Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
- Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam
- Tóm tắt:
Tiền di động là một giải pháp thay thế hấp dẫn đã bùng nổ trong thời gian gần đây do sự tiến bộ của công nghệ viễn thông và di động. Mới đây, ngày 09.03.2025, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã ký quyết định 316 đồng ý cho thí điểm hoạt động thanh toán qua các thiết bị viễn thông hay còn gọi là Mobile Money. Mặc dù có rất nhiều lợi ích của một công nghệ di động tuyệt vời như vậy, nhưng tỷ lệ chấp nhận vẫn còn xa so với kỳ vọng. Trong bối cảnh của Việt Nam, nghiên cứu này nhằm để phân tích thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động. Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Dữ liệu thu thập từ 213 người dùng tiền di động ở Việt Nam thông qua một cuộc khảo sát bảng câu hỏi. Các phát hiện cho thấy rằng tính dễ sử dụng, sự hữu ích, sự tin tưởng, sự rủi ro, chi phí và hiểu biết tài chính ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng tiền di động của người dùng.
Từ khóa: Tiền di động; Nhân tố ảnh hưởng; Ý định; mô hình TAM
ABSTRACT
- Title: Factors affecting intention to use Mobile money in Vietnam.
- Abstract Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Mobile money is an attractive alternative that has boomed in recent times due to the advancement in mobile and telecommunication technology. Recently, on March 9, 2025, Prime Minister Nguyen Xuan Phuc signed Decision 316 agreeing to pilot payment activities via telecommunication devices, also known as Mobile Money. Although there are copious benefits of such a great mobile technology, the adoption rate is far from expectations. In the context of Vietnam, this study aims to empirically analyse the factors that affect consumer’s intention to use Mobile money. The research model was developed base on technology acceptance model (TAM) .” Data collected from 213 mobile money users in VietNam via a questionnaire survey. The findings reveal that (1) perceived ease of use, (2) perceived usefulness, (3) trust substantially, (4) perceived risk, (5) perceived financial cost and (6) financial literacy affect users’ intention to use Mobile money.
- Keywords: Mobile money; Factors affecting; Intention; TAM model
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề
Tiền di động (Mobile money) có thể thấy không phải là một vấn đề xa lạ với các nước trên thế giới. Ra mắt vào năm 2011, Safaricom được xem là đơn vị triển khai tiền di động thành công nhất cho đến nay, đã đầu tư rất nhiều vào việc phát triển mạng lưới đại lý MPESA tại Kenya với trọng tâm là trải nghiệm khách hàng nhất quán. Chương trình này cung cấp, tiếp cận các dịch vụ tài chính đáng tin cậy và cải thiện rõ rệt năng suất kinh tế của nhiều cộng đồng nghèo khắp Kenya. Kết quả chương trình đã được nhiều người xem là một mô hình thành công được mô phỏng trên khắp các nước đang phát triển (Buku & Meredith, 2016).
Theo báo cáo Mobile Money của Hiệp hội Thông tin di động toàn cầu năm 2025, Mobile Money có trên 316 loại hình giao dịch, phủ rộng khắp 98 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Số tài khoản đăng kí sử dụng Mobile Money đã đạt khoảng 1,35 tỷ, tăng 18% so với so với thời điểm cuối năm 2024, với 518 triệu tài khoản đang hoạt động liên tục trong vòng 90 ngày đồng thời mức giao dịch đạt gần 2 triệu USD/phút. Tại phần lớn quốc gia và vùng lãnh thổ đang phát triển và kém phát triển, Tiền di động đã mở rộng từ một dịch vụ thích hợp trong một số thị trường thành một dịch vụ tài chính chính thống. Có thể thấy, Tiền di động đã thay đổi cuộc sống của hàng triệu người trên toàn cầu đồng thời đã góp phần tích cực trong thanh toán của các nước đang phát triển góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện ở các nước này.
Trước những thành tựu Mobile Money mang lại cho nền kinh tế các nước trên thế giới, mặt khác cũng nhận thấy những tồn tại thực tế và tiềm năng của thị trường Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vào ngày 09/03/2025 đã ban hành quyết định số 316/QĐ-TTg vừa phê duyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile Money). Chứng tỏ Việt Nam cũng đang từng bước tiếp cận với mô hình Mobile Money, đây là cơ sở thực tiễn để cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, xây dựng và ban hành quy định pháp lý chính thức cho hoạt động cung ứng dịch vụ Mobile Money tại Việt Nam.
1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Cùng với sự lớn mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ đang dần thay đổi cuộc sống từng ngày, đặc biệt là công nghệ viễn thông. Số lượng thuê bao di động bùng nổ đã mở ra một kênh phân phối dịch vụ tài chính khác so với trước đây, các thiết bị di động đã trở thành một công cụ quan trọng để thúc đẩy TCTD ở các nước đang phát triển. Công nghệ mới giúp các giao dịch tài chính thực hiện tức thời, mở rộng điểm truy cập, giảm nhu cầu tiền mặt và thu hút khách hàng chưa từng giao dịch với ngân hàng. Có thể thấy trên thế giới dịch vụ Mobile money đã phát triển với tốc độ nhanh chóng.
Việt Nam với dân số 98,5 triệu người, tuy nhiên theo thống kê của NHNN (2025) có khoảng 30% người trưởng thành chưa có tài khoản ngân hàng nhưng chúng ta có đến 156 triệu thuê bao di động đăng ký hoạt động (Kemp, 2025), nhận thấy đây là cơ hội rất lớn cho việc phát triển dịch vụ Mobile Money tại Việt Nam. Đồng thời với nền tảng cơ sở hạ tầng sẵn có, điểm giao dịch, cửa hàng kinh doanh rộng khắp cả nước của các nhà mạng viễn thông lớn hơn so với số các chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng thì sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận nhiều hơn đến dịch vụ tài chính chính thức tại Việt Nam – một thị trường đầy tiềm năng để phát triển. (Xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1: So sánh số điểm giao dịch nhà mạng viễn thông
| Ngân hàng Agribank | Gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch khắp mọi vùng miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo |
| Nhà mạng Viettel | Điểm giao dịch phủ tới 11.000 xã, 200.000 điểm tiếp cận khách hàng, hiện diện 11 quốc gia vùng lãnh thổ. |
| Nhà mạng Vinaphone | Hơn 10.000 điểm giao dịch, 10 điểm giao dịch ủy quyền và hơn 200.000 điểm kinh doanh liên kết, phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành. |
| Nhà mạng Mobifone | 600 cửa hàng phân thành 9 khu vực khắp cả nước |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Website nhà mạng viễn thông và Agribank Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Đặc biệt trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, đây sẽ là thách thức nhưng cũng giúp tạo điều kiện, tạo tiền đề để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Việc phát triển Mobile Money sẽ cung cấp cho nhóm khách hàng không có tài khoản ngân hàng, đối tượng người dân vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo một kênh giao dịch, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nhanh chóng và thuận tiện, đơn giản nhưng vẫn an toàn, hiệu quả. Từ đó góp phần làm tăng tỷ lệ TTKDTM và thúc đẩy tài chính toàn diện theo chủ trương của Chính phủ.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 316/QĐ-TTg, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1818/QĐ-NHNN và Quyết định số 1820/QĐ-NHNN ngày 18/11/2025, cùng với Quyết định số 1916/QĐ-NHNN ngày 26/11/2025 chấp thuận triển khai thí điểm dịch vụ Mobile Money lần lượt cho 3 nhà mạng Mobifone, VNPT và Viettel. Tuy nhiên vì Mobile money cũng là một trong những chủ đề còn khá mới, nhiều người dân chưa có điều kiện tiếp cận thông tin với dịch vụ này, cùng với đó là thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán và những e ngại trong việc chấp nhận và sử dụng một dịch vụ công nghệ tài chính đã tạo nên những rào cản cho sự phát triển của dịch vụ Mobile Money tại Việt Nam.
Theo Bộ Thông tin và truyền thông, sau hơn 8 tháng triển khai, số lượng khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Mobile Money đạt gần 2 triệu khách hàng, tăng 440% so với cuối năm 2025, trong đó khách hàng ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo chiếm 68% tổng số khách hàng. Như vậy còn nhiều dư địa để tăng trưởng, tuy nhiên nếu so với số lượng 156 triệu thuê bao di động, thì số tài khoản Mobile Money tại Việt Nam đến thời điểm hiện tại còn vẫn khá thấp chiếm khoảng 1.28%.
Từ những kết quả nêu trên, muốn thúc đẩy phát triển Mobile Money nhanh chóng việc nghiên cứu những nhân tố tác động đến ý định sử dụng của khách hàng với dịch vụ này là hoàn toàn cần thiết để có thể khuyến khích người dùng sử dụng đồng thời từ đó góp phần làm gia tăng sự tiếp cận của người dân với hệ thống tài chính. Qua đó, đề xuất khuyến nghị đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và cơ quan quản lý nhằm đánh giá được tập khách hàng tiềm năng đồng thời cũng nắm rõ được các nhân tố nào đóng vai trò then chốt trong việc phổ biến dịch vụ Mobile Money tới người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam. Nhưng tính đến thời điểm hiện tại, những nghiên cứu trực tiếp về đề tài này tại Việt Nam còn rất ít, vì vậy với mong muốn tăng bằng chứng thực nghiệm, cũng như góp phần làm phong phú hơn về các nghiên cứu về Mobile money, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam”.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam.
- Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến ý định sử dụng Tiền di động của khách hàng tại Việt Nam.
- Thứ ba, đề xuất một số hàm ý quản trị, khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng Tiền di động tại Việt Nam trong thời gian tới.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam?
- Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam như thế nào?
- Các hàm ý quản trị, khuyến nghị nào sẽ được đề xuất để thu hút khách hàng tăng ý định sử dụng Tiền di động trong thời gian tới? Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Là các khách hàng không phân biệt giới tính, trình độ, công việc, địa phương,…. có độ tuổi từ 14 tuổi trở lên (có CMND/CCCD) đã từng và đang sử dụng Tiền di động của các nhà mạng viễn thông Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian nghiên cứu: từ khi thí điểm Mobile money 11/2025 đến nay.
- Về thời gian khảo sát: từ tháng 07 đến tháng 09 năm 2025
- Về không gian: tại Việt Nam.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện trong giai đoạn xây dựng bảng hỏi để thu thập về đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng và tiện cho công tác phân tích, so sánh. Đồng thời nghiên cứu cũng thực hiện đối chiếu, khảo sát và phỏng vấn ngẫu nhiên người tiêu dùng đã trải nghiệm sử dụng dịch vụ Mobile money để thấy rõ được hiện trạng sử dụng và thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hương đến ý định sử dụng tiền di động hiện nay tại Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu lấy từ phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
1.6.2. Nghiên cứu định lượng
Sau khi có kết quả từ nghiên cứu định tính sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng. Phân tích hồi quy bội được sử dụng để ước tính các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tiền di động. Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến việc sử dụng Tiền di động tại Việt Nam sẽ thông qua kết quả xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS. Từ đó đưa ra được các nhận xét đánh giá và đề xuất các khuyến nghị phù hợp.
1.7. Đóng góp của nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Tại Việt Nam do đây là một dịch vụ còn khá mới nên các nghiên cứu chính thức để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Mobile Money còn rất hạn chế. Nghiên cứu góp phần cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Mobile Money tại Việt Nam; đồng thời làm phong phú thêm tài liệu về Mobile money.
Kỳ vọng, thông qua kết quả của nghiên cứu, có thể cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách của các nhà mạng một số thông tin hữu ích về các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng của người tiêu dùng, từ đó thu hút được nhiều khách hàng sử dụng Mobile money hơn, góp phần hướng đến mục tiêu chung thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng.
1.8. Bố cục bài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu:
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của nghiên cứu và bố cục bài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan:
Trình bày, diễn đạt các khái niệm tổng quát về Tiền di động, Ý định hành vi và hành vi tiêu dùng, một số lý thuyết quan trọng về chấp nhận và sử dụng công nghệ, tổng quan về các nghiên cứu trước có liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu:
Trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu định lượng, phương pháp và mô hình nghiên cứu, xây dụng thang đo và thiết kế mẫu, thu thập và xử lý số liệu. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu:
Trình bày thực trạng, các kết quả từ mô hình và thảo luận về kết quả thu được từ dữ liệu khảo sát đã làm sạch.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị:
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và các hạn chế của nghiên cứu, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ được trình bày trong chương này.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã nêu lên lý do chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam”, đồng thời cũng nêu bật được mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và đóng góp của nghiên cứu này. Đồng thời, tác giả cũng tiến hành chia bố cục luận văn theo kết cấu 5 chương và thể hiện nội dung cơ bản của từng chương.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm tiền di động
2.1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều cách định nghĩa về Tiền di động, theo Hiệp hội Thông tin di động toàn cầu, Mobile Money được định nghĩa là các dịch vụ kết nối khách hàng về mặt tài chính thông qua mạng di động. Dịch vụ MM bao gồm các dịch vụ chi trả di động (giao dịch lẻ và thanh toán hóa đơn), chuyển tiền qua mạng di động, chuyển tiền giữa các thuê bao, những giao dịch tín dụng nhỏ, quản lý tài khoản qua máy di động… và những dịch vụ tương tự.
Hay Mobile Money là một dạng tiền điện tử (e-money) không được kết nối với tài khoản ngân hàng hoặc hệ thống ngân hàng truyền thống mà có thể sử dụng hoặc chuyển khoản bằng thiết bị di động. Một yếu tố thiết yếu để phân biệt tiền di động với ngân hàng di động, thanh toán di động và chuyển tiền di động là ý tưởng về ngân hàng không qua ngân hàng. Tobbin (2015) đã đề xuất một định nghĩa bao gồm tính năng độc đáo của tiền điện thoại di động để cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính cho những người sử dụng thiết bị di động không qua ngân hàng. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Hay theo Suri (2021) cho rằng Tiền di động không phải là ngân hàng di động – nó là một sản phẩm riêng biệt, nó thường được cung cấp bởi các công ty viễn thông. Do đó, hệ thống tiền di động nằm ngoài hệ thống ngân hàng chính thức. Từ quan điểm của người tiêu dùng hoặc người dùng, hệ thống tiền di động là một tài khoản thanh toán nằm trên điện thoại di động của họ. Nó hoạt động thông qua một menu trên thẻ SIM của họ và cho phép họ tham gia vào nhiều giao dịch tài chính khác nhau dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ.
Định nghĩa của Mobile Money khác nhau vì nó bao gồm một phạm vi hoạt động rộng rãi. Mobile Money là một trong những dịch vụ hỗ trợ công nghệ mới, cho phép người dùng sử dụng điện thoại di động để thực hiện các giao dịch tài chính (Abor và các cộng sự, 2022). Nói chung, tiền điện thoại di động là một thuật ngữ giải thích các dịch vụ cho phép giao dịch tiền điện tử qua ĐTDĐ, nó cũng được mô tả như dịch vụ tài chính di động, ví di động và thanh toán di động.
Bên cạnh đó, Tiền di động được coi là một yếu tố thúc đẩy tài chính toàn diện bằng cách cung cấp quyền truy cập vào các dịch vụ tài chính cho những người không có ngân hàng. Nó được gợi ý như một chất xúc tác để hòa nhập tài chính vào các nền kinh tế đang phát triển vì khả năng tiếp cận hàng triệu người trước đó bị loại trừ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và giúp hàng triệu người thực hiện các giao dịch tài chính theo cách tương đối rẻ, đáng tin cậy và an toàn (Mutsonziwa & Maposa, 2020). Mục tiêu của Mobile Money là cho phép thanh toán giữa người với người và giữa người với người bằng điện thoại di động mà không cần phải có tài khoản ngân hàng và thiết bị đắt tiền. Các động lực chính đằng sau sự ra đời của Mobile money là TCTD và thúc đẩy các phương tiện giao dịch tài chính rẻ tiền, dễ sử dụng, an toàn và thuận tiện.
2.1.1.2. Tại Việt Nam
Theo quyết định số 316/QĐ-TTg, Mobile money là dịch vụ cho phép dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Khoản 13, Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định về TTKDTM định nghĩa: “Mobile Money là tiền điện tử do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kinh doanh dịch vụ viễn thông phát hành và định danh khách hàng thông qua cơ sở dữ liệu thuê bao di động”. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Về nguyên tắc, Mobile Money không được làm phát sinh lượng tiền tệ, nhà mạng viễn thông đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Mobile Money của khách hàng. Tài khoản Mobile money tách biệt hoàn toàn với tài khoản viễn thông. Nếu muốn đăng ký dịch vụ, người dùng cần sở hữu SIM được đăng ký chính chủ, thời gian sử dụng ít nhất 3 tháng, cùng với các quy định định danh theo yêu cầu của NHNN.
Theo Viện chiến lược ngân hàng (2025), Mobile money là một dịch vụ tài chính sử dụng các tài khoản tiền di động được cung cấp bởi nhà khai thác mạng di động (MNO) hoặc một tổ chức khác hợp tác với MNO. Khác với ngân hàng di động là việc sử dụng một ứng dụng trên thiết bị di động để thực hiện các dịch vụ ngân hàng, không cần phải có tài khoản ngân hàng mà chỉ cần thiết bị duy nhất là điện thoại di động thông thường để sử dụng các dịch vụ tiền di động.
Theo Lê Phương (2025) cho rằng Mobile Money (còn được gọi là tiền di động/ Tiền điện tử) được hiểu là hình thức thanh toán được thực hiện bằng hoặc thông qua một thiết bị di động và vận hành theo quy định tài chính của mỗi quốc gia. Thay vì thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc thẻ tín dụng, người tiêu dùng có thể sử dụng tài khoản của điện thoại di động để thanh toán cho rất nhiều dịch vụ hàng ngày.
Cuối tháng 11/2025, ba doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone) đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận triển khai thí điểm dịch vụ Mobile Money, đây là mảnh ghép quan trọng để phổ cập nền tảng thanh toán số, đặc biệt cho người dân khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo của Việt Nam nơi hầu như chưa có sự hiện diện của hệ thống ngân hàng. Ba nhà mạng cũng lần lượt có cũng có những khái niệm riêng về Mobile money.
Nhà mạng Mobifone cho rằng tiền di động là dịch vụ do Mobifone cung cấp cho khách hàng một tài khoản để thanh toán các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp có giá trị nhỏ.
Nhà mạng Viettel nhận định Tài khoản Tiền di động là một trong những nguồn tiền của hệ sinh thái Viettel Money dùng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Đặc biệt, người dùng không cần sử dụng smartphone mà chỉ với chiếc điện thoại đen trắng có sóng viễn thông là đã có thể sử dụng tài khoản tiền di động thông qua các thao tác trên bàn phim. Viettel Money là hệ sinh thái tài chính số với đa dạng nguồn tiền, cho phép người dùng thực hiện mọi giao dịch chuyển, nạp, rút tiền và mua bán trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng. Sử dụng được mọi lúc, mọi nơi, trên nhiều thiết bị mà chưa cần có tài khoản ngân hàng hay kết nối Internet – Viettel Money chính là “tiền thông minh” giúp người dân kiến tạo cuộc sống mới.
Còn với Vinaphone định nghĩa Mobile Money là một loại tiền gắn với tài khoản di động của các thuê bao VinaPhone, cho phép khách hàng có thể nạp, rút, thanh toán, chuyển tiền ngay trên điện thoại di động.
Bảng 2.1 So sánh điểm khác nhau giữa Mobile money và Ví điện tử
| Mobile Money | Ví điện tử | |
| Liên kết ngân hàng | Không bắt buộc | Có |
| Tải app di động | Không bắt buộc, có thể sử dụng tổng đài USSD | Có |
| Điện thoại Smartphone, có dữ liệu di động 3G/4G/wifi…. | Không bắt buộc | Có |
| Hạn mức giao dịch | 10 triệu đồng/tháng | 100 triệu đồng/tháng |
| Phạm vi thanh toán | Chỉ được dùng để thanh toán cho các sản phẩm, dịch vụ hợp pháp tại Việt Nam | Trong nước và có thể thanh toán xuyên biên giới |
| Cách thức thanh toán | Qua ứng dụng thanh toán do nhà mạng phát hành; Qua tin nhắn SMS, công nghệ NFC | Qua ứng dụng ví điện tử; Qua website (tùy ví cụ thể) |
| Thực hiện GD gửi tiết kiệm và cho vay trực tiếp | Không được phép | Có |
| Định danh khách hàng | Được tiến hành và kiểm soát bởi các nhà mạng viễn thông | Do ngân hàng định danh |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Website nhà mạng viễn thông, QĐ: 316/QĐ-TTg; Thông tư 23/2023/TT-NHNN.
2.1.2. Khái niệm Ý định sử dụng Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Ý định là yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hành vi của cá nhân, là dự định, kế hoạch gì đó được thực hiện trong tương lai. Theo Ajzen (1991), ý định mang tính thúc đẩy và thể hiện nỗ lực của cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể. Hay theo nghiên cứu của Zhao & Othman (2014) định nghĩa rằng ý định là một quá trình hành động mà một cá nhân muốn đạt được. Và kết quả nghiên cứu của Peña-García (2024) chỉ ra rằng ý định hành vi sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng công nghệ. Ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất để dự đoán hành tiêu dùng.
Ý định hành vi còn được định nghĩa như một quá trình ra quyết định nhận thức để thực hiện một hành vi hoặc hành động (Dass & Pal, 2015). Nó được coi là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc sử dụng công nghệ hoặc hệ thống của người dùng tiềm năng và là tiền đề cần thiết cho hành vi thực tế. Hay có thể hiểu rằng “một người xác suất chủ quan rằng anh ta sẽ tham gia vào một hành vi nhất định” (Fishbein & Ajzen, 1975). Tác giả cũng cho thấy khả năng xác định càng lớn, khả năng hoàn thành hành vi càng cao. Ý định đóng vai trò quyết định tác động lên hành vi thực tế, cũng như có mối quan hệ mạnh và chặt chẽ với hành vi thực tế. Dự đoán được ý định là bước đầu để dự đoán hành vi thực tế (Howard và Sheth, 1969).
Ý định hành vi được đo lường thông qua các biểu hiện cụ thể: ý định hành động tích cực có xu hướng gắn bó người tiêu dùng với sản phẩm, dịch vụ, tăng lượng sử dụng, nói tốt về sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp, sẵn sàng trả chi phí cao hơn để sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Ngược lại, ý định hành động tiêu cực khiến người tiêu dùng giảm hoặc dừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ, thậm chí chuyển sang sử dụng sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh và nói không tốt về sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp (Saha, 2013).
2.2. Tổng quan chung về các lý thuyết chấp nhận sử dụng công nghệ Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA).
Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Hai yếu tố quyết định đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Trong mô hình TRA, thái độ khách hàng được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Khách hàng thường sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau và có thể dự đoán gần kết quả lựa 10 chọn của khách hàng thông qua mức độ quan trọng này. Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến khách hàng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay không thích việc khách hàng mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của khách hàng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/ phản đối đối với việc mua của khách hàng và (2) động cơ của khách hàng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng. Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của khách hàng và động cơ thúc đẩy khách hàng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan. Mức độ thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối với khách hàng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ. Niềm tin của khách hàng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn. Ý định mua của khách hàng sẽ bị tác động bởi những người này với những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau.
2.2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Hình 2.2. Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM).
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model – TAM) (Davis, 1989) đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi để kiểm tra mức độ chấp nhận của người sử dụng đối với các ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin. TAM được phát triển từ lý thuyết lý luận hành động (Theory of Reasoned Action – TRA, Fishbein & Ajzen, 1975) với nội dung chính là nghiên cứu hành vi con người.
TAM là mô hình nghiên cứu được thiết kế chuyên về đánh giá hành vi sử dụng công nghệ và là mô hình lý thuyết cơ bản được dùng trong việc dự đoán mức độ chấp nhận sử dụng của cá nhân đối với nhiều ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin của các doanh nghiệp cung ứng khác nhau (Adams và các cộng sự, 1992).
TAM gợi ý rằng tính hữu ích được nhận thức và tính dễ sử dụng của các cá nhân ảnh hưởng đến ý định hành vi của họ trong việc áp dụng hoặc sử dụng một hệ thống. Cảm nhận tính hữu ích là mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng cao việc thực hiện công việc của chính họ. Cảm nhận tính dễ sử dụng là mức độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực.
2.2.3. Thuyết hành vi dự định (TPB) Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Hình 2.3 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB).
Theo Ajzen (1991) Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975) giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.
Cải tiến hơn TRA, xu hướng hành vi là một hàm của ba nhân tố: (1) các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện; (2) là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó; (3) bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA. Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Ajzen (1991) đề xuất rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi.
2.2.4. Thuyết nhận thức rủi ro (TPR)
Theo Bauer (1960), Lý thuyết Nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk – TPR) cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin chịu tác động bởi 2 yếu tố: nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT –Perceived Risk in the Context of Online Transaction) và nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ (PRP–Perceived Risk with Product/Service). Hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có thể gặp phải những hành động không hợp pháp như lộ mật khẩu, dữ liệu bị chỉnh sửa, lừa đảo và không giao hàng đúng hạn.
Hình 2.4. Mô hình thuyết nhận thức rủi ro (TPR).
2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
2.3.1. Trên thế giới
Nghiên cứu thực nghiệm của Narteh và các cộng sự (2021) này đã xem xét các yếu tố quyết định ý định sử dụng dịch vụ tiền di động và đánh giá tác động của ảnh hưởng xã hội (SI) đối với việc chấp nhận và ý định hành vi của dịch vụ tiền di động (BI). Mẫu của nghiên cứu bao gồm 300 người dùng dịch vụ tiền điện thoại di động ở Ghana. Tám giả thuyết đã được phát triển và thử nghiệm bằng cách sử dụng kỹ thuật lập mô hình phương trình cấu trúc. Nhóm tác giả phát hiện ra rằng tính dễ sử dụng, tính hữu ích được cảm nhận, sự tin tưởng được cảm nhận và chi phí sử dụng được cảm nhận có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc sử dụng dịch vụ tiền điện thoại di động; trong đó Niềm tin là yếu tố chính trong việc xác định BI của khách hàng. Ngoài ra nghiên cứu còn cho thấy SI có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng và BI.
Theo Tobbin (2014) cho rằng sự ra đời của Sim trả trước và giá điện thoại di động giảm đã dẫn đến sự phổ biến nhanh chóng của điện thoại di động ở các nền kinh tế mới nổi. Bài báo đã khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng chuyển tiền di động của người tiêu dùng Ghana bằng cách mở rộng sử dụng các yếu tố quyết định chính từ lý thuyết TAM và DOI. Tác giả đã phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để đánh giá độ bền của mối quan hệ giữa các cấu trúc. Tính dễ sử dụng và tính hữu ích được cảm nhận được cho là những yếu tố quyết định quan trọng nhất, sự tin cậy được nhận thức, khả năng thử nghiệm và rủi ro được nhận thức cũng được phát hiện là có ảnh hưởng đáng kể đến Ý định sử dụng ở Ghana. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Kenya được mô tả là một trong những hệ sinh thái tiền di động phát triển nhanh nhất trên thế giới. Bài báo nghiên cứu “Tác động của chi phí giao dịch và các điều kiện tạo điều kiện trong việc áp dụng tiền điện thoại di động ở Kenya”. Một cuộc khảo sát đã được thực hiện để thu thập dữ liệu được mã hóa trong SPSS 16. Nhóm tác giả sử dụng công cụ SPSS16 để phân tích dữ liệu chạy mô hình phương trình cấu trúc. Mô hình nghiên cứu bao gồm ba thành phần chính: chi phí giao dịch, tạo điều kiện và áp dụng. Mô hình được phát triển dựa trên việc xem xét các mô hình áp dụng công nghệ. Phân tích cho thấy rằng các điều kiện tạo điều kiện tác động tích cực đến việc áp dụng các dịch vụ tiền di động. Kết quả chứng minh rằng các điều kiện tạo điều kiện ảnh hưởng đến việc sử dụng các dịch vụ tiền di động (Micheni, Lule và Muketha, 2017).
Osei-Assibey (2019) cho thấy nghiên cứu cung cấp những hiểu biết sâu sắc về hoạt động tiết kiệm ở Ghana và ý định hoặc hành vi sẵn sàng của người dùng để áp dụng nền tảng tiền di động như một phần của hoạt động tiết kiệm của họ. Cụ thể hơn, nghiên cứu điều tra các yếu tố quyết định ý định sử dụng không gian MM như một kênh tiết kiệm, đặc biệt là thay cho các cách tiết kiệm truyền thống của nhiều người ở Tây Phi. Sử dụng dữ liệu khảo sát thực địa tại một số thị trường địa phương ở Ghana, đồng thời áp dụng các khung khái niệm về Lý thuyết lan tỏa đổi mới (IDT) và Mô hình áp dụng công nghệ (TAM), nghiên cứu này đã đưa ra một số phát hiện thú vị. Nghiên cứu xem xét tác động của các nhân tố: Tính tương thích; Độ phức tạp; Lợi thế tương đối; Khả năng thử nghiệm; Khả năng quan sát; Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Chi phí giao dịch; Rủi ro; Giáo dục; Trình độ học vấn; Độ tuổi có ý nghĩa thống kê trong việc ảnh hưởng đến ý định hành vi của việc áp dụng Mobile money. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngoại trừ Chi phí, các biến còn lại có ý nghĩa thống kê.
Go (2022) nhằm mục đích điều tra các yếu tố thúc đẩy hành vi có ý định sử dụng dịch vụ tiền di động ở Metro Manila, khu vực đô thị lớn nhất ở Philippines, nơi có sự hiện diện của người dùng Internet và di động tích cực giúp kết nối những người Philippines không có ngân hàng với hệ thống tài chính chính thức. Phân tích hồi quy bội được sử dụng để ước tính các yếu tố quyết định hành vi có ý định sử dụng tiền di động bằng cách sử dụng một mô hình thích ứng. Kết quả cho thấy trong số các biến mức độ hữu ích được nhận thức, điều kiện tạo điều kiện, rủi ro được nhận thức và chi phí tài chính được nhận thức là những yếu tố quyết định đáng kể đến việc sử dụng tiền di động. Các phát hiện nhấn mạnh tầm quan trọng của nhận thức của khách hàng về lợi ích tiềm năng của việc sử dụng tiền di động và sự cần thiết phải tăng cường thông tin liên lạc về cách nó cung cấp giá trị bổ sung và thuận tiện hơn trong việc thực hiện các giao dịch tài chính.
Okeke và Eze (2022) đã mở rộng mô hình TAM và xác định bốn yếu tố thúc đẩy ý định sử dụng Mobile Money tại Nigeria bao gồm: nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức tính hữu ích, nhận thức của người tiêu dùng và nhận thức độ tin cậy. Điều này cũng hoàn toàn trùng khớp với kết quả nghiên cứu của Marumbwa và Munyaradzi (2017) về ý định sử dụng Mobile Money tại Zimbabwe, cũng bắt đầu từ việc mở rộng mô hình TAM với hai biến: Lợi thế tương đối và nhận thức độ tin cậy, các biến trong mô hình nghiên cứu đều được chứng minh là có tác động tích cực lên tỷ lệ đăng ký mới và sử dụng dịch vụ Mobile Money tại quốc gia này. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra đối với người tham gia khảo sát, sự thân thiện với người dùng trong giao diện của dịch vụ Mobile Money là yếu tố tác động mạnh nhất đến họ, theo ngay sau là tính hữu ích của dịch vụ này. Ngoài ra, biến số nhận thức độ tin cậy được đưa vào cả hai mô hình nghiên cứu tại Nigeria và Zimbabwe với hàm rằng, nếu gắn kết được niềm tin của khách hàng với dịch vụ, đơn vị cung cấp thì sự trung thành của khách hàng chính là thành quả lớn nhất đối với các doanh nghiệp viễn thông. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Là một trong những nghiên cứu đầu tiên xem xét mối quan hệ giữa hiểu biết về tài chính và nhận thức cũng như việc áp dụng các sản phẩm và dịch vụ fintech trong bối cảnh của các nước đang phát triển, Morgan & Trinh (2024) sử dụng dữ liệu thu thập về hiểu biết tài chính và áp dụng fintech ở Việt Nam. Nhóm tác giả kiểm tra xem liệu trình độ HBTC cao hơn có thể cải thiện nhận thức về năm sản phẩm fintech hay không. Kết quả thực nghiệm cho thấy HBTC có tương quan với nhận thức về hầu hết các sản phẩm fintech (ngoại trừ các cố vấn tài chính kỹ thuật số) và chỉ số nhận thức. Đồng thời cũng kiểm tra mối tương quan giữa hiểu biết về tài chính và việc áp dụng các dịch vụ fintech (ngân hàng điện tử, thanh toán điện tử và chuyển khoản điện tử). Ngoài ra, thấy được mối quan hệ tích cực giữa thu nhập, trình độ học vấn, nhận thức về fintech và việc chấp nhận fintech. Mặc dù tuổi tác không ảnh hưởng đến nhận thức về một số sản phẩm fintech, nhưng nó có mối tương quan tiêu cực với việc chấp nhận fintech.
Theo Penney và cộng sự (2025), Tiền di động là một giải pháp thay thế hấp dẫn đã bùng nổ trong thời gian gần đây do sự tiến bộ trong công nghệ viễn thông và di động. Mặc dù có rất nhiều lợi ích của một công nghệ di động tuyệt vời như vậy, nhưng tỷ lệ chấp nhận vẫn còn xa so với kỳ vọng. Nghiên cứu này xem xét các yếu tố dự đoán ý định hành vi của người dùng (BI) để áp dụng và sử dụng tiền di động. Nghiên cứu thông qua lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ làm tài liệu tham khảo và xây dựng một mô hình mở rộng bằng cách tính đến “rủi ro được nhận thức” và “sự tin tưởng”. Dữ liệu thu thập từ 373 người dùng tiền di động ở Ghana thông qua một cuộc khảo sát bảng câu hỏi đã được phân tích bằng cách sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc. Các phát hiện cho thấy rằng tuổi thọ hiệu suất, thời gian nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, thói quen, giá trị, rủi ro nhận thức và sự tin tưởng ảnh hưởng đáng kể đến BI của người dùng.
2.3.2. Tại Việt Nam Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Vũ Văn Điệp, Nguyễn Quang Hưng và Hà Hải Đăng (2023) chỉ ra mục tiêu chính của nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng” là kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TTDĐ của người tiêu dùng dựa trên nền tảng mô hình C-TAM-TPB. Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức hữu ích, dễ sử dụng, tính tiện lợi và di động, nhận thức rủi ro và niềm tin là những nhân tố tác động đến ý định sử dụng TTDĐ của người tiêu dùng. Những phát hiện của nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ TTDĐ nhằm cải thiện và phát triển TTDĐ ở Việt Nam.
Theo Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Dung (2024) mô tả các vấn đề cần quan tâm trong thí điểm tiền di động. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Đặc điểm nhà cung cấp; Đặc điểm khách hàng; Môi trường pháp lý; Môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng. Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy: (1) Số lượng các công ty cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán khá nhiều nhưng chỉ tập trung trong 5 công ty lớn với 94% thị phần; (2) Khuôn khổ pháp lý hoạt động thí điểm tiền di động đã khá đầy đủ nhưng còn thiếu một số nội dung quan trọng liên quan đến đại lý, bảo hiểm tiền gửi, định danh người sử dụng; (3) Các công ty cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần để ý sự khác biệt vùng miền, giới tính, trình độ, thu nhập… của người sử dụng và (4) Người sử dụng đầy tiềm năng về số lượng nhưng để trở thành người sử dụng thật sự, họ cần được trang bị kiến thức tài chính và công nghệ,… Từ những phát hiện đó, bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển tiền di động tại Việt Nam.
Tính đến thời điểm hiện tại, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà Thanh và Hoàng Hồng Nhung trích Tạp chí ngân hàng (2025) được xem là nghiên cứu đầu tiên và công bố rộng rãi về nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động tại Việt Nam. Bài nghiên cứu phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Mobile Money tại Việt Nam, từ đó đề xuất khuyến nghị đối với nhà mạng viễn thông và cơ quan quản lý nhằm triển khai hiệu quả dịch vụ Mobile Money, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Nghiên cứu sử dụng phần mềm phân tích thống kê Smart PLS phiên bản 3.3.3 để tiến hành ước lượng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần PLS-SEM. Đề xuất 5 yếu tố tác động: Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Ảnh hưởng xã hội; Độ tin cậy; Chi phí giao dịch. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tính dễ sử dụng là yếu tố duy nhất bị loại bỏ khỏi mô hình. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp một số công trình nghiên cứu về Mobile money
| Nghiên cứu | Kết quả Các yếu tố ảnh hưởng |
| Tobbin (2014) | Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Sự tin cậy; Khả năng thử nghiệm; Rủi ro: có ý nghĩa thống kê |
| Micheni & c.s (2017) | Xác định các điều kiện tạo điều kiện là rất quan trọng |
| Marumbwa & Mutsikiwa (2017) | Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Niềm tin; Lợi thế tương đối đều có tác động đáng kể |
| Osei-Assibey (2019) | Tính tương thích; Độ phức tạp; Lợi thế tương đối; Khả năng thử nghiệm; Khả năng quan sát; Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Rủi ro; Giáo dục; Trình độ học vấn; Độ tuổi: có ý nghĩa thống kê |
| Narteh & c.s (2021) | Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Sự tin tưởng; Chi phí; Ảnh hưởng xã hội: được chính minh có tác động |
| Go (2022) | Tính hữu ích; Điều kiện tạo điều kiện; Rủi ro nhận thức; Chi phí tài chính: có tác động đáng kể |
| Okeke & Eze (2022) | Tính dễ sử dụng; Tính hữu ích; Nhận thức người dùng; Độ tin cậy: có tác động tích cực, trong đó dễ sử dụng tác động cao nhất |
| Morgan & Trinh (2024) | Hiểu biết tài chính có tác động đến nhận thức và ý định sử dụng |
| Penney & c.s (2025) | Các biến Kỳ vọng hiệu suất; Kỳ vọng nỗ lực; Ảnh hưởng xã hội; Chi phí; Thói quen; Lòng tin; Rủi ro nhận thức đều có tác động, trong đó hiệu suất tác động đáng kể nhất |
| Vũ Văn Điệp, Hà Hải Đăng và Nguyễn Quang Hưng (2023) | Thái độ; Dễ sử dụng; Tính hữu ích; Nhận thức kiểm soát hành vi; Tính di động và tiện lợi; Niềm tin; Rủi ro: có tác động đáng kể |
| Hạ Thị Thiều Dao, Phạm Thị Dung (2024) | Đặc điểm nhà cung cấp, khách hàng; Môi trường pháp lý; Môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng. Đối với khách hàng quan tâm đến đặc điểm vùng miền, tuổi tác, trình độ, thu nhập,… |
| Nguyễn Thị Hà Thanh và Hoàng Hồng Nhung (2025) | Tính hữu ích; Ảnh hưởng xã hội; Độ tin cậy; Chi phí giao dịch: có tác động đáng kể |
Nguồn: Tác giả tổng hợp Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Mobile Money tại Việt Nam
Bảng 2.3. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
| Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng | Tác giả |
| Tính hữu ích | Marumbwa và Mutsikiwa (2017), Okeke và Eze (2022), Chauhan (2019), Nguyễn Thị Hà Thanh; Hoàng Hồng Nhung (2025), Suri (2025), Davis (1989) |
| Tính dễ sử dụng | Davis (1989), Marumbwa và Mutsikiwa (2017), Okeke và Eze (2022), Tobbin (2014), Luarn và Lin (2005), Senyo và Osabutey (2024), Chauhan (2019), Nguyễn Thị Hà Thanh; Hoàng Hồng Nhung (2025), Penney và các cộng sự (2025) |
| Sự tin tưởng | Marumbwa và Mutsikiwa (2017), Tobbin (2014), Okeke và Eze (2022), Penney và các cộng sự (2025), Chauhan (2019), GSMA (2021), Nguyễn Thị Hà Thanh; Hoàng Hồng Nhung (2025) |
| Sự rủi ro | Jack và Suri (2018), Tobbin (2014), Penney và các cộng sự (2025), Noreen và các cộng sự (2025), Moore (2018) |
| Chi phí hợp lý | Go (2022), Micheni và các cộng sự (2017), Ismail và các cộng sự (2021) |
| Hiểu biết tài chính | Osei-Assibey (2019), Hasan và các cộng sự (2024c), Balasubramnian và các cộng sự (2024), Mirziyants (2017), Nhung và các cộng sự (2025) |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
2.5. Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới về Mobile money tập trung tại các quốc gia và vùng lãnh thổ đang phát triển hoặc những quốc gia gặp khó khăn về khoảng cách địa lý. Tùy theo quy mô mẫu, tầng lớp xã hội, từng vùng miền, khu vực của những người được hỏi sẽ đưa ra những kết quả nghiên cứu khác nhau, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng MM khác nhau. Vì thế nghiên cứu này sẽ kiểm định và kết hợp các yếu tố đa dạng để đưa ra cái nhìn khách quan cho trường hợp cụ thể là Mobile money với người tiêu dùng Việt Nam.
Tại Việt Nam, vì Mobile money vẫn còn là một đề tài khá mới nên các nghiên cứu trước hầu như dừng lại ở phương pháp định tính, thường nghiên cứu về cơ hội, thách thức hay giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển Mobile money tại Việt Nam. Còn ở phương pháp định lượng nếu đi sâu vào tìm hiểu đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng ý định sử dụng Mobile money còn rất ít. Cùng đề tài nghiên cứu với tác giả, trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà Thanh và Hoàng Hồng Nhung (2025) hiện chỉ tập trung vào nhóm đối tượng khảo sát là thế hệ trẻ gen Z, đồng thời giai đoạn tháng 11 Mobile money mới triển khai thí điểm tại Việt Nam, nên sẽ bị hạn chế về đối tượng khảo sát, về việc đã trải nghiệm, sử dụng Mobile money.
Có thể thấy rằng, việc tiếp cận các dịch vụ tài chính đóng một vai trò rất lớn trong việc giảm nghèo, nâng cao năng lực sản xuất xã hội cũng như thúc đẩy phát triển bền vững. Hiểu biết tài chính đang ngày càng trở nên quan trọng như một mục tiêu chính sách ở nhiều quốc gia nhưng người dân đã có cơ hội để tìm hiểu, được giáo dục về tài chính hay chưa, đã có sự hiểu biết về tài chính đầy đủ hay chưa? Có thể thấy rất ít nghiên cứu đánh giá tác động của HBTC đến ý định sử dụng Fintech nói chung hay Mobile money nói riêng. Từ đó tác giả kì vọng sự nhận thức về hiểu biết tài chính sẽ có tác động đến mô hình nghiên cứu đề xuất. Ngoài ra, ngày nay khi tội phạm công nghệ ngày càng tăng cao thì yếu tố về rủi ro về Mobile money cũng rất đáng lo ngại. Chính vì vậy, tham khảo về nghiên cứu của các nước trên thế giới, vận dụng tại thực tiễn Việt Nam, tác giả đề xuất các yếu tố về tính dễ sử dụng, tính hữu ích, sự tin tưởng, nhận thức rủi ro, chi phí giao dịch và hiểu biết tài chính sẽ có tác động đến ý định sử dụng Mobile Money.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Tác giả trình bày các cơ sở lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ, các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Mobile money. Tiếp theo, tác giả đã khảo lược các nghiên cứu liên quan về vấn đề này trên thế giới cũng như Việt Nam đã đề cập để làm cơ sở cho nghiên cứu này tại các chương tiếp theo. Đồng thời cũng nêu lên khoảng trống nghiên cứu trước đây để thấy được sự cần thiết để làm để tài này. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tiền di động.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng ý định sử dụng tiền di động

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

