Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của chính sách chi trả cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu của luận văn được thể hiện ở Hình 3.1.

  • Với 7 bước được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu thực hiện trong luận văn này là phân tích tác động của CS chi trả CT đến HQHĐ kinh doanh của các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất hàm ý quản trị về CS chi trả CT góp phân nâng cao HQHĐ kinh doanh.

Bước 2: Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý thuyết về CS chi trả CT, HQHĐ kinh doanh, các lý thuyết có liên quan (lý thuyết CT không liên quan, lý thuyết chú chim trong lòng bàn tay, lý thuyết phát tín hiệu CT, lý thuyết đại diện) và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan được tổng hợp nhằm xem xét khoảng trống nghiên cứu và tính kế thừa cho nghiên cứu này.

Bước 3: Mô hình nghiên cứu. Từ bước tổng quan tài liệu, mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm xem xét ảnh hưởng của CS chi trả CT đến HQHĐ kinh doanh của các NHTM Việt Nam.

Bước 4: Thu thập số liệu. Số liệu sử dụng phân tích trong luận văn được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 26 NHTM trong giai đoạn 2015 – 2024.

Bước 5: Phân tích thực trạng CS chi trả CT và HQHĐ kinh doanh của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024 được thực hiện thông qua phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả.

Bước 6: Phân tích tác động của CS chi trả CT đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam được thực hiện qua phương pháp mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên, mô hình hiệu ứng cố định, kết hợp với kiểm định Hausman để lựa chọn kết quả phù hợp.

Bước 7: Đề xuất hàm ý quản trị. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hàm ý quản trị về CS chi trả CT, góp phần nâng cao HQHĐ kinh doanh cho các NHTM Việt Nam.

  • Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

Nguồn số liệu phân tích trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp được sàng lọc từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên ở các NHTM trong giai đoạn 2015 – 2024. Từ mô hình nghiên cứu, tác giả xác định các thông tin cần thu thập bao gồm: lợi nhuận sau thuế, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, CT, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tổng nợ phải trả, doanh thu. Đây là những thông tin cần thu thập từ các NHTM Việt Nam. Báo cáo tài chính, báo cáo thương niên của các NHTM được thu thập tại trang Web của ngân hàng.

Hiện nay Việt Nam có 35 NHTM trong nước đang hoạt động, với 7 NHTM Nhà nước và 28 NHTM tư nhân. Tuy nhiên, nhiều NHTM chưa minh bạch trong việc công khai các báo cáo tài chính, nên tác giả không thể tiếp cận thông tin này. Do vậy, trong nghiên cứu này tác giả chỉ thu thập thông tin của 26 NHTM có thể thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết cho nghiên cứu trong giai đoạn 2015 – 2024. Các NHTM thu thập dữ liệu cho luận văn bao gồm: Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP An Bình, Ngân hàng TMCP Bắc Á, Ngân hàng TMCP Bản Việt, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kiên Long, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Nam Á, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phát triển Tp HCM, Ngân hàng TMCP Phương Đông, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Ngân hàng TMCP Quốc Dân, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội, Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

3.3.1 Giả thuyết nghiên cứu

Từ việc tổng hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan cho thấy có sự tác động của CS chi trả CT đến HQHĐ kinh doanh.

Đối với cơ sở lý thuyết, lý thuyết CT không liên quan dù ủng hộ phát biểu chi trả CT không ảnh hưởng đến thay đổi giá trị của doanh nghiệp. Nhưng lý thuyết chú chim trong lòng bàn tay, lý thuyết phát tín hiệu CT và lý thuyết đại diện cho rằng, lý thuyết CT không liên quan chỉ xem xét trong môi trường hoàn hảo, nhưng trong thị trường tồn tại thuế, thông tin bất đối xứng, thì tâm lý của doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ bị ảnh hưởng, nên CS chi trả CT cũng sẽ liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chi trả CT là một tín hiệu cho biết được HQHĐ kinh doanh của doanh tốt hay không tốt, do thông tin giữa cổ đông và người quản lý doanh nghiệp là bất đối xứng. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh cho mối quan hệ giữa

CS chi trả CT và HQHĐ kinh doanh. Chinwe & Asielue (2024) lập luận, một CS chi trả CT phù hợp sẽ làm gia tăng kỳ vọng về HQHĐ kinh doanh của ngân hàng, đây là chìa khóa thúc đẩy tăng trưởng bền vững, duy trì ổn định tài chính. CS chi trả CT hàm chứa những nội dung hữu ích về HQHĐ kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, vì bất đối xứng thông tin nên cổ đông có thể căn cứ vào CS chi trả CT để nhìn nhận HQHĐ kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Quang Minh Nhi & Nguyễn Thị Mỹ, 2024). Lê Trương Niệm và ctv. (2021) cho rằng, thông qua CS chi trả CT, doanh nghiệp cho khách hàng, người lao động, nhà cung cấp, cổ đông biết về tình hình tài chính lành mạnh, mối quan hệ giữa các bên liên quan tốt cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao HQHĐ kinh doanh. Điều này thể hiện, CS chi trả CT là biểu hiện và có ảnh hưởng đến HQHĐ kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chi trả CT cho cổ đông sẽ phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ ra quyết định giá trị CT trên mỗi cổ phiếu. Chinwe & Asielue (2024) phát hiện ra mối quan hệ cùng chiều và đáng kể giữa CS chi trả CT và HQHĐ kinh doanh. Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu của Ayodeji (2021) và Phan Trọng Nghĩa & Nguyễn Ngô Bảo Linh (2018) cho thấy, tỷ lệ trả CT sẽ góp phần làm gia tăng HQHĐ của ngân hàng. Chỉ số này thể hiện cho lựa chọn chính sách ưu tiên trong chi trả CT cho cổ đông của NHTM. Nên theo Nguyễn Phúc Hiền & Ngô Thị Thúy Huyền (2023), chính sách thực hiện tỷ lệ chi trả CT cho cổ đông phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định uy tín và vị thế, nên HQHĐ kinh doanh cũng vì thế mà gia tăng. Vì nếu lựa chọn tỷ lệ trả CT lớn, đồng nghĩa lợi nhuận giữ thấp, điều này thể hiện hoạt động đầu tư chưa được chú trọng và có thể làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Nên tỷ lệ trả CT cũng được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến HQHĐ kinh doanh của các NHTM Việt Nam.

Theo Onali (2014), nhiều doanh nghiệp có thể chấp nhận rủi ro cao để chi trả mức CT cao và tiếp cận được nhiều nhà đầu tư, điều này có thể làm giảm hiệu quả trong hoạt động, nên mối quan hệ giữa CS chi trả CT và HQHĐ kinh doanh là âm. Tuy nhiên, ngân hàng thường e ngại rủi ro, nên sẽ cân nhắc trong công tác phân bổ lợi nhuận sau thuế giữa CT và lợi nhuận giữ lại nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Tafdil et al. (2019) chỉ ra, lượng CT phân phối càng lớn càng mang lại tín hiệu tích cực cho thị trường, nên tỷ suất CT có tác động tích cực và đáng kể đến HQHĐ kinh doanh của ngân hàng. Cho nên, CS chi trả CT được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam.

Từ những lập luận trên, các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

H1: CS chi trả CT có tác động cùng chiều đến HQHĐ kinh doanh của NHTM Việt Nam

3.3.2 Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

Qua việc kế thừa lập luận từ các lý thuyết (lý thuyết cổ tức không liên quan, lý thuyết chú chim trong lòng bàn tay, lý thuyết phát tín hiệu cổ tức, lý thuyết đại diện, lý thuyết trận tự phân hạng) và tham khảo các nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của CS chi trả CT đến HQHĐ cho thấy, CS chi trả CT phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của NHTM, giúp gia tăng HQHĐ kinh doanh. Trong đó, HQHĐ được thể hiện qua chỉ số ROA và ROE và CS chi trả CT được thể hiện qua tỷ lệ trả CT. Bên cạnh đó, ở các nghiên cứu thực nghiệm còn thể hiện một số yếu tố khác cũng sẽ góp phần ảnh hưởng đến HQHĐ kinh doanh của NHTM như: quy mô ngân hàng, đòn bẩy tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu, đại dịch Covid-19. Do vậy, trong nghiên cứu này cũng xem xét ảnh hưởng của các khía cạnh này đến HQHĐ kinh doanh của NHTM. Mô hình nghiên cứu có dạng như sau:

