Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tiêu đề: hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
Nội dung:
Lý do chọn đề tài: Hệ thống KSNB đóng vai trò quan trọng giúp Agribank – CN Lâm Đồng vừa đảm bảo được lợi ích của ngân hàng, vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mức tốt nhất. Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng nhiểu sai sót chưa được khắc phục, còn mang tính lặp lại, cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp hoàn thiện việc giám sát, KSNB, xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác huy động vốn. Đề tài được thực hiện dựa trên trên 5 yếu tố của COSO 1992 và 2016 để tìm ra những nguyên nhân tồn đọng trong công tác KSNB hoạt động huy động vốn tại Agribank Lâm Đồng. Nghiên cứu thực trạng công tác KSNB hoạt động huy động vốn giai đoạn 2022-2024 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề xuất, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp. Nghiên cứu đã đạt được những kết quả sau:
Lý luận về hoạt động KSNB của ngân hàng thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác KSNB hoạt động huy động vốn tại Agribank Lâm Đồng giai đoạn 2022-2024, từ đó đánh giá những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân tồn đọng. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị giúp hoàn thiện công tác KSNB hoạt động huy động vốn tại Agribank Lâm Đồng. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Kết luận và giải pháp: Nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, và đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể cho Agribank Lâm Đồng về môi trường kiểm soát, về đánh giá rủi ro, về hoạt động kiểm soát, về hệ thống công nghệ thông tin, về hoạt động giám sát, và có những kiến nghị nghị với NHNN, hiệp hội ngân hàng và hội sở chính Agribank.
Từ khóa: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn, Agribank, phát triển, Lâm Đồng.
ABSTRACT
Topic: Perfecting the internal control of capital mobilization activities at Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam – Lam Dong branch.
Content:
Reason for choosing the topic: Internal control system plays an important role in helping Agribank – Lam Dong Branch both ensure the benefits of the bank and meet the needs of customers at the best level. However, there are still many unresolved, repetitive errors, it is necessary to research and find measures to improve supervision, internal control, review and assessment of potential risks, improve quality and efficiency in capital mobilization. The study was carried out based on 5 factors of COSO 1992 and 2016 to find out the causes of backlog in the internal control of capital mobilization activities at Agribank Lam Dong. Studying the current situation of internal control of capital mobilization activities in the period of 2022-2024 and proposing some solutions to improve internal control of capital mobilization activities. Research methods are used to complete the proposed research objectives, the topic uses descriptive statistics, comparative methods, analytical and synthesis methods. The study achieved the following results:
Theory of internal control activities of commercial banks.
Analyze and evaluate the current situation of internal control of capital mobilization activities at Agribank Lam Dong in the period of 2022-2024, thereby assessing the advantages, limitations, and causes of backlog. Proposing solutions and recommendations to help improve the internal control of capital mobilization activities at Agribank Lam Dong.
Conclusion and solutions: The study has achieved the research objectives, and has proposed specific groups of solutions for Agribank Lam Dong in terms of control environment, risk assessment, and control activities. , on the information technology system, on supervision activities, and made recommendations to the SBV, banking associations and Agribank’s head office.
Keywords: Internal control of capital raising activities, Agribank, development, Lam Dong
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây liên tiếp những vụ lừa đảo và nhiều chiêu trò khiến khách hàng mất tiền tỷ khi gửi tiền ngân hàng cho thấy đang tồn tại nhiều bất cập trong hoạt động rút – gửi tiền. Thời gian qua, dù cả ngân hàng lẫn giới chuyên gia đều khuyến cáo người dân cẩn trọng khi giao dịch nhưng sự việc vẫn xảy ra. Cụ thể, đầu năm 2020, khách hàng Nguyễn Bạch Mai (Hà Nội) đã bị rút gần 9 tỷ đồng tiền gửi tiết kiệm gửi tại phòng giao dịch số 14 của Ngân hàng TMCP Quốc Dân. Qua xác minh cho thấy, nguyên trưởng phòng giao dịch số 14 có dấu hiệu làm giả một số giấy tờ rút, gửi tiền không đúng mẫu ngân hàng quy định. Hay vào năm 2022, vụ án tài khoản của khách hàng Chu Thị Bình “bốc hơi” 245 tỷ đồng tài Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu – CN TP. Hồ Chí Minh cũng làm dư luận ồn ào suốt một thời gian dài, trong mọi giao dịch, bà Bình đều tin tưởng và liên hệ trực tiếp với ông Lê Nguyễn Hưng – nguyên phó giám đốc chi nhánh ngân hàng này. Ông Hưng đã làm giả chứng từ ủy quyền để rút tiền từ năm 2017 ở nhiều thời điểm khác nhau và ở nhiều sổ tiết kiệm khác nhau của bà Bình kéo dài đến năm 2019. Đầu tháng 2/2021, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã khởi tố vụ án “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Những vụ án nghiệm trọng trên cho thấy rằng tồn tại nhiều lỗ hổng trong hệ thống ngân hàng, lỗ hổng ấy có thể là quy trình ngân hàng, có thể là việc thực hiện các quy định và quy trình nội bộ, cũng có thể là do đạo đức kinh doanh của cán bộ ngân hàng và nhiều yếu tố khác. Vì vậy, việc có một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động huy động vốn tốt sẽ ngăn chặn các sai sót, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Rất may mắn là từ giai đoạn 2021-2023, toàn hệ thống Agribank nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng (Agribank – CN Lâm Đồng) không có trường hợp nào liên quan đến huy động vốn làm ảnh hưởng đến khách hàng và uy tín của ngân hàng. Tuy nhiên, trong quá trình công tác tại Agribank – CN Lâm Đồng, em nhận thấy công tác huy động vốn vẫn tồn đọng nhiều sai sót chưa được khắc phục, mang tính lặp lại, trong thời gian dài, nếu không nghiêm túc nghiên cứu tìm ra các biện pháp hoàn thiện việc giám sát, KSNB, xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động này thì các vụ án tương tự có thể sẽ xảy ra và làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của ngân hàng và lòng tin của khách hàng.
Từ những ý nghĩa thực tiễn trên, xét cả về lý luận và thực tiễn về các quy định trong công tác giám sát, KSNB hoạt động huy động vốn cũng như thực trạng công tác này tại ngân hàng em đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG” làm đề tài luận văn của mình.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần bao gồm nội dung gì?
- Thức trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng (Agribank – CN Lâm Đồng) như thế nào?
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng (Agribank – CN Lâm Đồng) cần tiến hành các giải pháp gì để hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn?
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các quy định trong công tác giám sát, KSNB ngân hàng nhằm làm cơ sở đánh giá thực trạng công tác giám sát, KSNB. Dựa vào kết quả đánh giá, chỉ ra những nguyên nhân tồn tại, hạn chế từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn.
3.2. Mục tiêu cụ thể: Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Đánh giá thực trạng công tác KSNB huy động vốn của Agribank – CN Lâm Đồng giai đoạn 2022-2024 và đề xuất các giải pháp cho công tác KSNB huy động vốn phù hợp trong thời gian tới.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống giám sát, KSNB hoạt động huy động vốn tại Agribank- CN Lâm Đồng dựa trên 5 yếu tố của COSO 1992 và 2016 là: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các quy định và công việc giám sát, kiểm tra, KSNB các hoạt động huy động vốn tại Agribank- CN Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát hoạt động huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng giai đoạn 2022-2024
5. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
5.1. Khảo lược các nghiên cứu nước ngoài và trong nước
Hoạt động huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và xã hội. Công tác giám sát, KSNB cũng có một vai trò then chốt, quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về giám sát, KSNB được mở rộng và phát triển trên nhiều lĩnh vực như:
Tác giả Sultana và Haque (2014), với phương pháp khảo sát ngân hàng tư nhân tại Bangladesh, sử dụng thang đo Likert đánh giá 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO với 3 mục tiêu hiệu quả, thông tin tin cậy và tuân thủ, kết quả cho thấy hệ thống KSNB tại 6 ngân hàng này có hiệu quả, mục tiêu KSNB về tuân thủ được đáp ứng cao nhất
Tác giả Salehi, Mahdi; Shiri, Mahmoud Mousavi; Ehsanpour, Fatemeh (2016) khi thực hiện khảo sát tại các ngân hàng tại Iran đã chỉ rõ giám sát, kiểm soát nội bộ đóng một vai trò rất quan trọng và mang lại hiệu quả cho tổ chức. Nghiên cứu này tiến hành điều tra hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong ngành ngân hàng của Iran trong năm 2014 với tham chiếu đặc biệt cho Ngân hàng Mellat. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát kém hiệu quả làm nảy sinh nhiều hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động ngân hàng. Chính vì vậy, kiểm soát nội bộ tốt sẽ là công cụ ưu việt trong việc ngăn chặn tỷ lệ gian lận và sai sót, đảm bảo hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tại Iran.
Nhóm tác giả William & Kwasi (2016) khi xem xét về tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng: Hệ thống kiểm soát nội bộ hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp mình. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Nghiên cứu của Ayagre và cộng sự (2017), khảo sát có sử dụng thang đo Likert và phần mềm SPSS, phạm vi tại các ngân hàng ở Ghana, tiếp cận 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO (2016), kết quả hệ thống KSNB tại các ngân hàng ở Ghanaian tương đối tốt, nhân tố môi trường kiểm soát và giám sát hoạt động được đánh giá cao, điểm trung bình 4,72 và 4,66
Tác giả Wang, Jun (2018) bằng việc phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Trung Quốc trong cũng khẳng định đối với các công này việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ tốt hơn nhằm cải thiện hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Và đồng thời khi công ty đang ở trong trạng thái tăng trưởng, cải thiện kiểm soát nội bộ sẽ cho phép đạt được các kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Tác giả Barakat (2012) sử dụng phương pháp khảo sát các ngân hàng tại Jordan với 41 câu hỏi để đánh giá 5 nhân tố cấu thành hệ thống KSNB theo Basel II bao gồm tầm nhìn quản trị và văn hóa lãnh đạo; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông; giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót, phần lớn các nhân tố được đánh giá cao so với mức điểm trung bình. Trong 5 nhân tố trên, nhân tố giám sát hoạt động, sửa chữa sai sót và nhận diện, đánh giá rủi ro là yếu nhất, cần được đặc biệt quan tâm để nâng cao hiệu quả KSNB.
Tác giả Olatunji (2012) khảo sát 50 ngân hàng tại Nigeria để nghiên cứu có hay không mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và gian lận, kết quả cho thấy gian lận thâm nhập vào ngân hàng gây tổn thất lớn, kéo lùi sự phát triển của hệ thống tài chính và tác giả đã đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống KSNB chặt chẽ, kiểm toán nội bộ hiệu quả, quản lí tiền mặt sâu sát, phân công rõ ràng, cải tiến chính sách nhân sự, tuyển dụng
Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện công trình nghiên cứu về huy động vốn và hệ thống kiểm soát nội bộ theo nhiều góc độ khác nhau. Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về huy động vốn và hệ thống giám sát, kiểm soát nội bộ cũng như các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn. Cụ thể:
P. M. Nguyen (2017) đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Một số yếu kém trong quy trình KSNB hoạt động tín dụng của các NHTM và khuyến nghị” đã phân tích một số yếu kém trong hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ tín dụng; đánh giá về KSNB của các NHTM VN so với các tiêu chuẩn quốc tế của Coso hay Basel.
Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả Pham & Nguyen (2018) “Yếu kém trong KSNB ở các NHTM Việt Nam” hoặc các tác giả Vo & Le (2017) “Hoàn thiện hệ thống KSNB của các NHTM VN theo mô hình Coso”, nghiên cứu về những lí thuyết liên quan đến KSNB trong NHTM theo tiêu chuẩn của Basel hoặc Coso. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Nhóm tác giả Ngo, P. T., & Le, N. T. T. (2018) với đề tài “Khuôn khổ hệ thống KSNB theo tiêu chuẩn Basel”; tác giả Vo, N. T. H. (2018) với nghiên cứu “Xây dựng mô hình KSNB hiệu quả, hiệu lực tại NHTM theo mô hình Coso 2016” hay bài viết của các tac giả Dao, P. M., & Le, H. V. (2015) “Hệ thống KSNB gắn với quản lí rủi ro tại các NHTM VN trong giai đoạn hiện nay” nghiên cứu về KSNB gắn với rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Tác giả Nguyen, P. A., & Ha, H. T. T. (2013) với nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB ở các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM” đã xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động KSNB các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên 13 nguyên tắc về KSNB theo ủy ban Basel về giám sát NH. Tuy nhiên, theo nghiên cứu chưa đầy đủ của tác giả bài viết, các nghiên cứu về KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM còn khá khiêm tốn, chủ yếu là các nghiên cứu về KSNB nói chung, chưa nghiên cứu đánh giá cụ thể về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2016) phân tích thực trạng KSNB của các tập đoàn kinh tế trên thế giới như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; để xem kinh nghiệm tổ chức KSNB tại các tập đoàn kinh tế và áp dụng tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Đồng thời xây dựng được các nhóm giải pháp cụ thể như: (1) Hoàn thiện các yếu tố cấu thành KSNB gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát; (2) Hoàn thiện quy chế quản lý người đại diện để kiểm soát người đại diện; (3) Hoàn thiện kiểm soát vốn tại tập đoàn: cơ chế giám sát, năng lực quản trị điều hành, cơ cấu vốn, minh bạch về tài chính, xây dựng phương án tài chính theo chủ trương tái cấu trúc tập đoàn; (4) Một số giải pháp tăng cường KSNB theo chủ trương tái cấu trúc tập đoàn như: kiểm soát việc đầu tư sâu vào ngành nghề kinh doanh chính; kiểm soát đầu tư vào sản phẩm mới; kiểm soát xây dựng kế hoạch phát triển thị trường; kiểm soát quá trình sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp; kiểm soát triển khai ứng dụng, đầu tư đổi mới công nghệ; kiểm soát cạnh tranh nội bộ.
Tác giả Nguyễn Văn Thọ và Nguyễn Ngọc Linh (2022) đã thực hiện đánh giá tổng quan thực trạng tăng trưởng huy động vốn của các NHTM giai đoạn 2016-06/2022, từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng huy động vốn từ tiền gửi khách hàng trong sự kiểm soát chặt chẽ về sự an toàn vốn. Để đạt được được mục tiêu nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ đó phân tích và tổng hợp đưa ra những con số và cụ thể hóa qua biểu đồ về thực trạng tăng trưởng huy động từ tiền gửi khách hàng tại các NHTM Việt Nam và khả năng đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng của các ngân hàng. Qua những phân tích của tác giả ta thấy : trong giai đoạn 2016 – 2021, các NHTM thuộc nhóm 1 (gồm các NHTM lớn như Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank) có xu hướng tăng trưởng ổn định nhất so với các nhóm còn lại (độ lệch chuẩn 3,74%), trong khi tăng trưởng tiền gửi từ khách hàng của các NHTM thuộc nhóm 2 và nhóm 3 có xu hướng không ổn định nhất (độ lệch chuẩn lần lượt là 7,78% và 8,97%). Từ đó tác giả chỉ ra thành tựu đạt được và tồn tại, hạn chế từ đó đưa ra một số đề xuất trong công tác huy động vốn của các NHTM ở Việt Nam. Trong đó tác giả nhấn mạnh: Các NHTM cần đặc biệt chú ý đến nội dung rà soát, kiểm soát chặt chẽ các quy trình, quy định nội bộ liên quan đến việc nhận, gửi tiền của khách hàng, hạn chế tối đa rủi ro hoạt động trong hệ thống, tránh xảy ra các vụ việc khách hàng bị mất tiền khi gửi tiền tại ngân hàng thời gian vừa qua.
5.2. Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Qua tổng quan các nghiên cứu trước đó, có thể rút ra một số lỗ hổng về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn cho tình hình nghiên cứu về lĩnh vực này ở Việt Nam như sau:
Công tác giám sát, kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn là một đề tài mang tính nghiệp vụ chi tiết, chưa có nhiều công trình nghiên cứu trước đây nghiên cứu về vấn đề này.
Chưa có những nghiên cứu định tính và định lượng nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB hoạt động huy động vốn, chưa xây dựng được mô hình các nhân tố tác động đến hay các thang đo để đo lường các yếu tố trong hệ thống
Sử dụng khuôn khổ báo cáo COSO để phân tích các thành phần KSNB hoạt động huy động vốn của lĩnh vực ngân hàng của các nghiên cứu còn ít.
Chưa có nghiên cứu cụ thể của từng ngân hàng dẫn đến hạn chế trong việc gợi ý cho NHNN Việt Nam các chính sách quản lý, kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn chung để áp dụng cho nhiều NHTM.
Vì vậy, việc lựa chọn đề tài này vừa là một bước đánh giá những lỗ hổng sai sót còn tồn đọng thông qua thực tế công tác huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng giai đoạn từ năm 2022 – 2024 vừa góp phần gợi ý cho NHNN xây dựng một quy chuẩn chung cho các ngân hàng để giảm thiểu rủi ro
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
6.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo công tác hậu kiểm của Agribank – CN Lâm Đồng, hệ thống Agribank. Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung và thực trạng chất lượng hoạt động huy động vốn của Agribank – CN Lâm Đồng.
Nguồn số liệu sơ cấp: Được thu thập trên cơ sở tiến hành trao đổi với ban lãnh đạo, phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, phòng kế toán,…tiến hành tổng hợp các số liệu về doanh số huy động, giao dịch liên quan đến hoạt động huy động vốn. Lập các bảng khảo sát về hệ thống giám sát, kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn liên quan đến các yếu tố như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát.
6.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
6.2.1. Phương pháp tổng hợp
Việc tổng hợp số liệu được tiến hành bằng cách tổng hợp kết quả điều tra các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo hậu kiểm, báo cáo kiểm toán nội bộ và kết quả cuả việc phỏng vấn cũng như của bảng khảo sát. Việc phân tổ các yếu tố ảnh hưởng căn cứ vào kết quả điều tra theo các tiêu thức khác nhau.
6.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để phân tích tình hình hoạt động dịch vụ huy động vốn qua các năm, từ đó rút ra nhận xét về thực trạng hoạt động huy động vốn của Agribank – CN Lâm Đồng.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thứ nhất: Các cơ sở lý thuyết, lý luận về hoạt động giám sát ngân hàng có liên quan được đưa ra làm căn cứ lý thuyết cho những phân tích, đánh giá thực trạng của đề tài. Với cách tiếp cận chuyên ngành, đề tài đã nhấn mạnh tầm quan trọng về công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và trong huy động vốn nói riêng.
Thứ hai: Trên cơ sở phân tích và luận giải thực trạng công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng trong giai đoạn 2022-2024, đề tài đã sử dụng những tiêu chí đánh giá nhằm chỉ rõ những kết quả, hạn chế trong việc tuân thủ các quy định cũng như việc kiểm tra, giám sát các hoạt động huy động vốn của vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng, từ đó xác định rõ các nguyên nhân khách quan từ khách hàng và các nguyên nhân chủ quan từ nhân viên, Ban lãnh đạo, điều hành, cơ chế, chính sách về huy động vốn của chính ngân hàng, hạ tầng của Agribank chưa đáp ứng yêu cầu và nguồn nhân lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế.
Thứ ba: Một số giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoat động huy động vốn của Agribank – CN Lâm Đồng thời gian tới Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
8. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được trình bày theo cấu trúc gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại NHTM
- Chương 2: Thực trạng công tác giám sát hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng (2022-2024)
- Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng trong thời gian tới
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát nội bộ tại ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, với mức độ tăng trưởng ngày càng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp, những áp lực về suy thoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế đã tác động đến các doanh nghiệp, giúp họ quan tâm nhiều hơn đến Quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống KSNB. Kiểm soát nội bộ (KSNB) dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315) ban hành theo Thông tư số 214/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế chuẩn mực 400 đã định nghĩa: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ kiểm soát được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ.
Luật Kế toán 2018 cho rằng: “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Theo Thông tư số 13/2021/TT-NHNN ngày 18/05/2021 của NHNN Việt Nam quy định về hệ thống KSNB của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: “KSNB là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt được các mục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật.
Theo Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 30/06/2023 của NHNN quy định về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: “ KSNB, kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro là phương pháp kiểm soát, kiểm toán xuất phát từ việc xác định, đánh giá khả năng, mức độ rủi ro đối với từng hoạt động, nghiệp vụ, quy trình hoặc trong hoạt động của đơn vị để áp dụng hoặc triển khai các biện pháp kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ một cách hợp lý và hiệu quả”.
Theo COSO năm 1992 -Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính: KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu: (i) Báo cáo tài chính đáng tin cậy; (ii) Các luật lệ và quy định được tuân thủ; (iii) Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Năm 2016, COSO đã phát hành Báo cáo KSNB – Khuôn khổ hợp nhất cập nhật với khái niệm KSNB được bổ sung. Theo đó, KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các nhân viên khác của một tổ chức, nó được thiết lập để tạo ra sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Theo đó, các mục tiêu hoạt động, 20 mục tiêu tuân thủ cơ bản vẫn giữ nguyên như trước đây, nhưng mục tiêu báo cáo đã được mở rộng hơn, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của BCTC mà còn liên quan đến độ tin cậy của các báo cáo phi tài chính và báo cáo nội bộ khác
Có rất nhiều quan điểm về KSNB khác nhau do yêu cầu và góc độ nhìn nhận khác nhau. Tuy nhiên, quan điểm chung được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay thì KSNB là toàn bộ các chính sách, những quy định, các thủ tục kiểm soát, các bước công việc do lãnh đạo đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị đạt kết quả.
Vai trò cơ bản của KSNB trong tổ chức bao gồm:
- Hỗ trợ Ban lãnh đạo giảm thiểu bất an về những rủi ro, tổn thất có thể xảy ra nhất là về con người và tài sản;
- Tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chế độ chính sách ban hành;
- Kịp thời phát hiện những vấn đề tồn đọng trong kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết nhằm giảm thiểu tổn thất và rủi ro có thể xảy ra;
- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót gian lận trong các bộ phận và trong hoạt động kinh doanh;
- Đảm bảo các chế độ, nghiệp vụ ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng quy trình trong hoạt động kinh doanh;
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích;
- Giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp giảm tải trọng những công việc, sự vụ hàng ngày và để chỉ tập trung vào vấn đề chiến lược;
- Giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp hoá công tác quản lý điều hành
1.1.2. Mục tiêu kiểm soát nội bộ tại NHTM Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành với các mục tiêu sau:
- Mục tiêu hoạt động: Liên quan đến sự hữu hiệu, hiệu quả của hoạt động.
- Mục tiêu thông tin: liên quan đến sự tin cậy của BCTC và báo cáo phi tài chính trong và ngoài nước cho các bên liên quan, hoặc các điều khoản, các tiêu chuẩn, các chính sách được thiết lập bởi các nhà quản lý.
- Mục tiêu tuân thủ: Liên quan đến pháp luật và các quy định hiện hành đang được tuân thủ sự tuân thủ.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành và nội dung KSNB tại NHTM theo COSO
Định nghĩa COSO về kiểm soát nội bộ mở rộng cho tất cả các mục tiêu của một đơn vị từ báo cáo tài chính đến sự thành thạo, hiệu quả của các hoạt động và tuân thủ pháp luật và quy định hiện hành (COSO, 2016). Nó cũng giúp đảm bảo rằng thông tin báo cáo tài chính của ngân hàng là đáng tin cậy, tuân thủ luật pháp và quy định (COSO 2016). Mô hình KSNB theo khuôn mẫu COSO năm 2016 gồm 5 nhân tố và có 17 nguyên tắc.
- Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm thái độ, nhận thức và hành động của quản lý và giám đốc, ban quản lý và những người chịu trách nhiệm quản trị liên quan đến nội bộ của đơn vị kiểm soát và tầm quan trọng của chúng trong thực thể (Gamage và cộng sự, 2017; Mary, Albert, & Byaruhanga, 2017). Trong một nghiên cứu khác, Môi trường kiểm soát đề cập đến tất cả các yếu tố có hiệu quả trong xác định, tăng hoặc giảm hiệu lực của các chính sách, thủ tục và phương pháp cụ thể cho một quy trình. Môi trường kiểm soát nổi bật với sự hiểu biết cơ bản được thông qua bởi quản lý cấp cao của công ty để kiểm soát tổ chức, thái độ của nó đối với vấn đề và cách tiếp cận để giải quyết vấn đề và quan điểm của họ về tầm quan trọng của đạo đức. Môi trường kiểm soát được đánh giá là tốt nếu các nguyên tắc sau đây được đảm bảo:
Nguyên tắc 1: Đơn vị chứng tỏ cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức.
Nguyên tắc 2: HĐQT chứng tỏ việc độc lập với ban quản lý và giám sát việc xây dựng, thực hiện biện pháp KSNB.
Nguyên tắc 3: Ban quản lý thiết lập cơ cấu, quy trình báo cáo và quyền hạn, trách nhiệm phù hợp trong khi theo đuổi mục tiêu dưới sự giám sát của HĐQT. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Nguyên tắc 4: Đơn vị chứng tỏ cam kết đối với việc thu hút, phát triển, và giữ chân những người có năng lực phù hợp với mục tiêu.
Nguyên tắc 5: Đơn vị yêu cầu cá nhân chịu trách nhiệm KSNB của mình khi theo đuổi mục tiêu.
- Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là một trong những thành phần của kiểm soát nội bộ. Rủi ro đe dọa thành tích mục tiêu. Quy trình đánh giá rủi ro của ngân hàng là quy trình xác định và phản hồi rủi ro kinh doanh và kết quả của nó (Mary và cộng sự, 2017). Đánh giá rủi ro cũng được coi như là xác định các lỗi tiềm ẩn và thực hiện các thủ tục, chính sách và kiểm soát để phát hiện những lỗi đó đồng thời ngăn ngừa chúng. Đánh giá rủi ro cũng có thể là xác định và phân tích rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu (Frazer, 2015). Theo thứ tự đánh giá rủi ro là quá trình phát hiện, đánh giá và xác định làm thế nào để thành công những việc này. Cả rủi ro bên ngoài và bên trong đều có thể ngăn cản việc đạt được các mục tiêu đã thiết lập tại mọi cấp độ trong một tổ chức. Mọi ngân hàng đều phải đối mặt với một loạt các rủi ro từ bên trong và bên ngoài. Hoạt động đánh giá rủi ro của ngân hàng được đánh giá là tốt nếu các nguyên tắc sau đây được đảm bảo:
Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định mục tiêu đủ rõ ràng để cho phép xác định, đánh giá rủi ro liên quan đến mục tiêu.
Nguyên tắc 7: Đơn vị xác định rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu trong toàn đơn vị và phân tích rủi ro làm cơ sở để xác định cách quản lý rủi ro.
Nguyên tắc 8: Đơn vị xem xét khả năng xảy ra gian lận khi đánh giá rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu.
Nguyên tắc 9: Đơn vị xác định và đánh giá thay đổi có thể tác động đáng kể đến KSNB.
- Hoạt động kiểm soát
Các hoạt động được kiểm soát, các thủ tục và chính sách đảm bảo cách các chỉ thị quản lý được thực thi, giúp đảm bảo rằng các hành động cần thiết được thực hiện để giải quyết các rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu của đơn vị (Frazer, Năm 2015; Ndamenenu, 2014). Hoạt động kiểm soát là các công cụ cả thủ công và tự động giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro có thể cản trở việc hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ của ngân hàng. Ban Giám đốc cần thiết lập các hoạt động kiểm soát để có hiệu lực và hiệu quả hoàn thành các mục tiêu và sứ mệnh của ngân hàng. Hoạt động kiểm soát đạt hữu hiệu khi các nguyên tắc sau được đảm bảo: Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát góp phần giảm nhẹ rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu đến mức có thể chấp nhận được.
Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển các Hoạt động kiểm soát chung đối với công nghệ để hỗ trợ việc đạt được mục tiêu.
Nguyên tắc 12: Đơn vị triển khai Hoạt động kiểm soát thông qua chính sách thiết lập những gì được kỳ vọng và trong các quy trình biến chính sách thành hành động.
- Thông tin và truyền thông
Một thành phần khác của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể thu được thông tin cả theo chiều ngang và chiều dọc và đảm bảo thông tin liên lạc giữa các nhân viên. Thông tin và truyền thông tập trung vào chất lượng và bản chất của thông tin cần thiết để kiểm soát hiệu quả mà hệ thống sử dụng để phát triển thông tin đó và các báo cáo cần thiết để truyền đạt thông tin đó có hiệu quả. Hệ thống thông tin tạo ra các báo cáo về hoạt động, tài chính và tuân thủ thông tin liên quan giúp điều hành và kiểm soát doanh nghiệp. Thông tin và truyền thông theo COSO gồm những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 13: Đơn vị thu thập, tạo lập và sử dụng thông tin liên quan, có chất lượng để hỗ trợ chức năng KSNB.
Nguyên tắc 14: Đơn vị truyền đạt thông tin nội bộ, bao gồm cả mục tiêu và trách nhiệm KSNB, cần thiết để hỗ trợ chức năng KSNB.
Nguyên tắc 15: Đơn vị thông báo với đối tác bên ngoài về vấn đề ảnh hưởng đến chức năng KSNB.
- Hoạt động giám sát
Chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể được truy cập thông qua giám sát theo thời gian và thông qua các đánh giá riêng biệt (COSO, 1992). Mục tiêu của giám sát là xác định xem kiểm soát nội bộ có hiệu quả, thực thi được đúng và được thiết kế đầy đủ. Nhà quản lý cần thiết lập Hội đồng giám sát cho đơn vị để đảm bảo rằng năm bộ phận cấu thành KSNB hiện hữu và hoạt động đúng chức năng. Các nguyên tắc thuộc bộ phận hoạt động giám sát:
Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, phát triển và thực hiện đánh giá liên tục và/hoặc đánh giá riêng để xác định thành phần KSNB có đang tồn tại và hoạt động hiệu quả hay không. Nguyên tắc 17: Đơn vị đánh giá và thông báo thiếu sót trong KSNB một cách kịp thời cho các bên chịu trách nhiệm thực hiện hành động khắc phục, bao gồm HĐQT và BLĐCC khi phù hợp
1.2. Huy động vốn trong hoạt động ngân hàng Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn
- Hiện nay, quan niệm về huy động vốn có thể được tiếp cận từ các góc độ khác nhau, cụ thể:
Nếu nhìn từ góc độ quản lý, có thể hiểu: Huy động vốn trong các NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm đặt được mục tiêu đề ra.
Nếu nhìn từ góc độ nghiệp vụ huy động vốn, có thể hiểu: Huy động vốn của NHTM làm việc NHTM thông qua các phương pháp khác nhau, bằng việc sử dụng các công cụ khác nhau để huy động vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Một cách chung nhất có thể hiểu: Huy động vốn của NHTM là việc NHTM thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn sử dụng các phương thức và các công cụ khác nhau để tập trung các nguồn tiền tệ trong nền kinh tế cũng như việc tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm soát công tác huy động vốn nhằm đặt được mục tiêu đề ra.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn (nếu là tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn (nếu là tiền gửi không kỳ hạn). Vốn huy động đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức: Nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát hành các công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu); và nguồn vốn đi vay. Ngoài ra vốn của ngân hàng còn được hình thành thông qua việc làm uỷ thác, đại lý cho các tổ chức trong và ngoài nước hoặc cung cấp các phương tiện thanh toán như thẻ rút tiền tự động từ máy ATM,…
Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm khoảng từ 70% – 80% và nó có tính biến động. Nhất là đối với loại tiền gửi không kỳ hạn và vốn ngắn hạn, hơn nữa vốn huy động chịu tác động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh trên địa bàn hoạt động. Vì vậy Ngân hàng thương mại cần phải đi sâu tìm hiểu, phân tích nguồn hình thành vốn này, dự đoán trước tình hình cung cầu vốn để có đối sách phù hợp
1.2.2. Vai trò của huy động vốn đối với nền kinh tế, NHTM, người gửi tiền Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
- Đối với nền kinh tế.
Chức năng huy động vốn chủ yếu là vốn tiền gửi của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Nhờ đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Đối với Ngân hàng.
Huy động vốn quyết định đến quy mô của hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng. Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế. Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên thị trường là điều trọng yếu. Uy tín đó trước hết phải được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn.
- Đối với người gửi tiền.
Đối với các cá nhân: để bảo quản số tiền tạm thời nhàn rỗi của mình cho an toàn, họ mang tiền đến ngân hàng để gửi. Sau đó, sẽ tính đến việc tìm kiếm lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến và sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng. Thời hạn gửi dài hay ngắn, số luợng nhiều hay ít là tùy thuộc khoản vốn nhàn rỗi được bao lâu, lãi suất của các loại tiền gửi so với các hình thức đầu tư khác và những dịch vụ mà ngân hàng cung ứng.
Đối với các tổ chức kinh tế: khi tiến hành hoạt động kinh doanh, hầu như tiền của họ để tại ngân hàng là chủ yếu, họ gửi tiền vào ngân hàng không phải với mục đích tìm kiếm thu nhập mà chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng, nhờ ngân hàng tiến hành thanh toán hộ các khoản phải trả và thu hộ các khoản phải thu của khách hàng hoặc nhập vào tài khoản theo lệnh của họ. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
1.2.3. Các nguồn vốn huy động
Ngân hàng thương mại huy động vốn bằng các nguồn cụ thể như sau:
1.2.3.1. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
Theo Luật các TCTD tại Việt Nam đã nêu rõ: “ Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”. Phân loại tiền gửi:
- Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm (hay tiền gửi giao dịch và phi giao dịch)
- Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ hạn trung, kỳ hạn dài
- Theo đối tượng gửi: Tiền gửi cá nhân, doanh nghiệp, NH khác, tổ chức xã hội chính trị….
Trên thực tế: các ngân hàng thường sử dụng kết hợp các loại tiền gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn
Gồm 2 loại là tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy.
Tiền gửi thanh toán sử dụng thông qua tài khoản thanh toán. Theo Thông tư số 23/2017/TT-NHNN ngày 19/8/2017 của Thống đốc NHNN Việt Nam về Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và Thông tư sửa đổi số 32/2019/TT-NHNN ngày 26/12/2019: “Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để: Nộp, rút tiền mặt; yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản; Đăng ký và thực hiện dịch vụ ngân hàng điện tử”. ). Để huy động được nguồn vốn này ngân hàng phải nâng cao chất lượng trong nghiệp vụ thanh toán, tiện lợi nhanh chóng, ngân hàng còn phải trả lãi cho khoản tiền này, thường là bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Các cá nhân muốn mở tài khoản thanh toán tại NHTM ngoài những quy định về mặt pháp lý còn phải để một khoản số tối thiểu trong tài khoản. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Tiền gửi không kỳ hạn thuần thúy là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào. Đối với khoản tiền gửi này mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Theo Thông tư số 49/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 quy định về tiền gửi có kỳ hạn: “Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng”.Các khoản tiền gửi có kỳ hạn này có đặc trưng là chứng chỉ tiền gửi ghi rõ thời gian đáo hạn và số lượng. Khách hàng chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ hạn đã được thoả thuận khi gửi tiền.Tuy nhiên, ngân hàng có thể giải quyết cho khách hàng rút trước hạn khi có yêu cầu, nhưng phải bị phạt tiền bằng việc chuyển từ mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sang áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn thấp hơn. Đối với các loại tiền gửi có kỳ hạn mục đích của người gửi tiền là lợi tức, không quan tâm đến việc tận dụng những tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp. Vì vậy, để tăng tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn ngân hàng có thể sử dụng công cụ lãi suất và các chính sách khuyến khích lợi ích vật chất khác để tạo ra sự quan tâm thu hút khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng cá nhân.Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thoả thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng,đồng thời được xác định theo nguyên tắc thời gian càng dài lãi suất càng cao. Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng các NHTM có các loại kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
- Tiền gửi tiết kiệm
Theo Thông tư số 48/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 quy định về tiền gửi tiết kiệm: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng” . Đây loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ. Dạng tiền gửi này người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi. Ngân hàng không cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm. Chủ của các khoản TGTK thông thường là các cá nhân và hộ gia đình. Họ gửi vào ngân hàng những khoản thu nhập chưa cần thiết sử dụng đến ở thời điểm hiện tại vì nhu cầu tiết kiệm và có thể chi dùng trong tương lai. Điều họ quan tâm trước hết là lợi tức họ được hưởng, dưới dạng tiền lãi ngân hàng. Đối với Ngân hàng, đây là nguồn vốn khá ổn định, cho phép các Ngân hàng chủ động trong việc đầu tư vào các hoạt động sinh lời. Tiền gửi tiết kiệm gồm 2 loại: có kỳ hạn và không kỳ hạn.
- Tiền gửi khác Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Ngân hàng còn có các khoản tiền gửi khác như: tiền gửi ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tiền gửi của các Tổ chức đoàn thể xã hội… Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác.
1.2.3.2. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Theo Thông tư số 01/2024/TT-NHNN ngày 31/03/2024 quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: “ Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.
Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế. Ngân hàng thường sử dụng các loại giấy tờ có giá dưới các hình thức:
- Phát hành trái phiếu:
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành trái phiếu, các Ngân hàng thương mại chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà Nước, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng. Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
- Phát hành kỳ phiếu.
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm). Nó có đặc điểm giống như trái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn trái phiếu vì vậy nó được sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
- Giấy tờ có giá khác. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát hành phiếu nợ để thu hút vốn ở nước ngoài. Nó có đặc điểm là chỉ dùng huy động vốn bằng đô la và khi trả lãi và vốn gốc cũng bằng đô la. Đối với loại này ngân hàng sử dụng để thu hút vốn huy động ngắn hạn (3 tháng). Ở các trung tâm tài chính, loại phiếu nợ này được chấp nhận như là đô la.
Quyền phát hành ở một số nước trong đó có Việt Nam được giới hạn ở một số ngân hàng đặc biệt, như Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng xuất nhập khẩu. Các ngân hàng trên được phép phát hành phiếu nợ này ở trong nước và nước ngoài, còn với các ngân hàng khác chỉ được phát hành ở nước ngoài.
Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá các Ngân hàng thương mại phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi. Vì vậy khi phát hành các Ngân hàng thương mại phải căn cứ vào đầu ra để quyết định đến khối lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động phù hợp.
1.2.3.3. Huy động vốn bằng cách vay NHNN và TCTD khác
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được nhờ thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHNN hoặc các NHTM với nhau hay với các TCTD khác. Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì vậy chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn nào đó thì ngân hàng mới tìm đến các NHTM khác để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng.
Nếu NHTM không thoả mãn được nhu cầu đó từ phía các NHTM khác thì giải quyết tiếp theo là đi vay của NHNN. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các Ngân hàng thương mại có thể vay NHNN các loại vốn:
Vốn vay ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạn còn thiếu của NHTM hoặc vốn vay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các NHTM mang các giấy tờ có giá đến NHNN xin tái chiết khấu (tái cấp vốn).
Ngân hàng Nhà Nước thông qua nhu cầu vay vốn của NHTM với NHNN nhằm mục đích phát hành thêm tiền Nhà Nước theo kế hoạch, bổ sung lượng vốn khả dụng cho Ngân hàng thương mại một cách thường xuyên và là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy cho các NHTM khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của các NHTM có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng.
1.3. Các quy định của NHNN, Agribank về KSNB hoạt động huy động vốn. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
1.3.1. Khái niệm về KSNB hoạt động huy động vốn
Kiểm soát nội bộ hoạt động đối với huy động vốn là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát đối với hoạt động huy động vốn được thiết lập trong nội bộ ngân hàng nhằm đảm bảo ba mục tiêu:
- Hoạt động huy động vốn an toàn và hiệu quả.
- Hệ thống thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động huy động vốn chính xác, đáng tin cậy và kịp thời.
Đảm bảo hoạt động huy động vốn trong ngân hàng tuân thủ theo đúng quy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, chính sách kinh doanh và quy trình các nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý và điều hành của ngân hàng đã quy định. Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có công cụ để hạn chế các rủi ro đảm bảo cho việc thực hiện kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả và an toàn. NHTM là lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, nếu không tổ chức tốt kiểm soát nội bộ thì sẽ dẫn đến tổn thất rất lớn cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế.
1.3.2. Nội dung công tác KSNB đối với hoạt động huy động vốn của NHTM Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
1.3.2.1. Môi trường kiểm soát
Quan điểm điều hành của Ban Giám đốc, Ban giám đốc là người đề ra các chính sách, kế hoạch, quy chế nội bộ của ngân hàng như quy chế về thẩm quyền trách nhiệm, quy trình nghiệp vụ, chính sách khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức kiểm tra-kiểm soát trong ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Các quyết định huy động vốn là một thách thức không hề nhỏ đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại như: quyết định về quy mô huy động vốn, quyết định về mức lãi suất, quyết định về dòng tiền…
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hoá với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các chức năng khác nhau trong quản lý. Một cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo tách bạch giữa các chức năng, bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo được khả năng kiểm tra kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc sẽ đảm bảo sự thông suốt cho các thủ tục kiểm soát được phát huy tác dụng.
Chính sách nhân viên liên quan đến yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh ngân hàng đó là con người: ngân hàng có được đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Chính vì vậy mà Ngân hàng thương mại cần xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự, phát triển nguồn nhân lực một cách tốt nhất để đưa hoạt động ngân hàng phát triển bền vững.
Công tác kế hoạch cần xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chương trình hành động cụ thể về hoạt động kinh doanh, nhân sự, phát triển mạng lưới… để trở thành một ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới và hội nhập ở nước ta hiện nay. Đối với kiểm soát huy động vốn, Ngân hàng thương mại cần lập kế hoạch huy động vốn ngắn hạn và trong dài hạn, kế hoạch cơ cấu và phát triển nguồn vốn bền vững.
1.3.2.2. Đánh giá rủi ro của đơn vị trong KSNB
Đánh giá rủi ro là một quy trình động và tác động lẫn nhau nhằm nhận diện và phân tích các rủi ro để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hình thành nền tảng cho việc quyết định các rủi ro nên được quản lý như thế nào.
Nhận diện và đánh giá rủi ro là việc nhận biết rủi ro đó đến từ đâu, khoảng thời gian nào, ai có thể gây ra những rủi ro đó từ đó thiết lập các thủ tục kiểm soát thích hợp nhằm quản lý các rủi ro đạt được các mục tiêu huy động vốn đề ra. Hoạt động huy động vốn là một lĩnh vực có nhiều rủi ro, có thể thấy một số rủi ro thường gặp như sau: rủi ro về thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro hoạt động và đặc biệt hiện nay có dấu hiệu hoạt động rửa tiền của khách hàng thông qua hình thức gửi tiết kiệm.
Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể tác động đến ngân hàng ở mức độ toàn đơn vị (sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu khách hàng thay đổi, chính sách nhà nước…) hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể như huy động vốn tăng hay giảm, lượng khách hàng giao dịch đông hay ít… Nhà quản trị ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: phương tiện dự báo, phân tích dữ liệu, rà soát hoạt động thường xuyên.. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Phân tích và đánh giá rủi ro: đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rất khó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau. Một quy trình bao gồm: ước lượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu huy động vốn, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro….
1.3.2.3. Thông tin và truyền thông
Theo Thông tư số: 18/2021/TT-NHNN quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng thì Hệ thống thông tin trong lĩnh vực ngân hàng được hiểu là:“ Hệ thống thông tin là một tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng để tạo lập, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của tổ chức”.
Hệ thống thông tin và truyền thông hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi các thông tin theo một hình thức và khuôn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệ thông tin, các cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các bộ phận trong ngân hàng.
1.3.2.4. Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị đang hoặc có thể gặp phải.
Ban hành chính sách, quy trình hướng dẫn cụ thể đối với các hoạt động huy động vốn. Ban hành các quy định về tổ chức và hoạt động của ban kiểm soát nội bộ, quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động huy động vốn
Thủ tục kiểm soát do Ban giám đốc đơn vị thiết lập và thực hiện để thực hiện những mục tiêu quản lý cụ thể. Thủ tục kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc uỷ quyền, phê chuẩn.
1.3.2.5. Giám sát và sửa chữa sai sót Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
Giám sát là việc đánh giá thường xuyên và định kỳ của người quản lý đối với hệ thống KSNB nhằm xem xét hoạt động của nó có đúng như thiết kế và có phải điều chỉnh gì cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn
- Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trong trách nhiệm của mình.
- Giám sát định kỳ: thường thực hiện qua các chức năng của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chuyên trách thực hiện, qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống để đưa ra biện pháp cải thiện.
- Giám sát từ xa: kiểm tra giám sát tình hình hoạt động huy động vốn của chi nhánh thông qua các tiêu chí nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động huy động vốn
- Kiểm soát tại chỗ đối với hoạt động huy động vốn: kiểm tra đánh giá xem các quy trình nghiệp vụ huy động vốn trên thực tế có được các cán bộ tuân thủ nghiêm túc hay không. Trên cơ sở đó kiểm soát nội bộ phát hiện những sai sót yếu kém, sơ hở hay gian lận trong hoạt động huy động vốn, bảo vệ an toàn những tài sản cho ngân hàng.
Khắc phục sau kiểm tra là giai đoạn cuối cùng trong chuỗi quy trình kiểm soát nội bộ. Những biện pháp khắc phục, chỉnh sửa để giảm thiểu những tổn thất có thể xảy đến. Công việc chỉnh sửa này do đơn vị thực hiện và phải có báo cáo đến bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách để bộ phận này một lần nữa đánh giá lại công tác khắc phục, chỉnh sửa từ đơn vị cũng như có những hỗ trợ cần thiết trong những trường hợp khó xử lý. Đồng thời trên cơ sở những kết quả kiểm tra và quá trình khắc phục, chỉnh sửa thực tế, các cảnh báo rủi ro sẽ được đưa ra, và nguồn thông tin trong bước này sẽ lại tiếp tục được sử dụng cho bước nhận định và đánh giá rủi ro. Cứ như vậy các bước nối tiếp nhau thành một vòng khép kín.
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSNB hoạt động huy động vốn
Để đánh giá công tác KSNB trong hoạt động huy động vốn đã hoạt động hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra hay không, có thể căn cứ trên các tiêu chí đánh giá sau đây:
- Các số liệu về hoạt động huy động vốn tại đơn vị, số lượng và chất lượng của hệ thống văn bản gồm quy chế, quy trình, quy định, hướng dẫn… về nghiệp vụ huy động, cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức hoạt động huy động vốn.
- Số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động huy động vốn được ban kiểm soát tiến hành, số lượng hồ sơ khách hàng, chứng từ kế toán được kiểm tra, số lượng sai sót được phát hiện, số lượng các sai sót được khắc phục…
- Số lượng và chất lượng nhân sự làm công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. Số lượng các đoàn kiểm tra thực hiện trong năm tài chính, số lượng đơn vị được kiểm tra/ số lượng đơn vị toàn hệ thống.
- Chất lượng của các báo cáo kiểm tra. Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank.
- Chất lượng của biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra và chất lượng nguồn vốn huy động.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Agribank […]