Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Quy trình nghiên cứu
Với mục tiêu tìm ra chiều hướng tác động của các nhân tố tác động đến TNLCB của các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai đoạn 2013 – 2023. Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình như sau:
- Bước 1: Tổng hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm liên quan mật thiết đến đề tài nghiên cứu.
- Bước 2: Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, xác định mô hình phù hợp với đề tài nghiên cứu.
- Bước 3: Xác định mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu nghiên cứu và xử lý dữ liệu.
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp hồi quy dữ liệu, tiến hành hồi quy và xác định kết quả nghiên cứu.
- Bước 5: Thực hiện kiểm định lựa chọn kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
- Bước 6: Kiểm định các khuyết tật của mô hình, nếu mô hình bị khuyết tật, tiến hành lại bước 4 lựa chọn lại phương pháp hồi quy và xác định lại kết quả nghiên cứu.
- Bước 7: Căn cứ kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận và các gợi ý, khuyến nghị về vấn đề nghiên cứu.
3.2. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
3.2.1.1. Đối với quy mô ngân hàng
Were và Wambua (2016) cho rằng quy mô ngân hàng được thể hiện thông qua tổng tài sản của NHTM. Tổng tài sản của ngân hàng lớn chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng được mở rộng, khả năng tiếp xúc với khách hàng được gia tăng, ngân hàng được khách hàng biết đến nhiều hơn, do vậy dư nợ của ngân hàng sẽ được gia tăng. Khi “một ngân hàng có quy mô lớn thì việc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn với mức lãi suất thấp, chi phí đầu vào thấp, điều này làm cho lợi nhuận từ thu và chi từ lãi tiền gửi sẽ tăng. Kết quả này” cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Homaidi và cộng sự (2020). Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất: Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
H1: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.2. Đối với đòn bẩy tài chính
Nguồn vốn của chủ sở hữu là số vốn mà ngân hàng không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn của chủ sở hữu là khoản vốn ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển của ngân hàng do nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn là: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận được giữ lại, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ dự phòng tài chính. Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Homaidi và cộng sự (2020) cho rằng khi quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng lớn nghĩa là ngân hàng đó ngại rủi ro (Shane và Sharpe, 1985) nên sẽ hạn chế việc đi vay vốn, vì vậy chi phí trả lãi sẽ giảm nên làm cho TNLCB tăng. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H2: Đòn bẩy tài chính tác động cùng chiều đến tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.3. Đối với tỷ lệ nợ xấu
Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2016); Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017) cho rằng tỷ lệ nợ xấu đại diện cho sự suy giảm về chất lượng tín dụng của NHTM. Hay nói cách khác tỷ lệ này càng gia tăng thì các khoản nợ quá hạn của khách hàng với NHTM ngày càng tăng, từ đó sẽ làm suy giảm thu nhập cũng như lãi cận biên của NHTM. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H3: Tỷ lệ nợ xấu tác động đến ngược chiều tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.4. Đối với tính thanh khoản Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Islam và Nishiyama (2018) cho rằng thanh khoản luôn là vấn đề mà các ngân hàng phải thận trọng và đặc biệt quan tâm vì tính thanh khoản thể hiện việc ngân hàng có đáp ứng được các nhu cầu tức thời của khách hàng như rút tiền hay giải ngân cho vay. Các NHTM thường muốn duy trì tính thanh khoản tại mức cao để có thể phòng ngừa cho các rủi ro của NHTM có thể xảy ra thông qua việc cơ cấu lại tỷ lệ cho vay trên tổng số tiền huy động. Hay nói cách khác, tính thanh khoản mà cao khi các hoạt động cho vay bị hạn chế và dự trữ trong NHTM sẽ tăng lên, tuy nhiên khi tăng tính thanh khoản bằng giảm dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, thì khả năng các NHTM có được tỷ lệ TNLCB sẽ giảm xuống. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất.
H4: Tính thanh khoản tác động ngược chiều đến tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.5. Đối với tỷ lệ chi phí hoạt động
San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Birchwood và cộng sự (2019) cho rằng trong NHTM tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ hiệu quả quản lý của doanh nghiệp càng cao. Hiệu quả quản lý phản ánh hiệu quả điều hành hoạt động của ngân hàng để đạt được mức chi phí thấp nhất có thể. Như vậy hiệu quả quản lý càng cao thì tỷ lệ này càng thấp dẫn đến NIM của NHTM càng cao vì hiệu quả quản lý cao thì khả năng giảm chi phí sẽ tăng, các nhà quản lý sẽ tập trung vào đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời cao, tránh lãng phí nguồn tài nguyên. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H5: Tỷ lệ chi phí hoạt động tác động đến ngược chiều tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.6. Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Homaidi và cộng sự (2020) cho rằng hoạt động của ngân hàng có liên hệ mật thiết với kinh tế, xã hội nên nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt thì kích thích cho ngân hàng hoạt động tốt hơn, thu hút được khách hàng làm việc nhiều hơn với khách hàng tạo ra lợi nhuận cho mình cũng như tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như thu nhập của ngân hàng. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết:
H6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động cùng chiều đến tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam.
3.2.1.7. Đối với tỷ lệ lạm phát
Trong nền kinh tế thì lạm phát là “một trong những yếu tố không thể thiếu. Lạm phát nó ảnh hưởng đến giá cả, sức mua của đồng tiền,..đối với ngân hàng” thì nó tác động đến lãi suất mà lãi suất là công cụ mà khách hàng làm việc với ngân hàng, tuy nhiên nếu lãi suất cho vay tăng thì hoạt động của ngân hàng sẽ trở nên khó khăn, từ đó khả năng sinh lời của ngân hàng cũng giảm xuống và TNLCB cũng giảm. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H7: Tỷ lệ lạm phát tác động đến ngược chiều tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
3.2.1.8. Đối với đại dịch Covid – 19 Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
Dựa theo tình hình thực tế trong giai đoạn 2022 – 2023 thì toàn bộ nền kinh tế toàn cầu nói chung và tại Việt Nam nói riêng thì phải đóng cửa và ưu tiên cho các hoạt động chống dịch hơn là phát triển kinh tế. Hay nói cách khác, chính vì thế mà các ngành kinh tế trong giai đoạn này hướng đến việc duy trì hoạt động hoặc thậm chí chỉ là chống chọi với việc tối thiểu hóa thua lỗ. Do đó, tính hình nền kinh tế lâm vào hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng khách hàng vay tiền ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn. Từ đó, tạo ra tình huống NHTM phải giảm bớt TNLCB của mình. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H8: Đại dịch Covid – 19 tác động đến ngược chiều tỷ lệ TNLCB của NHTM Việt Nam
Bảng 3.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết | Nhân tố | Ký hiệu | Kỳ vọng tương quan | Nguồn | ||
| H1 | Quy mô của ngân hàng | SIZE | + | Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Homaidi và cộng sự (2020) | ||
| H2 | Đòn bẩy tài chính | LEV | + | Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Homaidi và cộng sự (2020) | ||
| H3 | Tỷ lệ nợ xấu | NPL | – | Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2016); Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017) | ||
| H4 | Tính thanh khoản | LIQ | + | San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Islam và Nishiyama (2018) | ||
| H5 | Tỷ lệ chi phí hoạt động | ME | – | Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2016); Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Birchwood và cộng sự (2019) Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH. | ||
| H7 | Tỷ lệ lạm phát | CPI | – | San và cộng sự (2015); Homaidi và cộng sự (2020) | ||
| H8 | Đại dịch Covid 19 | COVID | – | Tác giả đề xuất | ||
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2.2. Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
3.2.2.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu
Các tác giả trên thế giới đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM ở các quốc gia, nhóm quốc gia khác nhau, có cả nước phát triển và đang phát triển (Al-Homaidi và cộng sự, 2022; Elekdag và cộng sự, 2022). Nghiên cứu về chủ đề này cũng cần thực hiện tại Việt Nam (Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự, 2023; Nguyễn Thị Thanh Bình và cộng sự, 2024), do đó tác giả thực hiện nghiên cứu này để tìm các bằng chứng thực nghiệm mới. Với “nghiên cứu này tác giả sẽ chọn các biến áp dụng vào mô hình hồi quy là kết quả từ những nghiên cứu thực nghiệm trước đây để phù hợp vào thực tế, dựa vào những công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề TNLCB tại chương 2 thì tác giả vận dụng và chọn những biến số từ những mô hình nghiên cứu” để “tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu tại Việt Nam. Trong các nghiên cứu mà tác giả đã lược khảo thì tác giả quyết định chọn nghiên của các tác giả San và cộng sự (2015) để kế thừa và phát triển. Nguyên nhân tác giả chọn nghiên cứu này làm mô hình gốc vì các lý do sau: Thứ nhất, nghiên cứu này được tiến hành tại Malaysia, quốc gia này thuộc Đông Nam Á nên có điều kiện kinh tế và sự phát triển tương đồng Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu này có các biến độc lập” phù hợp với các nhân tố ảnh hưởng đến TNLCB đã trình bày mà tác giả sử dụng cho nghiên cứu này (Trầm Thị Xuân Hương, 2015). Thứ ba, trong nghiên cứu này có đề cập đến các nhân tố vĩ mô, tuy nhiên, chúng không có ý nghĩa thống kê vì vậy, tại nghiên cứu này tác giả muốn kiểm tra xem các nhân tố này có thật sự ảnh hưởng đến TNLCB hay không? Tuy nhiên để lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thì tác giả bổ sung thêm biến giả Covid 19 nhận hai giá trị 0 và 1 biển diễn lần lượt cho sự có hay không xuất hiện đại dịch Covid – 19. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ TNLCB của các NHTM Việt Nam như sau: NIM = α + β1*SIZE+ β2*LEV + β3*NPL + β4*LIQ+ β5*ME+ +β6*GDP+ β7*INF +β8*COVID
Trong đó NIM là TNLCB; SIZE là quy mô ngân hàng; LEV là đòn bẩy tài chính; NPL là tỷ lệ nợ xấu; LIQ là tính thanh khoản; ME là chi phí hoạt động; GDP là tốc độ tăng trưởng kinh tế; INF là tỷ lệ lạm phát và COVID là biến giả biểu diễn cho sự có hay không của đại dịch Covid – 19. Các hệ số β là hệ số góc của các biến độc lập. Nguyên nhân tác giả lựa chọn các biến số này để xây dựng mô hình nghiên” cứu là do:
Quy mô ngân hàng (SIZE) đại diện cho sức mạnh tài chính và “khả năng cạnh tranh của các NHTM, quy mô ngân hàng càng lớn thì càng có nhiều lợi thế trong hoạt động kinh doanh, dễ dàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng” hay huy động được các nguồn vốn với chi phí thấp. Khi quy mô ngân hàng tăng đến một mức nhất định kéo theo lợi nhuận của ngân hàng tăng, tăng hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. Hay nói cách khác quy mô ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến NIM. Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
Đòn bẩy tài chỉnh (LEV) đại diện khả năng huy động vốn chủ sở hữu được coi là công cụ có giá trị thể hiện tình trạng vốn, sự an toàn và lành mạnh về tài chính của ngân hàng. Nếu “ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn thì đây thể hiện cho sự an toàn vốn và sức mạnh tài chính và đi kèm với mức độ rủi ro thấp tạo điều kiện gia tăng thu nhập NHTM. Hay nói cách khác đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng cùng chiều đến NIM.”
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) thể hiện nợ dưới tiêu chuẩn là nợ nghi ngờ hoặc có khả năng mất vốn. Vì nợ xấu được định nghĩa là khoản cho vay không thể trả lại được, nên thu nhập từ lãi của ngân hàng sẽ giảm khi ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao. Hay nói cách khác tỷ lệ nợ xấu có ảnh hưởng cùng chiều đến NIM.
Tính thanh khoản (LIQ) khả năng chuyển đổi thành tiền với giá trị tương đương và được coi là nghĩa vụ nợ được thanh toán tức thì. Để tính thanh khoản cao thì ngân hàng phải giảm tỷ lệ cho vay so với nhận tiền gửi của KH, do đó NIM giảm. Hay nói cách khác tỷ lệ thanh khoản có ảnh hưởng ngược chiều đến NIM.
Tỷ lệ chi phí hoạt động (ME) đại diện cho khoản chi phí đại diện cho chất lượng quản lý của ngân hàng. Việc kiểm soát tốt chi phí hoạt động sẽ giúp quản lý hoạt động của ngân hàng một cách hiệu quả và giúp cho ngân hàng gia tăng NIM. Hay nói cách khác tỷ lệ chi phí hoạt động có ảnh hưởng ngược chiều đến NIM.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) ảnh hưởng trực tiếp hoạt động ngân hàng. Một quốc gia được xem là thịnh vượng và phát triển tốt thì kèm theo đó là sự tăng trưởng kinh tế, vì đây là bước đệm tốt cho tất các các ngành nghề kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng phát triển gia tăng thu nhập. Hay nói cách khác GDP có ảnh hưởng cùng chiều đến NIM.
Tỷ lệ lạm phát (INF) thể hiện sự ngưng trệ “trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, dẫn đến khả năng trả nợ của các khách hàng cũng có khả năng suy giảm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lãi thuần của ngân hàng. Hay nói cách khác tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng ngược chiều đến NIM.”
3.2.2.2. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu
Sau khi xác định được mô hình nghiên cứu thì tác giả tiến hành tổng hợp các tiêu chí để đo lường các biến như sau:
Bảng 3.2: Bảng mô tả biến
| Ký hiệu | Tên biến | Nguồn nghiên cứu | Cách đo lường biến |
| Biến phụ thuộc | |||
| NIM | Tỷ lệ TNLCB | San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Homaidi và cộng sự (2020) | |
| Biến độc lập thuộc nội tại ngân hàng | |||
| SIZE | Quy mô của ngân hàng | Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Homaidi và cộng sự (2020) | Log (Tổng tài sản) |
| LEV | Đòn bẩy tài chính | Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Homaidi và cộng sự (2020) | |
| NPL | Tỷ lệ nợ xấu | Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2016); Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Rahman và cộng sự (2017) | |
| LIQ | Tính thanh khoản | San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Islam và Nishiyama (2018) | |
| ME | Tỷ lệ chi phí hoạt động | Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2016); Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Were và Wambua (2016); Rahman và cộng sự (2017); Islam và Nishiyama (2018); Birchwood và cộng sự (2019) | Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH. |
| GDP | Tốc độ tăng trưởng kinh tế | Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2017); San và cộng sự (2015); Homaidi và cộng sự (2020) | Lấy từ số liệu nền kinh tế theo các năm cụ thể |
| INF | Tỷ lệ lạm phát | San và cộng sự (2015); Homaidi và cộng sự (2020) | Lấy từ số liệu nền kinh tế theo các năm cụ thể |
| COVID | Đại dịch Covid 19 | Tác giả đề xuất | 0: Không xuất hiện đại dịch
1: Có xuất hiện đại dịch |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.3 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
3.3.1. Mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu là 24 NHTMCP niêm yết tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 thỏa mãn điều kiện sau: (1) Năm tài chính được tính từ ngày 01/01 cho đến ngày 31/12. (2) Có đầy đủ báo cáo tài chính từ năm 2013 đến năm 2024. (3) Các báo cáo tài chính được kiểm toán và có ý kiến chấp nhận toàn phần.
Tác giả chọn giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 vì thời gian đủ dài để có thể chọn được mẫu có tính chính xác và hợp lý. Đồng thời gian đoạn này nền kinh tế cũng có nhiều biến động lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động của Ngân hàng.
3.3.2 Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính của các NHTM từ năm 2013 đến năm 2024 để tính các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả sau khi lấy dữ liệu của 24 NHTMCP niêm yết giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 đề tài có tổng cộng 2592 (12*24*9) quan sát. Trong đó đối với các biến số quy mô ngân hàng, đòn bẩy tài chính; tỷ lệ thanh khoản chủ yếu dựa trên các khoản mục của bảng CĐKT vì liên quan đến tổng tài sản, vốn chủ sở hữu hay các khoản nợ của ngân hàng, còn các chỉ tiêu còn lại thì thu thập trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Ngoài ra các biến số liên quan đến vĩ mô nền kinh tế thì thu thập theo các báo cáo thực tế của từng năm.
3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng (panel data). Dữ liệu bảng là dữ liệu có hai chiều: chiều không gian và chiều thời gian. Nói cách khác, dữ liệu bảng là sự mở rộng dữ liệu chéo (cross section) theo thời gian “(time series). Việc lựa chọn sử dụng dữ liệu bảng sẽ có nhiều ưu điểm hơn so với dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu chéo. Hồi quy bằng dữ liệu bảng thường sử dụng ba phương pháp hồi quy theo các mô hình Pooled, mô hình tác động ngẫu nhiên và mô hình tác động cố định. Tác giả sử dụng” phần mềm hỗ trợ STATA 14.0 để thực hiện mô hình và kiểm định mô hình. Các bước trong quy trình được thực hiện chi tiết như sau:
Bước 1: Thống kê mô tả dữ liệu nhằm dẫn ra các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các biến số trong mô hình nghiên cứu.
Bước 2: Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp giữa Pooled OLS, FEM và REM.
Thực hiện phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác định xem các biến độc lập quy định các biến phụ thuộc như thế nào. Kết quả hồi quy được xem là bằng chứng thực nghiệm để đánh giá tác động. Các mô hình hồi quy được tác giả xem xét gồm có: Pooled OLS, Fixed effect, Random effect.
Đối với phương pháp Pooled OLS thực chất là việc sử dụng dữ liệu bảng để phân tích bằng hình thức sử dụng tất cả dữ liệu theo cách xếp chồng không phân biệt từng đơn vị chéo riêng. Đây là phương pháp đơn giản nhất, giống sử dụng dữ liệu như một phân tích OLS bình thường, không kể đến kích thước không gian và thời gian của dữ liệu bảng. Nhược điểm của phương pháp Pooled OLS là bỏ qua các đặc điểm riêng khác nhau của các đơn vị về thời gian lẫn không gian.
Mô hình tác động cố định – FEM với giả định giá trị độc lập của biến số không thay đổi theo thời gian. Mô hình tác động ngẫu nhiên – REM thì tương tự như FEM nhưng giá trị trung bình của biến số có thể thay đổi theo thời gian. Như vậy, với phương pháp REM, thay vì coi mỗi đặc điểm riêng của các đơn vị có tương quan với biến độc lập và tách tác động đó ra như trong FEM thì phương pháp REM coi các đặc điểm riêng đó là ngẫu nhiên và không tương quan với các biến độc lập mà giống như một biến giải thích mới tác động tới biến phụ thuộc. Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
Qua nội dung của ba phương phương pháp ước lượng trên tác giả nhận thấy rằng mô hình REM và FEM có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình Pooled OLS. Tuy nhiên, để lựa chọn “phương pháp hồi quy nào phù hợp nhất trong ba phương pháp nêu trên, tác giả tiến hành kiểm định F-test và kiểm định BreuschPagan lagrangian (Breuch và Pagan, 1979). Kiểm định F-test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình FEM. Kiểm định Breusch-Pagan lagrangian để lựa chọn mô hình Pooled OLS” và mô hình REM. Để lựa chọn mô hình FEM hay REM, sử dụng kiểm định Hausman, xem mô hình nào là mô hình phù hợp nhất cho đề tài này.
Bước 3: Phương pháp kiểm định các hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình.
Đầu tiên tác giả sử dụng kiểm định Wald để kiểm tra tính thừa biến của ba mô hình này. Sau khi loại đi biến thừa nếu có thì tiến hành kiểm định các hệ số hồi quy của mô hình thông qua t – test. Theo kinh nghiệm thì các mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy là 99%, 95% và 90%.
Bước 4: Kiểm định các khuyết tật của mô hình.
“Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi thông qua kiểm định Breusch – Pagan cho mô hình Pooled OLS hoặc REM với giả thuyết H0: Phương sai của sai số không đổi, nếu kết quả cho thấy Prob thấp hơn mức ý nghĩa 5% thì bác bỏ” giả thuyết H0. Đối với mô hình được chọn là FEM, tiến hành dùng kiểm định Wald để kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan thông qua kiểm định Wooldridge để đo lường “mối quan hệ giữa các sai số có tương quan với nhau hay không. Với giả thuyết H0: không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình. Nếu kết quả cho thấy Prob < mức ý nghĩa 5% thì bác bỏ giả thuyết H0.”
Bước 5: Ước lượng theo phương pháp FGLS.
Sử dụng ước lượng FGLS để xử lý vi phạm về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong mô hình. Phương pháp ước lượng FGLS cũng giống như phương pháp OLS nhưng có các biến số đã được biến đổi để thỏa mãn các giả thuyết bình phương tối thiểu tiêu chuẩn. Trường hợp ước lượng cho kết quả Pvalue < 1% thì mô hình được xây dựng là phù hợp.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Tại chương 3 tác giả đã mô tả phương pháp nghiên cứu của đề tài, đồng thời tác giả đã đưa ra những giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa TNLCB và các nhân tố tác động đó là quy mô ngân hàng, đòn bẩy tài chính, “tỷ lệ chi phí hoạt động, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu (nhóm nhân tố nội tại của ngân hàng) và tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, đại dịch Covid 19 (nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô) dựa trên những mô hình nghiên cứu thực nghiệm của các học giả và công trình nghiên cứu trên thế giới. Dữ liệu thu thập được tác giả sẽ tiến hành tính toán, xử lý thông qua sự hỗ trợ của phần mềm STATA.” Kết quả này sẽ được tác giả thống kê mô tả, phân tích, tương quan và hồi quy tại cũng như sẽ trình bày kết quả nghiên cứu tại chương tiếp theo. Luận văn: PPNC tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

