu quả tích cực trong kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu. Qua phân tích kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, rút ra những bài học về quản lý rủi ro:
Sử dụng kỹ thuật quản lý rủi ro là một tất yếu trong quản lý Hải quan nhằm cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi cho thương mại khi mà xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang lan rộng, khu vực mậu dịch tự do ngày càng phát triển và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật. Cần khẩn trương triển khai nhanh kỹ thuật quản lý rủi ro trong các khâu nghiệp vụ Hải quan.Xây dựng hệ thống tiêu chí rủi ro, đảm bảo thông tin đầy đủ, đồng bộ, cập nhật, nhất là hệ thống thông tin tình báo để thực hiện các công việc liên quan đến thông quan hàng hóa, xác định mức độ tuân thủ, thu thuế, đấu tranh chống buôn lậu hàng cấm, chống khủng bố… Hệ thống này đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, con người có trình độ cao và những máy móc kỹ thuật hiện đại.
Quản lý rủi ro phải được triển khai gắn với quá trình hiện đại hóa Hải quan, áp dụng công nghệ thông tin và thực hiện thông quan điện tử nhằm rút ngắn thời gian làm thủ tục thông quan cũng như kiểm tra, kiểm soát được khối lượng, chất lượng hàng xuất khẩu.
Thực hiện quản lý rủi ro theo quy trình khép kín: thu thập thông tin rủi ro – phân tích rủi ro – kiểm soát rủi ro – đánh giá rủi ro – quyết định xử lý nghiệp vụ sẽ giúp cho hoạt động Hải quan được thông suốt và rõ ràng hơn, tránh gây tổn hại cho thương gia và lợi ích của quốc gia.
Có sự phối hợp tích cực giữa các bộ phận của quản lý Hải quan cũng như có sự phối hợp liên ngành trong quản lý rủi ro. Công tác phối hợp đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả công viêc áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cơ quan Hải quan phải có thẩm quyền tiếp cận và sử dụng các hồ sơ, các dữ liệu thương mại về hoạt động mua hàng hóa, giao dịch ngoại tệ, vận chuyển hàng hóa, bán hàng hóa sau khi nhập khẩu có liên quan của các doanh nghiệp từ ngân hàng, cơ quan Thuế nội địa, cơ quan Bảo hiểm, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Công an cũng như các cơ quan khác có liên quan. Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu […]