Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến – Nghiên cứu trường hợp sinh viên các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp (2022).
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
3.1.2. Phương pháp định tính Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
3.1.2.1. Thảo luận nhóm
Thang đo sơ bộ tiến hành thảo luận nhóm được xây dựng trên sự kế thừa từ các mô hình của những tác giả đi trước được trình bày ở mục 2.7 chương 2. Tác giả kế thừa 3 nhân tố của Udo và cộng sự (2011) là đảm bảo, khả năng đáp ứng, sự hài lòng gồm 10 biến quan sát (7 biến quan sát cho nhân tố độc lập và 3 biến quan sát cho nhân tố phụ thuộc), kế thừa 2 nhân tố của Wang (2003) là sự tương tác và giao diện hệ thống với 7 biến quan sát. Tổng cộng có 17 biến quan sát trong thang đo.
Nghiên cứu sơ bộ sẽ được tiến hành thông qua phương pháp thảo luận nhóm để điều chỉnh và bổ sung thang đo về các nhân tố tác động lên sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên sao cho phù hợp thực tế. Nhóm thảo luận gồm 15 người đang theo học tại các trường Đại học Top đầu ở TP.HCM. Dàn bài thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến thảo luận được trình bày trong phụ lục 1 và phụ lục 2.
3.1.2.2. Thang đo hiệu chỉnh
Thang đo trong mô hình sau khi thảo luận nhóm có số lượng là 21 biến quan sát, ban đầu là 17 biến quan sát. Trong đó bổ sung thêm 1 biến quan sát ở nhân tố đảm bảo, 2 biến quan sát ở nhân tố khả năng đáp ứng và 1 biến quan sát ở nhân tố sự tương tác. Các nhân tố còn lại là giao diện hệ thống, sự hài lòng được giữ nguyên số lượng biến quan sát. Các biến quan sát được thêm vào sau khi thảo luận nhóm được trình bày trong mục 3.2 và phụ lục 2.
3.1.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Bảng khảo sát được thiết kế sau quá trình thảo luận nhóm và được gửi đi phục vụ cho việc thực hiện nghiên cứu định lượng gồm 2 phần: Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
Phần I: Thông tin chung
Phần II: 21 câu hỏi khảo sát về trải nghiệm trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên, trong đó gồm 18 biến quan sát đo lường cho nhân tố độc lập và 3 biến quan sát đo lường cho nhân tố phụ thuộc.
Trong nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá sự hài lòng theo thứ tự: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Trung dung; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý.
Chi tiết bảng câu hỏi khảo sát được trình bày trong phụ lục 3.
3.1.3. Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng được tiến hành dựa trên những phiếu khảo sát được thu về qua link khảo sát đã gửi đi, nhưng không ít hơn số mẫu tối thiểu được tính trong phần tiếp theo, mục 3.1.4. bảng khảo sát được thiết kế thông qua đường dẫn vào google form và gửi đi cho sinh viên các Trường Đại học trên địa bàn TP.HCM, link khảo sát và bảng khảo sát chính thức gửi đi được trình bày trong phụ lục 3.
Dữ liệu sau khi thu về được tiến hành phân tích bằng công cụ chuyên dụng SPSS 20.0 gồm các nội dung: thống kê – mô tả mẫu, đánh giá thang đo về độ tin cậy, EFA, CFA được tiến hành phân tích để khẳng định lại các nhân tố trong mô hình, hồi quy tuyến tính cũng được tiến hành phân tích.
3.1.4. Chọn mẫu trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác xuất, lấy mẫu thuận tiện. Ở phương pháp này cho phép tác giả chủ động hơn trong việc lấy mẫu với nghiên cứu của mình.
Theo Cochran (2007), việc xác định kích thước mẫu chia làm 2 trường hợp: biết kích thước tổng thể và không biết kích thước tổng thể. Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
- Trường hợp không biết quy mô tổng thể:
Trong đó:
- n: số lượng mẫu cần xác định.
- Z: giá trị tra bảng phân phối z căn cứ vào độ tin cậy lựa chọn. Thông thường độ tin cậy được lựa chọn là 95% tương ứng với Z = 1.96.
- p: tỉ lệ ước lượng cỡ mẫu n. Chọn p = 0.5 để tích số p(1-p) là lớn nhất, điều này đảm bảo an toàn cho mẫu n ước lượng.
- e: sai số cho phép. Ba tỉ lệ sai số thường được sử dụng là ±0.01(1%); ±0.05(5%); ±0.1(10%).
Trường hợp biết được quy mô tổng thể:
- Trong đó: n: số lượng mẫu cần xác định.
- N: quy mô tổng thể.
- e: sai số cho phép. Ba tỉ lệ sai số thường được sử dụng là ±0.01(1%); ±0.05(5%); ±0.1(10%).
- Trong phạm vi của nghiên cứu này là trường hợp không biết quy mô tổng thể, nên số mẫu cần xác định được tính theo công thức:
Trong đó:
- n: số lượng mẫu cần xác định.
- Z: độ tin cậy được lựa chọn là 95% tương ứng với Z = 1.96. p: chọn p = 0.5 e: chọn e = ±0.05(5%).
- Vậy số mẫu cần chọn phải có kích thước tối thiểu là 385 mẫu.
3.2 Xây dựng thang đo của các nhân tố Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
Như trình bày trong chương 2, tác giả đề xuất thang đo trong mô hình với 4 nhân tố độc lập và một nhân tố phụ thuộc để đánh giá sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên. Thang đo như sau:
Bảng 3.1 – Kí hiệu quy ước các nhân tố trong thang đo
| STT | Nhân tố | Kí hiệu |
| 1 | Đảm Bảo | DB |
| 2 | Khả Năng Đáp Ứng | DU |
| 3 | Sự Tương Tác | TT |
| 4 | Giao Diện Hệ Thống | GD |
| 5 | Sự Hài Lòng Về Học Trực Tuyến | HL |
Nguồn: Tác giả đề xuất trong mô hình nghiên cứu, 2022.
3.2.1. Biến đo lường nhân tố đảm bảo
Thang đo nhân tố đảm bảo bao gồm 5 câu hỏi khảo sát, dùng để đánh giá sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên. Kí hiệu cho những biến quan sát này từ DB1 đến DB5.
Bảng 3.2 – Biến quan sát dùng đo lường trong nhân tố đảm bảo
| Stt | Mã hóa |
Diễn giải |
Nguồn tác giả |
| 1 | DB1 | “Giảng Viên có kiến thức chuyên môn và am hiểu về lĩnh vực mình giảng dạy” | Udo và cộng sự (2011) |
| 2 | DB2 | “Giảng Viên công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập” | Udo và cộng sự (2011) |
| 3 | DB3 | “Giảng Viên giải đáp những thắc mắc liên quan đến nội dung học” | Udo và cộng sự (2011) |
| 4 | DB4 | “Giảng Viên sử dụng thành thạo phần mềm và ứng dụng tốt trong quá trình giảng dạy” | Udo và cộng sự (2011) |
| 5 | DB5 | “Môn học được đánh giá kết quả học tập bởi Giảng Viên trực tiếp giảng dạy” | Từ kết quả thảo luận nhóm |
Nguồn: Udo và cộng sự (2011).
3.2.2. Biến đo lường nhân tố khả năng đáp ứng Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
Bao gồm 5 câu hỏi khảo sát, dùng để đánh giá sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên. Kí hiệu cho những biến quan sát này từ DU1 đến DU5.
Bảng 3.3 – Biến quan sát dùng đo lường trong nhân tố khả năng đáp ứng
| Stt | Mã hóa |
Diễn giải |
Nguồn tác giả |
| 6 | DU1 | “Giảng Viên/ban giáo vụ đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu của Sinh viên” | Udo và cộng sự (2011) |
| 7 | DU2 | “Giảng Viên/ban giáo vụ luôn sẵn sàng giúp đỡ Sinh viên” | Udo và cộng sự (2011) |
| 8 | DU3 | “Ban giáo vụ truyền đạt thông tin nhanh chóng đến Sinh viên” | Từ kết quả thảo luận nhóm |
| 9 | DU4 | “Giảng Viên/ban giáo vụ luôn giải đáp những thắc mắc của Sinh viên một cách thoả đáng” | Udo và cộng sự (2011) |
| 10 | DU5 | “Giảng Viên hiểu nhu cầu cá nhân của Sinh viên” | Từ kết quả thảo luận nhóm |
Nguồn: Udo và cộng sự (2011).
3.2.3. Thang đo nhân tố sự tương tác
Thang đo nhân tố sự tương tác bao gồm 4 câu hỏi khảo sát, dùng để đánh giá sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên. Kí hiệu cho những biến quan sát này từ TT1 đến TT4.
Bảng 3.4 – Biến quan sát dùng đo lường trong nhân tố sự tương tác
| Stt | Mã hóa |
Diễn giải |
Nguồn tác giả |
| 11 | TT1 | “Được chủ động thảo luận với Giảng Viên về nội dung học tập” | Wang (2003) |
| 12 | TT2 | “Được chủ động thảo luận với Thành viên trong lớp về nội dung học tập” | Wang (2003) |
| 13 | TT3 | “Giảng Viên dùng nhiều cách tiếp cận để tăng sự tương tác với Sinh viên” | Từ kết quả thảo luận nhóm |
| 14 | TT4 | “Việc tương tác với Giảng Viên và với các Thành viên khác rất thuận lợi” | Wang (2003) |
Nguồn: Wang (2003). Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
3.2.4. Thang đo nhân tố giao diện hệ thống
Thang đo nhân tố giao diện hệ thống bao gồm 4 câu hỏi khảo sát, dùng để đánh giá sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên. Kí hiệu cho những biến quan sát này từ GD1 đến GD4.
Bảng 3.5 – Biến quan sát dùng đo lường trong nhân tố giao diện hệ thống
| Stt | Mã hóa |
Diễn giải |
Nguồn tác giả |
| 15 | GD1 | “Giao diện phần mềm (zoom, google meet…) là dễ sử dụng” | Wang (2003) |
| 16 | GD2 | “Giao diện phần mềm (zoom, google meet…) có tính tương tác” | Wang (2003) |
| 17 | GD3 | “Giao diện phần mềm (zoom, google meet…) linh hoạt, thuận tiện cho người học” | Wang (2003) |
| 18 | GD4 | “Giao diện phần mềm (zoom, google meet…) dễ nhìn, thu hút người học” | Wang (2003) |
Nguồn: Wang (2003).
3.2.5. Thang đo về sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
Thang đo sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên bao gồm 3 câu hỏi khảo sát. Kí hiệu cho những biến quan sát này từ HL1 đến HL3.
Bảng 3.6 – Biến quan sát dùng đo lường sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên
| Stt | Mã hóa |
Diễn giải |
Nguồn tác giả |
| 19 | HL1 | “Anh/Chị hài lòng với việc học trực tuyến” | Udo và cộng sự (2011) |
| 20 | HL2 | “Anh/Chị sẵn sàng tham gia học trực tuyến cho các môn học/khoá học tiếp theo” | Udo và cộng sự (2011) |
| 21 | HL3 | “Anh/Chị cảm thấy rằng việc trải nghiệm học trực tuyến thật thú vị” | Udo và cộng sự (2011) |
Nguồn: Udo và cộng sự (2011).
3.3 Các phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
3.3.1. Thống kê mẫu khi thu về
Phần này tạo bảng thống kê mẫu khi thu về từ khảo sát đã gửi đi theo các tiêu chí về độ tuổi, giới tính, ngành học…. Kết quả thống kê mô tả giúp cho việc đánh giá được tính đại diện của mẫu nghiên cứu.
3.3.2. Độ tin cậy thang đo được đánh giá thông qua Cronbach’s alpha
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của các thang đo và các biến quan sát trong từng thang đo của mô hình nghiên cứu. Trong bước này, cho cơ sở để bỏ đi các biến quan sát không có liên quan với những biến quan sát khác có trong nghiên cứu này trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng bé hơn 0.3 sẽ bị loại trừ. Cronbach’s alpha là hệ số phải có điểm số từ 0.6 trở lên với các thang đo mới được chấp nhận. Cronbach ‘s alpha của thang đo khi phân tích ra hệ số có điểm số từ 0.7 đến 0.8 thường được sử dụng. Cronbach’s alpha của thang đo khi phân tích ra hệ số có điểm số từ 0.8 trở lên và xấp xỉ bằng 1 là một thang đo được đánh giá tốt theo nhiều nhà nghiên cứu.
3.3.3. Nhân tố khám phá EFA được tiến hành phân tích
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để xác định những nhân tố đại diện tương ứng với những biến quan sát nào đo lường cho nó trong mô hình các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong việc tham gia học trực tuyến của sinh viên, sau khi đã phân tích đánh giá Cronbach’s alpha để xem độ tin cậy của các thang đo trong mô hình đề xuất. Ở bước này, hệ số KMO là công cụ để xem xét tính phù hợp với những dữ liệu của nghiên cứu mà tác giả đã thu về. Hệ số KMO nằm trong khoảng 0.5 < KMO < 1 là phù hợp với dữ liệu. Ngoài ra, chỉ tiêu Eigenvalue, hệ số này lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình nghiên cứu. Và một tiêu chí quan trọng ở bước này là nhân tố trong ma trận sau khi đã xoay phải có hệ số tải > 0.3 (với mẫu >300 thì hệ số tải > 0.3; Theo Hair và cộng sự (2019)) mới được giữ lại cho các bước phân tích tiếp theo vì phương pháp chiết tách nhân tố thành phần chính là phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này.
3.3.4. Nhân tố khẳng định CFA được tiến hành phân tích
Nhân tố khẳng định CFA được tiến hành phân tích để khẳng định lại các nhân tố trong mô hình thông qua các tiêu chí CMIN/df, GFI, TLI, CFI, Regression Weights, Standardized Regression Weights, CR, AVE, MSV….
3.3.5. Phân tính hồi quy tuyến tính Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
Hệ số R2 điều chỉnh cho biết mô hình hồi quy đã xây dựng phù hợp như thế nào. R2 càng cao thì thể hiện sự giải thích của mô hình đề xuất càng cao.
Kiểm định Breusch-Pagan được thực hiện sau phần phân tích hồi quy thông qua macro, cụ thể:
Từ phần mềm SPSS 20.0 chứa dữ liệu phân tích tiến hành mở file macro, sau đó bôi đen dòng lệnh chứa trong macro và cho macro chạy phân tích, dòng lệnh trong macro có chứa tên các nhân tố trong mô hình được trình bày trong phụ lục 4.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng sẽ tiến hành phân tích T-Test và ANOVA để xem xét sự hài lòng có sự khác nhau hay không theo giới tính và theo ngành học của sinh viên.
TÓM TẮT NHỮNG NỘI DUNG TRÌNH BÀY TRONG CHƯƠNG 3
Ở những phần trong chương 3, tác giả đã thể hiện về cách chọn mẫu, cách xác định cở mẫu cho nghiên cứu của mình. Thể hiện những gì liên quan đến quy trình để thực hiện nghiên cứu cũng như những phương pháp đươc sử dụng cho nghiên cứu này.
Trên cơ sở lý thuyết tác giả đã thể hiện trong chương trước đó, sau khi thảo luận nhóm thì thang đo cuối cùng được xác định để tiến hành những bước tiếp theo của phương pháp định lượng. Luận văn: PPNC đến sự hài lòng của sinh viên về học trực tuyến.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu của sinh viên về học trực tuyến

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

