Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia, dân tộc đều có điều kiện để phát triển song cũng đứng trước không ít nguy cơ, thách thức mới. Điều đó đặt ra yêu cầu mới đối với Việt Nam nói chung và con người Việt Nam nói riêng. Để có thể hội nhập và chung sống trong một thế giới đa sắc tộc, đa văn hóa thì con người Việt Nam trước tiên phải là sự kết tinh của văn hóa Việt Nam mà giá trị cao nhất lòng yêu nước, lòng tự tôn, tự cường dân tộc, gắn kết với các đức tính nhân ái, trọng nghĩa tình, tinh thần ham học hỏi, cần cù, sáng tạo trong lao động… Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Tuy nhiên, giữ gìn bản sắc phải dựa trên cơ sở vừa kế thừa, vừa không ngừng tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Trong quá trình toàn cầu hóa, các sản phẩm phi văn hóa cũng dễ dàng thâm nhập, đe dọa nền văn hóa nước ta. Vì vậy, con người Việt Nam không chỉ nhanh nhạy trong nhận thức mà cần phải hết sức thận trọng, bản lĩnh và tỉnh táo. Có như vậy, người Việt Nam mới đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước, mới có thể hội nhập trong môi trường đa sắc tộc, đa văn hóa.

Trong giáo dục THPT, bên cạnh việc thực hiện mục tiêu giáo dục bậc học, cấp học, đòi hỏi chú trọng quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa nhằm xây dựng những con người phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ, không chỉ am hiểu những giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc dân tộc Việt mà còn phải biết sống và làm việc trong xã hội hiện đại, trong xu thế hội nhập với những con người không cùng sắc tộc, không cùng văn hóa.

Thực tế trong các nhà trường THPT nói chung, các trường THPT thị xã Quảng Yên – tỉnh Quảng Ninh nói riêng, quản lý giáo dục đa văn hóa bước đầu có những điểm khởi sắc: Cán bộ quản lý, giáo viên đã quan tâm đến công tác giáo dục môi trường đa văn hóa, tổ chức những phong trào thi đua gắn với giáo dục đa văn hóa, học sinh có thái độ tôn trọng, biết bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa. Tuy nhiên trong quá trình quản lý và phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế.

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “ Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” làm nội dung nghiên cứu luận văn cao học Quản lý giáo dục. Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng nhà trường, tôi mong muốn đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong quản lý môi trường giáo dục đa văn hóa. Từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường THPT hiện nay.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về môi trường giáo dục đa văn hóa và quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cùng với việc nghiên cứu thực trạng vấn đề các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong nhà trường. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

  • 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên – Tỉnh Quảng Ninh
  • 3.2. Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên – Tỉnh Quảng Ninh

4. Giả thuyết khoa học

Việc quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho học sinh THPT ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đã được chú trọng thực hiện và đạt được một số hiệu quả nhất định nhưng bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phát triền môi trường giáo dục đa cho học sinh các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh một các hợp lý và được thực hiện đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh THPT, phù hợp với xã hội phát triển và hội nhập.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT.
  • Phân tích thực trạng công tác quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho các trường THPT.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1. Giới hạn vấn đề nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý, phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho học sinh các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

6.2. Giới hạn khảo sát Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Đề tài tiến hành khảo sát đối với 200 CBQL và giáo viên của 5 trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

6.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu

Đề tài chủ yếu khảo sát văn hóa ở các trường THPT thị đây (từ 2012 đến 2015) thực trạng quản lý phát triển môi trường giáo dục đa xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh trong 3 năm học gần

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Chúng tôi sử dụng nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin khoa học, các tài liệu về những quan điểm xung quanh vấn đề.

7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Nhằm phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề.

7.1.2. Phương pháp phân loại tài liệu

Nhằm sắp xếp các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo thành hệ thống lý luận logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng anket

Mục đích: Thu thập ý kiến về giáo dục y đức và quản lý hoạt động giáo dục y đức cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

Các phiếu điều tra – phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về thực trạng quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa và các biện pháp quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh quảng Ninh.

7.2.2. Phương pháp quan sát Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Quan sát các hoạt động quản lý môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ đó đưa ra đánh giá, kết luận về thực trạng và đề xuất các biện pháp có tính hiệu quả về quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng và các trường THPT nói chung.

7.2.3. Phương pháp chuyên gia

Sử dụng hỏi 1 hay nhóm người về một vấn đề mà người này biết rõ về nó, là chuyên gia. Điều quan trọng là nhóm các chuyên gia này có sự thảo luận trước khi đưa ra ý kiến bản thân và biết được kết quả của đối phương.

7.2.4. Phương pháp phỏng vấn

Thông qua việc phỏng vấn, trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số đối tượng cụ thể (CBQL, GV) để thu thập thêm thông tin về thực trạng quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

7.3. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu thu được trong đề tài.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm có 3 chương sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT
  • Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Môi trường luôn có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển mọi mặt của con người. Những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài của môi trường đến cuộc sống con người đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Ảnh hưởng của môi trường đến năng suất lao động được các nhà tâm lý học lao động nghiên cứu tập trung vào môi trường vi mô, những điều kiện như: nhiệt độ, màu sắc, âm thanh, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cách của nhóm nhỏ; những yếu tố điều kiện, hoàn cảnh trên đây tác động mạnh đến chất lượng công việc. Điều đó giúp cho việc thiết kế môi trường vi mô, tổ chức quản lý sản xuất để đạt được năng suất cao nhất. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển nhân cách con người được các nhà Giáo dục học quan tâm từ lâu. Mỗi dân tộc trên thế giới không chỉ khác nhau về lãnh thổ, về thể chế nhà nước, trình độ sản xuất, khoa học kỹ thuật… mà còn khác nhau chủ yếu ở những giá trị văn hóa. Trong thời đại toàn cầu hóa và CNH-HĐH, những nước phát triển hết sức quan tâm đến việc giáo dục giá trị bản sắc văn hóa và đa văn hóa cho người học, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Khái niệm giáo dục đa văn hóa xuất hiện sớm nhất ở Hoa Kỳ từ năm 1960 cùng với phong trào đấu tranh cho quyền công dân. Sau đó khái niệm này được hiểu theo quan điểm toàn cầu. Suốt mấy thập niên qua, nhiều tác giả các nhà nghiên cứu, tổ chức giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa về giáo dục đa văn hóa. Có thể kể đến một số nghiên cứu dưới đây:

Đa văn hóa là một hiện tượng xã hội có từ thuở xa xưa. Khi có các nền văn hóa tiếp xúc và tiếp biến với nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng đa văn hóa. Nhưng đa văn hóa trở thành một lý thuyết, thậm chí một cương lĩnh cho hành động thì phải đến xã hội hiện nay của chúng ta. Trước hết nó bắt nguồn từ xã hội đa văn hóa của Bắc Mỹ (Hoa Kỳ và Canada) giữa những năm 60 TK XX. Vào thời đó, nhằm đem lại một giải pháp cho các xung đột ngôn ngữ Pháp – Anh, các giới cầm quyền liên bang ở Ottawa công khai nói lên ý định thừa nhận bản chất đa văn hóa của xã hội Canada. Cương lĩnh ấy đã được Pierre Eliiot Trudeau (thủ tướng Canada hồi đó) theo đuổi trong những năm 70 TK XX, cuối cùng đã mang một chiều kích hiến pháp năm 1982. Cùng lúc đó, ở Hoa Kỳ, trong sự nối dài những cuộc đấu tranh của người da đen vì các quyền công dân của họ, ý tưởng cho rằng các thiểu số ngôn ngữ, tộc người, tôn giáo, thậm chí tình dục, là nạn nhân của một sự bất công chừng nào văn hóa của họ chưa đạt tới trình độ được thừa nhận ngang với văn hóa của đa số da trắng, nói tiếng Anh và theo đạo Tin lành, đã được phát triển trong các giới trí thức và đấu tranh. Giành cho được sự thừa nhận ấy, điều chỉnh những bất công và định ra những phương tiện để cho những văn hóa khác nhau ấy cùng tồn tại, đó là những lý tưởng chính thức đẩy lý thuyết đa văn hóa, hiểu theo nghĩa một học thuyết, vượt khỏi trường hợp riêng của Bắc Mỹ. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Theo James A. Banks và Cherry A. McGee Banks (1995) thể hiện sự quan tâm đến sinh viên từ nhiều nhóm chủng tộc, giai cấp trong một quốc gia qua định nghĩa “giáo dục đa văn hóa là một lĩnh vực nghiên cứu, một nguyên tắt mới xuất hiện nhằm mục tiêu chủ yếu là tạo những cơ hội giáo dục bình đẳng cho những sinh viên từ những nhóm chủng tộc, giai cấp, văn hóa khác nhau. Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục đa văn hóa là giúp mọi sinh viên đạt được kiến thức, thái độ, kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong một xã hội dân chủ và tương tác, thỏa thuận giao tiếp với những người từ những nhóm khác để tạo ra một cộng đồng dân sự đạo đức, làm việc cho lợi ích chung” [33].

James Bank cùng là một trong những học giả đầu tiên xem nhà trường là hệ thống xã hội từ bối cảnh đa văn hóa, chủ trương tạo ra một môi trường đa văn hóa một cách triệt để ở mọi khía cạnh. Dần dần, người ta bắt đầu chú ý đến năng lực liên văn hóa và nhận thức về xã hội và toàn cầu, nhằm đào tạo con người có thể thể thích ứng tham gia vào xã hội đa dạng về văn hóa, chủng tộc, tôn giáo…Đến thập niên cuối thế kỷ XX, các học giả về giáo dục đa văn hóa tiếp tục nhấn mạnh đến công bằng xã hội tiếp tục nhấn mạnh đến công bằng xã hội và cơ hội bình đẳng dựa trên khung đa văn hóa, giảm thiểu phân biệt chủng tộc. Khái niệm giáo dục đa văn hóa tiếp tục thay đổi để trở nên thích ứng với nhu câu xã hội liên tục thay đổi.

Trong giáo dục, cụ thể là giáo dục đại học, Gloria M.Ameny – Dixon (2004) giải thích “giáo dục đa văn hóa hiện nay được hiểu là phương thức giáo dục hay giảng dạy và học tập dựa trên những giá trị dân chủ khẳng định sự đa dạng các nền văn hóa trong các xã hội đa văn hóa trong một thế giới phụ thuộc lẫn nhau”. [19]

Một số công trình nghiên cứu ở Mỹ của Cross, Bazon, Dennis và Isaac (1989) tìm hiểu về năng lực văn hóa để nhằm khuyến khích sự hiểu biết về văn hoá, sự trao đổi về ngôn ngữ, sự phối hợp giữa các gia đình, các nhà chuyên môn, học sinh và cộng đồng. Sự phối hợp phải nâng cao kết quả học tập một cách bình đẳng cho tất cả học sinh và đem lại sự gắn bó chặt chẽ, sự cung cấp các dịch vụ để thích ứng với các vấn đề về chủng tộc, văn hoá, giới, địa vị, kinh tế và xã hội. [11]

Năng lực văn hoá được coi là toàn bộ các hành vi, quan điểm và hành động đồng dạng trong cùng một hệ thống, tổ chức, hay giữa các nhà chuyên môn và giúp cho hệ thống, tổ chức hay nhóm nghề nghiệp đó hoạt động một cách có hiệu quả trong một môi trường đa văn hoá. [11]

Về mặt hoạt động, năng lực văn hoá là sự hoà nhập và thay đổi sự hiểu biết về các cá nhân và nhóm các cá nhân dưới các chuẩn mực, hoạt động, nghiệp vụ và quan điểm rõ ràng trong các bối cảnh văn hoá phù hợp để tăng chất lượng dịch vụ đem lại kết quả tốt hơn. ( Davis, 1997, khi đề cập đến hiệu quả chăm sóc sức khoẻ).

Các thành phần của năng lực văn hóa: Có năm yếu tố cần thiết tạo nên năng lực văn hoá gồm có:

  • Sự đa dạng về giá trị.
  • Khả năng tự đánh giá về văn hoá.
  • Ý thức được về sự năng động cố hữu khi các nền văn hoá tương tác với nhau.
  • Thể chế hoá kiến thức về văn hoá. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.
  • Hình thành khả năng thích nghi của các thành viên khi tham gia các hoạt động nhằm tăng sự hiểu biết về tính đa dạng giữa các nền văn hoá và trong cùng một nền văn hoá. Ngoài ra, năm yếu tố này phải được thể hiện trong nhận thức và hành vi của từng thành viên.

Quá trình hình thành năng lực văn hóa: Năng lực văn hoá là một quá trình phát triển diễn ra theo một chuỗi liên tục. Có 6 khả năng, khi cái này kết thúc thì cái khác bắt đầu:

  • Sự phá hoại về văn hoá;
  • Không có khả năng hiểu biết về văn hoá;
  • Sự không hiểu biết về văn hoá;
  • Hiểu biết ban đầu về văn hoá;
  • Hiểu biết về văn hóa và;
  • Sự hiểu biết sâu sắc về văn hoá.
  • Việc vận hành năng lực văn hoá trong các bối cảnh nhà trường được thể hiện qua 5 yếu tố tạo nên năng lực văn hoá.

Đa dạng giá trị có nghĩa là sự chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt. Con người đến từ các nền văn hoá khác nhau, vì vậy phong tục, tư tưởng, cách giao tiếp, các giá trị, truyền thống và thể chế cũng khác nhau. Sự lựa chọn của cá nhân bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi văn hoá. Sự từng trải về văn hoá ảnh hưởng đến sự lựa chọn của họ từ hoạt động giải trí cho đến hoạt động chuyên môn. Thậm chí, họ định nghĩa gia đình theo cách nào cũng bị văn hoá chi phối.

Có một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tương tác liên văn hóa, chẳng hạn một số thành kiến gắn với sự trải nghiệm về văn hóa có thể minh chứng cho một số quan điểm hiện nay. Trong số các nhóm người thì người gốc Mỹ và người Mỹ gốc Phi đã trải nghiệm sự phân biệt chủng tộc và đối xử không công bằng của những nhóm người chiếm ưu thế trong xã hội Mỹ. Những sự trải nghiệm này cùng với sự hoài nghi lớn lên từ phía họ và được chuyển lại cho các nhóm bị đàn áp theo dòng lịch sử và lại bị lãng quên bởi các nhóm có văn hóa nổi trội.

Thể chế hóa về kiến thức phát triển về văn hóa và các động cơ về văn hóa phải được hợp nhất trong mọi khía cạnh của một nhà trường. Nhân viên phải được tập huấn và áp dụng một cách hiệu quả các kiến thức học được. Các nhà quản lý tổ chức nên phát triển những cách cư xử để có thể thích ứng với sự đa dạng văn hóa. Các tài liệu chương trình phải phản ánh các mặt tích cực của tất cả mọi người và có thể sử dụng được với mỗi nhóm. Kiến thức văn hóa được hội nhập một cách đầy đủ có lẽ tác động đến những thay đổi có tính toàn cầu trong việc đem lại các dịch vụ cho con người.

Thích nghi với sự đa dạng tập trung chuyên biệt vào việc thay đổi các hoạt động cho phù hợp với các chuẩn văn hóa. Các thông lệ văn hóa có thể được sửa lại để phát triển các phương thức ứng xử mới.

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Đối với nước ta, ngay từ những ngày đầu ra đời nước Việt Nam mới, công tác giáo dục văn hóa nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta chú trọng thực hiện. Trong chương trình GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạt động hữu ích và tổ chức cho người học. Nội dung giáo dục văn hóa trong các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay thường nhấn mạnh vào các giá trị cốt lõi của văn hóa dân tộc như lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, đoàn kết, lòng yêu thương con người, cần cù trong lao động, kiên cường trong đấu tranh với thiên nhiên và các thế lực thù địch. Ngoài ra, giáo dục môi trường đa văn văn hóa bản sắc của từng dân tộc, tộc người, từng vùng văn hóa cũng được coi trọng, lựa chọn và giáo dục cho thanh thiếu niên. Có thể đề cập đến một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau:

  • Vũ Thị Sơn (2004), Về môi trường học tập trong lớp, Tạp chí Giáo dục số chuyên đề 102/2004;
  • Đặng Thành Hưng (2005), Thiết kế bài học nhằm tích cực hóa học tập, Tạp chí Giáo dục số tháng 2 năm 2005;
  • Ngô Tú Hiền (2006), Tìm hiểu một số ảnh hưởng của môi trường văn hoá đối với sự phát triển thẩm mỹ của học sinh nông thôn nước ta, Tài liệu Viện Khoa học Giáo dục;
  • Lê Thị Ngoãn (2010), Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định;
  • Nhân Thị Nga (2010), Xây dựng văn hóa học tập ở trường THPT Ngọc Hà, tỉnh Hà Giang;
  • Nông Thị Hiếu (2011), Xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng;
  • Lưu Văn Mùi (2012), Xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THPT huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;

Ngoài ra, bên cạnh giáo dục văn hóa, văn hóa nhà trường, học tập các nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa truyền thống dân tộc nhằm xây dựng lối sống văn hóa cho thanh niên như:“Văn hóa, truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệ trẻ’’

(1976) của tác giả Phan Ngọc Liên và Nguyễn Cảnh Minh;“Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay’’ (2003) của tác giả Lê Thị Hoài Thanh; “Phát huy tính tích cực của thanh niên, học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước’’ (1996) của tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng; “Giáo dục truyền thống cho thanh niên” Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

(1992) của tác giả Lương Ngọc;“Giáo dục hệ giá trị đạo đức nhân văn’’(1998) của tác giả Hà Nhật Thăng; “Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc’’(2002) của tác giả Phạm Hồng Quang; “Kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong việc giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Tuất (Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì 3 – Bộ GD&ĐT); “Thực trạng và giải pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước’’ (2001) của tác giả Trần Kiều và cộng sự…

Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định xây dựng và phát triển văn hóa trong nhà trường có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT. Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT nói chung và các trường THPT thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.

1.2. Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

1.2.1.1. Môi trường

“Môi trường” có nguồn gốc của một từ Pháp cổ “Viron” có nghĩa là hình tròn, một không gian vòng tròn và tự quay xung quanh mình. Hay nói một cách chính xác: môi trường là toàn bộ các yếu tố và các điều kiện xung quanh ảnh hưởng đến con người.

Các yếu tố ảnh hưởng tới con người:

  • Các yếu tố vật chất: điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động có ảnh hưởng tới hoạt động sống, học tập, làm việc của con người.
  • Các yếu tố tinh thần: bầu không khí tâm lý, đạo đức, trí tuệ do các tình huống hoạt động, các mối quan hệ xã hội tạo nên.
  • Các yếu tố bên ngoài: điều kiện, phương thức, phương tiện hoạt động, thái độ, hành vi giao tiếp ứng xử, ngôn ngữ…
  • Các yếu tố bên trong: sức khỏe, tâm lý, trí tuệ, các giá trị, vốn kinh nghiệm… của các chủ thể.
  • Nói cách khác, “Môi trường là hệ thống hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên, xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người”. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.
  • Có hai loại môi trường: Môi trường tự nhiên: bao gồm các điều kiện về không khí, nước, hệ sinh thái… và môi trường xã hội: bao gồm các điều kiện do các quan hệ xã hội của con người tạo nên;
  • Tính chất của môi trường xã hội: môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ…
  • Phạm vi của môi trường: môi trường lớn (thể chế chính trị, nền kinh tế, văn hóa…) và môi trường nhỏ (gia đình, nhà trường, bạn bè, cộng đồng…)

Theo Lưu Đức Hải (2000): Cũng có cách phân loại môi trường theo chức năng, môi trường sống có 3 loại, bao gồm: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo. [25, tr.9]

Theo Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy trong tài liệu Giáo dục học đại cương (1998) thì môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người. Đây là quan niệm khá phổ biến trong các tài liệu Tâm lí học, Giáo dục học…

Theo tác giả Vũ Ngọc Khánh thì khái niệm môi trường được hiểu là toàn bộ những nhân tố bao quanh con người hay sinh vật và tác động lên cuộc sống của nó. Quá trình hình thành nhân cách và sự phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện trong một môi trường nhất định. Môi trường tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao lưu cá nhân. Song ảnh hưởng của môi trường còn tùy thuộc vào thái độ của cá nhân (chấp nhận, tiếp thu hay phản đối) và tùy vào xu hướng và năng lực. Từ đó, ông cũng đưa ra mối quan hệ giữa giáo dục và môi trường bằng việc xác định: giáo dục phải hướng vào việc xây dựng cho trẻ những định hướng đúng đắn để tiếp nhận những ảnh hưởng tốt đẹp của môi trường, đồng thời có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu. Nhận thức không đúng về vai trò của môi trường sẽ hạ thấp vai trò của giáo dục. Ngược lại, hạ thấp vai trò của yếu tố môi trường sẽ dẫn đến phủ định tính quy định của xã hội đối với sự hình thành phát triển nhân cách con người. [35, tr.19]

Như vậy, “Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của từng cá nhân cũng như cả cộng đồng người và tác động qua lại với hoạt động sống của con người”.

1.2.1.2. Đa văn hóa

Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại. Nhưng mãi đến thế kỷ thứ 17, nhất là nửa cuối thế kỷ thứ 19 trở đi, các nhà khoa học trên thế giới mới tập trung vào nghiên cứu sâu lĩnh vực này. Bản thân vấn đề văn hóa rất đa dạng và phức tạp, nó là một khái niệm có ngoại diên rất lớn, được dùng để chỉ những khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng, tính chất và hình thức biểu hiện. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Nguồn gốc của từ văn hóa – culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp) hay kultur (tiếng Đức)… đều xuất xứ từ chữ Latin “cultus” có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom cây lương thực, nói ngắn gọn là sự vun trồng. Sau đó, từ cultus được mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo, phát triển mọi khả năng con người.

Cho đến nay đã có khoảng trên ba trăm định nghĩa về văn hóa. Văn hóa, theo các nhà văn hóa học, là sự kết tinh các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng tạo ra, được truyền bá từ thế hệ này sang thế hệ khác và trở thành cốt cách con người, truyền thống của nhóm người, dân tộc. Văn hóa thể hiện cách ứng xử của mỗi con người, nhóm người, dân tộc để người khác hiểu mình và mình hiểu người khác. Văn hóa làm nên sự khác nhau giữa các nhóm người, tộc người, dân tộc.

Văn hóa được các nhà xã hội học định nghĩa như tập hợp các niềm tin, giá trị, tập tục, truyền thống, lối sống và những đặc trưng xã hội khác nữa. Các nhà nhân học coi văn hóa là tập hợp những hành vi và quan niệm mà con người học hỏi được với tư cách là thành viên của xã hội.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng văn hóa, theo nghĩa rộng, được hiểu là phương thức sống. Người viết “văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cộng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.[39]

Bởi vậy, người ta thường nói đến văn hóa dân tộc, văn hóa tộc người, văn hóa tổ chức hay văn hóa cộng đồng. Đồng thời, có những thành tựu văn hóa, văn minh, các giá trị được coi là tài sản của cả loài người. Hơn nữa, ở cấp độ cá nhân, văn hóa được thấm vào nhân cách, lối tư duy, cách thức hành động của từng thành viên cộng đồng, văn hóa được thấm vào từng con người, trở thành nét văn hóa nhân cách.

Có thể thấy, văn hóa là sự phát huy các năng lực bản chất của con người, là sự thể hiện đầy đủ nhất chất người, nên văn hóa có mặt trong bất cứ hoạt động nào của con người, dù đó là hoạt động trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, trong giao tiếp, ứng xử hay trong những suy tư thầm kín nhất. Các khái niệm văn hóa nhân cách, văn hóa gia đình, văn hóa tổ chức, văn hóa cộng đồng, văn hóa lao động, văn hóa chính trị… đang được sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ xã giao. Văn hóa tổ chức là cấp trung gian giữa văn hóa dân tộc và văn hóa chủ thể, có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực của tổ chức.

Một trong những điểm nổi bật của xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ chính là mối tương tác ngày càng lớn giữa những con người và xã hội khác nhau trong cùng một tập thể, một cộng đồng hay toàn thế giới. Đa văn hóa hay đa dạng văn hóa thường dùng để chỉ sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hóa, dạng thức văn hóa và nhiều cách biểu đạt văn hóa khác nhau ở một vùng nói riêng hoặc trên thế giới nói chung. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Theo Taylor Cox đến từ trường đại học Michigan đa văn hóa được định nghĩa như “sự đại diện, trong một hệ thống xã hội, của những con người ở những nhóm văn hóa khác nhau” [dẫn theo 49]. Còn trong một bài báo về đa dạng văn hóa lại viết rằng: “Đa văn hóa bao gồm tất cả những đặc tính và kinh nghiệm xác định mỗi chúng ta như những cá nhân, nó bao gồm toàn bộ các chiều chính yếu về một cá nhân bao gồm: sắc tộc, đạo đức, giới tính, tuổi tác, tôn giáo, thể trạng và định hướng về giới. Còn chiều thứ yếu về cá nhân đó là cách giao tiếp, cách làm việc, vai trò trong tổ chức, địa vị kinh tế và vị trí địa lý…[dẫn theo 51].

Đa dạng văn hóa là đặc trưng của xã hội loài người, bởi thế nó là điều kiện cần thiết cho phát triển, thậm chí cho sự sinh tồn của con người. Đa dạng văn hóa là khởi nguồn của bản sắc, của đổi mới và sáng tạo, giúp liên kết mọi người trên thế giới. Kinh nghiệm và nghiên cứu gần đây cho thấy khi được nhận thức và xác định giá trị, đa dạng văn hóa làm tăng năng suất cá nhân, hiệu quả tổ chức và duy trì cạnh tranh. Nó là động lực thúc đẩy phát triển, không chỉ tăng trưởng kinh tế, mà còn làm phong phú hơn cuộc sống trí tuệ, tình cảm, đạo đức và tinh thần.

1.2.1.3. Môi trường giáo dục

Từ điển bách khoa Việt Nam có định nghĩa về môi trường giáo dục: Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học. Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành các môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và tự nhiên. “Các phương tiện và điều kiện vật chất – kỹ thuật và xã hội – tâm lý tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức, để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục”. [40, tr.358]

Theo Phạm Hồng Quang (2006) thì Môi trường giáo dục nằm trong vùng môi trường xã hội, là “tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư…” và ở vùng giáp ranh với môi trường nhân tạo là “tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người…”. [43, tr.36]

Trên cơ sở phân tích khái niệm môi trường, có thể quan niệm môi trường giáo dục là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã định. Đối với lứa tuổi nhỏ, môi trường gia đình và môi trường nhà trường có tác động trực tiếp trong quá trình hình thành nhân cách. Các môi trường này tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau do đó cần được tổ chức theo một cơ chế chặt chẽ, hợp lý nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất. Nhiệm vụ chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và phát triển môi trường giáo dục lành mạnh đã trở thành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã được xác định trong Luật Giáo dục để mọi cá nhân và tổ chức phải thực hiện. Do đó, việc xác định nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường văn hóa giáo dục cho thế hệ trẻ là trọng tâm của ngành Giáo dục, nhưng để hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng này đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội.

Môi trường giáo dục nhà trường là tập hợp những yếu tố về con người, cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện, các yếu tố quản lý trong sự tương tác lẫn nhau một cách thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của hoạt động học tập, rèn luyện người học ở nhà trường.

Môi trường học tập là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt. Môi trường học tập cần được tạo ra ở nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội.

Môi trường lớp học là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập của người học đạt kết quả tốt trong lớp học.

1.2.1.4. Môi trường giáo dục đa văn hóa

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X nêu rõ: “Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành giáo dục với các ban ngành, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp…để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội” [50]. Thực hiện đúng chủ chương này chính là phát huy sức mạnh toàn xã hội cho sự nghiệp giáo dục, trong đó đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo cảnh quan môi trường, bầu không khí sư phạm của các cơ sở giáo dục và tạo sự đồng thuận xã hội nhằm xây dựng một bầu không khí lành mạnh cho sự vận hành của quá trình giáo dục đi tới mục tiêu là vấn đề hết sức quan trọng.

Môi trường giáo dục đa văn hóa là một quá trình xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch. Trong đó, dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, đối tượng giáo dục tích cực, chủ động tiếp nhận, bổ sung và hoàn thiện hệ thống giá trị văn hóa truyền thống, tinh hoa của dân tộc và nhân loại.

Tác giả Phạm Hồng Quang (2006) trong nghiên cứu chuyên sâu về “Môi trường giáo dục” đã đưa ra quan niệm về môi trường văn hóa giáo dục như sau:“Môi trường văn hóa giáo dục bao hàm các điều kiện vật chất và tinh thần chứa đựng hệ thống các giá trị của hoạt động giáo dục, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các thành viên tham gia vào hoạt động này trong trường học và ảnh hưởng đến quá trình giáo dục”. [43, tr.38] Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Trong phạm vi trường học, chúng ta thường đề cập đến các yếu tố môi trường dạy học, môi trường học tập, môi trường khoa học. Những điều kiện vật chất của môi trường văn hóa giáo dục bao gồm các điều kiện tự nhiên nơi trường đóng, cơ sở vật chất cho mọi hoạt động dạy và học. Những yếu tố tinh thần trong môi trường văn hóa giáo dục bao gồm bầu không khí tâm lý trong trường, những nét truyền thống, các giá trị cùng với quan niệm và thái độ của giảng viên và sinh viên trong hoạt động dạy học, trong các quan hệ, cung cách ứng xử của các thành viên, quan điểm chỉ đạo của cán bộ quản lí… Quan điểm chỉ đạo này có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi yếu tố phi vật chất và chi phối mối quan hệ của nó với những yếu tố vật chất trong môi trường văn hóa giáo dục.

Có thể thấy, môi trường giáo dục đa văn hóa được tổ chức có mục đích, có kế hoạch trong đó bao gồm yếu tố về cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách dưới tác động của văn hóa bao gồm các yếu tố về sắc tộc, đạo đức, giới tính, tuổi tác, tôn giáo, thể trạng và định hướng về giới.

1.2.1.5. Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa là quá trình hoạch định các giá trị và xây dựng chuẩn cho các hoạt động giáo dục, phát triển các giá trị và chuẩn mực này nhằm gia tăng vai trò điều tiết của chúng đối với nhận thức và hành vi của các cá nhân và các cơ sở giáo dục.

1.2.2. Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Nội dung của phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa bao gồm:

  • Hoạch định giá trị và định chuẩn cho các hoạt động giáo dục
  • Giáo dục giá trị và phát triển chuẩn.

Phát triển chuẩn là một quá trình bao gồm nhiều nội dung và được thực hiện bởi những bước xác định. Khi đã xây dựng được chuẩn cho các hoạt động, chủ thể quản lý sẽ thực hiện phổ biến chuẩn, tiếp đó quản lý việc thực hiện chuẩn và cuối cùng là đánh giá việc thực hiện chuẩn để có thể điều chỉnh chuẩn nếu cần thiết.

Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa là nhiệm vụ của toàn xã hội, nhưng trước hết phải là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp quản lý giáo dục, quản lý văn hóa trong và ngoài trường học. Yếu tố định hướng và xác định trước mục tiêu sản phẩm là đặc trưng của giáo dục, do đó không thể không quan tâm đến nhiệm vụ phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa. Những hiện tượng gần đây đã được báo chí nêu lên về lối sống ăn chơi thác loạn của giới trẻ, hiện tượng vi phạm các luật, nhiều biểu hiện đáng lo ngại về chất lượng nhân cách… trước hết là trách nhiệm của mỗi gia đình, trường học, chính quyền các cấp, của các cơ quan chức năng về trật tự, an toàn xã hội. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa có chất lượng và hiệu quả chính là các hoạt động giáo dục được diễn ra trong đó khách quan và tích cực, được mọi người thừa nhận và ủng hộ. Như vậy, cốt lõi của vấn đề là yếu tố con người – nhân sự trong hệ thống quản lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn về năng lực tổ chức, có trí tuệ và có tư cách đạo đức.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới giáo viên, học sinh, cán bộ công nhân viên nhằm tổ chức các hoạt động giáo dục đa văn hóa đạt được mục tiêu và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

1.3. Những vấn đề cơ bản về phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường THPT

1.3.1. Mục tiêu phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa thực chất là xây dựng một môi trường văn hóa giáo dục

Môi trường giáo dục đa văn hóa có những đặc trưng riêng, biểu hiện ở nhiều yếu tố, nhiều góc độ, thông qua nhiều hình thức hoạt động phong phú, đa dạng như: Hoạt động học tập; hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể thao; hoạt động ngoại khóa chuyên môn; hoạt động sinh hoạt cá nhân; hoạt động giao lưu trong và ngoài trường. Trong đó, hoạt động dạy và học là hoạt động đặc trưng, giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường THPT.

Xét ở góc độ văn hóa, chủ thể sáng tạo của hoạt động là con người – thầy và trò trường THPT – thì biểu hiện của nếp sống trong hoạt động là nét đặc trưng của môi trường nhà trường.

Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho học sinh THPT nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng nhân cách con người Việt Nam. Hội nghị lần thứ II BCH TƯ Đảng khóa VIII (tháng 12 năm 1996) bàn về GD&ĐT, khoa học và công nghệ xác định: “Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, CNH-HĐH đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, là những người thừa kế xây dựng xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn của Bác Hồ’’.

1.3.2. Nội dung phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Xây dựng văn hóa giảng dạy và văn hóa học tập: Để xây dựng văn hoá giảng dạy và văn hóa học tập phải làm nhiều việc, bằng nhiều cách. Phải bắt đầu từ các cấp quản lý ngành, lãnh đạo các trường có chủ trương, có kế hoạch triển khai, có kiểm tra, nhắc nhở, đánh giá – đó là điều kiện tiên quyết. Rồi đến đội ngũ nhà giáo chú ý giáo dục văn hoá là nhân tố rất quan trọng. Và tất nhiên, phải toàn trường, đến từng người học, ai cũng phải chú trọng đến hình thành và phát triển nhân cách văn hoá là giá trị của mỗi người mà nhà trường phải dạy cho được.

Kiểm soát các giá trị và giáo dục tốt kỹ năng sống cho các thành viên của nhà trường

  • Xây dựng hành vi sức khoẻ lành mạnh cho cá nhân và cộng đồng góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh, đảm bảo cho các em phát triển tốt về thể chất và tinh thần
  • Thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng cộng đồng, xã hội lành mạnh
  • Giúp các em sẽ thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước
  • Giúp các các em tránh xa các hành vi tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, phát triển lệch lạc về nhân cách như: Nghiện hút, bạo lực học đường ăn chơi, sa đọa…

Tổ chức các hoạt động văn hóa trong nhà trường (Theo kinh nghiệm của các nhà QLGD Singapo)

  • Chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh của trường với CB/GV
  • Xây dựng bầu không khí dân chủ: cởi mở, hợp tác, cùng chia sẻ hỗ trợ lẫn nhau; mọi người đều được tôn trọng, luôn được coi trọng và có cơ hội thể hiện, phát triển các khả năng của mình
  • Khuyến khích và tích cực ủng hộ sự đổi mới, sự sáng tạo để giáo viên phát triển tối đa khả năng của họ
  • Coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để không ngừng phát triển đội ngũ
  • Tạo điều kiện để mỗi học sinh đều có cơ hội thể hiện khả năng, năng lực
  • Khuyến khích tinh thần hợp tác và kỹ năng làm việc nhóm.
  • Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá, khen thưởng hợp lý thúc đẩy mọi người nỗ lực làm việc
  • Mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường đều có bản mô tả công việc, rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ
  • BGH (HT) thường xuyên trau dồi kỹ năng giao tiếp; lắng nghe tất cả mọi người
  • Khuyến khích phụ huynh học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục của trường và làm cho phụ huynh hiểu rõ vai trò của họ Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.
  • BGH (HT) luôn suy nghĩ để học hỏi, để đổi mới và nâng cao uy tín của mình trong nhà trường.

Xây dựng mối quan hệ trong nhà trường và giữa nhà trường và ngoài nhà trường

Ý nghĩa sâu sắc của việc phối hợp các lực lượng giáo dục đã được Bác Hồ chỉ ra từ lâu: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [39, tr.3]

Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức. Vấn đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng giáo dục phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân hữu ích cho đất nước.

Xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường

Nói tới văn hóa là nói tới “hệ thống những giá trị chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “ Văn hóa là hiểu biết, hiểu biết làm người xử sự, xử thế bản thân, gia đình, xã hội, thiên nhiên là đẹp đẽ nhất của văn hóa”. Xây dựng các quy tắc ứng xử với mọi người trong nhà trường( HS-HS, HS-GV, GV-GV, GV-HT…). Hiệu trưởng trao đổi với giáo viên, học sinh để họ thảo luận, hình thành các quy định, quy tắc ứng xử. Các quy định, quy tắc này có thể gồm các tuyên bố sau:

  • Tôn trọng người khác, tôn trọng lời hứa, sự cam kết và hợp đồng..
  • Trung thực, tránh cách nói mỉa mai, trỉ chích làm tổn thương người khác
  • Luôn tìm ưu điểm của người khác
  • Đặt vị trí mình vào vị trí của người khác để đối xử.
  • Xây dựng quy tắc ứng xử với môi trường: Bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh trường lớp, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm năng lượng…

1.3.3. Các con đường phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Xây dựng bầu không khí nhà trường theo môi trường giáo dục đa văn hóa: Môi trường đa văn hóa trong trường học thông qua xây dựng bầu không khí nhà trường. Bầu không khí nhà trường (school climate) phản ánh các mặt tâm lý biểu hiện ra bên ngoài của nhà trường. Nó thường dễ thay đổi và tạo ra các điều kiện cần thiết ban đầu cho việc giảng dạy và học tập (Tableman, 2004)

Bầu không khí nhà trường là những cảm giác hay xúc cảm và thái độ hay quan điểm rõ ràng về nhà trường được diễn tả bởi học sinh, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh. Đó là cái mà học sinh và nhân viên cảm nhận được ở mỗi ngày ở trường. Bầu không khí nhà trường là một trong các yếu tố quan trọng được thảo luận trước tiên khi muốn cải tiến kết quả học tập hay cải cách nhà trường.

Thực tế có nhiều cách phân loại khác nhau về bầu không khí nhà trường. Ví dụ như có nơi coi sự “chu đáo” là quan trọng nhất, có nơi coi sự “an toàn” là quan trọng hơn,… Tuy nhiên, một cách khái quát thì có thể phân loại bầu không khí nhà trường thành:

Môi trường vật chất với các đặc điểm như: sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, chương trình, sách giáo khoa, phương tiện dạy học, lớp học hạn chế về số lượng học sinh, mức độ an toàn, độ ồn thấp,… để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập trong nhà trường;

Môi trường xã hội với các đặc điểm như: luôn khuyến khích sự phối hợp hay hợp tác và giao tiếp giữa giáo viên và học sinh, giữa giáo viên với nhau, giữa học sinh với nhau,… để khuyến khích việc giao tiếp và tác động với nhau giữa các thành viên của nhà trường;

Môi trường làm việc với các đặc điểm như: giáo viên, nhân viên và học sinh thân thiện, tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau, ý thức cộng đồng cao, cha mẹ học sinh luôn được chào đón để khuyến khích sự ràng buộc và tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng nhà trường;

Môi trường học thuật với các đặc điểm như: luôn tập trung vào học thuật, mong đợi học sinh đạt kết quả cao, tất cả các kiểu học tập đều được tôn trọng, cân bằng giữa kiến thức khoa học và kiến thức xã hội,… để khuyến khích việc học tập và khao khát hoàn thành ước muốn của học sinh. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Xây dựng mối quan hệ văn hóa trong và ngoài nhà trường: Quản lý tốt các quan hệ trong và ngoài nhà trường là một trong những vấn đề quan trọng trong văn hóa quản lý. Các mối quan hệ được hiểu là những ứng xử giữa con người với nhau trong một tổ chức xã hội. Với tổ chức nhà trường sẽ bao gồm các mối quan hệ của ban giám hiệu – giáo viên, giáo viên – giáo viên, giáo viên – học sinh và giáo viên – Phụ huynh, Nhà trường – cộng đồng địa phương để duy trì, phát triển và đem lại các giá trị tốt đẹp cho nhà trường. Những mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường sẽ tạo ra một bầu không khí nhà trường hợp tác, chia sẻ và hiệu quả giữa các thành viên với nhau và quyền lợi của mọi thành viên sẽ càng gần hơn với mục tiêu chung của nhà trường.

Tổ chức và phân công nhân lực vào các hoạt động nhằm duy trì và xây dựng các quan hệ của các thành viên trong và ngoài nhà trường. Nhà trường phân công cho các thành viên có uy tín và năng lực, có thâm niên công tác và gắn bó trách nhiệm để quản lý các hoạt động và điều tiết mọi xung đột xảy ra trong nhà trường.

Chỉ đạo giám sát các hoạt động duy trì và xây dựng các quan hệ của các thành viên trong và ngoài nhà trường bằng các hình thức động viên, khen thưởng và uốn nắn kịp thời từ nhận thức đến hành vi của các thành viên trong nhà trường khi họ tham gia vào các hoạt động.

Kiểm tra đánh giá các hoạt động tăng cường mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường giữa các thành viên thông qua một loạt các kết quả của quá trình dạy học, những tiêu chí trong quy định cho lãnh đạo, giáo viên và học sinh trong nhà trường, ….

Xây dựng môi trường đa văn hóa thể hiện qua hoạt động học tập của HS trong nhà trường

Những mục tiêu học tập của học sinh sẽ phải đi đúng với chiến lược chung của nhà trường. Nó thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi học sinh khi tham gia vào quá trình dạy học. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

  • Nội dung của các hoạt động học tập của học sinh:

HS có thể xây dựng các mục tiêu học tập của mình trong từng năm. Nó thể hiện qua các chỉ số như: các chỉ tiêu cần phải đạt được trong thành tích học tập, khả năng nắm vững kiến thức được học, mức độ linh hoạt của tư duy trong việc chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống (Kỹ năng xã hội), các giá trị của bản thân học sinh phù hợp với các giá trị xã hội đã quy định, ….

  • Các em biết phân công các vị trí, bộ phận nhân sự quản lý các mục tiêu học tập thông qua các hình thức như: câu lạc bộ học tập, xây dựng đôi bạn cùng tiến, học tập theo nhóm, ….
  • Học sinh luôn được khuyến khích tuyên dương, kỷ luật và uốn nắn kịp thời bởi BGH, Giáo viên chủ nhiệm, Đội sao đỏ của các lớp, ban cán sự lớp và trưởng nhóm học tập..
  • HS luôn được kiểm tra đánh giá thông qua các tiêu chí của nhà trường đã xây dựng.

Các chỉ số thực hiện văn hóa học tập trong hoạt động của nhà trường:

  • Xây dựng mục tiêu học tập của học sinh có tính hệ thống và khoa học phù hợp với sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường và sự phát triển xã hội.
  • Những mục tiêu học tập của học sinh được thực hiện phù hợp theo năng lực, trình độ và tâm sinh lý lứa tuổi.
  • Vận dụng các kỹ năng quản lý để giúp HS hoàn thành các mục tiêu học tập.
  • Tổ chức các hoạt động nhằm hoàn thành những nhiệm vụ học tập theo kế hoạch của từng năm học.
  • Các nội dung của mục tiêu học tập phải được triển khai trên theo hai hình thức: cá nhân hoặc tập thể.

Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa thể hiện qua quản lý môi trường sư phạm của nhà trường

Quản lý MTSP (môi trường sư phạm) của NT là hoạt động đòi hỏi phải có thời gian và các nguồn kinh phí để thực hiện xây dựng nó. Môi trường sư phạm ở đây sẽ bao gồm: môi trương tự nhiên và môi trường xã hội của nhà trường. Nó là một trong các tiêu chí đánh giá VHNT. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

  • Trong môi trường tự nhiên thể hiện qua các tiêu chí.
  • Lớp học gọn gàng và ngăn nắp.
  • Lớp học và xung quanh luôn sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt.
  • Lớp học hạn chế về số lượng học sinh.
  • Học sinh luôn cảm thấy an toàn và thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong NT.
  • Lớp học gọn gàng và ngăn nắp;Lớp học và xung quanh luôn sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt.
  • Mức độ ồn thấp.
  • Khu vực giảng dạy thích hợp cho giáo viên sử dụng.
  • Lớp học dễ nhìn, lôi cuốn và hấp dẫn.
  • Sách giáo khoa và phương tiện có hiệu quả.
  • Trong môi trường xã hội thể hiện qua các tiêu chí.
  • Sự tương tác và phối hợp được khuyến khích.
  • Giáo viên và học sinh giao tiếp với nhau có hiệu quả.
  • Việc phân nhóm học sinh đa dạng.
  • Cha mẹ học sinh và giáo viên là đối tác trong quá trình giáo dục.
  • Các quyết đinh được ban hành với sự tham dự của giáo viên.
  • Nhân viên luôn lắng nghe đề nghị của học sinh.
  • Học sinh có cơ hội tham dự vào việc ra quyết định.
  • Nhân viên và học sinh được huấn luyện để ngăn chặn và giải quyết các bất đồng.
  • Sự tương tác và phối hợp của giáo viên và nhân viên với tất cả học sinh luôn được nuôi dưỡng, đáp ứng, ủng hộ, khuyến khích và coi trọng.
  • Học sinh tin tưởng giáo viên và nhân viên.
  • Tinh thần cao trong giáo viên và nhân viên.
  • Nhân viên và học sinh thân thiện.
  • Nhà trường luôn mở với sự đa dạng và hoan nghênh tất cả các loại văn hoá.
  • Giáo viên, nhân viên và HS tôn trọng lẫn nhau và đều có giá trị.
  • Giáo viên, nhân viên và học sinh luôn cảm thấy có đóng góp vào thành công của nhà trường.
  • Luôn có cảm giác cộng đồng.
  • Nhà trường được tôn trọng bởi vì mang lại giá trị chính bởi giáo viên, nhân viên, học sinh và gia đình.
  • Cha mẹ học sinh luôn cảm thấy nhà trường thân thiện, cởi mở, chào đón, lôi cuốn và có ích.

1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Kinh tế thị trường: Việt Nam đang chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Bản chất của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh mà muốn cạnh tranh không chỉ tính đến nội lực, đến những gì sẵn có mà còn tính đến việc huy động ngoại lực. Tuy nhiên nội lực vẫn là vấn đề then chốt và chỉ có thể có được nhờ vào văn hóa. Kinh tế thị trường với một số giá trị như: quyền lựa chọn của khách hàng, quyền tối thượng của khách hàng có thể kích thích sự sáng tạo, năng động nhiệt huyết của nhiều nàh cung cấp. Nó cũng đồng thời tạo ra những xung đột của các giá trị trong đó có giá trị đạo đức(truyền thống) và giá trị pháp luật (đang tiếp tục thay đổi) với sức mạnh mềm của đồng tiền và cơ chế thị trường.

Sự xung đột về giá trị đạo đức, luồng văn hóa, du nhập văn hóa do tác động của kinh tế thị trường, theo đó, các mối quan hệ cũ như ranh giới người thầy- trò được đánh giá bằng cả những hệ quy chiếu khác bên cạnh cách hiểu truyền thống. Tuy nhiên, áp dụng cứng nhắc quy luật thị trường trong kinh tế vào giáo dục với phương châm “khách hàng là thượng đế” có thể là một sai lầm chết người vì sản phẩm của giáo dục là trí tuệ và lương tâm của nhiều thế hệ và của cả dân tộc. Mặt khác, nếu khăng khăng níu giữ mọi giá trị quan hệ trong giáo dục như thời “mở cửa” thì cũng có thể dẫn tới thái độ ức chế và phủ nhận nhiều chuẩn mực trước đây vẫn còn là giá trị trong ngày hôm nay. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Quá trình toàn cầu và hội nhập: Toàn cầu hóa là một quá trình gồm nhiều yếu tố mang tính xung đột. Những nguy cơ như áp đặt, can thiệp, đồng hóa, nhất thể hóa lối sống nhân loại, xóa nhòa bản sắc, lệ thuộc và mất phương hướng,….đã hiện diện ở những mức độ nhất định trên thực tế. Chính vì vậy, các nhà trường cần tiếp tục duy trì các định hướng giá trị về tính nhân bản, cạnh tranh vì sự phát triển bền vững trong một môi trường đa văn hóa….

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ mặt bằng khá thấp về GDP và công nghệ. Do vậy, cách tiếp cận hợp lý cần mang tính tổng thể, hài hòa, từng bước- tức là bằng văn hóa. Rõ ràng, dưới những tác động đa chiều, trong đó đặc biệt là những tác động không mong muốn của kinh tế thị trường, Internet và các phát triển về khoa học công nghệ, việc tạo dựng lề lối, nề nếp…trong nhà trường là một điều không hề đơn giản. Nó là thách thức đối với việc lưu giữ, phát huy các giá trị được coi là tốt đẹp, đồng thời đối với khả năng linh hoạt, cởi mở, học hỏi và thích ứng để tiếp thu những cái mới, hiện đại và tích cực. Trong đó bối cảnh đó, “dạy người”, “dạy chữ” và “dạy nghề” phải luôn phát triển đồng bộ với nhau. Trong đó dạy người là khâu then chốt.

Kinh tế tri thức và nhu cầu phát triển tổ chức biết học hỏi: Tri thức chính là lý do cốt yếu của sự tồn tại các nhà trường và các hình thức học tập. Tri thức càng trở nên quan trọng hơn trong nền kinh tế tri thức. Trong bối cảnh kinh tế tri thức, các nhà quản lý nhà trường cần biết sử dụng tri thức như là một trụ cột then chốt để xây dựng văn hóa nhà trường và văn hóa quản lý, biết dẫn dắt duy trì sự tin cậy, lòng trung thành và sự tôn trọng trong tập thể nhà trường (Đặng Quốc Bảo và cộng sự,2007). Trong bối cảnh đó, triết lý “học suốt đời” (life- long learning) cần được sử dụng như là nền móng cho việc đào tạo bồi dưỡng, tự học và phát triển con người. Gắn với triết lý đó là sự nỗ lực để xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi (learning organization).

Văn hóa dân tộc và văn hóa học tập của dân tộc: Quá trình hình thành và phát triển văn hóa nhà trường chịu ảnh hưởng của một số yếu tố nhu văn hóa dân tộc, văn hóa vùng hay văn hóa ngành nghề.,….Về truyền thống học tập, dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học và trọng người thầy. Hiếu học được đề cao như một đạo lý, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Tuy nhiên, hiện tượng “sính” bằng cấp, mua điểm… đang xảy ra thường xuyên làm méo mó đến các quá trình học tập, xúc phạm đến những người thầy và làm mờ đi các mục tiêu chân chính của học hành, của “chữ nghĩa”.

Các lối ứng xử kiểu văn hóa làng xã vẫn tồn tại trong nhà trường của chúng ta như: thái độ chú trọng sự cân bằng, sự tế nhị, kín đáo và tinh thần đùm bọc nhưng nhiều khi nó cũng ảnh hưởng đến một số hành vi ứng xử, giao tiếp như: hành động tùy tiện thiếu nguyên tắc, xưng hô suồng sã kiểu đời thường, thiếu dứt khoát trong xử lý công việc,… Và chính điều này gây khó khăn cho những quá trình chuẩn mực hóa trong ứng xử giao tiếp hoặc tiến hành công việc.

1.3.5. Sự phát triển của nhân các học sinh dưới tác động của môi trường đa văn hóa Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Môi trường giáo dục đa văn hóa góp phần định hướng tiến trình toàn cầu hóa theo hường tích cực với các giá trị tốt đẹp, bình đăng, tạo nên những công dân có khả năng đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của đất nước, tham gia liên minh toàn cầu tiến bộ nhằm giải quyết các vấn đề toàn cầu đầy thách đố của thế kỉ 21 như: biến đổi khí hậu toàn cầu, bất bình đẳng kinh tế, leo thang bạo động xã hội…Góp phần tạo một nguồn nhân lực có tư duy toàn cầu, có trách nhiệm trong một thế giới phụ thuộc lẫn nhau, biết chấp nhận và tôn trọng đa dạng văn hóa, đấu tranh chống định kiến, cái nhìn phiến diện, võ đoán…Môi trường giáo dục đa văn hóa cũng góp phần giúp học sinh phát triển kĩ năng giao tiếp lien văn hóa và giao tiếp thông thường trong cuộc sống hàng ngày, biết tôn trọng người khác, không tuyệt đối hóa quan điểm của mình, kỹ năng biết lắng nghe để mở rộng nhận thức của mình và tránh được xung khắc, bất hòa với nhau, cung cấp các khuynh hướng và kĩ năng chuẩn bị cho học sinh làm việc tích cực hướng về bình đẳng trong mọi tổ chức, biết giữ gìn bản sắc văn hóa và giúp con người phát triển toàn diện hơn

1.4. Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

1.4.1. Lập kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

Trên cơ sở mục tiêu chung của ngành giáo dục, mỗi trường học có mục tiêu, nội dung phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa của trường mình. Để làm được điều đó, mỗi nhà trường phải xem xét cụ thể hoàn cảnh, điều kiện của trường mình mà xây dựng một hệ chuẩn mực dựa trên môi trường giáo dục đa văn hóa, giá trị phù hợp được các thành viên trong nhà trường cùng tham gia xây dựng với những biện pháp tổ chức thực hiện. Hệ chuẩn mực, giá trị đó phải tương hợp với một mức độ nhất định với các giá trị truyền thống, phong tục của địa phương, cộng đồng.

Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở mỗi nhà trường tạo niềm tin cho xã hội trong việc thực hiện chức năng giáo dục và sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần đào tạo, cung ứng cho xã hội những người công dân tốt, một nguồn nhân lực có phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Lâp̣ kế hoạch lập kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa các trường THPT có liên quan tới rất nhiều vấn đề: như xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng, các điều kiện (nhân lực, vật lực, tài lực) đảm bảo cho việc phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa. Chính vì vậy khi lập kế hoạch Hiệu trưởng cần thực hiện theo các bước sau: Xác định các căn cứ hay cơ sở để lập kế hoạch; Phân tích khái quát thực trạng công tác phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa; Xác định mục tiêu; Xác định các nội dung công việc (nội dung kế hoạch) và phân công thực hiện; Xác định các nguồn lực thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực); Xác đinḥ các biêṇ pháp, chỉ số theo dõi, kiểm tra và đánh giá các tiêu chí phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch. Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch giáo dục khó đạt được kết quả cao.

Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn đề cụ thể. Từ những vấn đề mang tính chiến lược đến những vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn. Khi xây dựng kế hoạch phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:

Phân tích thực trạng phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong năm học thông qua thực tế công việc và tổng kết tình hình giáo dục trong năm. Từ đó rút ra những ưu điểm và khuyết điểm, sắp xếp từng vấn đề để giải quyết.

Căn cứ mục tiêu giáo dục, văn bản chỉ đạo, kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa để xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng học kỳ, năm học, khóa học. Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nhằm phối hợp thống nhất và hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường.

Tìm hiểu nhận thức về đa văn hóa, môi trường giáo dục đa văn hóa của cán bộ, giáo viên, HS trong nhà trường so sánh với yêu cầu của giáo dục đa văn hóa, có kế hoạch điều chỉnh các hành vi, hướng những suy nghĩ mang tính cá biệt của HS.

Xác định các điều kiện về nhân lực, thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục để thực hiện phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công vệc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Tổ chức thực hiện phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa bao gồm các công việc sau:

  • Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa thông qua quản lý chuyên môn:
  • Lập kế hoạch về quản lý chuyên môn và học thuật. Cụ thể: lên các lịch học tập bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên giỏi tham dự đội tuyển các cấp, luôn đưa ra yêu cầu đối với giáo viên trong việc trau dồi chuyên môn, nghiên cứu khoa học và đưa ra các sáng kiến kinh nghiệm, xây dựng các đội thi tuyển để nâng cao chất lượng học tập và khẳng định tính khoa học trong việc chiếm lĩnh tri thức.
  • Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo để bồi dưỡng về chuyên môn và học thuật cho giáo viên và học sinh trong từng năm, tham gia và tổ chức cho các đội tuyển tham dự vào kỳ thi các cấp, tổ chức các hình thức và vận dụng các phương pháp dạy học để chiếm lĩnh tri thức một cách tốt nhất, …. Nhà trường phải là tổ chức học tập để các thành viên nhà trường có thể tiếp cận với các cơ sở kiến thức liên quan tới việc học sinh học như thế nào, các thực tiễn tốt nhất và các kiến thức mới theo lĩnh vực môn học. Giáo viên thường xuyên và liên tục mở rộng kiến thức chuyên môn và làm cho việc giảng dạy và chương trình phù hợp với nhu cầu của học sinh. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.
  • Chỉ đạo giám sát các hoạt động quản lý chuyên môn và học thuật bằng cách BGH nhà trường thực hiện chế độ khen thưởng khi những đơn vị và cá nhân GV và HS có thành tích trong công tác dạy học, tôn trọng các kiểu học tập của học sinh, cân bằng giữa kiến thức khoa học và kiến thức xã hội và khao khát hoàn thành ước muốn của học sinh. Đồng thời, có những đuờng lối để kịp thời điều chỉnh các vấn đề về chuyên môn cho phù hợp và chuẩn xác.
  • Kiểm tra đánh giá về chuyên môn và học thuật thông qua các tiêu chí đánh giá về các vấn đề quản lý chuyên môn như: đánh giá kết quả dạy học qua kỳ thi, các sáng kiến kinh nghiệm, khả năng lĩnh hội tri thức của HS, … để có sự uốn nắn điều chỉnh kịp thời.
  • Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện hoạt động giáo dục
  • Chọn lựa, sắp xếp, bồi dưỡng nhân sự đảm trách nhằm thực hiện tốt công việc.
  • Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràng buộc giữa các bộ phận trong nhà trường trong việc thực hiện phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trong toàn trường.

Lựa chọn đội ngũ thực hiện phát triển môi trường giáo dục đa văn: có thể là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn và đoàn thể học sinh.

Tổ chức xây dựng quy chế văn hóa dựa trên triết lý của riêng trường mình để khẳng định được phong cách, xác định hệ thống giá trị, chuẩn mực đạo đức của Nhà trường. Theo đó, thống nhất và hướng dẫn hành vi ứng xử của mọi thành viên trong Nhà trường theo các giá trị và chuẩn mực đã xác định.

Đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với mô hình giáo dục đa văn hoá. Chính yếu tố vật chất cũng góp phần tạo nên ý thức con người, như không gian, trang thiết bị làm việc, trang phục… sẽ giúp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh dễ cảm nhận vì tính hữu hình để tin tưởng và gắn bó hơn với nhà trường.

Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên Nhà trường trong việc học tập, nghiên cứu và có cơ chế khuyến khích phù hợp trong việc thực hiện giáo dục đa văn văn hóa nhà trường.

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

Chỉ đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức, bao gồm các công việc sau: Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Chỉ đạo tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm tổ chức các phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa. Trên cơ sở sự chỉ đạo của Đoàn cấp trên, Đoàn trường triển khai thực hiện các phong trào, các hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ mang tính giáo dục trong môi trường đa văn hóa; phát động các đợt thi đua, tổ chức các sân chơi, các hoạt động giao lưu, tuyên truyền, các hoạt động nhân đạo, hoạt động lao động công ích, tình nguyện… nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về ý nghĩa của phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

  • Phối hợp với Hội cựu chiến binh tổ chức giáo dục truyền thống cách mạng ở địa phương…
  • Phối hợp với tổ chức Đoàn địa phương tổ chức các phong trào đoàn trong nhà trường, hỗ trợ nhà trường tổ chức các HĐGD ở địa bàn trong những tháng hè, tổ chức hoạt động lao động công ích, hoạt động xã hội…
  • Phối hợp với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang để tổ chức các hoạt động giáo dục đa văn hóa, giáo dục lý tưởng sống cho thế hệ trẻ…
  • Phối hợp với các đơn vị kinh tế để được hỗ trợ về kinh phí tổ chức phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa
  • Chỉ đạo GV chủ nhiệm lớp, thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu được về các giá trị truyền thống trong nhà trường đồng thời vai trò phát triển môi trường đa văn hóa trong nhà trường hiện nay, thống nhất yêu cầu giáo dục giữa nhà trường với gia đình.
  • Chỉ đạo GVCN phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp tham gia tổ chức các hoạt động, tiết dạy để phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho học sinh.
  • Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để có sự hỗ trợ về kinh phí, về cơ sở vật chất, về chất xám trong tổ chức các hoạt động quy mô toàn trường.

Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về tổ chức để phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa cho học sinh tại địa phương

Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để Hội đồng giáo dục nhà trường ra nghị quyết về giáo dục, trong đó có quy định nghĩa vụ của cộng đồng, của các ban ngành, các cơ sở kinh tế ở địa phương hỗ trợ nhà trường trong phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Tham mưu với chính quyền để được hỗ trợ kinh phí sửa chữa trường lớp, mua sắm thiết bị phục vụ, kinh phí…đáp ứng yêu cầu phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Hiệu trưởng cần tăng cường quản lý công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để hoạt động phối hợp được duy trì thường xuyên, có kế hoạch: Xác định các lực lượng ngoài xã hội mà nhà trường sẽ phối hợp là những tổ chức, cá nhân nào; xác định từng nội dung định phối hợp với các tổ chức, cá nhân trên; xây dựng cơ chế phối hợp phù hợp với đặc thù của từng lực lượng; phân công cán bộ nhà trường chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ thường xuyên với các lực lượng này.

1.4.4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý. Kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Nhờ có kiểm tra mà người Hiệu trưởng có được thông tin để đánh giá thành tựu công việc, uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đáng hướng nhằm đạt mục tiêu.

Kiểm tra, đánh giá tập trung vào nội dung sau: Mục tiêu phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa; Nội dung giáo dục đạo đức; Hiệu quả phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa; Sự phối kết hợp các lực lượng trong đó phòng, ban, cán bộ, giáo viên, học sinh, Đoàn Thanh niên,…và điều kiện cơ sở vật chất, tài chính đảm bảo cho phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Để đảm bảo đánh giá đúng về hiệu quả của công việc, của cá nhân phải căn cứ những tiêu chí, yêu cầu rõ ràng, cụ thể đối với công việc. Để lượng hóa kết quả phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa phải căn cứ tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà trường, quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

1.5.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp quản lý về phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta hết sức quan tâm đến vấn đề phát triển môi trường giáo dục cho thế hệ trẻ nói chung, phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa học sinh THPT nói riêng. Trong Nghị quyết lần thứ 9 BCH TƯ Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ: nhiệm vụ đầu tiên là xây dựng con người phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật. Mọi người Việt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc. Nhiệm vụ thứ hai: xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: xây dựng mỗi trường học phải thật sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ….

Để tăng cường công tác quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa, từ Bộ GD&ĐT đến Sở GD&ĐT đã phát động trong toàn ngành phong trào thi đua ‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’…Đây chính là những cơ sở pháp lý để hiệu trưởng các trường THPT đề ra những biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong nhà trường hiện nay.. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

1.5.2. Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường

Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, mỗi cấp độ có ý nghĩa nhất định tới các hoạt động giáo dục. Ở các trường THPT, hiệu trưởng là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động dạy học và giáo dục. Có thể nói, hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt thì mọi mục tiêu giáo dục đặt ra mới trở thành hiện thực. Lý luận cũng như thực tế cho thấy, người hiệu trưởng không những cần có phẩm chất, kiến thức khoa học, nhận thức đúng đắn về đa văn hóa, môi trường giáo dục đa văn hóa, vai trò, ý nghĩa của phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong nhà trường hiện nay mà còn cần có năng lực quản lý, hiểu được các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục… để từ đó quản lý chỉ thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.

1.5.3. Năng lực và phẩm chất sư phạm của giáo viên trong tổ chức hoạt động giáo dục đa văn hóa cho học sinh

Đội ngũ giáo viên có vai trò ảnh hưởng lớn đến hiệu quả phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nước ta cũng như sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới đã tác động mạnh mẽ đến tâm tư, tình cảm, niềm tin của học sinh, đòi hỏi công tác phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa phải có một bước phát triển mới, mà trước hết đội ngũ GV phải tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn. Đội ngũ GV cần có nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa; có say mê, nhiệt huyết, linh hoạt, sáng tạo trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực thì mới có thể mang đến cho học sinh những kiến thức bổ ích, lý thú, có sức thuyết phục.

1.5.4. Yếu tố học sinh

Học sinh THPT: 15 đến 18 tuổi (tuổi mới lớn). Ở lứa tuổi này đã hình thành mạnh mẽ năng lực, tự ý thức và nhu cầu tự giáo dục. Vì vậy, đây cũng là yếu tố chi phối việc quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong trường THPT. Tính tích cực của học sinh là nhân tố có mức độ ảnh hưởng đến kết quả của quá trình phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

1.5.5. Yếu tố truyền thống văn hóa, đời sống kinh tế, xã hội của địa phương

Điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa của địa phương, của gia đình cũng có ảnh hưởng không nhỏ và tác động tới việc quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa trong mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng giáo dục.

Môi trường giáo dục nhà trường rất rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của nhà trường, từ xóm giềng, khu phố đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước… trong đó môi trường giáo dục đa văn hóa được thể hiện qua bản sắt dân tộc, ngôn ngữ, truyền thống…điều này đều có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa nói chung, trường THPT nói riêng. Một môi trường xã hội đa dạng bản sắt dân tộc, vùng miền, lành mạnh, một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh là điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường.

1.5.6. Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục

Để thực hiện được mục tiêu xây dựng nhân cách con người Việt Nam cho học sinh THPT, đòi hỏi phải có sự hợp tác thống nhất, sự kết hợp nhịp nhàng và đồng bộ, hỗ trợ nhau giữa ba môi trường giáo dục là nhà trường, gia đình và xã hội. Sự phối hợp ấy phải trở thành một quá trình thống nhất, liên tục, tác động mạnh mẽ vào quá trình phát triển nhân cách toàn diện của học sinh. Tuy nhiên để thực hiện được sự phối hợp trên thì trình độ nhận thức của thầy cô giáo, của gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có vai trò rất quan trọng. Chỉ khi nào nhận thức được đầy đủ, đúng đắn thì sự phối hợp ấy mới đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Kết luận chương 1 Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

Trong chương 1 tác giả đã trình bày các vấn đề sau đây:

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT. Tác giả đã xây dựng các khái niệm về phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa và quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa..

Phân tích và làm sáng tỏ các nội dung:

  • Những vấn đề cơ bản về phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường THPT
  • Mục tiêu phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa
  • Nội dung phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa
  • Các con đường phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa
  • Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT
  • Lập kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT
  • Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT
  • Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT

Các nội dung trình bày trên là cơ sở quan trọng, định hướng để tác giả tiến hành khảo sát thực trạng công tác quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THPT thị xã Quảng Yên ở chương tiếp theo. Luận văn: Quản lý phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng phát triển môi trường giáo dục đa văn hóa

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *