Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Bến Cát Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng khảo sát chính thức được gửi đến các cá nhân là đại diện của doanh nghiệp làm thủ tục vay với Agribank Bến Cát là 300 thông qua mail cá nhân, thu về 282 bảng, loại đi 8 bảng không hợp lệ. Do đó, mẫu chính thức dùng trong đề án này là 274.
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
| Phân loại | Tần số | Tần suất (%) | |
| Giới tính | Nam | 108 | 38,7 |
| Nữ | 171 | 61,3 | |
| Độ tuổi | Từ 23 đến 30 tuổi | 36 | 12,9 |
| Từ 31 đến 37 tuổi | 199 | 71,3 | |
| Từ 39 đến 45 tuổi | 40 | 14,3 | |
| Trên 45 tuổi | 4 | 1,4 | |
| Trình độ học vấn | THPT | 8 | 2,9 |
| Cao đẳng/trung cấp | 59 | 21,1 | |
| Đại học | 176 | 63,1 | |
| Sau đại học | 36 | 12,9 | |
| Số lần vay vốn | Dưới 2 lần | 144 | 51,6 |
| Từ 2 đến dưới 4 lần | 128 | 45,9 | |
| Trên 4 lần | 7 | 2,5 | |
| Mục đích vay vốn | Bổ sung nguồn lưu động để kinh doanh | 110 | 39,4 |
| Đầu tư tài sản của doanh nghiệp | 106 | 38,0 | |
| Mục đích khác | 63 | 22,6 | |
| Tổng cộng | 274 | 100% |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Trong số 274 cá nhân đại diện doanh nghiệp được khảo sát thì giới tính nữ chiếm đa số với tỷ lệ 61,3%. Với độ tuổi thì từ 31 đến 37 tuổi chiếm đa số với tỷ trọng là 71,3% đây là độ tuổi có thâm niên làm việc và kinh nghiệm trong công việc tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, trình độ học vấn của các cá nhân này chủ yếu là đại học với tỷ trọng 63,1%, do đó có thể thấy các cá nhân này đều có trình độ nên được giao nhiệm vụ thủ tục vay vốn với ngân hàng là hợp lý. Tuy nhiên, xét về số lần vay vốn với Agribank Bến Cát thì đa phần các doanh nghiệp chỉ mới vay tại chi nhánh dưới 2 lần chiếm tỷ trọng 51,6% và từ 2 đến 4 lần chiếm 45,9%. Điều này cho thấy các khách hàng vẫn chưa chọn chi nhánh để vay nhiều lần nên cần phải cải thiện để thu hút khách hàng nhiều hơn. Trong mục đích vay vốn thì chủ yếu tập trung với hai mục đích là bổ sung vốn lưu động và đầu tư thêm tài sản cho doanh nghiệp với tỷ trọng tương ứng là 39,4% và 38%.
4.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Chất lượng dịch vụ với Cronbach’s Alpha = 0,882 | ||
| CLDV1 | 0,707 | 0,859 |
| CLDV2 | 0,711 | 0,858 |
| CLDV3 | 0,695 | 0,862 |
| CLDV4 | 0,671 | 0,867 |
| CLDV5 | 0,803 | 0,837 |
| Thời gian giao dịch với Cronbach’s Alpha = 0,780 | ||
| TGGD1 | 0,514 | 0,760 |
| TGGD2 | 0,651 | 0,691 |
| TGGD3 | 0,700 | 0,668 |
| TGGD4 | 0,490 | 0,772 |
| Thương hiệu ngân hàn g với Cronbach’s Alpha = 0,896 | ||
| THNH1 | 0,677 | 0,873 |
| THNH2 | 0,773 | 0,851 |
| THNH3 | 0,741 | 0,861 |
| THNH4 | 0,673 | 0,875 |
| THNH5 | 0,782 | 0,848 |
| Chi phí đi vay với Cro nbach’s Alpha = 0,678 | ||
| CPV1 | 0,548 | 0,551 |
| Biến Quan Sát | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| CPV2 | 0,428 | 0,632 |
| CPV3 | 0,455 | 0,616 |
| CPV4 | 0,415 | 0,644 |
| Chính sách tín dụng vớ i Cronbach’s Alpha = 0, 824 | ||
| CSTD1 | 0,730 | 0,748 |
| CSTD2 | 0,710 | 0,749 |
| CSTD3 | 0,624 | 0,791 |
| CSTD4 | 0,550 | 0,823 |
| Nhân viên và cơ sở vật chấtt với Cronbach’s Al pha = 0,872 | ||
| NVCS1 | 0,687 | 0,848 |
| NVCS2 | 0,663 | 0,854 |
| NVCS3 | 0,649 | 0,857 |
| NVCS4 | 0,692 | 0,847 |
| NVCS5 | 0,806 | 0,818 |
| Hoạt động marketing v à ảnh hưởng xã hội với Cronbach’s Alpha = 0,875 | ||
| MKAH1 | 0,732 | 0,839 |
| MKAH2 | 0,762 | 0,828 |
| MKAH3 | 0,702 | 0,851 |
| MKAH4 | 0,732 | 0,840 |
| Ý định vay vốn với Cr onbach’s Alpha = 0,812 | ||
| YDVV1 | 0,664 | 0,741 |
| YDVV2 | 0,718 | 0,683 |
| YDVV4 | 0,613 | 0,792 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0
Bảng 4.2 cho ta thấy các nhân tố được xây dựng tại mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 cụ thể: Chất lượng dịch vụ (CLDV) là 0,882; Thời gian giao dịch (TGGD) là 0,780; Thương hiệu ngân hàng (THNH) là 0,886; Chi phí đi vay (CPV) là 0,678; Chính sách tín dụng (CSTD) là 0,824; Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS) là 0,872; Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH) là 0,875 và Ý định vay vốn (YDVV) là 0,812. Điều này cho thấy các biến số này được xây dựng trên mô hình nghiên cứu đều đạt được độ tin cậy cao. Ngoài ra, khi xét đến độ tin cậy của các biến quan sát là thang đo định tính cho các biến số trong mô hình nghiên cứu thì hệ số tương quan biến tổng của chúng đều lớn hơn 0,3 điều này có nghĩa là các thang đo đo lường này hoàn toàn phù hợp và có thể làm cơ sở để phân tích EFA. Mặt khác, hệ số Cronbach’s Alpha khi loại biến của mỗi quan sát đều thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến số, do đó tạo nên sự phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
4.2.2.1. Phân tích EFA đối với các biến số độc lập
Sau khi phân tích độ tin cậy thì các biến số độc lập đạt độ tin cậy đó là Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH). Cùng với đó là 31 biến quan sát hay thang đo định tính đo lường cho các biến số này cũng đạt độ tin cậy theo quy định. Do đó, ma trận xoay nhân tố dưới đây sẽ xem xét sự hội tụ của các quan sát này về các nhân tố đại diện tương ứng:
Bảng 4.3: Ma trận xoay nhân tố của các quan sát cho các biến độc lập
| Quan sát | Nhân tố | Nhân tố đại diện | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | ||
| THNH5 | 0,865 | THNH | ||||||
| THNH2 | 0,858 | |||||||
| THNH3 | 0,798 | |||||||
| THNH1 | 0,782 | |||||||
| THNH4 | 0,762 | |||||||
| CLDV5 | 0,847 | CLDV | ||||||
| CLDV1 | 0,843 | |||||||
| CLDV2 | 0,802 | |||||||
| CLDV3 | 0,759 | |||||||
| CLDV4 | 0,695 | |||||||
| NVCS5 | 0,866 | NVCS | ||||||
| NVCS2 | 0,777 | |||||||
| NVCS3 | 0,769 | |||||||
| NVCS4 | 0,757 | |||||||
| NVCS1 | 0,754 | |||||||
| MKAH2 | 0,853 | MKAH | ||||||
| MKAH3 | 0,796 | |||||||
| MKAH1 | 0,789 | |||||||
| MKAH4 | 0,756 | |||||||
| CSTD1 | 0,851 | CSTD | ||||||
| CSTD2 | 0,839 | |||||||
| CSTD3 | 0,753 | |||||||
| CSTD4 | 0,743 | |||||||
| TGGD3 | 0,826 | TGGD | ||||||
| TGGD2 | 0,795 | |||||||
| TGGD1 | 0,714 | |||||||
| TGGD4 | 0,644 | |||||||
| CPV1 | 0,836 | CPV | ||||||
| CPV3 | 0,637 | |||||||
| CPV4 | 0,608 | |||||||
| CPV2 | 0,596 | |||||||
| KMO | 0,808 | |||||||
| Hệ số Sig. | 0,000 | |||||||
| Hệ số Eigenvalue | 1,398 | |||||||
| Tỷ lệ phương sai trích | 67,261% | |||||||
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Bảng 4.3 cho thấy hệ số KMO là 0,808 hoàn toàn thỏa với điều kiện cho hệ số này là nằm trong (0,5;1) điều này có nghĩa là phân tích EFA này có giá trị thống kê về mặt ý nghĩa. Kiểm định Barllet với hệ số Sig là 0 thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các quan sát là thang đo định tính có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Ngoài ra, trên ma trận xoay nhân tố thì các hệ số cấu trúc lớn hơn 0,55 có nghĩa là không có quan sát nào bị loại. Mặt khác, phân tích EFA với ma trận xoay nhân tố thì có thể thấy các quan sát hội tụ vào 6 nhóm nhân tố hay đó cũng chính là các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu, hay nói cách khác ta có 7 nhân tố đại diện cho 31 quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 nhận giá trị là 1,398 và phương sai trích là 67,261% đây là tỷ lệ giải thích của các nhân tố đại diện cho 31 biến quan sát. Với các trị số phân tích như trên thì phân tích EFA hoàn toàn phù hợp để tiến hành các phân tích tiếp theo. Các nhân tố đại diện đã trình bày trên bảng 4.3 tương ứng là Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH).
4.2.2.2. Phân tích EFA với biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu là YDVV đối với ý định vayy vốn của KHDN tại tại Agribank Bến Cát đang được đo lường với ba quan sát YDVV1, YDVV2, YDVV3.
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định KMO và Barllet cho biến số CLDV
| Quan sát | Nhân tố | Nhân tố đại diện |
| 1 | ||
| YDVV2 | 0,885 | YDVV |
| YDVV1 | 0,853 | |
| YDVV4 | 0,820 | |
| KMO | 0,699 | |
| Hệ số Sig. | 0,000 | |
| Hệ số Eigenvalue | 2,183 | |
| Tỷ lệ phương sai trích | 72,751% | |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0
Bảng 4.4 cho thấy hệ số KMO là 0,699 hoàn toàn thỏa với điều kiện cho hệ số này là nằm trong (0,5;1) điều này có nghĩa là phân tích EFA này có giá trị thống kê về mặt ý nghĩa. Kiểm định Barllet với hệ số Sig là 0 thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các quan sát là thang đo định tính có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Ngoài ra, trên ma trận xoay nhân tố thì các hệ số cấu trúc lớn hơn 0,55 có nghĩa là không có quan sát nào bị loại. Mặt khác, phân tích EFA với ma trận xoay nhân tố thì có thể thấy các quan sát hội tụ vào 1 nhóm nhân tố YDVV, có nghĩa là có 1 nhân tố đại diện Ý định vay vốn cho 3 quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 nhận giá trị là 2,183 và phương sai trích là 72,751% đây là tỷ lệ giải thích của nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát thuộc biến số phụ thuộc.
4.2.3. Phân tích tương quan giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Phân tích này nhàm xác định các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu có sự tương quan với các biến phụ thuộc hay không ? Đồng thời xác định được chiều hướng tương quan giữa các biến với mức ý nghĩa là bao nhiêu ? Kết quả phân tích tương quan được trình bày dựa trên ma trận tương quan Pearson, nếu các giá trị lớn hơn 0 thì các biến số tương quan thuận chiều và ngược lại:
Bảng 4.5: Kết quả phân tích ma trận tương quan của các biến số trong mô hình nghiên cứu
| YDVV | CLDV | TGGD | THNH | CPV | CSTD | NVCS | MKAH | ||
| YDVV | Hệ số tương quan | 1 | 0,552** | 0,419** | 0,472** | 0,451** | 0,293** | 0,366** | 0,430** |
| Trị số Sig. | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||
| Tổng mẫu | 279 | 279 | 279 | 279 | 279 | 279 | 279 | 279 | |
|
Với ** là mức ý nghĩa 5% |
|||||||||
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0
Ma trận tương quan trên bảng 4.5 cho thấy hệ số tương quan giữa biến số YDVV và các biến số độc lập CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH lần lượt là 0,552; 0,419; 0,472; 0,451; 0,293; 0,366; 0,430 đều lớn hơn 0 điều này chứng tỏ YDVV có tương quan thuận chiều với các biến độc lập với mức ý nghĩa là 5%, tuy nhiên tại đây vẫn chưa thể khẳng định được mức độ ảnh hưởng của các biến số này đến YDVV là bao nhiêu ? Đồng thời, trị số Sig thấp hơn mức ý nghĩa 5% điều này có nghĩa ma trận tương quan này có ý nghĩa về mặt thống kê.
4.2.4. Phân tích hồi quy
Sau khi đã xác định được các biến số độc lập CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH có tương quan thuận chiều với YDVVV thì để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến số này đến YDVV thì cần đến phân tích hồi quy và các kiểm định liên quan. Trong đó sẽ bao gồm các phân tích liên quan như xác định kết quả mô hình hồi quy, kiểm định các hệ số góc, kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi và kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
4.2.4.1. Kết quả mô hình hồi quy đa biến Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Mô hình hồi quy bội đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát dựa trên kết quả bảng sau:
Bảng 4.6: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy
| Biến | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | VIF |
| Hằng số | -4,129 | 0,000 | 1,296 | |
| CLDV | 0,275 | 6,219 | 0,000 | 1,242 |
| TGGD | 0,234 | 5,415 | 0,000 | 1,166 |
| THNH | 0,293 | 6,991 | 0,000 | 1,283 |
| CPV | 0,174 | 3,955 | 0,000 | 1,106 |
| CSTD | 0,122 | 2,988 | 0,003 | 1,307 |
| NVCS | 0,127 | 2,864 | 0,005 | 1,443 |
| MKAH | 0,098 | 2,107 | 0,036 | 1,296 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0
Mô hình hồi quy đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát là: 𝒀𝑫𝑽𝑽 = 𝟎, 𝟐𝟕𝟓 × 𝑪𝑳𝑫𝑽 + 𝟎, 𝟐𝟑𝟒 × 𝑻𝑮𝑮𝑫 + 𝟎, 𝟐𝟗𝟑 × 𝑻𝑯𝑵𝑯 + 𝟎, 𝟏𝟕𝟒 × 𝑪𝑷𝑽 + 𝟎, 𝟏𝟐𝟐 × 𝑪𝑺𝑻𝑫 + 𝟎, 𝟏𝟐𝟕 × 𝑵𝑽𝑪𝑺 + 𝟎, 𝟎𝟗𝟖 × 𝑴𝑲𝑨𝑯
Ta có thể thấy hệ số hồi quy tại biến số độc lập dương (+) điều này có nghĩa là các các biến số CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH ảnh hưởng tích cực đến YDVV. Đồng thời hệ số Sig. của hệ số góc của từng biến số độc lập đều thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các biến CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng tích cực đến YDVV. Hay các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng làm gia tăng ý định vay vốn của KHDN.
4.2.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Để kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy đa biến thì dựa trên kết quả của hệ số xác định R2 và phân tích phương sai của mô hình. Trong đó:
Bảng 4.7: Tóm tắt hệ số xác định của mô hình hồi quy
| Mô hình | R | R2 | Durbin-Watson |
| 1 | 0,769a | 0,591 | 1,972 |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Hệ số R2 của mô hình hồi quy là 0,591 hay nói cách khác các biến số CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH giải thích được 59,1% sự biến thiên của biến YDVV. Đồng thời với tỷ lệ này thì mô hình này phù hợp với tổng thể do nằm trong [0,5 – 1].
Bảng 4.8: Kiểm định phương sai mô hình hồi quy
| Mô hình | Tổng bình phương | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 91,445 | 13,064 | 56,022 | ,000b |
Nguồn: Kết quả trích xuất từ SPSS 22.0 Bảng 4.8 cho thấy hệ số Sig. thấp hơn mức ý nghĩa 5% và F là 56,022 điều này cho thấy kiểm định phương sai của mô hình hồi quy là phù hợp với tổng thể hay dữ liệu phân tích của mô hình phù hợp với thực tế. Đồng thời các biến số độc lập với mức ý nghĩa 5% thì tương qua tuyến tính chặt chẽ với biến phụ thuộc.
4.2.4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện đa cộng tuyến; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện đa cộng tuyến. Hệ số VIF được dùng để xác định các biến số độc lập có tương quan từng cặp với nhau hay không ? Kết quả kiểm định dựa trên bảng 4.6 thì hệ số VIF của CLDV; TGGD; THNH; CPV; CSTD; NVCS; MKAH là 1,129; 1,242; 1,166; 1,283; 1,106; 1,307; 1,443 đều thấp hơn 2 do đó ủng hộ giả thuyết H0, có nghĩa là mô hình hồi quy này không xuất hiện đa cộng tuyến nghiêm trọng.
4.2.4.4. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện tự tương quan; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện tự tương quan. Hiện tượng này sẽ dựa trên hệ số Durbin Watson (d) trên bảng 4.7, hệ số d là 1,972 này nằm trong khoảng (1;3). Do đó, kết quả này ủng hộ giả thuyết H0 hay nói cách khác mô hình hồi quy này không tồn tại tư tượng tự tương quan.
4.2.4.5. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện phương sai thay đổi; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện phương sai thay đổi.
Hình 4.1: Đồ thị Scatter Plot Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Ta thấy mật độ tại đồ thị dao động trong khoảng [-2,5 – 2,5] điều này cho thấy mô hình không vi phạm phương sai sai số thay đổi.
4.2.4.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu
Dựa trên mô hình hồi quy đã được lập tại bảng 4.6 và giá trị P – value của các nhân tố độc lập thì các giả thuyết nghiên cứu được kết luận đó là:
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết | Hệ số hồi quy | P – value | Kết luận |
| H1: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,275 | 0,000 | Chấp nhận H1 |
| H2: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,234 | 0,000 | Chấp nhận H2 |
| H3: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,293 | 0,000 | Chấp nhận H3 |
| H4: Chi phí đi vay ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,174 | 0,000 | Chấp nhận H4 |
| H5: Chính sách tính dụng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,122 | 0,000 | Chấp nhận H5 |
| H6: Nhân viên và cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,127 | 0,000 | Chấp nhận H6 |
| H7: Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. | 0,098 | 0,036 | Chấp nhận H7 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Dựa trên độ lớn hệ số hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát, thì mức độ ảnh hưởng được sắp xếp từ cao xuống thấp đó là Thương hiệu ngân hàng (β = 0,293); Chất lượng dịch vụ (β = 0,275); Thời gian giao dịch (β = 0,234); Chi phí đi vay (β = 0,174); Nhân viên và cơ sở vật chất (β = 0,127); Chính sách tín dụng (β = 0,122) và Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (β = 0,098). Các kết quả này được luận giải như sau:
Đối với Thương hiệu ngân hàng thì hệ số β là 0,293 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,293 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế trên địa bàn Bến Cát thì Agribank vẫn là ngân hàng có thương hiệu, bề dày lịch sử lâu năm và có sự uy tín trong suy nghĩ của các KHDN. Do đó, với thương hiệu là Agribank tạo được niềm tin và sự gợi nhớ về hoạt động ngân hàng trong lòng khách hàng rất sâu sắc, nên điều này làm gia tăng thêm ý định vay vốn của KHDN tại địa bàn Bến Cát. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Arora và Kaur (2019); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021).
Đối với Chất lượng dịch vụ thì hệ số β là 0,275 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,275 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát đã bắt đầu thiết kế các quy trình cho vay với KHDN theo hướng đơn giản hóa, nhằm tạo điều kiện cho KHDN làm thủ tục hồ sơ dễ dàng tiếp cận khoản vay. Ngoài ra, chi nhánh thiết kế nhiều khoản vay phong phú đa dạng cho các nhu cầu bổ sung vốn lưu động hay đầu tư thêm TSCĐ trong doanh nghiệp, mở rộng các hình thức thế chấp hay chuyển tài sản hoặc chuyển đổi khoản vay nhằm giúp KHDN vay dễ dàng hơn. Ngoài ra, các hoạt động chăm sóc khách hàng kết hợp với kiểm tra định kì làm cho KHDN giải quyết được các khó khăn vướng mắc thuận tiện hơn, từ đó phối hợp với chi nhánh xử lí được các hạn chế trong quá trình sử dụng dịch vụ vay tại chi nhánh. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2019).
Đối với Thời gian giao dịch thì hệ số β là 0,234 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,234 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát tiến hành việc xử lý các khâu cho hoạt động tín dụng theo hướng nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Trong đó, từ khâu bắt đầu tư vấn đề thu thập hồ sơ, giải quyết chứng từ, thẩm định và ra quyết định cho vay cũng làm theo hướng tinh giản hạn chế các thủ tục rườm ra. Ngoài ra, kết hợp các kỹ thuật công nghệ để giúp khách hàng hạn chế việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ theo dạng mềm nhằm tiết kiệm việc vận chuyển mà thay bằng hình ảnh,… Từ đó, tiết kiệm được rất nhiều thời gian chờ đợi hay giải ngân đúng tiến độ cho khách hàng. Vì vậy, các đánh giá tích cực này làm nâng cao ý định vay vốn của khách hàng. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Mohammed và cộng sự (2018); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021). Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Đối với Chi phí đi vay thì hệ số β là 0,174 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,174 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát đang cho nhóm KHDN vay vốn với mức lãi suất phù hợp với điều kiện cũng như năng lực trả nợ của họ, nên trong quá trình tính toán và tham khảo để vay thì KHDN vẫn đánh giá là hợp lý với mức lãi suất này. Nhưng về sự cạnh tranh thì trong giai đoạn hiện nay Agribank Bến Cát vẫn chưa đáp ứng được mong muốn của khách hàng, tuy nhiên so về mặt bằng chung thì vẫn chấp nhận được.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về chi phí đi vay ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Blankson và cộng sự (2007); Frangos và cộng sự (2012); Mohammed và cộng sự (2018); Arora và Kaur (2019); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022).
Đối với Nhân viên và cơ sở vật chất thì hệ số β là 0,127 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,174 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát đã xây dựng đội ngũ nhân viên có chuyên mô tốt khi làm việc với khách hàng để tư vấn chính xác, hợp lý với phương án dành cho khách hàng. Ngoài ra, thái độ và tinh thần hỗ trợ khách hàng tốt nhưng do bị quá tải vẫn xảy ra tình trạng chưa hiểu hết nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, về mặt cơ bản của cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ được Agribank Bến Cát được trang bị đầy đủ nhưng về mặt hiện đại vẫn còn nhiều hạn chế. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về chi phí đi vay ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2019); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022).
Đối với Chính sách tín dụng thì hệ số β là 0,122 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,122 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát có chính sách tín dụng liên quan đến tài sản đảm bảo, nguồn trả nợ và thời gian trả nợ phù hợp với các đối tượng KHDN. Ngoài ra, các chính sách vẫn đảm bảo tính chặt chẽ nhưng vẫn có cơ chế linh hoạt cho KHDN tiếp cận các khoản vay. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về chính sách tín dụng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2019); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022).
Đối với Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội thì hệ số β là 0,098 có nghĩa là khi nhân tố này tăng 1 đơn vị thì ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát tăng thêm 0,098 đơn vị. Kết quả này luận giải cho thực tế tại Agribank Bến Cát có hoạt động marketing hay quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Do đó, việc chia sẻ thông tin về dịch vụ tín dụng mà ngân hàng cung cấp được tới tay khách hàng. Đây là cơ sở kích thích và gợi lên nhu cầu tốt nhất cho khách hàng có ý định vay và tìm đến ngân hàng. Ngoài ra, Agribank Bến Cát sử dụng các kênh kết nối từ sự giới thiệu hay ảnh hưởng của các khách hàng đang vay đến người thân, bạn bè, gia đình của họ muốn vay lại càng tăng tính tiếp cận và ý định vay hơn. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về hoạt động markteing và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của khách hàng tương đồng với các công trình của Blankson và cộng sự (2007); Frangos và cộng sự (2012); Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Trong chương 4 này đề án đã tiến hành dữ liệu sơ cấp khảo sát KHDN vay vốn tại Agribank Bến Cát thông qua thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của biến số và thang đo, kiểm định EFA và hồi quy dữ liệu. Kết quả cho thấy KHDN sẽ gia tăng ý định vay vốn tại Agribank Bến Cát khi các nhân tố Chất lượng dịch vụ (CLDV);
Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH) được gia tăng.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Kết luận đề án
Đề án nghiên cứu này đã tổng hợp một cách tóm tắt với các lý thuyết liên quan đến tín dụng đối với KHDN tại các NHTM và các mô hình ý định hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng mở rộng cho bối cảnh NHTM. Đồng thời, tóm tắt các nghiên cứu liên quan để tạo điều kiện đề xuất mô hình nghiên cứu cho Agribank Bến Cát. Thông qua, khảo sát các cá nhân đại diện cho KHDN giải quyết thủ tục vay vốn tại Agribank Bến Cát với 274 mẫu chính thức hợp lệ, với việc kiểm định độ tin cậy và hồi quy dữ liệu thì kết quả cho thấy các nhân tố Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD);
Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH) ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. Từ các kết quả đánh giá về mặt dữ liệu sơ cấp thì đề án sẽ tiến hành định hình các hàm ý quản trị để đề xuất cho chi nhánh tại phần dưới đây.
5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
5.2.1. Đối với chất lượng dịch vụ
Agribank Bến Cát là cần phải đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đối với khách hàng, để họ có thể lựa chọn nhiều hơn tùy theo mục đích đa dạng của mình. Đồng thời thủ tục cho vay cần được tinh giản đơn giản gọn nhẹ để tránh việc mất thời gian chờ đợi của khách hàng. Mặt khác ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được của mình đó chính là tiếp tục duy trì tính an toàn và bảo mật thông tin cho khách hàng; tiếp tục nâng cao tinh thần đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dù ở bất cứ hoàn cảnh nào; theo đó là tiếp tục xây dựng các chương trình hậu mãi xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng ngày càng chặt chẽ để có thể giữ chân khách hàng cũ và được khách hàng cũ giới thiệu thêm nhiều khách hàng mới đến ngân hàng giao dịch. Ngoài ra, nhân viên giải đáp các thắc mắc, tư vấn các sản phẩm hợp lý phù hợp, thực hiện đầy đủ các thủ tục an toàn cho khách hàng chưa thật sự làm họ đánh giá cao. Do đó, nhân sự của các phòng ban cần phải có sự chuyên biệt hóa về các dịch vụ cung cấp, nắm vững quy trình và các chính sách sản phẩm chuyên biệt, hạn chế việc một phòng ban xử lý một lúc nhiều dịch vụ, dẫn đến quá tải, nhầm lẫn trong việc truyền tải thông tin, hướng dẫn khách hàng và khiến khách hàng không tin tưởng khi được tư vấn.
5.2.2. Đối với thời gian giao dịch
Agribank Bến Cát cần chú trọng đến việc nghiên cứu, cải tiến quy trình thẩm định và xử lý hồ sơ vay, giải ngân sao cho nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo phòng ngừa rủi ro, đúng quy định của ngân hàng nhằm giảm tối đa thời gian chờ đợi của khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng cần có sự đầu tư áp dụng công nghệ 4.0 để thiết kế các phần mềm luân chuyển hồ sơ trong nội bộ hay các ứng dụng online để tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất, giúp khách hàng có thể theo dõi được tiến độ xử lý hồ sơ cũng như tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc di chuyển để giao và nhận hồ sơ. Do đó, chi nhánh cần cải thiện việc tiếp nhận thông tin và đề nghị từ khách hàng phải được các nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng tiếp nhận. Để đảm bảo cho các đề nghị của khách hàng được thực hiện chính xác, đầy đủ ngay từ lần hướng dẫn giao dịch đầu tiên diễn ra. Điều này cần được Ban lãnh đạo chi nhánh quan tâm để thực hiện các buổi training, tập huấn cho các cán bộ nhân viên của chi nhánh nắm rõ nghiệp vụ và các quy trình để có thể hướng dẫn khách hàng hoàn thiện thủ tục chi tiết và chính xác ngay từ đầu, tránh để các khách hàng phải sửa đổi quá nhiều thủ tục cũng như gây phiền hà ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
5.2.3. Đối với thương hiệu ngân hàng
Agribank Bến Cát cần phải gia tăng uy tín ngân hàng về tất cả mọi mặt như chính sách, các cam kết với khách hàng đều phải được đảm bảo vì khách hàng sẽ gây ảnh hưởng đến các khách hàng khác về uy tín của ngân hàng; mặt khác ngân hàng cần phải xây dựng uy tín lớn so với các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng để tạo thương hiệu cho mình vững mạnh đồng thời các thông điệp mà ngân hàng hướng đến khách hàng cần gần gũi thiết thực và đứng với nhu cầu thiết yếu của ngân hàng. Mặt khác ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được của mình đó chính là tiếp tục duy trì sự phủ khắp của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng có thể biết được nhiều thông tin và tiếp cận dễ dàng, thường xuyên tiếp cận các khách hàng ở những buổi tọa đàm hay tư vấn giáo dục người dùng về ngân hàng và các sản phẩm ngân hàng.
5.2.4. Đối với chi phí đi vay
Agribank Bến Cát cần cân nhắc về mức lãi suất với những khoản vay của khách hàng để giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí khi đi vay; xây dựng các chương trình ưu đãi hậu mãi cho khách hàng đính kèm với các sản phẩm cho vay để gia tăng lợi ích cho ngân hàng. Mặt khác ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được đó chính là tiếp tục xây dựng các gói sản phẩm với lãi suất đa dạng phù hợp với nhu cầu của người dùng cũng như tạo được sự cạnh tranh về lãi suất với các ngân hàng khác trong hệ thống và thị trường.
5.2.5. Đối với chính sách tín dụng
Agribank Bến Cát cần xem xét về chính sách liên quan đến tài sản đảm bảo của khách hàng có thể gây cản trở rất nhiều cho khách hàng trong quá trình làm thủ tục vay vốn; đồng thời xem xét và điều chỉnh về quy định nguồn trả nợ để cho vay đối với doanh nghiệp có doanh thu không cao nhưng vẫn có đủ năng lực trả nợ cho ngân hàng. Mặt khác ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được đó chính là tiếp tục xử lí hồ sơ và thủ tục phối hợp với khách hàng để nhanh chóng chính xác đồng thời chính sách tín dụng vẫn được xây dựng chặt chẽ nhưng vẫn cố gắng linh hoạt để hỗ trợ khách hàng đến cùng trong quá trình làm thủ tục vay vốn ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng cần có thêm chương trình hỗ trợ kịp thời về lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, cân đối, giãn thời hạn đáo hạn nợ,… cũng như xem xét, thẩm định về thủ tục, điều kiện cho vay, tiêu chí để chứng minh thiệt hại do dịch bệnh một cách phù hợp và đảm bảo các quy định trong giai đoạn “Bình thường mới” của dịch bệnh Covid-19.
5.2.6. Đối với nhân viên và cơ sở vật chất Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
Agribank Bến Cát là cần xem xét số lượng các phòng giao dịch hay địa điểm làm việc cần phủ khắp để có thể tiếp cận được nhiều khách hàng; cơ sở vật chất cần được cải thiện về góc độ rộng rãi, thoáng mát tạo ra sự thuận tiện và thoải mái cho khách hàng.
Mặt khác ngân hàng cần phát huy những mặt đã đạt được đó chính là phong cách làm việc của nhân viên nhiệt tình; thân thiện và hết lòng giúp đỡ cho khách hàng khi họ cần hỗ trợ đặc biệt là khâu tư vấn các sản phẩm và chính sách lãi suất cho khách hàng cần được phát huy tốt hơn nữa để tạo sự tin tưởng với khách hàng. Có sự chuyên môn hóa với các phòng ban thông qua việc xếp đặt các vị trí các phòng riêng biệt, hạn chế việc một phòng nhưng đến hai tính chất công việc dẫn đến việc không gian hạn hẹp và sai sót trong việc lưu trữ hồ sơ, nhầm lẫn. Ngoài ra, các phòng ban với tính chất đặc biệt liên quan đến hoạt động cho vay thì cần đặt vị trí thuận tiện. Không gian sảnh chờ cần được mở rộng hơn để việc ngồi chờ đợi không qua khó khăn với khách hàng. Tránh tình trạng quá tải khách hàng trong việc ngồi chờ đợi và họ phải đi ra ngoài, nhưng khi đến lượt làm hồ sơ thì bị bỏ sót.
5.2.7. Đối với hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội
Agribank Bến Cát cần sử dụng nhiều phương pháp tiếp thị trên các phương tiện truyền thông đại chúng và thông tin quảng cáo về sản phẩm cho vay phải ngắn gọn và dễ hiểu để thu hút khách hàng. Chi nhánh nên tiếp tục phát huy những đang làm, chẳng hạn như sử dụng nhiều kênh quảng cáo đa phương tiện và truyền thông nhiều loại sản phẩm đến khách hàng. Mặt khác, chi nhánh có thể tăng số lượng khách hàng mới bằng cách đưa ra các chính sách hoa hồng hỗ trợ các doanh nghiệp giới thiệu khách hàng mới. Ngoài ra, chủ động tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp để đồng hành với họ và nhận được sự giới thiệu hợp tác của họ.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
5.3.1. Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ mới dừng lại về việc xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH), nhưng rất có thể còn các nhân tố ảnh hưởng khác đến ý định vay vốn với KHDN.
Việc thu thập mẫu có thể sai sót vì khách hàng chưa hiểu được hết nội dung mà bảng hỏi muốn hướng tới. Mặt khác, việc nhập liệu có thể dẫn đến những sai sót trong việc đối chiếu, chỉnh sửa. Nghiên cứu này chỉ mới thực hiện trong phạm vi Bến Cát, Bình Dương.
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Các nghiên cứu tiếp theo có thể tác giả sẽ mở rộng tìm hiểu thêm các nhân tố khác có ảnh hưởng đến ý định vay vốn với KHDN.
Thu thập với số lượng mẫu lớn hơn và sử dụng các công cụ nhập liệu hiện đại hơn để hạn chế sai sót. Đồng thời thực hiện nghiên cứu với phạm vi lớn hơn. Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Chương này đã trình bày tóm tắt tổng hợp các kết quả đạt được của đề án. Đồng thời, dựa trên cơ sở đó đề xuất cho Agribank Bến Cát các hàm ý quản trị để thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank […]