Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Quy trình nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và nội dung của đề tài, tác giả đã thiết lập một quy trình nghiên cứu để đo lường và xác định mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của du khách nội địa khi đến du lịch tại An Giang. Dựa vào thông tin thứ cấp và các nghiên cứu trước đó của các chuyên gia trong và ngoài nước, tác giả tiến hành xây dựng mô hình và khảo sát sơ bộ. Sau khi nghiên cứu sơ bộ tiến hành hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức. Bảng câu hỏi được đưa ra nhằm thu thập ý kiến của du khách, những ý kiến của du khách giúp tác giả phân tích và đánh giá những yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Giang. Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu có được, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao mức độ hài lòng của du khách khi đến du lịch.

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

3.2 Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình và xây dựng thang đo

3.2.1 Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình

3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Thông qua nghiên cứu lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đó, tác giả đề xuất mô hình cho nghiên cứu này theo hình 2.3. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả xây dựng dàn bài thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia. Mục đích của thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia nhằm kiểm tra lại mô hình lý thuyết theo đề xuất có phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương hay không? Để thực hiện được điều này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn và thảo luận với 10 chuyên gia có kiến thức, hiểu biết và am tường về du lịch… (Danh sách chuyên gia ở phần phụ lục 1).

Đầu tiên, tác giả liên hệ trước với các chuyên gia để gởi dàn bài phỏng vấn và sau đó gặp trực tiếp để phỏng vấn từng chuyên gia một. Tất cả các ý kiến đóng góp đều được ghi nhận lại để tổng hợp, những ý kiến nào trùng lập sẽ được lưu ý đặc biệt. Sau khi tổng hợp tất cả những ý kiến của từng chuyên gia, tác giả tiến hành thảo luận nhóm chung cho 10 chuyên gia với nội dung dàn bài ban đầu và đưa ra bảng tổng hợp ý kiến của từng chuyên gia.

Nội dung bảng câu hỏi các giả thuyết nghiên cứu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Giang thông qua mức độ đồng ý của du khách đối với từng yếu tố trong bảng câu hỏi. Nội dung bảng câu hỏi gồm 3 phần:

  • Phần 1: Gồm những câu hỏi nhằm xác định đúng đối tượng mục tiêu là du khách trong nước đến An Giang.
  • Phần 2: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Giang qua mức độ đồng ý của du khách với 6 nhóm nhân tố thông qua các câu hỏi.
  • Phần 3: Thông tin cá nhân

Thông tin cá nhân các đối tượng khảo sát bao gồm: Nhóm tuổi, thu nhập, giới tính, trình độ học vấn.

3.2.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính

Thông qua nghiên cứu trước đây của Nguyễn Trọng Nhân (2013) và Lê Văn Hưng (2013) thì cả hai đều có một số yếu tố giống nhau tác động đến sự hài lòng của du khách khi đi du lịch như cơ sở hạ tầng, hướng dẫn viên du lịch và giá cả. Điều này chứng tỏ rằng các yếu tố này đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của du khách.

Mặt khác, sau khi phỏng vấn 10 chuyên gia là những người có hiểu biết về lĩnh vực du lịch, thì các chuyên gia đều đồng ý rằng 6 yếu tố mà tác giả đưa ra đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa và phù hợp với đề tài nghiên cứu bao gồm: (1) Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; (2) Cơ sở lưu trú; (3) Dịch vụ vận chuyển du lịch; (4) An ninh trật tự, an toàn trong du lịch; (5) Hướng dẫn viên du lịch ; (6) Giá cả các loại dịch vụ. Vì thế, mô hình nghiên cứu vẫn giữ nguyên 6 yếu tố ban đầu như mô hình lý thuyết đã đề xuất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Du Lịch

3.2.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo

Dựa vào mô hình nghiên cứu từ kết quả nghiên cứu định tính, tác giả hoàn thành thang đo dựa vào kế thừa những nghiên cứu trước. Tuy nhiên, ở một phạm vi và địa điểm thực nghiệm khác nhau, mỗi nghiên cứu có những nội dung khác nhau.Vì vậy, khi nghiên cứu tại điểm đến An Giang cần phải kiểm tra lại có phù hợp với suy nghĩ của các doanh nghiệp và chuyên gia hay không? Cũng như nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình, tác giả thiết kế dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm dựa trên thang đo kế thừa những nghiên cứu trước nhằm xác định lại có phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương hay không? Cũng thông qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm, nghiên cứu sẽ phát hiện ra những thang đo mới mang tính đặc thù của địa phương. Danh sách chuyên gia là các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp… có kiến thức và am hiểu về lĩnh vực du lịch (Danh sách chuyên gia ở phần phụ lục 1). Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

3.2.2.1 Thang đo “Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch”

Các chuyên gia cho rằng đây là một trong yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại, nghỉ ngơi, sử dụng các dịch vụ… tại điểm đến du lịch. Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém hay chưa đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch thì sự hài lòng của du khách sẽ không cao. Hầu hết các chuyên gia đều đồng ý với các biến tác động đến sự hài lòng của du khách mà tác giả gợi ý. Tuy nhiên, có 1 chuyên gia đề xuất cần bổ sung thêm biến quan sát liên quan đến việc hệ thống thông tin liên lạc thuận tiện và có nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát.

Bảng 3.1: Thang đo cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

STT

Biến quan sát

Các tham khảo

1 Đường xá đến điểm tham quan du lịch thuận tiên.

Vũ Văn Đông  (2011)

2 Nhiều điểm vui chơi giải trí.
3 Bãi giữ xe rộng rãi.
4 Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiện.

Ý kiến chuyên gia

5 Nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

3.2.2.2 Thang đo “Cơ sở lưu trú”

Các chuyên gia cho rằng cơ sở lưu trú chính là nơi mà khách du lịch quan tâm nhiều, vì khi đi du lịch hầu hết du khách sẽ mệt nên cần một chỗ nghỉ ngơi tươm tất, sạch sẽ và có thể cảm thấy mình là “quý khách” ở nơi đây khi được chăm sóc cẩn thận, chu đáo và mọi nhu cầu của khách đều được quan tâm, đáp ứng. Khi thảo luận với các chuyên gia, hầu hết đều đồng ý rằng nếu cơ sở lưu trú làm tốt khâu chăm sóc du khách sẽ làm cho khách hàng thấy thoải mái, vui tươi… Điều này sẽ làm tăng thêm sự hài lòng của du khách trong chuyến đi. Không có bổ sung ý kiến. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát.

Bảng 3.2: Thang đo cơ sở lưu trú.

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Phòng ở sạch sẽ, thoáng mát, tiện nghi. Nguyễn Trọng Nhân ( 2013)
2 Nhân viên thân thiện, lịch sự, nhiệt tình.
3 Có nhiều cảnh quan đẹp, vị trí thuận lợi.
4 Có nhiều món ăn đa dạng. Lê Văn Hưng ( 2013)
5 Có nhiều dịch vụ phụ trợ.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

3.2.2.3 Thang đo “Dịch vụ vận chuyển du lịch”

 Các chuyên gia cho rằng dịch vụ vận chuyển du lịch đóng góp một phần không nhỏ trong việc đưa đón du khách đến nơi đúng giờ, đúng lịch trình. Chính điều này sẽ giúp du khách cảm thấy thoải mái khi ngồi trên xe vừa ngắm cảnh vừa thưởng thức âm nhạc, xem phim hay chìm vào giấc ngủ êm đềm…Qua đó, sẽ làm cho đoạn đường đi dường như được rút ngắn. Tất cả các chuyên gia đều cho rằng xe đến điểm du lịch đúng giờ, lịch trình cụ thể, tài xế có tay nghề cao, lâu năm trong nghề, có đầy đủ dụng cụ và trang thiết bị y tế trên xe đều tác động đến sự hài lòng của du khách. Ngoài ra, có 2 chuyên gia đề xuất ý kiến thêm rằng nếu xe có chất lượng tốt và xe có độ an toàn cao sẽ nâng cao sự hài lòng của du khách khi đi du lịch.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát.

Bảng 3.3: Thang đo dịch vụ vận chuyển du lịch.

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Có đầy đủ dụng cụ và trang thiết bị y tế trên xe. Nguyễn Trọng Nhân ( 2013)
2 Tài xế có tay nghề cao, lâu năm trong nghề.
3 Xe đến điểm du lịch đúng giờ, lịch trình cụ thể.
4 Xe có chất lượng tốt. Ý kiến chuyên gia
5 Xe có độ an toàn cao.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017 

3.2.2.4 Thang đo“An ninh, trật tự an toàn trong du lịch” Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Các chuyên gia cho rằng an ninh trật tư, an toàn là một trong yếu tố cần thiết trong du lịch và các ngành khác. Điều này thể hiện sự quay trở lại của du khách và đảm bảo tính mạng, tài sản của du khách trong chuyến đi. Nó rất quan trọng trong thời gian du khách đang trong hành trình đi du lịch. Nói cách khác, đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh trong quá trình khách đi du lịch là điều cần thiết và điều này được các chuyên gia hoàn toàn đồng ý và không có đề xuất thêm ý kiến gì thêm.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát.

Bảng 3.4: Thang đo an ninh trật tự, an toàn trong du lịch.

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Không có tình trạng chèo kéo, nói thách. Nguyễn Trọng Nhân (2013)
2 Không có tình trạng ăn xin tại các điểm du lịch.
3 Không có băng đảng xã hội đen tại các điểm du lịch.
4 An toàn giao thông được đảm bảo.
5 Không có tình trạng cướp giật, móc túi tại các điểm du lịch.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

3.2.2.5 Thang đo” Hướng dẫn viên du lịch”

Các chuyên gia cho rằng hướng dẫn viên du lịch là một nhân tố hình thành nên sự thành công trong chuyến đi của du khách. Người này sẽ hỗ trợ, giải quyết các vấn đề xảy ra trong chuyến đi. Mặc khác, chính những hướng dẫn viên du lịch này là người cung cấp thông tin, sự kiện, nét văn hóa… của nơi mà khách du lịch sẽ đến. Chính sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn vững, phong thái lịch thiệp và khả năng giao tiếp tốt, nhờ đó mà du khách cảm thấy yên tâm mỗi khi đi du lịch. Tất cả các chuyên gia đều đồng ý rằng sự nhanh nhẹn, linh hoạt, nhiệt tình, tận tụy với công việc, chân thật, lịch sự và tế nhị, kiến thức tổng hợp tốt, kỹ năng ứng xử, giao tiếp tốt sẽ tác động đến sự hài lòng của du khách.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Bảng 3.5: Thang do hướng dẫn viên du lịch.

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Nhanh nhẹn, linh hoạt. Lê Văn Hưng ( 2013)
2 Nhiệt tình, tận tụy với công việc.
3 Chân thật, lịch sự và tế nhị. Nguyễn Trọng Nhân (2013)
4 Kiến thức tổng hợp tốt.
5 Kỹ năng ứng xử, giao tiếp tốt.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

3.2.2.6  Thang đo “Giá cả các loại dịch vụ”

Các chuyên gia cho rằng giá dịch vụ chính là những chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để được sử dụng dịch vụ. Hầu hết các chuyên gia đều đồng ý về các khoản chi phí khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ, ảnh hưởng khá nhiều đến ấn tượng ban đầu và sự hài lòng của khách hàng. Các chuyên gia đều đồng ý rằng giá cả ăn uống hợp lý, giá chuyến đi hợp lý, giá cả giải trí hợp lý, giá cả mua sắm hợp lý, giá cả lưu trú hợp lý đều là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách và không có đề xuất thêm ý kiến nào. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Thang đo này được xây dựng từ 5 biến quan sát.

Bảng 3.6: Thang đo giá cả các loại dịch vụ.

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Giá chuyến đi hợp lý. Nguyễn Trọng Nhân ( 2013)
2 Giá cả ăn, uống hợp lý.
3 Giá cả giải trí hợp lý.
4 Giá cả mua sắm hợp lý.
5 Giá cả lưu trú hợp lý.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

3.2.6.7 Thang đo“Mức độ hài lòng của khách nội địa tại An Giang”

Các chuyên gia cho rằng mức độ hài lòng của khách nội địa chính là những cảm nhận của du khách khi đi du lịch hay hưởng các dịch vụ bằng hay tốt hơn sự mong đợi của du khách. Các chuyên gia đều đồng ý rằng sự hài lòng khi đi du lịch tại An Giang, sự thoải mái khi đi du lịch ở An Giang và ý định quay lại An Giang đều là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách và không có đề xuất thêm ý kiến nào.

Thang đo này được xây dựng từ 3 biến quan sát.

Bảng 3.7: Thang đo mức độ hài lòng của khách nội địa tại An Giang

STT Biến quan sát Các tham khảo
1 Bạn có hài lòng khi đi du lịch tại An Giang Nguyễn Trọng Nhân ( 2013)
2 Bạn có thoải mái khi đi du lịch tại An Giang
3 Bạn có ý định quay lại An Giang

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2017

Kết luận:  thông qua các ý kiến của các chuyên gia và tham khảo các nghiên cứu trước tác giả đã thiết lập bộ thang đo gồm 33 biến quan sát trong đó kế thừa từ các nghiên cứu trước là 29 biến và ý kiến các chuyên gia bổ sung 4 biến quan sát.

3.2.3 Bảng khảo sát sơ bộ Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Qua thu thập ý kiến của các chuyên gia và kế thừa từ các nghiên cứu trước, tác giả lập bảng khảo sát sơ bộ với 33 biến quan sát. Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm:

  • Mức 1: Không đồng ý
  • Mức 2: Hơi đồng ý
  • Mức 3: Đồng ý
  • Mức 4: Khá đồng ý
  • Mức 5: Rất đồng ý

Bảng 3.8: Bảng khảo sát sơ bộ.

Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

CSVC1 Đường xá đến điểm tham quan du lịch thuận tiên. 1 2 3 4 5
CSVC2 Có bãi đậu xe rộng rãi tại các điểm tham quan, du lịch. 1 2 3 4 5
CSVC3 Có nhiều bến tàu, xe thuận tiện cho việc đi lại. 1 2 3 4 5
CSVC4 Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiên. 1 2 3 4 5
CSVC5 Có nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn. 1 2 3 4 5

Yếu tố cơ sở lưu trú

CSLT1 Phòng ở sạch sẽ, thoáng mát, tiện nghi. 1 2 3 4 5
CSLT2 Nhân viên thân thiện, lịch sự, nhiệt tình. 1 2 3 4 5
CSLT3 Có nhiều dịch vụ phụ trợ. 1 2 3 4 5
CSLT4 Có nhiều món ăn đa dạng. 1 2 3 4 5
CSLT5 Có nhiều cảnh quan đẹp, vị trí thuận lợi. 1 2 3 4 5

Yếu tố dịch vụ vận chuyển du lịch

PTVC1 Có đầy đủ dụng cụ và trang thiết bị y tế trên xe. 1 2 3 4 5
PTVC2 Tài xế có tay nghề cao, lâu năm trong nghề. 1 2 3 4 5
PTVC3 Xe đến điểm du lịch đúng giờ, lịch trình cụ thể. 1 2 3 4 5
PTVC4 Xe có chất lượng tốt. 1 2 3 4 5
PTVC5 Xe có độ an toàn cao. 1 2 3 4 5

Yếu tố an ninh trật tự an toàn trong du lịch

ANTT1 Không có tình trạng chèo kéo, nói thách. 1 2 3 4 5
ANTT2 Không có tình trạng ăn xin tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5
ANTT3 Không có băng đảng xã hội đen tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5
ANTT4 An toàn giao thông được đảm bảo. 1 2 3 4 5
ANTT5 Không có tình trạng cướp giật, móc túi tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5

Yếu tố hướng dẫn viên du lịch

HDDL1 Nhanh nhẹn, linh hoạt. 1 2 3 4 5
HDDL2 Nhiệt tình, tận tụy với công việc. 1 2 3 4 5
HDDL3 Chân thật, lịch sự và tế nhị. 1 2 3 4 5
HDDL4 Kiến thức tổng hợp tốt. 1 2 3 4 5
HDDL5 Kỹ năng ứng xử, giao tiếp tốt. 1 2 3 4 5

Yếu tố giá cả các loại dịch vụ

GCDV1 Giá chuyến đi hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV2 Giá cả ăn, uống hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV3 Giá cả giải trí hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV4 Giá cả mua sắm hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV5 Giá cả lưu trú hợp lý. 1 2 3 4 5

Yếu tố sự hài lòng của du khách nội đia

MDHL1 Bạn có hài lòng khi đi du lịch tại An Giang 1 2 3 4 5
MDHL2 Bạn có thoải mái khi đi du lịch tại An Giang 1 2 3 4 5
MDHL3 Bạn có ý định quay lại An Giang 1 2 3 4 5

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2017

3.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

3.3.1 Phương pháp

Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Gang, mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch nội địa và bộ thang đo gồm 33 biến quan sát để khảo sát sơ bộ 50 mẫu. Kết quả khảo sát được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 nhằm phân tích hệ số tin cậy của thang đo. Theo đó, biến quan sát nào có độ tin cậy Cronbach’s Alpha > 0.6, hệ số tương quan biến tổng > 0.3 mới đảm bảo độ tin cậy. Tuy nhiên, hệ số Cronbach’s Alpha không được lớn hơn 0.95 vì bị vi phạm trùng lắp trong đo lường. Những biến có hệ số tương quan biến tổng < 0.3 sẽ bị loại để kiểm tra sự chặt chẽ và sự tương quan của các biến, loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình.

3.3.2 Kết quả kiểm định sơ bộ

Kiểm định thang đo cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Thang đo gồm 5 biến quan sát (CSVC1 – CSVC5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.784 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.463 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy thang đo cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có 5 biến quan sát.

Kiểm định thang đo cơ sở lưu trú: Thang đo về cơ sở lưu trú bao gồm 5 biến quan sát (CSLT1 – CSLT5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.779 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.444. Tuy nhiên, biến CSLT4 bị loại vì giá trị tương quan biến tổng (Corrected Item – TotalCorrelation) = 0.263 <0.3, và có hệ số cronbach’s alpha là 0.819 > 0.779 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy 1 biến bị loại và 4 biến còn lại (CSLT1, CSLT2, CSLT3, CSLT5) của thang đo cơ sở lưu trú đảm bảo đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo cơ sở lưu trú có 4 biến quan sát.

Kiểm định thang đo dịch vụ vận chuyển du lịch: Thang đo về dịch vụ vận chuyển du lịch bao gồm 5 biến quan sát (PTVC1 – PTVC5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.694 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.370.Tuy nhiên, biến PTVC4 bị loại vì giá trị tương quan biến tổng (Corrected Item – TotalCorrelation) = 0.237 <0.3, và có hệ số cronbach’s alpha là 0.716 > 0.694 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy 1 biến bị loại và 4 biến còn lại (PTVC1, PTVC2, PTVC3, PTVC5) của thang đo dịch vụ vận chuyển du lịch đảm bảo đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo dịch vụ vận chuyển du lịch có 4 biến quan sát.

Kiểm định thang đo an ninh trật tự, an toàn trong du lịch: Thang đo gồm 5 biến quan sát (ANTT1 – ANTT5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.829 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.494 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy thang đo an ninh trật tự, an toàn trong du lịch đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo an ninh trật tự, an toàn trong du lịch có 5 biến quan sát.

Kiểm định thang đo hướng dẫn viên du lịch: Thang đo gồm 5 biến quan sát (HDDL1 – HDDL5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.855 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.637 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy thang đo hướng dẫn viên du lịch đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo hướng dẫn viên du lịch có 5 biến quan sát.

Kiểm định thang đo giá cả các loại dịch vụ: Thang đo gồm 5 biến quan sát (HDDL1 – HDDL5). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.676 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.403 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy thang đo giá cả các loại dịch vụ đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo giá cả các loại dịch vụ có 5 biến quan sát.

Kiểm định thang đo mức độ hài lòng của khách nội địa: Thang đo gồm 3 biến quan sát (MDHL1-MDHL3). Kết quả kiểm định, hệ số Cronbach’s Alpha = 0.753 > 0.6 và các giá trị tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều > 0.3 thấp nhất là 0.553 (Chi tiết trong phần phụ lục 3). Kết quả này cho thấy thang đo mức độ hài lòng của khách nội địa đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

Sau khi chạy kiểm định Cronbach’s Alpha thì kết quả thang đo được xác định, thang đo giá cả các loại dịch vụ có 3 biến quan sát. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Như vậy, sau khi kiểm định mức độ tin cậy của từng thang đo. Ta có thể thấy các thang đo này có độ tin cậy cao. Đáp ứng được yêu cầu để đưa vào khảo sát các bước tiếp theo.

Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha.

Mã nhân tố Tên Thành phần Conbach’s Alpha Độ tin cậy
CSVC Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 0.784
CSLT Cơ sở lưu trú 0.819
PTVC Dịch vụ vận chuyển du lịch 0.716
ANTT An ninh trật tự, an toàn trong du lịch 0.829
HDDL Hướng dẫn viên du lịch 0.855
GCDV Giá cả các loại dịch vụ 0.676
MDHL Mức độ hài lòng 0.753

Nguồn: kết quả kiểm định SPSS 20.0

Kết luận: Qua việc khảo sát sơ bộ ban đầu ta xác định được 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách nội địa tại điểm đến du lịch tỉnh An Giang (biến độc lập) và 1 yếu tố sự hài lòng của khách du lịch nội địa tại An Giang (biến phụ thuộc). Với 33 biến quan sát ban đầu của biến độc lập, biến phụ thuộc và qua kiểm định sơ bộ đã loại bỏ hai biến do không đạt yêu cầu (Cronbach’s Alpha < 0.3) và còn lại 31 biến được chấp nhận vì có độ  tin cậy cao (Cronbach’s Alpha>0.3) chính vì thế, mô hình nghiên cứu không có thay đổi so với mô hình ban đầu. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Sau khi loại bỏ hai biến quan sát có độ tin cậy thấp, các biến còn lại trong mô hình nghiên cứu sẽ là:

  • + Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5.
  • + Cơ sở lưu trú: CSLT1, CSLT2, CSLT3, CSLT5.
  • + Dịch vụ vận chuyển du lịch: PTVC1, PTVC2, PTVC3, PTVC5.
  • + An ninh trật tự, an toàn trong du lịch: ANTT1, ANTT2, ANTT3, ANTT4, ANTT5.
  • + Hướng dẫn viên du lịch: HDDL1, HDDL2, HDDL3, HDDL4, HDDL5.
  • + Giá cả các loại dịch vụ: GCDV1, GCDV2, GCDV3, GCDV4, GCDV5.
  • + Mức độ hài lòng của khách nội địa: MDHL1, MDHL2, MDHL3.

Bảng 4.0: Bảng khảo sát chính thức.

Thang đo yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

CSVC1 Đường xá đến điểm tham quan du lịch thuận tiên. 1 2 3 4 5
CSVC2 Có bãi đậu xe rỗng rãi tại các điểm tham quan, du lịch. 1 2 3 4 5
CSVC3 Có nhiều bến tàu, xe thuận tiện cho việc đi lại. 1 2 3 4 5
CSVC4 Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiên. 1 2 3 4 5
CSVC5 Có nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố cơ sở lưu trú

CSLT1 Phòng ở sạch sẽ , thoáng mát, tiện nghi. 1 2 3 4 5
CSLT2 Nhân viên thân thiện, lịch sự, nhiệt tình. 1 2 3 4 5
CSLT3 Có nhiều dịch vụ phụ trợ. 1 2 3 4 5
CSLT5 Có nhiều cảnh quan đẹp, vị trí thuận lợi. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố dịch vụ vận chuyển du lịch

PTVC1 Có đầy đủ dụng cụ và trang thiết bị y tế trên xe. 1 2 3 4 5
PTVC2 Tài xế có tay nghề cao, lâu năm trong nghề. 1 2 3 4 5
PTVC3 Xe đến điểm du lịch đúng giờ, lịch trình cụ thể. 1 2 3 4 5
PTVC5 Xe có độ an toàn cao. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố an ninh trật tự an toàn trong du lịch

ANTT1 Không có tình trạng chèo kéo, nói thách. 1 2 3 4 5
ANTT2 Không có tình trạng ăn xin tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5
ANTT3 Không có băng đảng xã hội đen tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5
ANTT4 An toàn giao thông được đảm bảo. 1 2 3 4 5
ANTT5 Không có tình trạng cướp giật, móc túi tại các điểm du lịch. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố hướng dẫn viên du lịch

HDDL1 Nhanh nhẹn, linh hoạt. 1 2 3 4 5
HDDL2 Nhiệt tình, tận tụy với công việc. 1 2 3 4 5
HDDL3 Chân thật, lịch sự và tế nhị. 1 2 3 4 5
HDDL4 Kiến thức tổng hợp tốt. 1 2 3 4 5
HDDL5 Kỹ năng ứng xử, giao tiếp tốt. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố giá cả các loại dịch vụ

GCDV1 Giá chuyến đi hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV2 Giá cả ăn, uống hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV3 Giá cả giải trí hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV4 Giá cả mua sắm hợp lý. 1 2 3 4 5
GCDV5 Giá cả lưu trú hợp lý. 1 2 3 4 5

Thang đo yếu tố sự hài lòng của du khách nội đia

MDHL1 Bạn có hài lòng khi đi du lịch tại An Giang 1 2 3 4 5
MDHL2 Bạn có thoải mái khi đi du lịch tại An Giang 1 2 3 4 5
MDHL3 Bạn có ý định quay lại An Giang 1 2 3 4 5

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2017

3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.1 Phương pháp thực hiện Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

3.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu theo xác suất sẽ được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, cụ thể là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, 2005. Kích cỡ mẫu cho phân tích nhân tố thường ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến. Nên để phân tích hồi quy đạt kết quả tốt nhất thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức: n >= 5*k = 5*31= 155

Trong đó: n là kích cỡ mẫu. k số biến độc lập của mô hình.

Như vậy, với 31 biến quan sát (sau khi đã loại 2 biến khi kiểm tra sơ bộ độ tin cậy), nghiên cứu cần khảo sát ít nhất 155 mẫu để đạt kích thước mẫu cần cho phân tích EFA. Phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi, phát phiếu khảo sát trực tiếp đến khách hàng và thu lại ngay sau khi trả lời. Tuy nhiên, để thu thập được nhiều đánh giá và ý kiến của du khách và tạo sự khách quan, chính xác cho bài nghiên cứu, người thực hiện đề tài đã quyết định kích thước biến quan sát là:  155 +185 =340.

3.4.1.2 Đối tượng điều tra khảo sát

Đối tượng được khảo sát ở đây là khách du lịch trong nước khi đi du lịch tại tỉnh An Giang. Quá trình thu thập thông tin được tiến hành bằng phương pháp gặp trực tiếp, sau khi phát ra 340 phiếu khảo sát cho du khách và thu về được 330 (Do có 10 người không đưa lại) và qua sàn lọc có 21 phiếu khảo sát không hợp lệ bị loại ra (Do không đánh giá hoặc đánh giá hai lần), Chiếm tỉ lệ 9.1% và còn lại 309 quan sát, chiếm 90.9%. Tác giả tiến hành nhập liệu vào phần mềm và phân tích dữ liệu khảo sát để kết luận các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết quả cuối cùng từ phần mềm SPSS 20.0 sẽ được phân tích, giải thích và trình bày thành bảng báo cáo kết quả nghiên cứu.

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

3.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Phương pháp thống kê nhằm mục đích thống kê những thông tin chung của khách hàng để hiểu được đối tượng khách hàng là ai, họ có những đặc điểm gì để nhìn nhận tổng quát về đối tượng nghiên cứu và từ đó hỗ trợ đưa ra kết quả nghiên cứu.

3.4.2.2 Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Ý nghĩa: Hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình.

Chỉ tiêu:Theo Nunnally BernStein (1994), những biến có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item- Total Correlation) lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo.

3.4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Ý nghĩa: Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) là một kỹ thuật nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu. Quan hệ giữa các nhóm biến có liên quan qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản. Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (factor loading), hệ số này cho người nghiên cứu biết được mỗi biến đo lường sẽ thuộc về những nhân tố nào.

Chỉ tiêu: Yêu cầu hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải có giá trị trong khoảng 0,5<KMO<1. Thêm vào đó hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị lớn hơn 0.45, điểm dừng khi Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích dùng để giải thích bởi từng nhân tố lớn hơn 50% mới thỏa mãn yêu cầu của phân tích nhân tố (Gerbing & Anderson, 1988). Cùng với việc sử dụng kiểm định Bartlet để xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát trong tổng thể. Kiểm định Bartlet phải có ý nghĩa thống kê (Sig < hoặc = 0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

3.4.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích hồi quy cho phép rút ra phương trình hồi quy cuối cùng bao gồm các nhân tố tác động trực tiếp lên mức độ hài lòng.

Chỉ tiêu: Khi phân tích hồi quy cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

  • Phương pháp đưa biến vào phân tích hồi quy là phương pháp đưa biến lần lượt từng biến vào mô hình – Stepwise.
  • Kiểm tra hệ số R bình phương hiệu chỉnh Adjusted R Square để xét mức độ phù hợp của mô hình.
  • Kiểm tra các giá trị Sig < 0.05 và hệ số F trong bảng ANOVA để kiểm chứng mức độ phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể mẫu.
  • Đánh giá mức độ tác động mạnh hay yếu của các biến lên mức độ hài lòng thông qua các hệ số Beta ở bảng Coefficient.

3.4.2.5 Kiểm định phương sai One- Way ANOVA Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

Ý nghĩa: Dựa trên kết quả phân tích Independent T-Test và One -Way ANOVA để so sánh mức độ thỏa mãn theo một số yếu tố cá nhân ví dụ như kiểm định giả thuyết cho rằng du khách có giới tính là nam thì mức độ hài lòng cao hơn nữ hay không có sự khác biệt về mức độ hài lòng của du khách theo các yếu tố cá nhân còn lại (thu nhập, độ tuổi, học vấn).

Chỉ tiêu:

  • Levene test: Giả thuyết H0: “Phương sai bằng nhau”
  • + Sig. < 0.05: bác bỏ giả thuyết H0 => Không đủ điều kiện để phân tích tiếp ANOVA mà phải sử dụng kiểm định Post Hoc (Thống kê tamhane’s T2).
  • + Sig. ≥ 0.05: chấp nhận giả thuyết H0 => Đủ điều kiện để phân tích tiếp ANOVA.
  •  ANOVA test: Giả thuyết H0: “Trung bình bằng nhau”.
  • + Sig. < 0.05: bác bỏ giả thuyết H0 => Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  • + Sig. ≥ 0.05: chấp nhận giả thuyết H0 => Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết luận chương

Trong chương 3, tác giả đã trình bày tổng quan về địa bàn nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, thực trạng vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu đồng thời trình bày trọng tâm các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để đánh giá thang đo dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu cũng như kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã nêu trong chương 2. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách

One thought on “Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến sự hài lòng của du khách

  1. Pingback: Luận văn: Sự hài lòng của khách nội địa tại điểm du lịch An Giang

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *