Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia – Chi nhánh TP. HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

1, Phần tiếng Việt.

1.1. Tiêu đề đề tài: Hiệu quả cho vay KHCN tại ngân hàng đầu tư và phát triển Campuchia – Chi nhánh TP. HCM.

1.2. Tóm tắt đề tài:

Năm 2009, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Campuchia CN TP.HCM chính thức được thành lập và đi vào hoạt động. Năm 2020, Covic diễn ra và tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn và quá trình HĐV lẫn cho vay của CN có gặp khó khăn. Với tình hình đó, cần đưa ra những biện pháp nhằm để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng tại BIDC.HCM. Đó là lý do mà Tôi chọn đề tài này bởi từ kết quả phân tích hiệu hoạt động cấp tín dụng cho KHCN tại BIDC.HCM, đề án đã đề xuất một số giải pháp về chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất, kiểm tra kiểm soát cho vay hay chất lượng cán bộ đối với BIDC.HCM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.. Nâng cao hiệu quả giai đoạn 2020-2022, tìm ra những thắc mắc, vấn đề còn tồn tại. Kiến nghị đưa ra góc nhìn tối ưu để đạt được kết quả hiệu quả nhất. Khái quát quá trình hiệu quả cho vay, xác định nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cho vay.

Nâng cao quan điểm làm rõ mặt hạn chế, khó khăn và kiến nghị giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay tại BIDC.HCM Chi nhánh TP. HCM. 10 năm cũng là 1 chặng đường không ngắn để 1 ngân hàng nước ngoài xâm nhập vào Việt nam thì Ngân hàng BIDC.HCM cũng đã đạt được một số kết quả nhất định. Bởi BIDC.HCM còn thực hiện được vai trò, sứ mệnh trong hoạt động của 2 nước.

1.3. Từ khóa: Hiệu quả trong quá trình cho vay.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do thực hiện đề án

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế đất nước ta; với đặc thù kinh doanh (KD) tiền tệ đặc biệt là nhằm ổn định nền kinh tế, kiềm chế lạm phát ở ngưỡng tốt nhất và đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động NH là trung gian giữa người thừa vốn và nơi thiếu vốn, góp phần quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Cho vay là hoạt động chính tạo ra thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia CN Thành Phố Hồ Chí Minh (BIDC.HCM) nói riêng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Trong hoạt động của các NHTM nói chung và BIDC.HCM nói riêng, nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) thường có tỷ trọng nhỏ hơn nhóm KH doanh nghiệp, nhưng số lượng KH vay lại chiếm số lượng lớn hơn nhiều lần khiến cho công tác thẩm định, đánh giá tốn nhiều thời gian, vì vậy các NHTM thường không kiểm soát chặt chẽ được nhóm KH này. Tuy nhiên, định hướng của các NHTM hiện nay là trở thành NH đa năng, phát triển và mở rộng mạng lưới, việc tăng trưởng mảng bán lẻ hiện đang là mục tiêu hàng đầu của các NHTM tại Việt Nam. Do đó, nhóm KHCN ngày càng trở thành nhóm KH tiềm năng, đem lại lợi nhuận không kém cạnh nhóm KH doanh nghiệp. Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Trước thực trạng trên, với mong muốn sử dụng kiến thức đã được học ở trường cộng với quá trình tìm hiểu, trải nghiệm thực tế khi thực tập và làm tại BIDC.HCM nhằm nâng cao chất lượng cho vay hiệu quả, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả cho vay KHCN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” để làm đề tài của mình”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Đề tài được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả cấp tín dụng cho KHCN tại BIDC.HCM, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị này.

2.2. Mục tiêu cụ thể: 

  • Thứ nhất, đánh giá hiệu quả cấp tín dụng cho KHCN tại BIDC.HCM giai đoạn 2020 – 2022.
  • Thứ hai, đưa ra một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thứ nhất, hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM trong giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?
  • Thứ hai, những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại BIDC.HCM?

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

  • Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

  • Về không gian: Đề án nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM
  • Về thời gian: Đề án nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM từ năm 2020 đến năm 2022 vì nắm 2020, 2021 đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ, năm 2022 đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

4. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng gồm các phương pháp sau: Thống kê: Sử dụng số liệu thống kê để phục vụ cho việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM

Phân tích tổng hợp: Dựa trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể để đưa ra những đánh giá chung về thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM.

So sánh, đối chiếu: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDC.HCM được xem xét trên cơ sở có sự so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn.

5. Đóng góp của đề tài:

Từ kết quả phân tích hiệu hoạt động cấp tín dụng cho KHCN tại BIDC.HCM, đề án đã đề xuất một số giải pháp về chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất, kiểm tra kiểm soát cho vay hay chất lượng cán bộ đối với BIDC.HCM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.

6. Kết cấu của đề án:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của đề án chia thành ba chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý thuyết hoạt động cho vay NHTM và giới thiệu BIDC – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Chương 2: Nghiệp vụ cho vay KHCN tại BIDC – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ cho vay KHCN tại BIDC – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan hoạt động cho vay KHCN của NHTM

1.1.1 Khái niệm:

Cho vay: Ngân hàng cung cấp tiền mặt hoặc tài sản khác cho khách hàng với điều kiện phải trả lại số tiền đã vay cùng với lãi suất được thỏa thuận trong một khoảng thời gian nhất định. Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Cho vay KHCN là những khoản vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm bất động sản bổ sung vốn cá nhân. Cho vay KHCN chiếm tỉ trọng cao, lên đến 40% tỉ trọng cho vay của các Ngân hàng.

Ở Việt Nam, theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 đã giải thích rằng: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH sử dụng một khoản tiền vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng quy định”.

1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:

Cấp tín dụng cho KHCN của NHTM có các đặc điểm như sau:

Thành phần đối tượng KH rất đa dạng lý do vì CN hoạt động các ngành nghề và những lĩnh vực đa dạng và khác nhau. Vì vậy, nhu cầu về nguồn vốn để đáp ứng cũng phong phú và rất đa dạng, từ vấn đề cấp tín dụng các ngành nghề và lĩnh vực dịch vụ cho những cá nhân KD xe, cho vay mua sắm đầu tư bất động sản…

Mục đích sử dụng vốn vay của cá nhân là để đáp ứng nhu cầu SXKD nhỏ, mua nhà, đất…

Thủ tục và quy trình cho vay cá nhân, hộ kinh doanh đơn giản hơn doanh nghiệp.

Nguồn trả nợ của người vay từ lợi nhuận từ chính sản phẩm vay, các nguồn thu hợp pháp khác.

Các thông tin tài chính được KH cung cấp từ các sao kê lương, hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp đảm bảo KH vay được thấp hay cao tùy thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng.

1.1.3. Vai trò và phân loại cho vay: Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

  • Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng, được sử dụng bù đắp thiếu hụt vốn ngắn hạn cho khách hàng và chi tiêu ngắn hạn của khách hang cá nhân, bổ sung nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp.

Cho vay trung hạn và dài hạn: có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng, chủ yếu mua sắm tài sản cố định của doanh nghiệp, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà xưởng, mua phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới… Căn cứ vào mức độ tín nhiệm khi cho vay:

Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc các khoản cho vay đều có tài sản làm đảm bảo  như cầm cố, thế chấp, hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Trong lúc khách hàng vay nếu có rủi ro trong kinh doanh thì ngân hang vẫn có tài sản để thu hồi khoản vay.

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc các khoản cho vay không cần tài sản đảm bảo không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng. Loại hình này thường được áp dụng đối với khách hàng truyển thống, có quan hệ lâu dài với ngân hàng, khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi… Tuy nhiên hình thức này cũng ảnh hưởng đến quá trình thu hồi khoản vay rất cao vì khách hàng không có gì đảm bảo.

  • Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh(SXKD): đây là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ kinh doanh với quy mô nhỏ hoặc vừa.

Cho vay tiêu dùng: là khoản vay tài trợ cho việc nhu cầu tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn thông qua hình thức tín dụng tiêu dùng trực tiếp và tín dụng tiêu dùng gián tiếp.

  • Căn cứ vào các phương thức cấp tín dụng:

“Căn cứ Điều 2 phương thức cho vay trong Chương II mục 1 – Hoạt động cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh về việc ban hành quy chế cho vay đối với KH áp dụng tại Việt nam dự trên Bộ luật dân sự năm 2015, thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 và các văn bản, thông tư sửa đổi bổ sung, luật ngân hàng và các định chế tài chính của Campuchia, điều lệ Ngân hàng đầu tư và phát triển Campuchia.” Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn BIDC và KH thực hiện thủ tục cho vay  và ký kết thỏa thuận cho vay.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là quá trình BIDC xác nhận và thỏa thuận với KH về một mức dư nợ tối đa mà KH có thể duy trì trong một khoảng thời gian cụ thể. Trong phạm vi hạn mức này, BIDC sẽ tiến hành cho vay từng lần. Ít nhất một lần mỗi năm, BIDC sẽ xem xét và điều chỉnh lại mức dư nợ tối đa cũng như thời gian duy trì mức dư nợ đó.

Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, SXKD, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Cho vay hợp vốn: Là việc Chi nhánh BIDC kết hợp với NH nước ngoài và/hoặc các tổ chức tín dụng khác, cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dư án vay vốn.

Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: BIDC chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng trên một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi được duy trì tối đa 1 năm, việc cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định của BIDC và các quyết định của Tổng giám đốc thỏa các quy định quy trình của Ngân hàng nhà nước.

Bảo lãnh ngân hàng: Là một hình thức cấp tín dụng, trong đó NH cam kết bằng văn bản với bên thụ hưởng bảo lãnh rằng NH sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH nếu KH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng. KH sau đó phải nhận nợ và hoàn trả cho NH số tiền mà ngân hàng đã thanh toán thay.

  • Căn cứ vào các cách thức trả nợ:

Cho vay hoàn trả một lần: Đây là các khoản vay mà người vay sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền gốc vào một thời điểm nhất định được quy định trong hợp đồng tín dụng. Tiền lãi có thể được thanh toán theo các thỏa thuận đã được đặt ra trong hợp đồng, chẳng hạn như theo tháng, theo quý hoặc theo năm.

Cho vay trả góp: Việc hoàn trả diễn ra định kỳ, với các khoản trả góp có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng. Việc trả góp này sẽ diễn ra dần dần trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng.

1.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.1.4.1. Quy mô cho vay: phản ánh khả năng tăng giảm dư nợ của KH:

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng (%): là chỉ tiêu dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm nhằm đánh giá hiện thực kế hoạch của NH. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc NH cho vay tốt, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ(%) = (Dư nợ năm t– Dư nợ năm t-1/ Dư nợ năm t-1) x  100%

1.1.4.2. Cơ cấu cho vay theo sản phẩm:  Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Chỉ tiêu này đánh giá quy mô tín dụng theo sản phẩm đồng thời phản ánh việc tập trung nguồn vốn vay vào từng sản phẩm tại từng thời điểm, chỉ tiêu này giúp ngân hàng biết được mình đang tập trung vào đúng loại sản phẩm chưa và có rủi ro nhiều ở lĩnh vực nào, chỉ tiêu này được tính như sau:

  • Tỷ lệ dư nợ cho vay(%) = (Dư nợ cho vay theo sản phẩm/ Tổng dư nợ cho vay) x 100%

1.1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn: 

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần gốc và lãi đã quá hạn, đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng:

  • Tỷ lệ dư nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) x 100%
  • Cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn và một số hình thức khác…

1.1.5. Một số nghiên cứu có liên quan.

Hughes, Jagtiani và Moon (2022) đã so sánh hiệu quả cho vay CN không có bảo đảm của Lending Club với các khoản vay tương tự từ các NH truyền thống tại Mỹ trong giai đoạn từ 2013 đến 2016. Sử dụng phương pháp ước lượng biên ngẫu nhiên, nghiên cứu phân tích tỷ lệ nợ xấu (NPL) và xác định rằng, vào năm 2016, hiệu quả cho vay của LendingClub đã cải thiện đáng kể và tương đương với các ngân hàng lớn nhất, nhờ vào việc sử dụng dữ liệu thay thế và công nghệ AI/ML để nâng cao khả năng đánh giá rủi ro tín dụng.

Venugopal (2024) phân tích tác động của cơ cấu danh mục cho vay đến hiệu quả của các loại NH khác nhau bao gồm NH công, NH tư nhân cũ và NH tư nhân mới tại Ấn Độ trong giai đoạn từ 2013 đến 2022. Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) và hồi quy GLS, nghiên cứu cho thấy vốn lưu động và cho vay có thời hạn có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của các NH công và NH tư nhân mới, trong khi các NH tư nhân cũ ít bị ảnh hưởng bởi các biến số này.

Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2023) đánh giá cách thẩm định tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tại các NHTM Việt Nam. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tín dụng kỹ lưỡng, sử dụng các tiêu chí như tính cách, năng lực và tài sản đảm bảo của người vay, và chỉ ra rằng phân tích tín dụng yếu kém có thể dẫn đến tăng nợ xấu và giảm hiệu quả cho vay.

Vũ Thị Cẩm Tú (2012) “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam tại Bắc Giang” đề tài tập trung đề xuất giải pháp nâng cao cải thiện việc cho vay tại BIDV CN Bắc Giang.

Lưu Thị Kim Khắc và Phan Hoàng Mau (2023) đánh giá chất lượng dịch vụ và hiệu quả của các khoản vay CN tại chi nhánh Đồng Tháp của ngân hàng ACB. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của KH và hiệu suất tài chính, ghi nhận mức độ hài lòng cao trong việc cung cấp dịch vụ nhưng cũng chỉ ra thách thức với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng trong năm 2020-2021.

1.2. Ngân hàng đầu tư và Phát triển Campuchia CN TP HCM: Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

1.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển BIDC.HCM:

Trong quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi nhiều Tập đoàn, công ty lớn của Việt Nam như Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Tổng công ty Hàng không Việt Nam… đã đẩy mạnh hoạt động thương mại và đầu tư vào Campuchia trong nhiều lĩnh vực như hàng không, công nghệ thông tin, nông nghiệp, tài nguyên khoáng sản góp phần đáng kể gia tăng kim gạch thương mại, đầu tư hai nước. Trong điều kiện hệ thống tài chính – Ngân hàng Campuchia còn nhỏ bé, dịch vụ chưa phát triển, doanh nghiệp Việt Nam khó tiếp cận với các dịch vụ Ngân hàng của Campuchia, về việc thành một tổ chức đủ lớn của Việt Nam triển khai các hoạt động tài chính – Ngân hàng tại Campuchia là hết sức cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng này, đồng thời góp phần phát triển hệ thống tài chính – Ngân hàng này, đồng thời góp phần phát triển hệ thống tài chính –  Ngân hàng Campuchia.

BIDC chính thức triển khai hoạt động từ tháng 09/2009 trên cơ sở văn bản chấp nhận số B7.09.148 ngày 14/08/2009 của Ngân hàng Quốc gia Campuchia (NBC). Ra đời trên cơ sở mua lại và tái cơ cấu toàn diện PIB, BIDC là pháp nhân Ngân hàng độc lập 100% vốn Nhà nước của Việt Nam được thành lập và triển khai hoạt động tại thị trường Campuchia, thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ hai nước giao phó, được kỳ vọng sẽ trở thành nhịp cầu vững chắc kết nối thị trường tài chính – ngân hàng hai nước.

Tính đến nay, với trụ sở chính tại Phnom Pênh – Campuchia, BIDC đã phát triển với 8 chi nhánh gồm 2 chi nhánh ở Việt Nam ( TP.HCM và Hà Nội) và 8 chi nhánh ở Campuchia. BIDC đã trở thành nhịp cầu vững chắc kết nối thị trường tài chính, Ngân hàng của Việt Nam và Campuchia.

1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của ngành kinh doanh:

Chức năng, nhiệm vụ BIDC.HCM: được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, tuân thủ điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia. BIDC.HCM có chức năng và nhiệm vụ chính là HĐV, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính – ngân hàng cho nền kinh tế trên địa bàn và các vùng lân cận; đồng thời thực hiện các giao dịch ngân hàng phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

  • Cụ thể, chức năng và nhiệm vụ của BIDC.HCM bao gồm:

Một là, HĐV dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức HĐV khác từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Hai là, cung ứng các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ba là, thực hiện hoạt động cho vay dưới các hình thức cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn và các vùng lân cận theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bốn là, thu mua, chiết khấu và thanh toán chuyển nhượng và GTCG khác theo quy định của pháp luật.

Năm là, cung ứng sản phẩm phái sinh tiền tệ theo quy định của NH Nhà nước và thực hiện các nghiệp vụ KD ngoại hối khác theo quy định của pháp luật.

Sáu là, vận hành hệ thống thanh toán và thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của BIDC.

Bảy là, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính NH khác và thực hiện các hoạt động KD khác theo quy định của pháp luật và NHNN.

Như vậy, BIDC.HCM có chức năng và nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng, HĐV, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và phục vụ các tổ chức, cá nhân và cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.

  • Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh BIDC.HCM được phép thực hiện các hoạt động sau đây:

Một là, NH tiếp nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác theo quy định của pháp luật và NHNN Việt Nam; Phát hành GTCG; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng ở nước ngoài; Vay vốn NH của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn.

Hai là, hoạt động tín dụng dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu GTCG; Bảo lãnh theo quy định của NHNN Việt Nam; Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của NHNN Việt Nam.

Ba là, tham gia DV thanh toán, ngân quỹ dưới các hình thức: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN Việt Nam, tại các TCTD khác; Cung ứng các DV phương tiện thanh toán; Thực hiện các DV thanh toán trong nước và quốc tế cho KH; Thực hiện các DV thu hộ và chi hộ; Thực hiện DV thanh toán khác do NHNN Việt Nam quy định; Thực hiện DV thu và phát tiền mặt cho KH; Tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong nước theo quy định của NHNN Việt Nam.

Ngoài ra, BIDC.HCM còn có thể thực hiện các hoạt động khác như: tham gia thị trường tiền tệ, mua bán ngoại tệ theo quy định của NHNN Việt Nam; Làm đại lý, nhận ủy thác, trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động NHTM, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, CN theo hợp đồng; Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

Như vậy, ngành nghề kinh doanh của BIDC.HCM bao gồm các lĩnh vực: HĐV, cấp tín dụng, thanh toán ngân quỹ, dịch vụ ngân hàng, kinh doanh ngoại hối… Đây đều là các hoạt động kinh doanh truyền thống của NHTM nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính – ngân hàng phục vụ nhu cầu của các tổ chức, cá nhân và người dân.

Với chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh nêu trên, BIDC.HCM cung cấp đa dạng các dịch vụ NH đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH.

Theo định hướng phát triển chung của BIDC, BIDC.HCM sẽ tiếp tục mở rộng các ngành nghề kinh doanh, cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ KH; đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự:

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Cơ cấu bộ máy Tổ chức của BIDC.HCM được chia làm Ban Giám đốc và 2 khối: khối kinh doanh và khối hỗ trợ.

Ban Giám đốc: Bao gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng, các Phó Giám đốc sẽ hỗ trợ Giám đốc chỉ đạo một số hoạt động được ủy quyền, chịu trách nhiệm về các phòng được giao quản lý, đồng thời sẽ thay Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt.

Khối hỗ trợ bao gồm các phòng: Văn phòng, Phòng QTTD, phòng TCKT, phòng DVKH & QLNQ, phòng TCKT, phòng KHTH, phòng QLRR.

Khối kinh doanh bao gồm 02 phòng: Phòng QHKHCN và Phòng QHKHDN, trong đó mỗi phòng được tổ chức và có chức năng hoạt động như một “Chi nhánh Ngân hàng nhỏ”. Tức là trong mỗi phòng đều có bộ phận nghiệp vụ tiền gửi và bộ phận tín dụng riêng phục vụ cho các KHDN và KHCN.

  • Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng.
  • Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.
  • Công tác tín dụng.

Ngoài ra, khối kinh doanh còn có nhiệm vụ quản lý thông tin khoản vay, báo cáo, phối hợp các đơn vị liên quan trong công tác phát triển khách hàng, marketing… Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh BIDC.HCM giai đoạn 2020 – 2022:

Trong các giai đoạn 2020 – 2022, và đặc biệt là năm 2021, hậu quả của dịch Covid – 19 để lại, điều này làm cho các hoạt động KD của những NH bị tác động hết sức nặng nề và gây nên sự trì trệ. Trước các tình hình khó khăn đó, NHNN đã ban hành ra những quyết định và cũng với những điều chỉnh về các chính sách lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay, và điều tiết lại tiền tệ trong thị trường. Do đó, BIDC có thể theo dõi và thực hiện nghiêm túc các chủ trương và theo sự quán triệt chỉ đạo của NHNN và của UBND các tỉnh thành phố, có nới lỏng một số các chính sách và quy định về sản phẩm và dịch vụ nhằm để tạo ra sức hút và giúp KH dùng các hoạt động vượt qua giai đoạn khó khăn này nhằm đem lại sự hài lòng cho KH. Căn cứ vào những quy định và những chính sách cải cách nhằm để thích nghi với các tác động của dịch COVID-19, BIDC.HCM đã gặt hát được nhiều kết quả như trong các chỉ tiêu kế hoạch. Với đặc thù làm sứ mệnh của 2 nước nên dư nợ tín dụng cao hơn huy động vốn do được hỗ trợ nhiều từ NH mẹ là BIDV. Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cho vay là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại để sử dụng cho mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn của KHCN nhằm phục vụ nhu cầu đời sống, sản xuất kinh doanh với mục đích kích cầu tiêu dùng, góp phần tăng trưởng thúc đẩy nền kinh tế. Để phát triển được quy mô cho vay, cơ cấu cho vay theo sản phẩm, an toàn trong khi cho vay và giảm tỷ lệ nợ xấu chúng ta cần áp dụng nhiều chính sách khác nhau.

Thực tiễn qua 3 năm chi nhánh đạt được những thành tựu 2 năm liên tiếp hoàn thành tốt nhiệm vụ và 1 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, giành được lá cờ đầu trong toàn hệ thống.

Một số bài học: cần có kế hoạch chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, sáng suốt, nhận định đúng được con người là trọng tâm, chất lượng dịch vụ là tiên quyết, sản phẩm đa dạng hóa, cải tiến công nghệ, tiếp cận và cho vay đúng đối tượng khách hàng cần có nhu cầu thực sự. Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Nghiệp vụ cho vay KHCN tại BIDC Hồ Chí Minh

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDC […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537