Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các giải pháp quản lý hoạt động của phòng hỗ trợ giáo dục đặc biệt trong trường mầm non hòa nhập dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Mục tiêu giáo dục là cái đích của hoạt động giáo dục và quản ly. Việc xác định, lựa chọn được các mục tiêu và tìm được các biện pháp thực hiện phù hợp với các mục tiêu, đạt được mục tiêu là một nguyên tắc quan trọng và cũng là điều mà tất cả các nhà giáo dục, nhà quản lý mong muốn. Vì vậy, khi đề xuất các giải pháp Quản lý Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt, không thể không xuất phát từ những mục tiêu giáo dục chung của nhà trường và mục tiêu Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Các giải pháp quản lý hoạt động của Phòng HT Giáo dục đặc biệt nhắm đến mục tiêu đảm bảo trẻ khuyết tật được binh đảng trước cơ hội học tập và phát triển, được tạo các điều kiện tất nhất cho các em phát triển tối đa các năng lực còn tiềm ẩn cũng như hạn chế các khó khăn do khuyết tật gây ra, đồng thời thống nhất với mục tiêu, chiến lược phát triển chung của nhà trường.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý
Tính thống nhất yêu cầu nhà quản lý xem xét một cách tổng thể hoạt động quản lý Phòng HT Giáo dục đặc biệt là một trong các hoạt động quản lý tổng thể của nhà trường. Trong đó bao gồm các mối quan hệ tương tác, sự ràng buộc ảnh hưởng lẫn nhau giữa quản lý chuyên môn, quản lý nhân sự và quản lý cơ sở vật chất của nhà trường. Từ đó đề xuất giải pháp quản lý phù hợp, sát với thực tế. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Tính đồng thống nhất, đồng bộ theo chương trình giáo dục mầm non yêu cầu nhà quản lý đưa ra các biện pháp phải tuân thủ theo chương trình giáo dục mầm non chung. Trong môi trường Giáo dục hòa nhập, Trẻ khuyết tật vẫn phải tham gia những hoạt động chung với các trẻ bình thường khác, do đó biện pháp quản lý hoạt động của Phòng HT Giáo dục đặc biệt cần chú ý đến điểm này.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và đặc thù
Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt là một đơn vị chuyên môn trong trường mầm non hòa nhập, tuy nhiên do tính chất đặc thù về hoạt động hỗ trợ, nên quản lý phòng HT giáo dụcDB cũng cần phải có tính đặc thù riêng. Tính đặc thù được thể hiện thông qua tất cả các chức năng của quản lý từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức chỉ đạo chuyên môn, phát triển nguồn nhân lực, kiếm tra đánh giá đến phối hợp thực hiện… vì vậy trong quản lý hoạt động của phòng cũng phải đảm bảo tính phù hợp cho các hoạt động và tính đặc thù của các hoạt động.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tiếp cận dựa trên Quyền trẻ em
Việt Nam đã chính thức phê chuẩn công ước quốc tế về Quyền của người khuyết tật. Một trong các điều khoản quan trọng nhất đó là Quyền được đối xử bình đẳng và quyền được hưởng một nền giáo dục có chất lượng. Vì vậy, đề xuất các giải pháp quản lý Giáo dục trẻ khuyết tật nói chung, Quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ giáo dục trong trường mầm non hòa nhập nói riêng phải đảm bảo được các điều kiện nhằm tạo cơ hội tốt nhất cho trẻ khuyết tật được học tập, phát triển và hòa nhập xã hội.
Vì vậy cần đáp ứng nguyên tắc đảm bảo quyền trẻ em trong mọi quyết định quản lý, mọi giải pháp đưa ra, để trẻ em là trung tâm nhận được mọi lợi ích đạt được. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
3.2. Các giải pháp Quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ giáo dục đặc biệt
3.2.1. Nâng cao nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên về vai trò và vị trí của Phòng Hỗ trợ Giáo dục đặc biệt trong trường mầm non
Mục tiêu của giải pháp
Nhận thức là cơ sở của thái độ và hành động. Khi có nhận thức đúng sẽ giúp con người chuyển hóa nó thành niềm tin, thái độ đúng, thúc đẩy hành động đúng. Do đó, nâng cao nhận thức cũng chính là nâng cao chất lượng hành động, làm cho hành động phù hợp với mục tiêu, với ý chí của chủ thể.
Mục tiêu của giải pháp là giúp Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên và Phụ Huynh Trẻ khuyết tật hiểu đúng về vai trò, vị trí chức năng và tầm quan trọng của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt trong việc chăm sóc và giáo dục Trẻ khuyết tật trong trường mầm no hòa nhập; coi các hoạt động của phòng là một trong các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục hòa nhập nói chung, can thiệp và hỗ trợ trực tiếp cho trẻ khuyết tật nói riêng.
Nội dung của giải pháp
Đối với cán bộ quản lý, đặc biệt là hiệu trưởng, cần có sự hiểu biết sâu rộng về vị trí, chức năng, vai trò của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt. Chỉ khi có nhận thức rõ ràng thì người quản lý mới có thể đưa ra những quyết định đúng đắn. Qua đó chỉ đạo nhân viên xây dựng mục tiêu, kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả cũng như tiến hành những điều chỉnh cần thiết.
Đối với giáo viên, bao gồm cả giáo viên phụ trách hoạt động của Phòng và giáo viên lớp có Trẻ khuyết tật, việc nâng cao nhận thức về Giáo dục hòa nhập; về vị trí, vai trò, chức năng của Phòng hỗ trợ giáo dục trong trường Mầm non hòa nhập giúp cải thiện kết quả công tác nuôi dạy Trẻ khuyết tật. Qua đó cung cấp cho trẻ sự hỗ trợ đúng thời điểm, đúng nhu cầu của trẻ, với chất lượng tốt nhất có thể. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Đối với phụ huynh, nâng cao nhận thức về Phòng hỗ trợ giáo dục là một trong những biện pháp hiệu quả để phụ huynh Trẻ khuyết tật hiểu thêm về Trẻ, về nhu cầu của trẻ, cách thức chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ; Nhận thức được những hỗ trợ mà phụ huynh có thể nhận được từ Phòng hỗ trợ. Việc nâng cao nhận thức của phụ huynh Trẻ khuyết tật sẽ nâng cao kết quả phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
Kế hoạch tuyên truyền:
- Xác định rõ đối tượng tuyên truyền nâng cao nhận thức là Cán bộ quản lý, Giáo viên và Phụ huynh Trẻ khuyết tật; ngoài ra còn có các đối tượng khác là cộng đồng, cán bộ Quản lý NN, những người quan tâm đến Giáo dục hòa nhập và Phòng hỗ trợ giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, xác định thời gian tiến hành, nguồn lực để thực hiện và phân công cán bộ, giáo viên chịu trách nhiệm thực hiện.
Về nội dung tuyên truyền
Nội dung tuyên truyền cho Cán bộ quản lý, Giáo viên, phụ huynh Trẻ khuyết tật và các đối tượng khác để nâng cao nhận thức về Giáo dục hòa nhập, Trẻ khuyết tật, Phòng hỗ trợ là: Các văn bản pháp luật về Giáo dục trẻ khuyết tật; Những cam kết, đường lối, chính sách của Việt Nam về bảo đảm quyền lợi của Trẻ khuyết tật; ;…. Bên cạnh còn có các nội dung chuyên môn
- Kiến thức về Giáo dục đặc biệt, về Trẻ khuyết tật mầm non, cập nhật những nghiên cứu trong nước và nước ngoài về Giáo dục đặc biệt,…
- Kiến thức khoa học và trình độ nghiệp vụ quản lý cho các Cán bộ quản lý
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Giáo dục đặc biệt cho giáo viên
- Kỹ năng tổ chức các hoạt động Giáo dục đặc biệt .
- Công tác lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, triển khai và thực hiện, kiểm tra đánh giá và phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Cách thức thực hiện
- Thông qua hoạt động tuyên truyền của nhà trường: trên bảng tin, trong các bài viết, trong giờ sinh hoạt chung, các buổi họp phụ huynh, tờ rơi…. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp cho những người quan tâm: Với sự tham gia của Phòng hỗ trợ, các chuyên gia về Giáo dục đặc biệt và các nhà quản lý
- Tổ chức các buổi tọa đàm, chuyên đề
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin, kiến thức về Giáo dục đặc biệt, giáo dục mầm non để cán bộ, giáo viên, phụ huynh và những người quan tâm tìm hiểu.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, nâng cao nhận thức lôi kéo toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên dự.
Điều kiện thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng, Ban giám hiệu phải quan tâm thường xuyên đến Giáo dục hòa nhập và hoạt động của Phong hỗ trợ, là những người gương mẫu, đi đầu trong công tác này và khuyến khích mọi người tham gia.
- Tạo dựng và duy trì được môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực.
- Lựa chọn được nội dung cần nâng cao nhận thức và những kỹ năng nghiệp vụ cần bồi dưỡng phù hợp với vai trò, chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của từng đối tượng; lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện gọn nhẹ, hiệu quả
3.2.2. Xây dựng mục tiêu và kế hoạch hoạt động phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
Mục tiêu của giải pháp
Kế hoạch là sự cụ thể hóa các mục tiêu, yêu cầu, công việc, biện pháp của công tác Giáo dục hòa nhập. Thể hiện qua trong các bảng chương trình, kế hoạch hành động, những yếu tố ảnh hưởng, người tham gia, nguồn lực sử dụng và quy định rõ thời gian thực hiện.
Mục tiêu, kế hoạch hoạt động của Phòng hỗ trợ GDĐB là những văn bản quy định mục đích, nội dung, biện pháp, điều kiện thực hiện hoạt động của Phòng hỗ trợ có tác dụng định hướng. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch hoạt động không chỉ nhằm mục đích định hướng toàn bộ hoạt động mà còn là cơ sở để kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của Phòng, của công tác Giáo dục hòa nhập giúp nhà quản lý chủ động thực hiện công việc một cách khoa học và hiệu quả, gắn kết mọi thành viên trong tổ chức tham gia, huy động và sử dụng các nguồn lực hợp lý. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch hoạt động của Phòng hỗ trợ nằm trong mối quan hệ biện chứng với hệ thống mục tiêu, kế hoạch tổng thể, toàn diện của nhà trường nói chung và kế hoạch Giáo dục hòa nhập nói riêng.
Yêu cầu đối vớí xây dựng mục tiêu cụ thể, kế hoạch chi tiết phải nêu rõ được: Nội dung công việc cần thực hiện, biện pháp thực hiện, thời gian hoàn thành, các nguồn lực cần thiết, người thực hiện, kết quả mong đợi của BGH trong phạm vi nguồn lực cho phép.
Nội dung của giải pháp
Đánh giá nhu cầu người học: Đây là công tác quan trọng nhất trước khi xây dựng mục tiêu, kế hoạch. Nhìn nhận Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt là nơi cung cấp dịch vụ Giáo dục đặc biệt cho Trẻ khuyết tật học hòa nhập trong trườn mầm non, thì yếu tố thỏa mãn nhu cầu của Trẻ khuyết tật là trọng tâm, là ưu tiên hàng đầu. Không thể nói rằng trường có chất lượng Giáo dục hòa nhập tốt khi chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của trẻ. Công tác đánh giá nhu cầu người học cho phép Cán bộ quản lý, Giáo viên có cái nhìn thực tế về nhu cầu và phân loại nhu cầu theo khả năng đáp ứng của trường. Căn cứ nhu cầu có khả năng đáp ứng để tiến hành xây dựng mục tiêu giáo dục và kế hoạch hoạt động để đạt được mục tiêu đó.
Đánh giá năng lực thực hiện của giáo viên (năng lực chuyên môn, kỹ năng đặc thù Giáo dục trẻ khuyết tật;
Đánh giá điều kiện vật chất: phòng ốc, thiết bị,…
Đánh giá tổng thể nguồn lực của nhà trường, nguồn lực cần thiết đẻ thực hiện kế hoạch, huy động nguồn lực, kế hoạch sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả… Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Phân công trách nhiệm và quy định thời gian thực hiện kế hoạch.
Từ việc đánh giá, phân tích thực trạng, bối cảnh; căn cứ vào khả năng thực hiện của nhà trường và các nguồn lực, Hiệu trưởng chỉ đạo việc xác định rõ và lựa chọn chính xác các mục tiêu Giáo dục hòa nhập, mục tiêu hoạt động của Phòng hỗ trợ). Thực hiện kỹ thuật lập kế hoạch, chiến lược theo quy trình 9 bước đã nêu tại Mục 1.4.1.
Đưa ra được bản kế hoạch có tính khái quát cao, khoa học lại vừa mang tính cụ thể chi tiết; đảm bảo tính toàn diện và chú ý đến phân công nhiệm vụ, quyền hạn, và trách nhiệm của từng cá nhân.
Hiệu trưởng khi chỉ đạo lập kế hoạch phải thể hiện và phân công cụ thể các nội dung, thành phần tham gia, nguồn lực sử dụng, thời gian hoàn thành, để kế hoạch triển khai có tình khả thi. Luôn đối chiếu kế hoạch vơi điều kiện thực tế của nhà trường để kế hoạch đảm bảo tính khả thi, tính khoa học và hiệu quả.
Cần thể hiện rõ trong kế hoạch nhiệm vụ của các bộ phận, các nhân phụ trách triển khai kế hoạch như: nhiệm vụ của Ban giám hiệu; nhiệm vụ của cá nhân giáo viên phụ trách Phòng Hỗ trợ; nhiệm vụ của những bộ phận, cá nhân tham gia phối hợp
Để xây dựng một bản kế hoạch tốt, Hiệu trưởng, đóng vai trò như một nhạc trưởng điều khiển dàn nhạc của mình, tập trung mọi thành viên liên quan phối hợp để cùng nhau vạch ra bản kế hoạch, Hiệu trưởng là người quyết định cuối cùng phê duyệt bản kế hoạch.
Khi xây dựng kế hoạch, Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt là đơn vị chuyên môn, có vai trò quan trọng tư vấn cho Hiệu trưởng đưa ra quyết định.
Như vậy, để kế hoạch bản kế hoạch hoạt động của Phòng Giáo dục đặc biệt có chất lượng, người Hiệu trưởng cần rà soát, khảo sát, đánh giá đúng đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị; tìm hiểu nhu cầu học tập cuat học sinh, nhu cầu tư vấn của các đơn vị, cá nhân có liên quan; dự kiến những tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan, tích cực và tiêu cực, thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý hoạt động của phòng Giáo dục đặc biệt. Từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động của Phòng Giáo dục đặc biệt nằm trong chương trình giáo dục tổng thể của nhà trường, đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, cụ thể, thiết thực và khả thi.
Trước khi đưa ra kế hoạch, cần tham khảo ý kiến của các tổ chức có liên quan, các chuyên gia; đóng góp, bổ sung của những Cán bộ quản lý, Giáo viên giàu kinh nghiệm trong công tác giáo dục HSKT.
Khi xây dựng kế hoạch phải luôn bám sát các mục tiêu, định hướng phát triển Giáo dục đặc biệt của ngành cũng như của nhà trường. Nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện kế hoạch phải xuất phát từ mục tiêu và vì mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục cho Trẻ khuyết tật đã lựa chọn. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Kế hoạch của Phòng Giáo dục đặc biệt cần những kế hoạch lâu dài, chiến lược, định hướng, đón đầu cho cả một giai đoạn; đồng thời phải có kế hoạch cụ thể cho từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, và từng dạng trẻ có các dạng khuyết tật khác nhau.
Kế hoạch phải cụ thể, chi tiết: Có phân định thời gian, tổ chức, người thực hiện, nội dung và nhiệm vụ công việc rõ ràng.
Kế hoạch phải được triển khai đúng thời điểm, đúng tiến độ, thống nhất và đồng bộ; được quán triệt trong toàn thể CB, Giáo viên, NV, CMHS, Trẻ khuyết tật; và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên, kịp thời.
Khi xây dựng kế hoạch cần xác định các nguồn lực phục vụ cho thực hiện kế hoạch, chú ý huy động và tranh thủ tối đa tiềm năng của các nguồn lực; lường trước, ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất những khó khăn, những tác động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động chăm sóc, giáo dục và hỗ trợ Trẻ khuyết tật.
Cách thức thực hiện biện pháp
Xây dựng mục tiêu, kế hoạch là hoạt động quản có tính kế thừa và phát triển, chịu sự chi phối của quá trình cũ, và hoạt động hiện tại sẽ ảnh hưởng đến các kế hoạch tương lai. Vì vậy, cần phải đảm bảo thực hiện quy trình lập kế hoạch một cách nghiêm túc, đúng kỹ thuật: – Cần phải xác định rõ thực trạng hoạt động của Phòng hỗ trợ;- Cần phải xác định được hệ thống cây mục tiêu, từ chung đến riêng, từ khái quát đến chi tiết cụ thể; Thực hiện những mục tiêu cụ thể để hướng đến thực hiện mục tiêu chung;- Cần phải vạch ra con đường rõ rang để đạt được những mục tiêu nhỏ cụ thể, từ mục tiêu nhỏ đến mục tiêu chung;- Cần phải xác định thành phần tham gia, giữ nhiệm vụ thế nào, cơ chế chịu trách nhiệm; xác đinh nguồn lực cần thiết để hoạt động có thể diễn ra trên cơ sở có thể đáp ứng; thời gian hoàn thành nhiệm vụ;- Cần phải xác định rõ biện pháp kiểm tra, đánh giá và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, điều chỉnh, xử lý kết quả.
Hiệu trưởng, BGH chỉ đạo thành lập tổ công tác lấy Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt là đơn vị đầu mối, các Giáo viên tham gia tích tực thực hiện nội dung xây dựng mục tiêu, kế hoạch hoạt động. Dựa trên đề xuất của tổ chuyên môn để quyết định mục tiêu và kế hoạch Giáo dục hòa nhập của trường. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Hiệu trưởng, BGH chỉ đạo những bộ phận liên quan cung cấp các điều kiện cần thiết; BGH giám sát, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.
Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thực hiện tốt biện pháp trên, Hiệu trưởng cần:
- Nghiên cứu kỹ các công cụ Quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt
- Nghiên cứu điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, chất lượng đầu vào để xây dựng kế hoạch, đó là:
Con người: Đó là số lượng giáo viên đã qua đào tạo về Giáo dục đặc biệt; bằng cấp, chứng chỉ của họ. Số lượng giáo viên cần có, số giáo viên có thể đáp ứng ngay nhu cầu hoạt động, số lượng phải tiếp tục bồi dưỡng,…
Cơ sở vật chất: Gồm cơ sở vật chất trường học, thiết bị dạy học, tài liệu sách giáo khoa, phương tiện kỹ thuật hổ trợ công tác chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ. Ngoài những thiết bị cơ bản, cần phải có những trang thiết bị chuyên môn, chuyên dụng cho Giáo dục trẻ khuyết tật, phù hợp với nhu cầu của trẻ.
Phương pháp: Là trình độ nắm vững các phương pháp, cách thức giáo dục KNS, sử dụng được các phương tiện kỹ thuật…cho vấn đề giáo dục.
Tài chính: Là sự khai thác các nguồn lực về tài chính được ngân sách cấp hay huy động từ nhiều nguồn khác nhau và việc sử dụng có hiệu quả vào giáo dục học sinh.
Cơ chế quản lý: Là cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường, là cơ chế quản lý của nhà trường trong đó có phân cấp cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của từng cá nhân, là sự phân công giao việc, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên để họ cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Kế hoạch là một sản phẩm được xây dựng trên tinh thần tập thể, vì tập thể, phù hợp với mục tiêu giáo dục, bảo đảm tính khoa học, thực tiễn, khả thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân kèm theo các yêu cầu và quy trình làm việc cụ thể với quyền hạn và trách nhiệm được giao. Hiệu trưởng vừa là người thông qua, tổ chức chỉ đạo thực hiện, phải quan tâm triển khai, đôn đốc, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch một cách thường xuyên và kịp thời để có những điều chỉnh thích hợp.
3.2.3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Hoạt động chuyên môn quan trọng nhất của phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt chính là việc tổ chức đáng giá khả năng nhu cầu của trẻ khuyết tật trên cơ sở đó để xây dựng và thực hiện bản kế hoạch giáo dục cá nhân cho từng trẻ khuyết tật, Vì vậy trong giải pháp này đề tài tập trung việc nhiệm vụ trọng tâm là tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện bản kế hoạch giáo dục CN cho trẻ khuyết tật.
Mục tiêu và yêu cầu
Tổ chức, chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục cho mỗi cá nhân trẻ khuyết tật trên cơ sở đáp ứng nhu cầu phát triển cá biệt của mỗi trẻ nhằm phát triển tối đa những năng lực còn tiềm ẩn, hạn chế những khó khăn do khuyết tật gây ro giúp trẻ học tập phát triển và hòa nhập cộng đồng.
Mỗi HSKT khuyết tật nói riêng và trẻ em nói chung là một cá nhân riêng biệt, có điều kiện sống và sự phát triển thể chất cũng như tinh thần khác nhau, thời điểm bị khuyết tật, mức độ khuyết tật, suy giảm chức năng rất khác nhau. Vì vậy, trẻ có các đặc điểm tâm lý khác nhau cũng như có các khả năng và nhu cầu rất khác nhau. Tất cả những vấn đề trên đòi hỏi trẻ KT phải được tiếp cận giáo dục cá nhân, và mỗi em phải được xây dựng một kế hoạch giáo dục riêng hay còn gọi là bản Kế hoạch giáo dục cá nhân. Bản Kế hoạch giáo dục cá nhân phải là một video clip ghi lại được đầy đủ về HSKT, như: đặc điểm phát triển thể chất của trẻ, sự phát triển tâm lý của trẻ, điều kiện sống và giáo dục của trẻ, đặc biệt trong bản Kế hoạch giáo dục cá nhân phải phản ánh được các điểm mạnh, sở thích và nhu cầu phát triển của trẻ, từ đó đặt ra các mục tiêu và kế hoạch giáo dục cụ thể cho từng trẻ.
Nghiên cứu lịch sử giáo dục trẻ khuyết tật tiếp cận giáo dục cá nhân cho thấy: Lịch sử giáo dục trẻ khuyết tật đã có từ những năm đầu của thế kỷ XI, tuy nhiên, phải đến năm 1972, Gallagher, một nhà giáo dục học Mỹ, mới đưa ra được ý kiến khẳng định: “Chìa khoá của nền giáo dục phù hợp là Kế hoạch giáo dục cá nhân” (Những cuộc sống ngoại lệ – Ann Turnbull, Rud Turnbull, Marilyn Shank, Dorothy Leal, 1995)
Bản kế hoạch cần thể hiện được tính mục đích, dự kiến được những hoạt động sẽ diễn ra và những điều kiện, thời gian nhất định với các phương tiện để thực hiện hoạt động cũng như kết quả dự kiến của con người trước khi hành động. Bản kế hoạch sẽ giúp cho mỗi cá nhân có thể được kiểm soát, điều chỉnh được hành vi của mình và luôn luôn biết hướng tới mục đích đã đề ra.
Dựa vào Bản Kế hoạch giáo dục cá nhân, nhà trường còn có thể huy động được một lực lượng xã hội lớn tham gia vào quá trình giáo dục trẻ: gia đình trẻ, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cá nhân tình nguyện…
Như vậy, để thực hiện giáo dục có hiệu quả cho từng HSKT, thì bản Kế hoạch giáo dục cá nhân phải đạt được những yêu cầu sau: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Đảm bảo rõ ràng và chi tiết: Tránh sử dụng những thuật ngữ khó hiểu cần nhiều đến việc lý giải và chú thích. Kế hoạch càng cụ thể, chi tiết bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu.
Đảm bảo tính lôgic: Thống nhất giữa các thành tố của một bản kế hoạch: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, điều kiện và phương tiện thực hiện hoạt động. Đảm bảo sự thống nhất giữa các nội dung ngay trong một thành tố và giữa các thành tố. Thực hiện bước này sẽ là nền tảng và căn cứ để thực hiện các bước tiếp theo.
Đảm bảo tính hợp lý: Bản kế hoạch cần được biên soạn để khi thực hiện đảm bảo tính linh hoạt cho phép người thực hiện điều chỉnh nếu qua đánh giá nhận thấy chưa hợp lý.
Đảm bảo có thể kiểm soát được: Bản kế hoạch phải được xây dựng sao cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động, các mức độ đạt được mục tiêu cũng như những ảnh hưởng, tác động đến việc thực hiện kế hoạch đều có thể đo lường, xác định được tại bất cứ thời điểm nào.
Có thể chấp nhận: Bản Kế hoạch giáo dục cá nhân thể hiện mong muốn, nhu cầu của những người thực hiện, mọi thành viên đều cảm thấy cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch này. Đặc biệt chú ý đến mong ước của trẻ và nguyện vọng của gia đình.
Tính hiện thực: Trong hoàn cảnh hiện tại với các nguồn lực sẵn có thì các mục tiêu đã đề ra hoàn toàn có thể đạt được.
Trung thực: Bản kế hoạch cần phản ánh đúng thực tế, đạt được sự thống nhất của những thành viên có liên quan.
Nội dung
a) Các thành tố của bản kế hoạch giáo dục cá nhân
- Thông tin chung v trẻ: Trong nội dung này cần cung cấp đầy đủ các thông tin về trẻ và gia đình trẻ, như điều kiện, hoàn cảnh sống và các đặc điểm phát triển của trẻ.
- Mục tiêu giáo dục: Bao gồm mục tiêu giáo dục của năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần. Mục tiêu giáo dục phải được thể hiện dưới dạng mục tiêu hành vi; mục tiêu được xây dựng sao cho phù hợp và phải đón đầu được sự phát triển của trẻ.
Kế hoạch giáo dục cụ thể bao gồm: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Nội dung hoạt động: Là những hoạt động mà người Giáo viên dự tính sẽ tiến hành tổ chức để trẻ tham gia và nhằm giúp trẻ đạt mục tiêu.
Cách tiến hành và các dịch vụ/phương tiện liên quan: Là những biện pháp, điều kiện để thực hiện hoạt động đó đạt kết quả. Những phương tiện đảm bảo cho thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân bao gồm các dịch vụ đặc biệt cho trẻ khuyết tật (các phương tiện trợ thị, sách, bảng dùi viết chữ nổi Braille, đồ dùng học tập phù hợp với tri giác xúc giác hoặc thính giác, gậy, sa bàn, la bàn…cho học sinh mù; ngôn ngữ giao tiếp tổng hợp, chữ cái ngón tay, cử chỉ …cho trẻ điếc; các thiết bị trợ giúp vận động… cho trẻ khuyết tật thể chất; thiết bị trực quan cho trẻ khuyết tật trí tuệ…), các hoạt động tập thể đảm bảo cho trẻ khuyết tật được tham gia, các môi trường phù hợp với khả năng, hứng thú của trẻ…
- Thời điểm bắt đầu và thời gian thực hiện: Cần chỉ rõ ngày bắt đầu thực hiện và thời hạn hoàn thành hoạt động.
- Người thực hiện: Là những người giúp trẻ thực hiện các hoạt động. Bản kế hoạch cần chỉ rõ người chịu trách nhiệm chính, người hỗ trợ, thời gian và công việc cụ thể của từng thành viên.
- Đánh giá kết quả: Cần chỉ ra yêu cầu mức độ đạt được. Đối với mỗi mục tiêu, cần chỉ rõ các tiêu chí và cách thức đánh giá. Cần lưu ý khi tiến hành đánh giá phải xác định rõ mục đích đánh giá là nhằm xác định bước phát triển tiếp theo cụ thể của trẻ, để từ đó có những biện pháp can thiệp giáo dục kịp thời, đáp ứng nhu cầu của trẻ.
- Ngoài ra, cần xác định được những yếu tố tác động khách quan và chủ quan có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch, cũng như cần dự tính trước những khoản cần chi phí cho việc thực hiện kế hoạch.
- Kế hoạch giáo dục cho từng trẻ được chi tiết hoá trong từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cả năm học.
Các bước xây dựng bản kế hoạch giáo dục cá nhân
Bước 1. Xác định những đặc điểm của trẻ, như: mặt mạnh (khả năng), khó khăn (nhu cầu phát triển) và sở thích và môi trường phát triển của trẻ Quan điểm giáo dục trẻ khuyết tật là dạy học dựa trên những điểm mạnh của trẻ, đồng thời trang bị cho trẻ những kỹ năng cơ bản để trẻ có thể trở thành những thành viên độc lập và hữu ích trong cộng đồng. Vì vậy, chúng ta phải tìm hiểu khả năng, nhu cầu và sở thích của trẻ nhằm đề ra mục tiêu, nội dung, biện pháp phát triển năng lực và đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho trẻ.
Nội dung tìm hiểu khả năng và nhu cầu trẻ khuyết tật
Xác định khả năng và nhu cầu dựa vào phiếu khảo sát trẻ khiếm thị (Phụ lục), bao gồm các nội dung sau:
- Khả năng phát triển thể chất và vận động: Xác định sự phát triển thể chất và khả năng vận động của trẻ, bao gồm:
- Quá trình phát triển thể chất của trẻ: hình dáng, tầm vóc, tầm vóc cơ thể, chiều cao, cân nặng… Đặc biệt quan tâm đến cơ quan thính giác và xúc giác cũng như phần thị lực còn lại của trẻ.
- Hoạt động (vận động) của trẻ: kỹ năng vận động thô (đi, đứng, ngồi, chạy, nhảy…); kỹ năng vận động tinh (cầm vật nhỏ, dõi theo sự di chuyển của ánh mắt, sự khéo léo…) Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Khả năng ngôn ngữ/giao tiếp: Xác định khả năng ngôn ngữ của trẻ, bao gồm: vốn từ của trẻ, khả năng nghe hiểu, biểu đạt ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, ngôn ngữ cử chỉ, ngôn ngữ hành vi…)?
Xác định xem trẻ có bị tật ngôn ngữ không? Xác định thái độ và hành vi của trẻ trong giao tiếp.
Khả năng nhận thức: Xác định khả năng nhận thức của trẻ, bao gồm các nội dung: khả năng của các giác quan, trí nhớ, khả năng tư duy, khả năng học tập các môn học, việc áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày của trẻ…
Bên cạnh đó cũng cần xác định khả năng tập trung chú ý, phân phối chú ý, khối lượng chú ý, sự di chuyển chú ý, tính ổn định sự chú ý… của trẻ trong quá trình hoạt động như học tập, vui chơi cùng bè bạn…
- Hành vi, tính cách: Xác định hành vi, tính cách của trẻ trong hoạt động giao tiếp, ứng xử, gồm: hăng hái, thờ ơ/lãnh đạm/ưu tư, nóng nảy, “bình thản”, khả năng tự điều chỉnh…
- Khả năng tự phục vụ: Xác định khả năng tự phục vụ bản thân của trẻ, bao gồm: khả năng tự làm vệ sinh ăn uống, vệ sinh quần áo, vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường,… khả năng tham gia thực hiện một số công việc giản đơn trong gia đình của trẻ, kỹ năng sống trong gia đình, nhà trường, nơi công cộng…
- Tìm hiểu môi trường phát triển của trẻ: Xác định điều kiện môi trường sống của trẻ, bao gồm: môi trường gia đình (điều kiện sống, thái độ và đối xử của mọi người trong gia đình với trẻ; nhận thức của gia đình về công tác giáo dục và tương lai của trẻ); Cộng đồng (thái độ và mức độ quan tâm của các tổ chức xã hội, chính quyền đoàn thể, bạn bè, cộng đồng… đối với trẻ và gia đình trẻ).
Để có được kết quả phản ánh khách quan cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Đặc biệt khi thu thập thông tin về trẻ cần sử dụng phương pháp quan sát trường diễn và quan sát trẻ trong các hoạt động mà trẻ tham gia. Chỉ có như vậy chúng ta mới có được những thông tin khách quan về khả năng, nhu cầu cũng như sở thích của trẻ.
Bước 2. Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch giáo dục
Mục tiêu giáo dục là kết quả giáo dục mong muốn đạt được thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong điều kiện, thời gian nhất định. Trong giáo dục trẻ khuyết tật, chúng ta có một số căn cứ để xây dựng mục tiêu, như: căn cứ vào thời gian thì chúng ta sẽ có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. ở đây mục tiêu ngắn hạn có thể là một tuần hoặc một tháng ; mục tiêu trung hạn là một học kỳ ; mục tiêu dài hạn là một năm học hoặc cả cấp học. Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông, chúng ta sẽ đăt ra các mục tiêu giáo dục kiến thức, kỹ năng và hành vi, thái độ của trẻ sao cho phù hợp với chương trình giáo dục chung cũng như phù hợp với mức độ phát triển hiện tại của trẻ. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Mức độ yêu cầu mục tiêu cần xác định sao cho không quá tải với trẻ, nhưng phải luôn luôn “đón đầu sự phát triển” [27 của trẻ, đồng thời cũng phải tính đến các điều kiện hiện có của gia đình, nhà trường và những người hỗ trợ. Tránh trường hợp xây dựng mục tiêu quá cao, không thực hiện được, dẫn đến tình trạng chán nản bỏ cuộc của cả người hỗ trợ cũng như chính bản thân trẻ. Nếu mục tiêu quá thấp thì không khuyến khích được người tham gia và không tạo ra được động lực phát triển ở trẻ.
Mục tiêu giáo dục phải được thể hiện dưới dạng mục tiêu hành vi, sao cho chính bản thân trẻ và những người xung quanh đều có khả năng quan sát và lượng giá được kết quả của các hành vi mong đợi của trẻ. Đồng thời trong mục tiêu cũng phải chỉ ra được các mức độ thành công của hành vi mong đợi. Nói cách khác, kết quả mong đợi phải được mô tả tỉ mỉ, càng cụ thể bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Đó cũng là cơ sở để chúng ta thực hiện công tác đánh giá sau này cũng như thực hiện công tác điều chỉnh nhằm đạt được những kết quả tốt nhất trong giáo dục.
Lập Kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ
Đây là bước hết sức quan trọng, thể hiện trình độ, kỹ năng của người tham gia trong công tác lập kế hoạch. Những kiến thức, kỹ năng được trình bày một cách có hệ thống, phù hợp với khả năng, nhu cầu phát triển của đứa trẻ. Lập kế hoạch cá nhân cho trẻ khiếm thị cũng cần tuân theo các yêu cầu chung của một bản kế hoạch chung. Tuy nhiên, với trẻ khiếm thị thì việc lập kế hoạch cá nhân vẫn có những đặc điểm riêng.
Một số yêu cầu về nội dung giáo dục trong bản Kế hoạch giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật
Hệ thống kiến thức, kỹ năng cần được xây dựng từ mức độ đơn giản đến mức độ khó/cao hơn, từ phạm vi cụ thể đến trừu tượng và phải đặc biệt chú ý tới con đường tri giác (xúc giác, thính giác hay thị giác…) thế giới tự nhiên của trẻ. Ví dụ: Với trẻ sáng chúng ta không cần dạy trẻ những khái niệm không gian thông thường, mà trẻ có thể tự học qua con đường “tập nhiễm”, nhưng với trẻ khiếm thị thì chúng ta phải dạy trẻ những khái niệm đó từ đơn giản đến phức tạp, từ khoảng không gian trong tầm tay với rồi mới đến khái niệm không gian ngoài tầm kiểm soát của tay trẻ; với trẻ khiếm thính những khái niệm tượng hình với trẻ là hết sức khó khăn; với trẻ khuyết tật trí tuệ thì các khái niệm trừu tượng là rất khó…
Các nhiệm vụ càng được chia nhỏ thành các bước và thực hiện từng bước/từng phần nhỏ thì càng tốt. Việc xây dựng được dựa trên cơ sở một hệ thống các bước, tuỳ từng trẻ với những khả năng và nhu cầu khác nhau mà xác định số lượng các bước nhiều hay ít, song nhất định phải đi theo từng bước để đạt được mục tiêu mong muốn.
Thiết kế các hoạt động được diễn ra trong nhiều môi trường khác nhau nhằm tăng số lượng kiến thức cũng như tăng mức độ thành thạo các kỹ năng cho trẻ.
Sử dụng đồ dùng, phương tiện cần tuân thủ chặt chẽ quy luật của quá trình nhận thức. Do đó, quá trình sử dụng này sẽ được diễn ra như sau: Vật thật “ Mô hình “ Hình ảnh “ Biểu tượng “ Khái niệm. Sử dụng phương pháp mô tả và giải thích như là phương tiện kép trong suốt quá trình thực hiện. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Xây dựng kế hoạch chuyển tiếp về thời gian, ví dụ như giữa hai học kỳ, hai tháng… hay chuyển tiếp về kiến thức, kỹ năng mang tính củng cố và lĩnh hội tri thức mới thể hiện trong những hoạt động phong phú, lôgic và trẻ hứng thú tham gia.
Xác định thời gian, người thực hiện, nội dung và tổ chức các hoạt động
Thời gian trẻ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng: Đây là thời gian đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc tổ chức các hoạt động. Thông thường, HSKT cần nhiều thời gian hơn để có thể lĩnh hội được một khối lượng kiến thức và do đó trẻ cũng cần được tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau. Điều này liên quan đến việc phân bổ lượng thời gian để thực hiện một nội dung hoạt động nhằm đạt đến mục đích giáo dục đã xác định, sao cho phù hợp, mang tính khả thi và kích thích hứng thú cho cả Giáo viên và trẻ.
Cần tránh biểu hiện nôn nóng hay quá kỳ vọng vào sự tiến bộ vào trẻ. Chẳng hạn như, một HSKT đang học lớp 2 hoà nhập mà chúng ta lại kỳ vọng trẻ có thể đọc lưu loát, hoặc làm toán thông thạo như các bạn cùng lớp.
Người tham gia thực hiện: Chủ thể của bản Kế hoạch giáo dục cá nhân chính là HSKT. Như vậy, HSKT phải là người đầu tiên và là người có vai trò quyết định đến thành công, Ngoài ra, Giáo viên và các thành viên trong gia đình trẻ cũng góp phần rất lớn đến kết quả giáo dục của trẻ. Nếu không có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường thì khó đạt được kết quả như mong muốn.
Nội dung, tổ chức hoạt động và mức độ tham gia của HSKT: Với một hoạt động cụ thể thì HSKT làm gì, ai là người hỗ trợ trẻ tham gia, Giáo viên sẽ làm gì đối với hoạt động chung của lớp và hỗ trợ vào lúc nào, hỗ trợ như thế nào, trong thời gian bao lâu cần phải được thể hiện rõ trong khâu lập kế hoạch cũng như trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Bước 3. Tổ chức thực hiện bản Kế hoạch giáo dục cá nhân
Bản Kế hoạch giáo dục cá nhân là sản phẩm chung của những người tham gia xây dựng và sẽ tham gia thực hiện. Vì vậy mỗi thành viên trong nhóm phải chịu trách nhiệm và có ý thức trách nhiệm trong quá trình thực hiện. Trách nhiệm cụ thể của các cá nhân và tập thể trong việc thực hiện như sau:
Trẻ khuyết tật: Trẻ khuyết tật phải chủ động, tích cực và tự giác trong quá trình thực hiện. Đồng thời trẻ phải có thái độ hợp tác với những thành viên trong nhóm cũng như với mọi người xung quanh.
Nhà trường: Nhà trường có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động học tập, các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ học nhằm giúp trẻ khiếm thị phát triển khả năng nhận thức, khả năng giao tiếp, kỹ năng xã hội và hoà nhập cộng đồng. Cụ thể những nội dung như sau: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Nhận thức: Cần phát triển cho HS khả năng:
- Phát triển các giác quan của trẻ; phát triển và rèn luyện khả năng tri giác bằng cách phối hợp các giác quan còn lại để tìm hiểu thế giới xung quanh,
- Phát triển tư duy (phân tích, tổng hợp), trí nhớ, tưởng tượng…
- Hiểu về con người, môi trường xung quanh…
- Phát triển và rèn luyện các kỹ năng tiền học đường cơ bản…
- Hiểu và biểu đạt ngôn ngữ (nói, viết, giao tiếp đồng thời…)
- Chủ động và tích cực trong hoạt giao tiếp
- GD hành vi giao tiếp phù hợp với các ngữ cảnh giao tiếp. Kĩ năng xã hội: Cần hình thành và phát triển:
- Mối quan hệ giữa trẻ với bạn bè, gia đình, cộng đồng..
- Hành vi ứng xử, cảm xúc, tình cảm…
Khả năng hoà nhập: Xây dựng môi trường thân thiện giữa trẻ khuyết tật- trẻ bình thường, Giáo viên- trẻ. Tạo cơ hội cho trẻ được tham gia mọi hoạt động trong và ngoài nhà trường, trẻ được đối xử bình đẳng như mọi trẻ.
Thực hiện giáo dục theo bản Kế hoạch giáo dục cá nhân
- Coi việc thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ khuyết tật là một trong những nhiệm vụ của nhà trường và của phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt.
- Tạo điều kiện cung cấp cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ đầy đủ cho lớp có trẻ khuyết tật.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá và đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời việc thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân của Giáo viên. Bằng cách kiểm tra sổ ghi chép, kiểm tra trên chính đứa trẻ để đánh giá sự tiến bộ của trẻ.
- Có biện pháp khuyến khích, động viên Giáo viên, phụ huynh và trẻ thực hiện tốt bản Kế hoạch giáo dục cá nhân.
- Tổ chức mở chuyên đề tạo điều kiện cho các Giáo viên có cơ hội được trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
GV trực tiếp tham gia hỗ trợ trẻ Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Để thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra trong bản Kế hoạch giáo dục cá nhân, Giáo viên cần phải thiết kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục vào từng hoạt động giáo dục và vui chơi. Tạo cơ hội, động viên, khuyến khích trẻ tham gia hoạt động. Thông qua sự tác động phù hợp trên lớp giúp trẻ nâng cao nhận thức và phát triển khả năng giao tiếp.
Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa Giáo viên với trẻ, trẻ với trẻ, trẻ với cộng đồng. Tạo cho trẻ có được cảm giác an toàn, được tôn trọng, giúp trẻ bớt mặc cảm, tự ti; trẻ bình thường đồng cảm, chia sẻ, hỗ trợ giúp đỡ bạn.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với gia đình trẻ trong suốt cả năm học nhằm trao đổi thông tin, phối kết hợp thường xuyên với phụ huynh, thông qua trực tiếp hoặc gián tiếp (sổ liên lạc…), hướng dẫn cho phụ huynh cách hướng dẫn con em mình vui chơi tại nhà, hướng dẫn phụ huynh kỹ năng đặc thù để có thể giáo dục và kiểm tra con em tại nhà, kỹ năng giao tiếp, cách phát triển ngôn ngữ cho trẻ…
Ghi nhật ký những biểu hiện tiến bộ của trẻ diễn ra hàng ngày ở nhà trường. Thông tin này được trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản có thể bằng giấy tờ hoặc số liên lạc. Các thông tin trao đổi với phụ huynh cần đảm bảo ngôn ngữ dễ hiểu, ngắn gọn, rõ ràng, trong sáng. Thông tin trao đổi với phụ huynh cố gắng ghi nhận những điều tích cực, không chỉ trao đổi với gia đình những hành vi tiêu cực của trẻ.
Thường xuyên giám sát việc thực hiện mục tiêu và đề xuất điều chỉnh mục tiêu phù hợp với sự phát triển của trẻ.
Tích cực tham gia các chuyên đề, thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của mình.
Gia đình:
Gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Gia đình có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến quá trình phát triển của trẻ nói chung và sự thành công của việc thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân nói riêng. Cụ thể như:
- Nhận thức được trách nhiệm của mình đối với sự phát triển của trẻ.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, giúp trẻ có đủ sức khoẻ để tham gia vui chơi và mọi hoạt động khác.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên đối với Giáo viên để nắm bắt thông tin về sự tiến bộ của trẻ, chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục trẻ, đồng thời cung cấp thông tin về những biểu hiện tiến bộ của trẻ ở gia đình. Từ đó Giáo viên và phụ huynh cùng tìm ra biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ trẻ tốt hơn, hiệu quả hơn.
- Thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ trẻ học bài ở nhà.
- Tạo cơ hội, động viên, khuyến khích trẻ tham gia vào các công việc vừa sức trẻ ở gia đình.
- Tạo cơ hội cho trẻ được giao lưu với bạn bè hàng xóm, khu phố.
- Tạo cơ hội và giúp trẻ rèn luyện những kỹ năng khó do khuyết tật dem lại…
- Chú trọng phát triển nhận thức, giao tiếp cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi trong mọi hoạt động diễn ra trong sinh hoạt hàng ngày.
- Ghi nhật ký để thấy rõ sự tiến bộ của trẻ và làm cơ sở để trao đổi kinh nghiệm với Giáo viên dạy, Giáo viên chủ chốt và những người quan tâm. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Phụ huynh luôn chủ động gặp gỡ Giáo viên, thông cảm, chia sẻ, động viên họ trong việc thực hiện thực hiện bản Kế hoạch giáo dục cá nhân.
Các thành viên khác trong cộng đồng, như: Giáo viên hỗ trợ, nhân viên y tế…
Các thành viên khác cần phải chủ động và tích cực trong việc thực hiện bản Kế hoạch giáo dục cá nhân. Mọi người cùng hợp tác để nâng cao nhận thức của những người trong gia đình trẻ, hàng xóm, cộng đồng và ban ngành đoàn thể trong địa bàn mình phụ trách về trẻ, vai trò của phục hồi chức năng và giáo dục đối với trẻ. Thường xuyên thăm hỏi và động viên gia đình trẻ khuyết tật. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho HSKT. Hướng dẫn phụ huynh cách chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng cho trẻ…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân
Việc đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân tất nhiên cần phải dựa trên kế hoạch đã xây dựng mà cụ thể là mục tiêu chung và những kết quả dự kiến trong từng giai đoạn nhất định. Mục đích cuối cùng của việc đánh giá là phải xây dựng được một kế hoạch giáo dục tiếp theo cho trẻ. Đánh giá thường xuyên và điều chỉnh kịp thời ngay trong quá trình thực hiện kế hoạch là một công việc không thể thiếu nhằm tạo cơ hội cho trẻ phát triển tối đa những khả năng còn tiềm ẩn. Như vậy, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Trẻ đang có tiến bộ so với mục đích đã đề ra hay không?
- Những kết quả đạt được của trẻ có gần với kết quả của các bạn cùng trang lứa với trẻ không?
- Trẻ có ngày càng tỏ ra độc lập hơn để đạt đến các mục tiêu đã đề ra không?
- GV sẽ tiếp tục hay không tiếp tục tổ chức các hoạt động đã lập trong kế hoạch?
Phương pháp đánh giá: Có nhiều phương pháp đánh giá việc thực hiện KHGDCN. Tuy nhiên, đánh giá theo tiếp cận giáo dục cá nhân là phù hợp hơn cả. Vì trẻ em không em nào giống em nào, các em có những khả năng khác nhau. Mỗi Trẻ khuyết tật có những đặc điểm riêng của mình và có những khó khăn thuận lợi trong phát triển. Trẻ khuyết tật vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển nếu có được cơ hội. Kết quả giáo dục phụ thuộc vào phương pháp giáo dục của nhà trường, Giáo viên, gia đình và cộng đồng và phụ thuộc vào chính những khả năng của trẻ. Vì vậy, trong quá trình đánh giá cần đối chiếu, xem xét khả năng của trẻ, điều kiện, môi trường cộng đồng, gia đình xung quanh trẻ để đánh giá kết quả. Và dựa vào đó để lập mục tiêu và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.
Cách thức tiến hành Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Để có thể nâng cao kết quả giáo dục cũng như khả năng hòa nhập xã hội, Giáo viên và những người hỗ trợ cần phải có hàng loạt các tác động giáo dục lên bản thân trẻ, như xây dựng cho trẻ môi trường giáo dục, môi trường giao tiếp, môi trường không gian hoạt động phù hợp với Trẻ khuyết tật; rèn luyện các kỹ năng cơ bản, như: giao tiếp, nhận thức, kĩ năng xã hội, kĩ năng từ phục vụ, phát triển thể lực.. và sau đó mới là hướng dẫn trẻ thực hiện các nhiệm vụ, kỹ năng cụ thể của từng nội dung giáo dục.
Các điều kiện thực hiện
Nhóm hỗ trợ cộng đồng phải được thành lập, trong đó phải có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương, đại diện của Ban giám hiệu nhà trường, Giáo viên chủ nhiệm lớp và đại diện của các ban ngành khác như: y tế, hội chữ thập đỏ, hội phụ nữ, thanh niên… và của người tình nguyện.
- Các thành viên tham gia phải có lòng nhiệt tình và cam kết thực hiện kế hoạch đã được xây dựng.
- Đại diện của chính quyền địa phương và nhà trường phải có kế hoạch theo dõi, giám sát và hỗ trợ thường xuyên.
- Có kế hoạch đánh giá, xây dựng bổ sung và điều chỉnh kế hoạch tổng thể theo từng giai đoạn.
3.2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Mục đích của giải pháp
Qua kiểm tra, đánh giá thu thập các thông tin về quá trình thực hiện các hoạt động của Phòng hỗ trợ, cũng như việc thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân. Căn cứ vào tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ để đánh giá kết quả; xác định các cá nhân làm việc tích cực để kịp thời có những biện pháp khen thưởng, bên cạnh đó cũng tìm ra những tồn tại, những bất cập, khắc phục và rút ra bài học. Từ đó xác định các vấn đề cần điều chỉnh trong chu trình quản lý tiếp theo. nghiệm, khắc phục hậu quả.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá giúp cho Hiệu trưởng biết được các cán bộ, giáo viên, nhân viên của phòng thực hiện các nhiệm vụ như thế nào; biết được những quyết định quản lý có kịp thời, phù hợp hay không.
Đánh giá kết quả thực hiện, đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp
Nội dung của giải pháp
Xây dựng các tiêu chí đánh giá: Thực hiện kế hoạch; Định mức lao động; Sự tiến bộ của trẻ; Kết quả của công tác tư vấn; Hợp tác với đồng nghiệp; Mối quan hệ với gia đình trẻ và các lực lượng xã hội
Bằng các biện pháp nghiệp vụ, Hiệu trưởng lên kế hoạch chỉ đạo, triển khai công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động của Phòng hỗ trợ, cá nhân và sự phối hợp với các lực lượng trong và ngoài trường đối với công tác của Phòng.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên tất cả các nội dung hoạt động của Phòng hỗ trợ từ tất cả các khâu, các công đoạn bằng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, phù hợp với đối tượng và nội dung cụ thể.
Từ kết quả kiểm tra, đánh giá, kịp thời kiểm định lại độ chính xác, hiệu quả của các biện pháp và các kết quả Quản lý; có giải pháp điều chỉnh, khắc phục tồn tại, sai sót, phát huy thế mạnh.
Cách thức thực hiện giải pháp
Nghiên cứu thực trạng cho thấy, công tác kiểm tra đánh giá chưa thực sự hiệu quả, khó đánh giá được toàn diện. Vì vậy, để cải thiện kết quả công tác kiểm tra đánh giá cần:
- Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ đã đề ra. Từ đầu mỗi chu trình quản lý, thường là đầu năm học, Hiệu trưởng phải chỉ đạo lên kế hoạch cho công tác kiểm tra, đánh giá và đặc biệt coi trọng kiểm tra, đánh giá hoạt động của Phòng hỗ trợ, thống nhất với kế hoạch tổng thể. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Hiệu trưởng, cùng với Phòng hỗ trợ, các bộ phận, cá nhân có chức năng và khả năng, có kinh nghiệm về công tác kiểm tra, đánh giá, xây dựng các tiêu chuẩn, quy định, nguyên tắc cụ thể về các mặt hoạt động Phòng phù hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của nhà trường.
- Hiệu trưởng thành lập tổ công tác kiểm tra, đánh giá gồm những cá nhân có kỹ năng, có kinh nghiệm trong công tác này. Hiệu trưởng cũng quy định phương án kiểm tra đánh giá: kiểm tra đánh giá thường xuyên, theo định kỳ, công tác tự kiểm tra đánh giá.
- Tập huấn về công tác kiểm tra, đánh giá.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế báo cáo kết quả đánh giá, kiểm soát luồng thông tin để Hiệu trưởng nắm được hiện trạng và kịp thời đưa ra các quyết định.
- Biện pháp theo dõi, kiểm tra, đánh giá tốt nhất chính là tự theo dõi, kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên. Trên quan điểm tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên hiểu biết rõ trách nhiệm của cá nhân mình và tự hoàn thành, tự kiểm tra kết quả. Đây là một quan điểm trọng tâm trong quản lý chất lượng tổng thể, lôi kéo được tất cả các thành viên trong tổ chức tham gia vào quá trình quản lý chất lượng. Công tác kiểm tra, đánh giá không chỉ gói gọn ở kiểm tra kết quả cuối cùng mà nó luôn luôn diễn ra, theo suốt cả quá trình, mỗi thành viên là một bộ phận kiểm soát chính công việc của họ.
Điều kiện thực hiện giải pháp
- Có mục tiêu và kế hoạch rõ ràng để làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra, đánh giá.
- Xây dựng bộ thước đo phù hợp với điều kiện hoạt động của Phòng hỗ trợ và thống nhất với tổng thể của nhà trường.
- Có vị trí việc làm ứng với từng cá nhân để làm căn cứ kiểm tra, đánh giá đúng người, đúng việc.
- Trong điều kiện chưa thể thực hiện kiểm soát chất lượng tổng thể, việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết quả hoạt động cuối cùng vẫn còn những giá trị phù hợp.
- Hoàn thiện chính sách thanh tra, kiểm tra của nhà trương, đảm bảo tính minh bạch, chính xác. Phổ biến rộng rãi trong nhà trường để các thành viên nắm được.
3.2.5. Quản lý phát triển chuyên môn và nhân lực cho phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt
Mục tiêu của giải pháp
Quản lý phát triển chuyên môn giáo dục Trẻ khuyết tật và đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của Quản lý giáo dục Trẻ khuyết tật trong trường mầm non có trẻ KT học hòa nhập.
Quản lý phát triển chuyên môn, đội ngũ luôn gắn liền với phát triển đội ngũ. Đây là hai vấn đề có liên hệ mật thiết với nhau, và phát triển đội ngũ là một trong những yếu tố quản lý đội ngũ. Để phát triển đội ngũ cần bồi dưỡng, đào tạo và phát triển chuyên môn. Bồi dưỡng nhằm hoàn thiện việc thực thi các công việc hiện tại; đào tạo chuẩn bị cho từng cá nhân để làm các công việc có tính chất lâu dài đã được xác định; phát triển là chỉ ra sự tăng trưởng chung nhất của đội ngũ.
Trên cơ sở xác định yêu cầu vị trí công việc trong Phòng Hỗ trợ Giáo dục đặc biệt, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của Trẻ khuyết tật và điều kiện hiện có của nhà trường, của Phòng Hỗ trợ ban giám hiệu nhà trường tiến hành kế hoạch hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng và tiếp nhận bổ sung đội ngũ, đồng thời tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch này.
Nội dung của giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Quản lý đội ngũ để thực hiện mục tiêu quản lý Giáo dục trẻ khuyết tật là một trong những vấn đề của quản lý đội ngũ trong nhà trường. Để có được một đội ngũ đáp ứng được các yêu cầu trong quản lý Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, nhà trường cần thực hiện các nội dung cơ bản sau:
- Đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên ngành Giáo dục trẻ khuyết tật
Đào tạo nhằm trang bị kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp chuyên môn thuộc một lĩnh vực. Đào tạo lại (hay tái đào tạo) là hoạt động trang bị lại, trang bị mới các kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, chuyên môn cho đội ngũ khi có những thay đổi căn bản trong sứ mạng nhà trường, khi những kiến thức và kĩ năng hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn đã được trang bị trước đây không đủ để đáp ứng với yêu cầu công việc mới.
Do đó, đào tạo lại đội ngũ đáp ứng cho nhu cầu can thiệp sớm, phục hồi chức năng, giáo dục cho trẻ khuyết tật ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết của mỗi nhà trường. Công tác này cần tính đến các vấn đề cơ bản sau đây:
- Xác định lĩnh vực, chuyên ngành, nội dung cần đào tạo:
Điều này phụ thuộc vào nhu cầu cần đáp ứng của đối tượng trẻ khuyết tật hiện có tại địa phương. Nội dung chuyên ngành cần đào tạo của nhà trường cần theo hướng theo nhu cầu nhóm đối tượng trẻ khuyết tật phổ biến hiện có tại địa phương.
Để có thể khẳng định nội dung chuyên ngành cần đào tạo, nhà trường cần tiến hành khảo sát hiện trạng, dự báo được xu thế về số lượng và các dạng trẻ khuyết tật trên địa bàn trong thời gian từ 4-5 năm.
- Lựa chọn thời gian, hình thức, địa điểm đào tạo:
Các cơ sở đào tạo hiện có nhiều hình thức đào tạo đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa làm vừa học của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các nhà trường như đào tạo chính qui tập trung, tại chức, từ xa, chuyên tu tại các cơ sở đào tạo hay đào tạo theo địa chỉ. Việc lựa chọn thời gian, hình thức và địa điểm đào tạo cần tính đến nhu cầu của người đi học và yêu cầu của công việc của nhà trường, đảm bảo sự cam kết và thống nhất giữa nhu cầu cá nhân và yêu cầu của tập thể nhà trường.
- Lựa chọn đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Công việc này cần tính đến các yếu tố của đối tượng cử đi học, gồm:
- Năng lực của người cử đi đào tạo cần đáp ứng được đòi hỏi của vị trí công việc Giáo dục trẻ khuyết tật trong nhà trường.
- Cần tính đến các yếu tố về phẩm chất của đối tượng cử đi học như sự đồng cảm, yêu thương, tôn trọng, nhân ái, đam mê, có trách nhiệm cao,… đối với công việc thuộc lĩnh vực giáo dục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.
- Phù hợp giữa nhu cầu được đi học để đảm đương công việc được tốt hơn và định hướng về bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của nhà trường.
- Bồi dưỡng đội ngũ
Bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kĩ năng chuyên môn cho đội ngũ khi mà những kiến thức, kĩ năng được đào tạo trước đây không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong nhà trường.
Tương tự như đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cần thực hiện các biện pháp, gồm:
- Xác định nội dung chuyên ngành cần bồi dưỡng;
- Lựa chọn thời gian, hình thức và địa điểm bồi dưỡng;
- Lựa chọn đối tượng bồi dưỡng. Tuy nhiên, bồi dưỡng đội ngũ được tổ chức và thực hiện một cách hết sức phong phú và linh hoạt cả về nội dung lẫn hình thức.
Hình thức bồi dưỡng gồm có bồi dưỡng định kì và bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng trong năm học và bồi dưỡng hè,… Các hoạt động bồi dưỡng cụ thể bao gồm:
- Bồi dưỡng theo chuyên đề:
Bồi dưỡng chuyên đề là hình thức phổ biến và có hiệu quả trong cập nhật kiến thức nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ. Theo trình tự kết cấu nội dung, bồi dưỡng chuyên đề cần được bắt đầu từ các vấn đề đại cương về can thiệp sớm, giáo dục và dạy học trẻ khuyết tật, đến nội dung các chuyên đề theo nhóm đối tượng trẻ, tiến tới bồi dưỡng các chuyên đề cho các đối tượng trẻ cụ thể; đi từ việc trang bị kiến thức đến việc các đối tượng được bồi dưỡng có đủ kĩ năng can thiệp sớm, giáo dục và dạy học trẻ khuyết tật thuộc vị trí công việc mình phụ trạch.
- Sinh hoạt tổ chuyên môn: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Nội dung Giáo dục hòa nhập có thể được thực hiện sinh hoạt theo chuyên đề hoặc lồng ghép với các nội dung khác trong sinh hoạt tổ chuyên môn để nội dung về Giáo dục trẻ khuyết tật luôn được trao đổi, thảo luận trong tất cả các buổi sinh hoạt của tổ chuyên môn.
- Hội giảng:
Là một hình thức sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao năng lực đội ngũ. Hoạt động này thường được xác định là một trong những nội dung của hội thi nghiệp vụ sư phạm. Hội giảng cần được tổ chức hằng năm trong nhà trường với nội dung và hình thức tổ chức phong phú, do Ban Giám hiệu, Hội đồng sư phạm nhà trường quyết định.
Hình thức tổ chức Hội giảng có thể chuyển thành hình thức thi giáo viên dạy hòa nhập giỏi trẻ khuyết tật. Hình thức này có thể diễn ra trong phạm vi trường, hay cụm trường, hoặc cấp độ Phòng, thậm chí là cấp tỉnh.
- Tổ chức thi nghiệp vụ sư phạm. Các nội dung thường bao gồm:
Thi làm và sử dụng đồ dùng, phương tiện can thiệp sớm, phục hồi chức năng, giáo dục cho trẻ khuyết tật. Đặc biệt là các đồ dùng, phương tiện can thiệp sớm và phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật ở mầm non, các phương tiện thiết bị giáo dục và dạy học hòa nhập.
Thi các nội dung thể hiện năng khiếu sư phạm trong Giáo dục trẻ khuyết tật như năng khiếu giao tiếp với trẻ, kĩ năng hướng dẫn trẻ cụ thể, xử lí các tình huống sư phạm diễn ra trong giờ học…
- Dự giờ:
Dự giờ là một hình thức hoạt động chuyên môn của nhà trường. Dự giờ không mang ý nghĩa đánh giá, cho điểm và xếp loại. Dự giờ được thực hiện với mục đích tư vấn hỗ trợ giáo viên có thể điểu chỉnh công việc giảng dạy của mình trên lớp đạt hiệu quả cao hơn, đặc biệt là hiệu quả giảng dạy đối với trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.
- Các hoạt động bồi dưỡng khác:
Báo có điển hình, viết sáng kiến kinh nghiệm, tham quan thực tế, giao lưu học hỏi kinh nghiệm với các trường bạn về can thiệp sớm, phục hồi chức năng, giáo dục và dạy học trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.
- Tiếp nhận mới để bổ sung đội ngũ Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Tiếp nhận các giáo viên đã tốt nghiệp các khóa đào tạo chuyên ngành can thiệp sớm, Giáo dục trẻ khuyết tật, phù hợp với chuẩn nghề nghiệp của cấp học và nhu cầu thực tế của nhà trường. Đây có thể được coi là con đường, cách làm nhanh nhất để nhà trường có được các nhân tố cốt lõi của đội ngũ đảm đương các hoạt động can thiệp sớm, phục hồi chức năng, giáo dục và dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật của nhà trường.
Hiện nay, Thông tư liên tịch số 19/2016/TTLT BNV-BGDĐT giữa Bộ Giáo dục và Đào tào và Bộ Nội vụ quy định vị chí chức năng của nhân viên hỗ trợ Giáo dục trẻ khuyết tật đã chính thức có hiệu lực, đây chính là cơ sở và điều kiện để nhà trường tuyển dụng những cán bộ mới – người đã có chuyên môn, được đào tạo chính quy về Giáo dục trẻ khuyết tật để bổ sung vào nguồn nhân lực của nhà trường.
Tuyển dụng cán bộ, giáo viên mới cần tuân theo nguyên tắc, quy trình và các quy định pháp luật chặt chẽ của ngành và những cơ quan quản lý nhà nước khác.
Xây dựng, triển khai thực hiện và bổ sung hoàn thiện các chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập
Để có thể tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong trường có thể tự đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn thì một việc làm không thể thiếu là phải có nguồn dự liệu thông tin, cụ thể là:
- Tập hợp và phổ biến tài liệu, giáo trình đào tạo giáo viên về giáo dục hoà nhập;
- Tập hợp và phổ biến tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý các cấp, chương trình bồi dưỡng giảng viên trung ương và tỉnh, chương trình bồi dưỡng giáo viên cốt cán và chương trình bồi dưỡng nâng cao theo định kỳ;
- Tập hợp và phổ biến tài liệu bồi dưỡng kỹ năng đặc thù cho các đối tượng trẻ khuyết tật khác nhau của bậc học mầm non;…
Cách thức thực hiện:
- Hiệu trưởng chỉ đạo thành lập tổ kiểm tra thực trạng sử dụng nhân sự của Phòng hỗ trợ; Xây dựng vị trí việc làm tương ứng với vị trí giáo viên phụ trách Phòng hỗ trợ, giáo viên lớp hòa nhập để làm tiêu chí đánh giá.
- Phân công công việc cụ thể đúng với chuyên môn, năng lực của mỗi giáo viên.
- Tổ chức, tạo điều kiện để các giáo viên thay phiên tham gia tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của giáo viên. Xây dựng cơ chế phân công đi học hợp lý, đảm bảo đủ điều kiện duy trì hoạt động của trường và thời gian tham gia đào tạo.
- Đề xuất với cấp quản lý của nhà trường kế hoạch sử dụng nhân sự tuyển mới, bổ sung nhân sự và yêu cầu đối với nhân sự tuyển dụng.
- Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực tài chính và các nguồn lực cần thiết khác.
Điều kiện thực hiện Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Hiệu trưởng, Ban giám hiệu có đầy đủ nhận thức về kiến thức, kinh nghiệm đánh giá đúng năng lực của từng giáo viên, nhân viên; thực hiện giao việc đúng với khả năng của từng người.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nỗ lực cống hiến sức lao động, sáng tạo. Luôn không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ của bản thân.
- Được sự ủng hộ của cấp quản lý nhà nước đối với kế hoạch phát triển nhân sự của nhà trường.
3.2.6. Xây dựng môi trường giáo dục bình đẳng, không rào cản với trẻ khuyết tật
Mục đích của giải pháp
Đối với bất kì hình thức giáo dục nào thì môi trường giáo dục đều giữ một bị trí quan trọng trong đó có môi trường tâm lý và các điều kiện về cơ sở hạ tầng, thiết bị giáo dục, vui chơi phục phụ cho công tác giáo dục. Điều này đặc biệt đúng với Giáo dục hòa nhập nó đòi hỏi một môi trường thân thiện hơn, ít rào cản nhất cho Trẻ khuyết tật tham gia giáo dục, để có thể kích thích trẻ phát triển một cách tốt nhất.
Hoạt động quản lý giáo dục diễn ra trong môi trường nhà trường, để có thể đạt kết quả cao thì không chỉ cần phải làm tốt những chức năng cơ bản của quản lý mà còn phải xem xét đến môi trường làm việc – nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động. Một môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực nơi mọi thành viên đều ý thức được công việc, trách nhiệm của mình, ý thức được mục tiêu, kế hoạch và những giá trị mà nhà trường theo đuổi là điều kiện lý tưởng để quản lý tổ chức. Đây cũng là yêu cầu quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức.
Nội dung của giải pháp
- Xây dựng môi trường tâm lý phù hợp với Giáo dục trẻ khuyết tật
- Thu thập các văn bản pháp quy quốc tế và Việt Nam về Quyền của trẻ em nói chung, trẻ khuyết tật nói riêng;
- Thu thập các tài liệu hướng dẫn về thực hiện quyền của trẻ em, các tài liệu hướng dẫn tổ chức xây dựng môi trường giáo dục thân thiện;
- Xây dựng cơ sở kiến trúc hạ tầng và thiết bị giáo dục phù hợp với trẻ khuyết tật + Xây dựng mới hoặc cải tạo cơ sở kiến trúc hà tầng đảm bảo tiếp cận và an toàn cho trẻ khuyết tật theo các quy chuẩn đã được quy định trong tiêu chuẩn trường học quốc gia (Đường đi, nhà vệ sinh, khu vui chơi…); đảm bảo các quy chuẩn an toàn dành cho người khuyết tật, các ký hiểu chỉ báo cho người có dạng khuyết tật khác nhau; Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Đối với HSKT có các dạng khuyết tật khác nhau, các em cần có sự hỗ trợ về các thiết bị, phương tiện giáo dục đặc thù khác nhau để có thể tham gia được vào các hoạt động giáo dục và vui chơi, sinh hoạt của nhà trường, lớp học. Thiết bị này liên quan chặt chẽ với các dạng khuyết tật của trẻ.
- Đối với trẻ khiếm thị: Phương tiện dành cho trẻ mù gồm: Các thiết bị nổi, các mô hình nổi về thế giới tự nhiên, mô hình chữ Braille, sách truyện tranh hình nổi, sách nói, bảng viết, dùi viết, bộ vẽ hình, giá viết…
- Đối với trẻ khiếm thính: sách ngôn ngữ kí hiệu, băng hình kí hiệu, sách hình minh họa và khái niệm; máy trợ thính nhằm phát triển tối đa khả năng nói cho trẻ khiếm thính.
- Trẻ khuyết tật trí tuệ: bộ tranh hình, bộ đồ dùng học tập, bộ lắp ghép, sách về biểu tượng…
- Trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp: Bộ sách và băng tiếng luyện phát âm, băng hình luyện phát âm, bộ phương tiện hỗ trợ phát âm,..
- Trẻ khuyết tật vận động: xe lăn, bút viết chuyên dụng, bộ đồ chơi riêng, giá đỡ, ghế ngồi học, bộ phương tiện phục hồi chức năng và phát triển vận động, giấy viết chuyên dụng,…
Ngoài việc cung cấp, trang bị cho trẻ các thiết bị giáo dục và hỗ trợ đặc thù cho học sinh khuyết tật đạt chất lượng tối ưu trong Giáo dục hòa nhập, thì một hoạt động không thể thiếu là hướng dẫn sử dụng và quản lý thiết bị. Tất cả các loại thiết bị trên chỉ phù hợp với từng đối tượng học sinh, nếu người sử dụng không biết các thông số kĩ thuật của các thiết bị không biết các tính năng sử dụng và sử dụng không phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của trẻ thì không những không hỗ trợ và tạo điều kiện cho trẻ phát triển mà có thể bị phản tác dụng, gây thêm phiền phức và khó khăn cho trẻ. Ví vụ: nếu dùng thiết bị trợ lực không phù hợp sẽ làm cho trẻ nhức mỏi mắt, mệt mỏi khi tham gia hoạt động và đặc biệt sẽ làm suy giảm phần thị lực còn lại; với trẻ điếc nếu người sử dụng không biết điều chỉnh tần số âm thanh phù hợp với mức độ mất thính lực của trẻ, trẻ sẽ bị chói tai, nhức đầu dẫn đến sợ đeo máy… Như vậy, công tác quản lý, hướng dẫn sử dụng và bảo quản các thiết bị là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Cách thức thực hiện giải pháp
Tăng cường phổ biến các văn bản, chính sách trong nước và quốc tế quy định về quyền của trẻ khuyết tật; khẳng định nhiệm vụ Giáo dục trẻ khuyết tật và tạo điều kiện tốt nhât cho trẻ khuyết tật học tập và phát triển là trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên và của mọi người công dân Việt Nam; điều này đã được thể chế hóa trong Luật pháp của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Trong điều kiện Việt Nam còn nghèo, chưa có nguồn kinh phí cung cấp riêng cho Giáo dục đặc biệt, các cơ sở sản xuất thiết bị giáo dục cũng chưa có điều kiện để thiết kế và sản xuất riêng cho nhu cầu của các em. Vì vậy, nguồn cung cấp chủ đạo thiết bị này phụ thuộc vào sự hỗ trợ của cộng đồng, phụ thuộc vào sự năng động và sáng tạo của các nhà quản lý giáo dục. Để có thể đáp ứng được nhu cầu thiết bị của học sinh, các nhà quản lý có thể:
- Khuyến khích và động viên giáo viên đang trực tiếp dạy trẻ khuyết tật tự thiết kế và tự làm những thiết bị đơn giản, điều chỉnh các thiết bị sẵn có phù hợp với đặc điểm tri giác nói riêng, đặc điểm nhận thức nói chung giúp trẻ tham gia các hoạt động học tập có hiệu quả.
- Khuyến khích, động viên và cỉh rõ trách nhiệm của gia đình trong công tác phối kết hợp với nhà trường, với giáo viên trong quá trình giáo dục trẻ. Hướng dẫn gia đình từ làm các thiết bị hỗ trợ trẻ trong sinh hoạt và học tập tại nhà và trong cộng đồng.
- Kết hợp chặt chẽ với các lực lượng trong cộng đồng nhằm huy động mọi nguồn tài trợ của các tổ chức, các đoàn thể giúp cho học sinh khuyết tật trên địa bàn được hưởng lợi một cách tối đa để các em có những điều kiện phát triển tốt nhất.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế (NG &NGO) các cá nhân để có thể nhận được các nguồn hỗ trợ cả về vật chất, tài liệu, và kinh nghiệm thực hiện, triển khai.
- Chỉ đạo về việc đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và đồ dùng phương tiện giáo dục và dạy học trẻ khuyết tật.
Đi u kiện thực hiện giải pháp
Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, không rào cản đối với trẻ khuyết tật; Phải có kế hoạch cụ thể và chi tiết về lộ trình xây dựng môi trường và lôi kéo được các thành viên tham gia trên tinh thần tự giác, tự nguyện.
Hiệu trưởng, cán bộ quản lý luôn tham gia tích cực vào hoạt động; theo sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện xây dựng môi trường giáo dục; kịp thời nắm bắt những thay đổi để có bước điều chỉnh thích hợp.
Chuẩn bị tốt nhất các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động; Cán bộ, Giáo viên tham gia tổ chức các hoạt động phải được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên trang bị đầy đủ kiến thức.
Cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh, cộng đồng, chính quyền địa phương, các tổ chức tài trợ, các đối tác…
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
3.3.1. Một số vấn đề chung
Mục đích khảo nghiệm
- Xác định sự tán thành của các thành viên tham gia đối với các giải pháp
- Xác định tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
Tiến hành khảo nghiệm
- Dùng phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp toán học bổ trợ để phân tích, đánh giá kết quả
- Kết hợp phỏng vấn để làm rõ thêm thông tin
Đối tượng khảo nghiệm
Để khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã nêu trên, tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của 150 người trong đó có: 3 Cán bộ quản lý của Phòng giáo dục&ĐT, 9 Cán bộ quản lý và 135 Giáo viên của 3 trường.
Nội dung khảo nghiệm
- Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết của giải pháp, với thang điểm: Rất cần thiết: 4 điểm; Cần thiết: 3 điểm; Ít cần thiết: 2 điểm; Không cần thiết: 1điểm.
- Khảo nghiệm nhận thức về mức độ khả thi của giải pháp, với thang điểm: Rất khả thi: 4 điểm; Khả thi: 3 điểm; Ít khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
3.3.2.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các giải pháp
Kết quả khảo sát cho thấy tính cần thiết của các biện pháp là rất cao (đạt trên 99%) trong đó tỉ lệ cho rằng rất cần thiết là 62,22% và 37,22 cho rằng các biện pháp là cần thiết. Chỉ có 5 ý kiến chiếm 0.56 số người khảo sát cho rằng các biện pháp là ít cần thiết và 0 ý kiến cho rằng các biện pháp là không cần thiết. Có thể thấy rằng những người được khảo sát đánh giá rất cao các giải pháp, nó thiết thực đối với công tác quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt.
Với điểm trung bình X =3.62 là một giá trị cao, thể hiện rõ sự cần thiết của các giải pháp. Xem xét cho thấy giải pháp số 1,5, là những giải pháp có điểm cao hơn giá trị điểm trung bình. Hiệu trưởng, cán bộ quản lý cần chú ý nhiều hơn vào các giải pháp này. Đặc biệt là giải pháp số 1 – Nâng cao nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên về Giáo dục hòa nhập và Phòng hỗ trợ được cho là giải pháp có tính cần thiết nhất tại nhà trường.
3.3.2.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các giải pháp
Kết quả khảo sát cho thấy trên 91 người được khảo sát cho rằng các giải pháp có tính khả thi cao trong đó có 45,89% ý kiến cho rằng rất khả thi và 45,22 ý kiến cho rằng khả thi.
Điểm trung bình X =3.36 là một giá trị cao cho thấy các giải pháp đưa ra được đánh giá có tính khả thi cao. Tuy nhiên giá trị X =3.36 so sánh thì nhỏ hơn so với điểm trung bình mức độ cần thiết ( X =3.62), điều này cho thấy rằng những người được khảo sát đánh giá mức độ khả thi của giải pháp kém hơn mức độ cần thiết.
Các giải pháp có điểm cao hơn điểm trung bình mức độ khả thi X =3.36 là giải pháp số 1, 3. Các giải pháp này là những giải pháp được đánh giá có tính khả thi cao hơn so với số giải pháp còn lại. Giải pháp số 2, 4, 5, 6 được đánh giá ít khả thi hơn, cụ thể:
- Giải pháp số 2: có 16/150 người (chiếm 10.7% số người được hỏi) cho rằng ít khả thi, chưa phù hợp với điều kiện hoạt động của Phòng hỗ trợ.
- Giải pháp số 4: có 16/150 người cho rằng ít khả thi và 1/150 người cho rằng không khả thi.
- Giải pháp sô 5: 8/150 người được hỏi có ý kiến cho rằng ít hoặc không khả thi, chiếm 5,3%
- Giải pháp số 6: có 22/150 người cho rằng ít khả thi và 4/150 người cho rằng không khả thi. Đây là giải pháp được đánh giá ít khả thi nhất trong 6 giải pháp. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Với kết quả khảo sát tính khả thi như vậy, Hiệu trưởng cần phải phân tích, đánh giá kỹ hơn về các giải pháp số 2, 4, 5, 6. Chỉ ra được nguyên nhân vì sao các giả pháp không được đánh giá cao như các giải pháp khác, xem xét với thực tiễn của trường để quyết định áp dụng giải pháp cho phù hợp.
Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi
Biểu đồ 3.1. Tương quan mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp
Sử dụng cách tính hệ số tương quan thứ bậc Spiêc–man ta có kết quả:
Hệ số tương quan thứ bậc R > 0 ta có tương quan thuận và R = 0,6 < 1 nên tương quan tương đối chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ
Xem xét kết quả thống kê Bảng 3.1, 3.2, 3.3 và Biểu đồ 3.1 cho thấy 6 giải pháp đưa ra để quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ đều rất cần thiết và có tính khả thi cao, thể hiện ở điểm trung bình cao: mức độ cần thiết X =3.62, tính khả thi Y = 3.36.
So sánh tính cần thiết và tính khả thi thì sự chênh lệch (điểm trung bình tính khả thi thấp hơn điểm trung bình tính cần thiết là 0.26) cho thấy tính khách quan của vấn đề. Phụ thuộc vào mức độ mà tính cần thiết và mức độ khả thi cũng khác nhau:
Biểu đồ 3.1 cho thấy giải pháp tất cả các giải pháp đưa ra đều có tính cần thiết cao hơn tính khả thi, có thể nêu ra một số lý do như:
Công tác chuẩn bị của nhà trường chưa tốt như mong đợi. Nhà trường chưa phổ biến rộng rãi kế hoạch thực hiện các biện pháp tới giáo viên, nhân viên và những người liên quan. Chưa thuyết phục, lôi cuốn sự quan tâm của toàn bộ những người liên quan.
- Nguồn lực để thực hiện biện pháp chưa đủ
- Cán bộ, giáo viên chưa hoàn toàn sẵn sàng, chủ động để triển khai biện pháp
Sự chênh lệch giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi là một yếu tố khách quan. Kết quả khảo nghiệm đã khẳng định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp.
Nhìn nhận một cách tổng thể từ mặt lý luận và con số thực tế, các giải pháp đưa ra đều có tính thiết thực và khả thi cao, phù hợp với nhà trường. Những giải pháp này nếu được triển khai trong thực tế có thể giúp cho công tác quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ trong nhà trường đạt kết quả cao.
Kết luận chương 3 Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Các giải pháp được đề ra phù hợp với nguyên tắc đề xuất giải pháp, phù hợp với điều kiện của các trường. Sau quá trình nghiên cứu đề tài, đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của trường, tác giả đã đề xuất 6 giải pháp quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt cho cấp Hiệu trưởng tham khảo. Mỗi giải pháp đều được phân tích một cách chi tiết, cụ thể về mục đích, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện.
Nội dung 6 giải pháp tác giả đã xuất là:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên về Giáo dục hòa nhập và Phòng hỗ trợ GDĐB trong trường mầm non
- Giải pháp 2: Xây dựng mục tiêu và kế hoạch hoạt động phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt phù hợp với đi u kiện thực tế của nhà trường
- Giải pháp 3: Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ chuyên môn
- Giải pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Phòng hỗ trợ GDĐB
- Giải pháp 5: Quản lý phát triển chuyên môn và nhân lực cho phòng hỗ trợ GDĐB
- Giải pháp 6: Xây dựng môi trường giáo dục bình đẳng, không rào cản với trẻ khuyết tật
Tất cả các giải pháp đề xuất đều được khảo nghiệm cần thiết đối với nhà trường và khả thi để thực hiện. Giữa các giải pháp tồn tại sự liên hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng lẫn nhau. Vì vậy, khi được vận dụng một cách tổng hợp, linh hoạt sẽ từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt, đạt hiệu quả cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
Các nghiên cứu và thực tiễn cuộc sống cho thấy trong bất kỳ xã hội nào cũng luôn tồn tại một bộ phận người khuyết tật trong cộng đồng, trong đó có Trẻ khuyết tật. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khi một đứa trẻ bị khuyết tật, thì công tác can thiệp sớm, giáo dục sớm sẽ giảm thiểu tối đa những khó khăn do khuyết tật gây ra và có thể giảm thiểu các khuyết tật thứ phát.
Giáo dục Trẻ khuyết tật có lịch sử phát triển lâu dài và cho đến ngày nay đang tồn tại 03 mô hình giáo dục đó là mô hình giáo dục chuyên biệt, mô hình Giáo dục hòa nhập và mô hình giáo dục hội nhập. Trong đó mô hình giáo dục hội nhập là mô hình ra đời sau nhất và hiện đang được đánh giá là mô hình phù hợp nhất, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em khuyết tật được phát triển tối đa khả năng và hòa nhập xã hội. Tại Việt Nam mô hình Giáo dục hòa nhập Trẻ khuyết tật cũng đã được triển khai trên toàn quốc.
Mặc dù Giáo dục hòa nhập đã được triển khai rộng rãi, nhưng do các điều kiện khác nhau về nhân lực và các điều kiện về chất nên chất lượng Giáo dục hòa nhập còn nhiều hạn chế. Để nâng các chất lượng Giáo dục hòa nhập nhiều nhà nghiên cứu đã thử nghiệm các giải pháp giáo dục khác nhau và đi đến khẳng định mô hình phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt trong trường mầm non và phổ thông hòa nhập là một trong các giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục Trẻ khuyết tật trong điều kiện giáo dục của Việt Nam.
Mắc dù mô hình phòng hỗ trợ Giáo dục hòa nhập đã được hình thành và triển khai ở nhiều đơn vị, tuy nhiên quy mô, tổ chức chuyên môn, tổ chức hoạt động như thế nào nào, đặc việt và việc quản lý, vận hành sao cho có hiệu quả thì còn nhiều hạn chế cũng chưa có nhiều nghiên cứu. kết quả nghiên cứu của đề tài này đã khái quát hoat được mô hình tổ chức của phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt, đặc biệt đã đề xuất được 06 giải pháp cụ thể đề quản lý hoạt động của phòng nhàm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật trong trường mầm non hòa nhập.
Kết quả khảo nghiệm các giải pháp được đề xuất đã khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Các giải pháp có mối quan hệ mật thiết và đồng bộ với nhau. Vì vậy nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, các hoạt động của phòng hỗ trợ sẽ được thực hiện có hiệu quả, trẻ khuyết tật sẽ có cơ hội phát triển và hòa nhập cuộc sống.
2. Khuyến nghị
Để thực hiện giáo dục hoà nhập có hiệu quả, đặc biệt là vận hành hoạt động của phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt trong trường mầm non và phổ thông hòa nhập điều kiện của các cơ sở giáo dục nói riêng, của Việt Nam hiện nay nói chung, chúng tôi xin có một số kiến nghị sau đây: Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thống nhất chỉ đạo, quản lý và giám sát từ cấp bộ đến cấp trường về công tác hình thành và vận hành hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt theo Thông tư 59/2013 của Bộ giáo dục&ĐT về việc xây dựng và quản lý hoạt động của phòng.
- Tổ chức đào tạo chính quy nguồn nhân lực về Giáo dục trẻ khuyết tật trong đó có cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Giáo dục hòa nhập và nhân viên hỗ trợ Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Có văn bản hướng dẫn các địa phương,các cơ sở giáo dục thực hiện thông tư liên tịch số 19/2016 để tuyển dụng và sử dụng đội ngũ nhân viên hỗ trợ giáo dục hòa nhập nhằm hỗ trợ nâng cáo chất lượng giáo dục.
2.2. Với Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Nghiên cứu và ban hành các tài liệu về lý luận Giáo dục hòa nhập, tài liệu quản lý Giáo dục hòa nhập, Quản lý hoạt động của Phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt trong trường mầm non và phổ thông hòa nhập.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các dự án triển khai để vận dụng các biện pháp quản lý, chỉ đạo thực hiện mô hình phòng hỗ trợ Giáo dục đặc biệt có hiệu quả và nhân rộng mô hình ra toàn quốc.
2.3. Với các đơn vị cơ sở
- Ưu tiên việc hình thành và tổ chức vận hành phòng hỗ trợ giáo dục trong cơ sở của mình nhằm giảm tải cho giáo viên đứng lớp và nâng cao chất lượng Giáo dục trẻ khuyết tật tại cơ sở;
- Tăng cường các hoạt động nâng cao nhận thức của cộng đồng và toàn xã hội về khả năng và nhu cầu của trẻ khuyết tật nói riêng, học sinh có nhu cầu Giáo dục đặc biệt nói chung và Quy n được chăm sóc giáo dục.
- Chủ động lập kế hoạch tiếp nhận trẻ khuyết tật, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng Giáo dục trẻ khuyết tật, thực hiện các mục tiêu giáo dục thiên niên kỷ mà Việt Nam đã cam kết với cộng đồng quốc tế.
- Tăng cường công tác xã hội hóa Giáo dục trẻ khuyết tật; Huy động mọi lực lượng xã hội cùng tham gia giám sát và thực hiện giáo dục hoà nhập. Luận văn: Giải pháp quản lý phòng hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Tăng cường và mở rộng các chương trình hợp tác quốc tế nhằm chia sẻ những kinh nghiệm trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em cũng như sự hỗ trợ về vật chất cho trẻ khuyết tật.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động hỗ trợ giáo dục đặc biệt tại mầm non
