Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và xem xét tự tương quan của các biến độc lập
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Sau quá trình thu thập số liệu của 24 công ty BĐS Việt Nam niêm yết thì ta thấy tình hình tăng trưởng của hai chỉ tiêu ROA, ROE được biểu diễn dưới biểu đồ sau: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Hình 4.1 : Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của ROA, ROE của công ty BĐS Việt Nam từ 2014 – 2024
Dựa trên hình 4.1 ta thấy rằng các công ty BĐS Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024 có nhiều biến động lớn với ROE. Đối với biến số ROA có xu hướng tăng chậm và đều đặn qua các năm từ 2013 – 2024 cụ thể tăng từ 0,97% vào năm 2013 đến 1,29% ở năm 2024. Tại giai đoạn từ 2013 – 2017 thì ROA có xu hướng giảm nhẹ từ 0,97% xuống còn 0,49% do trong giai đoạn này thì tín dụng đối với các sản phẩm BĐS bị NHNN quy định siết chặt để hạn chế bong bóng BĐS có thể xảy ra. Sau đó khi được nới lỏng ra thì ROA có xu hướng tăng trở lại từ năm 2017 là 0,49% đến năm 2024 đạt 1.29%. Đối sánh với tình trạng của ROE thì ta thấy từ 2013 – 2017 thì ROE cũng có xu hướng giảm mạnh từ 9,32% xuống còn 6,35%. Từ 2018 trở đi đến 2023 ROE tăng mạnh từ mức 7.37% năm 2018 lên 15% vào năm 2023%. Năm 2024 chứng kiến sự giảm sâu của ROE xuống còn 5,06%.
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến
Bảng 4.1 chỉ ra ROA với giá trị trung bình là 0,86% với độ lệch chuẩn là 0,76% nên sẽ không có sự khác biệt quá lớn tại các công ty. Ngoài ra ta có thể thấy giá trị nhỏ nhất là -5,51% của SCR năm 2013 và giá trị lớn nhất là 3,21% của DLG năm 2024. Tương tự cho ROE thì giá trị trung bình là 9,32% và độ lệch chuẩn 8,49% thì các công ty trên mẫu tổng thể có sự chênh lệch nhau nhiểu. Ngoài ra thì ROE nhỏ nhất là -82% của SCR năm 2013 và lớn nhất là 26,82% của ITA năm 2013.
Đối với quy mô của công ty, giá trị trung bình của Logarita của tổng tài sản là 32,77 và có độ lệnh chuẩn là 1,24 điều này cho thấy các công ty BDS này quy mô không có sự khác biệt lớn. Trong đó, năm 2015 HQC có SIZE có giá trị bé nhất là 30,318 và VIC có giá trị lớn nhất là 35,526 năm 2024. Đòn bầy tài chính có giá trị trung bình là 35,64% với độ lệch chuẩn là 15,60% cho thấy đòn bẩy tài chính của các công ty có chênh lệch khá lớn. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là 10,78% của PDR năm 2022 và lớn nhất là 95,35% của HQC năm 2015. Đầu tư tài sản cố định (TANG) thì giá trị trung bình là 16,99% và độ lệch chuẩn là 5,37% cho thấy các công ty trong hệ thống có mức chênh lệch không lớn đối với đầu tư TSCĐ. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là 4,22% của PDR năm 2013 và giá trị lớn nhất là 51,96% của SCR năm 2013. Vòng quay tài sản (AT) thì giá trung bình là 2,6942 vòng và độ lệch chuẩn là 0,5354 cho thấy mức chênh lệch của các công ty trong hệ thống khá lớn đối với vòng quay tài sản. Trong đó giá trị nhỏ nhất là 1,1156 vòng của QCG năm 2016 và giá trị lớn nhất là 4,4602 vòng của REE năm 2024. Tỷ số thanh toán hiện hành (CR) thì giá trị trung bình là 128,73% với độ lệch chuẩn là 78,07% cho thấy các công ty có sự khác biệt quá lớn với nhau. Trong đó giá trị nhỏ nhất là 20,39% của PDR năm 2017, giá trị lớn nhất là 528,40% năm 2014 của DXG. Doanh thu có tốc độ tăng trưởng bình quân là 56,88% và độ lệch chuẩn là 14,64% với giá trị lớn nhất à công ty QCG năm 2016 là 49,99% và giá trị nhỏ nhất là 248,16% của SCR năm 2013. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trung bình mỗi năm là 5,85% từ 2013 – 2024 với độ lệch chuẩn là 1,57% trong đó năm 2023 là tỷ lệ thấp nhất với 2,58% và tỷ lệ thấp nhất 8,02% vào năm 2024. Tỷ lệ lạm phát (CPI) có giá trị trung bình mỗi năm là 4,98% với độ lệch chuẩn là 4,64% trong đó năm 2017 với tỷ lệ thấp nhất là 0,63% và năm 2013 với tỷ lệ cao nhất là 18,68%.
4.1.2 Phân tích sự tương quan của các biến độc lập trong mô hình
Để phân tích sự tương quan của các biến độc lập trong mô hình thì ta dựa trên kết quả của ma trận sau:
Bảng 4.2: : Ma trân hệ số tương quan
Bảng 4.2 mô tả hệ số tương quan là hệ số được dùng để chỉ sự tương quan của các biến được sử dụng trong mô hình. Kết quả phân tích ma trận tự tương quan giữa các biến trong 2 mô hình cho thấy, không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các cặp biến độc lập xuất hiện trong mô hình, không có cặp biến nào có hệ số tự tương quan lớn hơn 0.8. Do đó tác giả kết luận rằng: Không tồn tại tại hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các cặp biến độc lập trong mô hình.
4.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
4.2.1 Kết quả mô hình hồi quy đa biến
Tiến hành phân tích hồi quy đa biến thông qua các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM, FGLS để phân tích tác động của các nhân tố tới KNSL của 24 công ty BĐS tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024.
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM
| Tên biến | Biến phụ thuộc ROA | Biến phụ thuộc ROE | ||||
| OLS | FEM | REM | OLS | FEM | REM | |
| SIZE | 0,0027*** | 0,0055*** | 0,0043*** | 0,0167*** | 0,0104 | 0,0131** |
| LEV | 0,0229*** | 0,0246*** | 0,0245*** | -0,0587* | -0,0928** | -0,0823** |
| TANG | 0,0280*** | 0,0159* | 0,0150* | 0,432*** | 0,220* | 0,297*** |
| AT | 0,0030*** | 0,0025*** | 0,0030*** | 0,0246*** | 0,0307*** | 0,0278*** |
| CR | – 0,0022*** | – 0,0013*** | -0,0015*** | -0,0262*** | -0,0182*** | -0,0199*** |
| GROW | 0,0003*** | 0,0003*** | 0,0003*** | 0,0044*** | 0,0043*** | 0,0043*** |
| GDP | -0,0331* | -0,0242* | -0,0262* | -0,991*** | -0,973*** | -0,978*** |
| CPI | 0,0319*** | 0,0459*** | 0,0391*** | 0,404*** | 0,355*** | 0,374*** |
| cons | 0,0959*** | -0,186*** | -0,150*** | -0,488*** | -0,267 | -0,364* |
| R-square | 65,97% | 79,05% | 78,59% | 65,41% | 70,18% | 70,05% |
| Với mức ý nghĩa tương ứng * là 10%, ** là 5% và *** là 1% | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Bảng 4.3 có thể thấy đối với biến phụ thuộc là ROA thì cả ba mô hình tác động Pooled OLS, FEM và REM thì hệ số xác định đều lớn hơn 65%. Mặt khác, các biến SIZE; LEV; TANG; AT; CR; GROW; GDP; ROA; CPI đều ảnh hưởng đến ROA với mức ý nghĩa 1% hay 10%. Nhưng nhìn chung thì trong ba mô hình hồi quy các biến độc lập đều có sự tương đồng cao về chiều tác động đến ROA.
Đối với biến phụ thuộc là ROE thì cả ba mô hình tác động Pooled OLS, FEM và REM thì hệ số xác định đều lớn hơn 65%. Mặt khác, các biến SIZE; LEV; TANG; AT; CR; GROW; GDP; CPI đều ảnh hưởng đến ROE với mức ý nghĩa 1%. Tuy nhiên, biến SIZE thì không có ý nghĩa thống kê 1% tác động đến ROE tại mô hình FEM nhưng lại có ý nghĩa thống kê tại Pooled OLS và REM. Nhưng nhìn chung thì các biến độc lập tại ba mô hình hồi quy đều có sự tương đồng cao về chiều tác động đến ROE. Từ đó, ta có thể thấy về sự phù hợp đối với dữ liệu nghiên cứu thông qua sự tương đồng cao tại kết quả của ba mô hình hồi quy. Từ đó, có thể dựa trên kết quả nghiên cứu này để tiến hành những kiểm định tiếp theo.
4.2.2 So sánh sự phù hợp giữa mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Để xác định mô hình nào là mô hình thích hợp để sử dụng trong nghiên cứu hơn giữa hai mô hình: mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), tác giả đã sử dụng kiểm định Hausman để so sánh sự phù hợp.
Tiến hành kiểm định giả thuyết với:
- H0: Không có sự tương quan giữa các biến độc lập và phần dư (mô hình REM phù hợp)
- H1: Có sự tương quan giữa các biến các biến độc lập và phần dư (mô hình FEM phù hợp)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và REM
| Đối với biến phụ thuộc ROA | Đối với biến phụ thuộc ROE |
| Test: Ho: difference in coefficients not systematic | Test: Ho: difference in coefficients not systematic |
| chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)
= 18,06 Prob>chi2 = 0,0208 |
chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)
= 15,99 Prob>chi2 = 0,0426 |
| Giá trị P – value là 0,0208 < 0,05 vì vậy chấp nhận giả thiết Ho bác bỏ giả thuyết H1. Hay nói cách khác mô hình FEM phù hợp nghiên cứu hơn | Giá trị P – value là 0,0426 < 0,05 vì vậy chấp nhận giả thuyết Ho bác bỏ giả thiết H1. Hay nói cách khác mô hình FEM phù hợp nghiên cứu hơn |
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả
Dựa trên kết quả 4.4 ta thấy rằng kiểm định Hausman để so sánh sự phù hợp giữa mô hình FEM và REM đối với biến phụ thuộc là ROA và ROE thì kết quả cho thấy mô hình FEM phù hợp hơn REM. Mặt khác, trong 3 mô hình tác động thì mô hình FEM có tính vững hơn mô hình Pooled OLS và REM. Do đó, mô hình FEM được chọn để tiếp tục thực hiện các khuyết tật của mô hình.
4.2.3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình tác động cố định FEM
Tại đây sẽ tiến hành kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan của mô hình FEM với hai trường hợp biến phụ thuộc là ROA và ROE. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
4.2.3.1. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi
Giả thuyết:
- H0: Không có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình FEM
- H1: Có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình FEM
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình tác động cố định FEM
| Đối với biến phụ thuộc là ROA | Đối với biến phụ thuộc là ROE |
| H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i | H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i |
| chi2 (30) = 528,62 | chi2 (30) = 243 |
| Prob>chi2 = 0,0000 | Prob>chi2 = 0,0000 |
| Prob>chi2 = 0,0000 < 0,05 vì vậy ta bác bỏ H0 chấp nhận giả thuyết H1. Hay đã có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình FEM. | Prob>chi2 = 0,0000 < 0,05 vì vậy ta bác bỏ H0 chấp nhận giả thuyết H1. Hay đã có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình FEM. |
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả
Bảng 4.5 cả hai biến phụ thuộc là ROA và ROE đều gặp khuyết tật phương sai thay đổi trong mô hình FEM.
4.2.3.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Giả thuyết của kiểm định:
- H0: Không có hiện tượng tự trương quan trong mô hình FEM
- H1: Có hiện tượng tự trương quan trong mô hình FEM
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan
| Đối với biến phụ thuộc là ROA | Đối với biến phụ thuộc là ROE |
| Wooldridge test for autocorrelation in panel data | Wooldridge test for autocorrelation in panel data |
| H0: no first order autocorrelation
F( 1,23) = 28,105 Prob > F = 0,0000 |
H0: no first order autocorrelation
F( 1,23) = 38,028 Prob > F = 0,0000 |
| Prob>F = 0,0000 < 0,05 vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H1. Hay nói cách khác, mô hình FEM xảy ra tiện tượng tự tương quan. | Prob>F = 0,0000 < 0,05 vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H1. Hay nói cách khác, mô hình FEM xảy ra tiện tượng tự tương quan. |
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Bảng 4.6 mô hình FEM đối với biến phụ thuộc là ROA và ROE đều gặp khuyết tật tự tương quan trong mô hình.
4.2.3.3. Khắc phục các khuyết tật trong mô hình tác động cố định FEM
Do mô hình FEM gặp các khuyết tật về phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan. Vì vậy để khắc phục các khuyết tật này và thu được kết quả hồi quy phù hợp, tiến hành hồi quy theo phương pháp FGLS. Kết quả được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 4.7:a Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp FGLS
| Biến độc lập | Biến phụ thuộc ROA | Biến phụ thuộc ROE | ||||
| Hệ số hồi quy | Sai số chuẩn | P-value | Hệ số hồi quy | Sai số chuẩn | P-value | |
| SIZE | 0,0024*** | 0,0003 | 0,000 | 0,0095*** | 0,0040 | 0,017 |
| LEV | 0,0240*** | 0,0024 | 0,000 | -0,0752* | 0,0300 | 0,012 |
| TANG | 0,0114* | 0,0497 | 0,022 | 0,301*** | 0,0689 | 0,000 |
| AT | 0,0025*** | 0,0005 | 0,000 | 0,0252*** | 0,0063 | 0,000 |
| CR | -0,0016*** | 0,0002 | 0,000 | -0,0186*** | 0,0031 | 0,000 |
| GROW | 0,0002*** | 0,0002 | 0,000 | 0,0042*** | 0,0002 | 0,000 |
| GDP | -0,0120 | 0,0073 | 0,102 | -1,081*** | 0,1163 | 0,000 |
| CPI | 0,0316*** | 0,0041 | 0,000 | 0,394*** | 0,0572 | 0,000 |
| cons | -0,0866*** | 0,0115 | 0,000 | -0,250*** | 0,1344 | 0,000 |
| Số quan sát | 288 | 288 | ||||
| Wald chi2(8) | 591,23 | 652,77 | ||||
| Prob > chi2 | 0,0000 | 0,0000 | ||||
| Với mức ý nghĩa tương ứng * là 10%, ** là 5% và *** là 1% | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả
Để khắc phục các khuyết tật trong mô hình FEM, tác giả sử dụng mô hình FGLS với biến phụ thuộc là ROA và ROE, Prob > chi2 =0,0000 mô hình có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 1%. Vì vậy mô hình hồi quy là phù hợp. Tuy nhiên, giữa hai mô hình FGLS của ROA và ROE có kết quả khác biệt ở hai biến LEV và GDP.
Với mức ý nghĩa 1%, LEV tác động cùng chiều với ROA và ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 10%. Đồng thời, ở biến GDP ở mức ý nghĩa 1% ROE tác động ngược chiều với GDP còn với biến phụ thuộc ROA lại không có ý nghĩa thống kê (p-value = 10,2%)
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Sau khi khắc phục các hiện tượng khuyết tật của mô hình tác động cố định FEM với biến phụ thuộc ROA, ROE thì kết quả cuối cùng được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả nghiên cứu
| Biến độc lập | ROA | ROE | ||||||
| Giả thuyết | Kết quả nghiên cứu | Giả thuyết | Kết quả nghiên cứu | |||||
| Kỳ vọng dấu | Kết quả | Pvalue | Mức ý nghĩa thống kê | Kỳ vọng dấu | Kết quả | Pvalue | Mức ý nghĩa thống kê | |
| SIZE | + | + | 0,000 | Có | + | + | 0,017 | Có |
| LEV | – | + | 0,000 | Có | – | – | 0,012 | Có |
| TANG | + | + | 0,022 | Có | + | + | 0,000 | Có |
| AT | + | + | 0,000 | Có | + | + | 0,000 | Có |
| CR | + | – | 0,000 | Có | + | – | 0,000 | Có |
| GROW | + | + | 0,000 | Có | + | + | 0,000 | Có |
| GDP | + | – | 0,102 | Không | + | – | 0,000 | Có |
| CPI | – | + | 0,000 | Có | – | + | 0,000 | Có |
| R2 | 0,7905 | 0,7018 | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả
Kết quả mô hình hồi quy sau khi khắc phục bằng phương pháp FGLS như sau:
ROA = -0,0866 + 0,0024×SIZE+ 0,0240×LEV+ 0,0114×TANG + 0,0025×AT – 0,0016×CR + 0,0002×GROW+ 0,0316×CPI
Dựa trên kết quả bảng 4.8 thì hệ số xác định của mô hình FEM với biến phụ thuộc ROA là 79,05% hay nói cách khác các biến có ý nghĩa thống kê tác động đến ROA bao gồm SIZE; LEV; TANG; AT; CR; GROW; CPI có thể giải thích được 79,05% sự thay đổi của ROA.
ROE = -0,250 + 0,0095×SIZE – 0,0752×LEV + 0,301×TANG + 0,0252×AT – 0,0186×CR + 0,0042×GROW – 1,081×GDP + 0,394×CPI
Dựa trên kết quả bảng 4.8 thì hệ số xác định của mô hình FEM với biến phụ thuộc ROE là 70,18% hay nói cách khác các biến có ý nghĩa thống kê tác động đến ROE bao gồm SIZE; LEV; TANG; AT; CR; GROW; GDP; CPI có thể giải thích được 70,18% sự thay đổi của ROE. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Hệ số tương quan của biến quy mô công ty (SIZE) với ROA và ROE lần lượt là 0,0024 và 0,0095 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều với TSLN của các công ty BĐS trong giai đoạn 2013 – 2024. Kết quả này ủng hộ cho lý thuyết cấu trúc – hiệu quả, khi công ty BĐS Việt Nam gia tác động vào cấu trúc khi gia tăng quy mô thì các công ty càng mở rộng các hoạt động kinh doanh vừa truyền thống vừa hiện đại, góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mặt khác, “kết quả này có sự tương đồng với các nghiên cứu” của nhóm tác giả Tailab (2016); Diaz và Hindro (2019); Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022); Ngô Thị Hằng và Nguyễn Thị Thùy Linh (2022); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023). Vì vậy, chấp nhận giả thuyết H1.
Hệ số tương quan của đòn bẩy tài chính (LEV) đối với ROA là 0,0240 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều với ROA của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Kết quả này ủng hộ cho lý thuyết trung gian tài chính, khi các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam xử dụng được nguồn vốn vay với chi phí thấp để đầu tư vào các dự án mang lại lợi nhuận tốt, mua sắm trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu thị trường thì công ty sẽ có lợi nhuận tốt dẫn đến tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tài sản công ty càng gia tăng cao giúp khách hàng có niềm tin và góp phần gia tăng thu nhập cho công ty.
Kết quả này tương giống với nghiên cứu của Sivathaasan và cộng sự (2015); Putra và Sedana (2021). Mặt khác, kết quả nghiên cứu thực nghiệm lại chỉ ra đòn bẩy tài chính lại tương quan ngược chiều với ROE với hệ số tương quan là -0,0752 điều này được luận giải vì khi vốn chủ sở hữu càng tăng thì lợi nhuận sau thuế chia cho CSH bình quân sẽ càng lúc càng thấp xuống. Hay nói cách khác công ty sẽ hoạt động ít hiệu quả hơn khi tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tăng cao. Công ty phải chịu áp lực trả lãi, gốc khi sử dụng nguồn vốn huy động được từ đi vay ngân hàng. Do đó, công ty nên tăng cường tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp, ít áp lực như sử dụng nguồn vốn chiếm dụng được từ các đối tác, nhà cung cấp, … có như vậy thì công ty mới có thể tận dụng tốt được các lợi thế của nợ vay giúp hiệu quả hoạt động của công ty được nâng cao.
Điều này có sự tương đồng với các nghiên cứu của nhóm tác giả Tailab (2016); Fatimah và Prakoso (2021); Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023). Vì vậy, chấp nhận giả thuyết H2 được thông qua.
Hệ số tương quan của đầu tư tài sản cố định (TANG) đối với ROA và ROE lần lượt là 0,0114 và 0,301 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều với TSLN của các công ty BĐS đang niêm yết trên TTCK trong giai đoạn 2013 – 2024. Điều này ủng hộ cho luận giải khi các công ty tăng cường vào mua sắm trang thiết bị, máy móc, nâng cao kỹ thuật công nghệ… nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty và khách hàng. Tạo điều kiện giúp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu cho công ty. Mặt khác, nếu việc gia tăng tài sản phục vụ cho việc kinh doanh hiệu quả thì đó là một bước đệm tốt để các công ty vừa mở rộng quy mô vừa mở rộng lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu này trái ngược với nghiên cứu của các tác giả Quan Minh Nhựt và Lý Thị Phương Thảo (2016) và ủng hộ cho lý thuyết cấu trúc vốn hiệu quả. Khi công ty quản trị chi phí tốt, sự gia tăng của chi phí vẫn có tác dụng gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với giả thuyết nghiên cứu của tác giả. Vì vậy, chấp nhận giả thuyết H3. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Hệ số tương quan của vòng quay tài sản (AT) đối với ROA và ROE lần lượt là 0,0025 và 0,0252 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều TSLN của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Hay nói cách khác, các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam nếu duy trì được vòng quay tài sản này càng cao thì chứng tỏ rằng doanh thu thuần của công ty đang tăng hay nói cách khác việc tiêu thụ các BĐS hay dự án của công ty BĐS Việt Nam đang được tiêu thụ rất tốt, chính điều này tạo cơ sở cho lợi nhuận tăng trưởng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022). Vì vậy, chấp nhận giả thuyết H4.
Hệ số tương quan của khả năng thanh toán hiện thời (CR) đối với ROA và ROE là -0,0016 và -0,0186 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng ngược chiều với TSLN của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Thông thường, một dự án BĐS nếu nhanh sẽ mất ba đến năm năm để hoàn thiện, có trường hợp trên năm năm. Sau đó, việc hoán chuyển tồn kho BĐS đã hoàn thiện thành tiền trong một năm đã khó, đối với trường hợp BĐS đang dở dang lại càng khó hơn. Hơn nữa, trong trường hợp thị trường biến động xấu, hàng tồn kho bị ứ đọng, kém phẩm chất khiến cho hàng tồn kho khó hoán chuyển thành tiền được.
Điều này làm cho lợi nhuận công ty sẽ đi xuống hoặc tăng trưởng chậm lại. Kết quả này có sự tương đồng với các nghiên cứu của nhóm tác giả Fatimah và Prakoso (2021); Quan Minh Nhựt và Lý Thị Phương Thảo (2016).
Hệ số tương quan của tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) đối với ROA và ROE lần lượt là 0,0002 và 0,0042 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều với TSLN của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 –2024.
Khi năng lực, kỹ năng bán hàng của đội ngũ nhân viên công ty tốt, lượng hàng hóa bán ra ngày càng được nhiều khách hàng biết đến doanh thu bán hàng tăng lên từ đó giúp gia tăng KNSL của công ty. Kết quả nghiên cứu này giống kết quả của các tác giả Tailab (2016); Diaz và Hindro (2019); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023). Vì vậy, chấp nhận giả thuyết H6.
Hệ số tương quan của tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đối với ROA và ROE lần lượt là -0,0150 và -1,081 tuy nhiên với ROA giá trị P-value lớn hơn 5%, do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) không ảnh hưởng đến ROA. Nhưng đối với ROE thì lại có ý nghĩa thống kê tác động. Hay nói cách khác GDP tương quan âm với ROE của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Điều này luận giải cho việc, tốc độ tăng trưởng kinh tế dù cao hay thấp thì việc hoạt động kinh doanh của công ty cũng phải tùy thuộc theo tín hiệu cung cầu của thị trường, điển hình năm 2024 tỷ lệ tăng trưởng kinh tế Việt Nam hơn 8% nhưng ROE của thị trường BĐS nói chung và của các công ty BĐS nói riêng giảm một cách trầm trọng, nguyên nhân đến từ khủng hoảng thừa giá của các BĐS lên quá cao và người mua không có khả năng để thanh toán do đó dẫn đến tình trạng tồn đọng BĐS tại các công ty. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Hệ số tương quan của tỷ lệ lạm phát (CPI) đối với ROA và ROE lần lượt là 0.0316 và 0,3941 có nghĩa là biến này có ảnh hưởng cùng chiều với TSLN của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Kết quả nghiên cứu này trái ngược với kết quả nghiên cứu của Odusanya và cộng sự (2020). Điều này có thể cho thấy mặc dù tỷ lệ lạm phát tăng cao nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn hiệu quả hay các chính sách bán hàng, hoạt động đầu tư của công ty vào các danh mục hiệu quả thì vẫn có thể tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Trong chương này tác giả đã chạy các mô hình hồi quy OLS, FEM, REM dựa trên dữ liệu của 24 công ty BĐS niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ năm 2013 – 2024. Đầu tiên tác giả mô tả tổng quát mẫu nghiên cứu thông qua qua việc thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, đồng thời tác giả xem xét hiện tượng tương quan của các biến độc lập trong mô hình. Sau đó, tác giả chạy các mô hình hồi quy và thực hiện các kiểm định theo phương pháp FGLS mang lại ước lượng vững và hiệu quả nhất để đánh giá tác động của các nhân tố đến TSLN của các công ty BĐS Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2024. Thông kết quả thu được đưa ra kết luận giả thuyết thống kê cũng như đồng thời đưa khuyến nghị các hàm ý chính sách trong chương 5.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến TSLN của các công ty BĐS tại Việt Nam. Sử dụng biến phụ thuộc đại diện cho TSLN của các công ty BĐS Việt Nam đó là ROA và ROE, các biến độc lập được sử dụng bao gồm các yếu tố bên trong công ty và yếu tố bên ngoài. Dữ liệu ngân hàng được thu thập từ BCTC của 24 công ty BĐS Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2024 và dữ liệu vĩ mô được thu thập từ ADB Indicator và Tổng Cục Thống kê.
Luận văn đã đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đề ra trong chương 1 là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến TSLN của các công ty BĐS tại Việt Nam và đề xuất các hàm ý chính sách. Kết quả nghiên cứu của mô hình FGLS cho thấy các nhân tố ảnh hưởng TSLN của các công ty BĐS tại Việt Nam đã làm rõ các biến có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều đến ROA, ROE của trong giai đoạn 2013 – 2024 là quy mô công ty (SIZE); Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LEV); Đầu tư tài sản cố định (TANG); Vòng quay tài sản (AT); Tỷ lệ lạm phát (CPI). Trong khi đó biến tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR), tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động ngược chiều.
5.2. Hàm ý chính sách Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
5.2.1. Mở rộng quy mô công ty
Các công ty BĐS cần chú ý đến quy mô công ty do khi công ty mở rộng mạng lưới kinh doanh và phát triễn thêm các lĩnh vực kinh doanh sẽ tạo dựng được thương hiệu, uy tín, niềm tin đối với khách hàng. Hơn nữa, công ty việc mở rộng quy mô giúp công ty có thể dễ dàng trong việc huy động vốn từ những nhà đầu trên thị trường, lợi thế về lãi suất thấp hơn và tỷ lệ chiết khấu tốt hơn vì giao dịch với số lượng lớn. Hơn nữa, quy mô kinh tế có thể giúp công ty chuyên môn hóa và phân công lao động tốt hơn và giảm chi phí. Từ đó gia tăng thị phần và có vị thế trên thị trường kinh doanh. Do đó, để giải quyết vấn đề này, các công ty BĐS Việt Nam nên quan tâm đến nhân tố con người, tăng cường các chương trình đào tạo nhân lực, công nghệ hỗ trợ kinh doanh từ đó giúp tạo đà cho công ty điều hành tốt hoạt động kinh doanh.
Các công ty BDS niêm yết tại Việt Nam khi đã có lợi thế về quy mô công ty thì công ty nên cố gắng đổi mới, tái cấu trúc để có thể đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng
5.2.2. Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý
Giải pháp nâng cao và gia tăng sử dụng nợ có thể làm cho lực bẩy của đòn bẩy tài chính được nâng lên. Khi công ty sử dụng được lượng vốn vay một cách hiệu quả thì lúc này “cánh tay đòn” của đòn bẩy tài chính được đặt lên một điểm tựa đủ độ lớn cũng như độ chắc chắn để có thể bẩy được tốt hơn. Việc gia tăng sử dụng nợ sẽ kéo theo sự gia tăng của rủi ro nên các nhà quản trị tài chính trong công ty nên hết sức chú ý đến điều này. Trước mắt do tình hình rủi ro đối với các công ty BĐS ở mức cao vì vậy cần phải chú trọng đến số lượng cũng như chất lượng của các khoản nợ vay đang hiện hữu. Đồng thời có gắng tìm ra cho công ty một cơ cấu vốn tối ưu trong những điều kiện nhất định để có thể tạo nên “sức khỏe” tài chính tốt cho công ty.
5.2.3. Định hướng cơ cấu tài sản hợp lý
Hằng năm, công ty nên lên kế hoạch đầu tư, mua sắm và khấu hao tài sản cố định phù hợp để sử dụng hiệu quả tài sản cố định. Tăng cường bồi dưỡng nhân sự các cấp để nâng cao năng lực quản lý tài sản. Có kế hoạch kiểm kê tài sản cố định mỗi cuối nắm để kịp thời nắm bắt, xem xét các tài sản nào hư hỏng, không sử dụng để tiến hành thanh lý, xử lý tài sản. Đồng thời, thông qua kiểm kê để xem xét bổ sung, mua sắm tài sản mới một cách hợp lý, phù hợp với nhu cầu, đáp ứng được hoạt động kinh doanh của công ty để đem lại lợi nhuận tốt nhất.
5.2.4. Nâng cao hiệu quả vòng quay tổng tài sản Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Các công ty BĐS cần nâng cao hiệu quả vòng quay tài sản để giúp cho công ty mình gia tăng hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Việc gia tăng số vòng quay tổng tài sản cho thấy các công ty BĐS bán hàng nhanh và không bị tồn đọng hàng từ đó việc quản lý hàng tồn kho sẽ tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro. Đánh giá chính xác vòng quay tổng tài sản ảnh hường rất nhiều đến việc sử dụng tài sản, chiến lược kinh doanh cũng như năng lực quản lý của công ty. Việc nâng cao năng lực quản lý tài sản công ty từ đó cũng cần được chú trọng. Công ty nên tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý tài sản để uản lý tài sản một cách hợp lý và hiệu quả.
5.2.5. Cải thiện tỷ lệ thanh toán hiện thời
Các công ty nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu đồng thời tăng lượng tiền mặt để tránh tình trạng các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn gây ứ đọng vốn. Thu hồi nợ cần bắt đầu từ những khoản có giá trị lớn trước rồi đến các khoản nhỏ nhưng cũng cần đặt biệt lưu ý đến các khoản quá hạn hay có thời hạn lâu ngày cần có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thường xuyên tránh tình trạng chây ỳ, dây dưa khiến tình hình càng trở nên phức tạp. Khi thu hồi nợ tiến hành hiệu quả sẽ tăng lượng tiền của các công ty lên dẫn đến nâng cao tỷ số thanh toán hiện hành cho công ty, có thể ứng phó tốt hơn đối với các khoản nợ đến hạn của mình.
Giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn và thay thế bằng nợ dài hạn: Như được biết vòng quay các khoản phải trả, vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho của các công ty BĐS là thường khá dài vì vòng đời của mặt hàng tiêu thụ ngành này thường trong thời gian dài. Sử dụng nguồn vốn hiện có một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm triệt để bởi vì điều này sẽ giúp các công ty giảm được các khoản nợ ngắn hạn.
5.2.6. Tăng trưởng doanh thu
Công ty ngành này cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm nâng cao vai trò chức năng quản trị hệ thống chất lượng và kiểm tra giám sát các quá trình tại bộ phận quản trị chất lượng công ty nhằm đảm bảo chất lượng của BĐS. Thiết lập cơ chế tự kiểm tra – giám sát các bộ phận, nhằm đảm bảo tại mỗi bộ phận có đầy đủ dữ liệu, hồ sơ được thống kê phân tích phục vụ cho công tác quản lý điều hành và cải thiện liên tục. Tận dụng tối đa các nguồn lực đang có vào hoạt động chính của công ty, tránh lãng phí hoặc sử dụng không đúng mục đích. Đẩy mạnh công tác tiếp thị, bán hàng và có chiến lược phát triển hệ thống bán hàng phù hợp. Qua việc tập trung mở rộng thị phần khách hàng cũ thông qua các biện pháp ổn định giá cả, đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường về mẫu mã, chất lượng… từng bước phát triển và mở rộng thị phần đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng mới. Ngoài ra, các công ty ngành này cũng nên có cách nhìn nhận và đánh giá hợp lý rủi ro thu hồi nợ xảy ra để giảm các khoản phải thu. Đẩy mạnh phát triển nhưng cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất lượng tốt nhằm tăng uy tín và tăng cường khả năng canh tranh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Trong chương này kết luận và hàm ý chính sách được tác giả đưa ra cho các công ty ngành BĐS. Các công ty BĐS cần mở rộng quy mô công ty, định hướng cơ cấu tài sản và tỷ lệ sử dụng đòn bẩy một cách hợp lý. Bên cạnh đó, công ty cũng cần cải thiện tỷ lệ thanh toán, tăng trưởng doanh thu cũng như cải thiện dòng tiền của công ty.
KẾT LUẬN Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
Dựa trên số liệu thu thập được từ Báo cáo tài chính của 24 công ty BĐS niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2024, qua việc phân tích kết quả nghiên cứu ROA trung bình 0,86% và ROE 9.32%. Trong nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến KNSN của các công ty. Xét về sự tương quan, thông qua phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy đối với biến độc phụ thuộc ROA có 6 nhân tố tác động cùng chiều với ROA là quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, đầu tư tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, tăng trưởng doanh thu và lạm phát. Trong đó, biến tỷ số thanh toán hiện hành có tác động ngược chiều và biến tốc độ tăng trưởng kinh tế không có tác động đến ROA. Bên cạnh đó, đối với biến ROE có 5 nhân tố tác động cùng chiều là quy mô công ty, đầu tư tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản, tăng trưởng doanh thu và lạm phát và 3 nhân tố tác động ngược chiều là đòn bẩy tài chính, tỷ số thanh toán hiện hành, tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Qua đó, ta thấy khả năng sinh lợi không chỉ chịu tác động bởi các nhân tố bên trong công ty mà còn chịu tác động từ các nhân tố bên ngoài. Vì vậy, các công ty ngành BĐS nên nắm rõ đặc thù riêng của ngành để có những chính sách tài chính phù hợp giúp cải thiện và nâng cao khả năng sinh lợi cho công ty. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS […]