Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ ô tô truyền thống sang ô tô điện của người tiêu dùng tại TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả đề xuất)
3.2 Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
Nghiên cứu là một quá trình tìm kiếm các tri thức được khái quát hóa để áp dụng vào việc giải thích cho một loạt các hiện tượng. Nghiên cứu định tính với mục đích tìm ra các thành phần của các khái niệm trong nghiên cứu: hiệu quả mong đợi; nỗ lực mong đợi; ảnh hưởng xã hội; điều kiện thuận lợi; nhận thức chi phí; thói quen; ý thức bảo vệ môi trường.
Trên cơ sở đó, tác giả điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật“phỏng vấn tay đôi”và“phỏng vấn với chuyên gia”.
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính
Trên cơ sở nghiên cứu và tổng hợp tài liệu từ giáo trình, các nghiên cứu có liên quan đã được công bố. Tác giả kế thừa hướng cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của các tác giả đã đi trước. Nhờ đó, tác giả tập hợp “nhân tố và biến quan sát” xây dựng mô hình sơ bộ, sao cho phù hợp về văn hóa – xã hội và trình độ phát triển tại thị trường ô tô trên địa bàn TP.HCM. Do đó, giai đoạn này nghiên cứu được áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Với mục đích tìm ra, chỉnh sửa và thêm vào những “biến quan sát” mới sao cho thích hợp để lượng hóa các “khái niệm nghiên cứu”.
Phương pháp phỏng vấn: (Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia) tác giả phỏng vấn 1 chuyên gia trong lĩnh vực quan trắc ô nhiễm môi trường, 7 khách hàng đang sở hữu ô tô truyền thống (trong đó có 2 người có ý định chuyển sang ô tô điện) và 2 chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh lực marketing ô tô điện. Trên cơ sở thang đo nháp đã được xây dựng để loại bỏ, bổ sung thêm một số biến và thống nhất được các biến quan sát thang đo nháp. Cơ sở để loại bỏ biến là đa số khách hàng và chuyên gia tham gia phỏng vấn cho rằng các nhân tố đó không quan trọng họ hoặc có sự trùng lặp, nhân tố này đã bao hàm trong nhân tố kia.
Qua phỏng vấn khách hàng và lấy ý kiến từ những người có chuyên môn. Nghiên cứu này đã giữ nguyên thang đo dựa trên thang đo sơ bộ. Thang đo mới gồm 24 biến quan sát đại diện cho 8 khái niệm nghiên cứu cần đo lường.
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
Lập thang đo dựa trên các bài báo khoa học được công bố trước đó và được chỉnh sửa bổ sung cho tương thích với người tiêu dùng dựa vào kết quả nghiên cứu định tính.
Có 8 khái niệm nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này: “(1) Hiệu quả mong đợi; (2) Nỗ lực mong đợi; (3) Ảnh hưởng xã hội; (4) Điều kiện thuận lợi; (5} Nhận thức chi phí; (6) Thói quen; (7) Ý thức bảo vệ môi trường; (8) Ý định chuyển đổi từ ô tô truyền thống sang ô tô điện”.
Các khái niệm này sẽ được đo lường bằng các biến quan sát, các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:
- Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, ( 3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5} Hoàn toàn đồng ý.
3.2.3. Xây dựng thang đo
Bảng 3.1. Bảng xây dựng thang đo
| Nội dung | Mã hóa | Nguồn đề xuất |
| Hiệu quả mong đợi | PE |
Thananusak và cộng sự (2017), Tu & Yang (2019), Tran và cộng sự (2019), Zhou và cộng sự (2021), Khazaei & Tareq (2021), Lee và cộng sự (2021), Sriram và cộng sự (2022), Hoàng Trọng Trường (2023). |
| Sử dụng ô tô điện giúp tôi nâng cao vị thế hơn | PE1 | |
| Ô tô sử dụng điện có nhiều ưu điểm hơn ô tô truyền thống | PE2 | |
| Sử dụng xe ô tô sử dụng điện sẽ mang đến cho tôi nhiều ích lợi hơn ô tô truyền thống | PE3 | |
| Nỗ lực mong đợi | EE |
Tran và cộng sự (2019), Xu và cộng sự (2020), Khazaei & Tareq (2021), Zhou và cộng sự (2021), Lee và cộng sự (2021), Hoàng Trọng Trường (2023). |
| Các tiện ích công nghệ trên ô tô sử dụng điện dễ tiếp cận hơn ô tô truyền thống. | EE1 | |
| Cách vận hành ô tô sử dụng điện dễ dàng hơn ô tô truyền thống | EE2 | |
| Chỉ dẫn vận hành các tiện ích của ô tô sử dụng điện dễ hiểu hơn ô tô truyền thống | EE3 | |
| Ảnh hưởng xã hội Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện. | SI |
Tran và cộng sự (2019), Lee và cộng sự (2021), Krishnan và Koshy (2021), Khazaei & Tareq (2021), Du và cộng sự (2018). |
| Các phương tiện truyền thông đưa tin nhiều về ô tô điện hơn trước đây làm tôi muốn dùng thử ô tô sử dụng điện | SI1 | |
| Sử dụng xe ô tô sử dụng điện làm những người quanh tôi nghĩ rằng tôi là người có ý thức với xã hội cao | SI2 | |
| Những người quanh tôi đều khuyên tôi sử dụng ô tô sử dụng điện | SI3 | |
| Điều kiện thuận lợi | FC |
Zhou và cộng sự (2021), Lee và cộng sự (2021), Khazaei & Tareq (2021), Sriram và cộng sự (2022). |
| Số lượng trạm sạc càng nhiều tôi càng muốn chuyển sang dùng ô tô sử dụng điện hơn | FC1 | |
| Thời gian sạc càng ngắn tôi càng có nhiều tôi càng muốn chuyển sang ô tô sử dụng điện hơn | FC2 | |
| Nếu ô tô sử dụng điện có thể dung nhiều cách sạc khác nhau thì tôi càng có ý định chuyển sang nó hơn | FC3 | |
| Nhận thức chi phí | PV |
Thananusak và cộng sự (2017), Dong và cộng sự (2020), Krishnan và Koshy (2021), Zhou và cộng sự (2021), Sriram và cộng sự (2022), Hoàng Trọng Trường (2023). |
| Theo tôi giá bán xe ô tô sử dụng điện vẫn còn khá cao | PV1 | |
| Theo tôi so với ô tô truyền thống bảo dưỡng ô tô sử dụng điện sẽ mất nhiều tiền hơn | PV2 | |
| Theo tôi số tiền bỏ ra để thay Pin cho xe ô tô sử dụng điện sẽ rất tốn kém | PV3 | |
| Thói quen | HB |
Zhou và cộng sự (2021), Augurio và cộng sự (2022), Hoàng Trọng Trường (2023). |
| Tôi đã quen với việc vận hành ô tô truyền thống nên ngại chuyển sang ô tô sử dụng điện | HB1 | |
| Tôi đã quen với việc đổ nhiên liệu nhanh chóng khi sử dụng ô tô truyền thống nên ngại tốn thời gian phải sạc điện khi chuyển sang ô tô sử dụng điện | HB2 | |
| Tôi đã quen với việc bảo trì bảo dưỡng ô tô truyền thống nên ngại chuyển sang ô tô sử dụng điện | HB3 | |
| Ý thức bảo vệ môi trường Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện. | EA | Thananusak và cộng sự (2017), Barbarrossa và cộng sự (2017), Krishnamurthy và Kristrom (2016), Thananusak và cộng sự (2017), Khazaei & Tareq (2021), Lee và cộng sự (2021), Sriram và cộng sự (2022), Hoàng Trọng Trường (2023) |
| Tôi tin rằng ô tô điện sẽ giúp giảm hiệu ứng nhà kính | EA1 | |
| Sử dụng xe ô tô sử dụng điện giúp tôi nâng cao ý thức trách nhiệm với môi trường | EA2 | |
| Sử dụng xe ô tô sử dụng điện sẽ giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên | EA3 | |
| Ý định chuyển đổi từ ô tô truyền thống sang ô tô điện | IN | Haustein và Jensen (2018), Simsekoglu và Nayum (2019), Krishnam và Koshy (2021), Hoàng Trọng Trường (2023). |
| Tôi có ý định chuyển qua ô tô sử dụng điện nếu nó đem đến lợi ích cho tôi nhiều hơn ô tô truyền thống | IN1 | |
| Tôi có ý định chuyển qua ô tô sử dụng điện nếu giá cả xe phù hợp với thu nhập của tôi | IN2 | |
| Tôi có ý định chuyển qua ô tô sử dụng điện vì nó là xu hướng tất yếu của tương lai | IN3 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.3 Nghiên cứu định lượng
Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, chỉnh sửa và thêm vào các biến quan sát dùng để định lượng các “khái niệm” trong mô hình.
Phương pháp định lượng được sử dụng chính thức. Mẫu thu thập sẽ chọn theo phương pháp phi xác suất. Tác giả tiến hành thăm dò người tiêu dùng đang sở hữu ô tô truyền thống bằng cách đặt các câu hỏi thông qua bảng câu hỏi chi tiết chính thức, với thang đo Likert 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, ( 3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
3.3.1.1. Kích thước mẫu
Kích thước mẫu càng lớn sẽ càng nâng cao độ tin cậy cho nghiên cứu, nhưng đồng thời lại làm tăng chi phí và thời gian thực hiện. Ngày nay, các nhà nghiên cứu thường xác định kích thước mẫu cần thiết bằng các công thức kinh nghiệm phù hợp với từng phương pháp xử lý. Đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu phụ thuộc vào số lượng biến quan sát được đưa vào phân tích. Hair và cộng sự (2006) gợi ý rằng, để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu cần là 50 (tốt hơn là 100), và tỉ lệ biến quan sát/biến đo lường nên đạt 5:1 (tốt nhất là 10:1), tức là mỗi biến đo lường cần ít nhất 5 biến quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì kích thước mẫu phải đảm bảo công thức: n > 8p + 50. Trong đó: n là kích thước mẫu, p là số biến độc lập của mô hình (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Trong nghiên cứu này, mô hình chính thức gồm 24 biến quan sát. Để đảm bảo độ tin cậy và đáp ứng yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bội, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là n = 24 * 5 = 120. Tuy nhiên, tác giả đã quyết định thu thập 210 mẫu để sau khi loại bỏ các câu trả lời không đạt chuẩn, vẫn đảm bảo số lượng mẫu tối thiểu cần thiết. Dữ liệu sau khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.
3.3.1.2 Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Lý do tác giả chọn phương pháp này vì đối tượng khảo sát dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu cũng như ít tốn kém về thời gian và chi phí để thu thập dữ liệu cần thiết. Đối tượng khảo sát là những cá nhân đang sở hữu ô tô truyền thống và đang sinh sống trên địa bàn TP.HCM.
3.3.1.3 Phương pháp phỏng vấn Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát là phỏng vấn online thông qua việc gửi đường link qua Biểu Mẫu của Google Chrome.
3.3.2 Lập bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi gồm 3 phần: phần 1: Thông tin cơ bản; phần 2: Nội dung khảo sát và phần 3: Thông tin chung. (Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát)
Các câu hỏi đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng theo thang đo Likert 05 điểm: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trong nghiên cứu tác giả tiến hành các phép kiểm định thống kê: phân tích nhân tố và kiểm định hồi quy đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22.
Bước 1: Thống kê mô tả
Tác giả sẽ tiến hành tính toán các giá trị tần suất của các biến phân loại như: giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập hàng tháng.
Bước 2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach’s Alpha
Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu của tập hợp các biến quan sát các câu hỏi) trong thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cùng nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,8 trở lên đến gần 1,0 là thang đo tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Theo Nunnally và Bernstein (1994) cho rằng hệ số Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
Phép phân tích nhân tố và độ tin cậy được sử dụng để đánh giá sự nhất quán nội tại các khái niệm trong nghiên cứu. Dưới đây là các tiêu chuẩn áp dụng phân tích nhân tố EFA:
- Số lượng nhân tố: Những nhân tố có Eigenvalues < 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.
- Tổng phương sai trích: Kiểm tra tổng phương sai trích hay tổng biến thiên được giải thích phải thỏa điều kiện >50%.
- Giá trị hội tụ: Quy ước factor loading > 0,5. Nếu nhỏ hơn 0,5 loại bỏ biến đó.
Ngoài ra, chênh lệch hệ số tải nhân tố trên cùng một biến quan sát phải lớn hơn 0,3. Khi đó, ta sẽ thu được mô hình gồm các nhân tố phù hợp để giải thích.
Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sự thích hợp của EFA. Theo đó, giả thuyết Ho (các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó EFA được gọi là thích hợp khi: 0,5 < KMO<1 và Sig < 0,05. Trường hợp KMO < 0,537 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Bước 4: Đặt tên và điều chỉnh mô hình nghiên cứu
Hoàn tất tính toán EFA, căn cứ trên kết quả phân tích nhân tố, tác giả tiến hành điều chỉnh mô hình cũng như giả thuyết nghiên cứu.
Bước 5: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến ý định chuyển đổi từ ô tô truyền thống sang ô tô điện.
Sử dụng phân tích thống kê mô tả các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát và nhân tố hình thành.
Bước 6: Phân tích tương quan và hồi quy
Sử dụng phân tích tương quan và hồi quy tuyến.
Bước 7: Kiểm định hồi quy đa biến
Kiểm định hồi quy đa biến nhằm đánh giá có sự tác động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc hay không, dự báo giá trị của biến phụ thuộc Y theo phương trình sau: Y = βiFi +ԑi Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
Trong đó, Y: Biến phụ thuộc “Ý định chuyển đổi từ ô tô truyền thống sang ô tô điện”; Fi: Các biến được chấp nhận ở phần phân tích nhân tố; βi: hệ số hồi quy chuẩn hóa và ԑi: giá trị sai lệch.
Xem xét các hệ số F và R2 hiệu chỉnh để kiểm định độ thích hợp và khả năng giải thích của mô hình, kiểm định lại giả thuyết đã đặt ra và giải quyết các mục tiêu của nghiên cứu. R2 hiệu chỉnh càng gần 1 chứng tỏ mô hình thích hợp. R2 hiệu chỉnh càng gần 0 chứng tỏ mô hình kém phù hợp với tập dữ liệu đã thụ thập.
Giá trị tuyệt đối của βi càng lớn thì tầm quan trọng tương đối của biến độc lập trong dự báo tác động đến biến phụ thuộc càng cao và ngược lại. Giá trị βi dùng để kết luận các biến độc lập nào quan trọng nhất trong mô hình.
Tiêu chuẩn kiểm định sử dụng thống kê t và giá trị p-value (Sig). Với độ tin cậy theo chuẩn 95% và giá trị p-value so sánh trực tiếp với giá trị 0,05, nhằm kết luận hay bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Dấu là (+) hay (-) của các hệ số β, thể hiện mối quan hệ cùng chiều hay ngược chiều của các biến độc lập với biến phụ thuộc.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả xây dựng thang đo cho các nhân tố đã đề xuất. Đồng thời tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu với hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn 2 chuyên gia trong ngành ô tô và 8 khách hàng đã mua ô tô truyền thống.
Chương tiếp theo, nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, trên cơ sở dữ liệu thu thập với cỡ mẫu là 200 cá nhân. Sau khi dữ liệu thu thập, mã hoá, nhập dữ liệu… sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS 22. Luận văn: PPNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Ý định chuyển đổi ô tô truyền thống đến ô tô điện

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

