Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong xã hội hiện đại, kỹ năng hoạt động xã hội và giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi con người mới, ngoài việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất tốt thì còn cần phải có kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng hợp tác. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến chuyển, con người phải thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống. Từ đó, ngành giáo dục không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân, giúp cho con người có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc. Để đạt mục tiêu đó, giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho người học đang trở thành một nhiệm vụ được ngành giáo dục và toàn xã hội quan tâm.

Học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, nhất là học sinh trung học cơ sở. Đây là thời kỳ quá độ từ trẻ em sang người lớn, là giai đoạn giàu mơ ước, thích tìm tòi, khám phá; song lại thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống. Một số trong độ tuổi dậy thì gặp phải những khó khăn về kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội, vấn đề giới tính,… Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và kinh tế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị khác nhau, thậm chí trái ngược nhau, phải đương đầu với những khó khăn, thử thách.Một số không nhỏ trong đó có biểu hiện thiếu hụt những kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản để có khả năng đáp ứng tốt với những yêu cầu của xã hội ngày nay.

Bạch Thông là một huyện miền núi, nằm ở trung tâm của tỉnh Bắc Kạn. Huyện có tỉ lệ học sinh là người dân tộc thiểu số cao. Đối với học sinh người dân tộc thiểu số, ngoài những đặc điểm chung về tâm, sinh lý lứa tuổi thì hầu hết các em là người vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhiều tập tục lạc hậu, thói quen trong sinh hoạt còn chưa văn minh, thiếu kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, kỹ năng giải quyết vấn đề. Vì vậy, ngoài việc giáo dục tri thức, đòi hỏi ngành giáo dục Bạch Thông phải trang bị và rèn luyện những kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản, cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và cộng đồng; sống tích cực, chủ động, hài hoà, để các em có thể tự tin tham gia vào cuộc sống đa dạng và thích nghi với những thay đổi của xã hội hiện nay.

Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong các nhà trường phổ thông nói chung và giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở nói riêng trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt, công tác quản lý, chỉ đạo giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số còn hạn chế, lúng túng trong việc lựa chọn con đường, cách thức tổ chức hoạt động rèn kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

Xuất phát từ những lý do trên, để góp phần vào quá trình nghiên cứu, thực nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả giáo dục THCS ở huyện Bạch Thông.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

  • Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

3.2. Khách thể nghiên cứu

  • Quản lý giáo dục học sinh THCS người dân tộc thiểu số.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã được quan tâm và đạt một số kết quả nhất định, song còn bộc lộ những hạn chế, tồn tại. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số phù hợp, đảm bảo khoa học, có tính khả thi thì sẽ khắc phục được những hạn chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh hiện nay.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

  • Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số.
  • Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

  • Đề tài nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở các trường trung học cơ sở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Việc khảo sát tiến hành trên 3 nhóm:
  • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và Tổng phụ trách Độ của các trường (42 người);
  • Giáo viên trực tiếp thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh (50 giáo viên);
  • 250 học sinh người dân tộc thiểu số.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến của một số đối tượng là các Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy chuyên môn, học sinh người dân tộc thiểu số về công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

7.2. Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động và cách xử lý tình huống của cán bộ quản lý một số trường trung học cơ sở ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn để bổ sung và kiểm chứng cho thực trạng nghiên cứu được bằng các phương pháp nghiên cứu khác.

7.3. Phương pháp phỏng vấn Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Phỏng vấn một số đối tượng là các Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy chuyên môn, học sinh người dân tộc thiểu số về công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn nói chung và công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn nói riêng.

7.4. Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

7.5. Phương pháp thống kê toán học

  • Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu thu được của đề tài.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục (gồm một số bảng thống kê, phiếu trưng cầu ý kiến), nội dung luận văn được bố cục thành 3 chương với tên chương lần lượt như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số.
  • Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Nghiên cứu về các kỹ năng xã hội nói chung, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như The Walker Social Skills Curriculum (Chương trình kỹ năng xã hội) của tác giả Walker hay The power of social intelligence (Sức mạnh của trí tuệ xã hội của tác giả Tony Buzan, … Hai nghiên cứu này đều hướng đến việc phân tích tầm quan trọng của kỹ năng xã hội. Từ đó, hướng dẫn các biện pháp cải thiện kỹ năng xã hội của con người như làm chủ ngôn ngữ cơ thể, biết lắng nghe, xây dựng mối quan hệ, toả sáng giữa đám đông, có thái độ tích cực, nghệ thuật thương lượng và thuyết phục, phong thái xã hội và phát huy sức mạnh của các loại hình trí thông minh [47].

Cuốn sách Chín tính cách cần có để thành công của tác giả Vương Chí Cương đưa ra những kỹ năng cần thiết giúp con người tiến tới thành công trong cuộc sống và công việc như đối mặt với khó khăn, nhẫn nại, tự kiềm chế, cẩn thận, hợp tác, quyết đoán, … [10].

Trong cuốn Tài trí làm người của tác giả Trọng Phụng trình bày một cách toàn diện về các kỹ năng cá nhân như cách ứng xử như thế nào, kết bạn giao lưu như thế nào, làm thế nào cho người khác vui vẻ, làm thế nào để kiềm chế tình cảm của mình, làm thế nào để khắc phục được khó khăn… giúp mỗi cá nhân có thể trở thành người thành đạt trong cuộc sống [38].

Ngoài các sách xuất bản, còn phải kể đến các nghiên cứu công bố trên Tạp chí hay công bố tại các hội thảo khoa học như Xúc cảm, tình cảm và các kỹ năng xã hội ở học sinh THPT [29], Phát triển kỹ năng cảm xúc – xã hội cho học sinh tiểu học: Cơ hội và thách thức [1], …

Bên cạnh những nghiên cứu về hệ thống các kỹ năng xã hội nói chung, nhiều tác giả chỉ chọn khảo sát và trình bày chuyên sâu về một kỹ năng cụ thể trong hệ thống đa dạng các kỹ năng xã hội.

Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, được đề cập đến trong tác phẩm Hướng dẫn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân có nội dung hướng dẫn học sinh kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân nhằm rèn luyện văn hoá ứng xử của học sinh [27 ]; sách Kỹ năng giao tiếp ứng xử giới thiệu tổng quan về giao tiếp, các kỹ năng giao tiếp cơ bản; kỹ năng giao tiếp sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, các phương tiện thông tin liên lạc; kỹ năng ứng xử trong những tình huống có tính chất tiêu cực [34]; …

Nghiên cứu về kỹ năng kiềm chế – tự kiểm soát, cuốn sách Kiểm soát sự giận dữ chia sẻ những kinh nghiệm giúp người đọc nhận diện được những cơn nóng giận, giải quyết các mâu thuẫn, thoát khỏi những giận dữ cá nhân, hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp [31 ]. Tác phẩm Nghệ thuật lắng nghe để xử lý xung đột đã đi sâu phân tích những định nghĩa khác nhau về xung đột và khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết xung đột, tìm hiểu và phát triển nhận thức bản thân và thiết lập các mối quan hệ hữu hiệu. Trên cơ sở đó, cuốn sách đưa ra những giải pháp tích cực trong giao tiếp và định dạng hành vi của cá nhân, cũng như cung cấp phương pháp và kỹ thuật lắng nghe một cách đồng cảm [17]. Tác phẩm Thần đồng EQ: Nâng cao tính tự lập. Phát huy khả năng tự kiềm chế tập hợp các câu chuyện kết hợp với những trò chơi nhằm nâng cao khả năng tự kiềm chế bản thân, nâng cao tính tự lập cho trẻ để các em có thể vững vàng từng bước đi đầu tiên [25], …

1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội và quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới. Hiện nay, hơn 155 quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc đưa kỹ năng sống nói chung, kỹ năng hoạt động xã hội nói riêng vào trong nhà trường. Trong đó, 143 quốc gia đã đưa vào chương trình giáo dục chính khóa.

Ở Việt Nam, những năm gần đây, vấn đề giáo dục để hình thành kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh và quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong các nhà trường và cơ sở giáo dục bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhiều, trở thành một trong những vấn đề nghiên cứu trọng điểm trong các nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ những nghiên cứu này, nhiều sách chuyên khảo, nhiều công bố báo chí đã được xuất bản.

Trong tác phẩm Phát triển kỹ năng học tập và kỹ năng xã hội cho học sinh chậm phát triển trí tuệ và khiếm thính cuối tiểu học: Tài liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học của nhóm tác giả Lê Thị Thúy Hằng, Nguyễn Xuân Hải, Vương Hồng Tâm vào trình bày những kỹ năng học tập, kỹ năng xã hội và việc phát triển kỹ năng này cho học sinh lứa tuổi cuối cấp tiểu học nói chung và cho học sinh chậm phát triển trí tuệ, học sinh khiếm thính nói riêng [22].

Tác phẩm Cha mẹ muốn níu, con muốn đi: Những bài học thiết thực, bổ ích dành cho tuổi trẻ và các bậc phụ huynh của tác giả Lưu Dung. Cuốn sách được dịch ra tiếng Việt bởi dịch giả Nhất Cư xoay quanh những quan niệm mới về giáo dục con cái, hướng dẫn cho tuổi trẻ biết rèn luyện kiến thức và kỹ năng xã hội, khẳng định bản thân trong xã hội [12].

Ở thể loại báo chí có các bài viết đáng chú ý của Tạ Thị Ngọc Thanh về Bàn về kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học [46]; bài viết của Đỗ Thiết Trạch về Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh trung học trong nền giáo dục hiện đại.

  • Những vấn đề cần quan tâm [48]; …

Ở thể loại luận văn, luận án, những đề tài lựa chọn một kỹ năng xã hội làm đối tượng nghiên cứu khá phong phú. Có thể điểm qua một số công trình như Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học; Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; Giáo dục kỹ năng hợp tác trong trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non;… Các công trình ở thể loại luận văn, luận án đều tập trung vào việc trình bày cơ sở lí luận của giáo dục kỹ năng cho đối tượng mà luận án lựa chọn nghiên cứu. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng và thực nghiệm [18], [35], [37].

Tóm lại, những nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống trên thế giới hay ở Việt Nam đều khá phong phú. Nhưng nghiên cứu chuyên biệt về kỹ năng hoạt động xã hội thì không nhiều. Một số công trình nghiên cứu đi trước kể ở trên đã cung cấp nền tảng lý luận và phương pháp quý báu cho các đề tài thực hiện sau này. Tuy nhiên, nhìn vào lịch sử nghiên cứu thấy rằng các tác giả chỉ mới chủ yếu xây dựng lý luận và phương pháp kỹ năng sống nói chung, kỹ năng hoạt động xã hội chưa được nghiên cứu một cách rộng rãi. Đặc biệt, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

1.2. Một số khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục

Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [24].

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định. Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là tạo ra môi trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý.

Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội thì quản lý giáo dục là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích.

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.

1.2.2. Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

  • Hoạt động xã hội

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong môi trường. Thông qua hoạt động nhân cách con người được hình thành và phát triển.

Hoạt động xã hội là những hoạt động mang tính chất cộng đồng của con người do cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội, đồng thời giúp con người thực hiện những mục tiêu chung.

  • Hoạt động xã hội có 4 đặc trưng cơ bản:

Thứ nhất, hoạt động xã hội bao giờ cũng có tính mục đích. Mục đích của các hoạt động xã hội là nhằm xây dựng và phát triển xã hội ngày càng văn minh, tiến bộ và hạn chế những vấn đề căng thẳng.

Thứ hai, hoạt động xã hội mang tính chất cộng đồng. Tiến hành hoạt động xã hội là con người thực hiện sự tương tác với những người xung quanh một cách trực tiếp hay gián tiếp.

Thứ ba, hoạt động xã hội mang tính tự giác cao. hoạt động xã hội là hoạt động không bắt buộc mà mỗi người tham gia đều tự nguyện đóng góp trí tuệ, sức lực và tài sản của mình để giúp đỡ người khác, cộng đồng với nhiệt tình, tận tâm, vượt qua khó khăn trở ngại, không đặt ra lợi ích vật chất, lợi ích cá nhân.

Thứ tư, hoạt động xã hội giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội. Xã hội càng phát triển thì càng nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường, giao thông, tệ nạn, y tế, giáo dục, văn hoá, mâu thuẫn, xung đột, … Việc giải quyết những vấn đề xã hội không phải là trách nhiệm của riêng cá nhân hay tổ chức nào mà cần có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng. hoạt động xã hội giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội thông qua các hoạt động đa dạng như trợ giúp, nhân đạo, từ thiện, tổ chức các phong trào xã hội, … trên nhiều lĩnh vực [21, tr.27].

  • Kỹ năng hoạt động xã hội Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Để thực hiện hiệu quả các hoạt động xã hội đòi hỏi những người tham gia hoạt động xã hội phải có năng lực hoạt động xã hội. Năng lực hoạt động xã hội là một năng lực thành phần của năng lực xã hội, giúp cho cá nhân đạt được kết quả cao trong các hoạt động xã hội trên cơ sở tích cực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào quá trình hoạt động và đáp ứng yêu cầu của hoạt động. Năng lực hoạt động xã hội bao gồm ba yếu tố cơ bản: Tri thức cơ bản về hoạt động xã hội; kỹ năng hoạt động xã hội; thái độ đối với hoạt động xã hội. Ba yếu tố này có quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau, tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh.

Kỹ năng hoạt động xã hội là một thành tố của năng lực hoạt động xã hội. Kỹ năng hoạt động xã hội được hiểu là sự vận dụng bước đầu những kiến thức xã hội vào thực tế cuộc sống bằng tổng hợp các thao tác đã được quy trình hóa. Đây là các kỹ năng mà con người sử dụng để thiết lập mối quan hệ, tương tác có hiệu quả với các đối tượng xã hội, tổ chức hoạt động và giải quyết công việc, đảm bảo hiệu quả các hoạt động đề ra.

Kỹ năng hoạt động xã hội có vai trò quan trọng, quyết định thành công, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và cuộc sống, hoàn thiện năng lực, nhân cách của mỗi cá nhân. Từ vai trò với cá nhân, kỹ năng hoạt động xã hội góp phần điều khiển, thúc đẩy các thay đổi về xã hội, phát triển chính trị, kinh tế, đảm bảo môi trường xã hội ổn định, trật tự, thân thiện và hài hòa.

Tóm lại, kỹ năng hoạt động xã hội là khả năng hoàn thành nhiệm vụ trong các hoạt động tương tác với người khác trong môi trường sống hàng ngày. Kỹ năng hoạt động xã hội của mỗi cá nhân không phải là những khả năng có tính bẩm sinh mà là những mẫu hành vi ứng xử do trải nghiệm, do tập nhiễm, do bắt chước, do quan sát học được hoặc do rèn luyện mà có.

1.2.3. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Lứa tuổi THCS (gọi là lứa tuổi thiếu niên) bao gồm những em có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi, tương ứng các em học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS.

“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [9]. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số là một quá trình với những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh THCS người dân tộc thiểu số biết cách chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết) và thái độ, giá trị (cái học sinh nghĩ, cảm thấy, tin tưởng) thành hành động thực tế (làm gì và làm cách nào) một cách tích cực và mang tính chất xây dựng.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số là dạy cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số những kĩ năng cần thiết và phù hợp (như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kỹ năng quyết đoán – tự khẳng định,… ). Những kĩ năng này sẽ giúp học sinh THCS người dân tộc thiểu số thiết lập các mối liên hệ xã hội phù hợp ở trường học, dần hình thành thói quen thích ứng với những môi trường xã hội khác nhau và qua đó nâng cao kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số.

1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội

Căn cứ trên bản chất khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số đã trình bày ở trên, có thể đưa ra quan niệm về Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội như sau:

Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số trong nhà trường Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Ngày nay, bên cạnh tri thức, học vấn thì kỹ năng sống nói chung đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp lứa tuổi học sinh tự tin, trưởng thành hơn trong cuộc sống và học tập. Do đó, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là nội dung quan trọng, cần thiết trong mỗi trường học và ở tất cả các cấp học. Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, gồm: Học để biết (gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…); Học làm người (gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…); Học để sống với người khác (gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông); Học để làm (gồm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…).

Kỹ năng xã hội hay kỹ năng hoạt động xã hội là một nhóm các kỹ năng cụ thể nằm trong hệ thống đa dạng các kỹ năng sống. Như những nhóm kỹ năng khác, kỹ năng hoạt động xã hội cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người nói chung và lứa tuổi học sinh nói riêng. Bản chất của kỹ năng hoạt động xã hội là để học sinh tự lực trong cuộc sống, học tập và sau này là làm việc hiệu quả… Nói cách khác, kỹ năng hoạt động xã hội là khả năng làm chủ bản thân của mỗi học sinh, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó trước các tình huống của cuộc sống.

Việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội góp phần giải quyết tình trạng học sinh thụ động, không biết ứng phó trong những hoàn cảnh nguy cấp, không biết cách tự bảo vệ bản thân trước nguy hiểm, thậm chí không biết cách tìm kiếm sự giúp đỡ… Bên cạnh đó, các bài học về kỹ năng hoạt động xã hội sẽ giúp lứa tuổi học sinh hình thành những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp ích cho sự tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. Đó là những kỹ năng lứa tuổi học sinh phải biết để có được sự điều chỉnh, ứng xử phù hợp với những thay đổi diễn ra hàng ngày, hàng giờ.

Ở các địa phương miền núi, với đặc thù đa số học sinh là người dân tộc thiểu số, điều kiện sống còn nhiều khó khăn, khả năng phát triển các kỹ năng sống nói chung, kỹ năng hoạt động xã hội nói riêng còn hạn chế thì việc giáo dục để hình thành và củng cố những kỹ năng cơ bản này cho các em càng cần thiết. Thực tế mà đối tượng học sinh này gặp phải là việc cư trú sâu trong các bản, ít có điều kiện tiếp xúc với bên ngoài, môi trường sống thiếu thốn, các phương tiện truyền thông về văn hóa, xã hội chưa phổ biến. Là con em đồng bào các dân tộc thiểu số nên các em thường hiền lành, đa số ít nói, ngại tiếp xúc và chậm xử lý những tình huống xảy ra trong cuộc sống cũng như trong học tập. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở những nhà trường miền núi có đông đối tượng học sinh dân tộc thiểu số, nhất thiết phải thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh đi đôi với việc trang bị kiến thức. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Như thế, giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số trong nhà trường có vai trò quan trọng.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân mỗi học sinh, qua đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Kỹ năng hoạt động xã hội là nhịp cầu giúp học sinh biến kiến thức thành hành vi và thói quen tích cực. Học sinh được trang bị kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp sẽ vững vàng trước khó khăn, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách chủ động, hài hòa.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội là yêu cầu cấp thiết đối với lứa tuổi học sinh. Đây là những chủ nhân, quyết định sự phát triển của đất nước trong tương lai. Đây cũng là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, ham hiểu biết, thích tìm tòi. Việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội sẽ giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong nhà trường nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Luật Giáo dục năm 2013 xác định mục tiêu giáo dục là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong các nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THCS nói riêng là rất cần thiết, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.3.2. Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

  • Mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấp kiến thức là chủ yếu sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, không chỉ chú trọng “dạy chữ” mà còn phải quan tâm đúng mức đến nhiệm vụ “dạy người”, hình thành và phát triển những năng lực cần thiết.

  • Theo đó, mục tiêu của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số là:

Thứ nhất, trang bị cho học sinh THCS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp. Trên cơ sở đó, hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Thứ hai, giúp học sinh THCS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng xã hội cơ bản. Hình thành nhân cách cho học sinh, biết điều chỉnh những biểu hiện lệch lạc trong hành vi suy nghĩ, hành vi lối sống của mình.

Thứ ba, tạo môi trường thuận lợi để học sinh THCS thực hiện tốt các kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản. Qua đó, phát triển toàn diện, hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

  • Nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội phải căn cứ vào đặc điểm của đối tượng giáo dục (học sinh). Nhóm đối tượng học sinh THCS người dân tộc thiểu số có đặc điểm chung là còn thiếu và yếu về kỹ năng hoạt động xã hội. Các em thường nhút nhát, không mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể, giao tiếp hạn chế, kỹ năng hợp tác, kỹ năng quyết đoán hay kiềm chế – giải quyết mâu thuẫn lại càng hạn chế hơn…

Vì vậy, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số được xác định bao gồm các nhóm kỹ năng cơ bản như sau:

  • Nhóm kỹ năng hợp tác:

Đó là những hành vi giúp người khác, chia sẻ tài liệu, tuân thủ cam kết hoặc cùng chung sức hoàn thành một công việc, cùng phối hợp hành động trong một lĩnh vực nào đó nhằm một mục đích chung.

  • Nhóm kỹ năng quyết đoán, tự khẳng định:

Đó là những hành vi chủ động đề nghị người khác cung cấp thông tin, tự giới thiệu về mình, kiên định khi bị người khác gây sức ép, bảo vệ một cách tích cực chủ kiến, quan điểm của mình trước mọi người.

  • Nhóm kỹ năng đồng cảm:

Đó là sự quan tâm, trân trọng tình cảm, ý kiến của người khác, mong muốn được chia sẻ với họ, đồng thời thấu hiểu những khó khăn riêng và biết cách chia sẻ tâm tư, tình cảm với người khác.

  • Nhóm kỹ năng kiềm chế, tự kiểm soát:

Đó là hành vi biết kiềm chế trong các tình huống xung đột, biết cách kiềm chế xúc cảm hoặc biết tự làm chủ tình cảm của mình, không để những nhu cầu, mong muốn, hoàn cảnh hoặc người khác chi phối [29, tr.43].

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở được quy định trong Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới hướng vào 3 nhóm năng lực cho học sinh: Năng lực thích ứng với cuộc sống; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; Năng lực định hướng nghề nghiệp. Ba nhóm năng lực này được thể hiện tập trung trong 4 lĩnh vực: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

1.3.3. Hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

  • Tích hợp giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong dạy học các môn học

Tích hợp qua các môn học là hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội được tiến hành phổ biến, thường xuyên trong các nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THCS nói riêng. Theo đó, các nhà trường chỉ đạo giáo viên bộ môn giảng dạy theo hướng tích hợp, tăng cường đầu tư nhiều hơn cho công tác chuẩn bị như: xác định nội dung, địa chỉ tích hợp và các kỹ năng cần tích hợp. Tùy đặc thù của từng bộ môn để tích hợp nhiều nội dung như giáo dục kỹ năng hợp tác, kỹ năng đồng cảm, kỹ năng kiềm chế – tự kiểm soát, kỹ năng quyết đoán – tự quyết định, … Trong mỗi tình huống xảy ra trong giờ học bộ môn sẽ liên quan đến nhiều kỹ năng hoạt động xã hội, nhưng khi soạn giáo án, giáo viên nên thể hiện một số kỹ năng nổi trội.

Để hoạt động tích hợp đạt hiệu quả, giáo viên dạy các môn học phải linh hoạt, mềm dẻo trong việc lựa chọn nội dung bài học và kỹ năng hoạt động xã hội cần thiết để tích hợp. Trong giáo án, giáo viên phải thể hiện một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết định hướng giảng dạy của mình từ mục tiêu giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đến hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh. Nhờ đó, giáo viên có thể làm chủ được quá trình truyền thụ tri thức và hạn chế thiếu sót trong quá trình giảng dạy. Trong khi thiết kế nội dung dạy học tích hợp kỹ năng hoạt động xã hội, giáo viên phải thiết kế cụ thể các hoạt động mà bản thân dự kiến sẽ tổ chức và ước lượng thời gian tổ chức để tránh ảnh hưởng đến việc truyền thụ và lĩnh hội nội dung kiến thức của học sinh. Sau mỗi bài học, giáo viên bộ môn tiến hành kiểm tra đánh giá người học theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng các kỹ năng đã được trang bị vào để giải quyết những tình huống cụ thể. Quá trình củng cố các kỹ năng được trang bị sẽ diễn ra liên tiếp, lồng ghép ở những bài học, kỳ học tiếp sau. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Tích hợp giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội qua các môn học không phải chỉ là lồng ghép, tích hợp kỹ năng trong nội dung môn học mà là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh được thực hành, trải nghiệm các kỹ năng hoạt động xã hội trong quá trình học tập. Điều này cũng có nghĩa là nếu không đổi mới phương pháp dạy học sẽ không tích hợp giáo dục được kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

  • Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua giờ sinh hoạt lớp

Giáo viên chủ nhiệm là người quản lý lớp học, giúp lãnh đạo nhà trường giám sát lớp học, thực hiện việc kiểm tra sự tu dưỡng và rèn luyện của học sinh. Người có trách nhiệm phản hồi tình hình lớp và từng học sinh đến phụ huynh. Giáo viên chủ nhiệm có vai trò của một nhà tâm lý, nhà quản lý trong nhà trường ở một tập thể thu nhỏ là lớp học.

Như thế, trong số tất cả các giáo viên tham gia vào hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh ở nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp chính là người trực tiếp, thường xuyên gần gũi với học sinh nhất, là người trực tiếp góp phần hình thành kỹ năng cơ bản cho học sinh, cũng là cầu nối gián tiếp giúp sức cho các lực lượng giáo dục kỹ năng trong và ngoài nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh của mình.

Vai trò của giáo viên chủ nhiệm thể hiện tập trung qua giờ sinh hoạt lớp. Trong thời lượng của giờ sinh hoạt, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh được giáo viên chủ nhiệm thực hiện thông qua việc tư vấn, giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản. Giáo viên chủ nhiệm quan sát, sẵn sàng lắng nghe học sinh, nắm bắt được những vấn đề cơ bản, cùng các em vạch ra những phương án, tự đương đầu với những vấn đề bằng việc xác định các kỹ năng giúp giải quyết vấn đề và các cách thức hình thành, rèn luyện thuần thục kỹ năng đó.

Để thực hiện việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội một cách hệ thống, giáo viên chủ nhiệm phải đầu tư xây dựng kế hoạch chủ nhiệm. Đây là bước thiết kế lộ trình thực hiện nội dung giáo dục mang tính khoa học, giúp cho giáo viên chủ nhiệm lớp tiến hành tổ chức, giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh một cách chủ động, có mục đích rõ ràng. Trong kế hoạch chủ nhiệm các thầy cô giáo chủ nhiệm căn cứ tình hình thực tiễn của lớp mình để xây dựng những chủ đề chủ điểm giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Qua mỗi chủ đề sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm trang bị cho các em các kỹ năng hoạt động xã hội căn bản, cần thiết. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

  • Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua tổ chức hoạt động ngoài giờ

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dục được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội. Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp. Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình giáo dục được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

Giáo dục ngoài giờ lên lớp được đánh giá là hoạt động giáo dục quan trọng ở nhà trường phổ thông. Hoạt động này có nội dung tự chọn sao cho phù hợp với học sinh, với nhà trường, với địa phương. Tức là tùy điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường hay đặc điểm văn hóa của địa phương mà nhà trường có thể lựa chọn những hoạt động phù hợp. Theo đó, nội dung giáo dục ngoài giờ lên lớp rất đa dạng như qua các hoạt động xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, lao động, nghiên cứu khoa học…. Với tính chất linh hoạt đặc trưng nên hoạt động ngoài giờ sẽ là cơ hội để các nhà trường bổ sung những hoạt động nhằm giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh một cách chủ động và sáng tạo.

Một số hoạt động ngoài giờ có thể triển khai nhằm giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS như:

  • Hoạt động ngoại khóa:

Vào các buổi sinh hoạt dưới cờ, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức các buổi truyền thông các giá trị sống, kỹ năng sống theo từng chủ đề như: kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa, kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm, …

  • Hoạt động văn hóa văn nghệ:

Đây là một loại hình hoạt động quan trọng, không thể thiếu trong sinh hoạt tập thể. Hoạt động này bao gồm nhiều thể loại khác nhau: Hát, múa, thơ ca, kịch ngắn, kịch câm, tấu vui, độc tấu, nhạc cụ, thi kể chuyện.

  • Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao: Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Vui chơi, giải trí là nhu cầu thiết yếu của học sinh. Đây là loại hoạt động có ý nghĩa giáo dục lớn đối với học sinh ở bậc THCS. Hoạt động này làm thỏa mãn về tinh thần cho các em sau những giờ học căng thẳng, góp phần rèn luyện một số kỹ năng xã hội như kỹ năng hợp tác, kỹ năng kiềm chế tự kiểm soát, …

  • Hoạt động xã hội:

Ở bậc THCS, có thể bước đầu đưa học sinh vào một số hoạt động xã hội đơn giản, gần gũi như chăm sóc di tích lịch sử, thăm và tặng quà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn… Loại hoạt động này khi tiến hành thường xuyên sẽ khai thác một cách triệt để nhằm phát triển tối đa nhân cách ở học sinh, qua đó hình thành và rèn luyện kỹ năng hoạt động xã hội cho các em.

  • Hoạt động lao động:

Đây là một loại hình đặc trưng của hoạt động ngoài giờ lên lớp. Việc trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường, làm đẹp bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, lớp… giúp học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống.

  • Hoạt động tiếp cận và sáng tạo khoa học – kĩ thuật:

Đây là hoạt động giúp học sinh tiếp cận được những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và bước đầu sáng chế những máy móc, thiết bị từ những vật liệu tái chế. Thông qua hoạt động này, nhà trường vừa kích thích tinh thần học tập ở học sinh, vừa hình thành ở các em kỹ năng hợp tác, kỹ năng quyến đoán – tự khẳng định.

1.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

  • Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong nhà trường.

Với vai trò của bộ phận quản lý giáo dục, mỗi nhà trường sẽ là một môi trường thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên. Học sinh cũng có môi trường thuận lợi để hình thành, rèn luyện và củng cố các kỹ năng hoạt động xã hội của mình.

  • Thứ hai, quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất của các lực lượng trong việc thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Khi quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong trường học, lãnh đạo nhà trường cần vận động được lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh để tạo ra sự thống nhất với nhau trên các phương diện (thống nhất về nhận thức, về nội dung giáo dục, về phương pháp giáo dục, …). Sự thống nhất này được mô hình hóa như sau:

  • Ghi chú: là học sinh (đối tượng được giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội)

a là lớp học, trong đó HS học; b là các lớp cùng khối, cùng trường; c là các tập thể tự quản của học sinh trong lớp, trong trường như Đội TNTP HCM, các câu lạc bộ… M1 là lực lượng giáo dục trong nhà trường (thầy, cô); M2, M3 là các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường (gia đình, xã hội). Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

  • Thứ ba, bảo đảm chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Lãnh đạo nhà trường cần quản lý chặt chẽ đội ngũ giáo viên thực hiện đúng yêu cầu của chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội đã được thống nhất (trong điều kiện hoạt động cụ thể của từng địa phương, từng nhà trường cần vận dụng linh hoạt trong chừng mực và phạm vi cho phép dưới sự chỉ đạo của cấp trên) và bảo đảm yêu cầu đối với từng kỹ năng cần trang bị cho học sinh.

  • Thứ tư, xây dựng đội ngũ giáo viên của trường đảm bảo giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh đạt chất lượng cao.

Bộ phận quản lý giáo dục trong nhà trường phải xây dựng đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu, có đủ loại hình; đủ phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ. Từng bước bồi dưỡng cho giáo viên trong trường về kỹ năng hoạt động xã hội; tạo điều kiện để từng người tự khẳng định mình đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho các em học sinh.

  • Thứ năm, từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ thiết thực cho hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Bộ máy quản lý giáo dục cần dự kiến những vấn đề nảy sinh và những giải pháp thực hiện cụ thể. Trong đó, có dự kiến về những điều kiện vật chất kỹ thuật cần cung cấp, phù hợp với điều kiện của đơn vị để việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội không bị trở ngại và đạt hiệu quả cao nhất.

1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số bao gồm:

  • Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh;
  • Quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động XH cho học sinh theo lớp/ khối;
  • Quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động XH cho học sinh theo chủ đề dạy học/ hoặc thông qua các hoạt động trải nghiệm; Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.
  • Quản lý huy động các nguồn lực tham gia tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh;
  • Quản lý phát triển chương trình nhà trường theo hướng phát huy kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh dân tộc thiểu số (tính đến đặc điểm địa phương, vùng miền);
  • Quản lý phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục/ dạy học phát triển kỹ năng hoạt động xã hội cho giáo viên THCS;
  • Quản lý kiểm tra – đánh giá hiệu quả giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh;
  • Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Xây dựng kế hoạch là công đoạn không thể thiếu trong quản lý bất kỳ hoạt động nào của lãnh đạo nhà trường. Có xây dựng kế hoạch, lãnh đạo nhà trường mới xác định được mục tiêu sẽ đạt đến, các biện pháp thực hiện, thời gian tiến hành và hoàn thành, … tránh việc làm tùy tiện, được tới đâu hay tới đó.

Trên cơ sở xác định mục tiêu, hướng đi cho các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh để đảm bảo đúng yêu cầu cấp học, lãnh đạo nhà trường là người đề ra kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho phù hợp với điều kiện cụ thể, đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trọng tâm của từng khối lớp, từng năm học. Việc xây dựng kế hoạch hoàn thiện, có tính khả thi sẽ quyết định phần lớn hiệu quả của việc thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong nhà trường.

Nội dung quản lý việc lập kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Lãnh đạo nhà trường nghiên cứu hệ thống các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Bước 2: Lãnh đạo nhà trường phân tích môi trường giáo dục của nhà trường, của địa phương có tỉ lệ học sinh người dân tộc thiểu số cao và thực trạng giáo dục kỹ năng HĐXH của nhà trường. Từ đó, đề ra mục tiêu về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Bước 3: Lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội của nhà trường trong cả năm học. Phối hợp với tổ chuyên môn cụ thể hóa thành kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng tuần và kế hoạch cho từng hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số. Kế hoạch đưa ra phải xác định rõ mục tiêu, nội dung quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, người phụ trách, lực lượng tham gia, cách thức tiến hành, địa điểm, kinh phí hoạt động và công tác kiểm tra đánh giá. Các nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội được mô tả rõ ràng trong từng hoạt động cụ thể, có sự phân tách đối tượng học sinh người dân tộc thiểu số.

  • Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Để quản lý nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số, nhà quản lý cần nắm chắc các nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, học sinh THCS người dân tộc thiểu số có nhiều đặc điểm riêng trong tính cách, lối sống, trình độ… nên việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội không thể áp dụng cứng nhắc theo những giáo trình có sẵn đại trà mà cần được khảo sát, nghiên cứu để có sự phù hợp.

Từ kết quả của những khảo sát, nghiên cứu, căn cứ vào đặc điểm đối tượng học sinh dân tộc thiểu số, tính chuyên biệt, đặc thù của nhà trường, tình hình thực tế của địa phương, nhà quản lý cần lựa chọn những nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Nội dung chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội được xây dựng phải đảm bảo tính phù hợp với kinh nghiệm của giáo viên, nhu cầu của học sinh, thực tế của nhà trường và địa phương. Việc quản lý nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS là người dân tộc thiểu số cần được thực hiện theo phân cấp quản lý. Từ Quản lý cấp trường (của Ban giám hiệu) đến quản lý của tổ chuyên môn, quản lý của hoạt động Đoàn, theo công tác chủ nhiệm lớp từng khối lớp. Mỗi phân cấp trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số này được tiến hành.

Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội là quản lý các kỹ năng hoạt động xã hội được giáo dục cho học sinh. Từ xác định được các kỹ năng hoạt động xã hội cần thiết đối với học sinh người dân tộc thiểu số cần giáo dục cho các em như: phát triển bản thân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hướng nghiệp. Theo các mảng nội dung này xác định các kỹ năng cụ thể cần ưu tiên hình thành ở học sinh người dân tộc thiểu số như: giao tiếp xã hội, kỹ năng thiết kế và tổ chức hoạt động tập thể, …

  • Quản lý hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Lãnh đạo nhà trường quản lý, chỉ đạo thực hiện các hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh, đảm bảo các hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số trong nhà trường được hiệu quả và thống nhất giữa các giáo viên. Việc quản lý các hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong nhà trường cần gắn với từng lực lượng giáo dục cụ thể. Các lực lượng giáo dục ở vị trí khác nhau sẽ được xác định hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội khác nhau và việc quản lý để kiểm tra đánh giá cũng dựa trên cơ sở đó.

Đối với giáo viên bộ môn – lực lượng thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua tích hợp môn học, lãnh đạo nhà trường phải lấy việc chỉ đạo, tổ chức đổi mới phương pháp giáo dục trong cán bộ giáo viên làm căn bản. Quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp này hướng đến hình thành kỹ năng tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề nơi mỗi học sinh, kỹ năng tự nhận thức giá trị của bản thân, tự tạo động lực học tập và làm việc, đặt mục tiêu cho mình trong cuộc sống, kỹ năng nhận thức giá trị và đánh giá người khác. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Đối với giáo viên chủ nhiệm – lực lượng thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua giờ sinh hoạt lớp, lãnh đạo nhà trường chỉ đạo việc tổ chức sinh hoạt giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội là căn cứ để đánh giá kết quả công tác chủ nhiệm của giáo viên trong từng học kì, năm học. Giáo viên chủ nhiệm cần có kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh và được ban chỉ đạo kiểm tra cuối học kì; ghi nhận xét đánh giá mức độ tham gia của từng học sinh qua phiếu liên lạc, sổ chủ nhiệm từng tháng, từng học kì; và được ban chỉ đạo kiểm tra dự giờ, thăm lớp vào giờ sinh hoạt.

