Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Yêu Cầu Và Giải pháp cơ bản quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học Tôn Đức Thắng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Yêu cầu cần đạt được khi đề xuất các giải pháp

Để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng đòi hỏi cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp. Tuy nhiên, đê các giải pháp đảm bảo tính cần thiết và tính khả thi thì khi đề xuất các giải pháp cần đạt các yêu cầu sau:

3.1.1. Việc đề xuất giải pháp phải dựa trên Chủ trương đổi mới quản lý giáo dục đại học của Thủ tướng chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày 27/02/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 296/CT-TTg [50] về Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012. Trong Chỉ thị này, bên cạnh việc đánh giá những thành tựu đã đạt được và những yếu kém sau 9 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Thủ tướng Chính phủ đã xác định: Đổi mới quản lý giáo dục đại học là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đại học, làm tiền đề triển khai hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học.

Nghị quyết 05 – NQ/BCSĐ ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012 đã đề ra các nhiệm vụ nhằm đổi mới toàn diện, mạnh mẽ quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Điều này cho thấy đổi mới quản lý giáo dục đại học đang là công việc rất cần thiết và được đánh giá là giải pháp mang tính đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục đại học trong thời gian tới. Trong đó, công tác quản lý hoạt động học tập của SV cũng là một vấn đề mới cần phải được nghiên cứu, rút kinh nghiệm. Đây chính là cơ sở đề xuất các GP góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng.

3.1.2. Giải pháp phải được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động học tập và quản lý của Trường ĐH Tôn Đức Thắng

Mọi GP đều phải xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng. Hoạt động học tập, và sự quản lý hoạt động này của nhà trường muốn có GP hữu hiệu, đương nhiên phải xuất phát từ những thực trạng yếu kém trong quản lý trước đây để xây dựng GP mới cho phù hợp thực tế, phục vụ chính công tác quản lý của nhà trường, chứ không phải là GP chung chung cho mọi nhà trường.

Và cũng từ nguyên tắc này, các GP đề ra sẽ không bị cứng nhắc vì nó đã được phân tích kỹ từ thực trạng của nhà trường và quay trở lại áp dụng cho nhà trường.

3.1.3. Giải pháp phải phù hợp với hoàn cảnh của trường và đặc điểm của sinh viên trường, nghĩa là các giải pháp phải có tính khả thi

Khi xây dựng GP phải chú ý đến mọi hoàn cảnh, từ những thuận lợi đến những khó khăn về CSVC, đội ngũ GV, nội dung, phương pháp học tập đang áp dụng, môi trường, hoàn cảnh… mỗi trường đều rất khác nhau. Đồng thời phải đặc biệt chú ý đến các đặc điểm SV của trường, từ lứa tuổi đến tâm, sinh lý…Từ đó mới đưa ra được các GP có tính khả thi.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

3.2. Giải pháp cơ bản quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Từ thực trạng học tập và các GP quản lý hoạt động học tập của SV trường Đại học Tôn Đức Thắng; với mong muốn  nhà trường có những GP tác động tích cực vào quá trình học tập của SV, giúp SV hình thành phương pháp, thói quen học tập – tự học và học tập suốt đời; tác giả xin đề xuất các GP quản lý hoạt động học tập của SV Trường Đại học Tôn Đức Thắng như sau:

3.2.1. Quản lý nâng cao nhận thức về hoạt động học tập của sinh viên cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên

 Làm chuyển biến nhận thức của CBQL, GV và SV về tầm quan trọng của hoạt động học tập của SV trong nhà trường. Không chỉ GV mà tất cả các lực lượng giáo dục trong trường đều quán triệt vấn đề nêu trên và quyết tâm thực hiện đồng bộ. Giúp SV có được động cơ đúng đắn đối với học tập, đối với nghề nghiệp để từ đó SV tự giác, tích cực học tập trong học lý thuyết và thực hành tay nghề.

Từ chuyển biến nhận thức tới tổ chức thực hiện các bước đi cụ thể trong đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục tình trạng thầy giảng, trò ghi, thầy chỉ trò xem một cách thụ động… Bồi dưỡng nhận thức về hoạt động tự học, mục đích học tập: Với tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” [29] làm nguyên tắc xuyên suốt quá trình học tập của SV. Bồi dưỡng về tình yêu đối với nghề, say sưa với nghề; giáo dục đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, không phân biệt lao động trí óc và lao động chân tay. Phổ biến nội quy học tập và rèn luyện, quy chế thi, kiểm tra, xét lên lớp và xét tốt nghiệp, …

Các GP phối hợp đồng bộ các phòng ban chức năng, GV và SV. Vấn đề được đặt ra ở mọi diễn đàn của nhà trường. Cụ thể tổ chức hội thảo theo lớp, theo khoa, theo trường, thảo luận theo nhóm…

Phòng công tác HSSV tiếp tục tổ chức Tuần sinh hoạt cồng dân HSSV vào đầu khóa học, đầu năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc làm này sẽ giúp cho SV hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế – xã hội trong và ngoài nước, các quy chế liên quan đến học tập, rèn luyện nghiên cứu khoa học, chế độ chính sách…

Đoàn TNCS HCM trường tiếp tục tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị chào cờ hàng tháng với nội dung thiết thực, bổ ích như: đọc câu chuyện về tấm gương đạo đức của Bác, tuyên dương các gương điển hình tiên tiến trong SV… Đoàn TNCS HCM, Hội Sinh viên trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống hướng về cội nguồi thông qua việc tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, tổ chức cho SV đi thăm quan các di tích lịch sử, văn hóa… Các ngày lễ lớn trong năm như: Ngày Quốc khánh (02.09), Ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11, Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22.12, Ngày HSSV Việt Nam 09.01, Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM 26.03, Ngày Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước 30.04, Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19.05… Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Những hoạt động này sẽ góp phần làm cho SV hiểu biết truyền thống lịch sử, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, lòng tự hào dân tộc, từ đó, nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập, rèn luyện để trở thành những công dân có ích cho xã hội. Ngoài ra, còn góp phần giáo dục, định hướng thẩm mỹ, hướng đến giáo dục SV phát triển toàn diện.

Đảng ủy và các chi bộ SV cần đẩy mạnh công tác phát triển Đảng viên trong SV, Những SV có chí hướng phấn đấu tốt, có mong muốn, nguyện vọng đứng vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kết quả học tập, rèn luyện tốt và tham gia tích cực vào các hoạt động phong trào cần được xem xét kết nạp vào Đảng. Đây là việc làm có tác dụng rất lớn về mặt chính trị tư tưởng của SV, tạo động lực cho SV phấn đấu nỗ lực trong học tập, rèn luyện để được đứng vào hàng ngũ của Đảng.

Tăng cường tổ chức cho các em được thâm nhập thực tế, tổ chức tốt các buổi tham quan và thực hành tại các cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp.  Thường xuyên tổ chức cho SV học tập nghị quyết, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, nghiên cứu học tập chủ nghiã Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh,..

Nâng cao nhận thức của SV về mục tiêu, yêu cầu của ngành học giúp SV thấy được trình độ hiện tại của mình còn thấp so với mục tiêu đề ra, so với yêu cầu của ngành nghề đào tạo. Từ đó, SV tìm được mục tiêu để nỗ lực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả cao trong học tập. Các giải pháp cụ thể như:

 Phòng công tác HSSV biên soạn thật rõ ràng chi tiết mục tiêu, yêu cầu ngành học trong cuốn sách “Những điều sinh viên cần biết” để phát cho SV ngay từ khi SV làm thủ tục nhập học vào trường. Nghiên cứu để thay đổi hình thức tổ chức phổ biến và hưỡng dẫn SV về mục tiêu, yêu cầu của ngành học nhằm làm cho SV nắm thật chắc mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo của từng ngành học.

Các Khoa phổ biến mục tiêu, yêu cầu ngành học cho SV ngay từ đầu khóa học. Việc làm này sẽ giúp cho SV định hướng được tư tưởng khi bước vào môi trường học tập mới, giúp SV xác định được “cái đích” cần đạt được sau thời gian học tập, rèn luyện trong môi trường đại học. Đồng thời việc làm này còn giúp SV xác định được các nhiệm vụ học tập phải hoàn thành để đạt được mục đích đề ra. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Các hình thức tổ chức như: Tổ chức gặp mặt SV theo từng ngành học để phổ biến và hưỡng dẫn; GVCN thường xuyên phổ biến và hướng dẫn SV về mục tiêu, yêu cầu ngành học… Tăng cường các hình thức phổ biến mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo của từng ngành học cho SV như đưa thông tin lên website của trường, có văn bản, tài liệu ở thư viện, văn phòng các khoa…

Các khoa quy định GV khi giảng dạy phải biên soạn chương trình chi tiết của từng môn học và phổ biến, hướng dẫn SV thực hiện. Thông qua chương trình chi tiết của môn học, SV sẽ có được hiểu biết khái quát về môn học, cách thức để đạt được thành công trong học tập, cách tìm tại liệu tham khảo, phương thức liên lạc với GV khi cần thiết… Từ đó, SV sẽ xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với bản thân.

Chỉ đạo, tổ chức cho GV thiết kế bài giảng theo hướng kích thích và khơi dậy được năng lực nội sinh trong mỗi SV để SV tự khẳng định mình (qua hệ thống câu hỏi gợi mở trong phương pháp dạy học, qua giao nhiệm vụ về nhà,…).  Chỉ đạo GVCN các lớp tổ chức các buổi sinh hoạt lớp, chi đoàn theo chế độ quy định nhằm thúc đẩy tinh thần tự giác tích cực học tập và rèn luyện của SV. Thường xuyên tổ chức theo dõi, giám sát, nhắc nhở tình hình chấp hành nội quy, quy chế nhà trường của các lớp. Kịp thời nhắc nhở và xử lý kỷ luật đối với những SV vi phạm. Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt tập thể ngoài giờ lên lớp.

3.2.2. Kế hoạch hóa quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Kế hoạch hóa vừa là một chức năng, vừa là một GP quan trọng trong hoạt động học tập của SV. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý các hoạt động của SV nhằm làm cho SV, tập thể SV hành động và phát triển theo kế hoạch. Xây dựng và tổ chức thực hiện chặt chẽ kế hoạch quản lý hoạt động học tập của SV, thực chất là cụ thể hóa và hiện thực hóa mục tiêu, yêu cầu đào tạo thành các nội dung, chương trình, kế hoạch, lịch công tác của GV, CBQL giáo dục và SV trong nhà trường.

Làm cho quản lý hoạt động học tập của SV được tiến hành theo một kế hoạch nhằm định hướng hoạt động học tập trong thời gian học tập của SV. Mục tiêu của kế hoạch học tập phải thống nhất với kế hoạch hoạt động chung của nhà trường. Làm cho cán bộ nhà trường quản lý được hoạt động học tập của SV biết cách lập kế hoạch học tập để chủ động và đạt kết quả cao trong học tập. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Xây dựng kế hoạch học tập toàn khoá và từng năm học trên cơ sở phân tích thực trạng những thuận lợi, khó khăn và khả năng hiện có nhà trường. Cán bộ quản lý xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, GP tổ chức cụ thể cho công tác quản lý hoạt động học tập của nhà trường, của các phòng, khoa, ban hoặc của từng bộ phận trong trường cho phù hợp với chức năng được phân công. Học tập là một hoạt động có tính mục đích, tính tự giác cao được thể hiện qua việc kế hoạch hoá không chỉ ở nhà quản lý mà còn ở người học, vì vậy để học tập đạt kết quả mỗi SV cũng cần tiến hành xây dựng kế hoạch trong quá trình học.

Bản kế hoạch học tập phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản lý. Văn bản được xây dựng cần có tính khả thi, phù hợp với từng giai đoạn trong năm học. Các kế hoạch sau khi thực hiện cần kiểm điểm, bổ sung, điều chỉnh cho sát với thực tế.

Xây dựng kế hoạch học tập

Kế hoạch hoá quản lý hoạt động học tập của SV đòi hỏi phải được tổ chức chặt chẽ, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể từng phòng, khoa, bộ phận và từng cá nhân. Phải đảm bảo có sự chỉ đạo thống nhất, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận và cá nhân. Từ kế hoạch của nhà quản lý, SV cũng phải có kế hoạch học tập tương ứng.

Đầu mỗi khoá học, năm học Hiệu trưởng yêu cầu Phòng Đào tạo kết hợp với các khoa, các bộ phận chức năng xây dựng kế hoạch đào tạo, trong đó bao gồm: kế hoạch toàn khoá, tiến độ giảng dạy và học tập cho SV toàn trường và từng lớp; các ngành nghề đào tạo được xây dựng hoàn chỉnh đề cương chi tiết, hệ thống sổ sách giáo vụ đúng quy định và quản lý tốt. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy và học toàn khoá và từng năm học cho toàn trường, cho từng lớp với các môn học chia theo từng học kỳ. Kế hoạch giảng dạy và học tập cần đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tế về đội ngũ GV, SV và CSVC hiện có của nhà trường. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Từ kế hoạch đã được duyệt, các khoa, tổ bộ môn lập kế hoạch cụ thể cho đơn vị mình. Kế hoạch của từng đơn vị phải rõ ràng, cụ thể, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thời gian thực hiện để mỗi cá nhân có cơ sở thực hiện và chịu trách nhiệm về phần việc của mình. Các GP thực hiện phải có cơ sở thực tế và định hướng cho quản lý hoạt động học tập.

Tổ chức thực hiện cần được kiểm tra đánh giá định kỳ, đột xuất; có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, khoa, tổ bộ môn, các bộ phận sau khi thực hiện một thời gian để phù hợp với thực tế, kế hoạch cần được điều chỉnh hoặc bổ sung trong từng học kỳ, từng đợt thi đua. Từ cơ sở kế hoạch của phòng, khoa, GVCN lập kế hoạch quản lý hoạt động học tập của lớp. Kế hoạch của GVCN càng phải cụ thể để SV dễ dàng nắm bắt và thực hiện. GV nên tổ chức những hoạt động để SV thực hiện như:  Tổ chức cho SV thảo luận những vấn đề liên quan đến học tập và hoạt động tự học, nhất là những vấn đề SV còn yếu như: Quản lý thời gian học tập, cách phân bố thời gian học tập, phương pháp học tập; Hướng dẫn cho SV làm kế hoạch học tập; Tổ chức để SV trao đổi kế hoạch với nhau để rút kinh nghiệm cho cách làm.

SV phải lập kế hoạch theo hướng dẫn của GV với tinh thần tự giác, khoa học, đúng thời gian và kiên trì.

Quản lý hoạt động học tập của SV giờ chính khoá.

Phòng Đào tạo và phòng công tác HSSV tăng cường phối hợp với GVCN và GV bộ môn duy trì khâu kiểm tra sĩ số và kiểm tra bài cũ đầu giờ nhằm khuyến khích SV phải động não và tự giác học tập. Duy trì công tác tự quản của SV bằng việc giám sát không khí học tập và thời gian ra vào lớp của SV theo thời khoá biểu và sổ lên lớp hàng ngày. Đây là một trong những GP tạo ra kỷ cương, nề nếp học tập, phát triển ý thức chăm chỉ học tập và giáo dục cho mỗi SV thái độ học tập đúng đắn tạo ra trạng thái tinh thần tự giác chủ động tích cực của SV.

Chỉ đạo ban cán sự lớp theo dõi, giám sát và báo cáo kịp thời tình hình học tập của lớp mình cho GVCN, Phòng Đào tạo và phòng công tác HSSV theo lịch hàng tuần. Xây dùng một số quy định của trường về việc quản lý SV học tập trên lớp: Quy định SV đeo thẻ khi đến trường, quy định về nghỉ học có lý do, …

Quản lý hoạt động học tập của SV ngoài giờ lên lớp. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Ngoài giờ lên lớp SV tự học ở nhà. Tự học ở nhà có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp SV  mở rộng, hiểu sâu những điều đã học, vận đông tri thức đã học vào những tình huống cụ thể. Hoạt động học tập ở nhà diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau.

Hoạt động tự học của SV ngoại trú: SV ở ngoài trường được gọi là SV ngoại trú. Việc quản lý hoạt động tự học của SV ngoại trú là một việc hết sức khó khăn vì nó phụ thuộc nhiều vào tính tích cực, tự giác học tập của SV cũng như sự phối hợp của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong công tác quản lý hoạt động tự học.

Đối với SV ở cùng gia đình: Nhà trường cần phối hợp với gia đình  để quản lý nội dung tự học ở nhà bằng cách: GVCN thường xuyên kiểm tra kế hoạch tự học của từng SV ngoại trú và thông báo kết quả học tập và rèn luyện của SV với gia đình để gia đình cùng nhà trường có GP cùng quản lý giáo dục.

Đối với nhóm SV ở trọ xung quanh trường: Định kỳ hàng tháng GVCN phối hợp với phòng công tác HSSV kiểm tra tình hình chấp hành quy chế ngoại trú, điều kiện ăn, ở sinh hoạt và đặc biệt là ý thức tham gia hoạt động tự học ở nhà của SV. Phân công Ban cán sự, ban chấp hành chi Đoàn nắm bắt tình hình tự học của SV ngoại trú.

Tổ chức các hoạt động ngoại khoá cho SV giúp SV mở mang kiến thức thực tế, kiến thức nâng cao mà trong giờ học trên lớp không thể thực hiện được; phát triển hứng thú và năng lực của cá nhân, bổ sung những kiến thức mới nhất về khoa học và kỹ thuật mà trong giáo trình, tài liệu chua có.

Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa: Tham quan các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các cơ sở, tìm hiểu những công nghệ mới đang sử dụng trong thực tế,..; Thực hiện các buổi hội thảo, dạ hội khoa học ứng dụng, thành lập các loại hình câu lạc bộ: Câu lạc bộ chuyên môn giỏi, câu lạc bộ tay nghề giỏi, câu lạc bộ tài năng trẻ, …

3.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Hoạt động giảng dạy của GV có vai trò rất quan trọng và có tác động rất lớn đến hoạt động học tập của SV, bên cạnh đó, trường Đại học Tôn Đức Thắng đang sử dụng một đội ngũ đông đảo GV thỉnh giảng từ các trường đại học khác. Do đó, để hoạt động học tập của SV đạt kết quả tốt, nhà trường cần làm tốt hơn nữa công tác quản lý hoạt động giảng dạy của GV ở một số mặt sau:

Nhà trường cần xây dựng quy chế quy định quyền lợi và nghĩa vụ của GV, trong đó có GV cơ hữu và GV thinh giảng. Quy chế cần phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ làm việc của GV trong giảng dạy, tham gia nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ. Điều này sẽ góp phần tạo ra nề nếp giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường, tạo động lực cho GV phấn đấu giảng dạy tốt hơn.

Các Khoa quy định GV khi tham gia giảng dạy phải có “Đề cương chi tiết môn học” và phải được phổ biến, hướng dẫn SV thực hiện ngay từ buổi học đầu tiên của môn học để tất cả SV có thể nắm chắc đề cương chi tiết môn học. Việc làm này sẽ giúp cho SV có hiểu biết khái quát về môn học và cách thức để đạt được thành công trong môn học, cách liên lạc với GV khi cần… Và sẽ giúp cho SV sắp xếp việc học, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.

Nhà trường quy định về nề nếp, giờ giấc lên lớp của GV, nhằm mục đích làm gương cho SV và tạo ra môi trường học tập nghiêm túc. Yêu cầu trong giờ lên lớp, GV không chỉ truyền đạt kiến thức cho SV mà còn chú ý đến việc rèn luyện đạo đức, tác phong học tập nghiên túc, tích cực, chủ động cho SV

Thường xuyên tổ chức tập huấn cho GV để cập nhật kiến thức mới, phương pháp mới, để mỗi GV không bị lạc hậu, và họ phải thường xuyên có ý thức đưa vào quá trình giảng dạy, từ đó kích thích hoạt động học của SV. Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới nội dung chương trình để đáp ứng yêu cầu của người học.  Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực tự học của SV. Điều này đòi hỏi GV phải biết kết hợp nhiều phương pháp dạy học, khơi dậy lòng quyết tâm tự học, phát huy tinh thần tích cực của SV để SV đủ sức đảm đương nhiệm vụ và thích ứng nhanh chóng với những điều kiện sản xuất mới.

Làm chuyển biến nhận thức của GV về đổi mới phương pháp dạy học. Từ chuyển biến nhận thức tới tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục tình trạng thầy giảng, trò ghi, tăng cường thảo luận nhóm, nêu vấn đề,…

Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV của trường. Thường xuyên mở các lớp tập huấn để nâng cao năng lực, ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực cho toàn thể GV được tham gia. Tổ chức bồi dưỡng GV về phương pháp dạy học, tổ chức báo cáo chuyên đề, thảo luận về đổi mới phương pháp dạy học, mời các GV có kinh nghiệm báo cáo và  hướng dẫn về phương pháp dạy học phát huy tính tích cực tự học của SV. Tổ chức các giờ dạy theo phương pháp đổi mới, GV dự góp ý, rút kinh nghiệm; từ đó trường, khoa nhân điển hình; tổ chức hội giảng hàng năm để góp phần xây dựng phong trào đổi mới phương pháp dạy học. Tổ chức giao lưu, học hỏi  về chuyên môn, nghiệp vụ ở những trường có bề dày kinh nghiệm trong khu vực. Trường tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, tài liệu tham khảo, phương tiện kỹ thuật để GV tự nghiên cứu, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

3.2.4. Đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên (trong cả 3 khâu: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra)

Giải pháp này giúp chúng ta đánh giá được kết quả học tập của SV đảm bảo tính khách quan, công bằng, tính toàn diện, tính hệ thống và thực sự có tác dụng kích thích sự phát triển và giáo dục tính nghiêm túc, kỷ luật trong học tập và thi cử. Hình thành động cơ, thái độ học tập nghiêm túc, khắc phục tình trạng lười học, bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác của SV. Từ đó nâng cao năng lực học tập của SV. Kiểm tra, đánh giá để có cơ sở làm tốt công tác thi đua khen thưởng tạo động lực thúc đẩy hoạt động học tập của SV.

Để thực hiện được GP này, chúng ta phải cụ thể hoá các quyết định, quy chế của bộ, ngành về kiểm tra đánh giá thành các văn bản quy định và tổ chức triển khai đến cán bộ, GV và SV toàn trường.

Mỗi GV đều được học tập, nghiên cứu để hiểu rõ việc thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV là một trong những khâu của quá trình đào tạo, là GP tích cực kích thích SV tự học, ngăn chặn tình trạng ỷ lại lười học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Mỗi SV đều hiểu rằng thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra, thi, đánh giá là tạo điều kiện để người học phấn đấu, giúp họ nghiêm túc tự giác trong học tập, thi cử là thực hiện sự công bằng trong giáo dục.

Tổ chức thực hiện tốt các quy định về kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học. Thường xuyên nhắc nhở GV thực hiện nghiêm túc quy định về số bài kiểm tra định kỳ cho từng môn học. Thông báo công khai và kịp thời kết quả kiểm tra, thi để SV tự kiểm tra, đánh giá nhận thức của mình. Trả bài thi, kiểm tra cho SV đúng quy định, sửa chữa sai sót để SV kịp thời rút kinh nghiệm và điều chỉnh. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Đảm bảo đúng quy trình tổ chức kiểm tra từ khâu ra đề, coi chấm thi, tổ chức coi thi chặt chẽ, nghiêm túc, khách quan, công bằng, chống gian dối trong khi thi. Tổ chức chấm thi nghiêm túc. Tiến hành xử lý nghiêm khắc những trường hợp SV vi phạm quy chế thi.

Tăng cường bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV. Để làm được điều này, nhà trường cần chỉ đạo các khoa, tổ bộ môn ngay từ đầu năm học thông báo cho SV biết kế hoạch học tập, nội dung chương trình, thời gian thực hiện chương trình, các bài tập ứng dụng, hệ thống câu hỏi ôn tập, bài tập tự học,… để SV chủ động lập kế hoạch học tập và tiến hành tự kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của mình.

Việc ra đề thi phải phù hợp với nội dung đã quy định trong chương trình. Đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực  thực hành của SV. Nội dung kiểm tra có thể đánh giá cả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề cơ bản, năng lực trí tuệ và thái độ học tập của SV.

Để đạt được những yêu cầu trên, theo khuyến cáo của các nhà giáo dục học khi ra đề cần lưu ý:

Để tránh học vẹt, tạo điều kiện để người học hình thành năng lực ứng dụng, đặc biệt đối với ngành kỹ thuật thì không nên ra đề kiểm tra, đánh giá ở mức độ thấp trong các mức độ nhận thức mà nội dung kiểm tra cần đạt tới các mức phân tích và ứng dụng.

Cần tách ba khâu giảng dạy – ra đề – chấm thi độc lập nhau để đánh giá khách quan kết quả giảng dạy của GV và kết quả học tập của SV. Để tránh sự lệch chuẩn giữa ba khâu trên tức là dạy phải theo đúng nội dung chương trình, ra đề phải nằm trong phần đã học thì mới đánh giá được thực chất người dạy và việc học của thầy và trò trong nhà trường. Muốn vậy nhà trường cần sử dụng ngân hàng đề thi ở các môn học.

Quy trình xây dựng ngân hàng đề thi như sau: Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Ngay từ đầu năm học lập danh sách những môn thi, kiểm tra, nội dung tổng quát cần kiểm tra đối với từng môn học. Định ra yêu cầu về các trình độ tư duy để xác định nội dung tương ứng; Chọn cử và phân công GV có nhiều kinh nghiệm, mỗi GV soạn một số câu trắc nghiệm theo yêu cầu cụ thể đã xác định; Tổ chức trao đổi thảo luận trong nhóm đồng nghiệp để phát hiện và sửa chữa sai sót; Tổ chức hội đồng chuyên môn duyệt, biên tập và đưa các câu hỏi trắc nghiệm vào ngân hàng để lưu trong máy tính; Sử dụng phần mềm tin học “Đề thi trắc nghiệm” để tạo ra các đề thi tương đương có cùng nội dung nhưng khác nhau về hình thức bằng cách đảo lộn vị trí thứ tự các câu hỏi để tránh SV trao đổi trong quá trình làm bài.

Ngân hàng đề thi không phải kho lưu trữ bất động mà cần được bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện. Các đề thi, kiểm tra trong ngân hàng đề cần được bảo mật trước khi sử dụng.

Cải tiến hình thức kiểm tra:

Cần phải sử dụng một cách đa dạng nhiều loại hình, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau bởi vì không có một phương pháp, hình thức kiểm  tra, đánh giá nào là hoàn toàn tối ưu cả.

Việc cải tiến hình thức kiểm tra, thi ở trường cần tăng cường kết hợp giữa kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra trắc nghiệm và kiểm tra tích hợp giữa kiến thức lý thuyết với năng lực thực hành nghề. Trong cơ cấu thang điểm của môn học, điểm cơ bản chiếm 60%, điểm dành cho các ý tưởng sáng tạo là 40% để kích thích SV tự tìm hiểu, nghiên cứu. Tận dụng ưu điểm của phương pháp kiểm tra trắc nghiệm trong các kỳ thi đòi hỏi phải kiểm tra khối lượng kiến thức lớn như thi, kiểm tra hết môn, thi tốt nghiệp.

Việc cải tiến nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV cần được tiến hành đồng bộ giữa các khoa, tổ bộ môn trong nhà trường.

Tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV bằng cách quản lý chặt chẽ từ khâu ra đề, in sao đề, đến khâu coi thi và chấm thi. Phải đảm bảo chấm 2 vòng độc lập tại trường. Sau khi chấm thi, trường tổ chức chấm thẩm định theo xác suất 10% – 20% một môn thi.

Tổ chức kiểm tra, thực hiện quy chế thi nghiêm túc. Đánh giá chính xác, công bằng. Rút kinh nghiệm nghiêm túc sau các kỳ thi, kiểm tra và điều chỉnh cho phù hợp với quy chế. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

3.2.5. Quản lý và tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học bảo đảm cho hoạt động học tập của sinh viên đạt hiệu quả cao

Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là nền tảng vật chất không thể thiếu được của nhà trường. CSVC và trang thiết bị trường học là yếu tố quan trọng góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động học tập của SV đạt hiệu quả đồng thời tăng cường củng cố khả năng thực hành, thực tập của SV. CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động học tập của SV bao gồm hệ thống giảng đường, hành lang; thư viện; hệ thống phòng tự học; trang thiết bị kỹ thuật: Projector, màn chiếu, máy vi tính…Âm thanh, ánh sáng trong phòng học, giảng đường; giáo trình, sách học và tài liệu tham khảo; hệ thống phòng thực hành, phòng thí nghiệm. CSVC – TBDH phải phù hợp với mục đích, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học. Tăng cường đầu tư, quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ cho hoạt động thực hành của SV giúp GV và SV dạy và học tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Mục tiêu của quản lý CSVC – TBDH là: Xây dựng hệ thống CSVC – TBDH đáp ứng yêu cầu dạy và học của GV và SV; Tổ chức sử dụng CSVC – TBDH  một cách tối ưu vào quá trình dạy và học; Tổ chức bảo quản hệ thống CSVC – TBDH; Quản lý và sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động thực hành của SV.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành tốt, đầy đủ, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại sẽ tạo điều kiện đắc lực cho hoạt động thực hành của SV, sử dụng tài liệu tham khảo, giáo trình. Đây là điều kiện cốt yếu trước nhất phục vụ hoạt động tự học, tự tìm hiểu, rèn luyện của SV trong nhà trường.

Để đạt được mục tiêu trên, công tác quản lý bao gồm: Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Việc xây dựng, tu bổ, sử dụng, bảo quản trường sở. Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả trường sở trong việc tổ chức các hoạt động dạy học một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu dạy học. Trường sở bao gồm: khu dành cho hoạt động trên lớp (các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ  môn, vườn sinh học, vườn địa lý,…), khu dành cho hoạt động ngoài giờ lên lớp ( thư viện, sân tập thể dục thể thao, nhà truyền thống, phòng Đoàn, phòng Đội,…), khu dành cho hoạt động lao động hướng nghiệp ( xưởng trường, phòng hướng nghiệp,…), khu làm việc của ban Giám hiệu, của bộ phận hành chính văn thư, khu vệ sinh, v.v…

Nhận cung cấp, mua sắm, sử dụng, bảo quản TBDH là công việc của quản lý nhà trường. Đây là hệ thống đa dạng theo nội dung hoạt động dạy học. Hệ thống này chi tiết đến từng môn học, từng chủng loại ( vật thật, các phương tiện kỹ thuật, các phương tiện miêu tả,…). Việc phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong GV và SV rất cần thiết, vì không những nó đem lại lợi ích kinh tế cho nhà trường, mà còn có tác dụng rất lớn trong quá trình dạy học của thầy và trò.

Bên cạnh đó cần tăng cường củng cố, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, khu văn phòng và phòng làm việc của các khoa, tổ bộ môn đảm bảo đủ diện tích để GV và SV tổ chức các hoạt động dạy và học. Tính toán số lượng các thiết bị cần thiết phải trang bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập, số lượng các thiết bị cần sửa chữa. Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị nhất là các thiết bị hiện đại ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến phục vụ thực hành của SV. Để giảng dạy thực hành yêu cầu thiết bị vật tư rất lớn, ngoài việc mua sắm mới nhà trường cần động viên GV và SV các khoa phát huy sáng kiến, cải tiến chế tạo các dụng cụ, thiết bị dạy học phục vụ hoạt động học thực hành của SV.

Chỉ đạo việc khai thác, sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy học, thực hành, thực tập:

Xây dựng hệ thống các  nội quy, quy định về quản lý, sử dụng CSVC, TBDH gồm: Nội quy phòng máy tính, phòng đa chức năng, phòng học và các quy định về sử dụng TBDH yêu cầu mọi người thực hiện nghiêm túc theo phương châm: giữ tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm, chống lãng phí;  Tổ chức hướng dẫn GV và SV nắm vững quy trình sử dụng và khai thác các loại thiết bị nhất là các thiết bị hiện đại thuộc thế hệ mới;  Động viên và tạo điều kiện thuận lợi để GV tích cực nghiên cứu sử dụng các thiết bị vào quá trình dạy học góp phần tích cực đổi mới cách dạy, tạo hứng thú trong học tập cho SV, thúc đẩy SV học tập và sử dụng các thiết bị hỗ trợ học tập. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Duy trì có nề nếp việc bảo trì, bảo quản, kiểm tra sửa chữa trang thiết bị hàng tuần, tháng, học kỳ. Kế hoạch hoá công tác này tránh để máy móc hư hao gây lãng phí, tốn thời gian, tiền của và chậm tiến độ dạy – học; Có chế tài thưởng phạt nghiêm minh cho việc quản lý và sử dụng CSVC, các trang thiết bị dạy học của cán bộ, GV và SV; Tổ chức cho cán bộ, GV tham quan học hỏi kinh nghiệm sử dụng thiết bị dạy học ở một số trường trọng điểm, tham quan các cơ sở sản xuất ứng dụng các kỹ thuật mới tiên tiến.

Cán bộ phụ trách CSVC, cán bộ thư viện thường xuyên được tập huấn nghiệp vụ. Tiến hành cải tiến hoạt động của thư viện: tăng thời gian mở cửa vào buổi tối và các ngày nghỉ, làm tốt công tác giới thiệu sách, đầu tư trang bị thêm đầu sách bao gồm sách chuyên môn, sách tham khảo, sách dành cho tự học, sách báo giải trí,… nhằm thu hút SV đến thư viện học tập.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH nhà trường cần thực hiện GP hành chính kết hợp với GP động viên thi đua: Yêu cầu GV tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu sử dụng thành thạo các TBDH. Thường xuyên phát động phong trào thi đua sử dụng phương tiện dạy học coi đây là một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công tác chuyên môn của GV.

Mặt khác, nhà trường cần xây dựng cảnh quan môi trường tạo không khí gần gũi, hứng thú học tập của SV. CSVC,TBDH đầy đủ cùng cảnh quan môi trường tốt sẽ góp phần thúc đẩy phong trào học tập của SV trong toàn trường.

3.2.6. Phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Mục đích và nội dung giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội là thống nhất với nhau, đều nhằm đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước. Giáo dục nhân cách cho SV là một quá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài. Nếu phối hợp các lực lượng giáo dục sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục. Do đó, nhà trường cần phải phát huy vai trò của nhiều lực lượng cùng tham gia vào quản lý hoạt động học tập của SV. Bao gồm:

Phối hợp với gia đình Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Nếu nhà trường và gia đình phối hợp chặt chẽ với nhau trong quản lý, giáo dục SV thì sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ SV phấn đấu học tập và rèn luyện để trở thành những công dân có ích cho xã hội. Trong trường đại học, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình SV cần được đẩy mạnh thực hiện qua các công việc:

GVCN cần thường xuyên liên hệ với gia đình SV qua các hình thức như thư từ, điện thoại để thông báo tình hình học tập, rèn luyện của SV cho gia đình, đồng thời trao đổi những vấn đề nảy sinh trong hoạt động học tập của SV.

GVCN gửi kết quả học tập, rèn luyện theo từng học kỳ, năm học của SV tới phụ huynh SV: Việc làm này được nhà trường thực hiện nhưng vẫn còn rất hình thức, hiệu quả chưa cao, chưa kịp thời, có nhiều trường hợp thất lạc… Do đó, trong những năm học tới, nhà trường cần quy định nhiệm vụ này cho GVCN thực hiện, để GVCN có điều kiện nắm chắc tình hình học tập, rèn luyện của SV, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắm kịp thời.

Phòng công tác HSSV và các Khoa thực hiện yêu cầu phải có chữ ký phụ huynh trong đơn xin nghỉ học tạm thời (từ 1-2 năm) và đơn xin thôi học để góp phần quản lý hoạt động học tập của SV.

Thu hút phụ huynh SV tham gia vào các hoạt động của nhà trường: Khi có điều kiện, GVCN có thể mời phụ huynh SV tham gia vào các hoạt động của nhà trường, của lớp, từ đó, phụ huynh SV sẽ càng thấy rõ trách nhiệm là phải cùng với nhà trường quản lý SV.

Phối hợp chặt chẽ với Ban cán sự lớp

Ban Cán sự lớp là lực lượng trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào của lớp, Ban Cán sự lớp còn là cầu nối tạo ra môi trường học tập thân thiện, tích cực, tạo ra bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. Ban Cán sự lớp bao gồm: lớp trưởng, các lớp phó, bí thư va các tổ trưởng học tập.

Các Khoa, mà trực tiếp là GVCN, cần lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ ban Cán sự lớp có đủ năng lực, trình độ và tinh thần trách nhiệm để cùng với GVCN quản lý, điều hành các hoạt động học tập của lớp diễn ra đạt kết quả tốt.

GVCN tổ chức bồi dưỡng cho ban Cán sự lớp nắm vững các nội quy, quy chế trong trường học, bồi dưỡng khả năng lãnh đạo, quản lý lớp, tổ học tập. Đây chính là cơ sở để các Khoa làm tốt việc quản lý và nâng cao chất lượng học tập, rèn luyện của SV.

Nhà trường cần có những quy định cụ thể, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của ban Cán sự lớp và phải phổ biến cho ban Cán sự lớp ngay từ đầu khóa học nhằm giúp cho ban Cán sự lớp làm việc hiệu quả hơn.

Nhà trường cần tăng trường các hình thức khen thưởng, động viên ban Cán sự lớp bằng các hình thức như: tặng giấy khen, cộng điểm rèn luyện, nếu có điều kiện nhà trường có thể áp dụng chế độ phụ cấp cho đội ngũ ban Cán sự lớp.

Phối hợp với Ban Chấp hành chi đoàn, chi hội Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Ban Chấp hành chi đoàn, chi hội có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống và hoạt động ngoại khóa cho đoàn viên, SV. Tham gia vào những hoạt động nay, SV sẽ được rèn luyện và trưởng thành hơn, đây cũng chính là mục tiêu hướng đến giáo dục SV phát triển toàn diện, bồi dưỡng những kỹ năng sống cho SV.

Một số biện pháp cần thực hiện là:

Ban Thường vụ Đoàn TNCS HCM trường cần hướng dẫn nôi dung cho các chi đoàn, chi hội tổ chức các buổi sinh hoạt hàng tháng theo quy định. Việc làm này góp phần rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức tác phong và xây dựng tinh thần đoàn kết trong tập thể, từ đó giúp SV hình thành được mục đích, động cơ học tập đúng đắn.

Ban Thường vụ Đoàn trường, Ban Thư ký Hội sinh viên trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV tham gia ( hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động xã hội,tình nguyện…) nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm. Những hoạt động này sẽ góp phần vào mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện, đào tạo ra những công dân sống có ích cho xã hội.

Thường xuyên tổ chức các buổi lễ kỷ niệm nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ trọng đại của đất nước. Đây là việc làm góp phần giáo dục truyền thống, chính trị tư tưởng cho SV, giúp cho SV thấy được truyền thống hào hùng của dân tộc, từ đó, ý thức được phải nỗ lực, phấn đấu học tập để xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Các GP đề xuất trên đây phải được phối hợp chặt chẽ với nhau trong quản lý hoạt động học tập của SV, không thể sử dụng từng GP riêng lẻ mà có thể đem lại thành công. Do đó, nhà trường cần có những quy định bổ sung vào chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, làm cho các đơn vị thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc tham gia vào công tác quản lý hoạt động học tập của SV.

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi  của các giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của từng GP đã đưa ra và cũng qua đó để có thể tìm ra GP hữu hiệu trong quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng.

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến 5 chuyên gia, 15 CBQL và 30 GV từ BGH cho tới các phòng ban chức năng, các khoa, tổ bộ môn của trường.

Đối với chuyên gia: Chúng tôi mời những chuyên gia của Sở GD – ĐT TP.HCM, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong công tác quản lý nhà trường nói chung, quản lý hoạt động học tập của SV nói riêng.

Đối với CBQL: Chúng tôi mời những cán bộ chủ chốt từ tổ bộ môn, khoa, phòng cho tới BGH có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong công tác quản lý chuyên môn và hoạt động học tập của SV.

Đối với GV: chúng tôi chọn 30 GV rải đều ở các khoa, tổ bộ môn của trường có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và quản lý SV.

3.3.3. Quy trình khảo nghiệm Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Để tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các GP đề ra, tác giả xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến theo hai tiêu chí: Tính cần thiết và tính khả thi của các GP quản lý; thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 4 mức độ:

  • – Tính cần thiết: Rất cần thiết (4đ), Cần thiết (3đ), Bình thường (2đ), Không cần thiết (1đ)
  • – Tính khả thi: Rất khả thi (4đ), Khả thi (3đ), Ít khả thi (2đ), Không khả thi (1đ)
  • Tiến hành lấy phiếu trưng cầu ý kiến về các GP quản lý.

Sau khi nhân kết quả thu được, tác giả tiến hành phân tích xử lý số liệu trên bảng thống kê; tính điểm trung bình của các GP đã được khảo sát, rồi xếp theo thứ bậc để nhân xet, đánh giá và rút ra kết luận.

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm

Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp

Qua kết quả thu được trên phiếu trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các chuyên gia và GV tham gia quản lý hoạt động học tập của SV cho thấy: Các GP đề ra ở trên đều được đánh giá rất cao, đa số các ý kiến đều khẳng định rằng những GP này là Rất cần thiết và cần thiết; Rất khả thi và khả thi trong việc thực hiện quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng (Xem bảng 3.1).

Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết của các giải pháp

Kết quả ở bảng 3.1. cho thấy tính cần thiết của các GP được đánh giá cao với điểm trung bình của các giải pháp là  = 3,87 so với  = 4,0 là khá cao, và có 6/6 GP quản lý có  > 3,0 là con số ấn tượng trong việc sử dụng GP.

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá tính cần thiết của các giải pháp

Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp

Kết quả ở bảng 3.2. cho thấy tính khả khi của các GP được đánh giá cao với điểm trung bình của các GP là  = 3,80 so với  = 4,0 là khá cao, và có 6/6 GP quản lý có  > 3,0 là con số ấn tượng trong việc sử dụng giải pháp.

Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá tính khả thi của các giải pháp

Qua xử lý thông tin bằng phương pháp thống kê toán học, tác giả tính được điểm trung bình của tính cần thiết và tính khả thi của các GP và sắp xếp theo thứ bậc cụ thể nêu trong bảng sau:

Bảng 3.3: Điểm trung bình kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp.

Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp

b) Nhận xét Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Qua tổng hợp đành giá về kết quả tính cần thiết và tính khả thi của các GP, cho thấy các ý kiến chuyên gia đánh giá rất cao với tính cần thiết  = 3,87; tính khả thi  = 3,80 so với =  4,0 là khá cao, và có 6/6 GP quản lý có  > 3,0 là con số ấn tượng; các GP đã đưa ra phù hợp, cần thiết và khả thi đối với công tác quản lý hoạt động học tập của SV Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Qua thang điểm đánh giá, tính cần thiết được xác định tương đối cao, tính khả thi tuy không bằng tính cần thiết nhưng chắc chắn sẽ có khả thi hiệu quả trong việc vận dụng các GP trên vào công tác quản lý hoạt động học tập của SV Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

  • Giải pháp 1: Quản lý nâng cao nhận thức về hoạt động hoc tập của SV cho GV, CBQL và SV. Tính cần thiết được đánh giá điểm trung bình là 3,90; tính khả thi điểm trung bình là 3,84. Trong GP này tính cần thiết được đành giá cao hơn tính khả thi nhưng đều ở vị trí thứ 2. Là GP quan trọng đóng vai trò nền tảng cho tất cả các GP tiếp theo.
  • Giải pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động học tập của SV. Tính cần thiết được đánh giá điểm trung bình là 3,82; tính khả thi điểm trung bình là 3,76. Đây là GP được đánh giá có tính cần thiết đứng thứ 6 và tính khả thi đứng ở vị trí thứ 5. Đây cũng là GP có ý nghĩa then chốt, nó là phương hướng, là kim chỉ nam cho các GP còn lại.
  • Giải pháp 3: Quản lý hoạt động giảng dạy của GV. Tính cần thiết được đánh giá điểm trung bình là 3,86; xếp ở vị trí thứ 4; tính khả thi điểm trung bình là 3,82; xếp ở vị trí thứ 3.
  • Giải pháp 4: Đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập của SV. Tính cần thiết được đánh giá điểm trung bình là 3,92; tính khả thi đạt điểm trung bình là 3,86. GP được đánh giá là giải pháp cần thiết nhất và cũng khả thi nhất, điều này phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện GP mà đề tài đã đề cập.
  • Giải pháp 5: Quản lý và tăng cường các điều kiện về CSVC,TBDH đảm bảo cho hoạt động học tập của SV đạt hiệu quả cao. Tính cần thiết được đành giá điểm trung bình là 3,84 xếp thứ 5 và tính khả thi được đánh giá điểm trung bình là 3,74 xếp thứ 6. Mặc dù xếp thứ bậc cao song GP này là giải pháp tạo điều kiện hỗ trợ cho các GP khác, hoạt động khác thực hiện tốt và đạt hiệu quả cao. Đây cũng là GP cần được quan tâm đầu tư.
  • Giải pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quản lý hoạt động học tập của SV. Tính cần thiết được đánh giá điểm trung binh là 3,88 xếp ở vị trí thứ 3; tính khả thi được đánh giá điểm trung bình là 3,80 xếp ở vị trí thứ 4.

Nhìn chung các ý kiến đánh giá đều thống nhất cao với 6 GP mà tác giả nêu ra. GP có điểm trung bình về tính cần thiết cao nhất là 3,92; tính khả thi cao nhất là 3,86 ( so với điểm tối đa là 4,00). GP có điểm trung bình thấp nhất về tính cần thiết là 3,82; tính khả thi là 3,74. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Để thấy được sự phù hợp giữa tính cần thiết và tính khả thi của các GP quản lý hoạt động học tập đã nêu, chúng tôi dùng hệ số tương quan thứ bậc để tính theo công thức:

R = 1 –  = 1-  = 0,89

Trong đó:

  • R là hệ số tương quan thứ bậc
  • d là hiệu số giữa 2 đại lượng cần so sánh
  • n là số các số hạng được so sánh

Hệ số tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi của các GP nêu ra R= 0,89 < 1 cho thấy mối tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi của các GP quản lý có tương quan thuận và chặt chẽ, nghĩa là giữa tính cần thiết và tính khả thi của các GP quản lý có độ phù hợp cao. Các GP có tính cần thiết ở mức độ nào thì có tính khả thi ở mức độ đó. Nếu áp dụng đồng bộ các GP này vào quản lý hoạt động học tập của SV chắc chắn sẽ có hiệu quả trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.

Giải pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường ĐH Tôn Đức Thắng xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Các GP nêu trên hướng vào người học nhằm khơi dậy năng lực tự học tự nghiên cứu; tìm hiểu, ý chí vươn lên trong học tập và tư duy sáng tạo của người học trên cơ sở tổ chức hướng dẫn của người dạy. GP kế hoạch hoá hoạt động học tập của SV là cơ sở, định hướng cho các GP khác, là nhằm đưa các GP quản lý hoạt động học tập vào nề nếp. Các GP quản lý hoạt động học tập là để hoạt động học tập đạt mục tiêu đào tạo đã quy định. Trong quản lý hoạt động học tập, GP quản lý nâng cao nhân thức về hoạt động học tập của SV là bước quan trọng đầu tiên. GP này gắn liền với GP tăng cường quản lý hoạt động dạy của GV; GP đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập của SV; Còn GP tăng cường đầu tư, quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, các điều kiện phục vụ thực hành của SV là điều kiện là yếu tố cần thiết thúc đẩy hoạt động học tập của SV. Các GP quản lý thực hiện đồng bộ, khả thi góp phần quan trọng để người dạy, người học phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động học tập.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

Hoạt động học tập của SV là hoạt động mang tính tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân. Và “tự học” là bộ phận quan trong nhất trong hoạt động học tập của SV, đó chính là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, biện pháp học tập.

Hiệu quả hoạt động học tập của SV phụ thuộc vào cách học, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, thời gian học tập, nội dung học tập, điều kiện cơ sở vật chất dành cho học tập, phụ thuộc vào năng lực và phương pháp quản lý, hướng dẫn của GV và CBQL.

Quản lý hoạt động học tập của SV là quá trình làm thay đổi nhận thức về việc học, dạy cách học, xây dựng tập thể lớp học, tổ chức và quản lý hoạt động học, tạo điều kiện cho việc học, phối hợp quản lý hoạt động học… Nhằm đào tạo SV thành những con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng có đặc điểm là: Phần lớn SV đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động học tập đối với bản thân. Tuy nhiên, SV chỉ nhận thức được vai trò của hoạt động học tập với những muc tiêu trước mắt, ngắn hạn và có tác động ngay đến bản thân, một số vai trò có tính chất lâu dài của hoạt động học tập không được SV chú trọng. Kỹ năng và phương pháp học tập còn hạn chế, SV chưa có thói quen xây dựng kế hoạch học tập, nội dung tự học chỉ có tính chất đối phó với các nhiệm vụ học tập trước mắt mà chưa chủ động học để tìm tòi, khám phá kiến thức chuyên ngành. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng đã tập trung thực hiện có hiệu quả một số mặt: Nhà trường đã áp dụng một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả hoạt động học tập của SV và đã đạt được những thành tích nhất định. CBQL và GV nhà trường có nhận thức khá cao về vai trò và tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động học tập của SV do vậy đã tích cực thực hiện các biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động học tập của SV phát triển. Tuy nhiên trên phương diện tổng quan thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của SV nhà trường còn có hạn chế và bất cập. Các nội dung và biện pháp quản lý mà nhà trường đưa ra chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế, chưa mang tính khoa học cao. Vì thế quản lý hoạt động học tập của SV chưa được tiến hành thường xuyên, đồng bộ, hiệu quả chưa cao nên hoạt động học tập của SV chưa phát triển mạnh mẽ thành một phong trào rộng khắp.

Kết quả nghiên cứu thực trạng cho phép đưa ra một số GP nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng. Có 6 GP là: GP quản lý nâng cao nhận thức về hoạt động học tập của SV cho đội ngũ CBQL, GV và SV; GP kế hoạch hóa quản lý hoạt động học tập của SV; GP quản lý hoạt động giảng dạy của GV; GP đổi mới công tác quản lý hoạt động học tập của SV; GP quản lý và tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học bảo đảm cho hoạt động học tập của SV đạt hiệu quả cao; GP phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quản lý hoạt động học tập của SV. Các GP đề xuất trên đây phải được phối hợp chặt chẽ với nhau trong quản lý hoạt động học tập của SV.

2. KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, từ khảo sát thực trạng của nhà trường, để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động học tập của SV Trường ĐH Tôn Đức Thắng, chúng tôi đề xuất một số kiến nghị như sau:

2.1. Đối với nhà trường

Tăng cường hơn nữa sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các lực lượng giáo dục, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đối với công tác quản lý hoạt động học tập của SV nhằm tạo ra sự chuyển biến rõ rệt thúc đẩy phong trào học tập phát triển rộng khắp trong toàn trường. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

 Quy định cụ thể các nhiệm vụ quản lý hoạt động học tập cho các bộ phận tham gia quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các phòng, khoa, ban được quy định trong điều lệ trường cao đẳng, đại học; trong quy chế quản lý HSSV trong các trường cao đẳng, đai học  theo quy định của Bộ GD& ĐT.

Nên tổ chức hệ thống quản lý đào tạo, quản lý hoạt động học tập của SV chặt chẽ và có hiệu quả cao hơn bằng cách xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Việc có quy chế tổ chức và hoạt động rõ ràng, cụ thể sẽ tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, đổi mới tư duy, nhận thức về quản lý SV nói chung và quản lý hoạt động học tập của SV nói riêng theo hướng tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn SV học tập và tạo điều kiện tốt nhất để SV học tập.

Phòng Đào tạo cần phối hợp với các khoa xây dựng chương trình đào tạo các ngành học theo hướng gắn liền với thực tiễn, đào tạo theo yêu cầu của xã hội, tăng giờ thực hành, thực tập, thực tế. Kết hợp với việc xây dựng thời khóa biểu hợp lý, tạo điều kiện cho SV tự học, tự nghiên cứu.

Nhà trường cần tăng cường trang bị các loại giáo trình, tài liệu tham khảo; tăng cường mua sắm, sửa chữa CSVC kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của SV. Xây dựng thư viện điện tử hiện đại, có nhiều tiện ích. Nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với gia đình SV, ban Cán sự lớp, ban Chấp hành chi đoàn, chi hội để cùng quản lý hoạt động học tập của SV.

2.2. Đối với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ GD&ĐT

Tăng cường việc quản lý hoạt động học tập của các trường đai học bằng việc thành lập các đoàn kiểm tra chéo giữa các trường, từ đó rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả  quản lý.

Tạo điều kiện thuận lợi để các trường được đầu tư, hỗ trợ xây dựng CSVC, TBDH theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong xu thế hội nhập hiện nay.

Ban hành những văn bản hướng dẫn công tác quản lý hoạt động dạy và học; thể chế hoá việc đánh giá chất lượng giáo dục – đào tạo bằng việc đưa ra các chuẩn mực cơ bản, có tiêu chí cụ thể giúp SV xác định rõ mục tiêu và phương pháp học tập, GV xác định rõ phương hướng cải tiến việc dạy và học. Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học.

Tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý của các trường đại học vơi nhau. Hàng năm tổ chức cho CBQL trường học tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác quản lý HSSV nói chung và quản lý hoạt động dạy và học nói riêng, tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm các trường tiên tiến ở trong nước và ở nước ngoài.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học

One thought on “Luận văn: Giải pháp quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động học tập sinh viên đại học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *