Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách –Nghiên cứu trường hợp của công ty vận tải Anh Khoa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Chương 2 đã trình bày về tổng quan lý thuyết. Chương 3 này nhằm mục đích thiết kế quy trình nghiên cứu, giới thiệu các phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đề ra.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.1,1 Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Nghiên cứu sơ bộ: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
Nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định các yếu tố có tác động đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách cũng như phát hiện thêm những yếu tố của nghiên cứu mà mô hình đề xuất ban đầu chưa có. Do sự khác biệt về văn hóa và trình độ phát triển, có thể thang đo được thiết lập theo mô hình nghiên cứu của các học giả nước ngoài chưa thật sự phù hợp với thị trường Việt Nam cũng như đặc điểm kinh doanh vận tải hành khách có khác so với vận tải hành khách công cộng. Chính vì thế nghiên cứu sơ bộ nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung những biến quan sát mới để đo lường các khái niệm nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện gồm các bước sau:
Khám phá các thang đo cho các yếu tố: dựa vào các thang đo yếu tố đã có trong các nghiên cứu trước đó, hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc điểm vận tải hành khách ở Việt Nam nói chung và Anh Khoa nói riêng.
Phỏng vấn tay đôi (Phụ lục 1): thực hiện phỏng vấn trực tiếp với nhà quản lý và 2 nhân viên cấp cao của công ty TNHH TM-VT Anh Khoa, tác giả tìm kiếm và thu thập thêm các thang đo cho các yếu tố phù hợp với đặc điểm dịch vụ của Anh Khoa
Thảo luận nhóm (Phụ lục 2): Trên cơ sở thang đo nháp đã xây dựng, tiến hành thảo luận với một nhóm khách hàng đã hoặc đang sử dụng dịch vụ vận tải hành khách Anh Khoa gồm 5 nam 5 nữ để xem xét khách hàng có hiểu được nội dung câu hỏi hoặc bổ sung thêm, chỉnh sửa các thang đo. Từ đó, người nghiên cứu hoàn thành được bảng câu hỏi chính thức dùng cho việc thu thập thông tin. Bảng câu hỏi sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm, với mức độ từ hoàn toàn không đồng ý (1) đến hoàn toàn đồng ý (5). Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức(Phụ lục 3) Nội dung bảng câu hỏi khảo sát gồm 03 phần:
- Phần 1: Phần gạn lọc (Chỉ tập trung những khách hàng sử dụng dịch vụ của Anh Khoa)
- Phần 2: bao gồm các câu hỏi liên quan đến 36 biến quan sát đo lường các yếu tố
- Phần 3: bao gồm các câu hỏi liên quan đến những thông tin hỗ trợ phục vụ cho việc nghiên cứu
3.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính:
Sau khi tham khảo các thang đo từ những nghiên cứu trước đó tác giả dựa trên các nghiên cứu theo bảng 3.1 để đề xuất thang đo định lượng cho 5 khái niệm.
Bảng 3.1. Số biến quan sát đề nghị cho khái niệm nghiên cứu
| Khái niệm | Biến quan sát | Tham khảo |
| Sự hài lòng | 4 | Gour C. Sa (2020)[36] |
| Chất lượng dịch vụ | 10 | Huang (2020), Sik (2023) [43,39] |
| Giá trị cảm nhận | 4 | Jen (2003)[42] |
| Hình ảnh thương hiệu | 3 | Khraim (2024)[20] |
| Hành vi lựa chọn DV Anh Khoa | 3 | Huang (2020) [43] |
Nội dung các thang đo được thể hiện ở phụ lục 1, được tác giả thực hiện phỏng vấn thêm với 3 nhà quản lý của Anh Khoa với mục đích điều chỉnh cho phù hợp với khả năng mà doanh nghiệp cung ứng trên thị trường hiện nay.
Tác giả xin tóm tắt kết quả phỏng vấn từ bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia (phụ lục 2) như sau:
Câu hỏi 1:
Các nhà quản lý đánh giá chất lượng dịch vụ mà Anh Khoa cung cấp là rất tốt, dựa trên các yếu tố sau:
- Anh Khoa không bắt khách dọc đường, không chở khách quá tải
- Thái độ phục vụ của nhân viên tốt, tài xế có đồng phục và sổ ghi chép lịch trình cụ thể
- Tài xế luôn tuân thủ luật lệ giao thông, nên luôn đảm bảo an toàn cho hành khách
- Có xe trung chuyển đưa đón khách tận nhà trong khu vực 20km trở lại
- Chăn mền và chỗ ngồi sạch sẽ, có phục vụ nhà vệ sinh trên xe
- Xe cấu tạo 2 cửa dễ dàng cho hành khách lên xuống
- Sắp xếp chỗ ngồi đúng số ghế của khách, không làm thất lạc hàng hóa
- Nhân viên bán vé luôn nhiệt tình niềm nở, có tổng đài ghi nhận lời phản hồi của khách hàng
- Xuất bến và về bến theo quy định đã ghi trong vé
- Chỗ nằm rất thoải mái, có tivi âm nhạc phục vụ hành khách trong suốt chuyến đi
- Dừng nghỉ ở Bù Đăng, sạch sẽ và thoáng mát, có thức ăn hợp vệ sinh.
Câu hỏi 2: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
Nhà quản lý Anh Khoa cho rằng khách hàng có cảm nhận rất tốt đối với dịch vụ của Anh Khoa, bao gồm
- Khách hàng cảm thấy an toàn và thoải mái khi sử dụng dịch vụ
- Họ cảm thấy chất lượng xe rất tốt và hiện đại
- Họ cảm thấy nhân viên rất nhiệt tình và tận tâm
- Khách hàng không cảm thấy mệt mỏi sau một chuyến đi
Câu hỏi 3:
Họ khẳng định Anh Khoa là một thương hiệu được nhiều người biết đến, vì các yếu tố sau:
- Là những nhà xe ra đời đầu tiên trong lĩnh vực vận tải hành khách tại địa phương
- Có cả dịch vụ vận chuyển hàng hóa, tuy nhiên không sử dụng xe vận chuyển hành khách để chở hàng
- Luôn là một trong những thương hiệu được lựa chọn đầu tiên của khách hàng
- Luôn bảo trì, vệ sinh, thay mới để bảo đám chất lượng xe luôn ở trong tình trạng tốt nhất để phục vụ khách hàng
- Mỗi năm đều xem xét nâng cấp chất lượng xe, hiện tại chỉ cung cấp xe giường nằm cho hành khách
- Anh Khoa luôn tuân thủ tiêu chí an toàn cho khách hàng là trên hết
Câu hỏi 4:
Họ cho rằng khách hàng rất hài lòng về dịch vụ của Anh Khoa, dựa trên các yếu tố sau:
- Xe Anh Khoa đi rất an toàn, nhanh chóng và kịp thời
- Hài lòng với chất lượng xe tốt và sạch sẽ
- Nhân viên rất nhiệt tình và thân thiện
- Hàng hóa bảo đảm không hư hại hay mất mát
Câu hỏi 5:
Đa số các nhà quản lý đều đồng ý với các yếu tố và thang đo mà người phỏng vấn đưa ra. Tuy nhiên cần điều chỉnh cụ thể về nội dung câu hỏi cho chất lượng dịch vụ như loại bỏ hai thang đo về phương tiện giải trí và trang thiết bị hiện đại thành các thang đo với nội dung:
- Chất lượng âm thanh trên xe không quá lớn
- Nhiệt độ điều hòa trên xe rất dễ chịu
- Nhà vệ sinh trên xe thuận tiện và sạch sẽ
Câu hỏi 6:
Các nhà quản lý của Anh Khoa đều đồng ý rằng yếu tố chi phí cơ hội không tác động nhiều đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách hiện nay, vì thời gian công sức hay chi phí bỏ ra cho các nhà xe không chênh lệch nhiều, nếu lựa chọn thương hiệu vận tải khác thì sự khác biệt đó là sự phục vụ của nhân viên và tài xế. Vì vậy, để khách hàng luôn ưu tiên chọn dịch vụ của mình Anh Khoa sẽ tập trung vào sự tuân thủ quy định của tài xế, phục vụ của nhân viên, và luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng.
3.2. Xây dựng thang đo: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
Dựa vào các kết quả nghiên cứu định tính, thang đo trong nghiên cứu được kế thừa từ các thang đo đã có trên thế giới và được điều chỉnh cho phù hợp với tính đặc trưng dịch vụ vận tải hành khách Anh Khoa tại thị trường Việt Nam
Như đã trình bày trong chương 2, có 5 khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm sự hài lòng, chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, hình ảnh thương hiệu và hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải của hành khách. Các biến quan sát cho các khái niệm này được đo bằng thang đo Likert 5 điểm.
3.2.1 Thang đo sự hài lòng:
Sự hài lòng được ký hiệu là HL. Thông qua khảo sát định tính và dựa vào thang đo về sự hài lòng khách hàng của Gour C. Sa và cộng sự (2020)[36] trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và hành vi lựa chọn dịch vụ vận chuyển hành khách bằng máy bay giá rẻ ở Thái Lan, tác giả xây dựng 4 biến quan sát (HL1-HL4) nhằm đo lường khái niệm sự hài lòng của hành khách như bảng 3.2:
Bảng 3.2. Thang đo sự hài lòng
| Câu hỏi | Mã hóa |
| Lựa chọn dịch vụ của Anh Khoa là một lựa chọn đúng đắn | HL1 |
| Tôi rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Anh Khoa | HL2 |
| Đảm bảo an toàn cho hành khách là những gì tôi cần ở Anh Khoa | HL 3 |
| Tôi rất hài lòng vì hàng hóa đi kèm không bị hư hại, mất mát hay thất lạc | HL4 |
Thang đo chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ được ký hiệu là CL. Dựa vào thang đo chất lượng dịch vụ của Sik Sumaedi và cộng sự (2023)[39] gồm 23 biến quan sát để đo lường cho chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng tại thành phố Jakarta, Indonesia và các thang đo chất lượng dịch vụ gồm 18 biến quan sát của Huang (2020)[43] trong nghiên cứu về dịch vụ vận tải hành khách bằng máy bay. Tác giả chỉ giữ lại những biến quan sát phù hợp với đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô trên tuyến cố định, loại trừ những quan sát có đặc thù giao thông công cộng và vận chuyển bằng phương tiện khác. Đồng thời, thông qua khảo sát định tính (phỏng vấn nhà quản lý của Anh Khoa và thảo luận nhóm), người nghiên cứu xây dựng 17 biến quan sát nhằm đo lường chất lượng dịch vụ vận tải hành khách Anh Khoa như bảng 3.3:
Bảng 3.3. Thang đo chất lượng dịch vụ Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
| Câu hỏi | Mã hóa |
| Tài xế luôn đảm bảo an toàn cho hành khách trong chuyến đi | CL1 |
| Tài xế luôn thân thiện và lịch sự với hành khách | CL2 |
| Anh Khoa không chở hành khách quá tải | CL3 |
| Tài xế luôn tuân thủ luật lệ giao thông | CL4 |
| Nhân viên bán vé rất nhiệt tình và lịch sự | CL5 |
| Có tổng đài lắng nghe ý kiển và phản hồi của khách hàng | CL6 |
| Nhân viên luôn vui vẻ giải đáp những thắc mắc cho khách hàng | CL7 |
| Anh Khoa luôn xử lý những khiếu nại và phàn nàn của khách hàng nhanh chóng và kịp thời | CL8 |
| Anh Khoa có xe trung chuyển từ nhà xe đến bến | CL9 |
| Chất lượng âm thanh trên xe không quá lớn | CL10 |
| Nhiệt độ điều hòa trên xe rất dễ chịu | CL11 |
| Xe 2 cửa lên xuống dễ dàng | CL12 |
| Nhà vệ sinh trên xe thuận tiện và sạch sẽ | CL13 |
| Chất lượng phương tiện chuyên chở rất đảm bảo | CL14 |
| Nội thất chuyên chở luôn sạch sẽ gọn gàng | CL15 |
| Chỗ ngồi (nằm) rất thoải mái | CL16 |
| Trạm dừng nghỉ sạch sẽ và lịch sự | CL17 |
3.2.3 Thang đo giá trị cảm nhận:
Giá trị cảm nhận được ký hiệu là GT. Dựa vào thang đo giá trị cảm nhận của Jen và cộng sự (2003)[42] trong nghiên cứu về hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách bằng tàu lửa và nghiên cứu định tính. Tác giả xây dựng 5 biến quan sát (GT1-GT5) nhằm đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Anh Khoa như bảng 3.4:
Bảng 3.4. Thang đo giá trị cảm nhận Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
| Câu hỏi | Mã hóa |
| Chất lượng phục vụ của Anh Khoa tốt hơn so với các nhà xe khác | GT1 |
| Giá vé của Anh Khoa là phù hợp | GT2 |
| Tôi luôn cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ | GT3 |
| Tôi luôn thấy thoải mái và không mệt mỏi sau chuyến đi | GT4 |
| Cơ sở vật chất của Anh Khoa rất tốt | GT5 |
| Thái độ nhận viên thân thiện dễ mến | GT6 |
3.2.4 Thang đo hình ảnh thương hiệu:
Hình ảnh thương hiệu được kí hiệu là TH. Dựa vào thang đo hình ảnh thương hiệu của Hamza Salim Khraim (2024)[20] trong nghiên cứu về hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách bằng máy bay ở Jordan và thông qua khảo sát định tính, tác giả xây dựng 6 biến quan sát để đo lượng khái niệm hình ảnh thương hiệu Anh Khoa như bảng 3.4:
Bảng 3.5. Thang đo hình ảnh thương hiệu
| Câu hỏi | Mã hóa |
| Khi có nhu cầu về dịch vụ vận tải hành khách tôi nghĩ ngay đến Anh Khoa | TH1 |
| Anh Khoa là thương hiệu nổi tiếng về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách | TH2 |
| Rất nhiều người biết đến Anh Khoa | TH3 |
| Tôi luôn có ấn tượng tốt về Anh Khoa | TH4 |
| Anh Khoa là thương hiệu an toàn cho hành khách | TH5 |
| Khách hàng luôn tin tưởng vào chất lượng của Anh Khoa | TH6 |
3.2.5 Thang đo hành vi lựa chọn dịch vận tải Anh Khoa
Hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải hành khách Anh Khoa ký hiệu là HV. Dựa vào thang đo hành vi lựa chọn dịch vụ của Huang (2020)[42] về ảnh hưởng chất lượng dịch vụ đến hành vi tiêu dùng của hành khách ở Đài Loan. Tác giả xây dựng 3 biến quan sát để đo lường khái niệm hành vi lựa chọn dịch vụ Anh Khoa như bảng 3.5:
Bảng 3.6. Thang đo hành vi lựa chọn dịch vụ Anh Khoa
| Câu hỏi | Mã hóa |
| Tôi luôn lựa chọn Anh Khoa cho chuyến đi của mình | HV1 |
| Tôi luôn giới thiệu Anh Khoa cho bạn bè và người thân của mình | HV2 |
| Tôi sẽ tiếp tục sử dụng Anh Khoa trong thời gian tới | HV3 |
3.3. Nghiên cứu định lượng: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:
Mẫu quan sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do giới hạn về điều kiện nghiên cứu (thời gian và chi phí), dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận đối tượng khảo sát ở những nơi có thể gặp được đối tượng (như nhà xe, nơi bán vé tại bến hoặc những hành khách đang chờ xuất bến) Đối tượng khảo sát là những hành khách đã và đang sử dụng dịch vụ vận tải hành khách Anh Khoa, thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi
3.3.2 Kích thước mẫu:
Theo Hair & ctg (1998)[25] cho rằng, nếu thực hiện phân tích nhân tố EFA thì kích thước mẫu tối thiếu là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ số quan sát/ biến đo lường là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát. Có nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML (maximum likehood) thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100-151 (Hair và cộng sự, 1998) [25]
Tỷ lệ số lượng mẫu/số lượng các biến quan sát không nên nhỏ hơn 5 lần (Bryant and Yarnold, 1995)[17] Như vậy, theo các tác giả thì số lượng mẫu tối thiểu phải đảm bảo theo công thức: n 5*x (n: cỡ mẫu, x: số lượng biến quan sát)
Bảng khảo sát trong nghiên cứu này bao gồm 36 biến nên cỡ mẫu tối thiểu là n≥ 5*36=180
3.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu định lượng:
Trình tự tiến hành phân tích dữ liệu được thực hiện như sau: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
Thu thập số liệu: Để đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu là 180, tác giả dự định thu thập 200 bảng câu hỏi nên đã gửi đi 220 bảng câu hỏi, thông qua việc phỏng vấn trực tiếp với hành khách bằng bảng câu hỏi tại các địa điểm bán vé tại nhà xe Anh Khoa ở thành phố Buôn Ma Thuột, ở thành phố Hồ Chí Minh cũng như tại bến xe miền Nam và miền Đông với những hành khách đang chờ xuất bến dựa trên tính dễ tiếp cận với đối tượng khảo sát, tại mỗi thành phố số bảng câu hỏi được phát đi là 110 bảng, thời gian phỏng vấn được thực hiện trong 1 tháng và được tiến hành bởi một nhóm sinh viên được tác giả hướng dẫn giúp người nghiên cứu thu thập số liệu. -Sau khi thu thập lại bảng câu hỏi, tác giả tiến hành nhập liệu, làm sạch thông tin, và mã hóa các thông tin cần thiết trong bảng câu hỏi để tiến hành phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 20 và AMOS 20.
Tác giả tiến hành phân tích dữ liệu thông qua các kiểm định thống kê gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và phân tích cấu trúc tuyến tính SEM với mục đích đánh giá độ tin cậy cũng như kiểm định các giả thuyết.
3.4. Tóm tắt chương 3
Trong chương 3, tác giả đã trình bày một số vấn đề liên quan đến quy trình nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi, xác định mẫu nghiên cứu và tiến hành xây dựng thang đo cũng như các bước thực hiện nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, kết quả thang đo gồm 36 biến quan sát cho 5 khái niệm thành phần. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi lựa chọn dịch vụ vận tải

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