ROAit = α0 + α1*DPRit + α2*SIZEit + α3*LEVit + α4*GROWit + α5*COVIDit + εit ROEit = β0 + β1*DPRit + β2*SIZEit + β3*LEVit + β4*GROWit + β5*COVIDit + εit Trong đó, ROA và ROE là biến phụ thuộc thể hiện cho HQHĐ kinh doanh; DPR là tỷ lệ chi trả CT thể hiện cho CS chi trả CT; SIZE, LEV, GROW, COVID đóng vai trò là các biến kiểm soát; εit là sai số. Bảng 3.1 thể hiện diễn giải cách đo lường cho từng thành phần trong mô hình nghiên cứu.

  • Bảng 3.1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu

3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu bảng

3.4.1.1 Mô hình hiệu ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM)

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên là một kỹ thuật thống kê trong phân tích dữ liệu bảng (Panel data). Mô hình này được sử dụng để ước tính giá trị gộp từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, khi mà hiệu ứng thực tế có khả năng khác nhau giữa các nguồn đó do các yếu tố ngẫu nhiên hoặc sự không đồng nhất. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên được giả định là các biến ngẫu nhiên không tương quan với biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Mô hình tính được phương sai bên trong và phương sai bên ngoài doanh nghiệp. Mô hình có thể ước lượng được tác động của các yếu tố không thay đổi theo thời gian.

3.4.1.2 Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model – FEM)

Mô hình hiệu ứng cố định là một phương pháp ước lượng phân tích hồi quy, được sử dụng để kiểm soát và phân tích tác động của các yếu tố không quan sát được, khác biệt giữa các doanh nghiệp nhưng không thay đổi theo thời gian. Mô hình này giả định các yếu tố là cố định và chúng có thể tương quan với các biến độc lập. Mô hình hiệu ứng cố định được sử dụng nhằm khắc phục các vấn đề sai lệch do biến bỏ sót thông qua loại bỏ các biến động không thay đổi theo thời gian, từ đó cho kết quả ước lượng khách quan hơn. Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

3.4.1.3 Hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS)

Hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp là một phương pháp được sử dụng ước lượng trong phân tích dữ liệu bảng. Theo đó, kết quả ước lượng của hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp được xử lý bằng cạc gộp tất cả các quan sát (bao gồm nhiều đối tượng và qua một giai đoạn thời gian) lại thành một tập dữ liệu lớn và thực hiện ước lượng theo hồi quy tuyến tính OLS như một dữ liệu cặt ngang thông thường. Kỹ thuật ước lượng này được thực hiện song song với mô hình hiệu ứng cố định và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên.

3.4.1.4 Kiểm định lựa chọn mô hình

  • Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian lựa chọn giữa hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên.

Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian là kiểm định quan trọng được sử dụng trong việc lựa chọn tính phù hợp giữa hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên. Giả thuyết được đặt ra như sau:

  • H0: Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên là phù hợp
  • H1: Hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp là phù hợp

Giá trị kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian bé hơn 0,05 thì mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên là mô hình phù hợp. Ngược lại, giá trị kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian lớn hơn 0,05 thì kết quả ước lượng hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp là phù hợp. Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

  • Kiểm định Hausman lựa chọn giữa mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng cố định

Kiểm định Hausman là kiểm định được sử dụng nhằm kiểm tra tính phù hợp trong việc lựa chọn giữa mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và mô hình hiệu ứng cố định để giải thích cho kết quả hồi quy. Giả thuyết được đặt ra trong kiểm định Hausman như sau:

  • H0: Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên là phù hợp
  • H1: Mô hình hiệu ứng cố định là phù hợp

Thông qua giá trị kiểm định Hausman để kiểm định giả thuyết vừa đề cập. Khi giá trị kiểm định Hausman lớn hơn 0,05 giả thuyết H0 sẽ được chấp nhập, có nghĩa là mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên là được lựa chọn. Ngược lại, khi giá trị kiểm định Hausman bé hơn 0,05 thì mô hình hiệu ứng cố định phù hợp và được lựa chọn.

3.4.2 Các kiểm định trong mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

3.4.2.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

ĐCT là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu có mối tương quan chặt chẽ với nhau, khi đó kết quả ước lượng hồi quy không còn đạt được tính chuẩn xác. Do đó đây là một điều kiện quan trọng cần được xem xét trong phân tích hồi quy. Để kiểm tra hiện tượng ĐCT, hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF) được sử dụng nhằm kiểm tra về độ lớn của mối ương quan giữa các biến độc lập. Khi hệ số VIF của các biến độc lập có giá trị bé hơn 10 thì có thể kết luận mô hình không tồn tại hiện tượng ĐCT. Nhưng nếu giá trị này lớn hơn 10, mô hình vi phạm hiện tượng ĐCT, kết quả hồi quy không còn tính chính xác.

3.4.2.2 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Hiện tượng PSSS thay đổi là tình trạng phương sai của sai số trong mô hình hồi quy không còn là một hằng số nữa mà sẽ thay đổi theo giá trị của biến độc lập, điều này vi phạm giả định trong phân tích hồi quy và dẫn đến các ước lượng hồi quy không còn hiệu quả. Nên đây cũng là một điều kiện trong phân tích hồi quy. Để kiểm tra hiện tượng PSSS thay đổi còn phụ thuộc vào mô hình hồi quy được lựa chọn. Đối với mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên, kiểm định Breusch-Pagan được sử dụng, còn mô hinh hiệu ứng cố định thì sử dụng kiểm định Modified. Giả thuyết kiểm định hiện tượng phương sai số thay đổi như sau:

  • H0: Hiện tượng PSSS thay đổi không tồn tại H1: Hiện tượng PSSS thay đổi tồn tại

Giá trị kiểm định Breusch-Pagan hoặc kiểm định Modified sẽ cho biết kết quả kiểm định giả thuyết. Nếu giá trị kiểm định bé hơn 0,05 thì H1 được chấp nhận, có nghĩa là mô hình hồi quy vi phạm hiện tượng PSSS thay đổi.

3.4.2.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

Hiện tượng TTQ là hiện tượng chuỗi quan sát có mối quan hệ tương quan với chính nó theo thời gian hoặc không gian. Có nghĩa là nó đo lường sự giống nhau giữa một chuỗi dữ liệu và một phiên bản bị trễ của chính nó. Khi vi phạm hiện tượng tự quan kết quả ước lượng hồi quy không còn đạt được tính chính xác. Nên đây là một điều kiện cần xem xét trong phân tích hồi quy. Giả thuyết kiểm tra hiện tượng TTQ như sau: H0: Hiện tượng TTQ không tồn tại H1: Hiện tượng TTQ tồn tại

Kiểm định Wooldridge được sử dụng để kiểm tra hiện tượng TTQ. Giá trị kiểm định Wooldridge bé hơn 0,05 thì H1 được chấp nhận, có nghĩa là mô hình hồi quy vi phạm hiện tượng TTQ.

3.4.1.4 Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares – GLS)

Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát là kỹ thuật thống kê ước lượng các tham số trong mô hình hồi quy tuyến tính khi mô hình hồi quy vi phạm hiện tượng PSSS thay đổi và hiện tượng TTQ. Do vậy mô hình này được sử dụng để khắc phục cho mô hình hồi quy khi vi phạm các điều kiện vừa đề cập và cho ra kết qua ước lượng chính xác và tin cậy hơn.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm ở Chương 2, mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm xem xét tác động của CS chi trả CT đến HQHĐ kinh doanh của các NHTM Việt Nam. Dữ liệu được tổng hợp và sàng lọc từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của 26 NHTM trong giai đoạn 2015 – 2024. Phương pháp phân tích là hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp, mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và mô hình hiệu ứng cố định. Kiểm định Hausman nhằm lựa chọn kết quả phù hợp. Bên cạnh đó, kiểm tra hiện tương ĐCT, hiện tượng PSSS thay đổi, hiện tượng TTQ. Nếu có vi phạm mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát sẽ khắc phục. Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng

One thought on “Luận văn: PPNC của chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng

  1. Pingback: Luận văn: Tác động chính sách chi trả cổ tức đến các ngân hàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *