Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cơ sở lý thuyết và kết thúc bằng trình bày báo cáo nghiên cứu, quy trình nghiên cứu được thể hiện chi tiết trong sơ đồ với 2 bước chính:

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn các chuyên gia nhằm mục đích khám phá, hiệu chỉnh và phát triển thang đo các khía cạnh về yếu tố tác động đến quyết định thực hiện chuyển đổi số.

Nghiên cứu định lượng nhằm tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp, tiến hành phân tích và kiểm định các thang đo, giả thuyết thông qua việc điều tra khảo sát bằng các phiếu câu hỏi đến các đối tượng liên quan.

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, qua đó tác giả tìm được những khe hổng trong lý thuyết nhằm đưa ra định hướng nghiên cứu cho đề tài cũng như xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất.

  • Theo Gujarati (2004), mô hình hồi quy logit được trình bày như sau:
  • Mô tả chi tiết cho việc mã hóa các biến số được trình bày trong bảng sau:

3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu

  • Phương pháp chọn mẫu

Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát bằng google form về các doanh nghiệp và tiến hành thu thập bảng kết quả khảo sát. Với số lượng mẫu ước tính tối thiểu bằng 106 bảng kết quả (Theo công thức n>50 + 8k của (Tabachnick và Fidell, 2007).

Đối tượng thực hiện khảo sát là các chủ doanh nghiệp, cán bộ cấp quản lý hoặc công nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3.1.3. Xử lý dữ liệu

  • Đánh giá sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Một thang đo được coi là có giá trị khi nó chính xác trong việc đo lường đối tượng nghiên cứu, nghĩa là phương pháp đo lường không gặp phải sai lệch hệ thống hay ngẫu nhiên. Yêu cầu cơ bản là thang đo phải đạt độ tin cậy. Theo nhiều nghiên cứu, Cronbach alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 được xem là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là chấp nhận được (Nunnally và Bernstein, 1994). Cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng tiêu chuẩn Cronbach alpha bằng 0.6 và các biến quan sát hệ số tương quan biến tổng (Corrected item- total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại.

  • Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá

Phân tích yếu tố Exploratory Factor Analysis (EFA) sẽ trả lời câu hỏi liệu các biến quan sát dùng để xem xét sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tình Bình Dương có độ kết dính cao không và chúng có thể gom gọn lại thành ít yếu tố hơn để xem xét không, các biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi thang đo. Các tham số thống kê trong phân tích EFA như sau:

Đánh giá chỉ số Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) để xem xét sự thích hợp của phân tích yếu tố khám phá (EFA), chỉ số KMO phải lớn hơn 0.5 Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

Kiểm định Bartlett dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Kiểm định Bartlett phải có ý nghĩa thống kê (Sig ≤0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.

Các trọng số yếu tố (factor loading) lớn hơn 0.5 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại để đảm bảo giá trị hội tụ giữa các biến Phương pháp trích hệ số sử dụng là principal components và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%.

  • Phân tích hồi quy tuyến tính biến

Đầu tiên, cần xem xét mối tương quan giữa quyết định chuyển đổi số và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này. Sau đó, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được thực hiện bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares – OLS) để kiểm định mô hình lý thuyết, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định chuyển đổi số. Quá trình phân tích hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu này được tiến hành như sau:

  • Sử dụng phương pháp Enter để đưa các biến vào phân tích hồi quy cùng một lúc.
  • Độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square).
  • Kiểm định F được thực hiện để đánh giá sự phù hợp tổng thể của mô hình hồi quy tuyến tính.
  • Kiểm định t giúp loại bỏ giả thuyết rằng các hệ số hồi quy của tổng thể bằng 0.
  • Hệ số Beta được sử dụng để đo lường mức độ tác động của từng biến đối với biến phụ thuộc.
  • Cuối cùng, để đảm bảo tính phù hợp của phương trình hồi quy, cần thực hiện các kiểm tra các giả định của hồi quy tuyến tính, bao gồm tính liên hệ tuyến tính, phương sai không đổi của phần dư, phân phối chuẩn của phần dư, tính độc lập của phần dư, và hiện tượng đa cộng tuyến. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

Sau khi các thang đo của các yếu tố đã được kiểm định, sẽ tiến hành hồi quy tuyến tính trên mô hình ban đầu.

