Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu và các giá trị của biến số

4.1.1. Tình hình thay đổi hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2014 – 2024

Trong giai đoạn 2014 – 2024 thì hệ thống các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam có rất nhiều sự thay đổi liên tục.

  • Hình 4.1: Tỷ lệ ROE trung bình của 24 Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2014 – 2024

Giai đoạn 2014 – 2017 hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết, từ mức 8,3% (2014) xuống chạm đáy 4,7% (2017). Sự sụt giảm này chủ yếu phản ánh những tác động kéo dài của giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng sau năm 2011, khi các ngân hàng buộc phải tập trung xử lý nợ xấu tồn đọng. Theo Lý thuyết hiệu quả và quản trị ngân hàng, việc tăng cường trích lập dự phòng Rủi ro tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu thông qua công ty quản lý tài sản (VAMC) đã trực tiếp làm giảm mạnh lợi nhuận ròng, đồng thời nhiều ngân hàng phải tăng vốn chủ sở hữu để đáp ứng yêu cầu an toàn vốn. Do đó, chi phí xử lý rủi ro vượt trội hơn lợi nhuận tạo ra, dẫn đến ROE chạm mức thấp nhất trong giai đoạn này.

Từ năm 2018 đến 2022, ROE trung bình có sự phục hồi mạnh mẽ và liên tục, tăng từ 5,2% (2018) lên 10,7% (2022), bất chấp cú sốc ngoại sinh từ đại dịch Covid – 19. Động lực chính đến từ việc xử lý thành công nợ xấu sau khi Nghị quyết 42 có hiệu lực, giúp giảm đáng kể gánh nặng dự phòng Rủi ro tín dụng. Quan trọng hơn, nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết đã chủ động đẩy mạnh chuyển đổi số trong giai đoạn này. Việc ứng dụng công nghệ đã giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và giảm tỷ lệ chi phí hoạt động, qua đó cải thiện mạnh mẽ lợi nhuận ròng. Đồng thời, nền kinh tế vĩ mô ổn định thúc đẩy nhu cầu tín dụng lành mạnh, giúp ngân hàng tăng trưởng thu nhập lãi ròng. Sự tăng trưởng ổn định trong bối cảnh đại dịch chứng minh khả năng quản trị rủi ro hệ thống và sự linh hoạt của các ngân hàng.

Hai năm cuối giai đoạn 2023 – 2024 đánh dấu sự bứt phá lên mức đỉnh mới với ROE đạt 12,6% (2023) và 12,8% (2024). Mức sinh lời cao này khẳng định vị thế vững chắc của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết. Sự gia tăng ROE được hỗ trợ bởi hai yếu tố chiến lược: tối đa hóa hiệu quả hoạt động và khai thác các nguồn thu ngoài lãi. Sau khi hoàn thành cơ bản việc xử lý nợ xấu, ngân hàng chuyển trọng tâm sang tăng trưởng lợi nhuận từ phí dịch vụ (như bancassurance, thanh toán số), một kết quả trực tiếp của đầu tư vào chuyển đổi số. Mức ROE này cho thấy khả năng sinh lời đã vượt trội so với giai đoạn trước khủng hoảng (2014), chứng tỏ các ngân hàng không chỉ hồi phục mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và hiệu quả sử dụng vốn (ROE) trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng tự do hóa.

4.1.2. Thống kê mô tả các giá trị của biến số trong mô hình nghiên cứu Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Các biến số quy mô ngân hàng; tỷ lệ Vốn chủ sở hữu; t lệ chi phí hoạt động; hệ số an toàn vốn; tăng trưởng tín dụng; dự phòng Rủi ro tín dụng; tỷ lệ lạm phát; tăng trưởng kinh tế; sở hữu Nhà nước; chuyển đổi số; tự do hóa tài chính; đại dịch Covid 19 và ROE sẽ được thống kê các đặc điểm giá trị đặc trưng như sau:

  • Bảng 4.1: Thống kê mô tả giá trị của các biến số

Bảng 4.1 chỉ ra tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) từ năm 2014 – 2024 thì trung bình là 8,43%, ư độ lệch chuẩn là 6,46%, từ đó có thể thấy các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam có sự khác biệt lớn về tỷ suất sinh lời, hay trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng luôn tạo ra sự cạnh ra và gia tăng khoảng cách với tỷ suất này. Trong đó, tỷ lệ nhỏ nhất là 0,08% của VIETCAP năm 2018 và lớn nhất là 32,12% của TCB năm 2024.

Đối với quy mô của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam (SIZE) theo Log (Tổng tài sản) thì trung bình qua các năm từ 2014 – 2024 là 32,84 và không có sự khác biệt quá lớn với độ lệch 1,23. SGB năm 2014 có quy mô này nhỏ nhất với giá trị là 30,32 và lớn nhất là 35,53 của BID năm 2024.

Đối với tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV) cho thấy với tỷ lệ này qua các năm có giá trị trung bình là 8,8% và có độ lệch chuẩn 3,78%, do đó cho thấy các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có sự khác biệt quá lớn với tỷ lệ này về mặt trung bình. Trong đó, tại SCB năm 2022 có mức tỷ lệ Vốn chủ sở hữu là 2,69% là nhỏ nhất và tại năm 2015 thì SGB có tỷ lệ Vốn chủ sở hữu là 23,84% là lớn nhất. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Đối với tỷ lệ chi phí hoạt động (ME) tại các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam có giá trị trung bình là 33,96% với độ lệch chuẩn trung bình 9,64%. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là 13,49% tại SCB năm 2018 và giá trị lớn nhất là 65,79% tại VPB năm 2020.

Đối với hệ số an toàn vốn (CAR) tại các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam có giá trị trung bình là 10,78% với độ lệch chuẩn thấp 2,02%%. Điều này cho thấy đa phần các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết không có sự khoảng cách quá lớn với tỷ lệ này nên giá trị trung bình vẫn trên 10% phù hợp với mức quy định của NHNN. Trong đó, tỷ lệ nhỏ nhất là 4,46% của VPB năm 2016 và lớn nhất là 17,84% của MSB năm 2024.

Đối với tăng trưởng tín dụng (LOAN) tại các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam có giá trị trung bình là 51,79% với độ lệch chuẩn trung bình 9,79%. Điều này cho thấy đa phần các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết luôn tập trung cho sự tăng trưởng với tỷ lệ trên 50% hay 1,5 lần qua các năm, nhằm gia tăng lợi nhuận và thực hiện tốt hoạt động trung gian tài chính của mình. Trong đó, tỷ lệ nhỏ nhất là 21,53% của MSB năm 2016 và lớn nhất là 86,09% của VPB năm 2024.

Đối với tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR) tại các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam có giá trị trung bình là 1,94% với độ lệch chuẩn trung bình 0,8%. Điều này cho thấy đa phần các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết luôn tập trung duy trì mức tỷ lệ thấp hơn 3% nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động tín dụng theo quy định của NHNN. Trong đó, tỷ lệ nhỏ nhất là 0,34% của SCB năm 2017 và lớn nhất là 4,4% của SHB năm 2024.

Xét ở góc độ môi trường kinh tế vĩ mô, hai biến đại diện là tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát (INF) trong giai đoạn 2014–2024 cho thấy bức tranh tương đối ổn định của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 6,13% với mức dao động không lớn, trong đó mức thấp nhất ghi nhận là 2,56% vào năm 2021 và mức cao nhất đạt 8,02% vào năm 2022. Đối với lạm phát, tỷ lệ bình quân trong giai đoạn nghiên cứu là 2,93%/năm. Trong đó, năm 2015 có mức lạm phát thấp nhất, khoảng 0,63%, trong khi năm 2014 ghi nhận mức cao nhất là 4,08%.

Ngoài ra thì trong luận văn có sử dụng biến số đại dịch Covid 19, cấu trúc sở hữu Nhà nước, chuyển đổi số, tự do hóa tài chính nhưng chúng tồn tại dưới dạng biến giả nhận hai giá trị 0,1. Do đó, có tính đặc thù theo nhóm hoặc theo năm nên không trình bày thống kê mô tả tại mục này. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

4.1.3. Phân tích sự tương quan của các biến độc lập

Việc phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập nhằm đánh giá khả năng tồn tại trong mô hình nghiên cứu hiện tượng đa cộng tuyến. Theo Farrar và Glauber (1967), hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng có thể được nhận diện thông qua hệ số tương quan giữa từng cặp biến, trong đó giá trị tương quan không nên vượt quá ngưỡng 0,8. Trên cơ sở đó, ma trận tương quan giữa các biến độc lập được xây dựng và trình bày tại bảng sau:

  • Bảng 4.2: Ma trận tương quan của các biến số độc lập

Dựa trên bảng 4.2 và xét độ lớn giữa hệ số tương quan giữa các biến số độc lập thì lớn nhất là 0,60 thấp hơn 0,8. Điều này chứng mình mô hình có các biến độc lập không tương quan quá lớn với nhau, hay khả năng xảy ra đa cộng tuyến nghiệm trọng không có trong mô hình.

4.2. Kết quả hồi quy đa biến Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

4.2.1. Kết quả các mô hình hồi quy đa biến

Như đã trình bày ở Chương 3, luận văn sử dụng ba mô hình hồi quy gồm Pooled OLS, FEM và REM để phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam.

  • Bảng 4.3: Kết quả hồi quy các mô hình Pooled OLS, FEM và REM

Dựa trên kết quả bảng 4.3 thì các mô hình hồi quy đa biến Pooled OLS, FEM, REM đều có hệ số R2 đều lớn hơn 60%, điều này có nghĩa có biến số có ý nghĩa thống kê tác động đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam, sẽ giải thích được hơn 60% sự thay đổi của hệ số nợ tổng thể.

Đồng thời, các biến số tác động tích cực của đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam bao gồm SIZE; LEV; LOAN với các mức ý nghĩa 5%, 10%. Biến số LLR tác động tiêu cực đến ROE với các mức ý nghĩa 5%, 10%. Mặt khác, các biến số CAR; GDP; INF; COVID không có ý nghĩa thống kê tác động đến ROE, do các giá trị P – value của các biến số này lớn hơn 5%. Ngoài ra, biến ME, DIGI; FL có ý nghĩa thống kê với Pooled OLS, REM tác động tích cực đến ROE nhưng không có ý nghĩa với FEM. Biến STA có ý nghĩa với biến Pooled OLS những không có ý nghĩa với FEM và REM.

Nhưng nhìn chung về kết quả của ba mô hình hồi quy trên thì về chiều hướng tác động của các biến số độc lập đến ROE đều có sự tương đồng, điều này có nghĩa là dữ liệu thu thập có sự phù hợp, tạo điều kiện tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo. Tuy nhiên, nhằm tạo ra tính thống nhất thì cần phải lựa chọn mô hình phù hợp nhất trong ba mô hình nói trên.

4.2.2. Kiểm định lựa chọn mô hình Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Luận văn này sẽ tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình thông qua các kiểm định tương ứng dưới bảng 4.4 như sau:

  • Bảng 4.4: Kiểm đinh lựa chọn mô hình

Để lựa chọn Pooled OLS hay FEM thì luận văn sử dụng kiểm định F – test với cặp giả thuyết là H0: mô hình Pooled OLS phù hợp và H1: mô hình FEM phù hợp. Kết quả là Prob > F là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình FEM phù hợp.

Để lựa chọn giữa Pooled OLS hay REM thì luận văn sử dụng kiểm định Breusch Pagan với giả thuyết là H0: mô hình Pooled OLS phù hợp và H1: mô hình REM phù hợp. Kết quả là Prob>chi2 là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình REM phù hợp.

Khi kiểm định Hausman để xem xét tính phù hợp giữa hai mô hình FEM và REM với cặp giả thuyết như sau: H0 là không có sự tồn tại giữa các biến số độc lập với phần dư tương quan nên mô hình REM phù hợp; H1 là có sự tồn tại giữa các biến số độc lập với phần dư tương quan nên mô hình FEM. Kết quả tại Bảng 4.4 cho thấy giá trị P – value của kiểm định này lớn hơn 5% nên bác bỏ H0, hay nói cách khác thì mô hình REM phù hợp hơn. Do đó mô hình REM phù hợp với việc thực hiện các kiểm định tiếp theo để kết luận kết quả.

4.2.3. Kiểm định khuyết tật của mô hình tác động ngẫu nhiên REM

Mô hình REM các các khuyết tật cần kiểm định là hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, kết quả kiểm định được trình bày như sau:

4.2.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến

Kiểm định đa cộng tuyến sẽ dựa trên tổng hợp về hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến số. Trong đó, cặp giả thuyết như sau H0 là mô hình không có đa cộng tuyến và H1 là mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến.

  • Bảng 4.5: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Dựa vào kết quả 4.5 ta thấy các hệ số phóng đại phương sai VIF đều thấp hơn 5 và giá trị trung bình VIF thấp hơn 5. Điều này cho thấy giả thuyết H0 được ủng hộ, hay nói cách khác mô hình không có đa cộng tuyến. Do đó, dữ liệu độc lập và có sự tin cậy để tiếp tục kiểm định.

4.2.3.2. Kiểm định phương sai thay đổi

Hiện tượng này xuất hiện sẽ làm cho phương sai các phần dư không phải là dạng hằng số, dẫn đến chúng sẽ thay đổi đối với các quan sát khác nhau và không còn tuân theo phân phối chuẩn ngẫu nhiên. Đối với hiện tượng phương sai sai số thay đổi, cặp giả thuyết H0: không tồn tại hiện tượng phương sai sai số trong mô hình và H1: có tồn tại hiện tượng phương sai sai số trong mô hình.

  • Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của mô hình REM

Kết quả tại bảng 4.6 chỉ ra Prob là 0,000 thấp hơn mức ý nghĩa 5% do đó bác bỏ H0, đồng nghĩa với việc mô hình REM có tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

4.2.3.3. Kiểm định tự tương quan

Nguyên nhân tạo ra hiện tượng các biến quan sát trong bảng dữ liệu có tương quan với nhau là do sai lệch khi thu thập dữ liệu, lập mô hình. Đối hiện tượng tự tương quan thì cặp giả thuyết là H0: không tồn tại hiện tượng tự tương quan trong mô hình và H1: có tồn tại hiện tượng tự tương quan trong mô hình.

  • Bảng 4.7: Kết quả kiểm định các hiện tượng khuyết tật của mô hình REM

Kết quả tại bảng 4.7 cho thấy Prob là 0,000 thấp hơn mức ý nghĩa 5% do đó bác bỏ H0, đồng nghĩa với việc mô hình REM có tồn tại hiện tượng tự tương quan. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

4.2.3.4. Khắc phục hiện tượng khuyết tật mô hình tác động cố định

Do mô hình REM được xác định là tồn tại đồng thời hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, nghiên cứu tiến hành áp dụng phương pháp FGLS nhằm khắc phục các vi phạm giả định này. Kết quả ước lượng sau khi điều chỉnh sẽ được sử dụng làm cơ sở cuối cùng để phân tích, thảo luận và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu..

  • Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp FGLS

Đối với mô hình sử dụng ROE làm biến phụ thuộc, sau khi tiến hành kiểm định và điều chỉnh các vi phạm giả định của mô hình, kết quả ước lượng theo phương pháp FGLS cho thấy giá trị P-value bằng 0,000, nhỏ hơn mức ý nghĩa 5%. Điều này chứng minh mô hình cuối cùng này phù hợp với tổng thể và có ý nghĩa thống kê phân tích tiếp theo. Mặt khác, bảng 4.8 cũng thể hiện sự tương đồng cao về dấu tác động của các biến độc lập trong mô hình đến ROE. Do đó có sự phù hợp để thảo luận kết quả này. Dựa trên kết quả bảng 4.8 thì mô hình hồi quy được thiết lập như sau:

  • ROEi,t = 0,02∗SIZEi,t + 0,93∗LEVi,t + 0,09∗MEi,t + 0,16∗CARi,t + 0,12*LOANi,t – 0,95*LLRi,t – 0,16*GDPt – 0,03∗STAt + 0,02*DIGIt + 0,01*FLt

4.2.4. Kiểm định và kết luận giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên kết quả bảng 4.8 tổng hợp kết quả, so sánh với giả thuyết ban đầu để kết luận, trường hợp kết quả của mỗi yếu tố có hệ số góc khác với giả thuyết ban đầu sẽ thực hiện bác bỏ và ngược lại.

  • Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Tóm lại, dựa trên kết quả bảng 4.8 thì các biến số quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV); tỷ lệ chi phí hoạt động (ME); hệ số an toàn vốn (CAR) tăng trưởng tín dụng (LOAN); chuyển đổi số (DIGI); tự do hóa tài chính (FL) có ý nghĩa thống kê với P – value thấp hơn 5% tác động tích cực đến ROE. Ngoài ra, tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR); tăng trưởng kinh tế (GDP); cấu trúc sở hữu Nhà nước (STA) có ý nghĩa thống kê với P – value thấp hơn 5% tác động tiêu cực đến ROE. Ngược lại, lạm phát (INF), đại dịch Covid 19 (COVID) không có ý nghĩa thống kê với P – value lớn hơn 5%, do đó hai biến số này không tác động đến ROE.

Mặt khác, với R2 là 63,99% thuộc [0; 1] và lớn hơn 60% có thể thấy mô hình này phù hợp với tổng thể hồi quy. Hay nói cách khác, quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV); tỷ lệ chi phí hoạt động (ME); hệ số an toàn vốn (CAR) tăng trưởng tín dụng (LOAN); chuyển đổi số (DIGI); tự do hóa tài chính (FL); tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR); tăng trưởng kinh tế (GDP); cấu trúc sở hữu Nhà nước (STA) giải thích được 63,99% sự thay đổi của ROE của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam.

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Dựa trên kết quả của mô hình hồi quy FGLS thì luận văn tiến hành thảo luận về tác động của các biến số đến ROE như sau:

Kết quả hồi quy cho thấy quy mô ngân hàng (SIZE) có tác động tích cực (β là 0,02) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về quy mô kinh doanh, trong đó các ngân hàng lớn có khả năng tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô để phân bổ chi phí cố định (như chi phí quản trị, vận hành và công nghệ) trên một quy mô tài sản lớn hơn, từ đó giảm chi phí đơn vị và gia tăng lợi nhuận ròng. Về mặt hội nhập quốc tế, quy mô lớn không chỉ giúp các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam dễ dàng đáp ứng các yêu cầu về vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế (như Basel), mà còn giúp giảm chi phí huy động vốn trên thị trường vốn toàn cầu và thu hút các đối tác nước ngoài. Về chuyển đổi số, quy mô lớn cung cấp nguồn lực tài chính khổng lồ để các ngân hàng đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ lõi, AI, và dữ liệu lớn (Big Data). Khả năng đầu tư này tạo ra lợi thế cạnh tranh áp đảo: nó cho phép ngân hàng tối ưu hóa chi phí vận hành nhờ tự động hóa, đa dạng hóa nguồn thu nhập phi lãi (ví dụ: phí dịch vụ số, bancassurance) và mở rộng thị phần thông qua các kênh số. Chính khả năng tận dụng lợi thế quy mô để dẫn đầu trong cuộc đua công nghệ đã củng cố vị thế sinh lời của nhóm ngân hàng lớn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Bushashe (2023), Nguyễn Quốc Anh (2022), Phan Thùy Dương và cộng sự (2022), Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (2023), Phạm Mạnh Hùng và Nguyễn Minh Nhật (2023), Rehman và cộng sự (2021).

Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV) có tác động tích cực (β là 0,93) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết chi phí vốn và khuôn khổ Basel, khẳng định vai trò của Vốn chủ sở hữu như một “tấm đệm” an toàn để hấp thụ các cú sốc tài chính tiềm ẩn (như rủi ro tín dụng hoặc rủi ro thị trường). Vai trò của Vốn chủ sở hữu là vô cùng thiết yếu trong bối cảnh hội nhập quốc tế, khi các định chế tài chính quốc tế và các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm đến sự ổn định và an toàn vốn của các ngân hàng đối tác. Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu cao là minh chứng cho khả năng tự đệm vốn của ngân hàng trước các cú sốc, từ đó củng cố lòng tin, giảm rủi ro hệ thống và giảm chi phí huy động vốn. Trong chiến lược chuyển đổi số, các dự án công nghệ thường đòi hỏi cam kết vốn lớn và dài hạn để chuyển đổi toàn bộ mô hình kinh doanh. LEV cao đảm bảo ngân hàng có thể tài trợ nhất quán và không bị gián đoạn cho quá trình số hóa, giúp duy trì đà tăng trưởng và đạt được lợi thế cạnh tranh dài hạn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Quốc Anh (2022), Bushashe (2023), Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (2023). Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ chi phí hoạt động (ME) có tác động tích cực (β là 0,09) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết hiệu quả quản trị ngân hàng. Điều này phản ánh đặc điểm độc đáo của ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn đang chuyển đổi mạnh mẽ. Trong khi lý thuyết truyền thống xem chi phí cao là dấu hiệu của sự kém hiệu quả, thì trong giai đoạn 2014 – 2024, các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết đang thực hiện đầu tư chiến lược vào công nghệ, thuê ngoài chuyên gia công nghệ, và phát triển các sản phẩm số. Những chi phí này (tăng tỷ lệ chi phí hoạt động trong ngắn hạn) không phải là lãng phí mà là đầu tư vốn con người và công nghệ nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh số và mở rộng thị trường. Tức là, chi phí hoạt động tăng lên đi kèm với sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng còn nhanh hơn, khiến tác động tổng thể lên ROE là tích cực. Kết quả này có thể tương đồng với lập luận của Trịnh Đoàn Tuấn Linh (2024) về chi phí hoạt động tác động cùng chiều đến tổng thu nhập hoạt động.

Kết quả hồi quy cho thấy hệ số an toàn vốn (CAR) có tác động tích cực (β là 0,16) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết quản trị rủi ro, CAR là chỉ số cốt lõi về khả năng đệm vốn của ngân hàng trước mọi cú sốc kinh tế.

Việc các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam tích cực tuân thủ và vượt qua các tiêu chuẩn Basel II/III không chỉ đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước mà còn gửi đi tín hiệu mạnh mẽ về sự ổn định tài chính. Sự ổn định này giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí ẩn liên quan đến rủi ro thanh khoản, duy trì xếp hạng tín dụng tốt, và đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư, bao gồm cả các dự án chuyển đổi số đòi hỏi sự ổn định về vốn. Mối quan hệ dương này khẳng định sự an toàn vốn là nền tảng vững chắc để thúc đẩy Hiệu quả tài chính bền vững. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Yusuf và Ichsan (2022), Nguyễn Kim Quốc Trung (2021). Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Kết quả hồi quy cho thấy tăng trưởng tín dụng (LOAN) có tác động tích cực (β là 0,12) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết chu kỳ Kinh tế, trong đó tăng trưởng tín dụng lành mạnh, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, là nguồn sinh lời chính cho ngân hàng thông qua việc gia tăng thu nhập lãi ròng (NII). Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam, khả năng mở rộng cho vay nhanh chóng mà vẫn duy trì chất lượng tài sản là yếu tố then chốt cho Hiệu quả tài chính. Vai trò của chuyển đổi số ở đây là tối quan trọng: các công nghệ như AI và Big Data cho phép ngân hàng đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng nhanh hơn và chính xác hơn, từ đó hỗ trợ tăng trưởng tín dụng một cách hiệu quả và an toàn, tránh được rủi ro nợ xấu tích tụ. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Kim Quốc Trung (2021), Phan Thùy Dương và cộng sự (2022), Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (2023), Phạm Mạnh Hùng và Nguyễn Minh Nhật (2023).

Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR) có tác động tiêu cực (β là – 0,95) đến ROE. Sự tương quan nghịch chiều hoàn toàn phù hợp với lý thuyết hiệu quả và quản trị ngân hàng, tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng là đại diện cho rủi ro tín dụng đã được nhận diện. Khi tỷ lệ này cao, ngân hàng phải trích lập nhiều chi phí hơn để bù đắp tổn thất tiềm tàng từ nợ xấu, qua đó trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận ròng một cách đáng kể, thể hiện qua hệ số hồi quy lớn nhất trong mô hình. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị rủi ro quốc tế như IFRS 9 và Basel đã khiến cho việc trích lập dự phòng (tăng tỷ lệ dự phòng) trở nên nghiêm ngặt và nhạy bén hơn đối với các rủi ro tiềm tàng, từ đó làm giảm lợi nhuận ròng trực tiếp. Mặc dù chuyển đổi số giúp cải thiện quy trình thẩm định để ngăn ngừa rủi ro mới, nhưng các khoản dự phòng vẫn phải được trích lập cho nợ xấu tồn đọng hoặc rủi ro vĩ mô không thể tránh khỏi, khiến tác động của tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng lên chi phí vẫn là rất lớn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Abdelaziz và cộng sự (2022), Rehman và cộng sự (2021), Nguyễn Kim Quốc Trung (2021), Phan Thùy Dương và cộng sự (2022).

Kết quả hồi quy cho thấy tăng trưởng kinh tế (GDP) có tác động tiêu cực (β là -0,16) đến ROE. Sự tương quan nghịch chiều hoàn toàn trái ngược với lý thuyết chu kỳ kinh tế. Hiện tượng nghịch chiều này có thể được giải thích bằng động thái của thị trường và chính sách trong nước. Trong giai đoạn tăng trưởng GDP nóng, có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động và cho vay, làm giảm biên lãi ròng (NIM) của ngân hàng. Hơn nữa, sự tăng trưởng nhanh chóng đôi khi cũng đi kèm với áp lực từ chính phủ yêu cầu ngân hàng phải hỗ trợ tăng trưởng tín dụng với các điều kiện ưu đãi hoặc phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro chu kỳ theo chuẩn mực mới (IFRS 9) nhằm bảo vệ hệ thống trước rủi ro vĩ mô. Điều này khác biệt so với thị trường phát triển và kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Al-Homaidi và cộng sự (2020) ở Ấn Độ, nơi tốc độ tăng trưởng GDP cũng tác động nghịch chiều đến hiệu quả sinh lời. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Kết quả hồi quy cho thấy sở hữu Nhà nước có tác động tiêu cực (β là -0,03) đến ROE. Sự tương quan nghịch chiều hoàn toàn phù hợp với lý thuyết Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP), cho rằng các ngân hàng có cấu trúc sở hữu Nhà nước trên 51% chi phối có xu hướng tập trung vào các mục tiêu kép (cân bằng giữa lợi nhuận và ổn định kinh tế/thực hiện chính sách xã hội). Điều này có thể dẫn đến hiệu quả chi phí và quản trị không tối ưu so với các Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, vốn hoàn toàn tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông. Trong bối cảnh chuyển đổi số, mặc dù ngân hàng quốc doanh cũng đầu tư mạnh, nhưng áp lực về việc phải duy trì mạng lưới chi nhánh vật lý rộng lớn và gánh vác các nhiệm vụ chính trị có thể làm tăng chi phí và giảm hiệu quả sinh lời tổng thể so với đối thủ tư nhân. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Kim Quốc Trung (2021).

Kết quả hồi quy cho thấy chuyển đổi số (DIGI) có tác động tích cực (β là 0,02) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết chuyển đổi số. Việc áp dụng thành công các giải pháp số hóa đã giúp các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam đạt được hai lợi ích chính: Giảm chi phí (thông qua tự động hóa quy trình) và tăng doanh thu (thông qua mở rộng thị trường qua kênh số, phát triển các sản phẩm và dịch vụ phi lãi mới). Hoạt động thực hiện chuyển đổ số là đòn bẩy để gia tăng năng suất lao động và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng mới một cách nhanh chóng và hiệu quả về chi phí. Điều này củng cố lập luận rằng chuyển đổi số là yếu tố quyết định để duy trì và gia tăng lợi nhuận ròng trong dài hạn của ngành ngân hàng hiện đại. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Kolodiziev và cộng sự (2021) và Trịnh Đoàn Tuấn Linh (2024).

Kết quả hồi quy cho thấy tự do hóa tài chính (FL) có tác động tích cực (β là 0,01) đến ROE. Sự tương quan thuận chiều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết hội nhập Tài chính, theo đó việc mở cửa thị trường tài chính và tăng cường hội nhập quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các định chế tài chính nước ngoài. Áp lực này buộc các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam phải liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động, áp dụng các tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế và không ngừng đổi mới công nghệ (Chuyển đổi số) để tồn tại. Quá trình tự hoàn thiện và nâng cấp năng lực cạnh tranh dưới sự tác động của FL chính là động lực gián tiếp thúc đẩy ROE một cách bền vững. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Quốc Anh (2022) về lập luận tự do tài chính tác động tích cực đến Hiệu quả tài chính.

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Chương này trình bày kết quả thống kê mô tả đối với mẫu nghiên cứu, đồng thời phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập cho thấy mô hình không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu tiến hành ước lượng và so sánh ba mô hình hồi quy gồm Pooled OLS, FEM và REM, trong đó mô hình REM được lựa chọn là phù hợp nhất. Tuy nhiên, kết quả kiểm định cho thấy mô hình REM vi phạm giả định về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, do đó phương pháp FGLS được áp dụng để hiệu chỉnh. Kết quả ước lượng theo FGLS có giá trị Prob nhỏ hơn 5%, chứng tỏ mô hình có ý nghĩa thống kê. Đồng thời, các biến số quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV); tỷ lệ chi phí hoạt động (ME); hệ số an toàn vốn (CAR) tăng trưởng tín dụng (LOAN); chuyển đổi số (DIGI); tự do hóa tài chính (FL) tác động tích cực đến ROE. Ngoài ra, tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR); tăng trưởng kinh tế (GDP); cấu trúc sở hữu Nhà nước (STA) tác động tiêu cực đến ROE. Ngược lại, lạm phát (INF), đại dịch Covid 19 (COVID) không có ý nghĩa thống kê với P – value lớn hơn 5%, do đó hai biến số này không tác động đến ROE.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

Luận văn đã tiến hành thực hiện tổng hợp khung lý thuyết nền tảng liên quan đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại, các chỉ tiêu đo lường và các lý thuyết liên quan đến Hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại. Ngoài ra, tổng hợp các yếu tố lý thuyết tác động đến Hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại. Đồng thời, thông qua các lược khảo liên quan trong nước và nước ngoài thì luận văn này xác định được các khoảng trống của nghiên cứu này, từ đó tạo cơ sở đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu phù hợp cho bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Từ đó, mục tiêu nghiên cứu thứ nhất được hoàn thành đó là biến phụ thuộc đại diện cho Hiệu quả tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam được xác định là ROE. Đồng thời, hệ số này bị tác động bới các biến độc lập là quy mô ngân hàng; tỷ lệ Vốn chủ sở hữu; tỷ lệ chi phí hoạt động; hệ số an toàn vốn; tăng trưởng tín dụng; dự phòng Rủi ro tín dụng; tăng trưởng kinh tế; tỷ lệ lạm phát; sở hữu Nhà nước; đại dịch Covid 19; chuyển đổi số; tự do hóa tài chính.

Thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp của 24 Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam từ năm 2014 – 2024 và tiến hành thống kê, kiểm định, khắc phục các hiện tượng thì mô hình FGLS được sử dụng để kết luận. Từ đó, mục tiêu nghiên cứu thứ hai được hoàn thành với kết quả các biến số quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ Vốn chủ sở hữu (LEV); tỷ lệ chi phí hoạt động (ME); hệ số an toàn vốn (CAR) tăng trưởng tín dụng (LOAN); chuyển đổi số (DIGI); tự do hóa tài chính (FL) tác động tích cực đến ROE. Ngoài ra, tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng (LLR); tăng trưởng kinh tế (GDP); cấu trúc sở hữu Nhà nước (STA) tác động tiêu cực đến ROE. Ngược lại, lạm phát (INF), đại dịch Covid 19 (COVID) không có ý nghĩa thống kê với P – value lớn hơn 5%, do đó hai biến số này không tác động đến ROE. Từ kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở cho luận văn sẽ đề xuất các hàm ý quản trị khả thi đến các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam để gia tăng Hiệu quả tài chính trong tương lai với bối cảnh hội nhập quốc tế. Các hàm ý đó được trình bày dưới phần sau:

5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

5.2.1. Đối với quy mô ngân hàng

NHTMCP niêm yết cần tận dụng lợi thế quy mô lớn để thực hiện các thương vụ hợp tác chiến lược với các định chế tài chính quốc tế hoặc các công ty công nghệ lớn trên thế giới. Việc này không chỉ giúp ngân hàng tiếp cận nguồn vốn và kinh nghiệm quản trị tiên tiến phục vụ cho quá trình hội nhập, mà còn là con đường nhanh nhất để tiếp thu công nghệ và giải pháp chuyển đổi số hiện đại (ví dụ: nền tảng Core Banking thế hệ mới, giải pháp Cloud Computing quy mô lớn). Mục tiêu là biến lợi thế quy mô thành tốc độ triển khai công nghệ, qua đó nhanh chóng củng cố vị thế dẫn đầu về hiệu quả chi phí và năng lực cạnh tranh trong khu vực.

Việc đầu tư tập trung vào trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) phải được xem là trọng tâm của chiến lược số hóa. Quy mô dữ liệu khổng lồ của ngân hàng lớn cần được chuẩn hóa và khai thác để xây dựng các mô hình định giá rủi ro, cá nhân hóa sản phẩm và tự động hóa quy trình. Điều này cho phép ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu nhập phi lãi (phí dịch vụ số, tư vấn tài chính), đồng thời tối ưu hóa hiệu quả vận hành (giảm chi phí giao dịch cận biên), qua đó củng cố ROE trong bối cảnh cạnh tranh giá vốn gay gắt do hội nhập.

