Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Bến Cát Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Bến Cát Bình Dương.

Tóm tắt đề án: Đề án này đã tập trung vào việc tóm lược các lý thuyết liên quan đến tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM. Đồng thời, tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến ý định hành vi của khách hàng, từ đó lập luận sự liên quan trong bối cảnh khách hàng muốn sử dụng dịch vụ tại các NHTM. Thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan thì đề án xác định các khoảng trống của các công trình, từ đó tạo cơ sở để đề xuất mô hình nghiên cứu áp dụng tại Agribank Bến Cát với dịch vụ vay vốn dành cho khách hàng doanh nghiệp. Đề án đã gửi bảng khảo sát chính thức được gửi đến các cá nhân là đại diện của doanh nghiệp làm thủ tục vay với Agribank Bến Cát là 300 thông qua mail cá nhân, thu về 282 bảng, loại đi 8 bảng không hợp lệ. Do đó, mẫu chính thức dùng trong đề án này là 274. Với số liệu thu thập trên thì đề án đã thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy của biến số và thang đo đều đạt được mức chuẩn để làm cơ sở cho các kiểm định tiếp theo. Sau đó thông qua kiểm định EFA thì đề án để xác định được các nhân tố đại diện cho các quan sát đó là Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH). Đồng thời, sử dụng các nhân tố này hồi quy thì kết quả thu được đó là ý định vay vốn của các khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Bến Cát chịu ảnh hưởng tích cực từ các nhân tố đại diện đề cập phía trên. Từ kết quả nghiên cứu này thì đề án tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị cho lãnh đạo chi nhánh để gia tăng ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp trong tương lai, thông qua việc phát huy các điểm mạnh và cải thiện các hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Từ khóa: Cho vay, khách hàng doanh nghiệp, ý định vay vốn, chất lượng dịch vụ.

ABSTRACT

Title: Factors affecting the intention to borrow capital of corporate customers at the Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam, Ben Cat Town, Binh Duong Branch.

Project summary: This project focuses on summarizing theories related to credit of corporate customers at commercial banks. At the same time, synthesizing the theoretical framework related to customer behavioral intentions, thereby arguing the relevance in the context of customers wanting to use services at commercial banks. Through a review of related studies, the project identifies gaps in the works, thereby creating a basis for proposing a research model applied at Agribank Ben Cat with loan services for corporate customers. The project sent an official survey to individuals who are representatives of businesses applying for loans with Agribank Ben Cat, which is 300 via personal email, collecting 282 tables, eliminating 8 invalid tables. Therefore, the official sample used in this project is 274. With the data collected above, the project has statistically described the research sample, tested the reliability of the variables and the scale all reached the standard level to serve as the basis for the next tests. Then, through EFA testing, the project identified the factors representing the observations: Service quality (CLDV); Transaction time (TGGD); Bank brand (THNH); Borrowing costs (CPV); Credit policy (CSTD); Staff and facilities (NVCS); Marketing activities and social influence (MKAH). At the same time, using these factors for regression, the result obtained is that the intention to borrow capital of corporate customers at Agribank Ben Cat is positively influenced by the representative factors mentioned above. From the results of this study, the project proposes management implications for branch leaders to increase the borrowing intention of corporate customers in the future, through promoting the strengths and improving the limitations of the influencing factors.

Keywords: Lending, corporate customers, borrowing intention, service quality.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) được xem là đơn vị trung gian tài chính của nền kinh tế, trong đó chức năng chính của các NHTM là huy động tiền gửi từ các đối tượng thừa vốn sau đó phân phối nó đến những đối tượng cần vốn. Đa phần, các đối tượng thiếu vốn trong nền kinh tế có hai dạng chính đó khách hàng cá nhân có nhu cầu tiêu dùng, sắm sửa tài sản cố định hay cải thiện cuộc sống. Thứ hai là các khách hàng doanh nghiệp (KHDN) với nhu cầu bổ sung nguồn vốn để hoạt động kinh doanh, bổ sung vốn lưu động, đầu tư tiếp tục cho các hạng mục,… Từ đó, NHTM với vị trí trung gian sẽ kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất huy động và cho vay với các đối tượng trên (Nguyễn Văn Tiến, 2015). Chính vì vậy, cho vay là hoạt động kinh doanh truyền thống và rất quan trọng nên các NHTM ra sức tăng cường cho vay nhiều hơn để tìm kiếm lợi nhuận, trong đó tập trung nhiều nhất vào đối tượng KHDN, do giá trị dư nợ cho vay của một KHCDN lớn hơn gấp nhiều lần so với một khách hàng cá nhân nên lãi cho vay thu được nhiều hơn (Phan Thị Thu Hà, 2013). Nên với sức hút nguồn lợi đó thì các NHTM cạnh tranh nhau rất nhiều trong việc tìm kiếm khách hàng đặc biệt là KHDN cũng như phối hợp với họ để đảm bảo các điều kiện nhằm gia tăng ý định vay tại tổ chức của mình. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Tuy nhiên, vào thời điểm hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế thế giới càng mạnh mẽ, đặc biệt Việt Nam bắt đầu trong giai đoạn mở cửa đón nhận các luồng vốn từ nước ngoài hay các tổ chức tài chính bao gồm các NHTM vốn nước ngoài. Vì vậy, ngoài các NHTM trong nước thì các đơn vị ngân hàng nước ngoài cũng trở thành các đối thủ cạnh tranh trong hệ thống NHTM Việt Nam. Khi sự cạnh tranh càng lớn thì các NHTM sẽ có những tiêu chuẩn hay đặc trưng riêng để truyền tải tới khách hàng, các sản phẩm của ngân hàng cung cấp được xem là những dịch vụ mà khách hàng sẽ được trải nghiệm. Do đó, việc nắm bắt nhu cầu khơi gợi nên các sự tiện ích thuận tiện là những khía cạnh quan trọng để hình thành ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng tại các NHTM. Hay nói cách khác, hoạt động cho vay đối với KHDN cũng được xem là một loại dịch vụ truyền thống mà các NHTM cung cấp và việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận hay ý định sử dụng dịch vụ này tại các ngân hàng là đặc biệt quan trọng.

Vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc các NHTM sẽ được nhận lại phần thu nhập khi các KHDN tiến hành vay và trả lãi định kì cho ngân hàng.

Trong hệ thống NHTM Việt Nam thì ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là tổ chức tín dụng lâu đời, chủ yếu tập trung vào các hoạt động cho vay liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thông tại các địa phương. Trong đó, Bình Dương được xem là địa bàn trọng điểm của nền kinh tế phía nam của nước ta, các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp thì những lĩnh vực khác cũng rất đa dạng và phong phú. Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cũng mọc lên với tốc độ nhanh chóng tại địa bàn này, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2010 trở lại đây. Trên địa bàn tỉnh Bình Dương thì Bến Cát được xem là địa điểm có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, với các khu công nghiệp, nhà máy và công ty trong hay nước ngoài tăng nhanh về số lượng. Do đó, với vai trò là trung gian tài chính thì Agribank Bến Cát góp phần rất lớn trong việc luận chuyển các dòng vốn đến các KHDN nhằm đóng góp trong công cuộc phát triển kinh tế của địa phương và thu lại các nguồn lợi lớn cho mình. Trong giai đoạn từ năm 2015 – 2019 thì tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHDN tại chi nhánh mỗi năm xấp xỉ khoảng 10%, số lượng KHDN vay tại chi nhánh mỗi năm tăng khoảng 8% – 15% và lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHDN cũng tăng từ 5% – 7,5% mỗi năm. Nhưng giai đoạn 2020 – 2023 thì với sự khó khăn chung của thị trường khi xuất hiện đại dịch Covid 19 và sự cạnh tranh khốc liệt của các NHTM khác trên địa bàn, với các phương diện về lãi suất, truyền thông, dịch vụ chăm sóc khách hàng,… thì dư nợ tín dụng đối với KHDN tại chi nhánh mỗi năm giảm xấp xỉ từ 12% – 15% so với năm 2020, số lượng khách hàng vay cũng giảm xấp xỉ 5% – 6% mỗi năm. Những nguyên nhân ban đầu tạo ra sự sụt giảm này được xác định là cho Agribank Bến Cát đang trong tình trạng gặp nhiều sự phản hồi không tốt về dịch vụ cho vay như các quy trình vẫn có phần rườm rà, sự chuyển đổi công nghệ vẫn đang chậm chạp, các hoạt động chăm sóc khách hàng chưa được chu đáo, lãi suất tuy có phần cạnh tranh với các ngân hàng khác nhưng so với công sức bỏ ra của khách hàng thì họ cho rằng không đáng,… Do vậy mà các KHDN thay đổi ý định của mình để đến sử dụng dịch vụ với các NHTM khác trên địa bàn. Nên nếu trong thời gian tới mà Agribank không khắc phục tình trạng này thì rất dễ dẫn đến những sự lãng phí nguồn lợi của mình và để làm được điều đó thì sự cải thiện ý định sử dụng dịch vụ này là cần thiết. Hay nói cách khác Agribank Bến Cát cần phải tập trung vào việc đánh giá xem các nhân tố thực sự ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ tín dụng của KHDN, từ đó sẽ cải tiến trực tiếp về sản phẩm dịch vụ hay cơ sở vật chất hoặc đội ngũ phục vụ khách hàng. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Khi xét về khía cạnh về tổng quan các nghiên cứu, thì hiện nay có các tác giả trong nước và nước ngoài thực hiện đánh giá phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng, điển hình có các nghiên cứu của Blankson và cộng sự (2007); Frangos và cộng sự (2012); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021). Trong đó, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào ý định của các khách hàng cá nhân khi muốn vay vốn. Ngoài ra, các nhân tố liên quan đến quy định hay quy trình, lãi suất thường sẽ được tập trung phân tích nhiều. Nhưng các khía cạnh liên quan đến hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ tư vấn để tiếp cận khách hàng hay thời gian xử lý thủ tục thì vẫn chưa được xem xét nhiều và phân tích để gia tăng ý định của khách hàng. Nên xét về mặt tổng thể thì các công trình vẫn hình thành những khoảng trống nghiên cứu nhất định cần xem xét để lấp đầy khi áp dụng với bối cảnh dịch vụ tín dụng đối với KHDN tại Agribank Bến Cát.

Với những thực tế tồn tại với chi nhánh Bến Cát và các khoảng trống từ các nghiên cứu được tóm tắt thì tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Bến Cát Bình Dương” làm đề án tốt nghiệp của mình nhằm đề xuất cho Agribank Bến Cát các hàm ý quản trị để có thể thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN tại chi nhánh trong tương lai. 

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề án

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề án

Đề án được thực hiện nhằm xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. Đồng thời, đề xuất những hàm ý quản trị cho chi nhánh thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai.

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề án

Với mục tiêu tổng quát được xác định thì các mục tiêu cụ thể tương ứng như sau:

  • Một là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.
  • Hai là đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.
  • Ba là đề xuất các hàm ý quản trị cho Agribank Bến Cát nhằm thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu của đề ấn

Với các mục tiêu cụ thể được xác định thì câu hỏi nghiên cứu tương ứng là:

  • Một là các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát?
  • Hai là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát như thế nào?
  • Ba là các hàm ý quản trị nào được đề xuất cho Agribank Bến Cát nhằm thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai? Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về mặt địa điểm: Agribank Bến Cát
  • Về mặt thời gian: Thời gian khảo sát khách hàng từ 06/2024 – 07/2024

Đối tượng khảo sát: Dù đối tượng khách hàng vay vốn đang được xác định là KHDN tuy nhiên khi tiến hành khảo sát thì đề án này sẽ hướng đến các đối tượng là cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp. Vì các thủ tục vay vốn được tiến hành tại Agribank Bến Cát cho các doanh nghiệp sẽ được chi nhánh làm việc với các cá nhân có thẩm quyền như giám đốc, kế toán, trưởng phòng tài chính,… Nhưng các cá nhân này sẽ làm việc với chi nhánh xoay quanh khoản vay cho doanh nghiệp, nên về quan điểm hay các tính toán và ý định vay cũng sẽ dựa trên góc nhìn cho doanh nghiệp chứ không chỉ dừng lại chủ quan của cá nhân.

1.5. Phương pháp nghiên cứu của đề án

Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể:

Phương pháp định tính: Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổng hợp lý thuyết nền tảng về tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, các mô hình về ý định hành vi của khách hàng và thông qua lược khảo nghiên cứu để xác định các khoảng trống để đề xuất mô hình nghiên cứu. Sau đó, thông qua thảo luận nhóm với chuyên gia để thống nhất các biến số ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN và hiệu chỉnh các thang đo đo lường cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát.

Phương pháp định lượng: Phương pháp này được tiến hành thông qua việc khảo sát chính thức các cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp đã lựa chọn sử dụng dịch vụ vay vốn tại Agribank Bến Cát, dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm SPSS 27.0. Sau đó sẽ tiến hành kiểm định độ tin cậy của biến số và thang đo, kiểm định nhân tố khám phá EFA, kiểm định mô hình hồi quy đa biến và các hiện tượng khuyết tật của mô hình.

Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu thảo luận và kết luận giả thuyết nghiên cứu.

1.6. Đóng góp của đề án Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Dưới sự xác định các khoảng trống nghiên cứu, thì đề án này sẽ đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hướng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. Kết quả thực nghiệm của đề án này có thể làm cơ sở tiếp nối cho các nghiên cứu tiếp theo có cùng mối quan tâm. Mặt khác, dựa trên kết quả thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN thì đề án sẽ đề xuất các hàm ý quản trị mang tính khả thi cho lãnh đạo chi nhánh Bến Cát. Các hàm ý này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng để thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai. Đây được xem là cơ sở quan trọng để Agribank Bến Cát gia tăng được lợi nhuận nhiều hơn từ hoạt động tín dụng của KHDN.

1.7. Bố cục của đề án nghiên cứu

Đề án nghiên cứu có bố cục 5 chương, trong đó các chương và nội dung chính được đề xuất như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề án nghiên cứu

Chương này tập trung vào việc giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Từ đó, chỉ ra được đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của đề án. Đồng thời, chương này cũng trình bày tóm tắt phương pháp nghiên cứu để giải quyết được vấn đề và các đóng góp chính của đề án này. Cuối cùng, chương 1 cũng xác định bố cục của đề án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan

Chương này tập trung vào tổng hợp các điểm lý thuyết quan trọng như tín dụng đối với KHDN tại NHTM, hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng tại ngân hàng. Ngoài ra, lược khảo các nghiên cứu liên quan để xác định các khoảng trống nghiên cứu nhằm đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng tại các ngân hàng trong chương 3.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu 

Chương này trình bày về mô hình và các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát. Đồng thời, trình bày các phương pháp nghiên cứu cụ thể như định tính và định lượng. Kết quả của chương này là hình thành được bảng câu hỏi chính thức và trình bày được các tiêu chuẩn về các hệ số tính toán để xác định được kết quả nghiên cứu tại chương 4.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận

Chương này trình bày về kết quả xử lý số liệu sơ cấp khảo sát từ các KHDN. Trong đó, các điểm chính xoay quanh là thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy của biến số và thang đó, xác định các nhân tố đại diện từ kiểm định nhân tố khám phá EFA. Từ các nhân tố đại diện sẽ tiến hành hồi quy để xác định hàm số đa biến, kiểm định các khuyết tật và giả thuyết nghiên cứu. Cuối cùng dựa trên kết quả mô hình hồi quy đa biến đó để thảo luận kết quả nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Chương này sẽ tập trung trình bày tóm tắt tổng hợp các kết quả đạt được của đề án. Đồng thời, dựa trên cơ sở đó đề xuất cho Agribank Bến Cát các hàm ý quản trị để thu hút và gia tăng ý định vay vốn của KHDN trong tương lai.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 thì đề án đã giới thiệu được lý do lựa chọn đề tài, xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Từ đó, chỉ ra được đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của đề án. Đồng thời, chương này cũng trình bày tóm tắt phương pháp nghiên cứu để giải quyết được vấn đề và các đóng góp chính của đề án này. Cuối cùng, chương 1 cũng xác định bố cục của đề án sẽ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Lý thuyết về tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

2.1.1. Tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.1.1.1. Khái niệm tín dụng

Lê Thị Mận (2012) cho rằng tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và khi đến hạn phải hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.

Nguyễn Văn Tiến (2015) cho rằng tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Mối quan hệ tín dụng này được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính.

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng; Luật số 47/2020/QH15).

Tóm lại, tại đề án này tín dụng được hiểu là việc bên cấp tín dụng giao tài sản (tiền, hàng hóa, uy tín) cho bên được cấp tín dụng. Bên được cấp tín dụng cam kết hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán với một lượng giá trị lớn hơn giá trị tài sản bên kia (bên cấp tín dụng) đã chuyển giao. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

2.1.1.2. Đặc điểm tín dụng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau: Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin, Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay vào đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc và lãi) đúng hạn, còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi.

Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả trong quan hệ tín dụng thì ngân hàng chỉ chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho khách hàng mà không chuyển giao quyền sở hữu. Ngân hàng là trung gian tài chính mà họat động chủ yếu là “đi vay để cho vay”, nên mọi khỏan cấp tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn nhằm đảm bảo để ngân hàng hoàn trả vốn huy động từ các chủ thể kinh tế.

Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện, không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lãi. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tín dụng là họat động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng, có tính tất yếu và không thể lọai trừ hoàn toàn khi khách hàng gặp phải những khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi.

2.1.1.3. Vai trò của tín dụng

Theo Phan Thị Thu Hà (2013) thì tín dụng có các vai trò đối với các đối tượng như sau:

Vai trò của tín dụng đối với khách hàng: Thông qua tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư chiều sâu của các doanh nghiệp, góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quyết định đến thời cơ kinh doanh và tính chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ nguồn vốn tín dụng bổ sung kịp thời, các doanh nghiệp mới có cơ hội để khai thác và nắm bắt được thời cơ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng: Qua quan hệ tín dụng, các NHTM hoạt động tốt sẽ có cơ hội giới thiệu và quảng bá đến khách hàng các loại hình dịch vụ ngân hàng mới, tạo ra nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng mới cũng như tạo mối quan hệ tin tưởng với khách hàng cũ, tạo dựng nguồn khách hàng truyền thống và trung thành đối với ngân hàng.

Vai trò của tín dụng đối với toàn bộ nền kinh tế: Trên cơ sở hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp để các doanh nghiệp sẽ có vốn để tổ chức sản xuất, qua đó tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nền kinh tế. Tín dụng thúc đẩy tiêu dùng thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, qua đó trực tiếp làm tăng tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong xã hội và gián tiếp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng đầu tư, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế. Tín dụng thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu thông qua tài trợ vốn cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Tín dụng góp phần ổn định đời sống nhân dân qua việc gián tiếp tạo công ăn việc làm cho người lao động.

2.1.2. Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

2.1.2.1. Khái niệm tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì tín dụng đối với KHDN tại các NHTM là một hình thức cho vay của các ngân hàng đối với doanh nghiệp. Theo đó thì các NHTM sẽ tiến hành cho các doanh nghiệp vay một số tiền nhằm giải quyết các nhu cầu sử dụng vốn có mục đích, xác định thời hạn hoàn trả và đảm bảo nguyên tắc trả gốc, lãi vô điều kiện. Phan Thị Thu Hà (2013) đã nhấn mạnh rằng đối tượng KHDN có những phân khúc khác nhau, do đó đặc điểm vay cũng khác nhau và điều này ảnh hưởng trực tiếp đến HĐKD, quyết định đầu tư và số vốn cần vay. Trong đó có ba nhóm KHDN chính hiện nay tại Việt Nam đó là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tóm lại, tại đề án này thì tín dụng đối với KHDN được hiểu là hoạt động cho vay của NHTM đối với nhóm đối tượng khách hàng là doanh nghiệp. Khi cho vay thì các NHTM sẽ thỏa thuận với các KHDN thông qua hợp đồng tín dụng. Qua đó các ngân hàng sẽ bàn giao cho các doanh nghiệp căn cứ dựa trên mục đích vay, kỳ hạn xác định và cam kết hoàn trả gốc, lãi vô điều kiện cho ngân hàng.

2.1.2.2. Đặc điểm tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2011) thì hoạt động tín dụng đối với KHDN sẽ có những đặc điểm chính như sau:

Đối tượng KHDN đa dạng vì hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này dẫn đến nhu cầu vay vốn cũng đa dạng, phong phú bao phủ nhiều ngành nghề trên thị trường từ nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ, nuôi trồng hay chăn nuôi,…

Mục đích sử dụng vốn đa dạng nhưng thông thường KHDN sử dụng vốn vay nhằm mục đích bổ sung cho nguồn tiền lưu động để kinh doanh, tài trợ cho việc sắm sửa TSCĐ, mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa dịch vụ hoặc cải tiến công nghệ kỹ thuật để gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Các quy định, quy trình và thủ tục tín dụng đối với KHDN sẽ rườm rà, phức tạp hơn là đối tượng khách hàng cá nhân. Vì các KHDN là đối tượng có tư cách pháp nhân, giá trị khoản vay lớn nên giá trị TSĐB cũng được định giá lớn hơn. Hầu hết, các doanh nghiệp khi vay đều thế chấp nhà máy, phân xưởng hay TSCĐ khác vào ngân hàng để đảm bảo cho giá trị khoản vay và giúp các NHTM giảm bớt rủi ro với khoản vay giá trị dư nợ lớn.

Nguồn trả nợ vay của các doanh nghiệp đến từ nguồn thu của HĐKD, khấu hao hay các hoạt động đầu tư khác. So với các đối tượng khách hàng khác như cá nhân hay hộ kinh doanh thì các KHDN thường có sự an toàn hơn vì tại mỗi doanh nghiệp có chế độ kế toán, các báo cáo tài chính hay nghĩa vụ thuế, các phòng ban chuyên môn,… nên thông tin được ghi nhận đảm bảo tính tin cậy và chất lượng hơn. Từ đó, nguồn trả nợ được tính toán và dự báo tốt hơn cho các NHTM.

Cuối cùng, do giá trị khoản vay thường lớn hơn rất nhiều lần so với cá nhân hay hộ kinh doanh nên rủi ro từ tín dụng của KHDN cũng sẽ lớn hơn. Hay nói cách khác, khi rủi ro xảy ra thì thiệt hại đến với các ngân hàng cũng sẽ lớn hơn. Vì vậy, các khoản cấp tín dụng của KHDN thường được phê duyệt và kiểm soát bởi các cấp lãnh đạo cao tại ngân hàng hay các chi nhánh.

2.1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) các khoản cấp tín dụng đối với KHDN sẽ có những vai trò hay lợi ích lớn đối với bản thân KHDN, ngân hàng cũng như nền kinh tế. Trong đó:

Đối với KHDN: Tín dụng sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng hiệu suất hay hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, tín dụng giúp cho giải quyết các nhu cầu cấp bách về vốn của doanh nghiệp, nhằm hạn chế đứt gãy nhịp kinh doanh hay đe dọa các khó khăn tài chính. Ngoài ra, việc sử dụng các khoản cấp tín dụng hiệu quả giúp cho doanh nghiệp nâng cao sức mạnh tài chính lẫn khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Đối với NHTM: Tín dụng của KHDN giúp cho ngân hàng thực hiện hiệu quả chức năng trung gian tài chính hay cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư giữa các đối tượng trong nền kinh tế. Mặt khác, khi các khoản cấp tín dụng cho KHDN hiệu quả thì ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận, gia tăng sức cạnh tranh lẫn năng lực tài chính của mình trong hệ thống.

Đối với nền kinh tế: Tín dụng của KHDN giúp cho nền kinh tế duy trì được sự ổn định trong lưu thông hàng hóa, sản xuất kinh doanh. Đồng thời, tạo ra công ăn việc làm cho các đối tượng trong nền kinh tế làm việc tại các doanh nghiệp. Từ đó, tạo cơ sở cho xã hội phát triển đáng kể.

2.1.2.4. Phân loại tín dụng

Theo Phan Thị Thu Hà (2013) đối với hình thức tín dụng của KHDN tại các NHTM thì có thể chia thành các nhóm tiêu chí đó là thời hạn vay, phương thức cho vay, hình thức của TSĐB. Trong đó:

Đối với kỳ hạn vay: Tại các ngân hàng hiện nay thì hoạt động cho vay đối với khách hàng thường chia ra thành ba kỳ hạn chính là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:

Cho vay ngắn hạn: Đây là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm phục vụ cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho việc kinh doanh.

Cho vay trung hạn: Đây là khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến dưới 60 tháng. Ngân hàng thường cho vay các khoản vay này nhằm tài trợ nhu cầu kinh doanh trung hạn.

Cho vay dài hạn: Đây là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng. Ngân hàng cho khách hàng vay khoản vay dài hạn này nhằm để phục vụ cho các nhu cầu vay vốn hoạt động kinh doanh dài hạn, mua sắm tài sản cố định dài hạn, công nghệ hay tư liệu sản xuất. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Đối với phương thức cho vay: Tại các ngân hàng hiện nay với phương thức cho vay thì phổ biến nhất là các hình thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, các hình thức khác.

Cho vay từng lần: Đây là phương pháp là ngân hàng sẽ cho khách hàng vay thực hiện làm các thủ tục tín dụng cần thiết. Nhưng khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng làm hồ sơ xin vay khoản tiền với mục đích sử dụng cụ thể. Hoặc với giá trị cho vay lớn, thì ngân hàng sẽ không giải ngân một lần mà sẽ chia nhỏ khoản cấp tín dụng thành nhiều lần.

Cho vay theo hạn mức: Hình thức này là cho vay với vốn luân chuyển, khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu. Sau đó dựa trên hợp đồng tín dụng đã ký, mỗi lần cần nhận tiền vay, khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ để chứng minh mục đích sử dụng vốn vay của mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng. Đối với phương thức này thì sẽ áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh, ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cụ thể. Đồng thời, khách hàng cần phải mở một tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng để theo dõi dòng tiền của khách hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán đối với các đơn vị khác.

Cho vay với các hình thức khác: Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay để mua dự án đầu tư, ứng trước, trả góp, hoặc cho vay thấu chi,…

Đối với hình thức đảm bảo: Theo hình thức đảm bảo khi cho vay thì ngân hàng có hai hình thức chính là cho vay có đảm bảo bằng tài sản cố định hoặc cho vay không tài sản đảm bảo.

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Đây là hình thức cấp tín dụng và điều kiện để khách hàng được vay là phải có TSĐB. Loại TSĐB này có thể là bất động sản, động sản, máy móc thiết bị, khách hàng cần phải làm thủ tục với ngân hàng đầy đủ theo quy định của pháp luật hay nói cách khác đây là hình thức thế chấp tài sản của khách hàng cho ngân hàng để làm sự đảm bảo nếu có rủi ro trong khoản vay xảy ra, sau khi sử dụng tài sản đảm bảo thế chấp thì khách hàng sẽ được nhận phần vốn vay của mình.

Cho vay không có TSĐB: Đây là hình thức mà ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng có thể đáp ứng được điều kiện để cấp tính dụng mà không cần phải có TSĐB cho ngân hàng. Dựa trên các đánh giá về năng lực tài chính, phi tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để đưa ra những phương án cấp tín dụng phù hợp. Đối với hình thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ có những thỏa thuận nhằm đưa ra các biện pháp để đảm bảo hay thu hồi nợ trước hạn hoặc trong trường hợp khách hàng gặp những vấn đề ruổi do hay vi phạm hợp đồng tín dụng sẽ có phương án xử lý cụ thể.

2.2. Lý thuyết về ý định hành vi của khách hàng Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Như đã khái quát tại chương 1 thì đối tượng mà đề án sẽ tiến hành khảo sát là KHDN, tuy nhiên với phương thức khảo sát thì sẽ diễn ra đối với các cá nhân đại diện cho doanh nghiệp. Các cá nhân này sẽ đứng dựa trên lợi ích và hoạt động của doanh nghiệp để xem xét nhu cầu lẫn hình thành ý định để ra quyết định. Do đó, với việc sẽ khảo sát các cá nhân đại diện cho doanh nghiệp khi tiếp cận với ngân hàng với ý định vay vốn thì các lý thuyết liên quan đến ý định hành vi sẽ phù hợp với bối cảnh nghiên cứu mà đề án đã lựa chọn.

2.2.1. Khái niệm về hành vi của khách hàng

Lewis (2006) cho rằng hành vi của khách hàng là một quá trình cụ thể mà họ lựa chọn, cân nhắc và đi đến việc mua hay sử dụng sản phẩm dịch vụ. Quá trình này được diễn ra theo trình tự từ suy nghĩ, tích lũy kinh nhiệm và trải nghiệm rồi dẫn đến hành vi thật sự để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn.

Walsh và Mitchell (2010) cho rằng hành vi của khách hàng sẽ tập trung vào vấn đề chủng loại sản phẩm dịch vụ, tại đâu, trong thời gian nào và sử dụng bao nhiêu lần ? Do đó, để có được hành vi thật sự thì cần trả qua các bước đánh giá và cảm nhận.

Bảng 2.1: Tiến trình hành vi của khách hàng

Các hoạt động trong quá trình hình thành ý định Ý định hành vi của khách hàng
Định hình nhận thức về nhu cầu Chọn sản phẩm dịch vụ
Tiến hành tìm hiểu các thông tin liên quan Chọn đơn vị kinh doanh
Những đánh giá chủ quan Chọn tổ chức phân phối
Tiến hành ra quyết định Chọn thời điểm
Nhận thức có nên tiếp tục mua sau đó Chọn số lượng mua

Nguồn: Kotler (2001) Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Dựa trên mô hình hình thành ý định hành vi của khách hàng Kotler (2001) cho thấy tiến trình trước đó rất rõ ràng, trong việc khách hàng có những nhận thức và trải nghiệm ban đầu về sản phẩm dịch vụ. Những nhận thức này được khách hàng tự động thu thập hoặc có sự giới thiệu hay tự mình trải nghiệm dưới dạng thông tin và được nghe tư vấn. Ngoài ra, trong ý định của mình khách hàng rất tập trung đến đơn vị kinh doanh và phân phối dịch vụ vì nó thể hiện niềm tin và chủ quan của họ, thông thường họ sẽ lựa chọn thương hiệu mà mình thích nhất.

Tóm lại, tại nghiên cứu này khi so sánh với bối cảnh ngân hàng thì tiến trình để khách hàng hình thành ý định vay vốn thì cũng cần phải trải qua một quá trình xác định. Với loại dịch vụ đặc thù này thì khách hàng cần phải nhận thức được chức năng của nó khi sử dụng, thông qua tìm kiếm các thông tin giới thiệu liên quan đến dịch vụ tín dụng hoặc nghe tư vấn từ các nhân viên ngân hàng. Sau đó, sẽ tổng hợp lại các đánh giá chuẩn chủ quan của mình hình thành nên ý thức sử dụng và ý định hành vi. Trong đó, đối với dịch vụ này khách hàng thường ưu tiên những đơn vị uy tín để đảm bảo được sự an toàn cho thông tin bản thân và những quyền lợi được bảo vệ.

2.2.2. Các mô hình liên quan đến ý định hành vi của khách hàng

2.2.2.1. Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behavior)

Ajzen (1991) đã dựa trên mô hình TRA để xây dựng mô hình hành vi dự định TPB. Trong đó, mô hình này cho thấy các yếu tố ngoại vi, niềm tin của khách hàng dẫn đến thái độ tích cực và những đánh giá chuẩn chủ quan của khách hàng. Từ đó, dẫn đến xu hướng về hành vi của khách hàng

Hình 2.1: Thuyết hành vi dự định

Nhưng với mô hình này bổ sung thêm về yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, Ajzen (1991) cho rằng khi khách hàng thu nhận thông tin và trải nghiệm sản phẩm dịch vụ ban đầu thì sẽ không tránh khỏi những cảm nhận tích cực hay tiêu cực xen lẫn. Nhưng khi có ý thức về sự kiểm soát thì khách hàng sẽ tập trung vào việc sản phẩm dịch vụ đó có cần thiết với mình, nhưng mặt lợi khi sử dụng để cải thiện hiệu suất công việc để tránh những cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến việc bỏ lỡ sử dụng.

Do đó, khi xem xét với bối cảnh dịch vụ cho vay tại các ngân hàng thì ta có thể thấy với thái độ tích cực, đánh giá chủ quan của khách hàng với các mặt lợi ích của dịch vụ mang lại sẽ mang lại xu hướng hành vi tích cực cho khách hàng. Ngoài ra, việc kiểm soát các hành vi không tốt của khách hàng như xem xét đến sự hấp dẫn từ các tổ chức khác mang lại, tập trung vào các khuyết điểm hiện tại của tổ chức,… các kiểm soát này cũng giúp cho khách hàng có xu hướng sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Nhưng tóm lại, muốn có được các đánh giá tích cực từ khách hàng thì các nhân tố liên quan đến dịch vụ hay động viên cần được duy trì và cải thiện tốt. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

2.2.2.2. Hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ tại ngân hàng thương mại 

Đối với bối cảnh NHTM thì Trịnh Quốc Trung (2008) cho rằng khi khách hàng có hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ thì sẽ trải qua ba giai đoạn đó là trước khi sử dụng, thực hiện sử dụng và sau khi sử dụng.

Hình 2.2: Hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ tại ngân hàng thương mại

Dựa trên quy trình hình thành hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng tại hình 2.2 thì ta thấy Trịnh Quốc Trung (2008) cũng xây dựng tương đồng với tiến trình hành vi khách hàng của Kotler (2001). Trong đó, các sản phẩm dịch vụ được cung cấp tại ngân hàng cũng xem như một mặt hàng mà khách hàng có nhu cầu muốn mua. Do đó, giai đoạn trước khi có được hành vi sử dụng cũng xem như trước khi mua, khách hàng cũng sẽ tập trung vào các nhu cầu của mình, xem xét các thông tin về nơi cung cấp dịch vụ và đánh giá các thông tin dựa trên các phản hồi từ nhiều phía. Hay nói cách khác, đây là quá trình quan trọng nhất mà các đơn vị kinh doanh có thể tạo dựng được ý định hành vi của khách hàng hay không ? Mặt khác, Trịnh Quốc Trung (2008) cũng đã lập luận rằng việc các ngân hàng giúp cho khách hàng nhận thức được nhu cầu thật sự của mình thông qua các thông tin rất quan trọng. Nó được thực hiện chủ yếu thông qua các thông tin được niêm yết hay phản hồi từ các phía khác, sự tư vấn từ nhân viên hay các hoạt động chăm sóc ban đầu. Chính từ các hoạt động đó giúp cho khách hàng định hình rõ hơn về nhu cầu thật sự của mình và ý định mà mình muốn thực hiện với loại dịch vụ nào tại ngân hàng.

Tóm lại, thông qua các mô hình lý thuyết liên quan đến ý định hành vi của khách hàng thì đề án rút ra đối với bối cảnh các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thì ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp là kết quả của giai đoạn trước khi mua hay giai đoạn tìm hiểu và đánh giá thông tin về dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (Trinh Quốc Trung, 2008). Ngoài ra, trong giai đoạn này thì ý định hành vi của khách hàng không chỉ dừng lại với một ngân hàng mà sẽ rất nhiều đơn vị, vì đây là quá trình tìm hiểu và đánh giá thông tin với các trải nghiệm ban đầu. Do đó, để chuyển biến thành hành vi thật sự thì trước hết các ngân hàng cần phải tạo được nền tảng dịch vụ và các nhân tố liên quan thật tốt để hình thành ý định. Sau đó thông qua các nhân tố kích thích và động viên mới chuyển biến thành quyết định với hành vi thật sự. Vì vậy, với đối tượng KHDN được khảo sát hay các cá nhân đại diện doanh nghiệp tiến hành đánh giá thì đề án vẫn chọn đối tượng đang vay vốn tại ngân hàng, do đối tượng này đã có hành vi vay vốn thật sự tại ngân hàng nên việc khảo sát về ý định trước đây với việc vay sẽ thuận tiện hơn. Khách hàng là bất kỳ cá nhân hay tổ chức mà hành động của họ có thể tác động đến việc sử dụng dịch vụ tài chính (khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng). Đối với nhiều khách hàng, dịch vụ tài chính được coi là mua hàng phức tạp và rất khó để xác định sự khác biệt giữa các sản phẩm dịch vụ giữa các tổ chức tài chính và thường không có nhiều động lực để tìm hiểu thêm về các sản phẩm đó (không quan tâm và tương đối thủ động). Có sản phẩm dịch vụ không tạo ra lợi ích hiện tại mà tương lai – Với tổ chức, đa phần có kiến thức chi tiết về dịch vụ tài chính và nhu cầu tài chính của công ty họ, vì nó góp phần vào hiệu quả kinh doanh. Họ có thể sẽ chủ động hơn và được thông tin tốt bom trong quá trình mua. Hành vi mua dịch vụ tài chính là phức tạp.

2.3. Lược khảo các nghiên cứu liên quan Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

Khi nghiên cứu về ý định lựa chọn ngân hàng để vay tại Mỹ, Đài Loan, Ghana thì Blankson và cộng sự (2007) đã tiến hành khảo sát 754 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng lời khuyên, mức lãi suất, uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ, quảng cáo ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn của khách hàng.

Tại Pakistan, khi nghiên cứu về ý định lựa chọn ngân hàng để vay vốn thì Rehman và Ahmed (2008) đã khảo sát 358 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện, trang thiết bị, môi trường làm việc, chính sách cho vay và uy tín tổ chức ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn của khách hàng.

Tại Hy Lạp, “khi nghiên cứu ý định vay vốn của khách hàng tại các NHTM thì Frangos và cộng sự (2012) đã khảo sát 277 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ, chính sách cho vay, thương hiệu ngân hàng, chi phí vay, sự thuận tiện, cơ sở vật chất, hoạt động quảng bá ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn của khách hàng.

Tại Nigeria, khi nghiên cứu về ý định lựa chọn ngân hàng để vay vốn thì Mohammed và cộng sự (2018) đã khảo sát 356 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng lãi suất vay, tốc độ giao dịch, cách thức dễ dàng ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn của khách hàng.

Tại Ấn Độ, khi nghiên cứu về ý định lựa chọn ngân hàng để giao dịch thì Arora và Kaur (2019) đã khảo sát 683 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với “mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ, sự trải nghiệm, sự tiện lợi, sự tư vấn, thương hiệu ngân hàng, hiệu quả quy trình, chi phí và công nghệ ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ngân hàng để giao dịch sắp tới trong tương lai.” Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Wishah và cộng sự (2022) trong nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại các NHTM Jordan, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 228 KHCN, đồng thời sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS để kết luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm sự hữu hình, sự tin cậy, sự đảm bảo, sự đồng cảm, sự đáp ứng ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.

Tabasam và cộng sự (2022) trong nghiên cứu công nghệ cải thiện sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại các ngân hàng Hồi Giáo, nhóm tác giả đã khảo sát 200 khách hàng sử dụng dịch vụ tại các NHTM, đồng thời sử dụng hai mô hình hồi quy theo phương pháp OLS. Mô hình nghiên cứu thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy sự đầu tư, sự tiện lợi, sự cập nhật liên quan đến công nghệ ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Mô hình nghiên cứu thứ hai, cho thấy sự đầu tư, sự tiện lợi, sự cập nhật liên quan đến công nghệ ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng.

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009) khi nghiên cứu về mối quan hệ kết nối giữa ngân hàng và việc lựa chọn vay vốn của các KHDN nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nhóm tác giả đã khảo sát đại diện chủ sở hữu của 43 doanh nghiệp, đồng thời dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng sự kết nối với khách hàng, bạn bè và người thân của khách hàng, qua các kênh thông tin đại chúng ảnh hưởng tích cực đến sự lựa chọn vay vốn của khách hàng. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Phan Quan Việt và cộng sự (2020) khi nghiên cứu về lựa chọn vay vốn tại BIDV Bình Thuận thì nhóm tác giả đã khảo sát 200 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng lợi ích tài chính, sự thuận tiện, đội ngũ nhân viên, sự giới thiệu, thương hiệu ngân hàng, cơ sở vật chất và sự chăm sóc của ngân hàng ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng.

Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) khi nghiên cứu về lựa chọn chọn ngân hàng để vay vốn thì nhóm tác giả đã khảo sát 247 cá nhân đại diện doanh nghiệp. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình đa biến theo phương pháp OLS. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng sự ưu đãi, nhân viên, thương hiệu, lãi suất, ảnh hưởng xã hội, thời gian giao dịch, chăm sóc khách hàng ảnh hưởng gia tăng ý định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng.

Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) khi nghiên cứu về hành vi vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng trên địa bàn Đồng Nai, thì nhóm tác giả đã khảo sát 279 khách hàng. Đồng thời, dữ liệu được hồi quy với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng chính sách cho vay, tốc độ giao dịch, lãi suất cho vay, sự giới thiệu, nhân viên tín dụng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay của khách hàng. Đồng thời, ý định vay đó thông qua các hoạt động kích thích khác của ngân hàng sẽ gia tăng được hình thành nên hành vi vay thật sự của khách hàng.

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu liên quan

Tác giả/năm Quốc gia Mẫu khảo sát Phương pháp thực hiện Kết quả nghiên cứu
Blankson và cộng sự (2007) Mỹ, Đài Loan, Ghana 754 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Lời khuyên, mức lãi suất, uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ, quảng cáo ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Rehman và Ahmed (2008) Pakistan 358 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện, trang thiết bị, môi trường làm việc, chính sách cho vay và uy tín tổ chức ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Frangos và cộng sự (2012) Hy Lạp 277 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS “Chất lượng dịch vụ, chính sách cho vay, thương hiệu ngân hàng, chi phí vay, sự thuận tiện, cơ sở vật chất, hoạt động quảng bá ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Mohammed và cộng sự (2018) Nigeria 356 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Lãi suất vay, tốc độ giao dịch, cách thức dễ dàng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Arora và Kaur (2019) Ấn Độ 683 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Chất lượng “dịch vụ, sự trải nghiệm, sự tiện lợi, sự tư vấn, thương hiệu ngân hàng, hiệu quả quy trình, chi phí và công nghệ ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Wishah và cộng sự (2022) Jordan 228 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Sự hữu hình, sự tin cậy, sự đảm bảo, sự đồng cảm, sự đáp ứng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Tabasam và cộng sự (2022) Hồi Giaó 200 hàng khách Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Sự đầu tư, sự tiện lợi, sự cập nhật liên quan đến công nghệ ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009) Việt Nam 43 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Sự kết nối với khách hàng, bạn bè và người thân của khách hàng, qua các kênh thông tin đại chúng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Phan Quan Việt và cộng sự (2020) Việt Nam 200 khách hàng Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Lợi ích tài chính, sự thuận tiện, đội ngũ nhân viên, sự giới thiệu, thương hiệu ngân hàng, cơ sở vật chất và sự chăm sóc của ngân hàng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) Việt Nam 247 cá nhân đại diện doanh nghiệp Mô hình đa biến theo phương pháp OLS Sự ưu đãi, “nhân viên, thương hiệu, lãi suất, ảnh hưởng xã hội, thời gian giao dịch, chăm sóc khách hàng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.
Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) Việt Nam 279 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Mô hình đa biến tuyến tính SEM Chính sách cho vay, tốc độ giao dịch, lãi suất cho vay, sự giới thiệu, nhân viên tín dụng ảnh hưởng tích cực (+) ý định lựa chọn của khách hàng.”

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.3.3. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

Với các nghiên cứu được tổng hợp thì đề án nhận thấy các nghiên cứu đa phần tập trung vào các khách hàng vay vốn tại các ngân hàng. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ trình bày số lượng khách hói chung chứ ít đề cập đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp. Ngoại trừ các nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Bích và Nguyễn Văn Thắng (2009); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) tập trung vào đối tượng khách hàng nhỏ và vừa, nhưng loại hình này chỉ là một trong những loại hình của doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng.

Các nghiên cứu đã có tập trung đến lãi suất cho vay tại các ngân hàng, đa phần các kết quả đều nhận định rằng lãi suất cho vay thấp hay phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng sẽ dẫn đến việc hình thành ý định vay của họ. Tuy nhiên, ngoài khía cạnh đó thì mức lãi suất của các ngân hàng phải có sự cạnh tranh nhau, vì trong quá trình hình thành ý định vay vốn của khách hàng thì việc tìm hiểu thông tin của rất nhiều đơn vị cho vay là phổ biến (Trịnh Quốc Trung, 2008). Do đó, việc nắm được thông tin từ nhiều đơn vị về lãi suất và sự cạnh tranh về mức chi trả này tạo ra lợi ích cho khách hàng nên sẽ dễ hình thành ý định (Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021). Nhưng các nghiên cứu, chưa tập trung nhiều vào sự cạnh tranh lãi suất này.

Cuối cùng, với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay thì việc các tiếp cận của khách hàng cần phải chủ động hơn. Trong đó, trước khi để khách hàng đến ngân hàng thì cần phải cho họ biết đến ngân hàng đang cung cấp những dịch vụ gì ? Các thông tin liên quan đến dịch vụ liên quan đến nhu cầu của khách hàng. Chính các hoạt động quảng bá này gợi mở nhu cầu và hình thành ý định sử dụng dịch vụ tại ngân hàng khi họ tiếp nhận và đánh giá thông tin. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam chưa tập trung nhiều vào các hoạt động marketing hay quảng bá sản phẩm cho vay trên thị trường đến tay khách hàng.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương này “tập trung vào việc tóm tắt tổng quan các cơ sở lý luận nền tảng về tín dụng, tín dụng đối với KHDN, ý định hành vi của khách hàng và các mô hình liên quan đến ý định hành vi của khách hàng cùng với các luận giải cho sự liên quan của nó đến bối cảnh của NHTM. Thông qua tổng hợp các nghiên cứu trong nước và nước ngoài thì đã xác định được các khoảng trống, nhằm tạo điều kiện để đề xuất mô hình và giả thuyết cho cho chương sau. Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng DN tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537