Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng II dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 300 bảng câu hỏi, sau khi thu về và sàn lọc 8 bảng không phù hợp thì số bảng cuối cùng phân tích là 292 mẫu.
Bảng 4.1: Kết quả thống lê mô tả mẫu nghiên cứu phân loại
| Phân loại | Tần số | Tần suất | |
| Giới tính | Nam | 116 | 39,7% |
| Nữ | 176 | 60,3% | |
| Độ tuổi | Từ 23 đến 28 tuổi | 39 | 13,4% |
| Từ 29 đến 36 tuổi | 207 | 70,9% | |
| Từ 37 đến 50 tuổi | 41 | 14,0% | |
| Trên 50 tuổi | 5 | 1,7% | |
| Trình độ | THPT | 8 | 2,7% |
| Cao đẳng/trung cấp | 61 | 20,9% | |
| Đại học | 184 | 63,0% | |
| Sau đại học | 39 | 13,4% | |
| Tần suất sử dụng dịch vụ trên tuần | Dưới 2 lần | 152 | 52,1% |
| 2 – 5 lần | 131 | 44,9% | |
| Trên 5 lần | 9 | 3,1% | |
| Thời gian sử dụng dịch vụ | Dưới 1 năm | 110 | 37,7% |
| Từ 1 đến 2 năm | 115 | 39,4% | |
| Trên 2 năm | 67 | 22,9% | |
| Tổng cộng | 292 | 100% | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Về giới tính, trong 292 người được khảo sát thì giới tính nam có 116 người chiếm tỷ lệ là 39,7% và giới tính nữ là 176 người chiếm tỷ lệ 60,3%.
Theo độ tuổi thì trong 292 người được khảo sát thì từ 23 tuổi đến 28 có 39 người chiếm tỷ lệ là 13,4%; từ 29 đến 36 tuổi chiếm đại đa số là 207 người với tỷ lệ 70.9%; từ 37 đến 50 tuổi có 41 người chiếm tỷ lệ 14% và trên 50 tuổi có 5 người chiếm 1,7%.
Điều này phù hợp với “dân số vàng” ở Việt Nam, người sử dụng dịch vụ E Mobile Banking đa số dưới từ 50 tuổi trở xuống.
Theo tiêu chí trình độ thì trình độ đến THPT là 8 người chiếm 2,7%; đa số là là đại học có 184 người chiếm 63%; cao đẳng trung cấp là 61 người chiếm tỷ lệ 20,9% còn lại là sau đại học 13,4%. Người có trình độ học vấn càng cao có xu hướng sử dụng dịch vụ E Mobile Banking càng nhiều.
Theo tần suất sử dụng dịch vụ trong 1 tuần đa phần khách hàng sử dụng dưới 2 lần chiếm 52,1% và từ 2 đến 5 lần chiếm 44,9%. Thời gian sử dụng dịch vụ đa số từ 1 năm trở lên chiếm trên 60% . Điều này cho thấy tần suất khách hàng sử dụng dịch vụ E Mobile Banking ngày càng nhiều.
4.2. Kết quả phân tích dữ liệu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Thang đo sự hữu ích với Cronbach’s Alpha = 0,884 | ||||
| HI1 | 14,50 | 14,808 | ,693 | ,865 |
| HI2 | 14,50 | 14,773 | ,724 | ,858 |
| HI3 | 14,41 | 14,731 | ,709 | ,862 |
| HI4 | 14,22 | 15,177 | ,670 | ,871 |
| HI5 | 14,37 | 14,289 | ,809 | ,838 |
| Thang đo đảm bảo sự an toàn với Cronbach’s Alpha = 0,7 84 | ||||
| AT1 | 10,67 | 5,237 | ,517 | ,766 |
| AT2 | 10,71 | 4,166 | ,661 | ,693 |
| AT3 | 10,61 | 4,623 | ,703 | ,675 |
| AT4 | 10,60 | 5,176 | ,497 | ,776 |
| Thang đo dịch vụ khách hàng với Cronbach’s Alpha = 0,885 | ||||
| DV1 | 13,71 | 18,208 | ,672 | ,872 |
| DV2 | 13,37 | 17,602 | ,775 | ,848 |
| DV3 | 13,30 | 19,132 | ,744 | ,858 |
| DV4 | 13,85 | 17,881 | ,664 | ,875 |
| DV5 | 13,71 | 16,971 | ,777 | ,847 |
| Thang đo dễ dàng sử dụng với Cronbach’s Alpha = 0,715 | ||||
| DD1 | 9,82 | 3,274 | ,624 | ,574 |
| DD2 | 10,05 | 3,960 | ,451 | ,683 |
| DD3 | 9,95 | 3,840 | ,494 | ,658 |
| DD4 | 9,61 | 3,724 | ,450 | ,687 |
| Thang đo chi phí hợp lý với Cronbach’s Al pha = 0,829 | ||||
| CP1 | 9,18 | 4,213 | ,734 | ,753 |
| CP2 | 9,13 | 3,905 | ,702 | ,762 |
| CP3 | 9,07 | 4,046 | ,637 | ,793 |
| CP4 | 9,08 | 4,396 | ,564 | ,824 |
| Thang đo công nghệ hiện đại với Cronbach’s Alpha = 0,862 | ||||
| CN1 | 14,89 | 8,350 | ,625 | ,847 |
| CN2 | 14,78 | 7,899 | ,655 | ,841 |
| CN3 | 14,89 | 8,197 | ,645 | ,843 |
| CN4 | 14,47 | 7,961 | ,679 | ,834 |
| CN5 | 14,74 | 7,360 | ,807 | ,800 |
| Thang đo ảnh hưởng xã hội với Cronbach’s Alpha = 0,874 | ||||
| AH1 | 10,97 | 8,841 | ,731 | ,838 |
| AH2 | 10,96 | 8,916 | ,759 | ,828 |
| AH3 | 10,98 | 8,958 | ,702 | ,849 |
| AH4 | 11,00 | 8,460 | ,730 | ,839 |
| Thang đo quyết định của khách hàng với Cronbach’s Alpha = 0,809 | ||||
| QD1 | 6,42 | 2,479 | ,653 | ,744 |
| QD2 | 6,72 | 2,332 | ,702 | ,693 |
| QD3 | 6,65 | 2,772 | ,626 | ,773 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Đối với thang đo sự hữu ích (HI): Thang đo này được đo lường bởi 5 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,884 lớn hơn 0,6. Đồng thời cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo sự hữu ích đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo đảm bảo sự an toàn (AT): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,784 lớn hơn 0,6. Đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo đảm bảo sự an toàn đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo dịch vụ khách hàng (DV): Thang đo này được đo lường bởi 5 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,885 lớn hơn 0,6. Đồng thời cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo dịch vụ khách hàng đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo dễ dàng sử dụng: Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,715 lớn hơn 0,6. Đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo dễ dàng sử dụng đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo chi phí hợp lý (CP): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,829 lớn hơn 0.6. Đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo chi phí hợp lý đáp ứng độ tin cậy. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Đối với thang đo công nghệ hiện đại (CN): Thang đo này được đo lường bởi 5 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.862 lớn hơn 0.6. Đồng thời cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo công nghệ hiện đại đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo ảnh hưởng của xã hội (AH): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.874 lớn hơn 0.6. Đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo ảnh hưởng của xã hội đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo Quyết định sử dụng (QD): Thang đo này được đo lường bởi 3 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.817 > 0.6. Đồng thời cả 3 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Quyết định sử dụng đáp ứng độ tin cậy.
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá
Sau khi kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần của thang đo, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân tích EFA đối với các thang đo. Mục đích của kỹ thuật phân tích EFA là nhằm xác định các nhân tố nào thực sự đại diện cho các biến quan sát trong các thang đo. Các nhân tố đại diện mới cho 31 biến quan sát có được từ kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA có thể khác so với mô hình nghiên cứu đã được đề xuất.
4.2.2.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường
| Quan sát | Yếu tố | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| HI5 | ,859 | ||||||
| HI2 | ,851 | ||||||
| HI3 | ,801 | ||||||
| HI1 | ,786 | ||||||
| HI4 | ,766 | ||||||
| DV5 | ,845 | ||||||
| DV1 | ,837 | ||||||
| DV2 | ,796 | ||||||
| DV3 | ,767 | ||||||
| DV4 | ,694 | ||||||
| CN5 | ,861 | ||||||
| CN2 | ,772 | ||||||
| CN3 | ,767 | ||||||
| CN4 | ,744 | ||||||
| CN1 | ,703 | ||||||
| AH2 | ,852 | ||||||
| AH3 | ,787 | ||||||
| AH1 | ,779 | ||||||
| AH4 | ,745 | ||||||
| DD1 | ,857 | ||||||
| DD2 | ,824 | ||||||
| DD3 | ,758 | ||||||
| DD4 | ,754 | ||||||
| AT3 | ,831 | ||||||
| AT2 | ,792 | ||||||
| AT1 | ,718 | ||||||
| AT4 | ,638 | ||||||
| CP1 | ,849 | ||||||
| CP3 | ,663 | ||||||
| CP4 | ,631 | ||||||
| CP2 | ,601 | ||||||
| Hệ số KMO | 0,810 | ||||||
| Sig. | 0.000 | ||||||
| Eigenvalue | 1,382 | ||||||
| Phương sai trích | 67,518% | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Theo kết quả Bảng 4.3 thì ta có thể kết luận hệ số KMO = 0,810 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế. Kết quả kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0.05, cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 31 biến quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues là 1,382 lớn hơn 1. Bảng Phương sai tích lũy cho thấy giá trị phương sai trích là 67,518%. Điều này có nghĩa là các nhân tố đại diện giải thích được 67,518% mức độ biến động của 31 biến quan sát trong các thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 31 biến quan sát trong các thang đo. Các nhân tố và các biến quan sát trong từng nhân tố cụ thể được trình bày trong bảng ma trận xoay nhân tố. Bảng 4.3 cho thấy, các biến quan sát trong mỗi nhân tố đều thỏa mãn yêu cầu có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,55.
