Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng II dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng II.
Nội dung luận văn: Sau quá trình thực hiện luận văn thì tác giả tóm tắt các nội dung chính của khoá luận như sau.
Luận văn này đã tiến hành tổng hợp lý thuyết liên quan đến hành vi tiêu dùng và quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Đồng thời, trình bày những mô hình lý thuyết liên quan đến sự đánh giá về quyết định của khách hàng. Tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và nước ngoài về quyết định sử dụng dịch vụ E – mobile Banking. Từ đó, xác định các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình cùng giả thuyết nghiên cứu gắn cho bối cảnh Agribank Lâm Đồng II. Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính cùng với các chuyên gia tác giả đã thống nhất bảng khảo sát thang đo khái niệm cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, sau đó tác giả tiến hành khảo sát 300 khách hàng tuy nhiên số bảng câu hỏi thu về và hợp lệ là 292 mẫu. Từ đó, tác giả tiến hành phân tích số liệu khảo sát này thông qua phần mềm thống kê SPSS 22.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha, có sự hội tụ và đại diện cho một nhân tố thông qua kiểm định EFA. Tiếp đó tác giả phân tích sự tương quan của các biến độc lập và phụ thuộc thì đều có sự tương quan và có ý nghĩa thống kê. Đồng thời kết quả mô hình hồi quy cho thấy 7 nhóm nhân tố đó là Sự hữu ích; Đảm bảo an toàn; Dịch vụ khách hàng; Sử dụng dễ dàng; Chi phí hợp lí; Công nghệ hiện đại; Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng, điều này phù hợp với thực tế tại ngân hàng trong thời gian qua. Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả đã tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị theo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cho dịch vụ E – mobile Banking. Đồng thời nhận xét về hạn chế nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Từ khoá: E – mobile Banking, sự hữu ích, đảm bảo an toàn, dễ dàng sử dụng, công nghệ hiện đại, chi phí hợp, ảnh hưởng xã hội. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
ABSTRACT
Topic: Factors affecting the use of E – mobile Banking service by customers at Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam – Lam Dong II branch.
Dissertation content: After completing the thesis, the author summarizes the main contents of the thesis as follows.
This thesis has conducted a synthesis of theories related to consumer behavior and decision to use services of customers. At the same time, theoretical models related to the evaluation of customer decisions are presented. The author has conducted a review of domestic and foreign empirical studies on the decision to use E – mobile Banking service. From there, identify research gaps and propose models and research hypotheses associated with the context of Agribank Lam Dong II. After conducting qualitative research with experts, the author agreed on a survey of the conceptual scale for the factors in the research model, then the author conducted a survey of 300 customers, but the nuMobile Bankinger of tables The returned and valid questions were 292 samples. From there, the author analyzed this survey data through the statistical software SPSS 22.0. The research results show that the scales have Cronbach’s Alpha reliability, converge and represent one factor through EFA test. Next, the author analyzes the correlation of the independent and dependent variables, both of which are correlated and have statistical significance. At the same time, the regression model results show that 7 groups of factors are Useful; Ensure safety; Customer service; Easy to use; Reasonable costs; Modern technology; Social influence has a positive influence on customers’ decision to use E – mobile Banking services, which is consistent with the reality at the bank in recent years. Finally, from the research results, the author has proposed management implications according to the factors affecting the customer’s decision for E-mobile Banking service. At the same time, comments on research limitations and future research directions.
Keywords: E – mobile Banking, usefulness, safety assurance, ease of use, modern technology, reasonable cost, socialinfluence.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Chuyển đổi số đang là định hướng chung trong tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, hệ thống ngành ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ. Sự phát triển của các hoạt động kinh tế xã hội dẫn đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng, khi hoạt động kinh tế xã hội chuyển sang ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo….thì dịch vụ ngân hàng đã và đang được cung ứng bởi nhiều chủ thể khác nhau không thuộc hệ thống ngân hàng như các công ty công nghệ (fintech), các công ty tài chính. Điều này buộc hoạt động ngân hàng truyền thống phải thay đổi thích ứng với môi trường công nghệ mới, cũng như sự cạnh tranh đến từ các chủ thể khác trong nền kinh tế.
Sự thay đổi hành vi của người tiêu dùng và những nền tảng công nghệ mới thúc đẩy sự phát triển hoạt động ngân hàng số. Sự phát triển công nghệ kỹ thuật số hiện đại như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, các ứng dụng mạng xã hội và di động dần dần làm thay đổi cách con người tìm kiếm thông tin, giao dịch và tương tác với nhau. Hành vi thay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi, việc sử dụng dịch vụ không chỉ nhờ vào công nghệ 4.0 mà trong một thế giới công nghệ cao, nhu cầu của con người thiên về trải nghiệm mang tính cá nhân hoá và tạo cảm xúc cao (Kottler và cộng sự, 2017). Tỷ lệ dân số tiếp cận internet, sử dụng ứng dụng di động, mạng xã hội đang ngày một gia tăng, những xu hướng tiêu dùng mới ra đời như nền kinh tế chia sẻ (sharing economy), kinh tế tức thì (now economy)… Đó là những nền tảng thúc đẩy sự thay đổi trong hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Tất cả các ngân hàng trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng thì tham vọng để trở thành tổ chức tài chính lớn mạnh, phát triển bền vững và chiếm được thị phần của thị trường luôn luôn được các ngân hàng hướng tới. Vì vậy để đạt được mục đích đó thì các ngân hàng phải bắt kịp xu thế thị trường hay hành vi của khách hàng, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một ví dụ điển hình về việc không ngừng đổi mới, sáng tạo và cải thiện các sản phẩm dịch vụ hiện đại để cung cấp cho khách hàng. Mặt khác, ngoài việc để cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận thì ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt và hiện đại để hướng đến việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng dành cho mình nhằm mục đích xây dựng sự phát triển bền vững cho ngân hàng. Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp sẽ được khách hàng làm trọng tài đánh giá công bằng nhất dựa trên chất lượng của chúng từ đó sẽ đạt được sự thỏa mãn của khách hàng và họ sử dụng ngày càng nhiều hơn, từ đó ngân hàng sẽ thu được nhiều lợi ích hơn, ngược lại nếu chất lượng không tốt thì ngân hàng đang gặp điều bất lợi về lợi nhuận và sự cạnh tranh giảm xuống. Vì thế, các ngân hàng luôn tự đặt câu hỏi làm sao để giữ chân khách hàng? Làm sao để có thể thỏa mãn được tất cả các nhu cầu luôn thay đổi liên tục trong tương lai của khách hàng? Việc đánh giá và tìm ra các nhân tố tác động đến việc sử dụng ứng dụng E-mobile Banking là một trong những hoạt động cần thiết của ngân hàng để thay đổi, cải tiến, hiện đại hóa cũng như dự báo nhu cầu của khách hàng trong tương lai để làm đề ra các chiến lược và chương trình hành động cho tương lai.
Cùng hòa theo sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới và sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung thì các ngân hàng Việt Nam trong những năm vừa qua đã được những kết quả tích cực đáng ghi nhận. Trong đó, thị trường tài chính – kinh tế mở rộng trong những năm qua thì tất cả các ngành đều có những thuận lợi, ưu thế của riêng mình trong đó ngành ngân hàng là nhân tố nổi bật nhất và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng II (Agribank Lâm Đồng II) cũng hòa theo sự hội nhập, từng bước cải tiến và thay đổi để duy trì sự phát triển của ngân hàng, nâng cao năng lực tài chính của tổ chức trong khu vực hoạt động của mình. Trong đó, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử và thu hút khách hàng sử dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Agribank Lâm Đồng II và định hướng lâu dài phát triển để bắt kịp xu thế phát triển chung của xã hội và nền kinh tế, đồng thời, đây là cơ sở để chi nhánh thực định hướng số hoá ngân hàng theo hướng hiện đại. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam thì đang sử dụng toàn bộ ưu thế của mình với việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến tiện ích, đa dạng đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của khách hàng để gia tăng sự cạnh tranh của mình. Trong tương lai, thì các nguồn vốn từ các ngân hàng nước ngoài sẽ đổ về Việt Nam để thành lập các chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì lúc đó sự cạnh tranh sẽ càng ngày càng khốc liệt. Định hướng của các ngân hàng bắt đầu chuyển hướng từ việc xem nguồn thu từ hoạt động tín dụng chủ chốt như từ trước đến nay thành một phương án khác đó là sẽ gia tăng các nguồn thu từ các sản phẩm thanh toán trực tuyến mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Vì thế việc phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ trực tuyến và giữ chân khách hàng tham gia là điều kiện cần để ngân hàng phát triển trong tương lai và giữ chân được khách hàng. Xuất phát từ tính quan trọng của vấn đề đó và sự cấp thiết mang tính thực tiễn cao, tác giả nhận thấy ngoài việc phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ trực tuyến của Agribank Lâm Đồng II để cung cấp cho khách hàng rất quan trọng thì việc tìm ra những điểm yếu và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như các hoạt động cho khách hàng trải nghiệm có sự tin tưởng và hứng thú với dịch vụ còn quan trọng hơn gấp nhiều lần, vì vậy tác giả quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng II” để tiến hành nghiên cứu. Với dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát và thông qua xử lý, phân tích số liệu thống kê, nghiên cứu này hy vọng cung cấp cho lãnh đạo ngân hàng hay những người nghiên cứu sau cái nhìn sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ E-mobile Banking của khách hàng trên địa bàn, đồng thời là cơ sở định hướng cho các nghiên cứu mở rộng trong thời gian sắp tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị cho các nhà lãnh đạo ngân hàng để thu hút khách hàng sử dụng nhiều hơn và đánh giá xu hướng ngân hàng số của chi nhánh hiện nay.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II.
Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn trong thời gian sắp tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II ?
Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II như thế nào ?
Thứ ba, các hàm ý quản trị nào sẽ được đề xuất để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều hơn trong thời gian sắp tới ?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Đối tượng khảo sát: Là các khách hàng không phân biệt giới tính, trình độ, công việc,… tuy nhiên có độ tuổi từ 23 tuổi trở lên đang sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của Agribank Lâm Đồng II.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Agribank Lâm Đồng II
- Về thời gian: Thời gian khảo sát từ tháng 04/2022 – 06/2022
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 phương pháp gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định đính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực.
Mục đích: Kết quả của nghiên cứu định tính được dùng để hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu và xây dựng, hiệu chỉnh các thang đo sử dụng từ những nghiên cứu trước.
Đối tượng tham khảo ý kiến: Các cấp lãnh đạo của các ngân hàng đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ E – mobile Banking.
1.5.2 Nghiên cứu định lượng
Được thực hiện bắt đầu thông qua gửi bảng câu hỏi điều tra đến những khách hàng đã từng và đang sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của Agribank Lâm Đồng II, bảng câu hỏi do khách hàng tự trả lời, kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp và phân tích.
Bảng câu hỏi được gửi cho khách hàng thông qua hai hình thức: Khảo sát trực tiếp tại địa điểm phát bảng câu hỏi và thông qua mạng Internet. Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu thuận tiện.
Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank Lâm Đồng II sẽ thông qua kết quả xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS.
1.6. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Nghiên cứu này tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến ngân hàng điện tử và hành vi tiêu dùng của khách hàng. Từ việc lược khảo các nghiên cứu trong nước và nước ngoài để xác định các khoảng trống nghiên cứu nhằm đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng, sau đó gắn vào bối cảnh cụ thể tại Agribank Lâm Đồng II. Kết quả nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có thể làm cơ sở tiếp nối cho các nghiên cứu sau có liên quan đến các nhân tố quyết định đến việc sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại địa bàn hay tên phạm vi cả nước.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát đánh giá sự hài lòng của khách hàng dựa trên các nhân tố từ mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ trình bày những phát hiện về điểm yếu cần khắc phục của các nhân tố và đề xuất các giải pháp mới để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agibank Lâm Đồng II ngày càng nhiều hơn.
1.7. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này gồm có các nội dung: đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đóng góp của đề tài, tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, cấu trúc của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu
Giới thiệu khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ đồng thời khảo lược các công trình nghiên cứu trước đây để đưa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu dựa trên khái niệm, học thuyết và các nghiên cứu trước đây về sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm: xây dựng quy trình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu chính thức: Trình bày phương pháp chọn mẫu, thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi và mã hóa thang đo để phục vụ cho việc xử lí số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các nội dung bao gồm: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha, phân tích nhân tố cho các biến độc lập, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết của mô hình.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương này sẽ trình bày những hàm ý quản trị nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ E – mobile Banking tại Agribank Lâm Đồng II.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã trình bày được lý do chọn đề tài cũng như tính cấp thiết của vấn đề hiện nay tại Agribank Lâm Đồng II với dịch vụ ngân hàng điện tử. Từ đó, tác giả xác định được mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cần được giải quyết. Để đạt được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu thì tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Đồng thời, tác giả nhận định những đóng góp của đề tài này về mặt lý luận cũng như thực tiễn tại chi nhánh.Cuối cùng, tác giả định ra kết cấu của 5 chương của luận văn để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về dịch vụ E – mobile Banking tại ngân hàng thương mại
2.1.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Để hoạt động có hiệu quả và tồn tại, các tổ chức cần đổi mới (Damanpour, 2016), một trong những phát triển quan trọng nhất trong lĩnh vực ngân hàng gần đây là sự phát triển của hệ thống kênh phân phối mới được thực hiện bởi công nghệ đổi mới. Các dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) đã được thiết lập bởi các tổ chức ngân hàng quốc tế hàng đầu như là các hoạt động độc lập và là một phần không thể thiếu của một dịch vụ ngân hàng khi thành lập (Hughes, 2003 và Hilal, 2015). Sự ra đời của ngân hàng điện tử đã thay đổi và định nghĩa lại cả cách thức hoạt động và nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kinh doanh (Berz và cộng sự, 2009). Ngân hàng thông qua internet đã chấp nhận một cách rộng rãi như một kênh phân phối mới của dịch vụ ngân hàng, đã đưa ra điều kiện cạnh tranh toàn cầu gia tăng, thị trường thay đổi liên tục và đòi hỏi thay đổi chất lượng dịch vụ liên tục từ phía khách hàng (Tushman và cộng sự, 2002).
Công nghệ ngày nay được coi là một nhân tố quyết định thành công và khả năng quyết định thành công và khả năng cạnh tranh của các tổ chức (KoMobile Bankinge và Wafula, 2015). Sự tích hợp của đổi mới công nghệ và liên hệ ảo trong ngành ngân hàng được thúc đẩy bởi sự lan rộng mạnh mẽ của internet và thông qua đổi mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đã cho ra đời một số ứng dụng như ATM, ngân hàng qua điện thoại (M-Banking) và ngân hàng điện tử (e-banking) (Sankari và cộng sự, 2015; Toufaily và cộng sự, 2009).
Về bản chất, ngân hàng điện tử hay ngân hàng internet đề cập đến việc sử dụng Internet và các mạng mở cho các dịch vụ ngân hàng từ xa, chẳng hạn như chuyển tiền hoặc tạo và đóng tài khoản tiền gửi. Để các dịch vụ ngân hàng trực tuyến tồn tại, có hai yêu cầu chính phải được đáp ứng, đầu tiên là quyền truy cập vào các dịch vụ này, có nghĩa là cơ sở hạ tầng, phần cứng và ứng dụng mà ngân hàng phải tạo, duy trì và cung cấp cho các công ty và cá nhân. Ngân hàng điện tử tập trung vào vấn đề bảo mật và sự tin tưởng mà người dùng có thể trao cho kênh này cũng như hiệu suất của hệ thống (Patriche và Bajenaru, 2010; Lee, 2008). Có nhiều định nghĩa về ngân hàng điện tử, Stamoulis (1999) đã cho rằng, ngân hàng điện tử là kênh phân phối/phân phối đa phương tiện, giá rẻ, toàn cầu. Còn theo Toufaily và cộng sự (2009) lại cho rằng ngân hàng điện tử là một thuật ngữ bao gồm quá trình người tiêu dùng có thể quản lý các giao dịch điện tử của ngân hàng mà không cần truy cập vật lý tới ngân hàng. Qua đó, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau thông qua các ứng dụng điện tử đơn giản, cho phép khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba.
Thulani và Chitura (2009) đã định nghĩa, ngân hàng điện tử là dịch vụ phục vụ cho phép khách hàng của ngân hàng truy cập vào tài khoản của họ tiếp nhận thông tin mới nhất về ngân hàng, sản phẩm và dịch vụ, thực hiện tất cả các giao dịch tài chính bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu thông qua việc sử dụng trang web của ngân hàng. Nhờ dịch vụ này, khách hàng có thể truy cập tài khoản mỗi ngày ở bất cứ nơi đâu, chuyển tiền, nhận thanh toán hóa đơn trực tuyến và trực tiếp tải xuống sao kê và báo cáo giao dịch (Lioyd, 2007). Ngoài ra, ngân hàng điện tử cho phép khách hàng quản lý các hoạt động tài chính của họ một cách linh hoạt 24/7 thay vì hạn chế bởi thời gian vật lý. Do đó, ngân hàng điện tử là dịch vụ tự phục vụ giúp loại bỏ các hạn chế về thời gian và không gian trong việc thực hiện các hoạt động ngân hàng và đảm bảo sự thoải mái và sẵn có cho khách hàng (Hu và Liao, 2011; Aderonke, 2010). Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Nói chung, ngân hàng điện tử gồm một loạt các giao dịch ngân hàng mà khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua các phương tiện điện tử mà không phải đến các chi nhánh. Một lợi thế của ngân hàng điện tử so với truyền thống là khả năng ghi lại giao dịch tự động. Theo Angelakopoulos và Mihiotis (2011) cho rằng, các dịch vụ và công nghệ ngân hàng điện tử cung cấp cho ngành ngân hàng một số cơ hội để đáp ứng nhu cầu hiện hữu của khách hàng và thu hút khách hàng tiềm năng mới; như một thực tế, các ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp) được hưởng lợi từ việc sử dụng các kênh thay thế và dịch vụ ngân hàng điện tử. Thêm vào đó, Onay và cộng sự (2008) đã khẳng định dịch vụ ngân hàng internet giảm chi phí hoạt động và gia tăng sự hài lòng và duy trì khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Simpson (2002) đưa ra nhận định, ngân hàng điện tử chủ yếu được thúc đẩy bởi các nhân tố giảm thiểu chi phí hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với khách hàng, ngân hàng điện tử đồng nghĩa với thời gian và không gian không còn quan trọng nữa, vì khách hàng có thể truy cập dịch vụ cả ngày lẫn đêm từ bất cứ nơi nào có internet. Do sự tắc nghẽn ở các thành phố lớn bởi vấn đề giao thông, ngân hàng điện tử là một giải pháp quan trọng để tiết kiệm thời gian do khách hàng không phải tới ngân hàng mà có thể giao dịch trực tiếp từ máy tính cá nhân của mình (Angelakopoulos, 2011). Đối với ngân hàng, nhờ hoạt động qua kênh trực tuyến nên các ngân hàng sẽ giảm đi số nhân viên giao dịch và giảm đi các hoạt động truyền thống, điều này giúp ngân hàng giảm chi phí và tăng nhân sự tập trung nhiều hơn cho các dịch vụ giá trị gia tăng cao hơn. Thêm vào đó, ngân hàng cũng có thể tiết kiệm được chi phí vật tư cho văn phòng truyền thống (Lee, 2008).
2.1.2. Dịch vụ ngân hàng di động Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Hiện nay, ngân hàng di động đang đạt được những thành tựu có ý nghĩa đóng góp cho sự tăng trưởng của ngành dịch vụ ngân hàng hiện đại (Lin, 2011). Mobile banking mang lại những lợi ích và trải nghiệm chưa từng có so với dịch vụ ngân hàng truyền thống thông qua internet banking hay tele banking. Mobile banking cho phép khách hàng sử dụng thiết bị di động hoặc điện thoại thông minh để tiến hành giao dịch ngân hàng mọi lúc mọi nơi. Khách hàng không cần phải đến chi nhánh/điểm giao dịch của các ngân hàng để tiến hành giao dịch, thay vào đó chỉ cần sử dụng điện thoại di động có kết nối internet/3G/4G. Mobile banking không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, mà chính bản thân các ngân hàng cũng sẽ gia tăng lợi thế cạnh tranh của mình thông qua dịch vụ Mobile Banking. Bởi thông qua Mobile Banking, ngân hàng có thể tiếp cận khách hàng nhanh hơn, thông tin được chia sẻ cập nhật theo thời gian thực, đặc biệt công nghệ phát triển cho phép ngân hàng đáp ứng được các nhu cầu của từng cá nhân khách hàng thông qua mobile banking (Berraies, 2017). Tuy vậy, sự khác biệt trong văn hóa từng vùng, rủi ro trong giao dịch, chi phí giao dịch sẽ là các rào cản trong việc mở rộng sử dụng mobile banking từ khách hàng. Đây là sự thật hiện hữu với các NHTM hiện nay.
2.1.3. Dịch vụ E Mobile Banking
Dịch vụ E mobile banking Agribank được coi là ngân hàng số của ngân hàng này. App được sử dụng trên điện thoại thích ứng với nhiều hệ điều hành khác nhau như IOS, Android, Windows Phone. Sự ra đời của của dịch vụ này đã mang đến những tiện ích lớn cho người sử dụng, thực hiện các giao dịch cơ bản chỉ cần thông qua ứng dụng mà không cần phải trực tiếp làm việc tại các quầy giao dịch của Agribank như chuyển tiền, kiểm tra số dư, thanh toán hóa đơn,.. Dịch vụ này cung cấp cho khách hàng rất nhiều tiện ích như: Dịch vụ phi tài chính bao gồm tra cứu thông tin, quản lý đầu tư, vấn tin tài khoản đăng ký dịch vụ của khách hàng, các dịch vụ thẻ. Dịch vụ tài chính bao gồm chuyển khoản trong hệ thống Agribank và chuyển khoản liên ngân hàng. Dịch vụ thanh toán như nạp tiền điện thoại, ví điện tử; mua thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn; dịch vụ ABMT (Account Base Money Transfer – dịch vụ chi trả kiều hối vào tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại Agribank qua Ebanking). Đặt vé máy bay, vé xe, vé tàu, phòng khách sạn, mua vé xem phim, các dịch vụ thương mại điện tử, thanh toán qua QR Code…
2.2. Lý thuyết về hành vi quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
2.2.1. Khái niệm về hành vi tiêu dùng
Nghiên cứu hành vi khách hàng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hoá nào đó thông qua xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Theo Leon và cộng sự (1997), “Hành vi khách hàng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ”. Theo Peter và cộng sự (1993), “Hành vi của khách hàng là những hành vi mà khách hàng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ”.
Theo Kotler (2001), “Người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi khách hàng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem khách hàng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy khách hàng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình”. Tại nghiên cứu này khái niệm về hành vi khách hàng chủ yếu tập trung vào khái niệm của Kotler (2001). Ngoài ra, chúng ta phải hiểu được các nhu cầu và các yếu tố tác động, chi phối hành vi lựa chọn của khách hàng. Kotler (2001) đã hệ thống diễn biến của hành vi người mua hàng qua hình sau:
Bảng 2.1: Hành vi của người tiêu dùng
| Các yếu tố kích thích Marketing | Các tác nhân kích thích khác | Đặc điểm người mua | Quá trình ra quyết định mua | Quyết định của người mua |
| Sản phẩm | Kinh tế | Văn hóa | Nhận thức vấn đề | Chọn sản phẩm |
| Giá | Công nghệ | Xã hội | Tìm kiếm thông tin | Chọn công ty |
| Địa điểm | Chính trị | Tâm lý | Đánh giá | Chọn đơn vị phân phối |
| Chiêu thị | Văn hóa | Cá tính | Quyết định | Định thời gian |
| Hành vi sau mua | Định số lượng |
Nguồn: Kotler (2001) Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
2.2.2. Mô hình hành vi tiêu dùng
Theo Kotler (2001) các nhân tố dẫn đến việc quyết định mua sắm của người “Hộp đen” có hai nhóm yếu tố:
- Thứ nhất là những đặc tính của người mua, tác động đến việc người đó đã cảm nhận và phản ứng ra sao trước các tác nhân;
- Thứ hai là tiến trình quyết định của người mua tự ảnh hưởng đến các kết quả. Mỗi người tiêu dùng có “hộp đen” khác nhau và được xác định bởi những đặc điểm văn hóa, xã hội, cá tính và tâm lý cũng như tiến trình quyết định của người mua bao gồm nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định, hành vi mua.
Các yếu tố marketing bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị và các tác nhân khác: kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hóa tác động vào “hộp đen của người mua”. Kết quả đưa đến một quyết định mua sắm nhất định gồm loại sản phẩm, nhãn hiệu, nơi mua, lúc mua và số lượng mua. Công việc chủ yếu của người làm marketing là tìm hiểu các tác nhân được chuyển thành những đáp ứng ra sao ở bên trong “hộp đen” của người mua.
Tiến trình quyết định mua của khách hàng đã bắt đầu trước khi việc mua thực sự diễn ra và còn kéo dài sau khi mua. Trong đó “Quyết định chọn mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ là một quá trình đánh giá hành vi mua dựa trên nhu cầu và thông tin, đánh giá của bản thân người mua về nhóm sản phẩm đó. Trong giai đoạn này, người mua sắp xếp các nhãn hiệu trong nhóm nhãn hiệu đưa vào để lựa chọn theo các thứ bậc và từ đó bắt đầu hình thành ý định mua nhãn hiệu được đánh giá cao nhất. Bình thường, khách hàng sẽ mua nhãn hiệu được ưu tiên nhất” (Kotler, 2001).
Vì vậy theo đúng tiến trình này thì quyết định tiêu dùng của khách hàng nó sẽ xuất phát sau ý định tiêu dùng của khách hàng hay nói cách khác khi đã có ý định tiêu dùng thì quá trình đẩy cao nhu cầu để đưa ra quyết định cho khách hàng cần được người bán thực hiện liên tục thông qua việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng (Kotler, 2001).
2.2.3. Mô hình hành vi và quyết định sử dụng dịch vụ Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
2.2.3.1. Hành động hợp lý TRA
Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Hai yếu tố quyết định đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Trong mô hình TRA, thái độ khách hàng được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Khách hàng thường sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau và có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của khách hàng thông qua mức độ quan trọng này. Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến khách hàng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay không thích việc khách hàng mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của khách hàng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của khách hàng và (2) động cơ của khách hàng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng.
Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của khách hàng và động cơ thúc đẩy khách hàng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan. Mức độ thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối với khách hàng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ. Niềm tin của khách hàng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn. Quyết định mua của khách hàng sẽ bị tác động bởi những người này với những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau.
2.2.3.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model)
Một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Theo Legris và cộng sự (2003), mô hình TAM đã dự đoán thành công khoảng 40% việc sử dụng một hệ thống mới.
Lý thuyết TAM được mô hình hoá và trình bày ở hình sau:
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ
Hai yếu tố của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận. Sự hữu ích cảm nhận là cấp độ mà cá nhân tin ràng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ. Sự dễ sử dụng cảm nhận là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực. Hai yếu tố đó sẽ tác động đến thái độ sử dụng, từ đó hình thành ý định sử dụng và quyết định sử dụng thực tế.
2.2.3.3. Mô hình UTAUT
(Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được xây dựng bởi Venkatesh (2003). Mô hình UTAUT được sử dụng không nhiều nhưng có những điểm vượt trội hơn so với những mô hình khác (Yu, 2012). Mô hình UTAUT được xây dựng với 4 yếu tố cốt lõi quyết định chấp nhận và sử dụng. Theo lý thuyết này, 4 yếu tố đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi chấp nhận và sử dụng của người tiêu dùng, bao gồm: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. Ngoài ra còn các yếu tố ngoại vi (giới tính, độ tuổi, sự tự nguyện và kinh nghiệm) điều chỉnh đến ý định sử dụng. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Mô hình này được nhìn nhận là tích hợp các yếu tố thiết yếu của các mô hình khác, xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng và hành vi sử dụng có sự phân biệt bởi các yếu tố ngoại vi (giới tính, trình độ, tuổi, kinh nghiệm, sự tự nguyện) và đã được thử nghiệm và chứng minh tính vượt trội so với các mô hình khác (Venkatesh và Zhang, 2010)
Hình 2.4: Mô hình chấp nhận công nghệ UTAUT
2.2.3.4. Mô hình quyết định mua của khách hàng
Sproles và Kendall (1986) cho rằng quyết định định mua dựa trên đặc tính cơ bản của người tiêu dùng. Hầu hết sự lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng đều bị ảnh hưởng bởi một hoặc nhiều quyết định mua sắm cụ thể, cái mà ảnh hưởng đến việc ra quyết định cuối cùng của một cá nhân. Họ đã xây dựng thang đo có 40 biến quan sát để đo lường tám đặc trưng của hành vi người tiêu dùng được đặt tên là thang đo Phong cách khách hàng (Consumer Styles Inventory) viết tắt là CSI.
Hình 2.5: Mô hình quyết định mua của Sproles – Kendall
Nhân tố 1: Tính hoàn hảo, đo lường mức độ mà một khách hàng tìm kiếm chất lượng tốt nhất.
Nhân tố 2: Hình ảnh thương hiệu; những khách hàng hướng về mua những sản phẩm đắt tiền, nhãn hiệu nổi tiếng, bán chạy nhất, nhãn hiệu quảng cáo nhiều nhất. Họ tin là tiền nào của nấy, giá cao thì chất lượng cao.
Nhân tố 3: Tính mới lạ, thời trang; những khách hàng tìm kiếm sự đa dạng, phong phú, họ mua sắm ít cẩn thận và ít quan tâm đến giá, những người thích thời trang, mới lạ. Tìm được thứ gì mới họ sẽ rất thích thú, hào hứng.
Nhân tố 4: Tính tiêu khiển, giải trí, đo lường mức độ khách hàng xem mua sắm như là một hành vi giải trí, vì thế họ mua để vui vẻ và thưởng thức. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Nhân tố 5: Giá cả; những người mua sắm bằng cách so sánh, muốn có được giá trị tốt nhất so với số tiền họ bỏ ra, tìm sản phẩm giá thấp, hay sản phẩm được bán hạ giá.
Nhân tố 6: Bốc đồng, bất cần đây là việc mà khách hàng tự muốn tìm hiểu và lựa chọn sản phẩm mới.
Nhân tố 7: Bối rối quá nhiều sự lựa chọn thì đề cập đến sự đa dạng và phong phú của sản phẩm hay sự truyền miệng của những người dùng trước.
Nhân tố 8: Trung thành thương hiệu hay thói quen với nhãn hiệu liên quan đến việc ưu chuộng và sử dụng một sản phẩm dịch vụ một cách lâu năm.
Đối với mô hình của Sproles và Kendall (1986) ta có thể ứng dụng vào ngân hàng khi xem ngân hàng điện tử như một hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng sử dụng thì các nhân tố tác động trên mô hình hoàn toàn phù hợp. Cụ thể:
Sản phẩm ngân hàng điện tử của ngân hàng phải có tính hoàn hảo có nghĩa là sản phẩm cần đáp ứng được đầy đủ các mặt từ đặc tính, chất liệu, phương thức đến dịch vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ cần được ngân hàng chú trọng và duy trì.
Hình ảnh, thương hiệu thể hiện cho sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử như một sự đổi mới hay bộ mặt của ngân hàng theo xu hướng hiện đại hoá hay ngân hàng số 4.0.
Sự mới lại hay thời trang nếu đối sánh với dịch vụ ngân hàng điện được xem là sự đa dạng phong phú về sản phẩm tích hợp với điện thoại thông minh trên nền tảng Internet. Hay đó chính là giao diện đẹp mắt thu hút người sử dụng và nó là nhân tố cạnh tranh giữa các ngân hàng trong quá trình tạo sự khác biệt và gia tăng độ thoả dụng cho khách hàng khi muốn sử dụng sản phẩm hay dịch vụ mới.
Giá cả hay chi phí bỏ ra đại diện cho mức phí mà khách hàng phải trả cho các giao dịch trực tuyến hay các mức phí duy trì hoạt động của mình.
Sự bốc đồng, bất cần hay sự rối bời vì quá nhiều lựa chọn, các nhân tố này tương đồng với sự ảnh hưởng của các nhân tố xã hội như bạn bè, người thân hay gia đình đưa ra nhiều kinh nghiệp hay lời khuyên cho khách hàng, đây là nhân tố thiên về sự truyền miệng và trải nghiệm của khách hàng trước đây đến với khách hàng mới của ngân hàng, do đó yếu tố này tại các nghiên cứu của ngân hàng có thể phát triển thành sự tin cậy hoặc sự ảnh hưởng của xã hội.
Sự quen thuộc về thương hiệu có nét tương đồng với sự tin tưởng về uy tín lâu năm khi giao dịch với ngân hàng của khách hàng. Có thể sự quen thuộc này không hẳn do thương hiệu lớn đem lại nhưng chất lượng dịch vụ, các nhân tố cạnh tranh với các đối thủ khác tạo ra thương hiệu lớn trong tâm trí của khách hàng do đó khách hàng luôn ưu ái để sử dụng dù các đối thủ khác có những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn. Vì vậy, yếu tố này khi phát triển tại ngân hàng sẽ là các vấn đề liên quan đến sự đảm bảo, tính đáp ứng hay chất lượng dịch vụ được duy trì. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Theo Trịnh Quốc Trung và các cộng sự (2008) khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng hay cụ thể áp dụng cho dịch vụ ngân hàng điện tử thì họ sẽ trải qua một quá trình. Quá trình này thường bao gồm 3 giai đoạn khác nhau: Giai đoạn trước khi mua, giai đoạn thực hiên dịch vụ và giai đoạn sau khi mua.
Hình 2.6: Quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá dịch vụ ngân hàng
Dựa trên sơ đồ quá trình lựa chọn dịch vụ ngân hàng của khách hàng tại hình 2.2, 2.3 ta thấy đối với ngân hàng thì ngân hàng điện tử là một sản phẩm dịch vụ phổ biến và truyền thống được ngân hàng cung cấp cho khách hàng, vì vậy, khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thì họ cũng trải qua quá trình mua sắm như đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường (Kotler, 2001). Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng không giống như nhiều hàng hóa vật chất hữu hình khác không phải mua một lần rồi kết thúc mà bao gồm hàng loạt sự tương tác trong bối cảnh của một mối quan hệ lâu dài. Hơn nữa, do chịu tác động của các nhân tố đặc thù trong lĩnh vực ngân hàng mà người sử dụng dịch vụ có thể có những hành vi ứng xử riêng. Bản thân dịch vụ ngân hàng là không thể nhìn thấy được cho nên đối với khách hàng, thật khó đánh giá dịch vụ ngân hàng để lựa chọn vì thế việc gửi tiết kiệm tại ngân hàng trở nên rủi ro hơn. Điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình hộp đen của Kotler (2001).
Tóm lại, sau quá trình tổng hợp khung lý thuyết và các mô hình liên quan đến hành vi tiêu dùng thì tác giả sẽ kế thừa mô hình của Xiao và cộng sự (2017) làm mô hình lý thuyết để nghiên cứu vì mô hình này đã cụ thể được các nhóm nhân tố của Fishbein và Ajzen (1975). Trong đó các nhân tố tính mới lạ, tính tiêu khiển giải trí, bốc đồng bất cẩn, sự bối rối thể hiện cho chuẩn chủ quan đánh giá của người tiêu dùng; các nhân tố hình ảnh thương hiệu giá cả giá trị thu lại, sự trung thành với thương hiệu đại diện cho niềm tin và thái độ tích cực của khách hàng.
2.3. Tình hình nghiên cứu
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011) nghiên cứu đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chính thức cho thấy chất lượng dịch vụ của ngân hàng điện tử nhân tố được xem xét nhiều nhất trong đó nhân tố bảo mật an toàn; sự hiện đại của trang web; dịch vụ khách hàng; sự đáp ứng kịp thời các nhân tố thuộc chất lượng dịch vụ này tác động đến việc quyết định có hay không sử dụng dịch vụ điện tử ngân hàng.
Phạm Anh Long và Đoàn Ngọc Phi (2014) trong nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ E – Banking của khách hàng tại các NHTM Việt Nam, nhóm tác giả đã khảo sát 168 các chuyên gia thuộc 10 trường đại học lớn đang sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và sử dụng mô hình hồi quy bội để khẳng định kết quả nghiên cứu, trong đó nhận thức dễ dàng sử dụng, niềm tin, chuẩn chủ quan và nhận thức lợi ích co tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ của những người được khảo sát. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong hoạt động thanh toán của KH cá nhân tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu từ 264 phiếu khảo sát với các cá nhân tại khu vực Hà Nội cho thấy có 6 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong thanh toán, với mức độ ảnh hưởng giảm dần, bao gồm: (1) Mức độ an toàn và bảo mật, (2) Hữu ích; (3) Thái độ; (4) Sự tự chủ; (5) Tính dễ sử dụng và (6) Sự thuận lợi. Dựa trên kết quả thu được, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận dịch vụ fintech trong thanh toán của KH cá nhân.
Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021) trong nghiên cứu về về ý định sử dụng dịch vụ E – Banking của khách hàng tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn có đại dịch Covid – 19. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và số liệu khảo sát 700 khách hàng, thông qua mô hình hồi quy bộ để khẳng định sáu nhân tố tính hữu ích, tính dễ sử dụng, sự tin tưởng, ảnh hưởng xã hội, sự đổi mới công nghệ và giao tiếp có ảnh hưởng tích cực đến khách hàng trong ý định sử dụng dịch vụ này.
2.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài
Bhatt và cộng sự (2016) trong nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ấn Độ, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát 200 khách hàng sử dụng dịch vụ tại các NHTM Ấn Độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố thời gian nhanh chóng, tiện lợi, an toàn, hoạt động đơn giản, dễ dàng điều hướng có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ này của khách hàng tại Ấn Độ.
Masoud và cộng sự (2017) nghiên cứu về quyết định sử dụng dịch vụ E – Banking của khách hàng tại Jordan, nhóm tác giả khảo sát 450 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả của mô hình hồi quy bội bao gồm các nhân tố dễ dàng sử dụng, tính bảo mật, tính hiệu quả, thiết kế web, chi phí hợp lý có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ này của các khách hàng được khảo sát.
Xiao và cộng sự (2017) nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại các NHTM thuộc tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát 200 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ và mô hình hồi quy bội để kết luận rằng nhận thức sự hữu dụng, dễ dàng sử dụng, sự tin tưởng, chi phí là các nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Priya và cộng sự (2018) trong nghiên cứu về việc áp dụng Mobile Banking trong một nền kinh tế mới nổi: Phân tích thực nghiệm về KHCN trẻ tuổi ở Ấn Độ. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Nhóm tác giả khảo sát 269 khách hang cá nhân dưới 30 tuổi ở Ấn Độ sử dụng dịch vụ Mobile Banking. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng và mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính hữu ích được cảm nhận, tính dễ sử dụng được cảm nhận, mức độ tin cậy được cảm nhận và sự đảm bảo về cấu trúc là những yếu tố quyết định ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dùng và hành vi có quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking.
Kwateng và cộng sự (2019) trong nghiên cứu về chấp nhận và sử dụng Mobile Banking: Một ứng dụng của UTAUT2. Nhóm tác giả đã khảo sát 300 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking ở Ghana. . Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS. Kết quả nghiên cứu cho thấy những động lực chính thúc đẩy tích cực (+) việc áp dụng và sử dụng dịch vụ Mobile Banking ở Ghana là thói quen xã hội, giá trị bỏ ra và niềm tin thương hiệu.
Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan
|
Nhân tố |
Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011) | Phạm Anh Long và Đoàn Ngọc Phi (2014) | Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018) | Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021) | Bhatt và cộng sự (2016) | Masoud và cộng sự (2017) | Xiao và cộng sự (2017) | Priya và cộng sự (2018) | Kwateng và cộng sự (2019) | Tổng |
| An toàn và bảo mật | X | X | X | X | X | X | X | 7 | ||
| Sự hữu ích | X | X | X | X | X | X | X | 7 | ||
| Hình ảnh ngân hàng | X | X | 2 | |||||||
| Chuẩn chủ quan | X | 1 | ||||||||
| Kiểm soát hành vi | ||||||||||
| Dễ dàng sử dụng | X | X | X | X | X | X | X | 7 | ||
| Dịch vụ đa dạng | X | X | 2 | |||||||
| Sự tiện lợi | X | X | X | 3 | ||||||
| Sự đổi mới về công nghệ | X | X | X | 3 | ||||||
| Chi phí | X | X | X | 3 | ||||||
| Ảnh hưởng của xã hội | X | X | 2 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.3.3. Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Dựa trên việc lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước tác giả nhận thấy các khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, tính đên thời điểm hiện nay tại Agribank Lâm Đồng II vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề sử dụng dịch vụ E – mobile Banking. Do đó, đây là khoảng trống nghiên cứu về không gian và thời gian mà tác giả xác định được.
Thứ hai, Awad và Dessouki (2017) cho rằng các dịch vụ liên quan đến E – mobile Banking được xem là sản phẩm của ngân hàng bán lẻ đem lại thu nhập cho ngân hàng đến từ việc thu phí giao dịch của khách hàng, do đó, khách hàng rất quan tâm đến mức phí này, ngoài việc mức phí phù hợp thì cần phải có tính cạnh tranh với các ngân hàng. Do đó, mức phí giao dịch không chỉ làm cho khách hàng thoả mãn, sử dụng dịch vụ mà còn truyền miệng kéo theo việc sử dụng của các khách hàng khác. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nước mà tác giả lược khảo thì vấn đề này chưa được tập trung nghiên cứu, vì vậy đây là khoảng trống nghiên cứu thứ hai được xác định.
Thứ ba, Makanyeza (2017) cho rằng các khách hàng thường có xu hướng muốn giao dịch với các đối tác hay người sử dụng cùng ngân hàng với mình, do đó, các khách hàng thường có xu hướng muốn sử dụng chung dịch vụ tại một tổ chức cùng với mình nếu các người dùng khác phản về chất lượng và sự hài lòng được đảm bảo trước đó. Hay nói cách khác, ảnh hưởng xã hội rất quan trọng đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng (Phạm Tiến Đạt và cộng sự, 2021). Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây vẫn chưa tập trung vào sự ảnh hưởng của xã hội để nghiên cứu. Đây là khoảng trống nghiên cứu thứ hai mà tác giả xác định.
Thứ tư, dịch vụ E – mobile Banking thì nền tảng công nghệ là yếu tố quyết định nên sự hoạt động của nó, do đó, các công nghệ hiện đại giúp cho các ứng dụng có giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng và tăng cường các tính năng bảo vệ khách hàng trước những rủi ro liên quan đến thất thoát tài chính hay thông tin (Phạm Tiến Đạt và cộng sự, 2021). Do đó, sự hiện đại về công nghệ tạo ra động lực muốn duy trì sử dụng hay nhanh chóng tham gia sử dụng dịch vụ của khách hàng tại các ngân hàng, tuy nhiên các nghiên cứu vẫn chưa đề cập nhiều về vấn đề này vì vậy đây là khoảng trống nghiên cứu cuối cùng mà tác giả xác định.
Từ việc xác định các khoảng trống nghiên cứu tác giả sẽ lựa chọn các nhân tố sau để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và được mô tả dưới bảng sau: Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
Bảng 2.3: Mô tả các nhân tố đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu
| Các nhân tố | Diễn giải | Nguồn | Chiều tương quan |
| Sự hữu ích (HI) | Nhân tố nhấn mạnh việc ngân hàng xây dựng sản phẩm trên trang web hay giao diện để khách hàng có thể thực hiện được nhiều giao dịch trực tuyến một cách tiện lợi, đa dạng, tiết kiệm thời gian và chi phí. | Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011); Phạm Anh Long và Đoàn Ngọc Phi (2014); Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018); Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021); Mehmet (2016); Bhatt và cộng sự (2016); Xiao và cộng sự (2017); Priya và cộng sự (2018) |
Dương (+) |
| Đảm bảo sự an toàn (AT) | Nhân tố này nhấn mạnh đến việc ngân hàng cam kết việc bảo mật thông tin của khách hàng và đảm bảo sự an toàn về tài khoản hay tiền của khách hàng khi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng. | Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011); Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018); Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021); Mehmet (2016); Bhatt và cộng sự (2016); Masoud và cộng sự (2017); Xiao và cộng sự (2017); Priya và cộng sự (2018) | Dương (+) |
| Dịch vụ khách hàng (DV) | Nhân tố này liên quan đến việc đánh giá những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao hồm những quy định, chính sách hay dịch vụ liên quan cụ thể và đồng thời đó là việc ngân hàng giúp khách hàng giải quyết những vấn đề khó khăn trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ. | Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011; Phạm Anh Long và Đoàn Ngọc Phi (2014); Mehmet (2016) Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank. | Dương (+) |
| Sử dụng dễ dàng (DD) | Nhân tố này bao gồm nội dung liên quan đến việc khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ đăng nhập trang web và sử dụng giao diện thân thiện, dễ hiểu và thực hiện giao dịch một cách tiện lợi nhanh chóng, chính xác. | Đào Mỹ Hằng và cộng sự (2018); Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021); Mehmet (2016); Bhatt và cộng sự (2016); Masoud và cộng sự (2017); Xiao và cộng sự (2017); Priya và cộng sự (2018) | Dương (+) |
| Chi phí hợp lý (CP) | Nhân tố mà khách hàng luôn rất quan tâm vì đây được xem là nhân tố then chốt ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng của dịch vụ và tính cạnh tranh của các ngân hàng trong quá trình phát triển sản phẩm hay dịch vụ này. | Masoud và cộng sự (2017); Xiao và cộng sự (2017); Kwateng và cộng sự (2019) | Dương (+) |
| Công nghệ hiện đại (CN) | Nhân tố này dề cập đến việc khách hàng kỳ vọng về công nghệ hiện đại, đổi mới và cập nhật xu hướng. Đồng thời, giao diện của trang web và điện thoại luôn dễ sử dụng và hình thức bắt mắt. | Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011); Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021); Masoud và cộng sự (2017) | Dương (+) |
| Ảnh hưởng xã hội (XH) | Nhân tố này đề cập đến sự truyền miệng của khách hàng về sử dụng dịch vụ và hiệu ứng đám đông sử dụng sẽ cuốn theo các lượt tiếp theo của khách hàng mới. | Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2021); Kwateng và cộng sự (2019) | Dương (+) |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương này tác giả đã tổng hợp khung lý thuyết liên quan ngân hàng điện tử, E – mobile Banking, hành vi tiêu dùng của khách hàng cùng các mô hình quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng trong ngân hàng. Đồng thời, tác giả đã lược khảo các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến quyết định sử dung dịch vụ E – mobile Banking để xác định các khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, đối sánh với các nhân tố lý thuyết từ mô hình hành vi để đề xuất các nhân tố thực nghiệm nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng Banking tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

