Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe Honda ô tô của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép ta loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu.
Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo có Croncach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally & Burnstein – 1994), theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – 2008): Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach’s Alpha từ 0,8 đến gần 1 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Cũng có nghiên cứu cho rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
4.2. Thống kê mô tả mẫu
Bảng 4.1 cho thấy kết quả thống kê mô tả mẫu theo giới tính. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm 155 nam và 93 nữ, chiếm tỷ lệ lần lượt là 62,5% và 37,5%. Kết quả này cho thấy tỷ lệ khách hàng mua xe Honda Ôtô tại TP.HCM chủ yếu là Nam giới.
Bảng 4. 1 Thống kê mô tả mẫu theo giới tính
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Giới tính | Nam | 155 | 62,5 | 62,5 | 62,5 |
| Nữ | 93 | 37,5 | 37,5 | 100,0 | |
| Tổng cộng | 248 | 100.0 | 100.0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Tiếp theo, tác giả sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi. Cụ thể, bảng 4.2 cho thấy số lượng khách hàng trong độ tuổi < 24 chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 18,5%. Số lượng khách hàng có độ tuổi 35-44 chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 21,4%. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 2 Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Độ tuổi | < 24 | 46 | 18,5 | 18,5 | 18,5 |
| 25 – 34 | 52 | 21,0 | 21,0 | 39,5 | |
| 35 – 44 | 53 | 21,4 | 21,4 | 60,9 | |
| 45 – 54 | 50 | 20,2 | 20,2 | 81,0 | |
| > 55 | 47 | 19,0 | 19,0 | 100,0 | |
| Tổng | 248 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Tỷ lệ khách hàng đã kết hôn chiếm đa số trong mẫu nghiên cứu, cụ thể 156 mẫu, tương ứng 62,9%.
Bảng 4. 3 Thống kê mô tả mẫu theo tình trạng hôn nhân
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Hôn nhân | Độc than | 92 | 37,1 | 37,1 | 37,1 |
| Đã kết hôn | 156 | 62,9 | 62,9 | 100,0 | |
| Total | 248 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Tiếp theo tác giả trình bày thống kê mô tả mâu theo nghề nghiệp. Tỷ lệ khách hàng làm công việc nội trợ đứng tên mua xe chiếm tỷ lệ thấp nhất trong mẫu nghiên cứu, cụ thể là 23 mẫu tương ứng 9,3%. Nhân viên văn phòng, cán bộ, công chức chiếm tỷ lệ cao nhất, 77 mẫu tương ứng 31%.
Bảng 4. 4 Thống kê mô tả mẫu theo nghề nghiệp
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Nghề nghiệp | Giám đốc/Quản lý | 68 | 27,4 | 27,4 | 27,4 |
| Nhân viên văn phòng, Cán bộ, công chức | 77 | 31,0 | 31,0 | 58,5 | |
| Nội trợ | 23 | 9,3 | 9,3 | 67,7 | |
| Tự kinh doanh | 44 | 17,7 | 17,7 | 85,5 | |
| Khác | 36 | 14,5 | 14,5 | 100,0 | |
| Tổng | 248 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Về trình độ học vấn trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng 36,7%. Trình độ khác chiếm tỷ lệ thấp nhất tương ứng 6%.
Bảng 4. 5 Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Học vấn | THPT | 14 | 5,6 | 5,6 | 5,6 |
| Trung cấp/ Cao đẳng | 91 | 36,7 | 36,7 | 42,3 | |
| Đại học | 95 | 38,3 | 38,3 | 80,6 | |
| Trên Đại học | 33 | 13,3 | 13,3 | 94,0 | |
| Khác | 15 | 6,0 | 6,0 | 100,0 | |
| Tổng | 248 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Tỷ lệ khách hàng có thu nhập >40 triệu đứng tên mua xe chiếm tỷ lệ thấp nhất, tương ứng 16,9%. Tỷ lệ khách hàng có thu nhập 10-20 triệu đứng tên mua xe chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 39,9%.
Bảng 4. 6 Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập
| Số lượng | Phần trăm | Phần trăm giá trị | Phần trăm tích lũy | ||
| Thu nhập | 10-20 triệu | 99 | 39,9 | 39,9 | 39,9 |
| 20-30 triệu | 62 | 25,0 | 25,0 | 64,9 | |
| 30-40 triệu | 45 | 18,1 | 18,1 | 83,1 | |
| > 40 triệu | 42 | 16,9 | 16,9 | 100,0 | |
| Tổng | 248 | 100,0 | 100,0 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
4.3.1 Thang đo đặc điểm kỹ thuật
Bảng 4. 7 Độ tin cậy của thang đo Đặc điểm kỹ thuật
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| DD1 | 12,87 | 1,930 | 0,591 | 0,794 |
| DD2 | 12,89 | 1,838 | 0,618 | 0,783 |
| DD3 | 12,83 | 1,842 | 0,639 | 0,773 |
| DD4 | 12,83 | 1,790 | 0,716 | 0,737 |
| Cronbach’s Alpha | 0,819 | Số biến quan sát | 4 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.7 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đặc điểm kỹ thuật có giá trị là 0,819 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo đặc điểm kỹ thuật đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo đặc điểm kỹ thuật đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.2 Thang đo Giá cả
Bảng 4. 8 Độ tin cậy của thang đo giá cả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| GC1 | 8,29 | 1,067 | 0,671 | 0,753 |
| GC2 | 8,31 | 0,966 | 0,696 | 0,724 |
| GC3 | 8,32 | 0,979 | 0,651 | 0,773 |
| Cronbach’s Alpha | 0,818 | Số biến quan sát | 3 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.8 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo giá cả có giá trị là 0,818 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo giá cả đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo giá cả đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.3 Thang đo chất lượng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 9 Độ tin cậy của thang đo Chất lượng
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| CL1 | 8,36 | 0,839 | 0,635 | 0,691 |
| CL2 | 8,34 | 0,824 | 0,586 | 0,746 |
| CL3 | 8,33 | 0,838 | 0,644 | 0,682 |
| Cronbach’s Alpha | 0,783 | Số biến quan sát | 3 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.9 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo giá cả có giá trị là 0,783 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo chất lượng đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo chất lượng đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.4 Thang đo Dịch vụ bán hàng
Bảng 4. 10 Độ tin cậy của thang đo dịch vụ bán hàng
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| DV1 | 8,18 | 0,924 | 0,651 | 0,703 |
| DV2 | 8,22 | 0,900 | 0,667 | 0,685 |
| DV3 | 8,19 | 1,080 | 0,596 | 0,762 |
| Cronbach’s Alpha | 0, 7 | 93 | Số biến quan sát | 3 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.10 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Dịch vụ bán hàng có giá trị là 0,793 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo Dịch vụ bán hàng đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo Dịch vụ bán hàng đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.5 Thang đo thương hiệu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| TH1 | 8,43 | 1,024 | 0,672 | 0,705 |
| TH2 | 8,40 | 1,068 | 0,637 | 0,742 |
| TH3 | 8,45 | 1,082 | 0,637 | 0,743 |
| Cronbach’s Alpha | 0,803 | Số biến quan sát | 3 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.11 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Thương hiệu có giá trị là 0,803 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo Thương hiệu đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo Thương hiệu đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.6 Thang đo Ý kiến tham khảo
Bảng 4. 12 Độ tin cậy của thang đo ý kiến tham khảo
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| TK1 | 8,38 | 1,142 | 0,593 | 0,742 |
| TK2 | 8,39 | 1,088 | 0,636 | 0,695 |
| TK3 | 8,37 | 1,075 | 0,643 | 0,688 |
| Cronbach’s Alpha | 0,785 | Số biến quan sát | 3 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4.12 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Ý kiến tham khảo có giá trị là 0,785 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo Ý kiến tham khảo đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo Ý kiến tham khảo đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.7 Thang đo Sự trãi nghiệm
Bảng 4. 13 Độ tin cậy của thang đo Sự trãi nghiệm
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| TN1 | 8,25 | 0,838 | 0,665 | 0,699 |
| TN2 | 8,26 | 0,913 | 0,636 | 0,729 |
| TN3 | 8,31 | 0,984 | 0,627 | 0,741 |
| Cronbach’s Alpha | 0, 79 | 7 | Số biến quan sát | 3 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4.13 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Sự trãi nghiệm có giá trị là 0,797 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo Sự trãi nghiệm đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo Sự trãi nghiệm đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.3.8 Thang đo Quyết định mua xe
Bảng 4. 14 Độ tin cậy của thang đo Quyết định mua xe
| Trung bình của thang đo nếu bỏ biến | Phương sai của thang đo nếu bỏ biến | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến | |
| QD1 | 8,38 | 0,715 | 0,601 | 0,701 |
| QD2 | 8,39 | 0,709 | 0,624 | 0,676 |
| QD3 | 8,42 | 0,714 | 0,598 | 0,705 |
| Cronbach’s Alpha | 0,773 | Số biến quan sát | 3 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.14 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Sự trãi nghiệm có giá trị là 0,773 lớn hơn 0,6 cho thấy thang đo Quyết định mua xe đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo Quyết định mua xe đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.
4.4. Phân tích nhân tố EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
4.4.1 Phân tích EFA các biến độc lập
Phân tích nhân tố khám phá EFA là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng bao quát nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & cty, 1998).
EFA được thực hiện với phép trích Principle Component với phép xoay Varimax và các tiêu chuẩn Community >= 0,5, hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5, Eigenvalue >=1, tổng phương sai trích >= 0,5 (50%) và hệ số KMO (Kaiser – Meyer-Olkin) >= 0,5 để đảm bảo dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố.
Sau khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Nghiên cứu tiếp tục kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích EFA. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát được giữ lại là 22 biến quan sát với 7 nhân tố.
Bảng 4. 15 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của các biến độc lập
| Hệ số KMO | 0,758 | |
| Kiểm định Bartlett | Approx. Chi-Square | 2.051,297 |
| Df | 231 | |
| Sig. | 0000 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.15 cho thấy hệ số KMO là 0,758 lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1. Như vậy, phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu thị trường. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Giá trị Sig. (Bartlett’s Test) = 0,000 (Sig. < 0,05) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Đảm bảo mức ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. 16 Tổng phương sai giải thích
| Nhân tố | Giá trị Eigenvalues | Tổng bình phương hệ số tải chưa xoay | Tổng bình phương hệ số tải đã xoay | ||||||
| Tổng | Phần trăm phương sai | Phương sai tích lũy | Tổng | Phần trăm phương sai | Phương sai tích lũy | Tổng | Phần trăm phương sai | Phương sai tích lũy | |
| 1 | 4,424 | 20,110 | 20,110 | 4,424 | 20,110 | 20,110 | 2,654 | 12,064 | 12,064 |
| 2 | 2,816 | 12,799 | 32,909 | 2,816 | 12,799 | 32,909 | 2,242 | 10,191 | 22,255 |
| 3 | 2,298 | 10,445 | 43,354 | 2,298 | 10,445 | 43,354 | 2,178 | 9,902 | 32,157 |
| 4 | 1,894 | 8,611 | 51,965 | 1,894 | 8,611 | 51,965 | 2,162 | 9,829 | 41,986 |
| 5 | 1,794 | 8,152 | 60,117 | 1,794 | 8,152 | 60,117 | 2,160 | 9,820 | 51,806 |
| 6 | 1,316 | 5,984 | 66,101 | 1,316 | 5,984 | 66,101 | 2,139 | 9,723 | 61,529 |
| 7 | 1,120 | 5,091 | 71,192 | 1,120 | 5,091 | 71,192 | 2,126 | 9,663 | 71,192 |
| 8 | 0,643 | 2,925 | 74,116 | ||||||
| 9 | 0,592 | 2,691 | 76,807 | ||||||
| 10 | 0,579 | 2,632 | 79,439 | ||||||
| 11 | 0,520 | 2,364 | 81,803 | ||||||
| 12 | 0,514 | 2,338 | 84,141 | ||||||
| 13 | 0,451 | 2,049 | 86,189 | ||||||
| 14 | 0,440 | 2,000 | 88,189 | ||||||
| 15 | 0,405 | 1,841 | 90,030 | ||||||
| 16 | 0,399 | 1,815 | 91,846 | ||||||
| 17 | 0,336 | 1,529 | 93,375 | ||||||
| 18 | 0,329 | 1,494 | 94,869 | ||||||
| 19 | 0,315 | 1,432 | 96,301 | ||||||
| 20 | 0,297 | 1,350 | 97,651 | ||||||
| 21 | 0,279 | 1,270 | 98,922 | ||||||
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.16 cho thấy phân tích nhân tố khám phá trích ra được 7 nhân tố đại diện cho 22 biến quan sát trong các thang đo tại mức giá trị Eigenvalues là 1,120 lớn hơn 1. Bên cạnh đó, tổng phương sai trích được sau khi xoay nhân tố là 71,192% lớn hơn 50%. Điều này cho thấy rằng 7 nhân tố đại diện được trích ra từ phân tích nhân tố khám phá giải thích được 71,192% phương sai của 22 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Các nhân tố cụ thể được trích ra và các biến quan sát trong từng nhân tố được trình bày trong bảng bên dưới.
Bảng 4. 17 Ma trận xoay nhân tố
| Nhân tố | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| DD4 | 0,829 | ||||||
| DD1 | 0,782 | ||||||
| DD3 | 0,774 | ||||||
| DD2 | 0,746 | ||||||
| TH1 | 0,834 | ||||||
| TH3 | 0,830 | ||||||
| TH2 | 0,821 | ||||||
| GC2 | 0,833 | ||||||
| GC3 | 0,815 | ||||||
| GC1 | 0,777 | ||||||
| TN1 | 0,850 | ||||||
| TN3 | 0,828 | ||||||
| TN2 | 0,806 | ||||||
| DV1 | 0,851 | ||||||
| DV2 | 0,836 | ||||||
| DV3 | 0,796 | ||||||
| CL3 | 0,828 | ||||||
| CL1 | 0,825 | ||||||
| CL2 | 0,790 | ||||||
| TK3 | 0,839 | ||||||
| TK2 | 0,797 | ||||||
| TK1 | 0,797 | ||||||
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4.17 cho thấy hệ số tải của mỗi biến quan sát trong từng nhân tố đều lớn hơn 0,5. Các nhân tố được trích ra cụ thể như sau:
- Nhân tố thứ 1: bao gồm các biến quan sát là DD4, DD1, DD3, DD2. Đặt tên cho nhân tố này là DD, đại diện cho nhân tố đặc điểm kỹ thuật.
- Nhân tố thứ 2: bao gồm các biến quan sát là TH1, TH3, TH2. Đặt tên cho nhân tố này là TH, đại diện cho nhân tố thương hiệu.
- Nhân tố thứ 3: bao gồm các biến quan sát là GC2, GC3, GC1. Đặt tên cho nhân tố này là GC, đại diện cho nhân tố giá cả.
- Nhân tố thứ 4: bao gồm các biến quan sát là TN1, TN3, TN2. Đặt tên cho nhân tố này là TN, đại diện cho nhân tố sự trãi nghiệm.
- Nhân tố thứ 5: bao gồm các biến quan sát là DV1, DV2, DV3. Đặt tên cho nhân tố này là DV, đại diện cho nhân tố dịch vụ bán hàng.
- Nhân tố thứ 6: bao gồm các biến quan sát là CL3, CL1, CL2. Đặt tên cho nhân tố này là CL, đại diện cho nhân tố chất lượng.
- Nhân tố thứ 7: bao gồm các biến quan sát là TK3, TK2, TK1. Đặt tên cho nhân tố này là TK, đại diện cho nhân tố ý kiến tham khảo.
Các nhân tố đại diện được tạo ra bằng cách lấy giá trị trung bình của các biến quan sát thành phần.
4.4.2 Phân tích EFA biến phụ thuộc Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Thang đo Quyết định mua xe gồm 03 biến quan sát. Sau khi đạt độ tin cậy bằng kiểm tra Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm định lại mức độ hội tụ của các biến quan sát. Thang Quyết định mua xe gồm QD1, QD2 và QD3.
Bảng 4. 18 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến phụ thuộc
| Hệ số KMO | 0,700 | |
| Kiểm định Bartlett | Approx. Chi-Square | 195,035 |
| Df | 3 | |
| Sig. | 0,000 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4.18 cho thấy hệ số KMO là 0,7 lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1, Như vậy, phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu thị trường.
Kiểm định Bartlett’s Test có hệ số Sig. = 0,000 <0,05, kết quả phân tích nhân tố đảm bảo được mức ý nghĩa thống kê.
Bảng 4.19 cho thấy phương sai trích bằng 68,791, thể hiện rằng sự biến thiên của nhân tố được phân tích có thể giải thích được 68,791% sự biến thiên của dữ liệu khảo sát ban đầu, đây là mức ý nghĩa ở mức khá.
Hệ số Eigenvalues bằng 2,064 >1, thể hiện sự hội tụ của phép phân tích dừng ở nhân tố thứ 1. Hay kết quả phân tích cho thấy có 01 nhân tố được trích ra từ dữ liệu khảo sát.
Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát thể hiện các nhân tố đều lớn hơn 0,8, cho thấy rằng các biến quan sát đều thể hiện được mối ảnh hưởng với các nhân tố mà các biến này biểu diễn.
Như vậy kết quả phân tích nhân tố với các thang đo Quyết định mua xe cũng thể hiện sự tin cậy cao. Chỉ có một nhân tố được đưa ra từ các liên quan sát của thang đo Quyết định mua xe.
Từ các kết quả phân tích nhân tố trên, các nhân tố lần lượt được tính toán giá trị trung bình của điểm đánh giá các biến quan sát thể hiện thang đo, để có thể xác định được một nhân tố đại diện cho các biến quan sát sử dụng trong việc phân tích hồi quy và tương quan. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
4.5 Kiểm định hệ số tương quan Pearson
Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội, mối tương quan giữa các biến cần phải được xem xét lại.
Thực hiện việc phân tích hệ số tương quan cho 08 biến, gồm 07 biến độc lập và một biến phụ thuộc (Quyết định mua xe Honda Ôtô) với hệ số Pearson và kiểm định hai phía với mức ý nghĩa 0,05 trước khi tiến hành phân tích hồi quy đa biến cho các nhân tố thuộc mô hình điều chỉnh sau khi hoàn thành việc phân tích EFA và kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
Bảng dưới đây mô phỏng tính độc lập giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Tính tương quan đạt mức ý nghĩa ở giá trị 0,05 (Xác suất chấp nhận giả thiết sai là 5%) thì tất cả các biến các biến tương quan với biến phụ thuộc.
Bảng 4. 20 Ma trận hệ số tương quan Pearson
| QD | DD | GC | CL | DV | TH | TK | TN | |
| QD | 1 | 0,462** | 0,621** | 0,417** | 0,340** | 0,429** | 0,337** | 0,290** |
| 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Theo số liệu bảng trên, hệ số tương quan giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc nằm trong khoảng từ 0,290 đến 0,621. Giá trị Sig. của các nhân tố đều nhỏ hơn 0,05. Điều này cho thấy tất cả các biến độc lập đều có quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Và việc đưa các biến độc lập vào mô hình là đúng vì nó có ảnh hưởng nhất định đến biến phụ thuộc.
Do đó, Quyết định mua xe Honda Ôtô chủ yếu bị tác động bởi các nhân tố nêu trên, nên trong quá trình phân tích sự ảnh hưởng, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những nhân tố này.
4.6 Phân tích hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Kết quả phân tích hồi quy nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong mô hình với biến phụ thuộc là quyết định mua xe Honda Ôtô. Các mức độ ảnh hưởng này được xác định thông qua hệ số hồi quy. Mô hình hồi quy như sau:
Bảng 4. 21 Hệ số R2 hiệu chỉnh
| R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Độ lệch chuẩn sai số của ước lượng | Durbin-Watson |
| 0,809a | 0,654 | 0,644 | 0,23856 | 1,919 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4. 22 Phân tích phương sai ANOVA
| Mô hình | Tổng bình phương | Số bậc tự do (df) | Bình phương trung bình | F | Sig. | |
| 1 | Hồ quy | 25,861 | 7 | 3,694 | 64,918 | 0,000b |
| Phần dư | 13,658 | 240 | 0,057 | |||
| Tổng cộng | 39,520 | 247 | ||||
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 23 Kết quả phân tích hồi quy đa biến
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) | t | Sig. | Thống kê cộng tuyến | ||||
| B | Std. Error | Tolerance | VIF | |||||
| 1 | Hằng số | -1,004 | 0,264 | -3,807 | 0,000 | |||
| DD | 0,185 | 0,039 | 0,204 | 4,733 | 0,000 | 0,775 | 1,290 | |
| GC | 0,311 | 0,037 | 0,373 | 8,334 | 0,000 | 0,720 | 1,389 | |
| CL | 0,163 | 0,038 | 0,177 | 4,332 | 0,000 | 0,861 | 1,161 | |
| DV | 0,146 | 0,034 | 0,171 | 4,311 | 0,000 | 0,911 | 1,098 | |
| TH | 0,215 | 0,033 | 0,264 | 6,520 | 0,000 | 0,877 | 1,140 | |
| TK | 0,108 | 0,034 | 0,135 | 3,196 | 0,002 | 0,813 | 1,231 | |
| TN | 0,115 | 0,035 | 0,131 | 3,252 | 0,001 | 0,884 | 1,131 | |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Sig. kiểm định F = 0,00 < 0,05, như vậy mô hình hồi quy có ý nghĩa và R bình phương hiệu chỉnh là 0,644. Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy giải thích được 64,4% sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig kiểm định t của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0,05.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) qui tắc chung là VIF > 10 là dấu hiệu đa cộng tuyến; Như vậy, hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, không có đa cộng tuyến xảy ra.
Từ những phân tích trên, ta có được phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua như sau:
QD = 0,204DD + 0,373GC + 0,177CL + 0,171DV + 264TH + 0,135TK + 0,131TN
4.7 Thảo luận kết quả phân tích hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 24 Kết quả phân tích hồi quy
| Giả thiết |
Nội dung |
Sig. | Kết quả kiểm định |
| H1 | Nhân tố “Đặc điểm kỹ thuật” có tương quan đến Quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,000 | Chấp nhận giả thiết |
| H2 | Nhân tố “Giá cả” có tương quan đến Quyết định mua xe Honda Ôtô. | 0,000 | Chấp nhận giả thiết |
| H3 | Nhân tố “Chất lượng” có tương quan đến Quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,000 | Chấp nhận giả thiết |
| H4 | Nhân tố “Dịch vụ” có tương quan đến Quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,000 | Chấp nhận giả thiết |
| H5 | Nhân tố “Thương hiệu” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,000 | Chấp nhận giả thiết |
| H6 | Nhân tố “Ý kiến tham khảo” có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,002 | Chấp nhận giả thiết |
| H7 | Nhân tố “Sự trãi nghiệm” có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua xe Honda Ôtô | 0,001 | Chấp nhận giả thiết |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Qua phân tích hồi quy, mô hình nghiên cứu sau cùng tồn tại 07 giả thiết
Giả thuyết H1: Nhân tố “Đặc điểm kỹ thuật” có tương quan đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,204 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Đặc điểm kỹ thuật tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,204 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng thứ 3.
Giả thuyết H2: Nhân tố “Giá cả” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,373 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Giá cả là hợp lý, cạnh tranh và nhiều chương trình khuyến mãi tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,373 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất.
Giả thuyết H3: Nhân tố “Chất lượng” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,177 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Chất lượng tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,177 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng thứ 4.
Giả thuyết H4: Nhân tố “Dịch vụ bán hàng” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,171 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Dịch vụ bán hàng tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,171 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng thứ 5. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Giả thuyết H5: Nhân tố “Thương hiệu” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,264 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Thương hiệu tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,264 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng thứ 2.
Giả thuyết H6: Nhân tố “Ý kiến tham khảo” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,002 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,135 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Ý kiến tham khảo tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,135 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng thứ 6.
Giả thuyết H7: Nhân tố “Sự trải nghiệm” có tác động đến quyết định mua xe Honda Ôtô. Giả thiết này được chấp nhận do giá trị Sig. = 0,001 nhỏ hơn 0,05, với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,131 chứng tỏ mối quan hệ giữa Quyết định mua xe Honda Ôtô và cùng chiều. Như vậy khi nhân tố Sự trải nghiệm tăng lên 1 đơn vị thì Quyết định mua xe Honda Ôtô tăng lên tương ứng 0,131 đơn vị và là nhân tố ảnh hưởng nhân nhất.
4.8. Kiểm định sự khác biệt
4.8.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 25 Kiểm định Independent Samples Test
| Kiểm định Levene | Kiểm định t | |||||
| F | Sig. | t | Df | Sig. (2-tailed) | ||
| QD | Phương sai đồng nhất | 6,618 | 0,433 | -1,369 | 246 | 0,172 |
| Phương sai không đồng nhất | -1,372 | 195,
449 |
0,172 | |||
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Kiểm định Sig Levene’s bằng 0,433 >0,05. Sig kiểm định t bằng 0,172 > 0,05, như vậy không có sự khác biệt quyết định mua giữa các đáp viên có giới tính khác nhau.
4.8.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
Bảng 4. 26 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| 0,969 | 4 | 243 | 0,425 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Bảng 4. 27 Phân tích phương sai ANOVA
| Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 0,474 | 4 | 0,118 | 0,737 | 0,568 |
| Trong nhóm | 39,046 | 243 | 0,161 | ||
| Tổng | 39,520 | 247 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Giá trị Sig Levene’s Test bằng 0,425 >0,05, do đó phương sai giữa các nhóm tuổi khác nhau là như nhau. Mặt khác, kết quả kiểm định ANOVA có giá trị Sig kiểm định F bằng 0,568 > 0,05. Như vậy, không có khác biệt quyết định mua xe Honda Ôtô giữa các độ tuổi khác nhau.
4.8.3. Kiểm định sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân
Bảng 4. 28 Kiểm định Independent Samples Test
| Kiểm định Levene | Kiểm định t | ||||||
| F | Sig. | T | df | Sig. (2-tailed) | |||
| QD | Phương sai nhất | đồng | 3,639 | 0,058 | -1,527 | 246 | 0,128 |
| Phương sai đồng nhất | không | -1,566 | 206,086 | 0,119 | |||
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Kết quả kiểm định Leven đối với phương sai hai nhóm Kết hôn và Độc thân, hệ số Sig Levene’s Test bằng 0,058 > 0,05. Mặt khác, kết quả sig kiểm định t phương sai không đồng nhất cho giá trị Sig kiểm định t bằng 0,128 > 0,05. Như vậy, không có sự khác biệt quyết định mua xe Honda Ôtô giữa các đối tượng có tình trạng hôn nhân khác nhau.
4.8.4. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp
Bảng 4. 29 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| 0,891 | 4 | 243 | 0,470 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Sig Levene’s Test bằng 0.470>0.05. Ta sử dụng kết quả sig kiểm định F ở bảng ANOVA
Bảng 4. 30 Phân tích phương sai ANOVA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| Tổng bình phương | Df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 0,496 | 4 | 0,124 | 0,772 | 0,544 |
| Trong nhóm | 39,024 | 243 | 0,161 | ||
| Tổng | 39,520 | 247 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Sig kiểm định F bằng 0,544 > 0,05, như vậy không có khác biệt quyết định mua giữa các đáp viên có nghề nghiệp khác nhau.
4.8.5. Kiểm định sự khác biệt theo học vấn
Bảng 4. 31 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| 3,274 | 4 | 243 | 0,012 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Sig Levene’s Test bằng 0,012<0,05. Ta sử dụng kết quả sig kiểm định Welch ở bảng Robust Test
Bảng 4. 32 Robust Tests of Equality of Means
| QD | |||||
| Statistica | df1 | df2 | Sig. | ||
| Welch | 1,094 | 4 | 47,448 | 0,371 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Sig kiểm định Welch bằng 0,371>0,05, như vậy không có khách biệt quyết định mua giữa các đáp viên có học vấn khác nhau
4.8.6 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập
Bảng 4. 33 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances
| Thống kê Levene | df1 | df2 | Sig. |
| 1,151 | 3 | 244 | 0,329 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Sig Levene’s Test bằng 0,329 >0,05. Ta sử dụng kết quả sig kiểm định F ở bảng ANOVA.
Bảng 4. 34 Phân tích phương sai ANOVA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| Tổng bình phương | Df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| Giữa các nhóm | 0,356 | 3 | 0,119 | 0,738 | 0,530 |
| Trong nhóm | 39,164 | 244 | 0,161 | ||
| Tổng | 39,520 | 247 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
Sig kiểm định F bằng 0,530 > 0,05, như vậy không có khác biệt quyết định mua giữa các đáp viên có thu nhập khác nhau.
4.9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe Honda Ôtô của khách hàng tại TP.HCM
4.9.1 Đặc điểm kỹ thuật
Đặc điểm kỹ thuật (hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,204 là nhân tố ảnh hưởng thứ 3.
Ngoài ra theo bảng 4.35 nhân tố đặc điểm kỹ thuật với các biến quan sát sau:
DD1: động cơ xe Honda Ôtô mạnh mẽ; DD2: Xe Honda trang bị nhiều tính năng tiện ích cho người sử dụng; DD3: Kiểu dáng xe Honda đẹp và hiện đại; DD4: Xe Honda có giá trị bán lại cao, dễ dàng sửa chữa, thay thế linh kiện khi hư hỏng. Có số điểm trung bình trên thang điểm Likert 5 mức độ không có sự cách biệt rõ ràng. Như vậy cho thấy các nhân tố đặc điểm kỹ thuật có mức độ quan trọng như nhau.
Bảng 4. 35 Thống kê mô tả Đặc điểm kỹ thuật
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| DD1 | 248 | 3 | 5 | 4,27 | 0,537 |
| DD2 | 248 | 3 | 5 | 4,25 | 0,564 |
| DD3 | 248 | 3 | 5 | 4,31 | 0,551 |
| DD4 | 248 | 3 | 5 | 4,31 | 0,535 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.2 Giá cả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Giá cả với hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố này là 0,373 là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất.
Ngoài ra theo bảng 4.36 nhân tố giá cả với các biến quan sát sau:
GC1: Giá cả xe Honda hợp lý so với chất lượng xe; GC2: Giá cả xe Honda cạnh tranh so với các sản phẩm ô tô khác; GC3: Chương trình khuyến mãi của Honda linh hoạt, hấp dẫn. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau. Tuy nhiên, biến quan sát “Giá cả xe Honda hợp lý so với chất lượng xe” cho thấy khách hàng quan tâm và đánh giá tốt về điều này.
Bảng 4. 36 Thống kê mô tả Giá cả
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| GC1 | 248 | 3 | 5 | 4,17 | 0,526 |
| GC2 | 248 | 2 | 5 | 4,15 | 0,570 |
| GC3 | 248 | 2 | 5 | 4,14 | 0,583 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.3 Chất lượng
Chất lượng có hệ số Beta chuẩn hóa là 0,177 là nhân tố ảnh hưởng thứ 4.
Ngoài ra theo bảng 4.37 nhân tố chất lượng với các biến quan sát sau:
CL1: Xe Honda được thiết kế đảm bảo an toàn cao cho người sử dụng; CL2: Xe Honda được trang bị hệ thống công nghệ an toàn, cảnh báo tránh tai nạn; CL3: Xe Honda có độ bền cao, ít hư hỏng và tiết kiệm nhiên liệu. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau. Do vậy Honda Việt Nam nên chú trọng giữ vững và phát huy hơn nữa nhân tố chất lượng nay nhằm giữ được khách hàng hiện tại và gia tăng lượng khách hàng mới trong tương lai. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Bảng 4. 37 Thống kê mô tả Chất lượng
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| CL1 | 248 | 3 | 5 | 4,15 | 0,510 |
| CL2 | 248 | 3 | 5 | 4,18 | 0,541 |
| CL3 | 248 | 3 | 5 | 4,19 | 0,507 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.4 Dịch vụ bán hàng
Chất lượng có hệ số Beta chuẩn hóa là 0,171 là nhân tố ảnh hưởng thứ 5.
Ngoài ra theo bảng 4.38 nhân tố dịch vụ bán hàng với các biến quan sát sau:
DV1: Chất lượng bảo hành và dịch vụ hậu mãi của Honda tốt; DV2: Nhân viên tư vấn bán hàng của Honda am hiểu nghiệp vụ; DV3: Các thủ tục mua bán, làm giấy tờ xe của Đại lý Honda thuận tiện. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau. Do đó, các đại lý phân phối tại Hồ Chí Minh cần chú trọng giữ vững và nâng cao hơn nữa dịch vụ bán hàng để giữ chân được các khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới trong tương lai.
Bảng 4. 38 Thống kê mô tả Dịch vụ bán hàng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| DV1 | 248 | 2 | 5 | 4,12 | 0,575 |
| DV2 | 248 | 2 | 5 | 4,08 | 0,582 |
| DV3 | 248 | 3 | 5 | 4,10 | 0,511 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.5 Thương hiệu
Chất lượng có hệ số Beta chuẩn hóa là 0,264 là nhân tố ảnh hưởng thứ 2.
Ngoài ra theo bảng 4.39 nhân tố thương hiệu với các biến quan sát sau:
TH1: Thương hiệu xe Honda được nhiều người biết đến; TH2: Thương hiệu xe Honda đáng tin cậy, có uy tín trên thị trường; TH3: Thương hiệu Honda có thị phần cao trong thị trường xe ô tô. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau. Do vậy, Honda Việt Nam nên chú trọng vấn đề thương hiệu nhằm phát huy tối đa sức mạnh thương hiệu hiện có.
Bảng 4. 39 Thống kê mô tả Thương hiệu
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TH1 | 248 | 2 | 5 | 4,21 | 0,587 |
| TH2 | 248 | 2 | 5 | 4,24 | 0,580 |
| TH3 | 248 | 2 | 5 | 4,19 | 0,572 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.6 Ý kiến tham khảo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Chất lượng có hệ số Beta chuẩn hóa là 0,135 là nhân tố ảnh hưởng thứ 6.
Ngoài ra theo bảng 4.40 nhân tố ý kiến tham khảo với các biến quan sát sau:
TK1: Ý kiến của gia đình, người thân; TK2: Ý kiến của bàn bè, đồng nghiệp; TK3: Ý kiến đánh giấ về xe Honda ô tô trên các diễn đàn…. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau. Do đó, Honda và các đại lí phân phối xe cần giữ được hình ảnh tốt trong mắt khách hàng, để ngoài việc giữ chân được các khách hàng trung thành còn thu hút được các khách hàng của những hãng xe khác thông qua các ý kiến tham khảo.
Bảng 4. 40 Thống kê mô tả ý kiến tham khảo
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TK1 | 248 | 1 | 5 | 4,19 | 0,590 |
| TK2 | 248 | 2 | 5 | 4,18 | 0,598 |
| TK3 | 248 | 2 | 5 | 4,20 | 0,601 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
4.9.7 Sự trãi nghiệm
Chất lượng có hệ số Beta chuẩn hóa là 0,131 là nhân tố ảnh hưởng thứ 7.
Ngoài ra theo bảng 4.41 nhân tố ý kiến tham khảo với các biến quan sát sau:
TN1: Trãi nghiệm từng mua xe Honda ô tô; TN2: Trãi nghiệm từng sử dụng xe Honda ô tô; TN3: Trải nghiệm các đặc tính của xe Honda ô tô. Với sự khác biệt về điểm trung bình không quá lớn. Cho thấy, cả 3 biến quan sát có mức độ quan trọng như nhau.
Cho thấy khách hàng có quan tâm đến sự trãi nghiệm xe Honda Ô tô trước khi quyết định mua.
Bảng 4. 41 Thống kê mô tả sự trãi nghiệm Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
| N | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| TN1 | 248 | 2 | 5 | 4,16 | 0,572 |
| TN2 | 248 | 2 | 5 | 4,15 | 0,541 |
| TN3 | 248 | 2 | 5 | 4,10 | 0,503 |
| Tổng N | 248 |
Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Chương 4 thực hành phân tích dữ liệu nghiên cứu kiểm định các thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu từ dữ liệu thu thập được (248 mẫu).
Trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu gồm các bước: đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan; phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và kiểm định sự khác biệt của biến phụ thuộc theo các đặc điểm nhân khẩu học.
Kết quả phân tích cho thấy, mô hình các nhân tố tác động đến quyết định mua xe Honda Ô tô tại TP.HCM bị tác động bởi 07 nhân tố chính và tầm quan trọng của các nhân tố này đến quyết định mua xe Honda Ô tô được sắp xếp theo trình tự giảm dần như sau: Giá cả (B = 0,373); Thương hiệu (B= 0,264); Đặc điểm kỹ thuật (B= 0,204); Chất lượng (B = 0,177); Dịch vụ bán hàng (B = 0,1171); Ý kiến tham khảo (B = 0,135); Sự trãi nghiệm (B = 0,131).
Mô hình nghiên cứu giải thích được 64,4% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu có được ở chương Chương 4 sẽ được sử dụng để đề xuất các hàm ý quản trị ở chương 5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1 Kết luận Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu này là xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM, đánh giá và đo lường được cường độ tác động của từng nhân tố, kiểm định sự khác biệt về quyết định mua xe Honda Ô tô có đặc điểm khác nhau về giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Nghiên cứu được tiến hành qua việc tham khảo các lý thuyết nền tảng và các kết quả nghiên cứu trước có liên quan về mua xe ô tô của người tiêu dùng. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với 07 nhân tố tác động đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM gồm: (1) Đặc điểm kỹ thuật; (2) Giá cả; (3) Chất lượng; (4) Dịch vụ bán hàng; (5) Thương hiệu; (6) Ý kiến tham khảo; (7) Sự trãi nghiệm và biến phụ thuộc là Quyết định mua xe Honda Ô tô.
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu thu thập thực hiện qua 02 bước: phỏng vấn chuyên gia với số mẫu là 11 và phỏng vấn bảng câu hỏi thông qua biểu mẫu của Google Chrome với số mẫu thu thập được là 248 tại TP.HCM. Dữ liệu sau khi thu thập được phân tích bằng phầm mền xử lý thống kê SPSS 20.0.
Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy thang đo đủ độ tin cậy đảm bảo, có thể thực hiện phân tích cho các bước tiếp theo. Phân tích nhân tố EFA cho thấy mô hình phù hợp và biến phụ thuộc đạt giá trị hội tụ. Kết quả kiểm tra hệ tương quan giữa các biến độc lập với nhau và giữa chúng với biến phụ thuộc bằng phương pháp hệ số tương quan Pearson chứng minh được biến phụ thuộc quyết định mua xe Honda Ô tô và các biến độc lập có mối tương quan với nhau và phân tích hồi quy là phù hợp. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Kết quả phân tích mô hình hồi quy bội cho thấy quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM bị tác động bởi 7 nhân tố chính (thu được từ phân tích nhân tố khám phá EFA) và cường độ tác động của các nhân tố này được sắp xếp theo trình tự giảm dần như sau: Giá cả (B = 0,373); Thương hiệu (B= 0,264); Đặc điểm kỹ thuật (B= 0,204); Chất lượng (B = 0,177); Dịch vụ bán hàng (B = 0,171); Ý kiến tham khảo (B = 0,135); Sự trãi nghiệm (B = 0,131). Mô hình nghiên cứu giải thích được 64,4% sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Hình 5. 1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM
Tác giả cũng đã thực hiện kiểm định đối với các giả thiết của mô hình hồi quy và mô hình không vi phạm các giả định của mô hình hồi quy. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các đặc điểm nhân khẩu học cũng cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn và độ tuổi có tác động đến quyết định mua xe Honda Ô tô tại TP.HCM.
5.2 Đề xuất hàm ý quản trị
5.2.1 Giá cả
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Giá cả” có sự ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng.
Nguồn thông tin về giá cả mà khách hàng có thể tiếp cận ngày càng dễ dàng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi mua sắm, khách hàng sẽ tìm hiểu thông tin giá cả rất kỹ trước khi đến đại lý đàm phán mua xe ô tô. Giá cả phù hợp với chất lượng thì đã được kiểm chứng, tuy nhiên cần tăng tính cạnh tranh thông qua các chương trình khuyến mãi, marketing nhằm thu hút khách hàng hơn nữa. Vì vậy, các đại lý cần phải có chính sách giá hợp lý nhất dựa vào cùng cầu của thị trường. Công khai giá bán của đại lí theo từng thời điểm trên website bán hàng.
Ngoài ra, đại lý phân phối phải chuẩn hóa nhân viên, không để xảy ra hiện tượng báo giá sai làm mất lòng tin khách hàng.
5.2.2 Thương hiệu honda
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Thương hiệu” có sự ảnh hưởng lớn thứ 2 đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng. Thương hiệu xe nào càng uy tín, càng mạnh người tiêu dùng quyết định chọn mua càng dễ dàng.
Thị trường xe ô tô Việt Nam có thể nói còn non trẻ và có rất nhiều hãng xe đang hoạt động. Hãng xe nào cũng đều tập trung vào việc xây dựng và nâng cao thương hiệu thông qua các chỉ số hài lòng của khách hàng (SSI, CSI).
Hiện nay Honda cũng là thương hiệu mạnh, uy tín, được người Việt Nam tin dùng. Điều này cũng đã được chứng minh thông qua số lượng sản phẩm bán ra, và các cuộc khảo sát của hãng, Tuy nhiên vẫn còn nhiều thương hiệu mạnh khác như Toyota. Do vậy, Honda Việt Nam cần có sự thay đổi kịp thời nếu không sẽ không theo kịp các thương hiệu đứng đầu và có thể sẽ bị các hãng xe khác vượt qua. Sự thay đổi đó thể hiện qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ và các giá trị trong hệ sinh thái thương hiệu.
5.2.3 Đặc điểm kỹ thuật Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Đặc điểm kỹ thuật” có sự ảnh hưởng thứ 3 đến quyết định mua xe Honda ô tô của khách hàng tại TP.HCM . Do vậy, đặc điểm kỹ thuật cần được giữ vững các giá trị cốt lõi của Hãng đồng thời phát triển hơn nữa các tính năng mới, phù hợp với thị hiếu của khách hàng Việt Nam để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm giữ chân được các khách hàng trung thành hiện tại và gia tăng lượng khách hàng mới trong tương lai.
5.2.4 Chất lượng
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Chất lượng” có sự ảnh hưởng thứ 4 đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM. Chất lượng xe Honda Ô tô đã được minh chứng và đảm bảo, do vậy, cần giữ vững và phát triển thêm các kết cấu mới để giữ được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới trong tương lai.
5.2.5 Dịch vụ bán hàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Dịch vụ bán hàng” có sự ảnh hướng thứ 5 đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM.
Hiện tại hầu hết các đại lí phân phối xe Honda Ô tô tại TP.HCM đều có bộ phận đào tào nội bộ, tuy nhiên công tác đào tạo chưa được chú trọng xứng tầm. Do đó, cần nâng cao công tác đào tạo, quá trình đào tạo diễn ra thường xuyên hơn, giúp nhân viên nắm rõ kiến thức sản phẩm, để từ đó nhân viên có được kiến thức, kinh nghiệm tư vấn cho khách hàng một cách chuyên nghiệp nhất nhằm nâng cao dịch vụ bán hàng tại các đại lí.
5.2.6 Ý kiến tham khảo
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Ý kiến tham khảo” có sự ảnh hướng thứ 6 đến quyết định mua xe Honda Ô tô của khách hàng tại TP.HCM.
Những kiến tham khảo từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp tác động rất lớn đến quyết định mua của khách hàng. Nếu sản phẩm và phục vụ tốt khách hàng sẽ sẵn sàng giới thiệu sản phẩm (đại lý phân phối) đó cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân…. Tạo nên hiệu ứng lan truyền rất mạnh mẽ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc đại lý phân phối.
5.2.7 Sự trải nghiệm
Sự trải nghiệm trực tiếp với sản phẩm có thể là khách hàng đã từng mua xe ô tô, tham gia vào mua quá trình mua xe, đã từng sử dụng xe ô tô hoặc chỉ trải nghiệm các tính năng của xe ô tô thông qua các hoạt động lái thử xe (tại showroom và tại nhà khách hàng). Cũng có thể là sự trải nghiệm của những thành viên gia đình/bạn bè/người thân…tác động đến đến quyết định mua của khách hàng.
Sự trải nghiệm có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua, khi đó khách hàng có nhiều thông tin hơn để đánh giá được sản phẩm, dịch vụ,… của hãng hoặc của đại lý.
5.3 Hạn chế của đề tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các nhân tố tác động và mức độ quan trọng của từng nhân tố đến quyết định mua xe Honda ô tô. Tuy nhiên, do những nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nghiên cứu này vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục trong các hướng nghiên cứu tiếp theo đó là:
- Do sự hạn chế về mặt thời gian, chi phí và khả năng tiếp cận khách hàng nên phạm vi mẫu điều tra nghiên cứu thực hiện trong đề tài còn nhỏ hẹp.
- Đề tài mới chỉ nghiên cứu một số các nhân tố cơ bản nên mô hình và chỉ giải thích được 64,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Nghiên cứu vẫn chưa thể hiện đầy đủ được các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến quyết định mua xe Honda ô tô của khách hàng tại TP.HCM.
- Nhu cầu của khách hàng về ô tô ngày càng tăng (với tốc độ tăng trưởng ngành trung bình trên 15%/năm). Nên các nhân tố được phân tích trong đề tài sẽ nhanh chóng lỗi thời.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Chương 5, tác giả đã tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu. Từ đó, tác giả đã rút ra những kết luận và đề xuất các hàm ý quản trị. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những đóng góp và hạn chế của đề tài. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe Honda

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua xe Honda […]