Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Du lịch là gì, gồm những loại hình nào? Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế -xã hội? Phát triển du lịch là gì, những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch?
- Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Phú Thọ trong những năm 2019 – 2024 ra sao? Còn những vấn đề tồn tại gì và nguyên nhân của những tồn tại là gì?
- Cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh phát triển du lịch của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới?
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách cô lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xung quanh. Phát triển du lịch có liên quan đến nhiều yếu tố như cơ chế, chính sách của nhà nước, sự lãnh, chỉ đạo của các cơ quan, tổ chức có liên quan, sự phối kết hợp giữa các sở, ban, ngành và các doanh nghiệp…
Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê Nin được sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm về liên quan đến công tác quản lý ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản ở một số địa phương trong cả nước trong những năm qua.
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn tiến hành thu thập tài liệu, số liệu liên quan du lịch tại các cơ quan thống kê, các cơ quan chuyên môn như: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch và các cơ quan khác có liên quan . Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài, dựa vào những thông tin thu thập được , tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú thọ , đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật thông tin giúp công tác nghiên cứu thực trạng đaṭ hiệu quả hơn.
Tài liệu thu thập gồm: Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu thống kê lượng khách du lịch, cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2019-2023.
- Các tài liệu thống kê liên quan đến mức chi tiêu trung bình, cơ cấu chi tiêu của khách du lịch đến tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2019-2023.
- Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm phát triển du lịch Phú Thọ.
- Các tài liệu liên quan khác.
2.2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính. Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
- Phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê. Qua phân tổ, các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một số tổ, giữa các tổ có sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị đều có sự giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thức được dùng làm căn cứ phân tổ. Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng như các đặc điểm chung của tổng thể. Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như phân tổ theo dự án, phân tổ theo địa phương, phân tổ theo nguồn vốn… Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác nhất về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Bảng thống kê
Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng nghiên cứu. Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng. Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu. Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu khoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. Quá trình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian ngắn. Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh…
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp này, được áp dụng nhằm mô tả các hoạt động và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tại địa bàn nghiên cứu, thông qua đó đánh giá được mức độ của các hoạt động cần nghiên cứu, từ đó làm căn cứ để phát hiện được xu hướng và nguyên nhân các vấn đề phát sinh cần giải quyết để đạt được mục đích nghiên cứu.
Tác giả thực hiện thống kê các số liệu phán ánh về thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.2.4 Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 5 năm. Các chỉ tiêu phân tích biến động về lượng khách du lịch, mức chi tiêu của khách du lịch, thu nhập ngành du lịch tỉnh Phú Thọ…. theo thời gian bao gồm:
Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δi)
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài.
- Công thức tính:i yi y1 ; i 2 , 3,…
- Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
- y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian. Tốc độ phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:
Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)
Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó. y i ; i 2,3,..n ti
- Công thức tính: y i1
- Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
- yi-1: mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó
- Tốc độ phát triển định gốc (Ti)
Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài. y i ; i 2,3,..n Ti Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Công thức tính: y 1
- Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
- y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
- Tốc độ phát triển bình quân ( t )
Tốc độ phát triển bình quân được dùng để phản ánh mức độ đại diện của tốc độ phát triển liên hoàn.
Công thức tính: hoặc:
- Trong đó: t2, t3, t4,… tn: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ i.
- Tn: là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n.
- yn: là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n
- y1: mức độ tuyệt đối ở thời kỳ đầu
- Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc (Ai)
Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc được dùng để phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian đầu trong dãy số.
- Công thức tính: Ai = Ti – 1 (nếu Ti tính bằng lần) hoặc: Ai = Ti – 100 (nếu Ti tính bằng %)
- Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân (a )
- Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân được dùng để phản ánh mức độ đại diện của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn.
- Công thức tính: a t 1 (nếu t tính bằng lần) Hoặc: a t %100(nếu t tính bằng %)
2.2.5 Phương pháp so sánh
Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh tốc độ phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ qua thời gian, so sánh với các địa phương khác trong nước.
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.
- Phương pháp so sánh gồm các dạng:
- + So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
- + So sánh qua các giai đoạn khác nhau
- + So sánh các đối tượng tương tự
- + So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến.
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
2.3.1 Thu nhập ngành du lịch
Thu nhập ngành du lịch: Là tổng số tiền thu được của du khách trong kỳ nghiên cứu do hoạt động dịch vụ các loại của công ty du lịch.
Doanh thu du lịch được tính bằng công thức sau: Dtnk
Trong đó:
- D: doanh thu du lịch
- t: Mức thu bình quân/ ngày/khách n: Độ dài du lịch bình quân/khách k: Số du khách trong kỳ nghiên cứu
2.3.2 Giá trị gia tăng GDP du lịch
- Tổng giá trị đóng góp du lịch vào GDP của quốc gia gồm:
- Đóng góp trực tiếp (1) + Đóng góp gián tiếp (2) + Đóng góp phát sinh (3)
(1). Đóng góp trực tiếp:
Tổng chi tiêu (trên phạm vi quốc gia) của khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa (cả mục đích kinh doanh và nghỉ dưỡng), chi tiêu của Chính phủ đầu tư cho các điểm tham quan như công trình văn hóa (bảo tàng) hoặc các khu vui chơi giải trí (công viên quốc gia); thu nhập của các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, cơ sở lưu trú, vận chuyển (đường bộ, đường không, đường thủy,..), cầu cảng, sân bay, dịch vụ vui chơi giải trí, các điểm tham quan du lịch, các cửa hàng bán lẻ, các khu dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí. Trừ phần chi phí mà các cơ sở cung cấp dịch vụ này mua các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho khách du lịch.
(2). Đóng góp gián tiếp: Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
Chi tiêu đầu tư vật chất cho du lịch: Ví dụ như đầu tư mua máy bay mới, xây dựng khách sạn mới;
Chi tiêu công của chính phủ: ví dụ như đầu tư kinh phí xúc tiến, quảng bá, hàng không, chi phí cho công tác quản lý nhà nước chung, chi phí cho phục vụ an toàn an ninh, vệ sinh môi trường…
Chi phí do các đơn vị, cơ sở cung cấp dịch vụ mua sắm trong nước đối với hàng hóa, dịch vụ để phục vụ khách du lịch. Ví dụ: chi phí mua sắm thực phẩm, dịch vụ giặt là trong khách sạn, chi phí mua xăng dầu, dịch vụ cho hàng không, dịch vụ tin học, kết nối mạng trong các hãng lữ hành…
(3). Đóng góp phát sinh:
Đây là khoản chi tiêu cá nhân của tổng đội ngũ, lực lượng lao động tham gia cả trực tiếp và gián tiếp vào ngành du lịch trên toàn quốc, gồm cả các cấp quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ, hãng lữ hành, khách sạn…
2.3.3. Lượng khách và ngày lưu trú bình quân
Theo khoản 2, điều 4, Luật du lịch 2014: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
- Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist):là công dân Việt nam và người nước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam.
Theo tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), khách du lịch bao gồm:
Khách du lịch quốc tế (International tourist):
- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia.
- Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài.
Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là công dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi du lịch trong nước.
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế đến. Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú và các nguồn thu hút khách trong một quốc gia.
Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Lượng khách là tổng lượng khách lưu trú tại địa phương trong một khoảng thời gian nhất định. Số lượt khách du lịch được xác định trên cơ sở: Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Số lượt khách du lịch quốc tế.
- Số lượt khách du lịch nội địa.
Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch có thể hiểu là độ dài thời gian lưu trú bình quân trong một chuyến đi tại một điểm du lịch.
Phương pháp tính thời gian lưu trú bình quân theo phương pháp bình quân.
Công thức chung như sau: x j = n1j in 1 xij
Trong đó:
x j : Chi tiêu bình quân của phân tổ j (tổng hợp từ số bình quân cộng giản đơn từ kết quả mẫu điều tra) xij : Chi tiêu của khách du lịch thứ i, phân tổ j nj : Số lượng khách du lịch phân tổ j
Công thức tính thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch như sau:
- Tổng số ngày khách ở lại
- Thời gian lưu trú bình quân của 1 lượt khách = Tổng số khách
2.3.4. Số lượng cơ sở lưu trú Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
Theo Tổng cục Du lịch:
- Lưu trú:
Định nghĩa 1. Là việc cung cấp tiện nghi phục vụ nhu cầu lưu trú , sinh hoạt của khách (ít nhất là chỗ ngủ và các thiết bị vệ sinh) trong thời gian tạm xa nơi cư trú thường xuyên.
Định nghĩa 2. Là việc cung cấp dịch vụ nghỉ qua đêm cho khách.
- Cơ sở lưu trú:
Định nghĩa 1. Cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu (Theo Luật Du lịch 2014).
Định nghĩa 2. Nơi cung cấp các dịch vụ, tiện nghi phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi (ngủ, sinh hoạt) và có thể đáp ứng các nhu cầu khác của khách như ăn uống, giải trí, thể thao…
- Hệ thống xếp hạng cơ sở lưu trú
Hê ̣thống đánh giá chất lương các trang thiết bi , dịch vụ và chất lượng phục vụ của cơ sở lưu trú du lich, thông thường có 5 hạng.
- Khách sạn:
Định nghĩa 1. Cơ sở lưu trú có quầy lê ̃ tân, dịch vụ và các trang thiết bị khác kèm theo cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi , ăn uống và một số dịch vụ khác cho khách du lịch (Theo ISO đã chỉnh).
Định nghĩa 2. Cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách (Theo TCVN về xếp hạng khách sạn).
- Nhà khách:
Cơ sở lưu trú của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, phục vụ chủ yếu khách nội bộ của tổ chức, có thể hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Nhà nghỉ du lịch:
Định nghĩa 1. Cơ sở lưu trú có trang thiết bị tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn (Theo Thông tư 88/2017/TT-BVHTTDL).
Định nghĩa 2. Cơ sở lưu trú có cơ sở vật chất, kiến trúc, trang thiết bị và tiện nghi không đạt tiêu chuẩn khách sạn hoặc cơ sở lưu trú du lịch phục vụ đối tượng khách du lịch có khả năng thanh toán vừa và thấp.
2.3.5. Mức chi tiêu trung bình và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch
Chi tiêu của khách du lịch: Là tổng số tiền chi tiêu của khách đi du lịch hoặc đại diện cho đoàn đi thăm trong suốt thời gian đi và ở lại nơi đến. Từ “nơi đến” ở đây có ý nghĩa rộng vì nó bao hàm toàn bộ những nơi được đi thăm trong hành trình chuyến đi. Chi tiêu du lịch trong nước được chia theo 3 nhóm chính là:
- Chi phí cho chuẩn bị chuyến đi, chi phí cho trong thời gian đi (chi phí xuất hiện trong thời gian chuyến đi và ở lại nơi đến) và chi phí sau chuyến đi bao gồm: (chi phí liên quan đến chuyến đi của khách tại nước cư trú của người đó khi họ quay về sau chuyến đi). Các khoản chi phí cần thiết cho quá trình chuyển bị chuyến đi (tức là chi phí trước chuyến đi);
- Các khoản chi phí mới xuất hiện trong thời gian chuyến đi và ở lại nơi đến (tức là chi phí trong chuyến đi);
- Các khoản chi phí của khách tại nơi cư trú của người đó khi mà họ quay về sau chuyến đi (tức là chi phí sau chuyến đi).
Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 lượt khách như sau:
- Tổng số tiền chi tiêu của khách
- Chi tiêu bình quân 1 lượt khách =
- Tổng số khách
Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 ngày khách như sau:
- Chi tiêu BQ 1 lượt khách
- Chi tiêu bình quân 1 ngày khách =
- Số ngày ở lại bình quân 1 lượt khách
Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch: chi tiêu cho lưu trú, ăn uống, hàng hóa lưu niệm, vận chuyển du lịch và các dịch vụ khác.
2.3.6. Lao động ngành du lịch Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
Trong lĩnh vực du lịch, xét trên mức độ tác động của lao động đến hoạt động của ngành du lịch, lao động du lịch được chia thành 3 nhóm sau:
2.3.6.1. Nhóm lao động thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch:
- Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương: Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Sở thương mại Du lịch hoặc phòng quản lý Du lịch ở các quận, huyện.
- Bộ phận lao động này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch quốc gia và từng địa phương, tham mưu cho các cấp lãnh đạo đảng và chính quyền đường lối và chính sách phát triển du lịch bền vững có hiệu quả. đại diện cho nhà nước trong việc hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch hoạt động có hiệu quả và kiểm soát hoạt động của các đơn vị đó.
- Tuỳ theo sự phân công, nhóm lao động này có thể đảm trách các công việc khác nhau như: Xúc tiến, quảng bá du lịch, hợp tác quốc tế về du lịch, tổ chức cán bộ, đào tạo trong du lịch, quản lý lữ hành, khách sạn, thanh tra du lịch,…
- Bộ phận lao động này chiếm tỷ lệ không lớn nhưng hầu hết có trình độ cao, có hiểu biết tương đối toàn diện về du lịch.
2.3.6.2. Nhóm lao động thực hiện chức năng sự nghiệp ngành du lịch:
- Nhóm này làm việc tại các cơ sở đào tạo du lịch như cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các trường có đào tạo du lịch và các việc khoa học về du lịch.
- Bộ phận lao động này có trình độ học vấn cao, có trình độ chuyên môn sâu trong toàn bộ nhân lực du lịch, họ có kiến thức, an hiểu khá toàn diện và sâu sắc trong lĩnh vực du lịch. Họ có chức năng và vai trò to lớn trong việc phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Bộ phận lao động này phải được đào tạo cơ bản, lâu dài hướng tới đạt trình độ khu vực và thế giới, có năng khiếu và đạo đức sư phạm cũng như có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học cao.
2.3.6.3. Nhóm lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch, nhóm này lai được phân thành 4 bộ phận như sau:
- Bộ phận lao động thực hiện chức năng quản lý chung của doanh nghiệp du lịch.
- Bộ phận lao động thực hiện chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp du lịch
- Bộ phận lao động thực hiện chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh trong doanh nghiệp du lịch
Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách trong doanh nghiệp du lịch. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu du lịch tỉnh Phú Thọ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