4.2.2.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 4.4: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc
| Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin | 0,706 | |
| Kiểm định Bartlett | Approx. Chi-Square | 292,395 |
| Df | 3 | |
| Sig. | .000 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Hệ số KMO = 0,706 thỏa mãn điều kiện 0.5 < KMO < 1, cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế. Bảng 4.4 cho kết quả kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.
Bảng 4.5: Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện của biến phụ thuộc
| Nhân tố | Chỉ tiêu Eigenvalues | Tổng bình phương hệ số tải trích được | ||||
| Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | |
| 1 | 2,174 | 72,457 | 72,457 | 2,174 | 72,457 | 72,457 |
| 2 | ,471 | 15,695 | 88,152 | |||
| 3 | ,355 | 11,848 | 100,000 | |||
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Bảng 4.5 cho thấy phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 1 nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát trong thang đo quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ với tiêu chuẩn Eigenvalues là 2,174 lớn hơn 1. Cột phương sai tích lũy trong Bảng 4.5 cho thấy giá trị phương sai trích là 72,457%. Điều này có nghĩa là nhân tố đại diện cho Quyết định lựa chọn giải thích được 72,457% mức độ biến động của 3 biến quan sát trong các thang đo. Nhân tố đại diện cho quyết định sử dụng dịch vụ bao gồm 3 biến quan sát QD1; QD2; QD3. Đặt tên cho nhân tố này là QD.
4.2.3. Phân tích tương quan Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan của các nhân tố
| QD | HI | AT | DV | DD | CP | CN | AH | ||
| QD | Pearson Correlation | 1 | ,559** | ,437** | ,475** | ,453** | ,314** | ,390** | ,449** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| HI | Pearson Correlation | ,559** | 1 | ,276** | ,265** | ,363** | ,132* | ,293** | ,340** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,024 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| AT | Pearson Correlation | ,437** | ,276** | 1 | ,032 | ,084 | ,271** | ,190** | ,347** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,581 | ,151 | ,000 | ,001 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| DV | Pearson Correlation | ,475** | ,265** | ,032 | 1 | ,269** | ,157** | ,072 | ,184** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,581 | ,000 | ,007 | ,220 | ,002 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| DD | Pearson Correlation | ,453** | ,363** | ,084 | ,269** | 1 | ,096 | ,342** | ,320** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,151 | ,000 | ,102 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| CP | Pearson Correlation | ,314** | ,132* | ,271** | ,157** | ,096 | 1 | ,088 | ,070 |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,024 | ,000 | ,007 | ,102 | ,133 | ,235 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| CN | Pearson Correlation | ,390** | ,293** | ,190** | ,072 | ,342** | ,088 | 1 | ,461** |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,001 | ,220 | ,000 | ,133 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
| AH | Pearson Correlation | ,449** | ,340** | ,347** | ,184** | ,320** | ,070 | ,461** | 1 |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,000 | ,002 | ,000 | ,235 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Ma trận hệ số tương quan tại bảng 4.6 cho thấy mối tương quan riêng giữa các cặp biến trong mô hình. Kết quả cho thấy các biến độc lập trong mô hình HI; AT; DV; DD; CP; CN; AH đều có tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc QD. Các biến độc lập HI; AT; DV; DD; CP; CN; AH có mối tương quan dương tại mức ý nghĩa 1% với biến phụ thuộc QD.
Như vậy, nhân tố Sự hữu ích (HI); Đảm bảo sự an toàn (AT); Dịch vụ khách hàng (DV); Sử dụng dễ dàng (DD); Chi phí hợp lý (CP); Công nghệ hiện đại (CN); Ảnh hưởng xã hội (XH) có tương quan với quyết định sử dụng.
4.2.4. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện sau đó để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II, đồng thời kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình hồi quy bội được xây dựng có dạng: 𝑸𝑫 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑯𝑰 + 𝜷𝟐 × 𝑨𝑻 + 𝜷𝟑 × 𝑫𝑽 + 𝜷𝟒 × 𝑫𝑫 + 𝜷𝟓 × 𝑪𝑷 + 𝜷𝟔 × 𝑪𝑵 + 𝜷𝟕 × 𝑿𝑯
4.2.4.1. Kết quả ước lượng mô hình
Bảng 4.7: Hệ số hồi quy
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê tương quan | ||||
| Hệ số | Sai số chuẩn | Tolerance | VIF | |||||
|
Các nhân tố |
Hằng số | -1,097 | ,237 | -4,627 | ,000 | |||
| HI | ,210 | ,034 | ,262 | 6,106 | ,000 | ,748 | 1,337 | |
| AT | ,267 | ,045 | ,248 | 5,924 | ,000 | ,783 | 1,277 | |
| DV | ,222 | ,029 | ,305 | 7,655 | ,000 | ,863 | 1,159 | |
| DD | ,207 | ,053 | ,167 | 3,923 | ,000 | ,759 | 1,318 | |
| CP | ,150 | ,045 | ,130 | 3,332 | ,001 | ,897 | 1,115 | |
| CN | ,145 | ,047 | ,132 | 3,052 | ,002 | ,730 | 1,371 | |
| XH | ,073 | ,035 | ,094 | 2,069 | ,039 | ,665 | 1,504 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Mô hình hồi quy các yếu tố tác động là: 𝑸𝑫 = 𝟎. 𝟐𝟔𝟐 × 𝑯𝑰 + 𝟎, 𝟐𝟒𝟖 × 𝑨𝑻 + 𝟎. 𝟑𝟎𝟓 × 𝑫𝑽 + 𝟎. 𝟏𝟔𝟕 × 𝑫𝑫 + 𝟎. 𝟏𝟑𝟎 × 𝑪𝑷 + 𝟎. 𝟏𝟑𝟐 × 𝑪𝑵 + 𝟎. 𝟎𝟗𝟒 × 𝑿𝑯 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Trong bảng 4.7, cột mức ý nghĩa Sig. cho thấy hệ số hồi quy của tất cả các biến số HI; AT; DV; DD; CP; CN; AH đều có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0.05. Như vậy hệ số hồi quy của các biến HI; AT; DV; DD; CP; CN; AH đều có ý nghĩa thống kê hay các biến số HI; AT; DV; DD; CP; CN; AH đều có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD.
4.2.4.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.8: Tóm tắt mô hình
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | ,781a | ,610 | ,601 | ,48004 | 1,972 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Theo kết quả Bảng 4.8 có hệ số xác định R2 là 0,610. Như vậy, 61% thay đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập của mô hình hay nói cách khác 61% thay đổi quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình.
Bảng 4.9: Phân tích phương sai
| Mô hình | Tổng bình phương | Bậc tự do | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Hồi quy | 102,434 | 7 | 14,633 | 63,502 | ,000b | |
| Sai số | 65,445 | 284 | ,230 | |||
| Tổng cộng | 167,880 | 291 | ||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Dựa vào kết quả Bảng 4.9, hệ số Sig. = 0,000 < 0.01 với F = 63,502, cho thấy mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu thực tế. Hay nói cách khác, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc ở mức độ tin cậy 99%.
4.2.5. Kiểm định các hiện tượng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
4.2.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
| Biến | Thống kê cộng tuyến | |
| Tolerance | VIF | |
| HI | ,748 | 1,337 |
| AT | ,783 | 1,277 |
| DV | ,863 | 1,159 |
| DD | ,759 | 1,318 |
| CP | ,897 | 1,115 |
| CN | ,730 | 1,371 |
| XH | ,665 | 1,504 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS
Hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đo lường thông qua hệ số VIF. Trong nghiên cứu thực nghiệm, nếu VIF nhỏ hơn 5 thì mô hình được cho là không có hiện tượng đa cộng tuyến. Ngược lại, VIF lớn hơn 5 thì mô hình được cho là có hiện tượng đa cộng tuyến. Theo kết quả Bảng 4.10 sau khi kiểm định cho thấy các biến trong mô hình đều có hệ số VIF nhỏ hơn 2 nên mô hình không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
4.2.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Hiện tượng tự tương quan trong mô hình được kiểm định thông qua hệ số Durbin – Watson. Nếu hệ số Durbin – Watson lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3 thì mô hình được cho là không có hiện tượng tự tương quan. Trong trường hợp Durbin – Watson nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 3 thì mô hình có hiện tượng tự tương quan. Kết quả ở Bảng 4.8 cho thấy hệ số Durbin – Watson là 1,972 do đó, mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
4.2.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
| QD | HI | AT | DV | DD | CP | CN | XH | |||
|
Spearman’ s rho |
QD | Correlation Coefficient | 1,000 | ,585** | ,443** | ,482** | ,487** | ,270** | ,447** | ,619** |
| Sig. (2-tailed) | . | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| HI | Correlation Coefficient | ,585** | 1,000 | ,270** | ,305** | ,368** | ,112 | ,288** | ,359** | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | . | ,000 | ,000 | ,000 | ,056 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| AT | Correlation Coefficient | ,443** | ,270** | 1,000 | ,036 | ,095 | ,271** | ,185** | ,333** | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | . | ,536 | ,104 | ,000 | ,002 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| DV | Correlation Coefficient | ,482** | ,305** | ,036 | 1,000 | ,250** | ,178** | ,079 | ,210** | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,536 | . | ,000 | ,002 | ,176 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| DD | Correlation Coefficient | ,487** | ,368** | ,095 | ,250** | 1,000 | ,106 | ,358** | ,377** | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,104 | ,000 | . | ,069 | ,000 | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| CP | Correlation Coefficient | ,270** | ,112 | ,271** | ,178** | ,106 | 1,000 | ,096 | ,140* | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,056 | ,000 | ,002 | ,069 | . | ,101 | ,016 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| CN | Correlation Coefficient | ,447** | ,288** | ,185** | ,079 | ,358** | ,096 | 1,000 | ,478** | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,002 | ,176 | ,000 | ,101 | . | ,000 | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | ||
| XH | Correlation Coefficient | ,619** | ,359** | ,333** | ,210** | ,377** | ,140* | ,478** | 1,000 | |
| Sig. (2-tailed) | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,000 | ,016 | ,000 | . | ||
| N | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 | 292 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Hiện tượng phương sai thay đổi được kiểm định thông qua kiểm định Spearman. Kiểm định nhằm xác định mối tương quan của các biến độc lập trong mô hình với phần dư.Kết quả kiểm định Spearman. Bảng 4.11 bên dưới cho thấy cả 6 biến độc lập trong mô hình đều có mức ý nghĩa Sig. lớn hơn 0,05, như vậy các biến độc lâp không có tương quan với phần dư do đó, không có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình này.
4.2.6. Kết luận giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Sự hữu ích tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số HI có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố sự hữu ích có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số HI có giá trị 0,262 mang dấu dương, tức là sự hữu ích càng gia tăng thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Như đã đề cập ở trên, Xiao và cộng sự (2017) cũng đã kết luận rằng nhận thức sự hữu dụng là nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Như vậy, giả thiết H1 được hỗ trợ.
Giả thuyết H2: Đảm bảo an toàn tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số AT có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố đảm bảo sự an toàn có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số AT có giá trị 0,248 mang dấu dương, tức là tức là đảm bảo sự an toàn càng tốt thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Masoud và cộng sự (2017) tính bảo mật, tính hiệu quả tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ này của các khách hàng được khảo sát. Như vậy, giả thiết H2 được hỗ trợ.
Giả thuyết H3: Dịch vụ khách hàng tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số DV có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố độ tin cậy đối với dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số DV có giá trị 0,305 mang dấu dương, tức là sự hữu ích càng gia tăng thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Trước đó, Xiao và cộng sự (2017) đã kết luận rằng dịch vụ E – mobile Banking dường như là một dịch vụ rất phổ biến và thể hiện sự hiện đại hóa trong hệ thống ngân hàng vì vậy nếu chất lượng dịch vụ tốt thì được xem là có khả năng đáp ứng tốt đối với khách hàng thì họ sẽ hài lòng và ngày càng sử dụng nhiều hơn đối với dịch vụ đó. Điều này hoàn toàn phù hợp. Như vậy, giả thiết H3 được hỗ trợ.
Giả thuyết H4: Sử dụng dễ dàng tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số DD có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố sử dụng dễ dàng có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số CP có giá trị 0,167 mang dấu dương, tức là sử dụng dễ dàng càng gia tăng thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu Bhatt và cộng sự (2016) cho thấy nhân tố thời gian nhanh chóng, tiện lợi, an toàn, hoạt động đơn giản, dễ dàng điều hướng có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ này của khách hàng tại Ấn Độ. Như vậy, giả thiết H4 được hỗ trợ.
Giả thuyết H5: Chi phí hợp lí tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số CP có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố chi phí hợp lý có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số CP có giá trị 0,130 mang dấu dương, tức là chi phí càng hợp lý thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Masoud và cộng sự, 2017 cũng cho rằng khi sử dụng dịch vụ khách hàng sẽ quản lý tài chính hiệu quả hơn, chủ động hơn trong việc thanh toán. Như vậy, giả thiết H5 được hỗ trợ.
Giả thuyết H6: Công nghệ hiện đại tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số CN có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa nhân tố công nghệ hiện đại có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số CN có giá trị 0,132 mang dấu dương, tức là công nghệ càng hiện đại thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Theo Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021) cũng đã cho rằng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử trong các ngân hàng Việt Nam hiện nay thì công nghệ được chú trọng đầu tư nhằm mục đích để cải tiến về tốc độ đường truyền, giao diện trang web hay ứng dụng E – Mobile Banking được thiết một cách hoàn chỉnh, cập nhật theo xu hướng và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng. Như vậy, giả thiết H6 được hỗ trợ.
Giả thuyết H7: Ảnh hưởng xã hội tương quan dương với sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến số AH có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc QD. Điều này có đồng nghĩa với việc nhân tố ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số AH có giá trị 0,094 mang dấu dương, tức là sự ảnh hưởng càng gia tăng thì càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Trước đó, Kwateng và cộng sự (2019) cũng cho thấy những động lực chính thúc đẩy tích cực đến việc áp dụng và sử dụng dịch vụ Mobile Banking ở Ghana là thói quen xã hội, giá trị bỏ ra và niềm tin thương hiệu. Như vậy, giả thiết H7 được hỗ trợ.
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Trong chương 4 tác giả đã trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Tác giả đã tiến hành khảo sát từ tháng 04/2022 đến 06/2022 bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát thông qua email khách hàng. Tổng số bảng câu hỏi gửi khảo sát là 300, sau khi loại những bảng câu hỏi không hợp lệ thì kích thước mẫu tiến hành phân tích là 292 quan sát. Bước đầu khi đi vào phân tích kết quả, tác giả cũng đã tiến hành thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, công việc, trình độ, thu nhập mỗi tháng của những người được khảo sát. Qua đó tác giả cũng đã nắm chung được tình hình của mẫu điều tra về các tiêu thức này. Kết quả nghiên cứu cho Sự hữu ích; Đảm bảo an toàn; Dịch vụ khách hàng; Sử dụng dễ dàng; Chi phí hợp lí; Công nghệ hiện đại; Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê với sử dụng E – mobile Banking II tại Agribank Lâm Đồng.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
5.1. Kết luận
Luận văn tập trung vào mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Đồng thời thông qua nghiên cứu định tính tác giả lập được bảng khảo sát chính thức nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng. Thông qua phân tích 292 quan sát và dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi, bằng phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA kết hợp với phân tích hồi quy bội, tác giả đã tìm thấy ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các yếu tố. Tác giả đã xác định được các yếu tố có sự tương quan và ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến sử dụng E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II đó là Sự hữu ích; Đảm bảo an toàn; Dịch vụ khách hàng; Sử dụng dễ dàng; Chi phí hợp lí; Công nghệ hiện đại; Ảnh hưởng xã hội. Thông qua mô hình hồi quy đa biến xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Sự hữu ích; Đảm bảo an toàn; Dịch vụ khách hàng; Sử dụng dễ dàng; Chi phí hợp lí; Công nghệ hiện đại; Ảnh hưởng xã hội lần lượt là 0,262; 0,248; 0,305; 0,167; 0,130; 0,132; 0,094. Điều này cho thấy các yếu tố này đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, trong đó nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất là dịch vụ khách hàng. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã có những thảo luận kết quả này và đối sánh với các nghiên cứu trước đây về sự tương đồng và kết luận giả thuyết thống kê. Từ đó, sẽ tiến hành những điểm đạt được và hạn chế về các yếu tố để đưa ra các hàm ý quản trị cho chi nhánh tại phần dưới đây.
5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
5.2.1. Nâng cao dịch vụ khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking
Dịch vụ khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết đinh sử dụng dịch vụ E Mobile Banking của khách hàng. Vì vậy, Agribank Lâm Đồng II cần tiếp tục nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình để đạt được mục tiêu phát triển và duy trì khách hàng sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking bằng việc cần tăng cường quảng bá, giới thiệu, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ này cũng như công dụng, sự hữu ích của dịch vụ; Tiếp tục nâng cao hình ảnh của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng II thông qua việc xây dựng hình ảnh đội ngũ giao dịch viên chuyên nghiệp, trách nhiệm, tận tình phục vụ và thực hiện đúng các cam kết với khách hàng trong tất cả các giao dịch. Bên cạnh đó cần xây dựng đội ngũ giao dịch viên Agribank chuyên nghiệp và chú trọng đến mối quan hệ với khách hàng. Nguyên tắc tôn trọng khách hàng thể hiện ở việc giao dịch viên dành thời gian để lắng nghe ý kiến của khách hàng, biết cách khắc phục và ứng xử thông minh để làm hài lòng khách hàng.
Bên cạnh đó, hằng năm, Agribank Lâm Đồng II cần tổ chức nhiều khóa học, hội thảo, tập huấn về nghiệp vụ chuyên môn cũng như về kỹ năng chăm sóc khách hàng để nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, đảm bảo 100% người lao động dù ở bất kỳ bộ phận nghiệp vụ nào cũng có thể hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ E Mobile Banking.
Cuối cùng, Agribank Lâm Đồng II cần tổ chức nhiều đợt thi đua, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân phát triển tốt về số lượng và chất lượng việc khách hàng sử dụng dịch vụ E Mobile Banking và được sự hài lòng của khách hàng nhiều nhất.
5.2.2. Nâng cao nhận thức khách hàng về lợi ích của dịch vụ E – mobile Banking
Kết quả mô hình cũng cho thấy rằng việc cảm nhận được sự hữu ích của dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cũng góp phần vào việc gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ. Vì thế nên Agribank Lâm Đồng II cần có những phương án phù hợp để các khách hàng thấy rõ được những tiện ích vượt trội mà dịch vụ E – mobile Banking mang lại so với việc giao dịch tại quầy.
Ngoài những tiện ích phổ thông cơ bản, Agribank Lâm Đồng II cần tạo ra các chương trình khuyến mãi trong việc thanh toán không dùng tiền mặt trên các ứng dụng mua hàng, giao hàng hay các sàn thương mại điện tử. Không những thể, thời gian thực hiện các giao dịch cần được diễn ra nhanh chóng và chuẩn xác hơn, thay vì cần một hoặc hai ngày cho một giao dịch thì bây giờ chỉ cần khoảng vài phút.
Thời điểm hiện nay thì vấn đề quản lý tài chính cá nhân cũng được quan tâm nên Agribank Lâm Đồng II cần cải thiện và mang đến những thống kê về các hoạt động chi tiêu để giúp khách hàng kiểm soát được. Cần cung cấp thêm các thông tin nhanh về thị trường giao dịch hay giá cả để giúp khách hàng nắm bắt được về lãi suất ngân hàng, chi phí giao dịch,… .
Hơn thế nữa, Agribank Lâm Đồng II có thể đề xuất với Agribank trụ sở chính tích hợp thêm các trò chơi hay thử thách thông qua ứng dụng E – mobile Banking để gia tăng lượng giao dịch của khách hàng. Cụ thể như sau, khi lựa chọn thử thách và thực hiện thành công qua việc giao dịch thì khách hàng có thể nhận được những phiếu mua hàng, mã giảm giá hay dùng điểm tích luỹ để đổi phần quà lưu niệm của ngân hàng hoặc hoàn tiền với % tương ứng trên mỗi giao dịch được thực hiện hay khi lên thăng cấp.
5.2.3. Tăng cường độ an toàn và bảo mật cho dịch vụ E Mobile Banking :
An toàn và bảo mật là yếu tố cũng được nhiều khách hàng đánh giá cao trong việc ưu tiên lựa chọn sử dụng, nhất là khi hiện nay có khá nhiều tội phạm mạng xuất hiện. Do đó, Agribank Lâm Đồng II cần thực hiện tăng cường độ bảo mật cho dịch vụ ngân hàng điện tử được cung cấp. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Đầu tiên, Agribank Lâm Đồng II cần phối hợp với đội ngũ Corebanking để thực hiện cải thiện hệ thống công nghệ thông tin an toàn, hiện đại hơn để giúp các khách hàng an tâm hơn trong thực hiện giao dịch. Tiếp đến, thực hiện xác thực hai yếu tố cho những giao dịch với số tiền lớn như ngoài mã OTP được gửi đến điện thoại thì cần trả lời thêm một câu hỏi cá nhân đơn giản được khách hàng cài đặt sẵn trước đó để tránh việc mất tiền trong tài khoản của khách hàng.
Ngoài ra, Agribank Lâm Đồng II cũng phải thường xuyên bảo trì để đảm bảo hạn chế lỗi rò rỉ thông tin khách hàng và giảm thiểu tối đa những trải nghiệm tiêu cực của khách hàng. Bênh cạnh đó, đào tạo một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và đảm bảo tuân thủ quy định trong việc bảo mật thông tin cá nhân cho khách hàng. Cùng với đó là cần có nhóm hỗ trợ và số điện thoại ưu tiên cho việc giải quyết nhanh chóng các sự cố mà khách hàng gặp phải. Từ đó các khách hàng cũng sẽ cảm thấy an toàn và tin tưởng hơn khi giao dịch thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử .
5.2.4. Tăng tính dễ sử dụng dịch vụ E – mobile Banking
Tuy hiện nay Agribank khi cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cho các khách hàng đều đã đơn giản hơn so với thời điểm mới ra mắt, nhưng trên thực tế vẫn còn nhiều thao tác thực hiện nên đối với những khách hàng trung niên khó tiếp cận.
Agribank Lâm Đồng II cần đơn giản hơn trong thủ tục đăng ký, mang đến giao diện thân thiện và giao diện dễ hiểu hơn đối với người dùng, như ngoài việc đăng ký mở tại quầy thì có thể hỗ trợ khách hàng tự mở tài khoản trực tuyến với các thao tác đơn giản hơn.
Ngoài ra, Agribank Lâm Đồng II cần cung cấp thêm cẩm nang hướng dẫn cụ thể rõ ràng thông qua hình ảnh và biểu đồ cho từng thao tác sử dụng của mỗi giao dịch như chuyển khoản, tra cứu số dư tài khoản,.. . Đồng thời, cần đảm bảo dịch vụ E Mobile Banking sẽ thích hợp với hầu hết các thiết bị có khả năng kết nối mạng để dù là trên máy tính hay điện thoại thì họ vẫn có thể giao dịch. Đối với thẻ ATM và máy
POS thì Agribank Lâm Đồng II cần gia tăng lắp đặt tại nhiều vị trí trọng điểm như siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, trường học, bệnh viện, sân bay…. để khách hàng dễ dàng tìm được và sử dụng. Bên cạnh đó, Agribank Lâm Đồng II có thể tổ chức những khu vực trải nghiệm sử dụng dịch vụ E Mobile Banking tại các vị trí tập trung dân cư, hay các sự kiện, hội chợ để các khách hàng có thể được có cơ hội sử dụng những dịch vụ ngân hàng điện tử mới được cung cấp và thông qua đó có thể giới thiệu được dịch vụ.
Cuối cùng là Agribank Lâm Đồng II khi cung cấp dịch vụ vụ E Mobile Banking cần mang đến sự dễ dàng về vấn đề thủ tục chuyển đổi đơn giản hơn khi thực hiện liên kết tài khoản ngân hàng và sự tương thích với tài khoản thanh toán riêng của ứng dụng để có thể thực hiện mua ở trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki,….
5.2.5. Nâng cao công nghệ của dịch vụ E – mobile Banking Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Công nghệ hiện đại cũng góp phần vào việc gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ E Mobile Banking. Agribank Trụ sở chính là nơi phát triển dịch vụ cũng như nâng cấp phần mềm E Mobile Banking. Vì thế nên Agribank Lâm Đồng II cần đề xuất ngân hàng cấp trên thường xuyên nghiên cứu, nâng cấp dịch vụ để khách hàng có thể sử dụng một cách xuyên suốt, đặc biệt là những giai đoạn cao điểm trong năm, số lượng giao dịch nhiều như Tết nguyên đán, các ngày lễ lớn trong năm…
Ngoài ra Agribank Lâm Đồng II cần đề xuất ngân hàng cấp trên đảm bảo khách hàng chuyển tiền và nhận tiền nhanh chóng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng 24/7, hạn chế lỗi hệ thống dẫn đến khách hàng không nhận được tiền, không thanh toán hóa đơn được.
Cuối cùng Agribank Lâm Đồng II cần đề xuất tích hợp thêm nhiều dịch vụ trên ứng dụng E Mobile Banking như phát hành lại thẻ tại nhà, cấp lại mật khẩu thẻ, mật khẩu đăng nhập, dịch vụ gọi taxi, mua sắm… nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn, bảo mật thông tin cho khách hàng.
5.2.6. Tối ưu hoá chi phí sử sụng dịch vụ E – mobile Banking cho các KHCN
Chi phí sử dụng dịch vụ E – mobile Banking ở tại thời điểm hiện nay đã không còn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn sử dụng dịch vụ nhưng nó cũng có tác động tương đối với quyết định sử dụng dịch vụ. Dù vậy, Agribank Lâm Đồng II cũng cần thường xuyên đánh giá và cân nhắc để tối ưu hoá chi phí sử dụng dịch vụ này cho các khách hàng.
Thứ nhất là do đặc thù về mức thu nhập tại Lâm Đồng nên các khách hàng sẽ chấp nhận chi trả một mức phí tương xứng vì các tiện ích mà dịch vụ mang lại cho họ. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Nhưng nếu các chi phí được giảm thiểu thì họ sẽ càng muốn sử dụng nhiều hơn nên Agribank Lâm Đồng II cần công khai cụ thể biểu phí cho từng loại giao dịch và trình bày cụ thể với khách hàng. Ngoài ra, cần thực hiện đánh giá liên tục mức độ phù hợp của biểu phí tại từng chu kỳ nhất định để đảm bảo duy trì lượng giao dịch đối với từng nhóm khách hàng.
Thứ hai là Agribank Lâm Đồng II cần liên tục cải thiện các hoạt động đăng ký, giao dịch từ xa để dù không phải đi ra đến quầy trực tiếp, các khách hàng ở khu vực xa ngân hàng vẫn có thể mở tài khoản, giao dịch, gửi tiền, hay mua bảo hiểm hay vay vốn. Từ đó, mang đến cảm nhận về chi phí sử dụng dịch vụ của khách hàng sẽ rẻ hơn bởi vì khi sử dụng dịch vụ E – mobile Banking sẽ giúp họ tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc đi lại, giao dịch, mua hàng, thời gian và nhiều hơn thế nữa.
5.2.7. Gia tăng ảnh hưởng tích cực của xã hội về việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking
Yếu tố ảnh hưởng từ xã hội ít tác động đến quyêt định sử dụng dịch vụ E – mobile Banking. Tuy vậy, yếu tố này cũng cần được Agribank Lâm Đồng II chú trọng để gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Nên Agribank Lâm Đồng II cần gia tăng những ảnh hưởng tích cực bằng các biện pháp hữu ích và phù hợp cho khách hàng.
Thứ nhất, việc quan trọng hơn so với việc tìm khách hàng mới chính là duy trì được lượng khách hàng cũ. Bởi nếu những khách hàng thường xuyên giao dịch với ngân hàng họ cảm nhận được sự uy tính, lợi ích, an toàn và nhiệt tình của nhân viên ngân hàng, họ sẽ có xu hướng giới thiệu đến cho những người thân trong gia đình, bạn bè và các mối quan hệ khác. Từ đó gia tăng nhanh chóng được lượng khách hàng.
Thứ hai, Agribank Lâm Đồng II luôn cần phải nắm bắt được thông tin tốt hoặc không tốt ở trên những diễn đàn, mạng xã hội hay những phản ánh sai sự thật để nhanh chóng đưa ra những biện pháp khắc phục và xử lý nhanh chóng những thông tin không có lợi. Đối với những thông tin có lợi thì Agribank Lâm Đồng II cần gia tăng nâng cấp tốt hơn dựa trên những đánh giá tốt. Kết hợp với việc khảo sát đánh giá trên ứng dụng để nắm bắt được khách hàng.
5.3. Hạn chế của luận văn Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Mặc dù đạt được mục tiêu nghiên cứu và thu được kết quả tích cực phù hợp với các lý thuyết, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế nhất định. Trong đó hạn chế chính yếu của đề tài nghiên cứu là vấn đề dữ liệu nghiên cứu. Quá trình thu thập dữ liệu mẫu rất khó khăn, do việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi nên tính chính xác của dữ liệu phụ thuộc rất nhiều vào sự nghiêm túc và khả năng hiểu biết của người trả lời.
Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này tác giả chỉ xem xét 7 yếu tố ảnh hưởng là Sự hữu ích; Đảm bảo an toàn; Dịch vụ khách hàng; Sử dụng dễ dàng; Chi phí hợp lí; Công nghệ hiện đại; Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II. Do đó, có thể còn những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc sử dụng của khách hàng mà tác giả chưa xem xét đến.
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu của tác giả mặc dù có những hạn chế nhất định nhưng đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả thu được có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kết quả thu được từ các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu sau có thể:
Thu thập dữ liệu với quy mô mẫu lớn hơn nhằm bao quát được toàn bộ tổng thể.
Do đó các kết quả thu được sẽ khách quan hơn. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank.
Kết quả thu được từ các nghiên cứu theo hướng này sẽ mang tính khái quát cao và giải thích được đầy đủ hơn việc các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E – mobile Banking trên địa bàn Lâm Đồng hoặc phạm vi Việt Nam.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến sử dụng Banking tại Agribank […]