Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Giải pháp hoàn thiện thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Định hướng phát triển trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2024 – 2029

3.1.1. Định hướng

Để khắc phục những nhược điểm, hạn chế đã nêu, Cục Hải quan TP Hải Phòng đã định hướng phát triển thủ tục Hải quan điện tử trong giai đoạn 2024 – 2029 như sau:

3.1.1.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong lĩnh vực hải quan

Cục Hải quan TP Hải Phòng phấn đấu đến năm 2029, hệ thống CNTT hải quan là hệ thống thông minh, xử lý tập trung trên nền tảng công nghệ hiện đại, có khả năng sẵn sàng cao, tích hợp chặt chẽ với các hệ thống thông tin của các bên liên quan đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hải quan theo chuẩn mực quốc tế “Mọi lúc – Mọi nơi – Mọi phương tiện”.

Tập trung làm tốt công tác tham mưu, xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT trong việc thực hiện HQĐT trong toàn ngành Hải quan giai đoạn 2024 – 2029 với các nội dung cụ thể sau:

Một là, đảm bảo duy trì, vận hành các hệ thống CNTT thông tin hải quan ổn định, an ninh, an toàn 24/7, trong đó tập trung các công việc sau: Tổ chức quản trị, giám sát 24/7 tình trạng hoạt động, an ninh, kết nối mạng, truyền nhận dữ liệu và việc khai thác sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin đặt tại trung tâm; Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc liên quan hệ thống CNTT và điều phối việc giải đáp vướng mắc liên quan các nghiệp vụ hải quan thực hiện trên hệ thống cho các đối tượng sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS, Single Windows và các hệ thống thành phần khác; Thực hiện công tác quản lý, đảm bảo kỹ thuật, an ninh an toàn cho hệ thống CNTT tại trung tâm; Thực hiện công tác bảo trì bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống mạng, trang thiết bị, phần mềm hệ thống của Trung tâm để đảm bảo đủ điệu kiện hoạt động theo tiêu chuẩn qui định; Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành liên quan đến việc khai thác sử dụng các hệ thống đặt tại Trung tâm và kết nối, truyền nhận dữ liệu giữa các hệ thống tại Trung tâm với các hệ thống bên ngoài.

Hai là, đầu tư nâng cấp, phát triển các hệ thống ứng dụng CNTT hải quan tập trung theo mô hình kiến trúc hướng dịch vụ phục vụ cho triển khai cơ chế một cửa quốc gia, kết nối cơ chế một cửa ASEAN và áp dụng toàn diện CNTT trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan và công tác quản lý điều hành, trong đó tập trung: Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống CNTT hải quan thống nhất; Nâng cấp, phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia đáp ứng yêu cầu kết nối với các hệ thống thông tin của các bộ, ngành tham gia vào Cơ chế một cửa quốc gia để xử lý các thủ tục hành chính, kết nối Cổng thông tin một cửa quốc gia với Cổng thông tin của các nước thành viên ASEAN để trao đổi các thông tin được thỏa thuận theo Hiệp định ASEAN; Nâng cấp, phát triển các hệ thống CNTT phục vụ công tác nghiệp vụ hải quan như hệ thống quá cảnh, hệ thống quản lý các chế độ quản lý hải quan, hệ thống phục vụ công tác miễn, giảm, hoàn thuế, hệ thống để cung cấp, thu thập, trao đổi thông tin với các cơ quan có liên quan, ví dụ cung cấp thông tin tờ khai cho ngân hàng, Tổng cục Thuế, kho bạc,… Hệ thống hỗ trợ ra quyết định, hệ thống thống kê hải quan. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Ba là, đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, bao gồm trang thiết bị, hệ thống mạng thông tin và các giải pháp an ninh, an toàn đảm bảo triển khai có hiệu quả các ứng dụng CNTT.

3.1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ thông tin

Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Cục có đủ năng lực để quản trị, vận hành các hệ thống CNTT an ninh, an toàn, bền vững; triển khai ứng dụng CNTT trong lĩnh vực hải quan; có các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực CNTT. Cán bô, công chức nghiệp vụ trong ngành sử dụng thành thạo các ứng dụng CNTT. Các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu sử dụng thành thạo các ứng dụng CNTT trong quá trình làm thủ tục hải quan. Hình thành đội ngũ đối tác CNTT đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT giai đoạn 2024 – 2029.

3.1.1.3 Triển khai thanh toán điện tử, từng bước áp dụng CNTT để thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thu, nộp thuế.

Lợi ích mang lại từ thực hiện thanh toán điện tử như: Doanh nghiệp có thể thực hiện thanh toán tiền thuế mọi lúc, mọi nơi, không phụ thuộc vào giờ hành chính; Giảm thời gian nộp thuế cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi tiến hành thủ tục hải quan. Trước đây, khi thực hiện thủ tục nộp thuế thủ công, thời gian từ khi doanh nghiệp nộp tiền đến khi cơ quan hải quan nhận được thông tin, hạch toán, trừ nợ cho doanh nghiệp mất từ 1 – 2 ngày, cá biệt có thể mất 5 ngày. Sau khi triển khai thí điểm thanh toán điện tử, thời gian nộp thuế còn 3 phút; Hạn chế tình trạng cưỡng chế, xét ân hạn nhầm, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp; Công tác quản lý theo dõi số liệu nộp thuế nhanh chóng, chính xác hơn; Cùng với việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử, việc áp dụng thanh toán điện tử góp phần giảm thời gian thông quan, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quá trình thông quan; Làm tiền đề cho việc mở rộng thanh toán điện tử đối với các loại phí và lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính của các bộ, ngành tham gia vào Cơ chế một cửa quốc gia.

3.1.1.4 Đề xuất triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và kết nối Cơ chế một cửa ASEAN.

Việc thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước: Giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, đơn giản hóa bộ hồ sơ, tăng cường khả năng kết nối trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, giảm chi phí thực hiện các thủ tục hành chính, minh bạch và công khai hóa việc thực hiện thủ tục hành chính, tạo tiền đề để tham gia vào Cơ chế một cửa ASEAN và trao đổi thông tin điện tử với các nước theo các hiệp định song phương và đa phương, là động lực để thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện Chính phủ điện tử.

3.1.1.5 Tập trung triển khai các hoạt động để từng bước ứng dụng công nghệ thông tin một cách toàn diện vào tất cả các mặt công tác nghiệp vụ của ngành

Bên cạnh việc xây dựng phần mềm thông quan điện tử, Cục Hải quan TP Hải Phòng đang tiến hành triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý theo từng chế độ, loại hình nghiệp vụ như: quản lý gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chế xuất, theo dõi và quản lý cửa hàng miễn thuế, kho ngoại quan, hệ thống mã vạch trong công tác giám sát hải quan, mô hình thông quan hàng hóa có áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, hệ thống quản lý các doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan, hệ thống thông tin quản lý vi phạm hải quan…

3.1.2. Mục tiêu Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

  • Đến năm 2029, thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS kết nối với hệ thống cơ chế một cửa quốc gia, kết hợp với các Bộ, Ban ngành.
  • Doanh nghiệp không cần xuất trình hồ sơ, các chứng từ giấy. Doanh nghiệp truyền gửi các chứng từ điện tử cho cơ quan hải quan thông quan hệ thống.

3.2. Giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng

3.2.1. Phát triển hạ tầng viễn thông – ứng dụng công nghệ công tin đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo chuẩn mực hải quan hiện đại

Để thực hiện được thủ tục HQĐT thì cần xây dựng hạ tầng viễn thông – công nghệ thông tin cho 3 hệ thống trụ cột như sau:

  • Thứ nhất, xây dựng nâng cấp hệ thống viễn thông kết nối giữa các cơ quan hải quan – hải quan.

Đây là hệ thống lõi và quan trọng nhất trong mọi hoạt động tác nghiệp nghiệp vụ hải quan điện tử. Trước yêu cầu áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại để doanh nghiệp được khai báo trước, thông quan tự động, tự động tính thuế, tự động nộp thuế, mở rộng trao đổi thông tin kết nối bộ ngành…thì hệ thống hiện hành không đáp ứng được khối lượng khổng lồ dữ liệu luân chuyển trên hệ thống với cường độ 24/24 giờ với cả 7 ngày trong tuần.

Hệ thống này phải trang bị đầy đủ các hạng mục gồm: thiết lập hệ thống các trạm máy chủ tại các hải quan khu vực, vùng; cung cấp đầy đủ máy tính cá nhân cho cán bộ hải quan có kết nối internet tốc độ cao; thiết lập và nâng cấp song song 2 phân hệ chính thức và dự phòng khi có sự cố; kết nối hệ thống công nghệ thông tin của hải quan với hệ thống viễn thông vệ tinh để giám sát chu trình đường đi của hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh giữa hải quan các vùng với nhau; cung cấp dịch vụ công trực tuyến ngành hải quan mức độ 4 và kết nối, chia sẻ thông tin với bộ, ngành.

Ngoài ra hệ thống lõi này phải được tích hợp đầy đủ kết nối xử lý kịp thời với các hệ thống kết toán thuế (KT559), hệ thống thanh toán thuế qua ngân hàng (E-Payment), hệ thống theo dõi thanh khoản điện tử cho loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, hệ thống phục vụ công tác trị giá tính thuế (GTT 02), hệ thống quản lý rủi ro (Risk man).

Thiết lập và vận hành tốt hệ thống hải quan – hải quan sẽ góp phần tạo nền tảng cho việc chuyển căn bản phương thức quản lý hải quan theo hướng hiện đại, phù hợp định hướng xu hướng phát triển của hải quan các nước trong khu vực và trên thế giới.

  • Thứ hai, xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối giữa cơ quan hải quan – cơ quan Bộ ngành.

Khi thực hiện thủ tục HQĐT thì một trong những chuẩn mực hải quan hiện đại mà cần áp dụng đó là giảm thiểu chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan để cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Để làm được điều này thì cần phải xây dựng hệ thống kết nối thông tin dữ liệu quản lý nhà nước về XNK giữa cơ quan hải quan với các bộ ngành.

Trong đó xây dựng được hệ thống có chức năng đảm bảo: doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK chỉ cần gửi thông tin cấp phép hàng hóa và các chứng từ điện tử liên quan hàng hóa đến cổng tiếp nhận duy nhất. Các cơ quan nhà nước xử lý dữ liệu, thông tin và ra quyết định dựa trên hệ thống thống nhất và đồng bộ; gửi quyết định này tới hệ thống được trao đổi thông tin giữa các cơ quan. Hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan, giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở thông tin của các cơ quan Nhà nước có liên quan.

Thứ ba, xây dựng hệ thống tự động tiếp nhận xử lý dữ liệu khai báo hải quan về XNK hàng hóa, xuất nhập cảnh phương tiện vận tải giữa cơ quan hải quan – doanh nghiệp. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Hệ thống HQĐT hiện nay đang được vận hành trên cơ sở điện tử hóa một số khâu nghiệp vụ trong quy trình thông quan hàng hóa và có nâng cấp tự động hóa một số bước trong tiếp nhận và phản hồi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên để hoàn thiện thủ tục HQĐT theo 12 chuẩn mực hải quan hiện đại thì cần phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, nâng cao cấp độ đáp ứng về tiếp nhận khai báo 24/24 và tương tác tự động hai chiều giữa hải quan – doanh nghiệp.

Từ nay đến năm 2029 Hải quan Việt Nam cần đẩy mạnh đột phá, ứng dụng thành quả CNTT của các nước có trình độ quản lý hải quan hiện đại như Nhật Bản để xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT hiện đại (gồm cả phần cứng hạ tầng máy móc thiết bị và phần mềm xử lý dữ liệu điện tử) vào thực hiện thủ tục HQĐT tập trung thực hiện các nội dung sau:

  • Xây dựng và hoàn thiện thiết kế quy trình nghiệp vụ tự động, trong đó có cấu phần khai báo và tiếp nhận cơ chế một cửa;
  • Thiết lập và công bố chuẩn dữ liệu giao tiếp, các tiêu chí kỹ thuật định dạng EDI/EDIFACT tất cả các nghiệp vụ hải quan;
  • Xây dựng phần mềm hệ thống tiếp nhận với các hệ thống xử lý thông tin tình báo hải quan, hệ thống về trị giá tính thuế, kế toán thuế, QLRR…
  • Xây dựng cấu trúc CNTT và các phần mềm đầu cuối;
  • Thiết lập phần mềm xử lý đảm bảo tính sẵn sàng hoạt động liên tục, có khả năng xử lý back up khi có sự cố xảy ra.

Giải pháp cho an ninh, an toàn hệ thống thực hiện thủ tục hải quan điện tử của cơ quan hải quan và cả doanh nghiệp

Hiện nay nguy cơ quan hải quan và doanh nghiệp bị hacker và mất dữ liệu thông tin trong suốt quá trình thực hiện thủ tục hải quan là rất lớn và đòi hỏi phải có những giải pháp để đảm bảo cho an ninh an toàn của hệ thống.

  • Thứ nhất, đối với an ninh an toàn cho hệ thống phần mềm, cần thực hiện:

Tăng cường đẩy mạnh tuyên truyền với nhiều hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức về bảo mật thông tin cho cán bộ hải quan và người khai hải quan phải thực hiện đúng thao tác, quy trình về việc mã hóa thông tin bí mật nhà nước trong quá trình xử lý, lưu trữ và phản hồi thông tin cho doanh nghiệp trên phần mềm khai báo tiếp nhận.

Thực hiện cài đặt và thiết lập các lớp firewall ở hệ thống đầu tiếp nhận và bên trong đầu xử lý phân luồng hồ sơ hải quan để chống lại các cuộc tấn công từ môi trường bên ngoài như hacker, virus, spam….bảo vệ hệ thống giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng xấu từ bên ngoài. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Đẩy mạnh áp dụng chữ ký số, chữ ký điện tử vào tất cả các khâu nghiệp vụ trong dây chuyền thủ tục hai quan điện tử khi đăng nhập và xử lý dữ liệu của của cơ quan hải quan và hệ thống khai báo quản trị của doanh nghiệp. Đồng thời triển khai giải pháp liên thông giữa hệ thống chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ do Ban Cơ yếu đảm nhiệm với các hệ thống chứng thực điện tử công cộng do Bộ Thông tin truyền thông cấp phép và quản lý.

Triển khai đồng thời giữa xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực đầu tư cho an nin an toàn bảo mật thông tin tương xứng với mức độ quan trọng của hệ thống.

  • Thứ hai, đối với việc bảo đảm an ninh an toàn cho hệ thống phần cứng cần thực hiện giải pháp:

Thiết lập cơ chế lớp an ninh firewall bảo vệ hệ thống máy chủ (serverfarm) – internal firewall, xây dựng các phân hệ tường lửa nội bộ (internal firewall). Đây là cửa ngõ kiểm soát trước khi đi vào khu vực xử lý các nghiệp vụ hải quan cho hàng hóa như thuế, trị giá, xuất xứ…là khu vực các máy chủ trung tâm.

Thiết lập cơ chế ngăn chặn các tấn công từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào hệ thống, các thiết bị tường lửa còn phải phân tích các truy cập từ cả trong mạng LAN, lọc và ngăn chặn được những tấn công xuất phát từ trong nội bộ.

  • Hạn chế kết nối vào hệ thống (kết nối vật lý) tại những vị trí không được phép thông qua tính năng port security, VLAN access control list của thiết bị mạng.
  • Phân vùng VLAN hạn chế các dữ liệu vô ích (Broadcast, ARP signal…) tràn ngập từ khu vực này qua khu vực khác, tận dụng tối đa băng thông cho thông tin có ích của hệ thống.

3.2.2. Đẩy mạnh kết nối, trao đổi với các ngân hàng trong thanh toán điện tử

Hiện nay, Tổng cục Hải quan đã thực hiện kết nối, trao đổi thông tin với 19 ngân hàng thương mại, tổng số tiền thuế thực hiện qua hình thức thanh toán điện tử chiếm tỷ lệ 59,71% tổng số thu của ngành Hải quan. 100% các cục hải quan và chi cục hải quan đã thực hiện chấp nhận thanh toán điện tử.

Bắt đầu từ tháng 11/2026, toàn ngành Hải quan thực hiện thí điểm trao đổi thông tin và triển khai mở rộng trên phạm vi toàn quốc đề án “Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu và thông quan 24/7” với mục tiêu là tạo thuận lợi tối đa cho người nộp tiền thuế mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện, hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt, đảm bảo thông tin nộp tiền được thanh khoản thuế kịp thời, chính xác, giảm thời gian nộp thuế, đồng thời thông quan hàng hóa ngay sau khi nộp thuế, qua đó rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK của DN xuống bằng mức trung bình của nhóm nước ASEAN-4 theo chỉ đạo của Chính phủ. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Đề án cũng cho phép người nộp thuế được lập bảng kê nộp thuế trực tiếp trên Cổng thanh toán điện tử Hải quan mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện có kết nối với internet và được ngân hàng xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế thành công ngay sau khi nhận được yêu cầu chuyển tiền nộp thuế và thực hiện thông quan ngay hàng hóa.

Việc cơ quan Hải quan triển khai nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu và thông quan 24/7 để khắc phục những vướng mắc trong việc nộp thuế điện tử trong thời gian qua và để tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan hàng hóa, giảm thời gian và chi phí cho cơ quan Hải quan và DN, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, góp phần làm giảm thời gian hoàn thành thủ tục XK, NK của DN.

Việc triển khai này sẽ đảm bảo không phát sinh thêm thủ tục hành chính đồng thời hỗ trợ người nộp thuế thêm một phương thức nộp thuế mà theo đó người nộp thuế được lựa chọn thời gian, hình thức, địa điểm nộp tiền thuế, không còn giới hạn về thời gian làm việc của Ngân hàng thương mại hay giới hạn việc ngân hàng thương mại đã có hệ thống Internet banking hay chưa.

Với hình thức này sẽ đảm bảo thông tin nộp thuế của người nộp thuế toàn vẹn, không lộ bí mật thông tin trong quá trình trao đổi trên hệ thống, đặc biệt nó sẽ khắc phục hạn chế về giới hạn trường thông tin nộp tiền khi trao đổi một hoặc nhiều giấy nộp tiền thanh toán qua liên ngân hàng, khắc phục được hạn chế về thời gian giao dịch của các Ngân hàng thương mại.

Riêng đối với cơ quan Hải quan cũng đảm bảo an toàn trong công tác quản lý, đơn giản quy trình thu nộp thuế, trừ nợ chính xác khoản nợ thuế kịp thời ngay sau khi DN nộp thuế, chấm dứt tình trạng cưỡng chế nhầm và hạn chế tối đa việc phải điều chỉnh chứng từ nộp tiền.

Và với các ngân hàng thương mại phối hợp thu với Tổng cục Hải quan, hình thức thu thuế mới này sẽ giúp các ngân hàng phát triển và nâng cao dịch vụ thanh toán cho khách hàng, thu hút thêm khách hàng tiền năng, hạn chế sai sót thông tin.

3.2.3. Tiếp tục triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các mặt công tác nghiệp vụ của ngành Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Ngày 11/12, tại trụ sở Cục Hải quan Hải Phòng, Tổng cục Hải quan tổ chức Lễ công bố “Hệ thống quản lý hải quan tự động tại cảng biển-VASSCM”.

“Hệ thống quản lý hải quan tự động tại cảng biển-VASSCM” giúp thay đổi căn bản phương thức quản lý, giám sát hàng hóa XNK tại cảng biển. Giúp cải cách, đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian thông quan, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý. “Hệ thống quản lý hải quan tự động tại cảng biển-VASSCM” hợp nhất thực hiện quy trình 2 trong 1 theo chế độ một cửa đối với cả quy trình tại cơ quan Hải quan và DN kinh doanh cảng, kho, bãi.

Việc bố trí vị trí làm việc của cơ quan Hải quan và DN cảng tại cùng 1 địa điểm để giải quyết thủ tục lấy hàng cho DN là điều kiện thuận lợi cho DN cảng cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan Hải quan trong việc theo dõi, kiểm tra hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi theo khoản 4 điều 41 Luật Hải quan; đồng thời giúp cho người khai hải quan không phải di chuyển qua lại giữa Hải quan và DN cảng để làm thủ tục lấy hàng.

3.2.4. Biện pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực cho ngành Hải quan bao gồm cả số lượng, chất lượng đội ngũ nhưng phải đặc biệt coi trọng mặt chất lượng để làm nền tảng phát triển tính chuyên nghiệp cao và đạo đức công vụ tốt.

Nguồn nhân lực hiện nay của Hải quan Việt Nam đều do các trường đại học, cao đẳng của các lĩnh vực kinh tế, ngoại thương, thương mại, tài chính, an ninh, biên phòng, bách khoa…đào tạo cơ bản, khi được tuyển vào ngành thì được bồi dưỡng lớp nghiệp vụ ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng. Mặc dù kiến thức nghiệp vụ hải quan rất rộng và sâu, cán bộ hải quan phải nắm bắt rõ thì mới tác nghiệp được, nhưng thời lượng được đào tạo chỉ chiếm rất ít so với thời gian học tập ở cấp đại học cao đẳng từ 3 đến 5 năm.

Do đó, hầu hết các cán bộ hải quan khi làm việc đều sử dụng kiến thức đại học và kiến thức do các đồng nghiệp chỉ bảo và thực hiện theo, thực trạng này đặt ra yêu cầu lớn phải xây dựng chiến lược, nội dung đào tạo dài hạn cho cán bộ hải quan và đội ngũ chuyên gia trình độ cao để khắc phục hiện trạng và đáp ứng thực hiện phương thức quản lý hiện đại bằng thủ tục HQĐT.

3.2.4.1. Xây dựng chiến lược đào tạo đội ngũ chuyên gia từ nay đến 2029

Trong kế hoạch đào tạo cán bộ công chức của ngành hải quan mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng kế hoạch ngắn hạn hàng năm và kế hoạch trung hạn, chưa có một chiến lược đào đạo dài hạn được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ thực hiện. Do vậy, trong giai đoan từ nay đến năm 2029 cần phải xây dựng được chiến lược đào tạo cán bộ, công chức hải quan mà trọng tâm là tập trung đào tạo các chuyên gia giỏi trong một số lĩnh vực mũi nhọn, chủ chốt của ngành như: trị giá hải quan, mã HS, thuế, phân loại hàng hóa, quản lý rủi ro, tình báo hải quan, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, luật pháp quốc tế. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Đồng thời, trong chiến lược cần xây dựng phân lớp đào tạo cho các đối tượng cán bộ mới tuyển dụng vào ngành, cán bộ đã có thời gian công tác từ 5 đến 10 năm và cán bộ công tác từ 10 đến 15 năm, với các trình độ chuyên sâu khác nhau.

Thứ nhất, đối với cán bộ mới vào ngành cần giao nhiệm vụ cho trường Hải quan Việt Nam đào tạo, với mục đích là “cầm tay chỉ việc” rèn luyện kỹ năng cơ bản cho cán bộ khi thừa hành nhiệm vụ trong từng lĩnh vực. Mục tiêu phải đạt 100% công chức hải quan được đào tạo bài bản, với thời gian 01 năm, đây là thời gian phù hợp để một công chức được trang bị đầy đủ nghiệp vụ cơ bản về hải quan để sau khi đào tạo có thể làm việc độc lập.

Thứ hai, đối với cán bộ đã có thời gian công tác từ 5 đến 10 cần tiến hành gửi ra các cơ sở học viện đào tạo cán bộ hải quan của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đặt tại một số nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia. Phạm vi nội dung cần xác định đào tạo chuyên sâu theo từng lĩnh vực nghiệp vụ về: trị giá hải quan, mã HS, thuế, phân loại hàng hóa, quản lý rủi ro, tình báo hải quan, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, luật pháp quốc tế với thời gian học tập 2 năm tương đương trình độ thạc sỹ hải quan.

Thứ ba, đào tạo cho đội ngũ cán bộ đã có thời gian công tác trong ngành từ 10 đến 15 năm, tiếp tục thực hiện gửi đi đào tạo tại các học viện, đại học đào tạo về chuyên gia cấp cao do Tổ chức Hải quan thế giới ủy quyền tại Mỹ, Anh, Pháp, Bỉ, Australia. Phạm vi nội dung ngoài đào tạo trình độ chuyên sâu còn đào tạo kiến thức chuyên gia trong các lĩnh vực: xây dựng chiến lược phát triển hải quan, quản trị chiến lược phát triển hải quan, xây dựng chính sách pháp luật hải quan, xây dựng chính sách hội nhập và thực thi cam kết quốc tế về thương mại với thời gian học tập 3 năm tương đương cấp trình độ tiến sĩ hải quan

3.2.4.2. Tập trung nguồn tài chính cho đào tạo đội ngũ chuyên gia

Hiện nay, bình quân ngân sách nhà nước chi cho giáo dục vào đào tạo trung bình xấp xỉ 20% GDP, tuy nhiên mức kinh phí dành cho đào tạo cán bộ, công chức của ngành hải quan hàng năm chỉ chiếm con số khiêm tốn từ 2% đến 5 % tổng chi phí thường xuyên của ngành, thấp hơn nhiều của toàn xã hội.

Con người là chìa khóa thành công của mọi vấn đề, đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực trong thực thi công vụ nhà nước về lĩnh vực hải quan. Đặc thù cán bộ hải quan luôn phải tiếp xúc với hàng hóa, tiền hàng ngày, nếu không có đủ trình độ chuyên môn sâu thì khi thực hiện thủ tục quan cho doanh nghiệp dễ bị làm sai gây thất thoát cho ngân sách nhà nước và thiệt hại cho cả doanh nghiệp với những quyết định sai trái. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Để thực hiện thành công chiến lược đào tạo chuyên gia hải quan có trình độ cao từ nay đến năm 2029 thì yêu cầu đặt ra là cần nâng lên mức tài chính dành cho đào tạo từ 20% đến 25% tổng chi phí thường xuyên hàng năm của ngành hải quan. Do hệ thống đào tạo giáo dục của Việt Nam về chuyên ngành hải quan mới chỉ dừng lại ở bậc đại học ở Học viện Tài chính, cao đẳng ở trường cao đẳng Tài chính Hải quan, vì vây để đào tạo các chuyên gia hải quan có trình độ cao đạt trình độ quốc tế thì phải gửi ra nước ngoài đào tạo nên mức kinh phí tài chính đòi hỏi phải tương xứng.

3.2.4.3. Xác định phạm vi nội dung cần đào tạo trình độ cao nhằm đáp ứng thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo các chuẩn mực hải quan hiện đại

Trong lĩnh vực hải quan có hơn 35 nghiệp vụ cơ bản, tuy nhiên từ nay đến năm 2029 ngành hải quan sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ trọng tâm, cốt lõi có sức ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan mà gần gũi và phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao thực hiện thủ tục HQĐT theo chuẩn mực hải quan hiện đại. Những lĩnh vực nghiệp vụ cần tập trung đào tạo ở trình độ chuyên gia giỏi gồm: kỹ thuật QLRR, quản lý tuân thủ, kiểm soát rủi ro, CNTT, quản lý đảm bảo hệ thống, giao dịch và thông tin điện tử, quản lý an ninh thông tin, thu thập xử lý thông tin tình báo, kiểm soát chống buôn lậu, kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, giám quản lý hàng hóa XNK, giám quản phương tiện xuất nhập cảnh, kiểm tra trị giá hải quan, kiểm tra mã số, thuế suất hàng hóa XNK, kiểm tra sau thông quan hàng hóa XNK, kiểm tra chính sách thương mại, hợp tác hội nhập quốc tế, xây dựng chính sách pháp luật, phân tích phân loại hàng hóa XNK, xây dựng chiến lược hiện đại hóa hải quan, quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động hải quan.

Trong các nghiệp vụ này cần phân loại để đào tạo ở cả 3 cấp độ; với cấp độ đào tạo chuyên trách (thời gian đào 01 năm) tất cả lĩnh vực nghiệp vụ; đào tạo chuyên gia trình độ thạc sĩ hải quan (02 năm ) tập trung vào các lĩnh vực nghiệp vụ trị giá hải quan, mã HS, thuế, phân loại hàng hóa, quản lý rủi ro, tình báo hải quan, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan, quản trị hệ thống CNTT, luật pháp quốc tế; cấp độ đào tạo chuyên gia cao cấp trình độ tiến sĩ hải quan (03 năm) tập trung đào tạo các lĩnh vực về xây dựng chiến lược phát triển hải quan, quản trị chiến lược phát triển hải quan, xây dựng chính sách pháp luật hải quan, xây dựng chính sách hội nhập và thực thi cam kết quốc tế về thương mại, QLRR, trị giá hải quan.

3.3. Một số kiến nghị Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

3.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Cần phải rà soát văn bản quy phạm pháp luật Hải quan. Đây là công việc tưởng chừng đã quá quen thuộc đối với các cơ quan Nhà nước trong những năm gần đây nhưng có vai trò quyết định bởi qua công việc này, các cơ quan nhà nước nói chung sẽ định hướng xây dựng hệ thống pháp luật, trong đó có Luật hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật khác phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá, hội nhập quốc tế của đất nước. Cần rà soát, đối chiếu quy định của pháp luật Hải quan hiện hành với các văn bản quy phạm pháp luật, các điều ước của các tổ chức quốc tế có liên quan đến hoạt động Hải quan (WCO, ASEAN, APEC, Hiệp định thương mại Việt-Mỹ… ), đối chiếu với yêu cầu quản lý trên thực tế để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ cho phù hợp. Đặc biệt phải đối chiếu quy trình thủ tục HQĐT, tờ khai HQĐT, bộ hồ sơ hải quan, phương pháp xác định trị giá tính thuế, áp mã thuế hàng hoá, phương thức tính thuế, thu thuế hiện hành… với Công ước HS, Hiệp định trị giá GATT/WTO, Hiệp định TRIPS, Công ước Kyoto sửa đổi và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế về hải quan, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Ban hành các văn bản pháp lý để thủ tục HQĐT phát triển trên diện rộng về quy mô, loại hình XNK và địa bàn như nghị định về thủ tục HQĐT, CNTT, đầu tư, sở hữu trí tuệ v.v…Trong đó, chú trọng đến nghị định về thủ tục HQĐT vì nó là cơ sở quan trọng để thực hiện và phát triển thủ tục HQĐT.

Ngoài ra, cũng cần nghiên cứu kỹ lưỡng, chuẩn bị chu đáo, tránh nóng vội nhằm tạo “sức sống” cho các văn bản pháp quy, hạn chế những thay đổi quá nhanh của hệ thống pháp luật, chính sách quản lý. Không nên lạm dụng nguyên tắc “sai thì sửa” khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến sự tuỳ tiện, dễ thay đổi, các văn bản pháp luật mới ban hành không giải quyết được triệt để các vấn đề thực tiễn, hoặc có nội dung không rõ ràng, gây nhiều cách hiểu khác nhau. Hiện tượng này tạo ra sự không lành mạnh, khách quan trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và sự thiếu tin tưởng vào luật pháp của đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh.

Mục tiêu cải cách, đơn giản hoá quy trình thủ tục hải quan là một phần trong chiến lược cải cách hành chính của Chính phủ. Các kết quả đạt được trong quá trình hiện đại hoá của ngành hải quan cũng chính là các kết quả của chương trình cải cách hành chính đó. Vì vậy, để thành công, bên cạnh những nỗ lực của nhà quản lý, các nhà chiến lược và bản thân từng cá nhân trong ngành hải quan, còn có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu của Chính phủ.

Một mặt, cơ quan hải quan đang tiến hành cải cách các thủ tục hành chính nói chung theo quy trình một cửa với các thủ tục đơn giản, thuận lợi, nhưng cũng cần các cơ quan nhà nước khác có cơ chế cấp phép đơn giản hơn, giảm bớt các giấy phép con … vì hoạt động của ngành hải quan có liên quan đến rất nhiều cơ quan nhà nước, trên nhiều lĩnh vực khác nhau các cơ quan Bộ chủ quản, cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thuế nội địa, Kho bạc Nhà nước, hệ thống các ngân hàng, các tổ chức tài chính… Nếu chỉ có cơ quan hải quan tiến hành cải cách thủ tục hành chính, mà không có sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan khác thì không thể đạt hiệu quả cao cho toàn xã hội. Do vậy, Nhà nước, cụ thể là Chính phủ cần đóng vai trò điều hành, chỉ đạo và khuyến khích các cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước tiến hành cải cách thủ tục hành chính một cách thống nhất và đồng bộ. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Ngoài ra, cũng cần có một hệ thống cung cấp thông tin thông suốt về đối thượng tham gia XNK giữa các cơ quan Tổng cục Hải quan – Tổng cụ Thuế – Kho bạc Nhà nước – Ngân hàng… Hiện nay, đã có quy chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các đơn vị, nhưng chưa phát huy hết tác dụng vì việc cung cấp thông tin chủ yếu thực hiện bằng hình thức văn bản và không thường xuyên, tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế phát sinh. Nên chăng, cần xây dựng một hệ thống mạng liên ngành, cho phép tra cứu ngay các thông tin cần thiết về doanh nghiệp XNK để đánh giá nhanh, chính xác về rủi ro doanh nghiệp. Tất nhiên một số thông tin về doanh nghiệp sẽ chỉ được cung cấp dưới dạng thông tin mật khi có yêu cầu, nhưng các thông tin khác như tình trạng hoạt động kinh doanh, tình hình nộp thuế vào ngân sách nhà nước hay số dư tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp. Nếu có thể tra cứu ngay trên mạng sẽ tiết kiệm thời gian và giảm bớt các thủ tục luân chuyển công văn, giấy tờ giữa các cơ quan này.

Triển khai thực hiện Chính phủ điện tử, phát triển thương mại điện tử, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đối với các cơ quan nhà nước. Trước mắt, Nhà nước nên triển khai Chính phủ điện tử đối với một số Bộ ngành như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công An, Bộ Khoa học Công nghệ, là những Bộ, ngành có liên quan mật thiết với ngành hải quan.

Nhanh chóng cải cách chính sách tiền lương đối với đội ngũ cán bộ công chức, đảm bảo thực chất tiền lương: lương phải đủ sống và phù hợp với từng công việc đặc thù. Bên cạnh việc cải cách chính sách tiền lương, nhà nước cũng cân xây dựng quỹ 115 dưỡng liêm hoặc cho phép ngành hảu quan được thực hiện các khoản thu lệ phí hợp lý trong quá trình làm thủ tục hải quan để hỗ trợ cho cán bộ công chức hải quan một cách minh bạch, công khai, có chế độ đãi ngộ đối với những công lao, đóng góp của cán bộ công chức nhằm ngăn ngừa tham nhũng và tiêu cực.

Đầu tư các trang thiết bị, phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát, hiện đại hóa ngành hải quan như máy soi container, tàu thuyền phục vụ cho việc phòng chống buôn lậu, các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại v.v…

Cải tổ hệ thống thuế nội địa, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách, chống thất thu để thay thế ho nguồn thu thuế XNK ngày càng giảm dần do ảnh hưởng của quá trình hội nhập.

Thay đổi chính sách quản lý điều hành XNK theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa để mọi người dễ thực hiện, nên quản lý theo mặt hàng cấm, không nên quản lý theo mặt hàng cho phép, tạo điều kiện cho các bộ ngành gây phiền hà cho DN.

3.3.2. Đối với ngành Hải quan Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Phối hợp với các bộ, ngành để chuẩn hóa các mặt hàng theo danh mục HS tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện và thuận lợi trong quản lý của ngành hải quan (đưa vào hệ thống xử lý dữ liệu thông quan điện tử để thực hiện việc phân luồng tự động).

Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về thuế XNK, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác theo hướng kích thích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh.

Tổ chức triển khai thực hiện trao đổi dữ liệu trong toàn ngành Tài chính giữa các cơ quan thành viên như Tổng cục thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc, ngân hàng, làm nền tảng cho các Bộ ngành khác kết nối vào hệ thống. Trước mắt, triển khai ngay việc nối mạng giữa kho bạc, ngân hàng và cơ quan hải quan để khắc phục tình trạng cưỡng chế nhầm, quản lý việc thu nộp ngân sách, thanh toán của doanh nghiệp qua hệ thống kho bạc và ngân hàng.

Nghiên cứu, đề xuất với Nhà nước thay đổi chính sách thuế để bảo đảm nguồn thu cho ngân sách. Tiến hành cải tổ hệ thống thuế nội địa, đảm bảo thu đúng, thu đủ, không lạm thu, tận thu. Có chính sách chi tiêu hợp lý tránh lãng phí trong việc sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước.

Dự trù ngân sách và chi ngân sách cho việc thực hiện các dự án phát triển thương mại điện tử, cải cách hành chính, cải cách tiền lương, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác quản lý. dự án hiện đại hóa ngành hải quan, ngành Thuế, kho bạc Nhà nước và Ngân hàng. Thay đổi cơ chế quản lý chi tiêu mua sắm trang thiết bị cho đơn vị cơ sở, phân cấp theo hạn mức (không ôm đồm quá nhiều), tạo điều kiện cho đơn vị chủ động trong việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác.

3.3.3. Đối với các doanh nghiệp

Khi mới bắt đầu triển khai quy trình thủ tục hải quan điện tử, rất nhiều văn bản pháp luật có liên quan phải sửa đổi, bổ sung mới cho phù hợp với yêu cầu. Các doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK cần phải nắm bắt kịp thời các văn bản này để chủ động, không bị bỡ ngỡ khi khai báo và làm thủ tục hải quan. Hiện nay, trên website chính thức của Tổng cục Hải quan và của Cục Hải quan Tp Hải Phòng luôn cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về thủ tục HQĐT, chính sách thuế XNK, cơ chế điều hành hoạt động XNK… để doanh nghiệp tiện tra cứu và theo dõi.

Với các doanh nghiệp nắm bắt và hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm của họ khi khai báo thủ tục hải quan, cơ quan hải quan sẽ không phải mất nhiều thời gian để hướng dẫn thủ tục, giải đáp các vướng mắc phát sinh, tránh sự hiểu lầm giữa hai bên.

Khi đăng ký thủ tục hải quan, các doanh nghiệp tuân thủ sẽ có lợi ích tài chính thực tế nhờ thông quan hiệu quả và nhanh chóng do cơ quan hải quan đã chuyển từ kiểm soát từng giao dịch, từng lô hàng cụ thể sang môi trường hoạt động QLRR và phân tích. Tuy không phải là hình thức khuyến khích tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp như giảm thuế, miễn thuế hay thường XK, nhưng nó khuyến khích doanh nghiệp thông qua các chi phí gián tiếp như tiết kiệm chi phí thủ tục và hậu cần, nhất là các chi phí bất hợp lý có thể phát sinh do thời gian thông quan bị kéo dài. Mức tiết kiệm này không phải là nhỏ, nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Theo khảo sát gần đây về chi phí tuân thủ quy định hải quan tại Croatia- đất nước đang bước đầu thực hiện quản lý sự tuân thủ cho thấy tổng chi phí phát sinh khi làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp có thể chiếm 0,6% GDP, tương đương với 30% tổng nguồn thu của hải quan, cao gấp 2 lần so với mức chi phí tại các quốc gia phát triển, nơi đã áp dụng quản lý tuân thủ thay thế hoàn toàn phương pháp kiểm soát hải quan truyền thống.

Ngoài ra, giảm thời gian thông quan hàng hoá khiến doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện kinh doanh “kịp thời”, tức là họ chỉ cần lưu kho một lượng hàng vừa đủ cho kinh doanh vào mọi thời điểm, chứ không cần phải tốn chi phí để lưu trữ hàng tồn kho, tồn đọng vốn, gây tổn phí và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ có cơ hội quay vòng vốn nhanh, thu lợi nhuận cao hơn do chi phí giảm.

Với những lợi ích như vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm vững và hiểu rõ và áp dụng các quy định của luật pháp một cách cần trọng, khai báo chi tiết các thông tin, dữ liệu về hàng hoá XNK theo yêu cầu của cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp.

Tích cực thực hiện thủ tục hải quan điện tử, tham gia hệ thống một cửa quốc gia.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

Triển khai ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu luôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược cải cách hiện đại hóa ngành hải quan. Việc áp dụng CNTT trong ngành Hải quan được thực hiện toàn diện, đem lại hiệu quả về nhiều mặt. Đối với công tác quản lý, CNTT giúp xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học, an toàn phục vụ công tác quản lý, ra quyết định của người lãnh đạo. Nhờ ứng dụng CNTT trong các khâu quản lý mà ngành cũng đảm bảo tính liêm chính và chuyên nghiệp cao, xây dựng được quy chế dân chủ cơ sở bền vững, tạo sức mạnh về nội lực. Đối với doanh nghiệp và các tổ chức xã hội và người dân, ngành đã ứng dụng tốt CNTT để xây dựng các kênh thông tin tuyên truyền (báo chí, website, cổng thông tin điện tử tư vấn trực tuyến…), thực hiện chức năng cầu nối giữa cơ quan quản lý với người sử dụng; xây dựng và áp dụng hệ thống thông quan tiên tiến, giảm giấy tờ, chi phí, thời gian, giảm phiền hà cho doanh nghiệp; triển khai cơ chế một cửa, hình thành mối quan hệ tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp với cơ quan qua các dịch vụ hành chính công.

Từ những kết quả nghiên cứu đề tài tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận, cơ sở pháp lý của HQĐT, làm rõ những khác biệt về thủ tục hải quan theo phương thức thủ công và HQĐT, nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện HQĐT của một số nước. Luận văn đã đề xuất định hướng và biện pháp tăng cường thực hiện HQĐT trong thông quan hàng hóa tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng dựa trên quan điểm của Đảng và nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

Do điều kiện và thời gian nghiên cứu hạn hẹp cũng như những hạn chế nhất định về khách quan lẫn chủ quan, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp, với hy vọng có thể đóng góp đợc một số biện pháp nhằm tăng cường ứng dụng HQĐT trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Qua đó góp phần đảm bảo quá trình hoạt động xuất nhập khẩu, có thể phục vụ ngày càng tốt hơn đối với cộng đồng doanh nghiệp và góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Đẩy mạnh thực hiện hải quan điện tử trong thông quan

One thought on “Luận văn: Giải pháp thủ tục hải quan điện tử trong thông quan

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng thủ tục hải quan điện tử trong thông quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *