Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng công tác giám sát hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng (2022-2024) dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1.Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Agribank – CN Lâm Đồng
2.1.1. Lịch sử hình thành.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (Agribank Lâm Đồng) là một đơn vị thành viên thuộc Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, có trụ sở chính đóng tại số 23 đường Trần Phú, Phường 3, TP. Đà Lạt. Được thành lập từ tháng 07/1988 trên cơ sở tiếp nhận con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động của 09 chi nhánh ngân hàng Nhà Nước huyện, Quỹ tiết kiệm Tỉnh, Phòng tín dụng nông nghiệp ngân hàng Nhà nước Tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Tỉnh (nay là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Tỉnh Lâm Đồng).
Từ khi thành lập cho đến năm 1993, hoạt động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng gặp không ít khó khăn: thiếu vốn, thua lỗ liên tục; cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu; trình độ chuyên môn nghiệp vụ non kém; phương tiện làm việc thiếu thốn. Từ năm 1994 trở đi, hoạt động của Agribank Lâm Đồng mới bắt đầu ổn định và thích nghi với môi trường kinh doanh. Đến cuối năm 2022 Chi nhánh có tổng nguồn vốn tự huy động hơn 8.800 tỷ đồng, tăng gấp 2,587 lần, tổng dư nợ đạt hơn 13.200 tỷ đồng, tăng gấp 1,178 lần so với ngày đầu thành lập; Nợ xấu 13 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 0,12% trên tổng dư nợ; Kết quả tài chính đạt 157,06% kế hoạch do Agribank giao, đây là năm thứ 26 liên tiếp kể từ năm 1994 đến nay Chi nhánh luôn kinh doanh có lãi và lãi năm sau thường cao hơn năm trước. Hiện tại, Agribank Lâm Đồng là một trong số các chi nhánh dẫn đầu trong hệ thống Agribank về dư nợ cho vay và huy động vốn.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank Lâm Đồng luôn gương mẫu đi đầu trong việc thực thi các chính sách tiền tệ – tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước. Đặc biệt trong hoạt động đầu tư tín dụng, Agribank Lâm Đồng luôn bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và giữ vai trò chủ lực, chủ đạo trong đầu tư tín dụng cho “Tam nông”, đến nay dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn của Agribank Lâm Đồng chiếm tỷ trọng gần 90% tổng dư nợ cho vay. Với những kết quả đạt được, Agribank Lâm Đồng đã và đang là một trong những chi nhánh ngân hàng thương mại vững mạnh trên địa bàn, chiếm giữ 18,46% thị phần huy động vốn và 15,85% thị phần đầu tư tín dụng trong tổng số 54 chi nhánh ngân hàng và tổ chức tín dụng trong toàn tỉnh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Đến cuối năm 2024, Agribank Lâm Đồng có 16 đơn vị cơ sở trực thuộc, bao gồm: 01 hội sở tỉnh; 07 chi nhánh loại II; 08 phòng giao dịch (01 trực thuộc Hội sở và 07 trực thuộc chi nhánh loại II). Tất cả các đơn vị đều có trụ sở làm việc khang trang, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc hiện đại.
Tổng số lao động của chi nhánh đến 31/12/2024 là 275 người, trong đó 16,36% có trình độ trên đại học (45 thạc sỹ), 75,63% có trình độ đại học (208 người); 8,01% có trình độ sơ cấp và chưa được đào tạo nghiệp vụ ngân hàng (22 người, gồm kiểm ngân, bảo vệ, lái xe). Đội ngũ nhân viên chủ yếu được phân bổ vào 2 mảng nghiệp vụ chính là Tín dụng 100 người, chiếm tỷ lệ 36,36%; Kế toán Ngân quỹ 116 người, chiếm tỷ lệ 42,18%), còn lại là các nghiệp vụ khác…
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn năm 2022-2025, dấu ấn của đại dịch Covid-19 đã làm nền kinh tế thế giới suy thoái nặng nề với mức độ vượt xa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2011 – 2012, tồi tệ nhất kể từ sau thế chiến thứ II. Không chỉ chịu tác động chung của đại dịch, kinh tế Việt Nam còn phải đối mặt với thiên tai, lũ lụt nghiêm trọng tại miền Trung và Khu vực Tây Nguyên cũng như tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn… Tuy nhiên, với sự quyết tâm, đồng lòng của cả nước, kinh tế – chính trị Việt Nam vẫn ổn định và phát triển. Trong điều kiện hoạt động gặp rất nhiều khó khăn, bằng sự nỗ lực và quyết tâm cao độ của toàn Hệ thống, Agribank đã triển khai nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đồng thời đã hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu đã đề ra. Trong năm 2025-2024 hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng gặp rất nhiều khó khăn, thử thách. Hội sở Chi nhánh và nhiều điểm giao dịch phải ngừng giao dịch với khách hàng do thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, trong Quý II và Quý III năm 2024 lực lượng lao động phải thường xuyên chia ca luân phiên làm việc từ xa để thực hiện giãn cách. Đầu năm 2024 Chi nhánh được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khá hạn chế. Tuy nhiên, phát huy truyền sống lao động sáng tạo, vượt khó trong mọi hoàn cảnh, Chi nhánh đã triển khai kịp thời nhiều biện pháp linh hoạt phù hợp với diễn biến thực tế; bám sát tình hình, chủ động chia sẻ khó khăn với khách hàng, với kinh tế – xã hội địa phương, chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của Trụ sở chính để vừa phòng chống dịch bệnh vừa đảm bảo hoạt động của Chi nhánh an toàn, liên tục và hiệu quả. Bằng sự chỉ đạo sâu sát, đúng hướng của Ban lãnh đạo, sự đoàn kết, cố gắng, nỗ lực của đội ngũ người lao động, kết thúc giai đoạn 2022-2024 toàn Chi nhánh đã đạt được kết quả rất tích cực.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2024
Đơn vị: Triệu đồng Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
| CHỈ TIÊU | Kế hoạch 2022 | Thực hiện 31.12.22 | % Thực hiện kế hoạch | Kế hoạch 2023 | Thực hiện 31.12.23 | % Thực hiện kế hoạch | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 31.12.24 | % Thực hiện kế hoạch | |
| 1. | Huy động vốn | 9,753,093 | 10,052,463 | 127.33 | 11,060,000 | 11,680,178 | 105.61 | 12,408,000 | 13,821,209 | 111.39 |
| 2. | Dư nợ | 14,700,000 | 14,973,690 | 119.17 | 15,973,000 | 16,310,728 | 102.11 | 17,311,000 | 18,341,675 | 105.95 |
| 3. | Nợ Xấu | 0.00 | 0,26% | Đạt | 0,28% | 0,12% | Đạt | 0,24% | 0,10% | Đạt |
| 4.Thu nợ sau xử lý | 44.94 | 56.09 | 124.81 | 37.14 | 23.879 | 64.29 | 76.465 | 74.684 | 97.67 | |
| 5. | Thu dịch vụ | 44.99 | 45.89 | 101.99 | 55 | 57.249 | 104.09 | 64.74 | 66.04 | 102.01 |
| 6. | Thu – Chi (chưa lương) | 418.50 | 436.07 | 104.20 | 457 | 574.493 | 125.71 | 540 | 543.937 | 100.73 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng 2022 – 2024)
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh nên chi nhánh luôn sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp tích cực như: điều hành lãi suất linh hoạt, cân đối và điều chỉnh kịp thời mục tiêu tăng trưởng huy động vốn phù hợp với tăng trưởng tín dụng, triển khai các sản phẩm huy động vốn phong phú và đa dạng, tăng cường công tác tiếp thị, đổi mới thái độ, tác phong, rút ngắn thời gian giao dịch, triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp với thực tế để giảm chi phí huy động vốn.
Năm 2022, tỉ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn là tăng cao nhất, tăng 127.33% trong khi đó, năm 2023-2024 là năm khó khăn vì dịch covid-19 nhưng chi nhánh vẫn tăng trưởng tốt và vượt kế hoạch đã đề ra. Nguồn vốn huy động từ dân cư giảm mạnh trong những tháng đầu năm 2025 do tâm lý trữ vốn để chống dịch. Ngoài ra, do cơ chế quản lý theo ngành dọc, một số nguồn vốn huy động của các tổ chức kinh tế như Bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Lâm Đồng…giảm mạnh. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướng giảm mạnh vào năm 2023 và giảm xuống 21,72%.
- Về cơ cấu huy động vốn Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Đến 31/12/2024, nguồn vốn tăng trưởng chủ yếu từ nguồn tiền gửi dân cư (2.201 tỷ; 21,88%), số dư cuối kỳ đạt 12.259 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,86% trong tổng nguồn vốn, tăng 1,33% so với đầu năm. Tiền gửi các tổ chức kinh tế chỉ tăng được 91 tỷ đồng (6,32%).
Mặc dù Trụ sở chính phát hành trễ nhưng toàn Chi nhánh cũng đã chào bán được 24.767 tỷ đồng trái phiếu dài hạn ra công chúng, hoàn thành 99% kế hoạch Trụ sở chính giao. Đây là sự nỗ lực rất đáng ghi nhận của các đơn vị trực thuộc và đội ngũ người lao động toàn Chi nhánh trong những ngày cuối năm 2024.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025
- Về tỷ lệ huy động vốn theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2022-2024
Năm 2022, cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn được phân bố như sau: Tiền gửi không kỳ hạn: 1.887 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,95% trên tổng nguồn vốn, tăng 91 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng 5,05%; tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 4.668 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,85% trên tổng nguồn vốn, tăng 414 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng 9,73%.
Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 3.401 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,59% trên tổng nguồn vốn, tăng 689 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng 25,45%.
Năm 2023, Theo kỳ hạn, cơ cấu các nhóm tiền gửi gần như không thay đổi so với năm trước. Nhóm tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm đa số (46,21%, giảm – 0,22%). Nguồn tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng khá tốt (373 tỷ; 19,79%; tỷ trọng 19,36%, tăng 0,58%). Nhóm tiền gửi kỳ hạn từ 12 – dưới 24 có xu hướng giảm, trong khi nhóm có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên có xu hướng tăng. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Năm 2024, nguồn tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng mạnh, chiếm gần 48% số tuyệt đối tăng thêm trong năm (1.099 tỷ; 48,86%), chiếm tỷ trọng 24,27% tổng nguồn, tăng thêm 4,72% so với đầu năm. Tiếp theo là tiền gửi có kỳ hạn từ 12 – dưới 24 tháng (878 tỷ; 22,83%). Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn 27,73% nhưng đã suy giảm thêm -5,49% do trong năm chỉ tăng được 317 tỷ (5,88%). Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên giảm gần 3 tỷ đồng.
- Về chi phí huy động vốn
Về tình hình chi phí huy động vốn tiền gửi, ta có thể so sánh lãi suất huy động của Agribank với các ngân hàng khác thông qua các bảng lãi suất sau:
Bảng 2.2: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn trả lãi cuối kỳ bằng VNĐ của một số ngân hàng tại ngày 18/10/2024
Đơn vị tính:% năm
|
Kỳ hạn |
VCB | AGRI | BIDV | VIETIN | TECHCOM |
| Không kỳ hạn | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| Từ 1 tháng – 2 tháng | 3,1 | 3,1 | 3,1 | 3,1 | 3,15 |
| Từ 3 tháng – 5 tháng | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 3,65 |
| Từ 6 tháng – 8 tháng | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 5,45 |
| Từ 9 tháng – 11 tháng | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,85 |
| Từ 12 tháng -24 tháng | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,85 |
| Trên 36 tháng | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,85 |
(Nguồn: Biểu lãi suất công bố của các Ngân hàng thương mại)
So sánh lãi suất huy động VNĐ của Agribank – CN Lâm Đồng so với một số các ngân hàng khác ta thấy sự khác biệt là không đáng kể. Agribank – CN Lâm Đồng cũng đã áp dụng bổ sung thêm hình thức tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ theo tháng hoặc quý. Agribank – CN Lâm Đồng áp dụng các mức lãi suất khác nhau đối với từng loại hình tiền gửi. Đồng thời đối với tiền gửi có kỳ hạn, Agribank – CN Lâm Đồng cũng áp dụng các mức lãi suất khác nhau tuỳ theo kỳ hạn và cách thức trả lãi. Như vậy Agribank – CN Lâm Đồng đã sử dụng khung lãi suất huy động hợp lý, tuân thủ theo quy định của NHNN và Agribank – CN Lâm Đồng đảm bảo mục tiêu tăng trưởng quy mô huy động vốn qua các năm đi liền với việc sử dụng an toàn vốn huy động với việc tối thiểu hóa chi phí. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Cũng như nhiều ngân hàng khác, hoạt động cho vay và đầu tư của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng mang lại nguồn lợi nhuận chính cho chi nhánh. Để đạt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay có hiệu quả, Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đã quyết liệt chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiều giải pháp như: điều hành lãi suất cho vay linh hoạt, phù hợp với quy định của NHNN, của Agribank và tình hình thực tế do dịch covid-19 diễn biến phức tạp; triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi để khuyến khích, hỗ trợ khách hàng mở rộng và tái đầu tư; tiếp tục xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, cho vay bổ sung để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, phục hồi sản xuất kinh doanh; củng cố kỷ cương, kỷ luật điều hành, củng cố sự đồng thuận nội bộ, giải tỏa tâm lý đối với cán bộ làm công tác tín dụng.
Kết quả hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng qua bảng 2.1 cho thấy tổng dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng qua các năm tăng trưởng đều đặn và vượt kế hoạch đề ra qua các năm. Năm 2022, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 119.17%. Đến năm 2023-2024, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 102.11% và 105.95% Điều này là do trong năm 2023-2024, Agribank chi nhánh Lâm Đồng đã xây dựng và triển khai các giải pháp để mở rộng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh cho vay khách hàng thuộc 5 nhóm đối tượng ưu tiên. Tích cực triển khai có hiệu quả các sản phẩm tín dụng mới của Agribank. Đồng thời trong năm 2023, chi nhánh đã kịp thời giảm lãi suất cũng như rà soát việc cơ cấu lại thời hạn nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo chỉ đạo của Agribank nhằm tiếp tục tháo gỡ những khó khăn cho khách hàng do dịch covid-19.
Song song với việc tăng trưởng dư nợ cho vay, Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đồng thời thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý thu hồi, ngăn ngừa nợ xấu phát sinh, qua các năm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng ở mức thấp và có xu hướng giảm mạnh qua các năm. Năm 2022, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 0,26%. Đến năm 2024, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh chỉ có 0,10%. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động là 95,32% theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-NHNN ngày 20/11/2017 và Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 27/5/2019 của Ngân hàng Nhà nước.
2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ
Trong những năm qua, phát triển sản phẩm dịch vụ của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đã đạt được những kết quả nhất định, với việc thay đổi cách thức kinh doanh truyền thống, thay đổi tư duy nhận thức từ việc phục vụ khách hàng thông qua các hoạt động nghiệp vụ sang cách tiếp cận khách hàng bằng các sản phẩm dịch vụ, gắn liền sản phẩm dịch vụ với hoạt động tín dụng và hiện đại hóa công nghệ. Hiện tại chi nhánh đã triển khai nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ như: thanh toán trong nước, ngân quỹ và quản lý tiền tệ, thu ngân sách Nhà nước, kết nối thanh toán trực tiếp với khách hàng, thanh toán hóa đơn, Internet Banking, ngân hàng điện tử Mobile Banking, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, thẻ, dịch vụ liên kết bán chéo,…
Số liệu ở bảng 2.1 cho thấy doanh thu dịch vụ của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng còn chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn so với quy mô hoạt động của chi nhánh, tốc độ tăng trưởng đều qua các năm, và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Trong đó doanh thu từ dịch vụ thanh toán trong nước chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh thu dịch vụ của chi nhánh.
Do thực hiện chính sách của Nhà nước về ưu tiên cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân, Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Lâm Đồng nói riêng không thực hiện thu phí trả nợ trước hạn đối với đối tượng khách hàng này. Mặt khác, các sản phẩm dịch vụ công nghê cao được phát triển mạnh qua các năm 2022-2024 nhưng chất lượng các sản phẩm này của Agribank nhìn chung còn nhiều lỗi so với các NHTM khác. Đây là một số nguyên nhân chủ yếu khiến cho doanh thu dịch vụ của Agrinbank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có tốc độ tăng trưởng không cao và chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng doanh thu của ngân hàng.
2.1.3.4. Kết quả tài chính
Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng trong giai đoạn 2022 – 2024 là ổn định và khả quan. Nguồn vốn huy động và dư nợ tăng trưởng tốt qua các năm, các chỉ tiêu chính về cơ bản là thuận lợi so với tình hình chung của toàn hệ thống Agribank, nhiều chỉ tiêu dẫn đầu các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Chỉ tiêu Thu – Chi (chưa lương) mức cao, tăng theo từng năm và vượt mức kế hoạch đặt ra. Điều này đã giúp Chi nhánh được đánh giá là một trong số ít những đơn vị hoạt động hiệu quả và bền vững của hệ thống Agribank trong giai đoạn hiện nay.
Hoạt động của Agribank Lâm Đồng đã góp phần tích cực vào việc thúc đẩy KT-XH của tỉnh Lâm Đồng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó chi nhánh luôn đặc biệt chú trọng đầu tư cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chủ trương của Chính phủ và của Ngành ngân hàng.
2.2. Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn của Agribank – CN Lâm Đồng Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
2.2.1. Môi trường kiểm soát
- Về mặt đặc thù quản lý
Hoạt động quản trị điều hành tại Chi nhánh được thực hiện chặt chẽ, tính tuân thủ được coi trọng hàng đầu, trên cơ sở tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch. Các chỉ đạo điều hành được cụ thể hoá tới từng công việc, từng đơn vị, từng người trên nguyên tắc các vấn đề quan trọng được tiến hành thực hiện công khai kết hợp việc ra quyết định gắn với trách nhiệm của Ban giám đốc và đội ngũ lãnh đạo cấp phòng. Ban Giám đốc chi nhánh luôn phát động phong trào thi đua huy động vốn cho các cá nhân, tập thể và có những khen thưởng thích đáng. Có thể thấy tỉ lệ bình quân huy động trên đầu người tăng dần qua các năm.
Lượng tiền huy động được lớn thì ngân hàng mới có thể đa dạng hóa loại hình cho vay, do vậy Agribank – CN Lâm Đồng huy động vốn qua nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. Với cách tiếp cận các đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế, định chế tài chính có nguồn vốn lớn, việc huy động vốn với kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng giúp giảm được chi phí huy động vốn. Đối tượng khách hàng là dân cư, đây vẫn là mục tiêu chủ yếu của chi nhánh, Ban Giám đốc chi nhánh luôn lưu ý về tâm lý, nhận thức, nhu cầu của khách hàng, các yếu tố liên quan đến đối tượng khách hàng mà mình muốn hướng tới để có biện pháp đáp ứng nhu cầu một cách hợp lý.
Hiện tại, để đáp ứng nhu của các đối tượng khách hàng gửi tiền và tăng sức mạnh tranh với ngân hàng khác, Ban lãnh đạo Agribank – CN Lâm Đồng thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt và cạnh tranh thông qua triển khai nhiều sản phẩm huy động vốn hấp dẫn ở các kỳ hạn và nhiều tiện ích của tài khoản tiền gửi với nhiều loại tiền tệ khác nhau (VND, USD, EUR, JPY, GBP…).
Lãi suất được chi nhánh thông báo qua niêm yết công khai từng thời kỳ. Riêng đối với các khách hàng chiến lược, chi nhánh thực hiện huy động vốn theo lãi suất đàm phán. Dựa vào lãi suất do Ngân hàng nhà nước và hệ thống Agribank ban hành, Phòng Kế hoạch nguồn vốn xem xét, đánh giá tình hình thực tế và đề xuất với Giám đốc Chi nhánh về lãi suất cạnh tranh lũy tiến theo số dư để phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó, nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế, chi nhánh đã tăng cường việc phát triển quan hệ hợp tác với các đơn vị công như Kho Bạc Nhà Nước, Bảo hiểm xã hội, Công ty chứng khoán, thu hộ Điện – Nước- Học Phí và việc kết nối – vận hành cổng điện tử thanh toán trực tuyến.
Về mô hình tổ chức bộ phận huy động vốn: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng tại chi nhánh liên quan đến hoạt động huy động vốn được phân định rõ ràng và đảm bảo phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận:
Phòng kế hoạch nguồn vốn: Thực hiện xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh tại chi nhánh, thông qua áp dụng KPI, đầu mối xây dựng chính sách huy động vốn và lãi suất của chi nhánh, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn, giảm chi phí vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Phòng kiểm soát nội bộ: Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các kết luận của NHNN và của Agribank có liên quan đến hoạt động KTKSNB. Kịp thời tham mưu ban hành các văn bản để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác KTKSNB, như: (Kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra; cảnh báo, chấn chỉnh sai sót tồn tại; quán triệt chấp hành nghiêm túc quy trình, nghiệp vụ; văn bản cảnh báo, quán triệt về hiện tượng trộm cướp; công tác phòng chống tham nhũng và tội phạm…)
Phòng điện toán: Triển khai sản phẩm trên hệ thống công nghệ thông tin, hướng dẫn màn hình thực hiện sản phẩm, thống nhất mã sản phẩm để đảm bảo công tác quả trị sản phẩm. Quản lý mạng, cập nhật thông tin kịp thời đảm bảo việc tác nghiệp của các phòng ban nghiệp vụ được nhanh chóng, kịp thời và thuận lợi.
- Phòng kế toán – ngân quỹ:
Bộ phận giao dịch viên: Trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán và các dịch vụ khác. Thực hiện giao dịch theo đúng phần công việc được phân công; thực hiện đầy đủ các thao tác của các bước quy định trong quy trình chi tiết, các quy định hiện hành về chế độ hạch toán, chế độ chứng từ, an toàn kho quỹ; chấp hành sự phân công điều hành của cấp có thẩm quyền trong quy trình; chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và pháp luật trong quá trình thực hiện các công việc được phân công.
Bộ phận kiểm soát: Phê duyệt các giao dịch do các thanh toán viên tại quầy giao dịch thực hiện theo hạn mức thẩm quyền; chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ về tính chính xác trên giao dịch liên quan đến nghiệp vụ do bản thân được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật trong quá trình kiểm soát, ký duyệt giao dịch thuộc phạm vi được phân công phụ trách Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Bộ phận ngân quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu – chi tiền mặt đối với khách hàng, vận chuyển tiền cho các phòng giao dịch khi có nhu cầu tiếp quỹ, điều chuyển tiền dư thừa đi Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác.
Bộ phận hậu kiểm: kiểm tra, đối chiếu lại tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán, tính chính xác của các bút toán hạch toán đã hoàn thành tại các phân hệ nghiệp vụ trên Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS) nhằm phát hiện kịp thời các sai sót phát sinh, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và Agribank.
Phòng khách hàng hộ và doanh nghiệp: là bộ phận tiếp thị khách hàng và chào bán sản phẩm, Phòng Dịch vụ: Tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; bán hàng tại quầy, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
Như vậy, Agribank – CN Lâm Đồng đã xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trên các nguyên tắc:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng cán bộ
- Phân cấp ủy quyền rõ ràng trong hoạt động;
- Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị, từng cán bộ theo phân cấp ủy quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao;
Đáp ứng yêu cầu kiểm soát nội bộ, nhằm đảm bảo yêu cầu kiểm soát nội bộ, nhằm đảm bảo yêu cầu phân tách: người trình, người kiểm soát, người quyết định. Tạo ra sự thống nhất trong công tác huy động.
- Về chính sách nhân sự: Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ và được đào tạo kiến thức cơ bản, có tinh thần học hỏi nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn. Hằng năm, Agribank – CN Lâm Đồng đăng ký cho các cán bộ tham gia các lớp đào tạo do Phòng đào tạo cán bộ và chi nhánh tổ chức như: khóa đào tào cán bộ mới, khóa đào tạo IPCAS, khóa đào tạo hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ, triển khai văn bản mới, chương trình nghiệp vụ mới… Ngoài ra, hằng năm Agribank- CN Lâm Đồng còn tổ chức kỳ thi trực tuyến nhằm đánh giá năng lực, mức độ hiểu và nhớ quy trình nghiệp vụ của toàn bộ nhân viên. Các trường hợp không đạt, cán bộ nhân viên bị đánh giá lại xếp hạng lao động của tháng và của năm. Cụ thể:
Bảng 2.3: Kết quả thị trực tuyến năm 2022-2024
| Kết quả thi trực tuyến | Xuất sắc | Giỏi | Khá | Trung Bình Không đạt | |
| Năm 2022 | 177/195 | 18/195 | |||
| Năm 2023 | 23/209 | 96/209 | 68/209 | 1/209 | 21/209 |
| Năm 2024 | 102/220 | 66/220 | 46/220 | 05/220 | 01/220 |
(Nguồn: Phòng Tổng Hợp Agribank- CN Lâm Đồng)
Bên cạnh đó, Agribank- CN Lâm Đồng đã thực hiện phổ biến “ Cẩm nang văn hóa Agribank” và “Bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp” với các nội dung quy định đạo đức, phẩm chất, hành động của giao dịch viên nhằm hạn chế các rủi ro tác nghiệp có nguyên nhân xuất phát từ đạo đức nghề nghiệp của cán bộ.
- Về công tác triển khai và giao kế hoạch:
Phòng Kế hoạch nguồn vốn giữ vai trò đầu mối xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh nói chung và kế hoạch huy động vốn nói riêng tại chi nhánh trình Giám đốc phê duyệt.
Sau đó, căn cứ trên quyết định giao kế hoạch, phòng Kế hoạch nguồn vốn có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc tình hình, tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch, tham mưu Ban Giám đốc thay đổi nếu cần thiết. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, phòng Kế hoạch nguồn vốn có trách nhiệm báo cáo Ban Giám đốc về kết quả thực hiện so với kế hoạch giao của từng đơn vị – là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các phòng, các cán bộ. Qua đó, Ban Giám đốc ra quyết định khen thưởng, động viên kịp thời đối với các đơn vị, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc, tạo phong trào thi đua lao động tốt. Kết thúc hàng năm, Phòng Kế hoạch nguồn vốn thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác huy động vốn (tăng trưởng so với năm trước, so với kế hoạch), đánh giá mặt tích cực và mặt tồn tại trong hoạt động huy động vốn, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục, chuẩn bị xây dựng kế hoạch huy động vốn năm tiếp theo.
2.2.2. Đánh giá rủi ro Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Là ngân hàng 100% thuộc sở hữu của nhà nước nên vốn điều lệ của Agribank chỉ có thể được bổ sung từ ngân sách, tuy nhiên, 9 năm qua Agribank chưa được tăng vốn điều lệ. Theo như thông tin của trụ sở chính, do chưa đáp ứng chuẩn mực Basel II nên Agribank đang được thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định cũ (Thông tư 22). Theo đó, vốn điều lệ của Agribank hiện đạt 30.591 tỷ đồng, tỷ lệ an toàn vốn vào cuối 2022 là 9,2%, cận kề ngưỡng tối thiểu theo quy định là 9% của Thông tư 22. Điều này tác động lớn đến các chỉ tiêu tăng trưởng của Agribank bị ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động ngân hàng, giảm vị thế, vai trò trong hệ thống các tổ chức tín dụng và nguy cơ hạ mức xếp hạng tín nhiệm từ các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế.
Vì thế, để giảm thiểu rủi ro, hệ thống Agribank đã xây dựng nhiều chính sách quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Chính sách quản lý rủi ro thanh khoản, chính sách quản lý rủi ro lãi suất, chính sách quản lý rủi ro thị trường… cũng như các kế hoạch ứng phó khi các sự cố đó xảy ra.
Chi nhánh đã phân công cho Phòng Kiểm soát nội bộ đảm nhận quản lý rủi ro. Phòng Phòng Kiểm soát nội bộ cử cán bộ chuyên đánh giá rủi ro có thể phát sinh từ hoạt động huy động vốn, đặc biệt là phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong hoạt động này. Cụ thể chi nhánh đã nhận diện được một số rủi ro thường gặp như sau:
Rủi ro trong thanh toán có thể phát sinh khi khách hàng đồng loạt rút tiền gửi tại chi nhánh. Nếu Chi nhánh không cân bằng được nguồn vốn, sử dụng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn dẫn đến thiếu tiền để chi trả tiền gửi khi khách hàng rút. Nhờ việc đánh giá rủi ro thanh toán tốt mà Chi nhánh luôn đảm bảo được khả năng thanh toán.
Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Rủi ro ngoại hối là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trạng thái ngoại tệ; Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính
2.2.3. Hệ thống thông tin và truyền thông
Công tác hạch toán các giao dịch huy động vốn tại chi nhánh đều thông qua hệ thống phần mềm riêng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Vào thời điểm năm 2011, Agribank là ngân hàng thương mại đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Cùng với đó, hệ thống tài khoản chi tiết và hệ thống sổ sách của ngân hàng được chuẩn hóa thống nhất, mỗi giao dịch nhập vào chương trình đều được tự động hạch toán ghi Nợ/Có các tài khoản liên quan và tính năng chương trình cho phép in chứng từ điện từ, chiết xuất các báo cáo tài chính tự động.
Mỗi cán bộ nhân viên được cấp một user, một mật khẩu, một mã chứng thực số để đăng nhập vào hệ thống IPCAS và thực hiện các nghiệp vụ giao dịch hằng ngày dưới sự quản lý, giám sát và phê duyệt của các kiểm soát viên. Các bút toán chỉ được hạch toán trên chương trình sau khi các giao dịch nhập được phê duyệt bởi các user kiểm soát viên theo đúng hạn mức được cấp, vì vậy, mọi nghiệp vụ xảy ra đều phải được phê chuẩn hợp lý.
Ngoài ra, mỗi cán bộ nhân viên còn được cấp một user truy cập phần mềm văn bản điện tử. Đây là phần mềm triển khai các quy định, quy chế, hướng dẫn nghiệp vụ nói chúng và huy động vốn nói riêng. Hệ thống văn bản điện tử giúp nhân viên tra cứu các văn bản phục vụ cho công việc hằng ngày và là nơi cung cấp các thông tin hoạt động của chi nhánh.
Từ đầu năm 2023 đến nay, trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid – 19 trên thế giới và trong nước, Agribank – Lâm Đồng tập trung truyền tải đến công chúng thông điệp về một ngân hàng luôn sát cánh chung vai cùng cộng đồng vượt qua khó khăn, phát triển sản xuất… trên tất cả các kênh truyền thông: cổng thông tin điện tử chính thức của Agribank (website Agribank.cm.vn), fanpage Agribank, tờ thông tin, bản tin hình Agribank News và các kênh phương tiện thông tin đại chúng, báo chí chính thống. Những chương trình tín dụng ưu đãi dành cho khách hàng khu vực nông nghiệp nông thôn, đề án thẻ dành cho khách hàng khu vực nông nghiệp nông thôn, huy động tiết kiệm, tiền gửi với lãi suất cạnh tranh, miễn phí chuyển tiền trong hệ thống, tặng số dư cho khách hàng mở tài khoản lần đầu tiên, triển khai các chương trình dự thưởng cho khách hàng đến gửi tiết kiệm, huy động, phát hành trái phiếu … đều được Agribank quảng bá tới công chúng. Hình ảnh Agribank tiên phong và chủ lực cùng ngành ngân hàng triển khai các giải pháp hỗ trợ kinh tế vượt qua khó khăn thách thức được truyền tải đầy đủ đến khách hàng, đối tác.
2.2.4. Các hoạt động kiểm soát Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Trong những năm qua ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã ban hành các quy chế điều hành, phân công phân nhiệm và cơ chế ủy quyền được thực thi và triển khai trong toàn hệ thống, nhằm quy định chi tiết phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ của các thành viên liên quan trong bộ máy, hoạt động thông suốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Các thủ tục kiểm soát được thiết lập gắn theo quy trình huy động vốn tại chi nhánh
- Xây dựng khung lãi suất và các sản phẩm huy động vốn
- Kiểm soát viên kiểm tra và phê duyệt các giao dịch
- Giới thiệu sản phẩm huy động đến khách hàng
- Bộ phận hậu kiểm kiểm tra, hậu kiểm các giao dịch phát sinh
- Chăm sóc khách hàng sau giao dịch và đo lường mức độ hài lòng
- Giao dịch viên thực hiện giao dịch huy động vốn
- Phòng kiểm soát nội bộ kiểm tra
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Cụ thể các chốt kiểm soát được thiết kế như sau:
- Bước 1: Xây dựng khung lãi suất các sản phẩm huy động vốn
Căn cứ tình hình kinh tế, xu hướng lãi suất thị trường và chỉ đạo NHNN, Hội sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đề xuất trình Tổng giám đốc khung lãi suất áp dụng đối với từng sản phẩm, từng kỳ hạn, loại tiền. Sau khi được Tổng giám đốc phê duyệt, phòng Kế hoạch nguồn vốn thực hiện thông báo tới các điểm giao dịch và mức lãi suất này được niêm yết công khai tới khách hàng. Trường hợp áp dụng lãi suất cạnh tranh, Giám đốc Chi nhánh loại 1 được quyền quyết định mức lãi suất ưu đãi, Phòng Kế hoạch nguồn vốn sẽ thực hiện nghiên cứu, tính toán chi phí và triển khai mức lãi suất ưu đãi này đến toàn thể cán bộ nhân viên. Hội sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao Khối công nghệ thông tin xây dựng mã sản phẩm được sử dụng thống nhất trên chương trình chung của toàn hệ thống.
Phân công, bố trí cán bộ theo dõi, ra soát, điều chỉnh lãi suất kịp thời, lưu ý các trường hợp gia hạn tự động.
- Bước 2: Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Để triển khai các sản phẩm huy động vốn, phòng Dịch vụ Marketing đề xuất chương trình marketing thực hiện tại chi nhánh. Chương trình chủ yếu chỉ thực hiện phân bổ tờ rơi, treo băng rôn giới thiệu đặc tính của sản phẩm.
- Bước 3: Thực hiện giao dịch huy động vốn
Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền, cán bộ tiếp nhận thông tin của khách hàng và chào lãi suất theo khung lãi suất đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.
Đối với các khách hàng là tổ chức: Phòng Kế hoạch Nguồn vốn là đầu mối chủ động lập hợp đồng gửi tiền theo mẫu và chuyển hợp đồng sang bộ phận tác nghiệp hạch toán. Đối với việc áp dụng lãi suất cạnh tranh, Phòng Kế toán –Ngân quỹ là đầu mối thực hiện trình Giám đốc chi nhánh phê duyệt
- Hợp đồng / thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn: Cán bộ phòng kế hoạch nguồn vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra chữ ký, mẫu dấu, văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đang huy động vốn.
- Chủ động rà soát các hợp đồng tiền gửi còn hiệu lực.
- Xác định rõ nội dung trong hợp đồng/ thỏa thuận về phương thức trả lãi: trả lãi trước, lãi định kỳ, lãi cuối kỳ)
Đối với khách hàng dân cư: Giao dịch viên phòng Kế toán- Ngân quỹ hướng dẫn khách hàng viết và ký ghi rõ họ tên giấy đề nghị gửi tiền/ Thỏa thuận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Sau khi có chứng từ gốc Giao dịch viên thực hiện hạch toán gửi tiền tiết kiệm trên chương trình IPCAS theo các bước như sau:
- Kiểm tra lại tính hợp lệ, đầy đủ của chứng từ, đề nghị khách hàng xuất trình chứng minh thư (nếu là khách hàng cá nhân).
- Giao dịch viên thực hiện thu tiền trong phạm vi hạn mức được giao (1.000.000.000 VNĐ; 10.000USD). Nếu vượt quá hạn mức, giao dịch viên chuyển sang bộ phận Kiểm ngân để hỗ trợ kiểm đếm tiền. Kiểm ngân Kiểm đếm tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền theo đúng quy định; Ký và đóng dấu đã thu tiền; Chuyển chứng từ cho Giao dịch viên quầy loại 1 hạch toán. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
- Đối với giao dịch dưới 1 tỷ đồng, giao dịch viên chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ, sau đó in sổ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi, chuyển kiểm soát viên kiểm tra, ký nháy, sau đó trình ký Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký sổ và đóng dấu trên sổ. Trường hợp giao dịch dưới 1 tỷ đồng, giao dịch viên chuyển chứng từ cho kiểm soát viên kiểm tra lại nội dung chứng từ: đầy đủ và đúng chữ ký, đúng số tiền. Yêu cầu giao dịch viên sửa lại nếu phát hiện lỗi sai và phê duyệt giao dịch sau khi đã đúng yêu cầu. Giao dịch viên thực hiện các công việc tiếp theo.
- Trường hợp áp dụng lãi suất cạnh tranh cho khách hàng, khi thực hiện trình ký sổ tiết kiệm hoặc các chứng chỉ tiền gửi, giao dịch viên phải trình ký cùng với tờ trình tăng lãi suất cho khách hàng. (Mức lãi suất không vượt quá khung lãi suất cộng thêm do Giám đốc Chi nhánh ban hành)
- Trả lại khách hàng chứng minh thư nhân dân, sổ tiết kiệm.
Cuối ngày giao dịch, để bảo đảm việc thực hiện chính xác các giao dịch và tuân thủ chế độ chứng từ kế toán, các giao dịch viên trước khi sắp xếp và nộp chứng từ cho bộ phận hậu kiểm phải thực hiện kiểm tra – kiểm soát chứng từ.
- Bước 4: Kiểm soát viên kiểm tra, phê duyệt các giao dịch
Kiểm soát viên là người giám sát các hoạt động huy động vốn. Kiểm soát viên thực hiện kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, đầy đủ, khớp đúng thông tin về mặt chứng từ của các giao dịch viên. Trường hợp chứng từ đúng, hợp lệ hợp pháp, kiểm soát viên thực hiện phê duyệt chứng từ và duyệt trên hệ thống các phần mềm của giao dịch huy động vốn thuộc hạn mức kiểm soát.
Kiểm soát viên kí xác nhận bảng kê chứng từ của nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn.
Giải quyết vướng mắc còn phát sinh liên quan đến nghiệp vụ và thao tác mà các giao dịch viên thực hiện.
Chịu trách nhiệm về tất cả các việc duy trì cũng như đảm bảo các tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ tại quầy theo quy định của Ngân hàng.
- Bước 5: Bộ phận hậu kiểm kiểm tra, hậu kiểm các giao dịch phát sinh
Nhận các tập hồ sơ, chứng từ, bảng liệt kê giao dịch từ các giao dịch viên. Việc giao nhận hồ sơ phải thực hiện đúng quy định về thời gian, về tính đầy đủ, sắp xếp hợp lý, đánh số trang và mở sổ theo dõi bàn giao hồ sơ, chứng từ giữa giao dịch viên và các hậu kiểm viên. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Kiểm tra, đối chiếu giao dịch của từng giao dịch viên (số món, số tiền) trên bảng liệt kê giao dịch khớp đúng với số liệu trên bảng liệt kê tổng giao dịch của toàn chi nhánh, trừ các User xử lý tự động.
Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng chứng từ, việc sắp xếp, đánh số tập chứng từ của giao dịch viên. Nếu phát hiện sai sót, thiếu hồ sơ, chứng từ phải yêu cầu giao dịch viên bổ úng, hoàn thiện trong ngày.
- Bước 6: Bộ phận kiểm tra nội bộ kiểm tra
Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản chỉ đạo, kết luận của NHNN và của Agribank có liên quan đến hoạt động huy động vốn. Kịp thời tham mưu ban hành các văn bản để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác huy động vốn.
Thực hiện giám sát thường xuyên trên hệ thống IPCAS, qua hệ thống Camera giám sát tại các điểm giao dịch trực thuộc đối với cán bộ công nhân viên, người lao động trong việc chấp hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ trọng tâm như: kế toán; ngân quỹ; thẻ; tín dụng; quản lý sử dụng User Password, thẻ PKI; chấp hành nội quy lao động
Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất an toàn kho quỹ, an toàn hoạt động,…
Theo dõi, đôn đốc và ban hành các văn bản chỉ đạo kịp thời việc chấn chỉnh sửa sai, thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ Thường trực đường dây nóng; giải quyết đơn thư
- Bước 7: Thực hiện chăm sóc khách hàng sau giao dịch và đo lường sự hài lòng của khách hàng
Đăng ký tin nhắn báo ngày đến hạn cho khách hàng khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Xây dựng và triển khai các chương trình tặng quà cho khách hàng vào các dịp lễ lớn như: tặng lịch, bao lì xì cho khách hàng vào dịp Tết, tặng dù, áo mưa, bình uống nước, ly chén, vali, ba lô du lịch…cho khách hàng khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi tại Chi nhánh hoặc triển khai các chương trình bốc thăm trúng thưởng khi khách hàng thực hiện các giao dịch liên quan đến huy động vốn.
Bên cạnh đó Phòng Kiểm soát nội bộ xây dựng kế hoạch và trình Ban Giám đốc triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng của các khách hàng đối với sản phẩm, phong cách phục vụ của các cán bộ thông qua dự án Khách hàng bí mật. Theo đó, sẽ có một đội ngũ khách hàng bí mật đi chấm điểm các đơn vị kinh doanh của chi nhánh từ cơ sở vật chất đến thái độ phục vụ của nhân viên.
2.2.5. Các hoạt động giám sát Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
- Giám sát từ xa đối với hoạt động huy động vốn
Giám sát từ xa toàn diện hoạt động huy động vốn tại Agribank – CN Lâm Đồng được thực hiện hằng ngày bởi Phòng Kiểm soát nội bộ trên cơ sở các chỉ tiêu giám sát thông qua các kênh thông tin như thông tin về quản trị điều hành hoạt động huy động tiền gửi tại Chi nhánh, thông tin từ các phần mềm, chương trình hỗ trợ, thông tin báo cáo khắc phục chỉnh sửa của Chi nhánh, thông tin từ các phòng ban trụ sở chính và các thông tin bên ngoài…
- Hoạt động kiểm tra trực tiếp tại các chi nhánh
Tại Agribank – CN Lâm Đồng đã xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả của KSNB hoạt động huy động vốn trong từng giai đoạn. Bộ phận kiểm soát nội bộ đã tiến hành kiểm tra hoạt động huy động vốn một số đơn vị đã phát hiện tồn tại, thiếu sót và kiến nghị các biện pháp khắc phục.
Liên quan đến hoạt động huy động vốn Phòng Kiểm soát nội bộ yêu cầu các chi nhánh trực thuộc phải nộp báo cáo thường xuyên theo tuần và đột xuất về: các giao dịch gửi tiền đáng ngờ, báo cáo lãi suất ưu đãi đặc biệt, báo cáo chi tiết tình hình khách hàng với từng quy mô số dư, báo cáo tổng số các giao dịch sai sót, nguyên nhân sai sót, biện pháp khắc phục, tình trạng sửa chữa sai sót…
2.3. Những kết quả được, mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
2.3.1. Kết quả đạt được
Giai đoạn 2022-2024 là giai đoạn mà dịch COVID-19 giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế, ảnh hưởng đến tất cả mọi ngành nghề trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Tuy vậy Agribank – CN Lâm Đồng luôn từng bước thể hiện được sự nỗ lực sáng tạo không ngừng cho hoạt động kinh doanh, nâng cao ý thức của cán bộ nhân viên trong việc chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về việc thực hiện: các chính sách và quy định của NHNN, các nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị quy định trong công tác kế toán, nhằm hạn chế những rủi ro tài chính trong ngân hàng nhằm khắc phục hậu quả của đại dịch COVID-19 và tìm ra phương hướng phát triển trong bối cảnh mới.
Bằng cách phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc, Trưởng-Phó phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ, phòng kế hoạch nguồn vốn, phòng kế toán- ngân quỹ (15 người) và khảo sát bằng bảng kháo sát đối với nhân viên các bộ phận kế toán, hậu kiểm, kiểm soát nội bộ, kế hoạch nguồn vốn (186 người), kết quả như sau:
- Môi trường kiểm soát
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về môi trường kiểm soát
| Tiêu chí đánh giá | Tự đánh giá các chính sách, thủ tục và quy trình | ||||
| Rất yếu | Yếu | Bình thường | Tốt | Rất tốt | |
| Nguyên tắc 1. Tổ chức thể hiện cam kết đối với tính chính trực và các giá trị đạo đức. | |||||
| 1. Ban giám đốc cam kết về sự liêm chính và hành vi đạo đức được truyền đạt một cách nhất quán và hiệu quả trong toàn bộ chi nhánh, cả bằng lời nói và hành động. | 90% | 10% | |||
| 2. Chi nhánh có quy tắc ứng xử và / hoặc chính sách đạo đức đã được truyền đạt cho tất cả nhân viên | 100% | ||||
| 3.Quy trình huy động vốn hiện tại của Agribank được truyền đạt và củng cố cùng với các tiêu chuẩn ứng xử trong toàn hệ thống. | 92% | 18% | |||
| Nguyên tắc 2. Hội đồng quản trị thể hiện sự độc lập với ban giám đốc và giám sát việc phát triển và thực hiện kiểm soát nội bộ. | |||||
| 4. Hội đồng quản trị xác định, duy trì và đánh giá định kỳ các kỹ năng và kiến thức chuyên môn cần thiết giữa các thành viên | 83% | 12% | 5% | ||
| 5. Ban giám đốc và / hoặc phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ của chi nhánh duy trì một đường dây liên lạc trực tiếp với hệ thống giám sát nội bộ của hội đồng quản trị | 97% | 3% | |||
| 6. Tính độc lập của ban giám đốc đã được xem xét đầy đủ, bao gồm các chi nhánh trực thuộc | 31% | 54% | 15% | ||
| Nguyên tắc 3. Ban Giám đốc cùng với sự giám sát của hội đồng quản trị, thiết lập cơ cấu, quy trình báo cáo và các quyền hạn trách nhiệm thích hợp trong việc theo đuổi các mục tiêu | |||||
| 7. Cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của Chi nhánh | 92% | 8% | |||
| 8. Các quy định, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ đặc biệt là huy động vốn rõ ràng và ngắn gọn liên quan đến các mục tiêu và kỳ vọng của tổ chức về kết quả kinh doanh và hiệu suất huy động vốn | 23% | 57% | 20% | ||
| 9. Các chính sách và thủ tục huy động vốn của chi nhánh là phù hợp với việc ủy quyền và phê duyệt các giao dịch | 6% | 74% | 20% | ||
| Nguyên tắc 4. Tổ chức thể hiện cam kết thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp với các mục tiêu. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank. | |||||
| 10. Chi nhánh liên tục cung cấp các cơ hội và đào tạo cần thiết để thu hút, phát triển và giữ chân nhân sự đủ năng lực | 9% | 68% | 23% | ||
| 11. Các chính sách của chi nhánh bao gồm kế hoạch kế nhiệm cho các cấp quản lý và kế hoạch dự phòng cho các nhiệm vụ quan trọng đối với hoạt động kiểm soát nội bộ. | 8% | 85% | 7% | ||
| 12. Chi nhánh thực hiện thu thập thông tin về kinh nghiệm làm việc trước đây của những nhân viên mới tiềm năng để thiết lập vị trí, bộ phận làm việc phù hợp | 2% | 8% | 76% | 14% | |
| Nguyên tắc 5. Tổ chức quy định các cá nhân phải chịu trách nhiệm kiểm soát nội bộ khi theo đuổi mục tiêu | |||||
| 13. Chi nhánh tổ chức đào tạo và kiểm tra định kỳ để đảm bảo nhân viên nhận thức được các nhiệm vụ của họ liên quan đến kiểm soát nội bộ (ví dụ: tách biệt các nhiệm vụ, bảo vệ tài sản của Chi nhánh). | 33% | 67% | |||
| 14. Cán bộ làm công tác hậu, kiểm, kiểm tra kiểm soát nội bộ đã nhận thức được chức năng, trách nhiệm của mình trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. | 1% | 18% | 77% | 4% | |
| 15. Chi nhánh có thực hiện lập kế hoạch, phương hướng hoạt động kinh doanh đểu đặn kết hợp với kiểm tra, kiểm soát để đạt được mục tiêu huy động vốn. | 30% | 70% | |||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Về Đặc thù quản lý: Căn cứ Nghị quyết 01 của Hội đồng thành viên, văn bản triển khai nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của Tổng Giám đốc, Chi nhánh đã cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại đơn vị phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế tại địa phương (văn bản số 613/NHNoLĐ-KHNV ngày 15/03/2024). Tổ chức họp giao ban định kỳ hàng tháng, sơ kết hoạt động kinh doanh hàng quý để đánh giá kết quả kinh doanh, triển khai nhiệm vụ các tháng tiếp theo; ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, triển khai hoạt động kinh kinh doanh sát với tình hình thực tế, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được Tổng Giám đốc giao.Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, thông suốt. Xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm; tập trung khai thác nguồn vốn có tính chất ổn định, lãi suất thấp, trong đó đặc biệt chú trọng huy động tiền gửi từ dân cư trên cả địa bàn thị trấn, thị xã, thành phố và địa bàn nông thôn. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát; tập trung kiểm soát, giám sát việc chấp hành quy trình, quy chế nghiệp vụ, rà soát chỉnh sửa tồn tại sau kiểm tra…. )
Về triển khai các sản phẩm huy động vốn theo quy định của Agribank; các giải pháp và đề án huy động vốn của chi nhánh:
Chi nhánh đã triển khai, hướng dẫn kịp thời các văn bản chỉ đạo của Trụ sở chính về công tác huy động vốn phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế tại địa phương như các sản phẩm, quy định, quy trình về tiền gửi, tiết kiệm, phát hành trái phiếu.
Chi nhánh triển khai đồng bộ các sản phẩm huy động vốn theo quy định của Agribank; tổ chức tốt việc quảng bá, triển khai các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng của Trụ sở chính ban hành thông qua việc phát hành tờ rơi, quảng cáo tại hội sở, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Triển khai nghiêm túc chỉ đạo của Agribank về công tác huy động vốn. Thực hiện công bố công khai các hình thức huy động, lãi suất, phương thức trả lãi, thu phí đối với các dịch vụ có liên quan.
Về tuân thủ quy trình nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, phát hành trái phiếu): Chi nhánh đã triển khai thực hiện các quy định của HĐTV và Tổng Giám đốc về nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm và phát hành GTCG:
Về Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ đảm bảo sự độc lập cũng như tạo mối quan hệ giữa các phòng, sắp xếp tương đối hợp lý cán bộ, bố trí vào vị trí hợp lý phù hợp với trình độ chuyên môn, công việc đảm nhiệm, hạn chế được sự chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra kiểm soát lẫn nhau.
Về chính sách nhân sự và cam kết về năng lực: Chính sách nhân sự được ban hành bằng văn bản rõ ràng. Thực hiện nghiêm túc quy chế trả lương, chế độ nâng lương thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và của ngành. Thực hiện các chế độ theo đúng chế độ của Nhà nước và thực hiện kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của cơ quan liên quan. Nguồn nhân lực tại chi nhánh phần lớn có trình độ đại học trở lên nên việc vận dụng quy định, tiếp thu công nghệ, kiến thức mới nhanh nhạy. Cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trách nhiệm nên công việc được thực hiện một cách khoa học, đúng quy định. Lực lượng cán bộ là đoàn thanh niên đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận công nghệ mới, phát huy nhiệt huyết tuổi trẻ, ham học hỏi, không ngại khó, ngại khổ. Xây dựng và triển khai tốt các Kế hoạch tự đào tạo. Mở lớp tập huấn nghiệp vụ Kế toán – Ngân quỹ cho nhân viên mới được tuyển dụng theo từng năm; Lớp đào tạo vận hành, sử dụng để cấp chứng chỉ IPCAS cho cán bộ chưa có chứng chỉ; tổ chức Hội nghị tập huấn trực tuyến về Quy định quản lý người dùng, quyền giao dịch trên phần mềm ứng dụng IPCAS và Quản lý vận hành hệ thống phần mềm Milestone lưu trữ camera ATM tập trung, camera an ninh cho các cán bộ phụ trách trong toàn Chi nhánh.
Bộ phận hậu kiểm – Kiểm tra KSNB: Cán bộ làm công tác hậu kiểm, kiểm tra kiểm soát nội bộ đã nhận thức được chức năng và trách nhiệm mình trong việc giám sát tuân thủ của các mặt hoạt động của Chi nhánh thông qua các cuộc kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra mà ban kiểm soát thực hiện. Phối hợp chặt chẽ công tác kiểm tra với công tác hậu kiểm. Tích cực trao đổi, làm việc với các Trường – Phó phòng nghiệp vụ, Ban giám đốc để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong công tác hậu kiểm giúp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phát huy được vai trò của công tác hậu kiểm, góp phần kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Về Công tác kế hoạch: Thực hiện đều đặn việc lập kế hoạch, đã đề ra được các chỉ tiêu kế hoạch làm phương hướng cho hoạt động kinh doanh. Từ những kế hoạch được giao mỗi cán bộ sẽ chủ động thời gian, sắp xếp và tiến hành công việc để thực hiện chỉ tiêu được giao. Ban giám đốc có sự chủ động trong công tác điều hành, theo dõi và đánh giá được những vấn đề bất cập trong khi thực hiện kế hoạch để kịp thời tìm ra biện pháp xử lý. Triển khai nghiêm túc các biện pháp ứng phó với tình hình diễn biến phức tạp, kéo dài của dịch bệnh Covid-19 theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước, các văn bản của Agribank và của chính quyền địa phương. Xây dựng phương án thích ứng an toàn, linh hoạt trong điều kiện sống chung với dịch để khôi phục, phát triển kinh tế xã hội; bảo đảm sức khỏe cho người lao động, duy trì hoạt động ngân hàng liên tục, thông suốt và an toàn. Vận dụng linh hoạt nhiều biện pháp để chăm sóc, thu hút khách hàng, triển khai kịp thời chính sách lãi suất cạnh tranh kết hợp với đẩy mạnh việc mở tài khoản thanh toán, khai thác khách hàng mới, triển khai thu nợ tự động, tận dụng cơ hội để tăng trưởng nguồn vốn. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chào bán, phát hành trái phiếu dài hạn ra công chúng
- Đánh giá rủi ro
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro
| Tiêu chí đánh giá | Tự đánh giá các chính sách, thủ tục và quy trình | ||||
| Rất yếu | Yếu | Bình thường | Tốt | Rất tốt | |
| Nguyên tắc 6: Tổ chức quy định đầy đủ rõ ràng để cho phép xác định và đánh giá các rủi ro liên quan đến các mục tiêu | |||||
| 16. Chi nhánh chỉ rõ các mục tiêu về huy động vốn và đánh giá các rủi ro đe dọa việc đạt được các mục tiêu đó | 75% | 25% | |||
| 17. Nhà quản lý sử dụng các mục tiêu hoạt động huy động vốn làm cơ sở để phân bổ các nguồn vốn cần thiết nhằm đạt được hiệu quả hoạt động và tài chính mong muốn | 80% | 20% | |||
| 18. Chi nhánh thiết lập các báo cáo kiểm soát nguồn vốn trên toàn đơn vị và đánh giá rủi ro mà các công tác kiểm soát sẽ không ngăn ngừa được các sai sót hoặc thiếu sót trọng yếu trong báo cáo tài chính | 5% | 95% | |||
|
Nguyên tắc 7: Tổ chức xác định rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu của mình trong toàn đơn vị và phân tích rủi ro làm cơ sở để xác định cách thức quản lý rủi ro. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank. |
|||||
| 19. Ban Giám đốc đảm bảo rằng việc xác định rủi ro nguồn vốn được xem xét cả các yếu tố bên trong – bên ngoài và tác động của chúng đối với việc đạt được các mục tiêu huy động vốn. | 3% | 82% | 15% | ||
| 20. Chi nhánh quản lý đầy đủ và hiệu quả các rủi ro cũng như thiết kế các bước kiểm soát nội bộ để giảm thiểu các rủi ro đã xác định | 2% | 10% | 58% | 30% | |
| 21. Việc xác định / đánh giá rủi ro của Chi nhánh rất rộng và bao gồm tất cả nội bộ của Chi nhánh và khách hàng | 1% | 31% | 48% | 20% | |
| Nguyên tắc 8: Tổ chức xem xét khả năng gian lận trong việc đánh giá rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu.. | |||||
| 22. Chi nhánh thực hiện đánh giá rủi ro đối với hoạt động huy động vốn của mình để xem xét rủi ro liên quan đến gian lận | 50% | 50% | |||
| 23. Chi nhánh tuân theo các chính sách, thủ tục và quy trình đã thiết lập để đối chiếu định kỳ các tài sản vật chất (ví dụ: tiền mặt, các khoản phải thu, các khoản phải trả, lãi suất, tịnh trạng tài khoản…) với hồ sơ kế toán | 2% | 64% | 34% | ||
| 24. Đánh giá của chi nhánh về rủi ro gian lận, xem xét các cơ hội gian lận trong kiểm đếm tiền, sử dụng chứng chỉ quan trọng giả, ký không trên hồ sơ chứng từ, thay đổi lãi suất không phù hợp hoặc thực hiện các hành vi không phù hợp khác. | 31% | 69% | |||
| Nguyên tắc 9: Tổ chức xác định và đánh giá những thay đổi có thể tác động đáng kể hệ thống kiểm soát nội bộ | |||||
| 25. Chi nhánh có các cơ chế để xác định và thích ứng với các rủi ro do những thay đổi trong chính phủ, cơ quan quản lý, kinh tế, hoạt động hoặc các điều kiện khác có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu | 52% | 58% | |||
| 26. Các rủi ro về thanh khoản là quan trọng nhất và ảnh hưởng đến Chi nhánh. Vì vậy kiểm soát rủi ro được thiết kế và thực hiện | 89% | 11% | |||
| 27. Chi nhánh có tổng hợp những thay đổi trong ban lãnh đạo cũng như thái độ và triết lý tương ứng của họ đối với hệ thống kiểm soát nội bộ | 43% | 57% | |||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Chi nhánh đã nhận diện được các rủi ro chủ yếu mà chi nhánh có thể gặp phải là, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh toán, rủi ro hoại động và rủi ro pháp lý. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Chi nhánh đã thực hiện công việc đánh giá rủi ro tương đối tốt đối với khả năng thanh toán. Từ việc xác định được mục hoạt động là kinh doanh hiệu quả thì khả năng thanh toán là yếu tố luôn được chú trọng và đảm bảo. Nhận dạng rủi ro đúng rủi ro phát sinh trong thanh toán của chi nhánh là rủi ro thanh toán. Chi nhánh đã xác định được nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh toán. Trên cơ sở phân tích được nguyên nhân và tác hại mà rủi ro thanh toán ảnh hưởng đến chi nhánh, Giám đốc chi nhánh đã có biện pháp phù hợp cân bằng được nguồn vốn để phòng ngừa. Nhờ việc đánh giá rủi ro thanh toán tốt mà chi nhánh luôn đảm bảo được khả năng thanh toán.
- Các hoạt động kiểm soát
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát
| Tiêu chí đánh giá | Tự đánh giá các chính sách, thủ tục và quy trình | ||||
| Rất yếu | Yếu | Bình thường | Tốt | Rất tốt | |
| Nguyên tắc 10: Tổ chức lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát góp phần giảm thiểu rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu đến mức có thể chấp nhận được. | |||||
| 28. Ban Giám đốc kiểm soát việc phân công, phân nhiệm đối với các cán bộ. Luôn có sự chủ động thực hiện công việc và báo cáo kết quả lên cấp quản lý | 16% | 44% | 40% | ||
| 29. Các biện pháp kiểm soát do chi nhánh sử dụng bao gồm ủy quyền, phê duyệt, so sánh số lượng thực tế các nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn, đối chiếu chứng từ giấy và chứng từ điện tử; kiểm soát giám sát quy trình nghiệp vụ, quy trình hạch toán kế toán, chế độ chứng từ, hạn mức phê duyệt giao dịch. | 56% | 44% | |||
| 30. Chi nhánh định kỳ (hàng quý, nửa năm) xem xét các đặc quyền hạch toán, phê duyệt trên hệ thống IPCAS và kiểm soát truy cập đối với các ứng dụng và cơ sở dữ liệu khác nhau trong cơ sở hạ tầng CNTT để xác định xem các đặc quyền hệ thống và kiểm soát truy cập có phù hợp không? | 29% | 48% | 23% | ||
|
Nguyên tắc 11: Tổ chức lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung đối với công nghệ để hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank. |
|||||
| 31. Ban Giám đốc lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát được thiết kế và thực hiện nhằm thiết lập quyền truy cập thông tin tương xứng với trách nhiệm công việc của từng cá nhân và để bảo vệ tài sản của đơn vị khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài. | 14% | 37% | 49% | ||
| 32. Ban Giám đốc đẩy mạnh việc cán bộ điện toán viết các phần mềm nhằm cảnh báo các sai sót trong các thao tác hạch toán huy động vốn như đóng mở tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, điều chỉnh lãi suất, thay đổi kỳ hạn… | 20% | 51% | 29% | ||
| 33. Chi nhánh đã nghiên cứu các biện pháp xử lý rủi ro cho các tình trạng lỗi hệ thống, lỗi phê duyệt, lỗi kết nối với ngân hàng thụ hưởng trên các chương trình áp dụng công nghệ mới ngoài hệ thống napas và song biên. | 6% | 54% | 38% | 2% | |
|
Nguyên tắc 12: Tổ chức triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua các chính sách thiết lập những gì được mong đợi và trong các quy trình biến chính sách thành hành động. |
|||||
| 34. Chi nhánh có sự phân công rõ nhiệm vụ như giao dịch viên, kiểm soát, người ký duyệt, hậu kiểm trong nghiêp vụ huy động. Phát huy trách nhiệm cá nhân, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong từng bước của quy trình. | 42% | 58% | |||
| 35. Ban Giám đốc thực hiện định kỳ đánh giá, xem xét các bước kiểm soát rủi ro trong một giao dịch huy động vốn từ giao dịch viên thực hiện đến người hậu kiểm sau cùng để xác định mức độ phù hợp của các bước kiểm soát này và làm mới chúng khi cần thiết. | 44% | 56% | |||
| 36. Chi nhánh kiểm soát chặt chẽ việc ghi chép và hạch toán các giao dịch huy động vốn nhằm tuân thủ theo luật, quy định và hướng dẫn nghiệp vụ của Agribank. | 52% | 48% | |||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Các hoạt động kiểm soát được thực hiện trên cơ sở áp dụng đầy đủ ba nguyên tắc:
Nguyên tắc phân công phân nhiệm, dưới sự phân công các cán bộ nắm được cụ thể công việc được giao, chủ động thực hiện và báo cáo kết quả công việc lên cấp quản lý, trong quá trình thực hiện luôn có sự kiểm soát của cấp trên nhằm đảm bảo đúng quy trình, quy định. Việc phân công công việc được thực hiện bằng văn bản và có phiếu giao việc cụ thể đến từng cán bộ. Ở từng bộ phận có sự phân công rõ ràng theo công việc: giao dịch, kiểm soát, phê duyệt, hậu kiểm.
Nguyên tắc uỷ quyền, phê chuẩn: Việc uỷ quyền thông qua giấy uỷ quyền cụ thể, rõ ràng, đầy đủ nội dung về quyền hạn, phạm vi trách nhiệm, thời hạn đã đảm bảo được công tác quản trị, điều hành, phát huy trách nhiệm cá nhân, tăng cường được công tác kiểm tra, giám sát. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tại mỗi bộ phận có sự phân công công việc rõ ràng cho từng cán bộ một với sự độc lập, không chồng chéo, có trách nhiệm riêng, đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm một lúc nhiều cương vị.
Các thủ tục kiểm soát được thiết kế và tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các phòng ban nhằm ngăn ngừa được một số hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Các quy trình trước, trong và sau của từng nghiệp vụ được kiểm soát. Ở tại tất cả các hoạt động của Chi nhánh đều được thực hiện kiểm soát để kiểm tra tính xác thực và đầy đủ của nghiệp vụ. Kiểm tra việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ. Kiểm tra việc chấp hành quy trình hạch toán, kiểm soát. Kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ, sổ sách và việc phê duyệt đúng theo quy định.
- Hệ thống thông tin và truyền thông
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về hệ thống thông tin và truyền thông
| Tiêu chí đánh giá | Tự đánh giá các chính sách, thủ tục và quy trình | ||||
| Rất yếu | Yếu | Bình thường | Tốt | Rất tốt | |
|
Nguyên tắc 13: Tổ chức thu thập tạo lập và sử dụng thông tin chất lượng, có liên quan để hỗ trợ hoạt động kiểm soát nội bộ. |
|||||
| 37. Các quy trình, quy định của nghiệp vụ huy động vốn được xây dựng bởi nhiều phòng ban nghiên cứu, dưới sự phê duyệt tổng giám đốc và triển khai đến từng cán bộ nhân viên. | 16% | 84% | |||
| 38. Chi nhánh dùng mạng nội bộ để truyền tải thông tin giúp cán bộ tiếp thu được đầy đủ, chính xác chỉ thị của cấp trên trong hoạt động kiểm soát nguồn vốn | 29% | 71% | |||
| 39. Hệ thống kế toán của chi nhánh được thiết lập theo đúng quy định của pháp luật, giúp việc thực hiện báo cáo kế toán được chính xác. | 43% | 57% | |||
|
Nguyên tắc 14: Tổ chức truyền đạt thông tin nội bộ, bao gồm các mục tiêu và trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ, cần thiết để hỗ trợ hoạt động khác của kiểm soát nội bộ. |
|||||
| 40. Trao đổi thông tin, giải đáp vướng mắc, chỉ đạo hoạt động được duy trì giữa cấp quản lý phòng và ban giám đốc nhằm có những biện pháp kịp thời để hoàn thành mục tiêu huy động vốn. | 14% | 37% | 49% | ||
| 41. Tiếp nhận đánh giá của khách hàng qua việc khảo sát khách hàng sau mỗi lần giao dịch hoặc lắp đặt hòm thư góp ý để thu thập ý kiến của khách hàng.. | 16% | 24% | 60% | ||
| 42. Định kỳ nửa năm một lần, Chi nhánh tổ chức cuộc đối thoại với nhân viên nhằm thu thập ý kiến của các nhân viên về nghiệp vụ, về chính sách đãi ngộ, về khó khăn trong quá trình tác nghiệp…từ đó nhấn mạnh vai trò của các nhân trong việc thực hiện nghiêm túc kiểm soát nội bộ, | 48% | 52% | |||
|
Nguyên tắc 15: Tổ chức trao đổi với các bên ngoài về các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động của các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank. |
|||||
| 43. Chi nhánh kết hợp với Ngân hàng nhà nước trong công tác phòng chống rửa tiền đối với cá nhân gửi tiền gửi có kỳ hạn | 11% | 89% | |||
| 44.Chi nhánh thành lập và quản lý các trang thông tin điện tử với mục đích truyền đạt thông tin liên quan đến thúc đẩy huy động vốn như lãi suất, chương trình ưu đãi, phát triển sản phẩm mới… và kịp thời đính chính các thông tin sai lệch cho khách hàng. | 44% | 56% | |||
| 45. Chi nhánh có phần mềm quản lý được tất cả các mảng nghiệp vụ nên việc cung cấp số liệu cho các cấp quản lý, kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước …được nhanh chóng, kịp thời, chính xác và minh bạch. | 22% | 78% | |||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Việc sử dụng mạng nội bộ để truyền đạt thông tin đã giúp toàn thể cán bộ đều nắm và tiếp nhận đầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ và phối hợp công việc với các thành viên khác. Việc thành lập đường dây nóng qua số điện thoại của Ban giám đốc, lắp đặt hòm thư góp ý ở sảnh giao dịch, tổ chức lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về tác phong, lề lối làm việc, văn hoá giao dịch của cán bộ nhân viên ngân hàng đã giúp Ban giám đốc tiếp nhận được thông tin đánh giá từ phía khách hàng.
Công tác tổ chức hệ thống kế toán được thực hiện đúng theo nguyên tắc đề ra. Các quy trình nghiệp vụ cụ thể được thực hiện tương đối tốt từ tổ chức bộ máy đến tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán được thực hiện một cách chính xác, đảm bảo tuân thủ đúng các bước KSNB.
Việc tổ chức hạch toán kế toán thực hiện trên phần mềm, quản lý được tất cả các mảng nghiệp vụ, nên việc cung cấp số liệu và thông tin nhanh và chính xác, đảm bảo tính trung thực, chính xác, minh bạch, công khai trong hoạt động kế toán. Từ đó quá trình cung cấp thông tin cho các cấp quản lý kịp thời, chính xác
Làm tốt công tác phối hợp với Trung tâm CNTT và các đối tác trong việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động triển khai kết nối kênh truyền, phần mềm… đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản của Agribank
Triển khai lắp đặt hệ thống lưu trữ dữ liệu hình ảnh và giám sát tập trung tại Hội sở Tỉnh đối với hệ thống camera ATM trong toàn Chi nhánh. Mua bản quyền phần mềm Milestone xprotect plus trang bị cho tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch đảm bảo an toàn trong việc lưu trữ dữ liệu. Kết nối các camera giám sát trong toàn Chi nhánh về phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám sát từ xa.
Xây dựng, ban hành quy chế hoạt động và tổ chức vận hành, khai thác Fanpage Agribank Lâm Đồng nhằm giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mại của Agribank đến nhiều đối tượng khách hàng.
- Các hoạt động giám sát
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về hoạt động giám sát Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
| Tiêu chí đánh giá | Tự đánh giá các chính sách, thủ tục và quy trình | ||||
| Rất yếu | Yếu | Bình thường | Tốt | Rất tốt | |
|
Nguyên tắc 16: Tổ chức lựa chọn, phát triển và thực hiện các đánh giá liên tục và / hoặc riêng biệt để xác định liệu các thành phần của kiểm soát nội bộ có hiện diện và hoạt động hay không |
|||||
| 46. Chi nhánh định kỳ đánh giá các quy trình nghiệp vụ như mở tài khoản thanh toán, mở tài khoản tiền gửi, phát hành trái phiếu, chuyển tiền, hậu kiểm… | 17% | 43% | 40% | ||
| 47. Chi nhánh định kỳ đánh giá quyền truy cập vào IPCAS và bảo mật của môi trường công nghệ thông tin | 31% | 55% | 14% | ||
| 48. Bộ phận hậu kiểm kết hợp với bộ phận kiểm soát nội bộ định kỳ thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán tại các chi nhánh loại 2 và phòng giao dịch trực thuộc. | 68% | 32% | |||
|
Nguyên tắc 17: Tổ chức đánh giá và thông báo kịp thời những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ cho các bên chịu trách nhiệm thực hiện hành động khắc phục, bao gồm cả quản lý cấp cao và ban giám đốc |
|||||
| 49. Chi nhánh hàng tháng có lập báo cáo hậu kiểm nhằm tổng hợp sai sót, những sai sót trọng yếu chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm, có khắc phục được hay không, nguyên nhân sai sót, cách ngăn ngừa sai sót. | 50% | 50% | |||
| 50. Chi nhánh thực hiện việc giám sát đột xuất, kiểm tra kho quỹ, kiểm tra quy trình thực hiện giao dịch của giao dịch viên, kiểm tra quy trình phê duyêt giao dịch của kiểm soát viên…nhằm đảm bảo công tác kiểm soát nội bộ được thực hiện theo từng bước trong quá trình giao dịch | 28% | 49% | 23% | ||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Hoạt động giám sát thường xuyên được thực hiện tại chi nhánh thông qua các lãnh đạo phòng, đảm bảo mọi hoạt động của Chi nhánh diễn ra đều có sự giám sát, tuân thủ…
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại chi nhánh đã tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các kết luận của Ngân hàng Nhà Nước và của Agribank có liên quan đến hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Kịp thời tham mưu ban hành các văn bản để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc như cảnh báo, chấn chỉnh sai sót tồn tại, thực hiện kiến nghị sau thanh kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quán triệt chấp hành nghiêm túc quy trình, nghiệp vụ; cảnh báo, quán triệt về hiện tượng trộm cướp; công tác phòng chống tham nhũng và tội phạm.
Thực hiện giám sát thường xuyên trên IPCAS; giám sát qua hệ thống Camera tại các điểm giao dịch trực thuộc đối với cán bộ, người lao động trong việc chấp hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ trọng tâm như: kế toán; ngân quỹ; thẻ; tín dụng; quản lý sử dụng User Password, thẻ PKI, chấp hành nội quy lao động.
Kiểm tra đột xuất công tác an toàn kho quỹ, an toàn hoạt động với các điểm giao dịch được kiểm tra, kiểm tra đột xuất an toàn ATM.
Kiểm tra tại chỗ việc tuân thủ và chấp hành chế độ chi tiêu tài chính, chế độ chứng từ; tổ chức hạch toán kế toán.
2.3.2. Hạn chế tồn đọng và nguyên nhân tồn tại Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Cùng với những mặt tích cực mà Agribank – CN Lâm Đồng đã đạt được trong giai đoạn 2022 – 2024 trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn và thông qua khảo sát cán bộ nhân viên của chi nhánh thì một số hạn chế còn tồn tại như sau:
- Môi trường kiểm soát
Về Đặc thù quản lý: Hội đồng thành viên và ban điều hành của Agribank chưa thiết lập được văn hoá kiểm soát đủ mạnh. Các quy định, các quy chế, quy định về công tác hậu kiểm, kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa được đồng bộ, rõ ràng. Nhiều văn bản còn mang tính hình thức. Quan điểm về KSNB mang ảnh hưởng lớn từ quan điểm của Ban Giám đốc chi nhánh.
Về Cơ cấu tổ chức: Chưa xây dựng được cơ cấu tổ chức kiểm soát nội bộ độc lập với Chi nhánh. Cụ thể, Trường phòng kiểm soát nội bộ của Chi nhánh do trụ sở chính bổ nhiệm nhưng cán bộ phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Chi nhánh thì do Giám đốc chi nhánh tuyển dụng và phân công nhiệm vụ. Điều này, ảnh hưởng không nhỏ đến cách thức kiểm tra, kiểm soát của chi nhánh.
Công tác kiểm soát nội bộ, đặc biệt là trình độ cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ không theo kịp sự phát triển quá nhanh của các hoạt động kinh doanh. Đối với Agribank – – CN tỉnh Lâm Đồng, phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ với nhân lực gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 3 nhân viên nhưng lại phải thực hiện kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ huy động vốn của 1 hội sở tinh, 7 chi nhánh loại 2 và 8 phòng giao dịch trực thuộc là một điều hết sức khó khăn. Mặt khác, các cán bộ đang công tác tại Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ là cán bộ lâu năm tại các phòng nghiệp vụ, dựa vào kinh nghiệm của bản thân được bổ nhiệm, thuyên chuyển ví trí, chức danh nghề nghiệp làm kiểm toán viên nội bộ của chi nhánh mà chưa qua các lớp đào tạo về kiểm toán. Tại phòng kế toán- ngân quỹ của các chi nhánh, số lượng hậu kiểm viên nhiều nhất là 4 người và ít nhất là 1 người, có thể tính trung bình một hậu kiểm viên phải thực hiện kiểm tra, hậu kiểm chứng từ ít nhất là của 6 giao dịch viên, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng kiểm soát sau giao dịch của chi nhánh.
Về Chính sách nhân sự và cam kết về năng lực: Việc khen thưởng đối với các cá nhân có thành tích tốt trong việc hoàn thành các chỉ tiêu luôn được Chi nhánh chú trọng triển khai và thực hiện nhưng vô hình chung lại gây ra áp lực đối với cán bộ nhân viên. Trong công tác huy động vốn, trong các năm trở lại đây, nguồn vốn của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn đến cơ cấu huy động của Chi nhánh, việc một tổ chức mở nhiều tài khoản tiền gửi tại nhiều chi nhánh Agribank trên địa bàn là điều hoàn toàn có thể, tuy nhiên, do áp lực hoàn thành mục tiêu, các Chi nhánh ra sức lôi kéo khách hàng, sử dụng nhiều phương thức khuyến mãi khác nhau, từ đó gây ra sự không nhất quán về chính sách huy động trong hệ thống, tạo cho khách hàng sự so sánh giữa chi nhánh này với chi nhánh khác và ảnh hưởng đến việc đoàn kết thống nhất của toàn chi nhánh.
Về Công tác kế hoạch: Chủ yếu dựa vào kết quả thực hiện của kỳ trước, chưa dự báo được các loại rủi ro có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
- Đánh giá rủi ro
Thứ nhất, Chi nhánh chưa thực sự chú trọng công tác quản trị rủi ro thanh khoản. Mặc dù đã ý thức được những hậu quả tiêu cực của rủi ro thanh khoản. Song trong thực tiễn, Agribank – CN Lâm Đồng vẫn chưa thực sự chú trọng đúng mức đối với công tác này. Thể hiện ở chỗ về mặt chính sách, quy trình mặc dù hệ thống Agribank đã ban hành nhiều quyết định, tuy nhiên những quyết định này vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ trên thực tế. Do vậy, hoạt động quản trị rủi ro tại Chi nhánh vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để.
Thứ hai, Chi nhánh chưa thiết lập bộ phận quản trị rủi ro thanh khoản riêng biệt. Quản trị rủi ro thanh khoản là một hoạt động phức tạp, có tính chuyên nghiệp rất cao, song hiện Agribank – CN Lâm Đồng vẫn chưa thành lập một bộ máy riêng biệt để quản trị rủi ro, dẫn tới hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh khoản chưa đáp ứng được kỳ vọng đặt ra. Báo cáo phục vụ quản trị thanh khoản chủ yếu là ngắn hạn, thiếu các báo cáo phân tích dài hạn phục vụ mục tiêu huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Các tiêu chí, giả định để lập báo cáo khe hở thanh khoản mới dựa trên các qui định từ phía NHNN chưa dựa trên các tiêu chí và giả định nội bộ chi nhánh, do vậy, chưa có cơ chế riêng trong dự báo dòng tiền.
Thứ ba, nguồn nhân lực trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn quản trị rủi ro của Chi nhánh, thể hiện cụ thể nhất đó là tình trạng cán bộ làm công tác quản trị rủi ro song lại chưa có tầm nhìn bao quát, chưa lường trước được các diễn biến của thị trường để có thể dự báo chính xác Chi nhánh liệu sẽ phải đối diện với rủi ro trong tương lai hay không. Vai trò và trách nhiệm của bộ phận Kiểm toán nội bộ chưa được xác định rõ ràng và quy định bằng văn bản về việc thực hiện rà soát độc lập tính hiệu quả của khung quản trị rủi ro
Thứ tư, cơ cấu huy động tiền gửi chưa hợp lý, chủ yếu là huy động tiền gửi kỳ hạn ngắn hoặc không kỳ hạn, huy động tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm chỉ chiếm hơn 20% tổng huy động tiền gửi trong khi nhu cầu vay vốn trung dài hạn ngày càng gia tăng dẫn tới tỷ lệ huy động vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn còn lớn.
Thứ năm, còn có sự chủ quan, ỷ lại vào cơ chế của Nhà nước. Điều này thể hiện rất rõ trong việc duy trì hệ số an toàn tối thiểu CAR cũng như một số chỉ tiêu khác. Sự chủ quan ỷ lại này còn được biểu hiện ở việc Chi nhánh chưa chú trọng đúng mức tới công tác nghiên cứu dự báo những diễn biến của kinh tế vĩ mô, xu thế biến động của thị trường, các nhân tố tác động đến cung- cầu về thanh khoản.
Thứ sáu, công tác phòng chống rửa tiền trong hoạt động huy động vốn đã có quy định nhưng chưa có hướng dẫn cụ thể về các thủ tục kiểm soát bắt buộc. Việc chứng minh nguồn tiền khi khách hàng đến gửi tiết kiệm vẫn còn rất nhiều hạn chế.
- Hoạt động kiểm soát Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả hậu kiểm các giao dịch liên quan đến hoạt động vốn giai đoạn năm 2022-2025
Giai đoạn 2022-2024, Agribank – CN Lâm Đồng chịu ảnh hưởng nặng nề dịch Covid 19, Chi nhánh thực hiện làm việc giãn cách, làm việc từ xa và đỉnh điểm vào cuối tháng 6 đến giữa tháng 7/2024, Chi nhánh phải đóng cửa giao dịch để tuân thủ cách ly theo quy định của UBND tỉnh Lâm Đồng dẫn đến các giao dịch liên quan đến hoạt động huy động vốn giảm mạnh. Số lượng giao dịch phát sinh giảm mạnh ở năm 2024, nhưng số lượng giao dịch được hậu kiểm vẫn duy trì ở mức ổn định. Cùng với đó thì tổng số giao dịch sai sót lại chiếm tỷ lệ cao nhất khi so sánh với các năm 2022 và 2023.
Một số lỗi thường gặp trong hoạt động huy động vốn mà Chi nhánh đang gặp phải và lặp đi lặp lại nhiều lần như:
Chữ ký khách hàng, ngày cấp chứng minh nhân dân của khách hàng không khớp với hệ thống IPCAS hoặc chưa đăng ký chữ ký mẫu của khách hàng trên hệ thống. Thiếu chữ ký của lãnh đạo trên chứng từ yêu cầu có ba chữ ký, chứng từ gửi, rút chưa điền đầy đủ thông tin phần dành cho khách hàng và ngân hàng theo quy định.
Rút tiền cho tổ chức nhưng chữ ký chủ tài khoản, kế toán trưởng, thủ quỹ không khớp hệ thống hoặc chưa đăng ký chữ ký mẫu. Đối với séc thanh toán, vẫn còn trường hợp ghi sai thông tin người thụ hưởng trên séc. Khi hạch toán chưa nhập số seri séc hoặc nhập nhầm số seri séc.
Các sai sót liên quan đến thu phí thường lặp lại nhiều lần như chọn sai code phí dẫn đến thu thừa/thiếu phí, hạch toán sai tính chất tài khoản dẫn đến chưa tách VAT/tách nhầm VAT.
Mở tiết kiệm cho khách hàng trường hợp mở tài khoản tiết kiệm chung nhưng chưa quét chữ ký đồng sở hữu trên hệ thống. Phần nội dung kỳ hạn gửi trên giấy gửi tiền không khớp với hệ thống. Trường hợp khách hàng đăng ký ủy quyền cho tài khoản tiết kiệm thì chưa hạch toán ủy quyền trên hệ thống IPCAS.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho khách hàng cao hơn lãi suất quy định của Đóng sổ tiết kiệm đồng sở hữu thiếu giấy thỏa thuận cùng sở hữu sổ tiết kiệm, thiếu giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền.
Trường hợp báo mất sổ tiết kiệm, thực hiện cấp lại sổ cho khách hàng khi chưa hết thời gian thông báo mất sổ trên hệ thống. Khi phát hành lại sổ cho khách hàng, chưa photo kèm theo sổ tiết kiệm phát hành lại.
Chi sai lãi do hệ thống tính sai lãi suất của các sản phẩm huy động đặc biệt , có tính chất gửi góp. Sai lãi suất đóng sớm của sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn do lỗi hệ thống. Chi lãi đến hạn nhưng chưa thực hiện đăng ký lại gia hạn tự động cho khách hàng.
Các giao dịch hủy chủ yếu là do chuyển tiền sai ngân hàng, sai số tiền, sai tài khoản, hủy do hết giờ chuyển tiền, sai phương thức thanh toán. Hủy mở sổ tiết kiệm do sai mã sản phẩm, sai số tiền, sai lãi suất cộng thêm. Hủy đóng sổ tiết kiệm do sổ tiết kiệm chưa đến hạn, hủy gia hạn để chi lãi cho khách hàng do lãi nhập gốc, hủy do hệ thống hạch toán hai lần.
Về nhận tiền gửi của khách hàng tổ chức kinh tế (TG TCKT): Một số hợp đồng tiền gửi của tổ chức còn chưa có nội dung uỷ quyền của Giám đốc cho Phó giám đốc chi nhánh, chưa phù hợp. Sai ngày giá trị đối với thời hạn gửi tiền. Hạch toán trên IPCAS chưa khớp với Hợp đồng tiền gửi: Chưa đăng ký gia hạn tự động, kiểu gia hạn trên
Việc kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu chứng từ trước, trong, sau khi khi hạch toán của giao dịch viên, kiểm soát viên tại chi nhánh chưa được chặt chẽ, kỹ lưỡng dẫn đến tồn tại nêu trên. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Xét trên tình hình thực tế của các phòng kế toán – ngân quỹ của Hội sở Tỉnh và các Chi nhánh loại 2 thì một kiểm soát viên kiêm Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm kiểm soát, phê duyệt chứng từ của 6 đến 8 giao dịch viên. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng kiểm soát chứng từ trong quá trình thực hiện giao dịch. Đặc biệt, khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát, lượng khách hàng đến giao dịch tăng mạnh thì việc phê duyệt theo thực tế nói trên sẽ vô tình tạo ra nhiều sai sót.
Cán bộ làm công tác hậu kiểm giao dịch không hạch toán của các phòng nghiệp vụ còn kiêm nhiệm chưa được Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ quan tâm đôn đốc, chỉ đạo kịp thời còn để dồn cuối tháng hậu kiểm dẫn đến việc phát hiện sai sót chậm trễ và ảnh hưởng đến việc sửa sai sau hậu kiểm
Khi Trưởng phòng đi họp, đi vắng thì Phó trưởng phòng – phụ trách hậu kiểm chuyên trách tại một Chi nhánh có thời điểm kiêm nhiệm công tác kiểm soát thay Trưởng phòng nên không hậu kiểm được những bút toán mình kiểm soát, một số cán bộ hậu kiểm chuyên trách điều động tăng cường để thực hiện các công việc khác, trong năm một số cán bộ hậu kiểm nghi phép, nghi ốm thường xuyên nhưng không bố trí được cán bộ thay thế nên chứng từ tồn đọng không thực hiện hậu kiểm được kịp thời.
Các nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn, nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong hoạt động kiểm soát chưa thực sự được sử dụng triệt để.
- Hệ thống thông tin và truyền thông
Chương trình hỗ trợ hậu kiểm trên hệ thống còn hạn chế so yêu cầu công việc. Ngoài chường trình IPCAS, hiện tại giao dịch viên trong quá trình thực hiện các giao dịch liên quan đến huy động vốn phải thực hiện trên nhiều chương trình quản lý nghiệp vụ khác nhau như: hệ thống thanh toán điện tử song phương với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hệ thống thanh toán điện tử song phương với Kho bạc nhà nước Việt Nam, hệ thống thanh toán bù trừ điện tử (Payment Hub) giữa Agribank với Napas bằng phương thức chuyển khoản …. Các chương trình này mới được đưa vào sử dụng, đang trong giai đoạn thử nghiệm và hoàn thiện nên thường xuyên xảy ra lỗi hệ thống, từ đó gây rủi ro trong công tác lập chứng từ và kiểm soát chứng từ.
Vào các ngày cuối tháng là những ngày cao điểm, hệ thống công nghệ thông tin còn tình trạng lỗi dẫn đến có nhiều giao dịch hạch toán trùng lặp, ảnh hưởng tới việc hủy bút toán.
Việc thông tin truyền thông trong nội bộ Chi nhánh chưa thật sự tốt. Vào các tháng cao điểm về dịch bệnh covid, lãi suất huy động thay đổi liên tục, có thời điểm công văn thay đổi lãi suất được sửa đổi nhiều lần vào cùng một sáng nhưng giao dịch viên không năm được thông tin dẫn đến sai sót về lãi suất khi thực hiện các hạch toán mở tài khoản tiền gửi.
Công tác đánh giá, tìm hiểu ý kiến của khách hàng còn chưa thật sự hiệu quả. Năm 2022, việc đánh giá phong cách, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng được thực hiện thông qua việc phát phiếu khảo sát sau mỗi giao dịch của khách hàng và giao dịch viên xử lý giao dịch là người trực tiếp khảo sát khách hàng. Điều này dẫn đến việc khảo sát không thể hiện tính khách quan. Năm 2023- 2024, việc khảo sát có nhiều thay đổi, Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ là đầu mối thực hiện công tác khảo sát này nên kết quả khảo sát được công bằng và đúng với thực tế hơn.
- Hoạt động giám sát Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
Với nguồn lực của phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn hạn chế, chưa phù hợp với quy mô hoạt động của chi nhánh. Việc kiểm tra giám sát chưa được kịp thời.
Kiểm tra kết quả chỉnh sửa, khắc phục qua công tác kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc chưa được nhiều. Công tác tự kiểm tra chuyên đề kế toán nguồn vốn ở các phòng nghiệp vụ còn hạn chế.
Việc tổ chức kiểm tra đột xuất tồn quỹ tại máy ATM và kiểm tra hoạt động tại máy POS do chi nhánh trực tiếp quản lý chưa được quan tâm đúng mức.
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ tập trung lực lượng chủ yếu cho công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được xây dựng đầu năm và kiểm tra một số nội dung cần thiết khác theo yêu cầu, nhiệm vụ của Ban giám đốc nên chưa có thời gian dành cho việc kiểm tra đột xuất nghiệp vụ huy động.
Nhân sự làm công tác kiểm tra, tự kiểm tra ở các phòng nghiệp vụ và chi nhánh loại II còn thiếu do tập trung vào công việc chuyên môn nên công tác tự tổ chức kiểm tra theo chuyên đề huy động vốn còn hạn chế. Ở một số chi nhánh loại 2, phòng nghiệp vụ việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát của ban lãnh đạo trong công tác tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra còn chưa được sâu sát. Luận văn: Thực trạng công tác giám sát huy động vốn tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp công tác giám sát huy động vốn tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

