Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của chiến lược đại dương xanh đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

Luận văn sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện theo quy trình:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu, thực hiện lược khảo các tài liệu và xây dựng mô hình nghiên cứu.
  • Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
  • Bước 3: Thiết kế nghiên cứu
  • Bước 4: Thực hiện nghiên cứu định tính
  • Bước 5: Xây dựng và hoàn thiện bảng hỏi
  • Bước 6: Thu thập và xử lý dữ liệu thu thập được.
  • Bước 7: Phân tích dữ liệu thông qua việc xác định độ tin cậy của các biến số và thang đo bằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa các biến số bằng phương pháp Pearson.
  • Bước 8: Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu thông qua việc kiểm tra phương sai sai số thay đổi, đa cộng tuyến.
  • Bước 9: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kết luận.
  • Bước 10: Kết luận và hàm ý chính sách.

3.2. Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

Thông qua quá trình tổng hợp các lý thuyết nền tảng và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm, với các khoảng trống nghiên cứu được xác định thì tác giả quyết định lựa chọn mô hình nghiên cứu của Mohamud, Ali và Mohamud (2025) trên cơ sở nghiên cứu của luận văn này có sự tương động về mục tiêu nghiên cứu.

Tuy nhiên để phù hợp hơn với tình hình kinh tế và tài chính của Việt Nam, tác giả chỉ thừa kế ba khía cạnh của chiến lược đại dương xanh gồm (i) Sự dẫn đầu trong các thị trường cạnh tranh – tranh thủ cơ hội; (ii) Định hướng công nghệ, sản phẩm để tạo sự khác biệt; (iii) Tạo và nắm bắt nhu cầu mới – định hướng khách hàng. Hơn nữa đây cũng là các khía cạnh được nhắc đến nhiều nhất ở các nghiên cứu trước đây và đang được các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng định hướng chú trọng trong các báo cáo thường niên.

Do đó, các yếu tố mà luận văn đề xuất để xây dựng mô hình nghiên cứu theo bảng 3.1 dưới đây:

  • Bảng 3.1: Tổng hợp các khía cạnh và yếu tố đề xuất đưa vào mô hình nghiên cứu

Từ các biến số được đề xuất tại bảng 3.2 nêu trên, mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả nhằm nghiên cứu tác động của chiến lược đại dương xanh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam được thiết kế trong hình 3.1:

  • Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu

Mô hình biểu hiện tác động của chiến lược đại dương xanh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam như sau: HQ = β0 + β1×TC + β2 ×CN + β3×KH + ε

Trong đó:

  • HQ: Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
  • TC: Sự dẫn đầu trong các thị trường không cạnh tranh (Tranh thủ cơ hội).
  • CN: Định hướng công nghệ/ sản phẩm để tạo sự khác biệt.
  • KH: Tạo và nắm bắt nhu cầu mới (Định hướng khách hàng).

3.3. Xây dựng thang đo

Bảng 3.2 bên dưới tổng hợp chi tiết về các biến được quan sát trong mô hình nghiên cứu, bên cạnh đó tác giả thể hiện chi tiết cách thức đo lường của từng biến đề cập. Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

  • Bảng 3.2: Bảng mô tả biến

Bước 1: Dựa trên các cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả thiết kế thang đo nháp cho tác động của chiến lược đại dương xanh đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Bước 2: Trên cơ sở thang đo nháp này, tác giả thực hiện hiệu chỉnh và lập ra thang đo sơ bộ với các khía cạnh trọng yếu của chiến lược đại dương xanh từ mô hình nghiên cứu đề xuất nêu trên, gồm: (TC) Sự dẫn đầu trong các thị trường không cạnh tranh (Tranh thủ cơ hội); (CN) Định hướng công nghệ/ sản phẩm để tạo sự khác biệt; (KH) Tạo và nắm bắt nhu cầu mới (Định hướng khách hàng); Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Bước 3: Dựa trên thang đo sơ bộ được lập tại bước 2, tác giả thực hiện trao đổi, lấy ý kiến cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, các cán bộ làm việc trong ban chiến lược, sản phẩm và marketing của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mục đích của việc này nhằm nhận được góp ý và đánh giá từ các cá nhân trên nhằm hoàn thiện các câu hỏi khảo sát nhằm phù hợp với mục tiêu khảo sát.

Bước 4: Hoàn thiện thang đo chính thức cho các yếu tố, khía cạnh được nêu trong mô hình nghiên cứu.

Các thang đo dưới đây là kết quả sau khi trao đổi, lấy ý kiến góp ý từ các chuyên gia như cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, các cán bộ làm việc trong ban chiến lược, sản phẩm và marketing của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thang đo được trình bày riêng biệt đối với từng yếu tố, khía cạnh thể hiện mục tiêu nghiên cứu.

  • Thang đo sự dẫn đầu trong các thị trường không cạnh tranh

Luận văn kế thừa các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến việc các NHTM có thể tăng trưởng hiệu quả hoạt động nhờ tranh thủ thời gian để vươn lên đi trước trong một lĩnh vực/ khía cạnh mới nào đó mà các đối thủ chưa có của các tác giả như Kim và Mauborgne (2006), Lieberman và Montgomery (1988), Mabrouk và Mamoghli (2011). Nội dung của thang đo này tập trung đến mức độ đồng tình của người được khảo sát về quan điểm cho rằng sự cố gắng vươn lên dẫn đầu, tranh thủ cơ hội vươn lên đi trước trong một lĩnh vực hay khía cạnh mới nào đó mà các đối thủ chưa có sẽ giúp các NHTM gia tăng hiệu quả hoạt động. Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

Bảng 3.3: Thang đo sự dẫn đầu trong các thị trường không cạnh tranh

  • Thang đo định hướng công nghệ, sản phẩm để tạo sự khác biệt

Đối với thang đo về định hướng công nghệ, sản phẩm để tạo sự khác biệt, tác giả kế thừa các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu khoa học của Kotler và Keller (2017), Aripin, Pynatih và Artini (2024), Kanaparthi (2025) với các quan điểm hướng đến việc tạo ra tính năng độc đáo của sản phẩm nhằm tăng trải nghiệm của khách hàng là yếu tố tạo nên sự khác biệt hóa. Bên cạnh đó, các tác giả như Kim và Mauborgne (2006), Prahalad và Ramaswamy (2005), Wischnewski (2021) với các lý thuyết và nghiên cứu với quan điểm thay vì cạnh tranh trong giới hạn hiện tại của ngành, các NHTM nên tái định nghĩa thị trường dựa trên nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng để tạo ra sự khác biệt thông qua các sản phẩm mang tính định hướng chuyển dịch công nghệ, cũng được tác giả kế thừa.

Bảng 3.4: Thang đo định hướng công nghệ, sản phẩm để tạo sự khác biệt

  • Thang đo việc tạo và nắm bắt nhu cầu mới

Đối với thang đo này, tác giả tham khảo và sử dụng lý thuyết của Kim và Mauborgne (2006), các nghiên cứu của Rastogi, Utama, Choudhury và Nauhbar (2016) về việc các NHTM có thể tạo ra nhu cầu mới bằng cách hướng tới phân khúc khách hàng chưa được phục vụ. Ngoài ra, các quan điểm như việc nắm bắt và kịp thời tạo ra nhu cầu mới sẽ giúp các NHTM mở rộng thị thường và hiệu quả hoạt động của các tác giả như Abbasi và Weigand (2018), Stefanelli và Manta (2024), EY (2024) hay ý kiến về việc tạo nhu cầu mới cho khách hàng tại các NHTM hiện này là cần thiết đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, do các tác giả Liu, Fang, Tang, Mohd Isa và Tang (2024); Carranza, Díaz, Sánchez-Camacho và Martín-Consuegra (2022) thực hiện, cũng được tác giả tiếp thu và kế thừa cho luận văn này.

Bảng 3.5: Thang đo việc tạo và nắm bắt nhu cầu mới

  • Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Thang đo về hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam được tác giả kế thừa các quan điểm về khả năng mở rộng thị trường hoạt động, kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện nay của các tác giả như Li và Song (2022); Van Son, Van Trai, và Van (2022) và các quan điểm cho rằng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay sẽ tăng trưởng khi kịp thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng của các tác giả trong nước như Nguyen, Ho và Ngo (2025), từ đó luận văn hình thành thang đo sau:

Bảng 3.6: Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

3.4. Phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp xử lý dữ liệu Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu, xác định cỡ mẫu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu theo hạn ngạch (quota sampling) nhằm phù hợp với việc nghiên cứu tập trung vào các cá nhân được hướng đến như các cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, các cán bộ làm việc trong ban chiến lược, sản phẩm và marketing của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Nghiên cứu lựa chọn xác định cỡ mẫu theo phương pháp của Krejcie và Morgan (1970), đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ dân số nghiên cứu, với công thức tính toán cỡ mẫu như sau:

Trong đó:

  • n: cỡ mẫu
  • Z: giá trị tra bảng phân phối Z tương ứng với độ tin cậy được sử dụng là 99%tương ứng với Z = 3.
  • N: kích thước tổng thể xác định bằng tổng số ngân hàng thương mại Việt Nam đến ngày 30/09/2025 là 35 ngân hàng thương mại (34 ngân hàng thương mại cổ phần và 01 ngân hàng thương mại nhà nước) và trung bình với mỗi ngân hàng nghiên cứu tiếp cận được tối thiểu 3 nhân sự thỏa mãn phương pháp chọn mẫu.
  • p: tỷ lệ của hiện tượng nghiên cứu trong tổng thể, trong trường hợp này lấy giá trị p = 0,5 để giá trị cỡ mẫu sẽ lớn nhất trong điều kiện các biến số khác không đổi.
  • ME: sai số chọn mẫu trong trường hợp này lựa chọn giá trị sai số 5%.

Với những thông số trên, cỡ mẫu đề xuất là:

Như vậy kích thước cỡ mẫu là 101. Tuy nhiên để đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu đã xác định, nghiên cứu dự kiến thu thập tối thiểu 200 bảng hỏi (gấp đôi cỡ mẫu tối thiểu đã xác định).

3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

Dữ liệu được thu thập thông qua một bảng câu hỏi cấu trúc để nắm bắt thông tin về tác động của các biến độc lập lên các biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của chiến lược đại dương xanh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thành hai phần. Phần thứ nhất gồm các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân như ngân hàng đang công tác, đơn vị trực thuộc, vị trí làm việc và kinh nghiệm chuyên môn của người được khảo sát. Phần thứ hai gồm các câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu cho mục tiêu nghiên cứu là tác động của chiến lược đại dương xanh đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bảng câu hỏi chính thức được trích lục tại phụ lục 01 của luận văn.

Tất cả các câu hỏi này được đo lường bằng thang đo có các điểm số từ 1 đến 5 điểm, tương ứng với quan điểm: chưa rõ, không đồng ý, không đồng ý hoàn toàn, đồng ý, rất đồng ý. Bảng câu hỏi được tác giả gửi qua Google Docs, sử dụng các nền tảng, cách thức như facebook, zalo, email, messenger, hỏi trực tiếp,…Dữ liệu được thu thập thông qua một bảng câu hỏi cấu trúc để nắm bắt thông tin về tác động của chiến lược đại dương xanh đến hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam mà người trả lời là những nhân sự đang công tác, quản lý, các cán bộ làm việc trong ban chiến lược, sản phẩm và marketing của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bằng cách áp dụng các lý thuyết của cuốn sách Blue Ocean Strategy của Kim và Mauborgne (2015) cũng như các nghiên cứu trước đây trên thế giới, các câu hỏi được thiết kế phù hợp với trọng tâm của bài nghiên cứu về tác động của chiến lược đại dương xanh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025. Tất cả các câu hỏi này được đo lường bằng thang đo có các điểm số từ 1 đến 5 điểm, tương ứng với quan điểm: chưa rõ, không đồng ý, không đồng ý hoàn toàn, đồng ý, rất đồng ý.

Bảng câu hỏi được tác giả gửi qua Google Docs, sử dụng các nền tảng, cách thức như facebook, zalo, email, messenger, hỏi trực tiếp,…

Số bảng khảo sát được gửi qua google form đến đối tượng thực hiện khảo sát là 330, thu về 330 phiếu tuy nhiên có 7 phiếu không hợp lệ như để trống câu trả lời hoặc chọn 2 câu trả lời,…do đó tổng số mẫu chính thức được sử dụng để nghiên cứu và phân tích là 323 mẫu. Chi tiết thông tin về mẫu theo bảng 4.2. Số bảng khảo sát được gửi qua google form đến đối tượng thực hiện khảo sát là 330, thu về 330 phiếu tuy nhiên có 7 phiếu không hợp lệ như để trống câu trả lời hoặc chọn 2 câu trả lời,…do đó tổng số mẫu chính thức được sử dụng để nghiên cứu và phân tích là 323 mẫu.

3.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

3.5.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha

Kiểm định này được tác giả sử dụng nhằm xác định độ tin cậy của các biến số và thang đo. Theo Tavakol và Dennick (2012), Cronbach’s Alpha là thước đo phổ biến nhất để đánh giá độ tin cậy của thang đo, đặc biệt quan trọng trong giai đoạn tiền xử lý dữ liệu trước khi tiến hành các phân tích thống kê phức tạp hơn. George và Mallery (2004) đề xuất quy tắc chung được sử dụng rộng rãi để đánh giá Cronbach’s Alpha với giá trị tham chiếu trên 0,7 là chấp nhận được. Đây cũng là quan điểm của Nunnally (1978); Hair, Black, Babin và Anderson (2011). Trong khi đó, DeVellis (2018) đề xuất các tiêu chuẩn linh hoạt hơn cho nghiên cứu khám phá và phát triển thang đo mới với giá trị chấp nhận được từ 0,6 trở lên. Hinton, McMurray và Brownlow (2015) cũng cho phép giá trị α từ 0.50 đến 0.70 trong nghiên cứu khám phá ban đầu, đặc biệt khi nghiên cứu các khái niệm mới hoặc trong bối cảnh văn hóa mới chưa được khám phá đầy đủ.

3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Theo Field (2014), EFA là phương pháp thống kê được sử dụng để khám phá cấu trúc cơ bản của một tập hợp tương đối lớn các biến quan sát, trong đó các biến có tương quan với nhau được nhóm lại thành các nhân tố ít hơn có ý nghĩa hơn. EFA giúp xác minh cấu trúc nhân tố của các thang đo đo lường các biến độc lập và loại bỏ các biến quan sát không đạt chuẩn (Worthington và Whittaker, 2007). Trước khi phân tích, dữ liệu được kiểm tra tính thích hợp thông qua chỉ số KMO (≥ 0.5) và kiểm định Bartlett’s Test (p < 0.05) (Kaiser, 1974). Tổng phương sai trích được kỳ vọng đạt tối thiểu 50% (Field, 2014). Hệ số tải nhân tố trong phân tích EFA là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ đóng góp của mỗi biến quan sát vào nhân tố. Theo Hair và ctg (2011), hệ số tải nhân tố trên 0,30 được coi là đạt mức tối thiểu trên 0,40 được coi là quan trọng và từ 0,50 được coi là có ý nghĩa thực tiễn. Tuy nhiên, ngưỡng chấp nhận còn phụ thuộc vào cỡ mẫu nghiên cứu, với cỡ mẫu 200, ngưỡng này là 0,40 (Hair và ctg, 2011). Stevens (2003) khuyến nghị chỉ giải thích những biến có hệ số tải từ 0,40 trở lên.

3.5.3. Kiểm định đa cộng tuyến Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

Kiểm định đa cộng tuyến nhằm đảm bảo rằng các biến số trong mô hình không có sự tương quan từng cặp và tác động độc lập riêng lẻ đến biến phụ thuộc. Mục đích chính của kiểm định đa cộng tuyến là phát hiện và đánh giá mức độ nghiêm trọng của vấn đề này để đảm bảo các ước lượng hồi quy có tính tin cậy và có thể diễn giải được (O’Brien, 2008). Theo Belsley, Kuh và Welsch (1980), việc bỏ qua đa cộng tuyến có thể dẫn đến các kết luận nghiên cứu sai lệch nghiêm trọng. Khi không có đa cộng tuyến nghiêm trọng, các hệ số hồi quy phản ánh chính xác ảnh hưởng riêng biệt của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc, giữ các biến khác không đổi (Wooldridge, 2011). Điều này quan trọng để đưa ra khuyến nghị chính sách và quyết định quản trị (Hair và ctg, 2011).

Hệ số tương quan Pearson là thước đo mức độ và hướng của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến liên tục (Pearson, 1895). Theo Cohen (1988), hệ số tương quan Pearson, ký hiệu là r, dao động từ -1 đến +1, trong đó:

  • r = +1: tương quan dương hoàn hảo
  • r = -1: tương quan âm hoàn hảo
  • r = 0: không có tương quan tuyến tính

Phân tích tương quan Pearson trong nghiên cứu nhằm xác định được mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, trước khi tiến hành phân tích hồi quy. Theo Field (2014), việc kiểm tra tương quan sơ bộ giúp nhà nghiên cứu hiểu được mức độ và hướng của mối quan hệ giữa các biến, từ đó có cơ sở để xây dựng mô hình hồi quy phù hợp.

Phân tích tương quan Pearson giúp phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến tiềm ẩn giữa các biến độc lập. Gujarati và Porter (2010) chỉ ra rằng nếu hệ số tương quan giữa hai biến độc lập quá cao (|r| > 0.8 hoặc 0.9), điều này có thể là cảnh báo về vấn đề đa cộng tuyến nghiêm trọng cần được xử lý trước khi phân tích hồi quy.

Ngoài ra, phân tích này cũng cung cấp bằng chứng ban đầu về tính hợp lý của các giả thuyết nghiên cứu. Hair và ctg (2011) lưu ý rằng mặc dù tương quan không chứng minh quan hệ nhân quả, nhưng nó là bước đầu tiên quan trọng để xác nhận rằng các biến có mối liên hệ với nhau như dự kiến trong khung lý thuyết.

Kiểm định đa cộng tuyến nhằm đảm bảo rằng các biến số trong mô hình không có sự tương quan từng cặp và tác động độc lập riêng lẻ đến biến phụ thuộc. Mục đích chính của kiểm định đa cộng tuyến là phát hiện và đánh giá mức độ nghiêm trọng của vấn đề này để đảm bảo các ước lượng hồi quy có tính tin cậy và có thể diễn giải được (O’Brien, 2008). Theo Belsley và cộng sự (1980), việc bỏ qua đa cộng tuyến có thể dẫn đến các kết luận nghiên cứu sai lệch nghiêm trọng. Khi không có đa cộng tuyến nghiêm trọng, các hệ số hồi quy phản ánh chính xác ảnh hưởng riêng biệt của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc, giữ các biến khác không đổi (Wooldridge, 2011). Điều này quan trọng để đưa ra khuyến nghị chính sách và quyết định quản trị (Hair và ctg, 2011). Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

3.5.4. Phương pháp thống kê và ước lượng

Luận văn sử dụng phần mềm thống kê SPSS 27.0 để phân tích dữ liệu. Bước đầu tiên, tác giả thực hiện thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo những yếu tố như đơn vị công tác, vị trí công tác, phòng ban, kinh nghiệm làm việc trong ngành,…của những cá nhân được khảo sát mà tác giả thu thập được.

Theo Tabachnick và Fidell (2014), hồi quy đa biến là một họ các kỹ thuật thống kê cho phép xem xét mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và một số biến độc lập, với mục đích dự đoán giá trị của biến phụ thuộc dựa trên giá trị của các biến độc lập. Cohen và cộng sự (2004) bổ sung rằng hồi quy đa biến không chỉ giúp dự đoán mà còn cho phép người thực hiện nghiên cứu hiểu được mức độ đóng góp tương đối của từng biến độc lập vào việc giải thích phương sai của biến phụ thuộc. Phương pháp này cho phép tác giả đánh giá ảnh hưởng đồng thời của nhiều biến độc lập đến biến phụ thuộc, đồng thời kiểm soát tác động của các biến khác trong mô hình (Field, 2014). Phương pháp này cho phép xác định biến độc lập nào có ảnh hưởng mạnh nhất, biến nào có ảnh hưởng yếu hơn, và biến nào không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng tổng quát như sau (Hair và ctg, 2011): Y = β₀ + β₁X₁ + β₂X₂ + β₃X₃ + … + βₖXₖ + ε.

3.5.5. Kiểm tra phương sai sai số thay đổi, đa cộng tuyến

Sau khi thực hiện phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu kiểm tra các giả định của mô hình để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả ước lượng (Hair và ctg, 2011). Phương sai sai số thay đổi là hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên không còn không đổi mà thay đổi theo các giá trị của biến độc lập (Gujarati và Porter, 2010). Nói cách khác, độ phân tán của các điểm dữ liệu xung quanh đường hồi quy không đồng đều.

White (1980) đề xuất phương pháp điều chỉnh sai số chuẩn để có được sai số chuẩn chính xác mà không cần giả định về phương sai sai số đồng nhất. Theo đó, thay vì ước lượng lại các hệ số hồi quy, phương pháp này điều chỉnh ma trận phương sai-hiệp phương sai của các ước lượng để phản ánh chính xác độ không chắc chắn khi có phương sai sai số thay đổi (MacKinnon và White, 1985).

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Dựa vào các nghiên cứu đã được khảo lược tại chương 2, tại chương 3 tác giả nêu lên mô hình nghiên cứu của luận văn, mô tả biến và các giả thuyết nghiên cứu cũng như nêu cách xác định cỡ mẫu và thực hiện thu thập dữ liệu. Cuối cùng, tác giả thể hiện các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này. Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC của chiến lược đại dương xanh của các NH

One thought on “Luận văn: PPNC của chiến lược đại dương xanh của các NH

  1. Pingback: Luận văn: Tác động của chiến lược đại dương xanh của các NH

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *