Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của công chức, viên chức Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Tiếp theo 2 chương trước, chương 3 tác giả mô tả quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu điều tra. Tác giả sẽ sử dụng thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha để kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy để kiểm định mô hình nghiên cứu, kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
3.1. Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua các bước sau:
- Bước 1: Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, lược khảo các mô hình nghiên cứu đi trước, làm cơ sở để đề xuất mô hình nghiên cứu.
- Bước 2: Xây dựng thang đo sơ bộ cho mô hình nghiên cứu đề xuất
- Bước 3: Thảo luận nhóm với công chức, viên chức đang công tác trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh để lắng nghe góp ý và điều chỉnh thang đo sơ bộ cho phù hợp với tình hình thực tế tại các đơn vị – Bước 4: Xây dựng thang đo chính thức sử dụng cho nghiên cứu.
- Bước 5: Tiến hành thu thập dữ liệu khảo sát và nhập vào phần mềm SPSS 20.0, làm sạch dữ liệu, tiến hành các phân tích. Phân tích định lượng được thực hiện qua các bước đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
- Bước 6: Hoàn chỉnh thang đo mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy và thảo luận đưa ra hàm ý quản trị.
Quy trình nghiên cứu được mô tả trong hình sau (hình 3.1)
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:
3.2.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là nhằm hiệu chỉnh các thang đo của các nghiên cứu trước, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ phù hợp với không gian, phạm vi nghiên cứu, cụ thể là sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ mục tiêu nghiên cứu ban đầu cộng với cơ sở lý thuyết trong Chương 2 và thang đo hiệu chỉnh của các nghiên cứu trước, tác giả xây dựng Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ nhằm thu thập ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, bảng câu hỏi này chưa phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 1 – Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ). Do đó, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm gồm 15 công chức và viên chức để điều chỉnh các thang đo trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh để hiệu chỉnh sao cho phù hợp trong quá trình khảo sát. Kết quả của bước này là xây dựng một bảng câu hỏi khảo sát chính thức (Phụ lục 2 – Bảng câu hỏi khảo sát chính thức) dùng cho nghiên cứu định lượng.
Trong quá trình thảo luận nhóm, có điều chỉnh một số biến quan sát như:
- Thay biến quan sát “Anh/chị thường xuyên chịu áp lực công việc” của nhân tố “Điều kiện làm việc” thành “ Môi trường làm việc vui vẽ, thoải mái, thân thiện”.
- Thay biến quan sát “Cấp trên ghi nhận sự đóng góp của nhân viên công bằng” của nhân tố “ Mối quan hệ với cấp trên” thành “Cấp trên có phương pháp hợp lý khi ghi nhận sự đóng góp và phê bình của nhân viên”.
- Thay biến quan sát “Cấp trên tin tưởng khả năng của nhân viên” của nhân tố “ Mối quan hệ với cấp trên” thành “Cấp trên tôn trọng và tin tưởng khả năng của nhân viên”.
Trong quá trình thảo luận nhóm đã bổ sung một số biến quan sát để phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể: Trong nhân tố “Sự ghi nhận” bổ sung thêm 01 biến quan sát là “Chính sách khen thưởng được công khai, rõ ràng” lý do để tăng sự hài lòng công việc của công chức, viên chức cần công khai, minh bạch chính sách khen thưởng nhằm đảm bảo khen thưởng đúng người, đúng việc và lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn làm thước đo khen thưởng.
3.2.2. Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
Nghiên cứu định lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ (Phụ lục 2 – Bảng câu hỏi khảo sát chính thức), nghiên cứu này khảo sát 200 công chức, viên chức đang công tác trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh (tại các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và các phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện, Thành phố Thủ Đức) bằng cách gửi đường Link của forms Bảng câu hỏi khảo sát qua Zalo đến đối tượng cần khảo sát để thu thập dữ liệu. Đối tượng nghiên cứu là công chức, viên chức đang công tác trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng câu hỏi được thiết kế như sau:
Phần 1. Thông tin chung, bao gồm: (1) Giới tính; (2) Độ tuổi; (3) Thời gian công tác; (4) Trình độ chuyên môn; (5) Thu nhập; (6) vị trí công việc và (7) địa điểm làm việc. Trong phần thông tin về độ tuổi được thiết kế thành 4 mức từ dưới 25 đến trên 45 tuổi; Thời gian công tác thiết kế để khảo sát nhân viên có thời gian làm việc từ dưới 03 năm đến trên 10 năm; Trình độ chuyên môn được chia thành 3 mức từ Trung cấp & Cao đẳng, đại học đến sau Đại học; Thu nhập được chia thành 3 mức từ dưới 10 triệu đến trên 15 triệu; Vị trí công việc được chia thành 6 lĩnh vực; Địa điểm làm việc được chia thành 2 nơi tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và tại phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện, Thành phố Thủ Đức.
Phần 2. Gồm 7 nhân tố độc lập (1) Bản chất công việc (CV); (2) Điều kiện làm việc (DK); (3) Tiền lương và Phúc lợi (TL); (4) Đào tạo và Thăng tiến (DT); (5) Sự ghi nhận (GN); (6) Mối quan hệ với cấp trên (CT); (7) Mối quan hệ với đồng nghiệp (DN); và một nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng trong công việc (SHL). Cụ thể các biến độc lập này được thiết kế bao gồm 32 biến quan sát về sự hài lòng trong công việc của công chức, viên chức. Trong đó bao gồm: 05 biến quan sát về bản chất công việc, 04 biến quan sát về điều kiện làm việc, 05 biến quan sát về tiền lương và phúc lợi; 04 biến quan sát về đào tạo và thăng tiến; 05 biến quan sát về sự ghi nhận; 05 biến quan sát về mối quan hệ với cấp trên, 04 biến quan sát về mối quan hệ với đồng nghiệp và 03 biến quan sát về sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Xây dựng thang đo Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
Trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan được trình bày ở Chương 2, tác giả xây dựng thang đo định tính các yếu tố của mô hình. Thang đo định tính này đã được hiệu chỉnh lại sau khi có kết quả thảo luận nhóm trong nghiên cứu sơ bộ. Cụ thể, tác giả đã xây dựng lại các thang đo của 7 nhóm yếu tố theo ý kiến đề xuất của nhóm.
Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất
không đồng ý đến rất đồng ý, được biểu thị từ 1 đến 5, cụ thể như sau:
- 1: Rất không đồng ý
- 2: Không đồng ý
- 3: Bình thường
- 4: Đồng ý
- 5: Rất đồng ý
Bảng 3. 1. Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
| STT | Mô tả thang do | Ký hiệu | Nguồn |
| Bản chất công việc (CV) | |||
| 01 | Công việc phù hợp với năng lực chuyên môn của bạn | CV1 | Trần Kim Dung (2005); Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn |
| 02 | Công việc của bạn có nhiều tính sáng tạo | CV2 | |
| 03 | Công việc được phân công cho bạn một cách hợp lý | CV3 | Thị Nhã (2020) |
| 04 | Công việc của bạn luôn mang tính chất thử thách | CV4 | |
| 05 | Bạn hiểu rõ công việc của bạn đang làm | CV5 | |
|
Điều kiện làm việc (ĐK) Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc. |
|||
| 06 | Đơn vị trang bị đầy đủ trang thiết bị văn phòng, phương tiện làm việc… | DK1 | Trần Kim Dung (2005); Tanjeen (2013)
|
| 07 | Điều kiện làm việc tại đơn vị an toàn, sạch sẽ, tiện nghi | DK2 | |
| 08 | Thời gian làm việc phù hợp | DK3 | |
| 09 | Môi trường làm việc vui vẻ, thoải mái, thân thiện | DK4 | |
| Tiền lương và phúc lợi (TL) | |||
| 10 | Thu nh ập từ đơn vị giúp bạn đảm bảo được cuộc sống | TL1 | Trần Kim Dung (2005); Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Thị Nhã (2020) |
| 11 | Thu nhập được trả tương xứng với kết quả làm việc của bạn | TL2 | |
| 12 | Đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm cho nhân viên rất công bằng | TL3 | |
| 13 | Nhân viên được hưởng đầy đủ các chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ thai sản..theo quy định. | TL4 | |
| 14 | Hàng năm đơn vị tổ chức cho nhân viên đi nghĩ mát, hỗ trợ chi phí tàu xe dịp lễ, tết… | TL5 | |
|
Đào tạo và thăng tiến (DT) |
|||
| 15 | Đơn vị thường xuyên cử bạn tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn | DT1 | Trần Kim Dung (2005); Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Thị Nhã (2020) |
| 16 | Bạn có nhiều cơ hội được thăng tiến ở đơn vị | DT2 | |
| 17 | Bạn được biết các điều kiện, tiêu chuẩn cần thiết để được thăng tiến | DT3 | |
| 18 | Chính sách thăng tiến của đơn vị bạn là công bằng | DT4 | |
|
Sự ghi nhận (GN) Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc. |
|||
| 19 | Đơn vị đánh giá và khen thưởng nhân viên dựa vào hiệu quả làm việc | GN1 | Marzuki và cộng sự (2012) |
| 20 | Vi ệc đánh giá giữa các nhân viên là công bằng, khách quan | GN2 | |
| 21 | Quá trình đánh giá tại đơn vị giúp cho bạn có kế hoạch rõ ràng về việc đào tạo, thăng tiến nghề nghiệp cá nhân | GN3 | |
| 22 | Việc đánh giá tại đơn vị thực sự giúp cho bạn nâng cao chất lượng thực hiện công việc. | GN4 | |
| 23 | Chính sách khen thưởng được công khai, rõ ràng | GN5 | |
|
Mối quan hệ với cấp trên (CT) |
|||
| 24 | Cấp trên có giúp đỡ và hỗ trợ nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao | CT1 | Trần Kim Dung (2005); Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Thị Nhã (2020)
|
| 25 | Cấp trên đối xử công bằng với nhân viên | CT2 | |
| 26 | Cấp trên có phương pháp hợp lý khi ghi nhận sự đóng góp và phê bình của nhân viên | CT3 | |
| 27 | Cấp trên tôn trọng và tin tưởng khả năng của nhân viên | CT4 | |
| 28 | Cấp trên chia sẻ thông tin liên quan đến công việc với nhân viên | CT5 | |
|
Mối quan hệ với đồng nghiệp (DN) Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc. |
|||
| 29 | Đồng nghiệp đáng tin cậy và trung thực | DN1 | Trần Kim Dung (2005);
Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Thị Nhã (2020) |
| 30 | Đồng nghiệp sẳn sàng hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ trong công việc, cuộc sống | DN2 | |
| 31 | Đồng nghiệp gần gũi và thân thiện | DN3 | |
| 32 | Đồng nghiệp luôn phối hợp tốt với nhau trong công việc | DN4 | |
|
Sự hài lòng trong công việc (SHL) |
|||
| 33 | Anh/Chị hài lòng với công việc hiện tại. | SHL1 | Trần Kim Dung (2005)
|
| 34 | Anh/Chị cảm thấy hãnh diện, tự hào khi làm việc tại đơn vị | SHL2 | |
| 35 | Anh/Ch ị mong muốn gắn bó lâu dài với đơn vị | SHL3 | |
Nguồn: Nghiên cứu của tác giả
3.4. Phương pháp chọn mẫu và khảo sát
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Kích thước mẫu dự kiến là 200 quan sát.
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào “kích thước tối thiểu” và “số lượng biến đo lường đưa vào phân tích”, ý kiến của các chuyên gia như sau:
- Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số lượng quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải gấp 4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố;
- Theo Hair et al. (2009) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn nên là 100. Ông Hair đề nghị, cố gắng tối đa hóa tỷ lệ quan sát trên mỗi biến đo lường là 5:1, có nghĩa là cứ 1 biến đo lường thì cần tối thiếu là 5 quan sát;
- Theo Stevens (2002), theo Habing (2003) một nhân tố được gọi là tin cậy nếu nhân tố này có từ 3 biến đo lường trở lên.
Như vậy, theo Hair et al. (2009) tiêu chuẩn 5 mẫu trên 01 biến quan sát thì với mô hình nghiên cứu sơ bộ có 35 biến quan sát cần kích thước mẫu tối thiểu là 5 x 35 = 175 quan sát. Do đó, kích thước mẫu dự kiến thu thập để phân tích gồm 200 quan sát là phù hợp.
3.4.2. Phương pháp khảo sát
Tác giả đã gửi đường Link của forms Bảng câu hỏi khảo sát qua Zalo cho công chức, viên chức đang công tác trong ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số bảng câu hỏi khảo sát dự kiến gửi đi là 200 bảng câu hỏi. Sau đó sẽ tiến hành nhập số liệu và làm sạch số liệu để tiến hành phân tích.
Thời gian thực hiện khảo sát để thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh được thu thập từ tháng 8/2022 đến tháng 9/2022.
3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu điều tra Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích kết quả thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, sau đó kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy để kiểm định mô hình nghiên cứu, kiểm định giả thuyết và cuối cùng thảo luận đề xuất các hàm ý quản trị cho lãnh đạo.
3.5.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Cronbach’s Alpha là công cụ kiểm định thang đo, giúp loại đi những biến quan sát không đạt yêu cầu, để kiểm định độ tin cậy các thang đo thành phần trong mô hình nghiên cứu. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các biến đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại, các quan sát có hệ số tương quan biến – tổng < 0.30 sẽ bị loại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến – tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.7 – 0.8 là sử dụng được, thang đo có độ tin cậy từ 0.8 – 1.0 là thang đo tốt. Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha quá lớn (lớn hơn 0.95) sẽ là dấu hiệu của các biến quan sát có gíá trị trùng nhau nhiều (Ursachi và Cộng sự, 2015; Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
Sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo đạt yêu cầu, dùng phân tích EFA để xác định những nhóm nhân tố đại diện cho 35 biến quan sát. Các nhóm nhân tố đại diện sau khi phân tích EFA có thể khác với các nhóm yếu tố trong mô hình lý thuyết ban đầu. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s.
Kiểm định Bartlett: để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p-value < 0.05 (với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Vậy sử dụng EFA phù hợp.
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố. Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Để sử dụng EFA, thì KMO phải lớn hơn 0.50, Kaiser (1974) đề nghị:
- KMO ≥ 0.9: rất tốt
- 9 > KMO ≥ 0.8: tốt
- 8 > KMO ≥ 0.7: được 0.7 > KMO ≥ 0.6: tạm được
- 6 > KMO ≥ 0.5: xấu
- KMO < 0.5: không chấp nhận
Hệ số nằm trong khoảng [0.5; 1] là cơ sở cho thấy phân tích nhân tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
3.5.3. Phân tích hồi quy
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức, viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các kết luận về các giả thuyết nghiên cứu, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích hồi quy với mô hình như sau: 𝑆𝐻𝐿 = 𝛽0 + 𝛽1 × 𝐶𝑉 + 𝛽2 × 𝐷𝐾 + 𝛽3 × 𝑇𝐿 + 𝛽4 × 𝐷𝑇 + 𝛽5 × 𝐺𝑁 + 𝛽6 × 𝐶𝑇 + 𝛽7 × 𝐷𝑁 + 𝜀
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Theo Kleinbaum và cộng sự (1988), như một quy tắc kinh nghiệm, khi chỉ số VIF lớn hơn 5 thì có hiện tượng đa cộng tuyến cao giữa các biến.
Kết luận chương 3
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu gồm 6 bước từ xây dựng cơ sở lý luận, xây dựng thang đo và cuối cùng là thảo luận đưa ra hàm ý quản trị. Tiếp theo là phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính giúp xây dựng các thang đo, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. Chương này cũng trình bày phương pháp chọn mẫu với kích thước mẫu là n = 200 và phương pháp khảo sát. Ngoài ra, còn trình bày phương pháp xử lý dữ liệu điều tra gồm: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự hài lòng trong công việc

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