Quản lý hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số bao gồm các hoạt động như:

  • Hình thức theo phân cấp trong quản lý.
  • Hình thức theo yêu cầu chế độ báo cáo định kỳ quá trình thực hiện và kết quả đạt được.
  • Hình thức xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục của đơn vị/tổ chuyên môn/công tác chủ nhiệm lớp theo khối lớp.
  • Hình thức phối hợp giữa các lực lượng cùng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số trong nhà trường.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số bao gồm cả nội dung phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Trên thực tế lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh gồm cả những lực lượng trong và ngoài nhà trường, cả những lực lượng do nhà trường quản lý và không do nhà trường quản lý. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến các lực lượng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số do nhà trường phối hợp tổ chức và quản lý. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số trong nhà trường bao gồm:

  • Lực lượng giáo dục trong nhà trường: Ban giám hiệu, các lực lượng của các đoàn thể chính trị, xã hội trong nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.
  • Lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: Cơ quan quản lý giáo dục các cấp, Ban phụ trách thiếu nhi địa phương, các đoàn thể Đảng, đoàn, ban chăm sóc giáo dục trẻ em địa phương, Đoàn thanh niên, cha mẹ học sinh.

Để phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số trong nhà trường, lãnh đạo nhà trường cần thành lập nên các nhóm chuyên trách. Một là, thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Ban này bao gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh, đại diện giáo viên chủ nhiệm, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Hai là, thành lập Tổ tư vấn giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số. Trong quá trình quản lý lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, lãnh đạo nhà trường phải sắp xếp, phân phối nguồn nhân lực, tổ chức lao động khoa học, hợp lý để thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Nội dung chính là phân giao trách nhiệm, nội dung thực hiện, nội dung phối hợp giữa những người thực hiện trong việc triển khai các giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội tại từng khối lớp.

Bên cạnh các lực lượng giáo dục trong nhà trường, lãnh đạo nhà trường còn quản lí việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tham gia tổ chức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số. Xác định cơ chế hoạt động và phối hợp các lực lượng liên quan thực hiện quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Huy động vật lực, tài lực tối đa phục vụ cho hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Việc kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng đoàn thể trong và ngoài nhà trường có ý nghĩa hết sức quan trọng trong giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

  • Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số

Trong quá trình thực hiện giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh ở nhà trường, lãnh đạo nhà trường là người chịu trách nhiệm chủ đạo trong việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh các hoạt động. Để kiểm tra, đánh giá đạt được mục tiêu đề ra, cần phải bám sát vào những nội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học.

  • Nội dung quản lý công tác kiểm tra, đánh giá bao gồm nhiều mặt.

Thứ nhất, lãnh đạo nhà trường quản lý công tác kiểm tra, đánh giá mà giáo viên thực hiện với học sinh trong quá trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Giáo viên có thực hiện việc kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên không? Hình thức kiểm tra đánh giá của giáo viên có phù hợp không (phù hợp lứa tuổi, phù hợp đối tượng học sinh người dân tộc thiểu số)?… Hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên sẽ giúp học sinh nhận thức về mặt mạnh, mặt yếu của bản thân trong việc hình thành, rèn luyện kỹ năng hoạt động xã hội để từ đó vươn lên.

Thứ hai, lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của lực lượng dưới quyền về xây dựng và thực hiện các kế hoạch và các nhiệm vụ được giao về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Kết quả đánh giá là căn cứ để mỗi giáo viên tiếp tục tự rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, hoàn thiện học vấn và khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội của mình.

Thứ ba, lãnh đạo nhà trường kiểm tra, đánh giá hiệu quả của từng hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số để rút kinh nghiệm (về sự phù hợp lứa tuổi, sự phù hợp đối tượng học sinh người dân tộc thiểu số); đánh giá hiệu quả của quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong nhà trường. Trên cơ sở đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho tập thể bộ máy quản lý và từng vị trí trong bộ máy quản lý trong việc thực hiện các nội dung quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

1.5.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số

Học sinh THCS (hay lứa tuổi thiếu niên) ở trong độ tuổi 11-15, là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trưởng thành. Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lần tinh thần, tạo ra sự khác biệt mới về mọi mặt.. Ở lứa tuổi này, xuất hiện mâu thuẫn giữa ý muốn chủ quan và hiện thực khách quan: mong muốn trở thành người lớn, song vẫn ý thức được rằng mình chưa đủ khả năng. Mâu thuẫn này đã tạo ra những thay đổi không nhỏ trong tình cảm của lứa tuổi THCS. Trong quan hệ với cha mẹ, xuất hiện các dấu hiệu từ phản ứng, muốn thoát khỏi sự áp đặt quan điểm của người lớn về các vấn đề khác nhau đến việc bỏ trốn khỏi nhà. Sự phụ thuộc vào cha mẹ và người lớn dần phải được thay thế bằng những định hướng cho lứa tuổi THCS hướng tới tương lai. Sự chuyển dịch này đưa ra yêu cầu khá cao đối với hệ thống giá trị, chuẩn mực, niềm tin vốn đã được hình thành trước đó ở học sinh THCS. Vì vậy, những khó khăn về tâm lý, những vướng mắc về học tập, hướng nghiệp, những bức xúc, mâu thuẫn… của lứa tuổi THCS cần được sự giáo dục, quan tâm, chia sẻ.

Trong hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS, nếu có sự am hiểu tâm sinh lý lứa tuổi sẽ tăng tính khả thi của kế hoạch giáo dục, huy động được sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, sự chủ động tích cực tham gia của bản thân học sinh. Đây là những yếu tố quan trọng, là điều kiện cần để việc triển khai giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp, đúng mục đích, hoàn thành chỉ tiêu, giúp lứa tuổi THCS phát triển hài hòa, toàn diện về tri thức và kỹ năng.

1.5.2. Cơ sở vật chất phục vụ của nhà trường Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Để hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội được thực hiện hiệu quả đòi hỏi phải có cơ sở vật chất đảm bảo số lượng và chất lượng. Phòng học và các phòng chức năng đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định. Thiết bị dạy học bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, hoạt động và tâm lý lứa tuổi THCS. Tài liệu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Chức năng của tài liệu là giúp học sinh lĩnh hội, củng cố tri thức, từ đó rèn luyện thành các thao tác kỹ năng cơ bản. Tài liệu cũng là căn cứ để giáo viên, báo cáo viên xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện tổ chức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội một cách hiệu quả, thống nhất.

Không phải trường THCS nào hiện nay cũng có điều kiện về cơ sở vật chất đồng bộ. Đối với vùng núi, nơi có đông học sinh người dân tộc thiểu số, cơ sở vật chất trường học lại càng thiếu thốn.

Đối với chủ thể quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, việc xây dựng mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận của hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS cần căn cứ vào điều kiện vật chất của nhà trường. Vì cơ sở vật chất sẽ góp phần quyết định đến tính khả thi và hiệu quả của việc triển khai hoạt động. Quản lí về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cũng cần cân nhắc những khó khăn, những thuận lợi từ cơ sở vật chất hiện có để hoạt động kiểm tra, đánh giá mang tính khách quan.

Để cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, hàng năm các nhà trường phải xây dựng kế hoạch cụ thể đầu tư cơ sở vật chất nói chung và cơ sở vật chất đặc thù phục vụ giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Mặt khác, phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc hỗ trợ kinh phí phục vụ cho các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

1.5.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

  • Đội ngũ cán bộ quản lý Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Trong nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý phải có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội đối với việc giáo dục toàn diện học sinh, hướng tới mục tiêu đào tạo của cấp học. Từ đó, xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội có tính khả thi, phù hợp với thực tế nhà trường và địa phương. Bên cạnh nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm cũng cần phải hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh THCS. Trên cơ sở đó, xác định vai trò, trách nhiệm của bản thân – gắn với vị trí công tác – trong việc triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội của nhà trường. Trong quá trình tham gia giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, giáo viên sẽ xác định mức độ phù hợp, khả thi của các hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trên cơ sở mức độ hình thành và phát triển kỹ năng của học sinh. Từ đó, đề xuất với đội ngũ cán bộ quản lý những điều chỉnh trong xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.

Ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục như cha mẹ học sinh cũng phải được tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi triển khai các phương pháp giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua trải nghiệm, vì phương pháp này cần đến sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh. Mặt khác, thực tiễn đời sống (gia đình và cộng đồng ngoài nhà trường) cũng là môi trường khách quan xem xét và đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội mà nhà trường đã thực hiện.

  • Đội ngũ giáo viên

Giáo viên là chủ thể trực tiếp của hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh. Số lượng và chất lượng của đội ngũ này đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội. Ngoài những yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho giáo viên THCS, các giáo viên phải có am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội hoặc hoạt động giáo dục có liên quan. Muốn vậy, đội ngũ này phải được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về năng lực tổ chức, phương pháp hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, nắm vững các kỹ năng hoạt động xã hội cần rèn luyện cho học sinh, nắm vững nội dung chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội trong nhà trường.

1.5.4. Chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

Nội dung chương trình kỹ năng hoạt động xã hội ở trường THCS phải được xây dựng dựa trên các điều kiện thực tế, bao gồm điều kiện thực tế của từng địa phương và đặc điểm tâm lý lứa tuổi.

Đối với vùng miền núi – nơi có đông học sinh người dân tộc thiểu số, sự phát triển về kinh tế còn nhiều hạn chế. Môi trường văn hóa, xã hội mang nhiều nét đặc trưng vùng miền và truyền thống tộc người. Theo đó, các kỹ năng hoạt động xã hội cần trang bị cho học sinh cũng phải phù hợp với những đặc trưng này.

Vì thế, khi xây dựng nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội, nhà trường cần xác định rõ những kỹ năng hoạt động xã hội phù hợp và cần thiết đối với học sinh cấp THCS người dân tộc thiểu số thông qua việc điều tra nhu cầu của học sinh và bằng phương pháp chuyên gia. Từ đó, các chủ đề giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội có thể được xây dựng theo hai hướng. Một là, mỗi chủ đề trực tiếp tập trung vào một kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản mà thông qua hoạt động theo chủ đề học sinh sẽ hiểu kỹ năng hoạt động xã hội đó là gì, cách hình thành kỹ năng hoạt động xã hội đó và vận dụng nó để giải quyết các tình huống giả định, mô phỏng thực tế đời sống. Hai là, mỗi chủ đề giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội gắn với một vấn đề phổ biến trong cuộc sống ở lứa tuổi THCS mà để giải quyết nó cần phải vận dụng một vài kỹ năng hoạt động xã hội khác nhau. Thông qua quá trình hướng dẫn học sinh cách thức giải quyết vấn đề và thực hành giải quyết vấn đề thì hình thành và rèn luyện những kỹ năng hoạt động xã hội cần thiết cho học sinh.

Ngoài việc tính đến đặc điểm địa phương và lứa tuổi, nội dung chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội còn cần tính đến mối liên hệ giữa các thành tố của năng lực hoạt động xã hội. Như đã trình bày ở tiểu mục 1.2.2, năng lực hoạt động xã hội được tạo thành bởi 3 yếu tố: thái độ đối với hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội và tri thức cơ bản về hoạt động xã hội. Ba yếu tố này là một thể thống nhất hoàn chỉnh, có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau. Theo đó, khi xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cần phải tính đến mối quan hệ qua lại giữa ba thành tố này để đảm bảo hiệu quả của hoạt động giáo dục. Có nghĩa là giáo dục phải quan tâm một cách đồng bộ cả ba yếu tố: giáo dục cho học sinh có được thái độ tích cực đối với hoạt động xã hội, hình thành tri thức về hoạt động xã hội cho học sinh một cách bền vững và tổ chức rèn luyện, củng cố các kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

Kết luận chương 1

Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là cho học sinh trong các nhà trường THCS là một vấn đề được quan tâm trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số là mục tiêu cơ bản của nhiều trường học ở khu vực miền núi.

Kỹ năng xã hội là những thành phần của hành động giúp một cá nhân có thể hiểu, thích ứng và thiết lập các mối quan hệ xã hội; kỹ năng xã hội bao gồm một tập hợp các năng lực cho phép một cá nhân có thể bắt đầu và duy trì các mối quan hệ xã hội, điều chỉnh các hành vi cho phù hợp với các tình huống trong cuộc sống. Kỹ năng xã hội cũng có thể được hiểu trong bối cảnh của tình cảm và tâm lí là một cá nhân sẽ chấp nhận và quản lý cảm xúc của chính mình, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm đến người khác, thiết lập các mối quan hệ, biết chịu trách nhiệm, hoàn thiện đạo đức cá nhân. Kỹ năng xã hội không chỉ giúp con người tồn tại mà còn giúp họ biết bảo vệ chính mình để có cuộc sống an toàn trong tương lai, định hướng một cách phù hợp cho hạnh phúc của chính mình. Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh THCS […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537