Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố tác động đến quyết định tiếp tục thực hiện chuyển đổi số của giáo viên: nghiên cứu tại TP Tân An dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai loại nghiên cứu đó là nhiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Trong đó nghiên cứu định lượng được tác giả thực hiện bằng cách phát mẫu khảo sát và khảo sát trực tuyến đối với lãnh đạo nhà trường và giáo viên đang thực hiện chuyển đổi số tại khu vực TP Tân An. Nghiên cứu được thục hiện thông qua các bước như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Từ những mục tiêu đó tác giả có thể tiến hành tìm hiểu sơ bộ về khung lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu và đánh giá tổng thể về tính khả thi cũng như những đóng góp của đề tài mang lại.
Bước 2: Tác giả dựa trên lý thuyết ý định hành vi như TAM, TRA, TPB và đặt biệt là lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 2. Ngoài ra tác giả còn tiến hành đánh giá các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tổng hợp các mô hình nghiên cứu và từ đó hình thành nên mô hình nghiên cứu riêng của tác giả.
Bước 3: Tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu định tính từ mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia, kết hợp với việc thảo luận nhóm đưa ra thang đo sơ bộ và điều chỉnh. Từ thang đo đã được điều chỉnh, tác giả hình thành câu hỏi khảo sát và đưa vào làm nghiên cứu định lượng chính thức.
Bước 4: Tác giả tiến hành thực hiện khảo sát chính thức dựa trên thang đo đã được điều chỉnh, số lượng mẫu thu thập là 400 mẫu, tất cả các mẫu khảo sát thu thập được sẽ được chuẩn hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS- 20
Bước 5: Tác giả tiến hành bước thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích hệ số tương quan, phân tích mo hình hồi quy tuyến tính, phân tích các nhân tố khám phá (EFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Bước 6: Kết quả được ghi nhận từ phần mềm SPSS 20 được sẽ được phân tích và kết luận từ đó đánh giá có đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không. Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Bước 7: Từ kết quả của nghiên cứu thu được, tác giả đưa ra kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Quy trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định tiếp tục tham gia chuyển đổi số của giáo viên được mô tả trong hình 2.2:

Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2 Nghiên cứu định tính: Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Phương pháp nghiên cứu định tính hướng đến mục tiêu hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu, đồng thời xem xét các nghiên cứu trước đó để làm rõ vấn đề nghiên cứu, các kết quả đạt được và phương pháp đã áp dụng. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo cho nghiên cứu của mình.
Dựa vào những mô hình nghiên cứu trước, tác giả tổng hợp dữ liệu và xây dựng thang đo cho mô hình, từ đó phát triển bản câu hỏi phục vụ cho thảo luận tay đôi. Trong các cuộc phỏng vấn này, thang đo lý thuyết được đối chiếu với phản hồi của các người tham gia, đồng thời các yếu tố mới trong thực tiễn cũng được nhận diện.
Tiếp theo, tác giả thực hiện thảo luận nhóm với bảng câu hỏi (Phụ lục 2) gồm 10 thành viên là giáo viên, ban giám hiệu nhà trường tại TP. Tân An. Áp dụng nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ (2014, trang 111-112), các thành viên thảo luận nhóm cần có sự đồng nhất cao, chưa từng tham gia thảo luận tương tự hoặc có tham gia cách ít nhất sáu tháng đến một năm và không quen biết nhau trước đó. Qua quá trình thảo luận nhóm, các biến quan sát được xem xét để bổ sung, điều chỉnh và loại bỏ, đảm bảo tránh sự trùng lặp trong ý kiến của các thành viên tham gia. Kết quả là bản câu hỏi khảo sát sơ bộ được hoàn thiện và sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo. Xem thêm Phụ lục 5
Bảng 3.1 Thang đo sơ bộ
| MÃ | NỘI DUNG THANG ĐO | NGUỒN |
| 1: Chiến lược chuyển đổi số | ||
| CL1 | Lãnh đạo có hiểu biết về chuyển đổi số | (Quyết, 2021) |
| CL2 | Nhà trường có kế hoạch CĐS để nâng cao hiệu quả dạy và học | (Trang & Chuyên, 2023) |
| CL3 | Chiến lược chuyển đổi số của nhà trường đã được triển khai | (Quyết, 2021) |
| CL4 | CĐS tăng cường mối quan hệ chặt chẽ với người học, với phụ huynh HS và xã hội. | (Chuyên, 2023) |
| CL5 | CĐS gia tăng hiệu quả GD-ĐT | (Chuyên, 2023) |
| 2: Cơ sở hạ tầng công nghệ Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số. | ||
| HT1 |
Hệ thống cơ sở vật chất công nghệ đồng bộ, đáp ứng với khả năng thực hiện chuyển đổi số |
(Hương & Sen, 2021) |
| HT2 | Tốc độ kết nối đảm bảo cho thực hiện chuyển đổi số | (Hương & Sen, 2021) |
| HT3 |
Hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng được sự phát triển công nghệ thông tin trong tương lai |
(Hương & Sen, 2021) |
| HT4 | Thiết bị kết nối mạng Internet đảm bảo yêu cầu chuyển đổi số | (Hương & Sen, 2021) |
| HT5 | Phòng học được đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, tiện nghi phục vụ dạy và học | (Trung, 2024) |
| 3: Năng lực kỹ thuật số | ||
| NL1 | Thầy/cô đã được đào tạo để triển khai CNTT đúng nội dung giảng dạy trên lớp |
(Ortega-Sánchez, Gómez- Trigueros, Trestini, & Pérez- González, 2020) |
| NL2 | Thầy/cô thích ứng nhanh với các ứng dụng công nghệ mới |
(Putthiwat, Kamonchanok, &Pongsa, 2021) |
| NL3 | Thầy/cô biết cách giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công nghệ | (Hương & Sen, 2021) |
| NL4 | Thầy/cô cập nhật các ứng dụng công nghệ kĩ thuật mới một cách dễ dàng | (Chuyên, 2023) |
| NL5 | Thầy/cô có năng lực phân tích dữ liệu, thực hiện tích hợp giữa chuyên môn dạy học và công nghệ | |
| NL6 |
Thầy/cô có khả năng quản lí dữ liệu số một cách thống nhất (ví dụ tạo các thư mục lưu trữ một cách khoa học, dễ tìm kiếm) |
(Chuyên, 2023) |
| 4: Nhu cầu sử dụng kỹ thuật số Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số. | ||
| NC1 |
Thầy/cô thường xuyên sử dụng mạng xã hội để trao đổi thông tin giảng dạy với học sinh và đồng nghiệp thông qua messenger, zalo,… |
(Trang & Chuyên, 2023) |
| NC2 |
Thầy, cô luôn sử dụng mạng xã hội (facebook, zalo, tiktok,..) trong cuộc sống hàng ngày |
(Trang & Chuyên, 2023) |
| NC3 |
Thầy/cô đang sử dụng các sản phẩm công nghệ tiên tiến và hiện đại để phục vụ công tác giảng dạy ( smart phone, máy tính bảng, laptop…) |
Thảo luận nhóm |
| 5: Tính hữu ích của chuyển đổi số | ||
| HI1 | Việc thực hiện CĐS trong công việc cho phép Thầy/cô hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. | (Davis, 1989), (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019) |
| HI2 | Việc thực hiện CĐS làm tăng năng suất làm việc của Thầy/cô | (Davis, 1989), (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019) |
| HI3 | Việc thực hiện CĐS giúp Thầy/cô giúp tôi gia tăng hiệu quả công việc | (Davis, 1989), (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019) |
| HI4 | Việc thực hiện CĐS giúp Thầy/cô thực hiện công việc dễ hơn | (Davis, 1989), (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019) |
| 6: Tính dễ sử dụng kỹ thuật số | ||
| DS1 | Thầy/cô cảm thấy các ứng dụng công nghệ có dễ dàng truy cập và hướng dẫn chi tiết khi thực hiện. | (Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| DS2 | Thầy/cô thấy giao diện các ứng dụng đơn giản, dể thao tác. | (Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| DS3 | Thầy/cô thấy Dễ dàng truy vấn thông tin | (Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| DS4 | Thầy/cô thấy Thao tác thực hiện đơn giản, nhanh chóng | (Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| DS5 | Nhìn chung Thầy/cô thấy thấy dễ dàng sử dụng | (Jeong & Yoon, 2013) |
| 7: Rủi ro bảo mật thông tin Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số. | ||
| RR1 | Việc triển khai số hóa luôn đảm bảo an toàn hệ thống của nhà trường | (Trí, 2024) |
| RR2 |
Trong mỗi quá trình thực hiện chuyển đổi số của nhà trường, hệ thống thiết bị kỹ thuật đều được đảm bảo an toàn |
(Trí, 2024) |
| RR3 |
Thông tin tài khoản đăng nhập hệ thống, thông tin cá nhân của GV và HS luôn được bảo mật cao nhất |
(Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| RR4 |
Hệ thống của nhà trường ít khi gặp trục trặc kĩ thuật khi thực hiện chuyển đổi số |
(Hằng, Thảo, Hoài, & Thu, 2018) |
| RR5 |
Việc Cung cấp thông tin cá nhân của giáo viên và học sinh trên các ứng dụng công nghệ đem lại nhiều rủi ro |
(Oanh, 2020); (Davis, 1993) |
| 8: Quyết định tiếp tục thực hiện chuyển đổi số | ||
| QD1 | Tôi luôn sẵn sàng áp dụng KTS vào trong công tác giảng dạy | (Oanh, 2020); (Davis, 1993) |
| QD2 | Tôi có thể sử dụng KTS cho mọi nhiệm vụ | (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019), (Davis, 1993) |
| QD3 | Nhìn chung chuyển đổi số làm tôi thấy hài lòng | (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019), (Davis, 1993) |
| QD4 | Tôi sẽ tiếp tục áp dụng KTS cho công việc trong thời gian tới | (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019), (Davis, 1993) |
| QD5 | Tôi cảm thấy thích khi áp dụng KTS cho công việc của mình | (Tapanainen, Dao, Nguyen, & Nguyen, 2019), (Davis, 1993) |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
- Phát triển và điều chỉnh thang đo Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Để đảm bảo độ tin cậy của bộ dữ liệu, tác giả áp dụng hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha theo hướng dẫn của Nguyễn Đình Thọ (2014, trang 364-365).
Trong đó, thang đo có độ tin cậy chấp nhận được khi Cronbach’s Alpha đạt từ 0.60 trở lên.
Trong quá trình thực hiện, tác giả tiến hành phát 100 phiếu khảo sát sơ bộ tại 8 trường, bao gồm 2 trường Tiểu Học, 3 trường THCS và 3 trường THPT. Sau khi thu về 100 phiếu khảo sát, tác giả sàng lọc và chọn ra 87 phiếu hợp lệ, đáp ứng yêu cầu để thực hiện kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha.
Bảng 3.2 Kết quả phân tích độ tin cậy sơ bộ của từng nhóm nhân tố
| Biến quan sát | Hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha |
| Chiến lược chuyển đổi số | 0.798 |
| Cơ sở hạ tầng công nghệ | 0.746 |
| Năng lực kỹ thuật số | 0.663 |
| Nhu cầu sử dụng kỹ thuật số | 0.726 |
| Tính hữu ích của chuyển đổi số | 0.827 |
| Tính dễ sử dụng kỹ thuật số | 0.673 |
| Rủi ro bảo mật thông tin | 0.706 |
| Quyết định tiếp tục thực hiện chuyển đổi số | 0.790 |
| Tổng thể bài nghiên cứu | 0.857 |
Nguồn: Trích xuất từ phần mềm SPSS 20 của tác giả Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy các thang đo trong nghiên cứu đều đạt mức tin cậy yêu cầu (Cronbach’s Alpha ≥ 0.6). Cụ thể, các yếu tố chính như chiến lược chuyển đổi số (0.798), hạ tầng công nghệ (0.746), năng lực kỹ thuật số (0.663) và nhu cầu sử dụng kỹ thuật số (0.726) đều có độ tin cậy đạt mức chấp nhận. Các yếu tố khác như tính hữu ích (0.827), tính dễ sử dụng (0.673), rủi ro bảo mật thông tin (0.706) và quyết định tiếp tục thực hiện chuyển đổi số (0.828) cũng đạt độ tin cậy cần thiết. Với Cronbach’s Alpha tổng thể đạt 0.790, bảng câu hỏi nghiên cứu được đánh giá là đủ phù hợp để tiến hành thu thập dữ liệu với mẫu lớn hơn (400 mẫu).
3.3 Nghiên cứu định lượng
3.3.1 Chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất được áp dụng nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời cho phép tiếp cận chính xác với nhóm đối tượng đã được xác định từ trước. Tuy nhiên, phương pháp này tồn tại hạn chế lớn là có thể thiếu độ chính xác cao do ảnh hưởng từ ý kiến chủ quan của những người tham gia trả lời phỏng vấn (Nguyễn Đình Thọ, 2014).
3.3.2 Cỡ mẫu
Theo Hair và cộng sự, (1998), phân tích EFA yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100, hoặc có tỷ lệ mẫu so với biến đo lường là 5:1, tức là 5 biến quan sát cho mỗi biến đo lường. Dựa trên công thức này, n = 5 * x (trong đó, n là cỡ mẫu và x là số biến quan sát). Với 38 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu này (bao gồm 33 biến đo lường biến độc lập và 5 biến đo lường biến phụ thuộc), cỡ mẫu cần thiết là n = 5 * 38 = 190.
Tuy nhiên, để tăng độ chính xác và tính đại diện của nghiên cứu, đồng thời giảm thiểu sai số từ phương pháp chọn mẫu, tác giả quyết định khảo sát 400 giáo viên làm việc tại các trường học ở thành phố Tân An, tỉnh Long An. Quá trình khảo sát sẽ diễn ra trong hai tuần cuối tháng 8/2024 và một tuần đầu tháng 9/2024, với hình thức phát bảng câu hỏi bằng giấy để người tham gia trả lời. Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được nhập vào để phân tích bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20.
3.3.3 Thu thập dữ liệu Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua 400 bảng khảo sát phát trực tiếp tại các trường Tiểu Học, THCS và THPT trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An. Đối tượng tham gia khảo sát là toàn bộ giáo viên đang công tác tại các trường này. Sau khi thu thập, dữ liệu được sàng lọc để loại bỏ những bảng khảo sát không đạt yêu cầu. Tất cả dữ liệu hợp lệ sẽ được mã hóa, nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.
Tiêu chí để đánh giá chất lượng của bảng khảo sát bao gồm:
- Không có sai sót hoặc câu hỏi bị bỏ trống.
- Đảm bảo người khảo sát không trả lời toàn bộ các câu hỏi với cùng một giá trị thang đo (ví dụ, chọn tất cả “3”).
- Thông tin cá nhân phải được cung cấp đầy đủ.
- Bảng khảo sát phải thỏa mãn các điều kiện đặt ra.
Các tiêu chí này nhằm đảm bảo dữ liệu có độ tin cậy cao cho phân tích.
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
3.3.4.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Để tính giá trị Cronbach’s Alpha cho một thang đo thì thang đo phải có tối thiểu là hai biến đo lường ( Nguyễn Đình Thọ, 2014). Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường được cái cần đo, có nghĩa là phương pháp đo lường đó không có sai lệch mang tính hệ thống và sai lệch ngẫu nhiên. Tức hệ số Cronbach’s Alpha giúp loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu, tránh gây nhiễu kết quả thu được làm ảnh hưởng xấu đến ý nghĩa thống kê. Nếu Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) ( Nguyễn Đình Thọ, 2014). Hệ số Cronbach’s Alpha cao thể hiện tính đồng nhất của các biến đo lường, tuy nhiên giá trị này không nên cao quá 0.95 ( Nguyễn Đình Thọ, 2014). Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả sử dụng tiêu chuẩn hệ số Cronbach’s Alpha trong đoạn 0.6 – 0.95 và các biến quan sát có hệ số tương quan so với biến tổng (Corrected item – Total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại.
3.3.4.2 Phân tích hệ số tương quan Pearson
Phân tích hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient) được sử dụng để đánh giá mức độ liên kết giữa hai biến hoặc đối tượng. Hệ số tương quan cho biết mức độ mạnh mẽ của mối quan hệ giữa chúng. Pearson là một trong những phương pháp phổ biến để tính toán mối quan hệ này, với nguyên lý cơ bản là xác định một đường thẳng thích hợp phản ánh quan hệ tuyến tính giữa hai đối tượng (Benesty và cộng sự, 2009). Theo Andy Field (2009), mặc dù hệ số tương quan Pearson cho phép xác định mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến, nhưng chúng ta cũng cần thực hiện kiểm định giả thuyết để đánh giá ý nghĩa thống kê của hệ số này. Nếu giá trị p (sig) nhỏ hơn 0.05, điều đó cho thấy hai biến có mối quan hệ tuyến tính; ngược lại, nếu p lớn hơn 0.05, mối quan hệ này là không có ý nghĩa (với mức ý nghĩa là 5% = 0.05). Khi đã xác định được mối quan hệ tuyến tính (sig < 0.05), chúng ta sẽ dựa vào hệ số tương quan r, với giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1, để đánh giá độ mạnh của mối liên hệ này (Hair và cộng sự, 2014). Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Cụ thể:
- Khi r > 0, mối quan hệ là đồng biến.
- Khi r < 0, mối quan hệ là nghịch biến.
- Khi r = 0, không có mối quan hệ tuyến tính.
Độ mạnh của mối quan hệ tương quan được phân loại như sau:
- r từ ± 0.01 đến ± 0.1: mối quan hệ rất thấp, không đáng kể.
- r từ ± 0.2 đến ± 0.3: mối quan hệ thấp.
- r từ ± 0.4 đến ± 0.5: mối quan hệ trung bình.
- r từ ± 0.6 đến ± 0.7: mối quan hệ cao.
- r ≥ ± 0.8: mối quan hệ rất cao.
3.3.4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) được sử dụng để xác định mức độ tương quan tuyến tính giữa quyết định chuyển đổi số của giáo viên và các yếu tố có liên quan, từ đó xây dựng một mô hình hồi quy tuyến tính mô tả mối quan hệ này (Andy Field, 2013). Trước khi tiến hành phân tích hồi quy, một yêu cầu quan trọng cần được đảm bảo là các biến độc lập và biến phụ thuộc phải có mối quan hệ tuyến tính (Nguyễn Đình Thọ, 2014). Để kiểm tra mối quan hệ này, ta sử dụng ma trận tương quan và hệ số tương quan Pearson. Kiểm định giả thuyết H0 giả định rằng không có mối tương quan tuyến tính giữa các biến, tức các hệ số tương quan không có ý nghĩa thống kê. Nếu giá trị p-value (mức ý nghĩa Sig.) nhỏ hơn 0.05, chúng ta bác bỏ giả thuyết H0, cho thấy hệ số tương quan có ý nghĩa; ngược lại, nếu p-value lớn hơn 0.05, chúng ta giữ giả thuyết H0, tức là không có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
Tiếp theo, ta tiến hành phân tích hồi quy để xác định các yếu tố tác động đến vấn đề nghiên cứu. Phương pháp hồi quy giúp ra quyết định về việc ưu tiên các yếu tố cần được xử lý trước hay sau, với giả định rằng các biến trong mô hình có liên hệ tuyến tính, không có hiện tượng tự tương quan hay đa cộng tuyến, và các quan sát phải tuân theo phân phối chuẩn (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, hệ số xác định R² được sử dụng để đánh giá mức độ giải thích của mô hình đối với vấn đề nghiên cứu, với giá trị từ 0 đến 1 và F-test (P ≤ 0.05) để kiểm tra mức độ tin cậy của mô hình. Ngoài ra, cần kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson (1.5 < Durbin-Watson < 2.5) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2). Nếu VIF lớn hơn 2, cần thận trọng khi giải thích các hệ số hồi quy (Hair và cộng sự, 2014; Nguyễn Đình Thọ, 2014). Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Cuối cùng, hệ số hồi quy chuẩn hóa (beta) giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Hệ số beta càng lớn, tác động của biến độc lập đối với biến phụ thuộc càng mạnh (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
3.3.4.4 Phân tích các nhân tố khám phá (EFA)
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là công cụ hữu ích trong việc đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo, giúp xác định các nhân tố dùng cho phân tích hồi quy. Theo Hair và cộng sự (1998), hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu quan trọng trong EFA. Các ngưỡng đảm bảo ý nghĩa của hệ số tải nhân tố bao gồm:
- Factor loading > 0.3: đạt mức tối thiểu
- Factor loading > 0.4: đạt mức quan trọng
- Factor loading > 0.5: có ý nghĩa thực tiễn Để tiến hành EFA, cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0.5 để đảm bảo mức độ phù hợp của các nhân tố.
- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1. KMO là chỉ số đánh giá sự phù hợp của các dữ liệu cho phân tích nhân tố. Giá trị KMO cao thể hiện tính thích hợp của EFA (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05), điều này cho thấy các biến có mối tương quan với nhau trong tổng thể.
- Số lượng nhân tố dựa trên chỉ số Eigenvalue. Chỉ các nhân tố có Eigenvalue từ 1 trở lên mới được giữ lại trong mô hình, vì Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không đóng góp đủ ý nghĩa trong phân tích.
- Tổng phần trăm phương sai trích cần lớn hơn 50%, thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát mà phân tích nhân tố có thể giải thích được.
Phương pháp EFA trong nghiên cứu này sử dụng phép xoay Varimax và dừng khi chỉ số Eigenvalue đạt từ 1 trở lên, nhằm tối ưu hóa các nhân tố trong quá trình trích lọc.
3.3.4.5 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
SEM (Structural Equation Model) là một kỹ thuật phân tích thống kê tiên tiến trong các thập kỷ gần đây, kết hợp phân tích nhân tố và hồi quy để đánh giá mối quan hệ giữa các cấu trúc tiềm ẩn như nhận thức, thái độ, hoặc ý định của người tiêu dùng và tác động của chúng đến các chỉ số Hiệu suất Tổ chức (Hair và cộng sự, 2016). SEM phổ biến nhất với hai phương pháp ước tính mối quan hệ trong mô hình: CB-SEM (phù hợp khi dữ liệu phân phối chuẩn và mẫu lớn) và PLS-SEM (dành cho cỡ mẫu nhỏ và không yêu cầu dữ liệu phân phối chuẩn) (Hair và cộng sự, 2016; Hair và cộng sự, 2019).
PLS-SEM hiện được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học xã hội, bao gồm quản lý tổ chức (Sosik và cộng sự, 2009), quản lý nguồn nhân lực (Ringle và cộng sự, 2020), hệ thống thông tin quản lý (Hair và cộng sự, 2017; Ringle và cộng sự, 2012), và quản lý hoạt động (Peng & Lai, 2012). Phương pháp PLS-SEM sẽ được sử dụng phù hợp trong trường hợp cỡ mẫu nhỏ. Đánh giá kết quả của PLS-SEM bao gồm kiểm tra mô hình đo lường. Sau khi đảm bảo các mô hình đo lường đáp ứng yêu cầu, bước tiếp theo là đánh giá mô hình cấu trúc (Hair và cộng sự, 2017). Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
Một số chỉ tiêu cần chú ý trong kiểm định mô hình hồi quy đa biến bao gồm chỉ số Durbin-Watson với điều kiện 1 < Durbin-Watson < 3 và hệ số VIF < 10 để tránh đa cộng tuyến. Biến trung gian cần đáp ứng ba điều kiện: một là biến độc lập có khả năng giải thích biến trung gian, hai là biến trung gian giải thích biến phụ thuộc và ba là khi có mặt biến trung gian, mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc sẽ giảm đi. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nhằm xác định mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
TÓM TẮC CHƯƠNG 3
Trong chương 3, đề tài trình bài về trình nghiên cứu, phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm, điều chỉnh thang đo, khảo sát sơ bộ, khảo sát chính thức, thống kê mô tả, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích hệ số tương quan, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, phân tích các nhân tố khám phá (EFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 để tiến hành phân tích ở chương 4. Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số

Pingback: Luận văn: Nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số