  • = β0 + β1X1 + β2X2 +β3X3 + β4X4 + β5X5+ β6X6 + u Trong đó:
  • Chuyển đổi số thành công
  • X1 X6: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công
  • β1β6: Hằng số – các hệ số hồi quy
  • u: Sai số

Mô hình hồi quy sẽ giúp xác định được các yếu tố nào tác động mạnh đến chuyển đổi số thành công. Yếu tố nào có hệ số β lớn thì mức độ tác động đến quyết định thực hiện chuyển đổi số càng cao.

  • Xét lỗi của mô hình

Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình có mối tương quan với nhau. Điều này làm cho các biến chứa thông tin tương tự nhau, khiến việc phân tách tác động của từng biến trở nên khó khăn. Để phát hiện sự tồn tại của đa cộng tuyến, nghiên cứu này sử dụng hệ số phóng đại phương sai VIF. Hiện tượng đa cộng tuyến xuất hiện mạnh và mô hình cần được xem xét hoặc loại bỏ khi Sig lớn hơn hoặc bằng 10.

Hiện tượng tự tương quan: Kiểm định tự tương quan biến nhằm tìm ra các giá trị trong một biến có mối quan vệ với nhau. Trong nghiên cứu này, kiểm định bằng Durbin-Watson là kiểm định phổ biến nhất cho hiện tượng tương quan chuỗi bậc nhất. Kết quả nằm trong khoảng 1.5 đến 2.5 sẽ chỉ các giả thuyết là hợp lệ. Vậy hệ số hồi quy là nhất quán. Khi đó các số liệu và kết luận rút ra là đáng tin cậy.

  • Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) và kiểm định T-test độc lập để kiểm tra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công. Phương pháp Independent Samples T-test được áp dụng để so sánh giá trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm đối tượng. Trong khi đó, phân tích ANOVA (Analysis of Variance) mở rộng khả năng so sánh giá trị trung bình giữa ba nhóm trở lên.

Ngoài ra, kiểm định Levene cũng được thực hiện để kiểm tra tính đồng nhất của phương sai giữa các nhóm trước khi so sánh giá trị trung bình. Nếu giá trị Sig. trong ANOVA nhỏ hơn hoặc bằng 0.05, điều này cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm khách hàng. Để sáng tỏ khác biệt cụ thể giữa các nhóm, tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định “sau” Post Hoc nhằm xác định nhóm nào có mức độ đánh giá khác biệt.

3.2. Nội dung nghiên cứu Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

  • Tìm hiểu những cơ sở lý luận liên quan đến quyết định thực hiện chuyển đổi số.
  • Nghiên cứu và xây dựng mô hình về ý định thực hiện chuyển đổi số: + Xác định các yếu tố tác động.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu.
  • Xây dựng các biến quan sát đánh giá các yếu tố hình thành quyết định thực hiện chuyển đổi số.
  • Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến chuyển đổi số thành công
  • Đề xuất khuyến nghị việc áp dụng chuyển đổi số.

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

  • Năng lực nhân viên (NL):

Tổ chức và quản lý luôn và vấn đề cần được bổ sung và tinh chỉnh khi tiến hành nghiên cứu về chuyển đổi số. Việc triển khai các quy trình cần phải được thực hiện chính xác, và hiệu quả hơn trong bối cảnh số. Điều này yêu cầu nhân viên phải có đủ kỹ năng, năng lực và khả năng sẵn sàng tiếp tiếp thu cũng như sử dụng các công nghệ mới để cải thiện công việc (Bharadwaj và cộng sự, 2013). Với mỗi lĩnh vực khác nhau đòi hỏi công ty cũng phải có nhân sự có khả năng tương ứng để thích nghi với sự thay đổi trong môi trường số. Theo Chử Bá Quyết (2021) cùng các tác giả khác cũng đưa ra nhận định rằng năng lực của nhân viên có tác động cùng chiều đến hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp và là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy chuyển đổi số thành công tại doanh nghiệp. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

H1: Năng lực nhân viên ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.

  • Động lực nhà quản lý (DL):

Động lực của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định thực hiện chuyển đổi số của doanh nghiệp. Các nhà quản lý hàng đầu luôn giữ được nhận thức quản lý có nhiều tin tưởng vào giá trị tiềm năng của công nghệ mới vốn là chìa khóa cho chuyển đổi kỹ thuật số (Chatterjee và cộng sự 2017). Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh (2022) đã góp phần đưa yếu tố nhà lãnh đạo ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp. Những nhà lãnh đạo có hiểu biết sâu sắc về sẽ dễ dạng nhận biết ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các nhà quản lý, nhà lãnh đạo sẽ kiên quyết hơn, góp phần thúc đẩy và định hướng cho chiến lược. Từ đó góp phần thúc đẩy sự thành công trong hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp.

H2: Động lực của nhà quản lý có ảnh hưởng cùng chiều đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.

  • Mục tiêu của doanh nghiệp (MT):

Các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số chịu tác động tích cực bởi mục tiêu chiến lược và tăng trưởng của doanh nghiệp. Rachinger và cộng sự (2019) nhấn mạnh rằng số hóa đã gây áp lực lên các công ty trong việc phản ánh chiến lược hiện tại của họ và khám phá các cơ hội kinh doanh mới một cách có hệ thống và ở giai đoạn đầu, nhấn mạnh tầm ảnh hưởng của các mục tiêu chiến lược đối với nhu cầu chuyển đổi số. Chuyển đổi số góp phần trong việc thay đổi và tạo lợi thế cạnh tranh. Khi kinh tế phát triển, rào cản gia nhập ngành thấp dẫn đến việc càng có nhiều đối thủ tham gia vào thị trường. Từ đó các doanh nghiệp cần phải tìm ra hướng đi mới. Do đó tác giả cho rằng:

H3: Các mục tiêu chiến lược và tăng trưởng của doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

  • Văn hóa doanh nghiệp (VH):

Luôn yếu tố quan trọng được nhiều tác giả đề cập . Văn hoá doanh nghiệp lành mạnh và giúp mang lại sự cộng hưởng mạnh mẽ, tạo động lực cho nhân viên và là kim chỉ nam cho các mục tiêu chung. Nhiều nghiên cứu cho rằng “văn hóa tổ chức là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của chuyển đổi số” (Cardoso, 2023), nó tác động đến nhận thức, hành vi, thái độ từ đó chi phối đến sự thành công của các dự án số hóa.

H4: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.

  • Cơ sở hạ tầng (HT):

Các yếu tố hạ tầng góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định và sáng kiến chuyển đổi số doanh nghiệp. Cơ sở hạ tầng vững mạnh là tiền đề cho quá trình triển đổi số diễn ra dễ dàng. Việc thay đổi nền tảng là sẽ thay đổi các hoạt động thường ngày của doanh nghiệp. Thực hiện chuyển đổi số đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đầu tư chi phí khá cao cho việc xây dựng các hệ thống, nền tảng. Chính vì vậy, yếu tố cơ sở hạ tầng là một vấn đề then chốt cần được xem xét trong quá trình chuyển đổi số.

H5: Các yếu tố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.

  • Nhận thức dễ sử dụng (NT):

Các phát hiện cho thấy các giải pháp chuyển đổi số dễ sử dụng và đơn giản ảnh hưởng đáng kể đến quyết định thực hiện chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Tương tự, nhấn mạnh tầm quan trọng của giao diện thân thiện với người dùng và thiết kế trực quan trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các giải pháp chuyển đổi kỹ thuật số. Nghiên cứu đã chứng minh rằng tính dễ sử dụng và đơn giản của các giải pháp chuyển đổi kỹ thuật số ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định áp dụng các giải pháp này trong doanh nghiệp

H6: Sự đơn giản và nhận thức dễ dàng sử dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

Bảng 3.1 Các biến sử dụng trong mô hình

STT CÁC YẾU TỐ NGUỒN
1 Năng lực của nhân viên Savic và cộng sự (2016)
2 Lãnh đạo Nguyễn Giác Trí (2023)
3 Chiến lược kinh doanh số Rachinger và cộng sự, (2018)
4 Văn hóa doanh nghiệp Nguyễn Giác Trí (2023)
5 Cơ sở hạ tầng Nguyễn Giác Trí (2023)
6 Nhận thức dễ sử dụng Siregar và cộng sự (2017)

Từ những công trình nghiên cứu trước, nghiên cứu này hệ thống lại các vấn đề, trình bày khái niệm và các thành phần liên quan đến chuyển đổi số. Nghiên cứu được tiến hành với những tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chủ yếu là các công trình nghiên cứu đã được công bố chính thống và có độ tin cậy cao. Nghiên cứu thống kê các công trình và đưa ra những yếu tố then chốt cho hoạt động chuyển đổi số của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, so sánh phương pháp tiếp cận và xây dựng mô hình phù hợp với đối tượng nghiên cứu của đề tài.

Ngoài ra, trên cơ sở thảo luận chuyên gia, tác giả nhận thấy tầm quan trọng của sự hỗ trợ kỹ thuật số cũng như quy mô của doanh nghiệp cũng là những yếu tố tác động đến hoạt động này. Từ đó nghiên cứu đã điều chỉnh mô hình và bổ sung thêm các yếu tố về sự giúp đỡ của chính sách nhà nước cũng như tác động bởi quy mô doanh nghiệp vào mô hình nghiên cứu.

3.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

Thông qua tổng quan các công trình đã nghiên cứu trước đây, tác giả đã tổng hợp và liệt kê và đề xuất các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định thực hiện chuyển đổi số bao gồm: Lãnh đạo, năng lực nhân viên, chiến lược kinh doanh số, văn hóa doanh nghiệp, nền tảng công nghệ và nhận thức dễ sử dụng.

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất

Các thang đo sử dụng trong nghiên cứu được kế thừa với sự điều chỉnh và bổ sung biến quan sát cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Nghiên cứu các thang đo được kế thừa từ nhiều nguồn tác giả. Đồng thời, thang đo chi tiết của từng thành phần cùng thảo luận góp ý điều chỉnh cho dễ hiểu và phù hợp với thực tế tại Việt Nam. Các biến quan sát được sự đóng góp và chia sẻ bởi 5 cố vấn bao gồm 2 chủ doanh nghiệp, 1 trưởng phòng kinh doanh và 2 nhân viên Marketing, tất cả đều đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Thang đo và các biến quan sát sử dụng thang đo Likert (5 mức độ) và được mô tả chi tiết nhằm xác định yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng.

Thang đo Likert (Likert R.A., 1932)

Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý 1
Mức 2: Không đồng ý 2
Mức 3: Trung lập 3
Mức 4: Đồng ý 4
Mức 5: Hoàn toàn đồng ý 5

Bảng 3.2 Bảng Thang đo tham khảo Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

STT Yếu tố Biến quan sát Nguồn
1  

 

Lãnh đạo

LD1 Lãnh đạo của doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề chuyển đổi số Putthiwat & cộng sự (2021)
2 LD2 Lãnh đạo ủng hộ các đề xuất ứng dụng công nghệ để số hóa các quy trình và hoạt động quản lý trong doanh nghiệp Nguyễn Thị Kim Ánh & Nguyễn Thị Xuân Nương (2022)
3 LD3 Lãnh đạo luôn thể hiện các giá trị, nguyên tắc lãnh đạo một cách rõ ràng Tác giả đề xuất
4 LD4 Lãnh đạo khích lệ và động viên nhân viên nâng cao năng lực về CNTT Nguyễn Thị Kim Ánh & Nguyễn Thị Xuân Nương (2022)
5 LD5 Lãnh đạo sử dụng các ứng dụng công nghệ mới trong tương tác và quản lý doanh nghiệp Stoianova & cộng sự (2020)
6 Năng lực nhân viên NL1 Nhân viên có kỹ năng sử dụng các ứng dụng CNTT tốt Nguyễn Thị Kim Ánh & Nguyễn Thị Xuân Nương (2022)
7 NL2 Doanh nghiệp có chương trình đào tạo, trang bị cho nhân viên sử dụng các ứng dụng số hóa quy trình Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
8 NL3 Nhân viên có thái độ tích cực với các ứng dụng công nghệ mới trong công việc Putthiwat & cộng sự (2021)
9 NL4 Doanh nghiệp có nhân viên chuyên môn trong lĩnh vực CNTT Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
10 NL5 Nhân viên thích thú khi trải nghiệm các công nghệ mới trong công việc Putthiwat & cộng sự (2021)
11 Chiến lược kinh doanh số CL1 Các mục tiêu chuyển đổi số được đề cập trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chử Bá Quyết (2021)
12 CL2 Doanh nghiệp có lộ trình chuyển đổi số trong thời gian tới Chử Bá Quyết (2021)
13 CL3 Doanh nghiệp triển khai sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
14 CL4 Doanh nghiệp hướng đến kinh doanh trên nền tảng số Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
15 Văn hóa doanh nghiệp VH1 Doanh nghiệp có các mạng xã hội nội bộ của doanh nghiệp Nguyễn Thị Kim Ánh & Nguyễn Thị Xuân Nương (2022)
16 VH2 Các cá nhân trong doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ nhau trong công việc Putthiwat & cộng sự (2021)
17 VH3 Doanh nghiệp có môi trường làm việc lành mạnh Stoianova & cộng sự (2020)
18 VH4 Doanh nghiệp tuân thủ theo giá trị cốt lõi đề ra Tác giả đề xuất
19 VH5 Doanh nghiệp có chính sách khích lệ và hỗ trợ nhân viên phù hợp khi chuyển đổi số Tác giả đề xuất
20 Nền tảng công nghệ

 

CN1 Doanh nghiệp đang sử dụng trang web để đưa thông tin, quảng bá hình ảnh và bán hang Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
21 CN2 Doanh nghiệp có sử dụng các hệ thống tương tác nội bộ Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
22 CN3 Doanh nghiệp có sử dụng điện toán đám mây trong quản trị nội bộ Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN. Bộ Thông tin và Truyền thông (2021)
23 CN4 Doanh nghiệp có đầy đủ các thiết bị công nghệ hỗ trợ nhân viên Tác giả đề xuất
24 CN5 Doanh nghiệp có đầu tư nghiên cứu cho các công nghệ mới Tác giả đề xuất
25 Nhận thức dễ sử dụng NT1 Các ứng dụng CNTT của công ty đều được có cẩm nang hướng dẫn Siregar, J. J., Puspokusumo, R. A. W., & Rahayu, A. (2017)
26 NT2 Giao diện các phần mềm quen thuộc với người dung Siregar, J. J., Puspokusumo, R. A. W., & Rahayu, A. (2017)
27 NT3 Doanh nghiệp có đầu mối hỗ trợ khi gặp khó khăn lúc sử dụng Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003)
28 NT4 Doanh nghiệp có các buổi tập huấn cho nhân viên sử dụng phần mềm. Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003)
29 Chuyển đổi 31 số thành DT3 công DT1 Doanh nghiệp có sử dụng công nghệ để lưu trữ hồ sơ điện tử. Nguyễn Thị Thanh Hương (2024)
30 DT2 Doanh nghiệp có giải pháp chia sẻ thông tin, dữ liệu số. Nguyễn Thị Thanh Hương (2024)
31 DT3 Doanh nghiệp có sử dụng hệ thống/ công cụ thuộc nhóm quản trị và nghiệp vụ như ERP. Tác giả đề xuất
32 DT4 Doanh nghiệp có cập nhập thông tin thường xuyên trên các nền tảng số. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (2020)
33 DT5 Doanh nghiệp có sử dụng sử dụng phần mềm hỗ trợ kinh doanh, phân tích dữ liệu. Tác giả đề xuất

Tóm tắt chương 3

Trong chương 3 tác giả tập trung vào phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất. Từ những công trình nghiên cứu trước đây, tác giả tổng hợp cùng tham khảo ý kiến chuyên gia, từ đó đề xuất ra mô hình nghiên cứu cùng các biến quan sát thể hiện trong mô hình. Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: KQNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC Ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công DN […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537