Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Thịnh Vượng Và Phát Triển – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
3.1.1. Mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết từ các bài nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước đã được lược khảo và phân tích, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu của Thao & Linh (2021) “Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Của Khách Hàng Cá Nhân – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu – Chi Nhánh Thái Nguyên” làm nghiên cứu gốc từ đó bổ sung và chỉnh sửa để hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Do bài nghiên cứu gốc này được thực hiện tại ngân hàng Á Châu (ACB) ở Việt Nam nên sẽ phù hợp về điều kiện và tình hình kinh tế trong nước và đối tượng khách hàng khi tác giả thực hiện nghiên cứu tại ngân hàng Thịnh Vượng và Phát Triển – Chi nhánh Hồ Chí Minh. Ngoài ra, theo mô hình nghiên cứu của Thao & Linh (2021), các nhân tố được sử dụng đều ứng dụng với mô hình lý thuyết hành vi hợp lý TRA và có sự tương đồng với cơ sở lý thuyết mà tác giả sử dụng trong bài. Theo bài nghiên cứu gốc, tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu có 5 biến: Thương hiệu ngân hàng, Chính sách lãi suất, Sự tin tưởng từ các mối quan hệ, Chính sách khuyến mãi, Kiến thức và thái độ nhân viên.
Dựa trên thuyết hành vi hợp lý TRA, thái độ của cá nhân đối với hành vi tài chính thường hình thành từ nhận thức về lợi ích và giá trị mang lại. Trong lĩnh vực ngân hàng, “Lãi suất tiền gửi” là yếu tố phản ánh trực tiếp mức độ giá trị tài chính mà khách hàng có thể nhận được, qua đó ảnh hưởng đến thái độ và ý định gửi tiết kiệm. Ngoài ra, dựa theo quan điểm của UTAUT2, yếu tố này tương ứng với khái niệm về sự đánh giá giữa lợi ích thu được so với chi phí hoặc cơ hội bỏ ra. Khi khách hàng nhận thấy mức lãi suất hấp dẫn và ổn định, họ có xu hướng gia tăng ý định lựa chọn ngân hàng đó để gửi tiền. Do vậy, biến lãi suất tiền gửi (LS) được đề xuất là nhân tố quan trọng tác động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
Biến “uy tín ngân hàng” và “ảnh hưởng từ mối quan hệ” được xây dựng dựa trên nền tảng của thuyết hành vi hợp lý (TRA) và được củng cố bởi mô hình UTAUT2. Theo thuyết hành vi hợp lý TRA, thái độ và chuẩn mực chủ quan là hai yếu tố chính định hướng ý định hành vi. “Uy tín ngân hàng” thể hiện niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu và khả năng thực hiện cam kết của ngân hàng, qua đó tác động tích cực đến thái độ và xu hướng lựa chọn. Một tổ chức tài chính có uy tín cao giúp khách hàng cảm thấy yên tâm, giảm thiểu rủi ro và củng cố niềm tin vào quyết định gửi tiết kiệm. Cùng với đó, yếu tố “ảnh hưởng từ mối quan hệ” phản ánh tác động của nhóm tham khảo đến quyết định của cá nhân. Khi những người xung quanh có đánh giá tích cực hoặc khuyến nghị sử dụng dịch vụ cụ thể tại một ngân hàng, cá nhân sẽ có xu hướng làm theo do mong muốn hòa nhập và được công nhận. Bên cạnh đó, theo UTAUT2, hai yếu tố này tương ứng với “kỳ vọng hiệu quả” và “ảnh hưởng xã hội”, nhấn mạnh rằng cả nhận thức về uy tín tổ chức lẫn tác động từ môi trường xã hội đều là những động lực quan trọng định hình ý định gửi tiết kiệm của khách hàng. Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Về hai biến “Nhân viên giao dịch” và “Chính sách hậu mãi”, được đề xuất xây dựng dựa trên mô hình TAM. “Nhân viên giao dịch” giúp khách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, từ đó nâng cao nhận thức về “tính hữu ích” của hệ thống ngân hàng, góp phần thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ. Còn các chính sách chăm sóc sau giao dịch giúp khách hàng cảm nhận được giá trị và sự hữu ích khi sử dụng dịch vụ, củng cố thái độ tích cực đối với ngân hàng.
Cuối cùng, dựa trên cơ sở lý thuyết về mô hình TPB và TAM, đồng thời được củng cố bởi UTAUT2. Yếu tố “Bảo mật và Công nghệ” thể hiện “nhận thức kiểm soát hành vi”, khi khách hàng cảm thấy an toàn và dễ dàng thao tác thì họ có xu hướng thực hiện hành vi nhiều hơn. Theo TAM, công nghệ hiện đại và tính bảo mật cao giúp khách hàng nhận thấy dịch vụ ngân hàng có “tính hữu ích” và “dễ sử dụng”, từ đó hình thành thái độ tích cực. Ngoài ra, trong UTAUT2, yếu tố này tương ứng với “điều kiện hỗ trợ” phản ánh mức độ mà cơ sở hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin hỗ trợ hành vi của người dùng. Vì thế, biến bảo mật và công nghệ được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tin tưởng và quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng.
Bài nghiên cứu này đã kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu phù hợp để đánh giá các yếu tố sau: Lãi suất tiền gửi (LS), Uy tín ngân hàng (UT), Nhân viên giao dịch (GDV), Bảo mật và công nghệ (BM), Chính sách hậu mãi (KM) và Sợ ảnh hưởng từ các mối quan hệ (MQH).
- Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thể hiện mô hình nghiên cứu
Mô hình hồi quy đa biến sau đây mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại PGBank – chi nhánh Hồ Chí Minh: 𝐷 = 𝑆 × 𝑆 + 𝑇 × 𝑇 + 𝐷 × 𝐷 + 𝑀 × 𝑀 + 𝑀 × 𝑀 + 𝑀 ×𝑀
Trong đó:
- QD: Quyết định gửi tiền LS: Lãi suất tiền gửi UT: Uy tín ngân hàng
- GDV: Nhân viên giao dịch BM: Bảo mật và công nghệ KM: Chính sách hậu mãi
- MQH: Ảnh hưởng từ mối quan hệ 𝑆, 𝑇, 𝐷, 𝑀, 𝑀, 𝑀 : Hệ số hồi quy tương ứng cho từng biến độc lập.
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trước, tác giả đề xuất sáu giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển – Chi nhánh Hồ Chí Minh như sau:
- Lãi suất tiền gửi
Lãi suất luôn được xem là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến hành vi gửi tiết kiệm của khách hàng. Khi ngân hàng áp dụng mức lãi suất hấp dẫn, đa dạng kỳ hạn và minh bạch trong công bố, khách hàng sẽ cảm nhận được lợi ích tài chính rõ ràng hơn, từ đó gia tăng ý định gửi tiền. Các nghiên cứu của Giang (2023); Mohammadi & Shilan (2015) và Thao & Linh (2021) đều khẳng định lãi suất có mối quan hệ cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
Giả thuyết H1: Lãi suất tiền gửi có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Uy tín ngân hàng
Theo nghiên cứu của Nguyễn & Phạm (2021); Tucker & Jubb (2018), các tác giả đều cho thấy uy tín thương hiệu có tác động tích cực đến hành vi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. Thật vậy, uy tín và thương hiệu của ngân hàng phản ánh mức độ tin cậy và năng lực tài chính, là nền tảng tạo dựng niềm tin đối với khách hàng. Một ngân hàng có hình ảnh chuyên nghiệp, minh bạch và có thương hiệu lâu năm thường được khách hàng ưu tiên lựa chọn Hoang (2017).
Giả thuyết H2: Uy tín ngân hàng có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Nhân viên giao dịch
Đội ngũ nhân viên giao dịch có vai trò then chốt trong việc định hình trải nghiệm của khách hàng. Khi nhân viên thể hiện sự chuyên nghiệp, thân thiện và tư vấn tận tâm, khách hàng sẽ cảm nhận được sự tôn trọng và an tâm trong quá trình giao dịch, từ đó làm tăng ý định gửi tiết kiệm. Các kết quả nghiên cứu của Giang (2023); Jamila (2020); Linh & Ngi (2021) đã chứng minh chất lượng phục vụ của nhân viên có mối quan hệ cùng chiều với quyết định gửi tiền.
Giả thuyết H3: Chất lượng nhân viên giao dịch có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Bảo mật và công nghệ Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Niềm tin của khách hàng trong ngân hàng số phát triển mạnh mẽ phụ thuộc vào công nghệ và bảo mật thông tin. Khách hàng cảm thấy an tâm khi giao dịch trực tuyến vì giao diện thân thiện, dễ sử dụng và an toàn thông tin cao. Lee & Lee (2020) đã thực hiện một nghiên cứu về dịch vụ thanh toán trực tuyến ở Hàn Quốc và phát hiện ra rằng sự hài lòng của người dùng và hành vi sử dụng của các nền tảng trực tuyến đều bị ảnh hưởng đáng kể bởi mức độ an toàn và hữu ích của nền tảng. Mohammadi & Shilan (2015) nhấn mạnh trong nghiên cứu về dịch vụ hiện đại tại Iran.
Giả thuyết H4: Bảo mật và công nghệ ngân hàng có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Chính sách hậu mãi
Chính sách hậu mãi, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng là công cụ quan trọng giúp ngân hàng thu hút và duy trì khách hàng gửi tiết kiệm. Các chương trình quà tặng, ưu đãi, hay tri ân khách hàng thường tạo được nhiều thiện cảm và tăng mức độ gắn bó với ngân hàng. Nghiên cứu của Vuong et al. (2020), cũng như Jamila (2020) đều chỉ ra rằng các hoạt động hậu mãi có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Giả thuyết H5: Chính sách hậu mãi có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Ảnh hưởng từ mối quan hệ
Các nghiên cứu của Hoang (2017); Thao & Linh (2021) đã chứng minh ảnh hưởng từ các mối quan hệ có tác động tích cực đến ý định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ xã hội, chẳng hạn như lời khuyên hoặc giới thiệu từ người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp. Khách hàng có xu hướng tin tưởng và lựa chọn ngân hàng đó khi họ được bạn bè và người thân giới thiệu tích cực.
Giả thuyết H6: Ảnh hưởng từ mối quan hệ xã hội có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
3.2. Quy trình nghiên cứu Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Tác giả tiến hành quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, được mô tả cụ thể như sau.
- Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thể hiện quy trình nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu định tính
Mục tiêu của giai đoạn định tính là xác định và hoàn thiện các biến quan sát cho từng nhân tố trong mô hình, đồng thời kiểm tra sự phù hợp về ngữ nghĩa, cấu trúc câu hỏi và khả năng hiểu của người trả lời.
Tác giả tiến hành thu thập tài liệu và phân tích một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, sau đó tổng hợp và xây dựng thang đo sơ bộ cho sáu biến độc lập: lãi suất tiền gửi, uy tín ngân hàng, nhân viên giao dịch, bảo mật và công nghệ, chính sách hậu mãi, và ảnh hưởng từ mối quan hệ. Kết quả thu được từ bước này giúp hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu định lượng.
Thang đo được thiết kế theo thang Likert 5 mức độ, từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Mỗi câu hỏi được thiết kế với các tiêu chí và được coi là cơ sở để đánh giá mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tổ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng PGBank – CN Hồ Chí Minh. Bảng kiểm tra bao gồm 21 câu hỏi liên quan đến 6 yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân trong việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm, được trình bày như sau:
- Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
3.2.2. Nghiên cứu định lượng
3.3. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Bài báo cáo này sẽ sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến nên kích thước của mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức sau:
Theo nghiên cứu của Comret (1973); Roger (2006) thì kích thước mẫu phù hợp trong bài nghiên cứu có áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Như vậy, công thức ước lượng số mẫu tối thiểu là = 5 × (với n là số mẫu tối thiểu, m là số lượng biến quan sát). Tóm lại, với mô hình bài nghiên cứu này có 21 biến quan sát, n = 5×24 = 120, 120 là số lượng mẫu tối thiểu cần có để tiến hành nghiên cứu đề tài.
Đối với phương pháp phân tích hồi quy đa biến, tác giả thực hiện theo Tabachnick & Fidell (1996), công thức được sử dụng để ước tính số lượng mẫu là n ≥ 50 + 8 × m với m là số biến độc lập. Như vậy, số lượng mẫu tối thiểu sử dụng trong bài là 98 ( ≥ 98).
Do đó, để xác định chiều ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ TGTK của các KHCN tại PGBank – chi nhánh Hồ Chí Minh, tác giả dự kiến cỡ mẫu là 330 quan sát. Đối tượng quan sát là các KHCN gửi tiền tiết kiệm tại PGBank – chi nhánh Hồ Chí Minh với số lượng khảo sát dự kiến là 330 khách hàng bao gồm KH đến trực tiếp tại quầy và KH gửi tiết kiệm online. Dữ liệu thu thập sẽ được làm sạch trước khi đưa vào phân tích.
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
Hệ số Cronbach’s Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy của các thang đo và hỗ trợ loại bỏ các biến có độ tin cậy thấp. Theo Nunnally (1978) giá trị Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên thể hiện thang đo đạt độ tin cậy và đủ điều kiện, từ 0,7 đến gần 0,8 thể hiện thang đo tốt và từ 0,8 đến gần bằng 1 là thang đo có độ tin cậy rất tốt (Chu & Ngọc, 2008). Đồng thời, hệ số Corrected Item – Total Correlation của một biến lớn hơn hoặc bằng 0,3 được coi là ngưỡng để giữ lại biến quan sát (Cristobal et al., 2007).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Sau khi kiểm định độ tin cậy, các biến quan sát sẽ tiếp tục được phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn và nhóm chúng thành các nhân tố đại diện. Các tiêu chí trong EFA bao gồm:
- Hệ số KMO ≥ 0,5 (0,5 ≤ KMO ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố phù hợp.
- Kiểm định Bartlett’s Test có < 0,05 khẳng định sự tương quan giữa các biến.
- Tổng phương sai trích ≥ 50% thể hiện mô hình phù hợp.
Phân tích hồi quy đa biến:
Để xác định và phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, tác giả sử dụng mô hình hồi quy có dạng như sau: = + 11 + + … + +
Trong đó, Yi là biến phụ thuộc đại diện cho quyết định gửi tiền tiết kiệm. X1, X2, … , Xn là các biến độc lập đại diện cho các nhân tố quan sát trong mô hình, β1, β2, …, βn là các hệ số hồi quy tương ứng cho từng biến độc lập, εi là phân dư mô hình.
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Hệ số phóng đại phương sai (VIF – Variance Inflation Factor) được sử dụng để đánh giá mức độ đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy. VIF càng nhỏ thì càng ít nguy cơ biến độc lập bị trùng lặp thông tin với nhau. Theo Hair (2009), ngưỡng VIF ≥10 được xem là dấu hiệu của đa cộng tuyến mạnh, nhưng ngay cả khi VIF = 5 hoặc 3 cũng có thể tiềm ẩn hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định mô hình và giả thuyết đã đề xuất. Dựa trên các lý thuyết và công trình nghiên cứu trước, tác giả xây dựng mô hình gồm sáu biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Bài đề án được thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn định tính: thu thập ý kiến chuyên gia và khảo sát sơ bộ nhằm điều chỉnh, hoàn thiện thang đo phù hợp với thực tiễn tại PGBank – Chi nhánh Hồ Chí Minh. Giai đoạn định lượng: tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ TGTK tại PGBank – CN Hồ Chí Minh, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu với các kỹ thuật thống kê như kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA và T-test.
Kết quả của chương 3 hình thành mô hình nghiên cứu chính thức và bộ thang đo hoàn chỉnh, làm cơ sở cho việc phân tích dữ liệu thực nghiệm và kiểm định giả thuyết ở chương 4. Luận văn: PPNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KH Tại PGBank

Pingback: Luận văn: Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng Tại PGBank