Quản trị cần ưu tiên phát triển và giữ chân nhân tài công nghệ (IT, AI, Khoa học dữ liệu) bằng các chính sách đãi ngộ cạnh tranh ngang tầm khu vực. Quy mô tài chính cho phép ngân hàng thiết lập các trung tâm đổi mới sáng tạo (Innovation Labs) và hợp tác với các trường đại học quốc tế. Đây là biện pháp chiến lược để đảm bảo khả năng tự chủ công nghệ trong nước, tránh sự phụ thuộc hoàn toàn vào các đối tác nước ngoài, đồng thời thúc đẩy năng suất lao động và sáng tạo sản phẩm số nội bộ. Để đối phó với rủi ro hệ thống của quy mô lớn, ngân hàng cần thiết lập hệ thống quản trị rủi ro toàn diện (ERM) dựa trên công nghệ, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực Basel III và các quy tắc quản trị doanh nghiệp (ESG) quốc tế. Điều này đảm bảo rằng quy mô lớn đi kèm với sự ổn định và minh bạch, duy trì niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài và nâng cao hình ảnh thương hiệu trên thị trường vốn quốc tế. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Chiến lược gia tăng quy mô thông qua hoạt động M&A và sáp nhập cần được thực hiện dựa trên nguyên tắc cộng hưởng giá trị thay vì chỉ đơn thuần là sự gia tăng cơ học về mặt tài sản. Việc hợp nhất giúp ngân hàng tận dụng lợi thế quy mô, từ đó tối ưu hóa cấu trúc chi phí vận hành và cải thiện biên lợi nhuận ròng thông qua việc loại bỏ các định phí trùng lặp trong hệ thống quản trị và mạng lưới chi nhánh. Bên cạnh đó, sáp nhập là cơ hội để tái cấu trúc danh mục tài sản, đa dạng hóa nguồn thu từ các phân khúc khách hàng mới, giúp giảm thiểu rủi ro tập trung và tăng cường khả năng chống chịu trước các biến động kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, để đảm bảo tính bền vững, hàm ý quản trị quan trọng nhất chính là sự đồng bộ hóa hệ thống quản trị rủi ro theo các chuẩn mực quốc tế như Basel III và xây dựng một văn hóa doanh nghiệp thống nhất, tránh tình trạng quy mô phình to nhưng hiệu quả kiểm soát bị xói mòn.Song song với việc mở rộng vật lý, đẩy mạnh ngân hàng số đóng vai trò là động lực then chốt để gia tăng quy mô một cách đột phá mà không làm tăng tương ứng chi phí biên. Chuyển đổi số cho phép ngân hàng khai thác sức mạnh của dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để cá nhân hóa sản phẩm, thúc đẩy bán chéo và gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ—một nguồn thu bền vững và ít rủi ro hơn tín dụng truyền thống. Việc tự động hóa các quy trình như eKYC hay phê duyệt tín dụng trực tuyến không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất nhân sự mà còn mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng trên diện rộng với chi phí vận hành thấp nhất. Trong dài hạn, việc xây dựng một hệ sinh thái số kết nối đa nền tảng sẽ giúp ngân hàng duy trì lòng trung thành của khách hàng, tạo ra dòng tiền ổn định, đồng thời việc tích hợp các tiêu chí ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) vào nền tảng số sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được các nguồn vốn xanh giá rẻ, củng cố nền tảng lợi nhuận bền vững.

5.2.2. Đối với tỷ lệ vốn chủ sở hữu

Ngân hàng phải thiết lập một chiến lược tăng vốn bền vững và dài hạn thông qua việc tăng cường tái đầu tư lợi nhuận (giữ lại lợi nhuận) và phát hành các công cụ vốn phụ bổ sung (Tier 1, Tier 2) trên thị trường quốc tế. Nguồn vốn dồi dào từ Vốn chủ sở hữu là tấm đệm tài chính không thể thiếu để hấp thụ các cú sốc tiềm tàng do biến động kinh tế toàn cầu và đảm bảo sự ổn định khi tham gia vào các hoạt động liên kết, đầu tư xuyên biên giới theo lộ trình hội nhập.

VCSH cần được định vị là nguồn vốn chiến lược để tài trợ cho các dự án chuyển đổi số có quy mô lớn và thời gian hoàn vốn dài (ví dụ: thay thế hệ thống Core Banking, xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng). Điều này đảm bảo rằng các dự án trọng yếu không bị phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn, giữ vững cam kết về đổi mới công nghệ và duy trì đà tăng trưởng hiệu quả hoạt động trong dài hạn. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Ngân hàng cần cải thiện chất lượng và minh bạch hóa quản trị vốn theo các tiêu chuẩn quốc tế thông qua việc áp dụng quy trình đánh giá đầy đủ vốn nội bộ (ICAAP). Sự minh bạch này giúp ngân hàng dễ dàng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, những người yêu cầu cao về thông tin quản trị rủi ro và vốn. Việc này cũng góp phần giảm chi phí huy động vốn tổng thể nhờ vào xếp hạng tín nhiệm cao hơn. Quản trị rủi ro phải xem xét các rủi ro công nghệ và an ninh mạng phát sinh từ chuyển đổi số là một phần của rủi ro vận hành cần được dự phòng vốn. Ngân hàng phải chủ động phân bổ một phần Vốn chủ sở hữu để đối phó với các tình huống khủng hoảng số hóa, đảm bảo tính liên tục của hoạt động kinh doanh, qua đó bảo vệ sự ổn định của ROE.

5.2.3. Đối với tỷ lệ chi phí hoạt động

Ngân hàng cần chủ động tái cơ cấu ngân sách bằng cách cắt giảm chi phí vận hành truyền thống (mạng lưới chi nhánh vật lý kém hiệu quả, thủ tục giấy tờ) và chuyển hướng nguồn lực đó để đầu tư vào nhân sự công nghệ và phần mềm dịch vụ (SaaS). Sự gia tăng chi phí hoạt động (ME) phải được nhìn nhận là vốn đầu tư vô hình để giành lấy lợi thế cạnh tranh số. Việc này là cần thiết để đạt được hiệu quả quản trị tiệm cận quốc tế, nơi tự động hóa đã làm giảm đáng kể chi phí nhân công cho các công việc lặp lại.

Cần thiết lập một khung đo lường hiệu quả chi phí (Cost-to-Income Ratio – CIR) chi tiết theo kênh và sản phẩm số. Mục tiêu là chứng minh rõ ràng rằng, mặc dù tổng ME tăng lên, CIR của các kênh số lại giảm mạnh. Điều này cho phép quản trị tối ưu hóa đầu tư vào các kênh mang lại lợi nhuận cao nhất và thuyết phục cổ đông rằng chi phí công nghệ đang trực tiếp thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của ROE.

Ngân hàng cần đầu tư vào việc tự động hóa mạnh mẽ các quy trình tuân thủ (Compliance) và chống rửa tiền (AML) bằng công nghệ AI. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chi phí tuân thủ tăng cao là không thể tránh khỏi. Việc số hóa các quy trình này giúp giảm đáng kể chi phí vận hành ròng và giảm thiểu rủi ro bị phạt hoặc bị hạn chế giao dịch quốc tế do thiếu tuân thủ, từ đó bảo vệ ROE. Cần xây dựng văn hóa quản trị tinh gọn, áp dụng các nguyên tắc quản lý dự án công nghệ linh hoạt (Agile) để đảm bảo rằng mọi khoản chi tiêu cho chuyển đổi số đều mang lại giá trị gia tăng rõ rệt. Quản lý phải theo dõi sát sao để ME tăng lên chủ yếu là do đầu tư vào công nghệ và nhân tài, chứ không phải do sự kém hiệu quả hoặc lãng phí trong các quy trình cũ.

Thay vì tập trung vào các biện pháp cắt giảm chi phí hành chính ngắn hạn—vốn thường dẫn đến hệ quả làm giảm chất lượng dịch vụ và tinh thần làm việc của nhân sự—ngân hàng cần chuyển hướng sang đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ để tạo ra sự tối ưu hóa bền vững. Việc ứng dụng tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp thay thế các tác vụ thủ công lặp đi lặp lại, từ đó giảm thiểu sai sót và chi phí nhân công trực tiếp trong dài hạn. Đầu tư vào nền tảng công nghệ đồng bộ không chỉ giúp tinh gọn bộ máy hành chính mà còn cho phép ngân hàng mở rộng quy mô phục vụ khách hàng mà không làm gia tăng tương ứng các chi phí vận hành vật lý. Đây là chiến lược “lấy đầu tư thay thế chi phí”, biến những khoản chi tiêu rời rạc thành hạ tầng kỹ thuật số có khả năng sinh lời và tự tối ưu hóa theo thời gian.

Tư duy quản trị cần xác lập lại định nghĩa về chi phí hoạt động như một khoản —đầu tư‖ chiến lược thay vì coi đó là một —gánh nặng‖ tài chính cần tiết giảm bằng mọi giá. Khi nhìn nhận dưới góc độ đầu tư, mỗi đồng vốn chi ra cho vận hành phải được đánh giá dựa trên khả năng tạo ra giá trị gia tăng, năng suất lao động và trải nghiệm khách hàng trong tương lai. Việc duy trì một mức chi phí hoạt động hợp lý để nâng cấp hệ thống bảo mật, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển các kênh số hóa chính là tạo tiền đề cho sự tăng trưởng lợi nhuận bền vững. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng thoát khỏi bẫy tiết kiệm cực đoan, vốn có thể gây tổn hại đến năng lực cạnh tranh cốt lõi, đồng thời xây dựng một nền tảng vận hành linh hoạt, có khả năng chuyển đổi chi phí thành lợi thế chiến lược trên thị trường tài chính khốc liệt.

5.2.4. Đối với hệ số an toàn vốn Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Ngân hàng phải thiết lập một khung quản trị vốn động nhằm liên tục tối ưu hóa CAR bằng cách sử dụng các mô hình rủi ro nâng cao được hỗ trợ bởi dữ liệu lớn và AI. Việc này cho phép ngân hàng tính toán chính xác hơn Tài sản Có Rủi ro (RWA), giảm thiểu phần vốn đệm không cần thiết và giải phóng vốn để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh sinh lời cao, qua đó tối đa hóa ROE.

Để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, ngân hàng cần tăng cường tính minh bạch và tần suất công bố các chỉ số CAR theo trụ cột 3 của Basel II/III. Sự minh bạch này không chỉ giúp thu hút các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài (FDI) mà còn giúp ngân hàng giảm chi phí vốn khi vay mượn quốc tế, do mức độ rủi ro tín dụng đối tác được đánh giá thấp.

Cần chủ động lồng ghép rủi ro công nghệ và an ninh mạng vào quy trình đánh giá vốn nội bộ (ICAAP). Khi chuyển đổi số diễn ra sâu rộng, rủi ro vận hành và công nghệ trở thành một yếu tố rủi ro trọng yếu. Việc dự phòng vốn đầy đủ cho các rủi ro số này sẽ giúp ngân hàng duy trì CAR ổn định ngay cả khi đối mặt với các sự cố an ninh mạng lớn, đảm bảo sự liên tục trong hoạt động kinh doanh.

Ngân hàng nên đa dạng hóa danh mục tài sản theo hướng tăng cường các tài sản có rủi ro thấp (ví dụ: cho vay các dự án cơ sở hạ tầng có bảo lãnh chính phủ hoặc các khoản vay được đảm bảo bằng công cụ tài chính quốc tế) để tối ưu hóa mẫu số của CAR (RWA). Điều này giúp ngân hàng duy trì CAR ở mức cao mà không cần tăng vốn quá mức, qua đó tạo điều kiện cho việc tăng trưởng tín dụng sinh lời.

Chiến lược gia tăng vốn tự có thông qua phát hành cổ phiếu và tăng vốn điều lệ không chỉ giúp ngân hàng củng cố nền tảng vốn vững chắc mà còn trực tiếp nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc tài chính. Việc bổ sung nguồn vốn từ cổ đông chiến lược hoặc thông qua thị trường chứng khoán tạo ra nguồn lực tài chính dồi dào để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động tín dụng và đầu tư vào các tài sản có sinh lời cao. Hàm ý quản trị quan trọng ở đây là việc tăng vốn phải đi đôi với việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo rằng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận không bị pha loãng bởi sự gia tăng cơ học của số lượng cổ phiếu lưu hành. Khi vốn điều lệ được nâng cao, ngân hàng có thêm dư địa để phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, đồng thời gia tăng uy tín và xếp hạng tín nhiệm trên thị trường quốc tế, tạo tiền đề cho việc tiếp cận các nguồn vốn huy động với chi phí thấp hơn.Bên cạnh việc gia tăng vốn “từ bên ngoài”, việc điều chỉnh cơ cấu tài sản rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II và III là một biện pháp nội lực quan trọng để tối ưu hóa hệ số an toàn vốn (CAR). Thay vì chỉ tập trung vào việc tăng tử số (vốn tự có), ngân hàng cần chủ động kiểm soát mẫu số thông qua việc cơ cấu lại danh mục tài sản theo hướng ưu tiên các khoản vay có hệ số rủi ro thấp và khả năng thanh khoản cao. Việc áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro hiện đại giúp ngân hàng nhận diện chính xác mức độ rủi ro của từng phân khúc khách hàng, từ đó phân bổ vốn một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất. Quá trình này không chỉ giúp duy trì hệ số CAR ở mức an toàn theo quy định mà còn thúc đẩy ngân hàng chuyển dịch sang các mô hình kinh doanh ít thâm dụng vốn như dịch vụ ngân hàng đầu tư, quản lý tài sản và bảo hiểm, góp phần tạo nên một cấu trúc lợi nhuận đa dạng và bền vững trong dài hạn. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

5.2.5. Đối với tăng trưởng tín dụng

Ngân hàng cần triển khai mạnh mẽ các giải pháp AI và máy học vào toàn bộ chu trình tín dụng, từ chấm điểm khách hàng, thẩm định tự động đến giám sát sau giải ngân. Việc này giúp ngân hàng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng LOAN thông qua việc giảm thời gian phê duyệt (từ vài ngày xuống vài giờ) và giảm thiểu rủi ro nợ xấu nhờ khả năng phân tích dữ liệu phi truyền thống và dự đoán sớm khả năng vỡ nợ, hỗ trợ tăng trưởng tín dụng chất lượng cao.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngân hàng cần chủ động mở rộng dịch vụ tài trợ thương mại và các khoản vay liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc này đòi hỏi phải số hóa quy trình tài trợ thương mại (ví dụ: sử dụng Blockchain cho Thư tín dụng – L/C) để tăng tốc độ giao dịch, giảm thiểu rủi ro gian lận và đáp ứng yêu cầu của khách hàng quốc tế, từ đó gia tăng tín dụng từ các hoạt động sinh lời cao.

Quản trị cần cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần áp dụng các kịch bản kiểm tra áp lực tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế để đánh giá tác động của các cú sốc vĩ mô (ví dụ: lạm phát toàn cầu, suy thoái kinh tế) lên danh mục tín dụng, qua đó thiết lập ngưỡng tăng trưởng dư nợ tín dụng tối ưu, đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận đi đôi với quản trị rủi ro.

Ngân hàng cần đầu tư vào việc số hóa trải nghiệm khách hàng SME và cá nhân, đặc biệt là các gói vay tiêu dùng và vay vốn lưu động. Việc này cho phép ngân hàng tiếp cận được phân khúc khách hàng mới thông qua kênh số, giảm chi phí tiếp thị và mở rộng quy mô tín dụng nhỏ lẻ, đây là xu hướng chính của các ngân hàng quốc tế.

5.2.6. Đối với tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Ngân hàng phải ưu tiên nâng cấp hệ thống quản trị rủi ro tín dụng lên cấp độ dự đoán thay vì phản ứng. Áp dụng AI để xây dựng các mô hình cảnh báo sớm, cho phép ngân hàng nhận diện và xử lý các khoản vay có dấu hiệu suy giảm chất lượng trước khi chúng trở thành nợ xấu chính thức (tăng LLR), qua đó giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngân hàng cần hoàn thiện các mô hình tính toán dự phòng theo IFRS 9 (Mô hình tổn thất dự kiến – ECL) một cách chính xác và minh bạch. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kế toán quốc tế này giúp ngân hàng xây dựng lòng tin với các nhà đầu tư và đối tác nước ngoài, đồng thời đảm bảo rằng chi phí dự phòng được quản lý hiệu quả và không gây biến động lớn cho ROE. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Cần thiết lập một đơn vị xử lý và thu hồi nợ chuyên biệt (Special Asset Management – SAM), áp dụng các công nghệ phân tích dữ liệu để xác định phương pháp thu hồi hiệu quả nhất cho từng nhóm nợ. Việc này giúp ngân hàng giảm thiểu LLR bằng cách nhanh chóng chuyển hóa tài sản có rủi ro thành tiền mặt, thay vì phải trích lập dự phòng kéo dài. Quản trị cần tích hợp chất lượng tín dụng vào mọi quy trình ra quyết định, từ thẩm định ban đầu (hạn chế cấp tín dụng cho các phân khúc rủi ro cao không được hỗ trợ bởi công nghệ) đến quản lý danh mục. Mục tiêu cuối cùng là duy trì tỷ lệ dự phòng Rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo an toàn vốn và tuân thủ chuẩn mực quốc tế, để tối đa hóa ROE.

Việc chuyển đổi cơ chế trích lập dự phòng rủi ro từ mô hình tổn thất đã phát sinh sang mô hình tổn thất tín dụng dự kiến theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9 là bước đi chiến lược để đảm bảo tính minh bạch và bền vững cho lợi nhuận ngân hàng. Thay vì đợi đến khi nợ xấu thực sự lộ diện, IFRS 9 yêu cầu ngân hàng phải đánh giá và trích lập dự phòng ngay từ khi khoản vay mới được khởi tạo dựa trên các kịch bản kinh tế vĩ mô và xác suất vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Hàm ý quản trị ở đây là việc gia tăng chi phí dự phòng trong ngắn hạn sẽ đóng vai trò như một “tấm nệm” bảo vệ vốn chủ sở hữu, giúp ngân hàng tránh được những cú sốc tài chính đột ngột và phản ánh chính xác hơn giá trị thực của danh mục tài sản. Điều này không chỉ củng cố niềm tin đối với các nhà đầu tư quốc tế mà còn buộc ngân hàng phải thắt chặt kỷ luật trong việc lựa chọn danh mục cho vay, ưu tiên các phân khúc khách hàng có chất lượng tín dụng ổn định.

Song song với việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán, nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng bằng công nghệ dữ liệu lớn và học máy là chìa khóa để tinh lọc chất lượng đầu vào của dòng vốn. Hệ thống chấm điểm hiện đại cho phép ngân hàng phân tích không chỉ các thông tin tài chính truyền thống mà còn cả các dữ liệu phi cấu trúc và hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác và nhanh chóng hơn. Việc tự động hóa quy trình thẩm định giúp loại bỏ các định kiến cảm tính của con người, đồng thời cho phép theo dõi diễn biến sức khỏe tài chính của khách hàng theo thời gian thực để đưa ra các cảnh báo sớm. Khi hệ thống chấm điểm được tối ưu hóa, ngân hàng có thể giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu phát sinh, tối ưu hóa chi phí dự phòng rủi ro và trực tiếp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, tạo tiền đề vững chắc cho việc gia tăng lợi nhuận trong dài hạn.

5.2.7. Đối với tăng trưởng kinh tế Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Thứ nhất, đối với cơ quan quản lý, cần điều hành chính sách tiền tệ theo hướng kiểm soát tăng trưởng tín dụng phù hợp với chất lượng tài sản thay vì chỉ tập trung vào quy mô mở rộng tín dụng trong giai đoạn kinh tế thuận lợi. Việc giám sát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng theo từng lĩnh vực sẽ giúp hạn chế rủi ro tích tụ và đảm bảo hiệu quả tài chính bền vững cho hệ thống ngân hàng.

Thứ hai, chính sách điều hành vĩ mô cần hướng đến tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững thay vì tăng trưởng nóng. Tăng trưởng cao nhưng thiếu kiểm soát có thể dẫn đến chu kỳ bùng nổ – suy thoái, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và mức độ an toàn vốn của các ngân hàng.

Thứ ba, đối với các ngân hàng thương mại, cần thận trọng trong chiến lược tăng trưởng tín dụng khi nền kinh tế tăng tốc. Thay vì mở rộng dư nợ bằng mọi giá, các ngân hàng cần chú trọng nâng cao chất lượng thẩm định, quản trị rủi ro và kiểm soát chi phí để bảo đảm Hiệu quả tài chính dài hạn. Việc đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi cũng là giải pháp quan trọng nhằm giảm phụ thuộc vào chu kỳ tăng trưởng kinh tế.

Tổng thể, kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng kinh tế không tự động chuyển hóa thành hiệu quả tài chính cao hơn cho ngân hàng. Do đó, việc duy trì ổn định vĩ mô, kiểm soát chu kỳ tín dụng và nâng cao năng lực quản trị nội tại mới là yếu tố quyết định trong việc đảm bảo hiệu quả tài chính bền vững của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

5.2.8. Đối với cấu trúc sở hữu Nhà nước

Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc sở hữu Nhà nước có tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết. Điều này hàm ý rằng tỷ lệ sở hữu Nhà nước cao có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập. Từ kết quả trên, một số hàm ý chính sách được đề xuất như sau:

Thứ nhất, cần tiếp tục đẩy mạnh quá trình nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp tại các ngân hàng có vốn Nhà nước chi phối theo hướng minh bạch, chuyên nghiệp và tiệm cận chuẩn mực quản trị quốc tế. Việc tăng cường vai trò của hội đồng quản trị độc lập, cải thiện cơ chế giám sát nội bộ và nâng cao trách nhiệm giải trình sẽ góp phần nâng cao Hiệu quả tài chính.

Thứ hai, quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa ngân hàng cần được thực hiện theo lộ trình phù hợp nhằm cân bằng giữa mục tiêu ổn định hệ thống và Hiệu quả kinh doanh. Việc đa dạng hóa cơ cấu cổ đông, thu hút nhà đầu tư chiến lược có thể giúp cải thiện năng lực quản trị, nâng cao kỷ luật thị trường và thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn.

Thứ ba, đối với bản thân các ngân hàng có tỷ lệ sở hữu Nhà nước cao, cần tăng cường cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các chỉ tiêu tài chính cụ thể, gắn trách nhiệm của ban điều hành với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu tình trạng suy giảm hiệu quả do động cơ ngoài lợi nhuận. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

Tổng thể, kết quả nghiên cứu không hàm ý rằng sở hữu Nhà nước là bất lợi tuyệt đối, mà cho thấy cần có cơ chế quản trị phù hợp để hạn chế những tác động tiêu cực tiềm ẩn đến hiệu quả tài chính. Việc hoàn thiện khung quản trị và nâng cao tính thị trường trong hoạt động ngân hàng sẽ là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả tài chính bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

5.2.9. Đối với chuyển đổi số

Ngân hàng phải xây dựng một chiến lược kiến trúc dữ liệu toàn diện làm nền tảng cho chuyển đổi số, tập trung vào việc chuẩn hóa, tích hợp và bảo mật dữ liệu. Dữ liệu chất lượng cao là nguồn nguyên liệu chính để nuôi dưỡng các mô hình AI/Machine Learning trong quản trị rủi ro và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, đây là yếu tố phân biệt cạnh tranh cốt lõi trong kỷ nguyên số.

Cần đẩy mạnh việc số hóa các dịch vụ xuyên biên giới, như thanh toán, chuyển tiền, và tài trợ thương mại, bằng cách sử dụng các công nghệ như API và Blockchain. Việc này không chỉ tăng tốc độ giao dịch để đáp ứng yêu cầu của khách hàng quốc tế mà còn giúp ngân hàng giảm chi phí giao dịch quốc tế, củng cố vị thế hội nhập và thúc đẩy nguồn thu phi lãi từ dịch vụ.

Ngân hàng cần thay đổi văn hóa tổ chức và xây dựng năng lực số cho toàn bộ nhân viên, không chỉ riêng khối IT. Chuyển đổi số đòi hỏi sự linh hoạt (Agile), thử nghiệm nhanh và lấy khách hàng làm trung tâm. Điều này đảm bảo rằng các khoản đầu tư công nghệ được triển khai hiệu quả và được đội ngũ vận hành ứng dụng tối đa vào các quy trình sinh lời. Cần tăng cường đầu tư vào An ninh mạng và Bảo mật Dữ liệu theo các tiêu chuẩn ISO và quy định quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập, các giao dịch và dữ liệu nhạy cảm tăng lên. Đảm bảo an ninh mạng tuyệt đối là điều kiện sống còn để duy trì lòng tin của khách hàng và đối tác nước ngoài, bảo vệ danh tiếng và tránh các tổn thất lớn làm xói mòn ROE.

Việc ưu tiên phát triển ngân hàng số, trọng tâm là các ứng dụng di động (Mobile Banking) và định danh khách hàng điện tử (eKYC), là chiến lược cốt lõi để gia tăng quy mô khách hàng với chi phí biên thấp nhất. eKYC không chỉ đóng vai trò là “cửa ngõ” giúp giảm bớt rào cản địa lý và thủ tục giấy tờ, mà còn cho phép ngân hàng tiếp cận các phân khúc khách hàng trẻ, năng động tại các khu vực đô thị như TP. Hồ Chí Minh một cách nhanh chóng. Khi trải nghiệm trên Mobile Banking được tối ưu hóa, sự gắn kết của khách hàng tăng lên, dẫn đến tần suất sử dụng dịch vụ thanh toán và quản lý tài chính cao hơn. Điều này trực tiếp thúc đẩy thu nhập từ phí và lãi, từ đó cải thiện hệ số ROE thông qua việc khai thác tối đa hiệu suất của nguồn vốn chủ sở hữu mà không cần mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh vật lý tốn kém.

Song song với việc mở rộng mặt trước (front-end), việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) vào các quy trình vận hành nội bộ là yếu tố quyết định để tối ưu hóa cấu trúc chi phí và nâng cao biên lợi nhuận. AI không chỉ giúp tự động hóa các tác vụ hành chính, giảm thiểu sai sót do con người mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích dữ liệu lớn để cá nhân hóa các sản phẩm bán chéo, từ đó tăng doanh thu trên mỗi khách hàng. Đặc biệt, việc triển khai mô hình Ngân hàng mở (Open Banking) thông qua các giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép ngân hàng tích hợp sâu vào hệ sinh thái của các đối tác thứ ba như thương mại điện tử, bảo hiểm và dịch vụ công. Sự kết nối này biến ngân hàng thành một nền tảng dịch vụ (Banking-as-a-Service), tạo ra các dòng thu nhập đa dạng và bền vững từ hệ sinh thái, đồng thời giúp tối ưu hóa giá trị vòng đời khách hàng, góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng ROE trong dài hạn. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

5.2.10. Đối với tự do hóa tài chính

Ngân hàng cần xem tự do hóa tìa chính là cơ hội để nâng cấp năng lực cạnh tranh cốt lõi và học hỏi từ các định chế quốc tế. Chủ động tìm kiếm các cơ hội hợp tác và liên minh chiến lược với các ngân hàng lớn và Fintech toàn cầu để tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản trị tiên tiến, đặc biệt là trong các lĩnh vực quản trị rủi ro nâng cao và phát triển sản phẩm số.

Ngân hàng cần đẩy mạnh phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính phức tạp hơn, đáp ứng nhu cầu của các công ty đa quốc gia và các doanh nghiệp lớn trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc này bao gồm việc cung cấp các công cụ phái sinh, tư vấn M&A và các sản phẩm quản lý tiền mặt toàn diện, giúp tăng biên lợi nhuận cao hơn so với tín dụng truyền thống.

Quản trị cần đặt mục tiêu ROE và các chỉ số hiệu suất khác theo các tiêu chuẩn khu vực (ví dụ: ROE trung bình của các ngân hàng ASEAN 5) để tạo ra áp lực cạnh tranh nội bộ mạnh mẽ. Áp lực từ tự do hóa tài chính phải được chuyển hóa thành động lực để ngân hàng liên tục đổi mới và tối ưu hóa hiệu quả chi phí.

Cần nâng cao khả năng phân tích và quản trị rủi ro liên quan đến thị trường tiền tệ và tỷ giá hối đoái. Khi tự do hóa tài chính mở rộng, các ngân hàng niêm yết sẽ tham gia sâu hơn vào thị trường ngoại hối và các giao dịch xuyên biên giới. Khả năng dự báo và phòng ngừa rủi ro tỷ giá là điều kiện then chốt để bảo vệ lợi nhuận và ROE khỏi các biến động ngoại sinh.

Việc Chính phủ tiếp tục mở rộng chỉ số tự do tài chính là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng theo hướng hiện đại. Một môi trường tài chính tự do hơn đồng nghĩa với việc giảm thiểu các rào cản hành chính không cần thiết, cho phép các ngân hàng chủ động hơn trong việc huy động vốn, phân bổ nguồn lực và đa dạng hóa danh mục đầu tư. Điều này tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh, nơi các ngân hàng có hiệu suất quản trị tốt và năng lực công nghệ cao sẽ bứt phá. Khi các rào cản được dỡ bỏ, tính thanh khoản của thị trường sẽ tăng lên, giúp tối ưu hóa chi phí vốn và tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng gia tăng lợi nhuận một cách minh bạch. Đồng thời, sự ổn định kinh tế vĩ mô đóng vai trò là nền tảng cốt lõi để giảm thiểu rủi ro tín dụng hệ thống; bởi lẽ, khi các biến số như lạm phát và tỷ giá được kiểm soát tốt, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và cá nhân được đảm bảo, giúp ngân hàng duy trì chất lượng tài sản tốt và đạt mức ROE kỳ vọng.

Song song với các chính sách điều tiết kinh tế, việc hoàn thiện khung pháp lý cho ngân hàng số và đẩy nhanh lộ trình thực thi Basel III là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ hệ thống trước các rủi ro mới. Các cơ quan quản lý cần xây dựng những quy định cụ thể và đồng bộ về bảo mật dữ liệu, giao dịch xuyên biên giới và các chuẩn mực về ngân hàng mở (Open Banking) nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn cho các hoạt động sáng tạo số. Việc chuẩn hóa các quy định theo Basel III không chỉ giúp nâng cao tỷ lệ an toàn vốn ($CAR$) mà còn buộc các ngân hàng phải nâng cao kỷ luật tài chính và năng lực quản trị rủi ro phi truyền thống. Một khung pháp lý hoàn thiện và tiệm cận chuẩn mực quốc tế sẽ giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam tăng cường uy tín, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo rằng quá trình gia tăng quy mô luôn đi đôi với sự an toàn, bền vững của nền kinh tế quốc gia.

5.3. Hạn chế của nghiên cứu Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

Hạn chế đầu tiên nằm ở việc lựa chọn biến phụ thuộc khi nghiên cứu mới chỉ tập trung sử dụng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đại diện cho hiệu quả hoạt động. Việc phụ thuộc vào một chỉ số tài chính duy nhất có thể chưa phản ánh toàn diện bức tranh lợi nhuận và sức khỏe của ngân hàng, bởi ROE đôi khi bị tác động mạnh bởi các kỹ thuật kế toán hoặc sự thay đổi trong cấu trúc đòn bẩy tài chính hơn là hiệu quả vận hành thực tế.

Thứ hai, nghiên cứu vẫn chưa thể đo lường trực tiếp và định lượng hóa chính xác mức độ chuyển đổi số (DIGI) tại từng đơn vị. Việc sử dụng các biến thay thế (proxy) thay vì các chỉ số nội bộ về chiều sâu công nghệ hay hạ tầng số khiến các kết luận về tác động của số hóa mới dừng lại ở mức độ khái quát, chưa bóc tách được chi tiết tầm tác động của từng mảng công nghệ chuyên biệt như AI, Blockchain hay Big Data đến kết quả kinh doanh.

Cuối cùng, phạm vi mẫu nghiên cứu hiện tại chỉ giới hạn ở các ngân hàng thương mại đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, dẫn đến việc thiếu hụt dữ liệu từ các ngân hàng quy mô nhỏ hoặc đang trong quá trình tái cấu trúc. Đặc điểm này làm giảm tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam, khiến kết quả nghiên cứu có thể mang tính thiên lệch về nhóm ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh và năng lực quản trị tiên tiến.

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Trước hết, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động thay vì chỉ phụ thuộc vào ROE. Việc tích hợp các biến phụ thuộc đa chiều như tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), hệ số hiệu quả chi phí (CIR), hay các chỉ số đo lường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng sẽ giúp đánh giá đầy đủ tác động của chuyển đổi số. Bên cạnh đó, việc mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu sang nhóm các ngân hàng chưa niêm yết, các ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng quy mô nhỏ là cần thiết để đảm bảo tính đại diện và phản ánh chính xác thực trạng của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Thứ hai, hướng nghiên cứu tiềm năng là xây dựng và ứng dụng bộ tiêu chí định lượng trực tiếp mức độ chuyển đổi số thay vì sử dụng các biến thay thế gián tiếp. Các nghiên cứu mới có thể bóc tách sâu hơn vào từng mảng công nghệ chuyên biệt như mức độ ứng dụng điện toán đám mây (Cloud Computing), trí tuệ nhân tạo (AI), hay tính kết nối của hệ thống Open Banking. Việc định lượng hóa ngân sách đầu tư cho công nghệ và tỷ lệ nhân sự số hóa trong bộ máy vận hành sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ hơn về mối quan hệ nhân quả giữa mức độ sẵn sàng kỹ thuật số và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Cuối cùng, một hướng đi mới đáng chú ý là nghiên cứu tác động của chuyển đổi số kết hợp với các yếu tố quản trị bền vững (ESG) và tuân thủ các chuẩn mực rủi ro thế hệ mới như Basel III. Nghiên cứu trong tương lai có thể phân tích cách thức công nghệ số hỗ trợ việc minh bạch hóa dữ liệu tín dụng xanh và tối ưu hóa quản trị rủi ro phi truyền thống. Sự kết hợp này không chỉ giúp giải quyết bài toán lợi nhuận ngắn hạn mà còn hướng tới việc xây dựng một mô hình ngân hàng số an toàn, bền vững và có khả năng chống chịu cao trước những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Chương 5 đã tiến hành kết luận những kết quả đã đạt được của luận văn này. Đồng thời, dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại chương 4 để đề xuất các hàm ý quản trị cho luận văn nhằm gia tăng Hiệu quả tài chính cho các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của các NH

One thought on “Luận văn: KQNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH

  1. Pingback: Luận văn: PPNC Yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của NH

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *