Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Xu hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Xu hướng chiến lược của Hải quan Việt Nam hội nhập với Hải quan thế giới giai đoạn 2027-2030
3.1.1 Thống nhất quan điểm chỉ đạo
Chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2030 quán triệt các quan điểm sau:
- Đảm bảo sự quản lý của Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và chương trình cải cách nền hành chính; thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật.
- Lấy cải cách, hiện đại hóa làm cơ sở, tập trung đầu tư để hiện đại hóa hải quan tại các vùng, địa bàn trọng điểm, đồng thời có tính đến sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, địa bàn đảm bảo sự phát triển, hiện đại hóa chung của Hải quan Việt Nam. Kết hợp phát huy nội lực là chính với tranh thủ sự hỗ trợ bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của các Bộ, ngành, địa phương mà trong đó ngành Hải quan là nòng cốt và trên cơ sở giám sát, thực hiện của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân.
3.1.2 Mục tiêu phấn đấu
Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3.1.3. Nhiệm vụ cụ thể Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
3.1.3.1. Về thể chế
Hải quan Hải Phòng phấn đấu xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách thủ tục hành chính và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống pháp luật Hải quan hiện đại bao gồm đầy đủ các quy định về: thủ tục hải quan, chế độ quản lý hải quan và các cơ chế tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, các quy định về quản lý thuế, kiểm soát biên giới, chế tài, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, quy định quyền hạn của cơ quan hải quan tương xứng với trách nhiệm thực thi pháp luật hải quan, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan.
3.1.3. 2. Về công tác nghiệp vụ hải quan
Hải quan Hải Phòng cùng với Hải quan cả nước phấn đấu đến năm 2020 và các năm sau đó về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản, hiệu quả, hài hòa và tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương thức điện tử tại các địa bàn trọng điểm; thực hiện việc trao đổi thông tin trước khi hàng đến, thanh toán, quản lý các giấy phép bằng phương thức điện tử; thực hiện cơ chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt về thủ tục và an ninh theo các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan thế giới; Ap dụng phương pháp quản lý rủi ro một cách hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan. Từ năm 2020, từng bước xử lý dữ liệu thông quan tập trung tại cấp Cục Hải quan; Thực hiện cơ chế một cửa hải quan quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN.
Quyết tâm tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ cơ bản và phòng, chống có trọng điểm, hiệu quả hoạt động buôn lậu, vận chuyển các mặt hàng cấm qua biên giới. Triển khai thực hiện các cam kết quốc tế trong công tác phòng, chống khủng bố, rửa tiền, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác hải quan về kiểm soát chung. Thực hiện việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế. Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế ngang tầm với các nước trong khu vực. Đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch, khả thi, hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo lợi ích quốc gia, hạn chế những thách thức, bất lợi phát sinh trong quá trình hội nhập. Đảm bảo nguồn thu của Ngân sách Nhà nước.
Phấn đấu đến năm 2020 và các năm sau đó hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả, dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
3.1.3.3. Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
Phấn đấu xây dựng tổ chức bộ máy Hải quan hiện đại và theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và tăng cường sự quản lý của Nhà nước, góp phần giữ gìn an ninh, an toàn quốc gia. Xây dựng lực lượng hải quan có trình độ chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế.
3.1.3.4. Về ứng dụng công nghệ thông tin thời đại 4.0
Cùng với tổng cục Hải quan Việt Nam, Hải quan Hải Phòng phấn đấu xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại trên nền tảng tập trung hóa xử lý dữ liệu, tích hợp đầy đủ các chức năng, xử lý hồ sơ hải quan điện tử, manifest điện tử, thanh toán điện tử, giấy phép điện tử; xây dựng các trung tâm xử lý dữ liệu cấp vùng đạt mức độ 2+ trở lên, trung tâm xử lý dữ liệu ngành đạt mức độ 3+ trở lên, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn an ninh, an toàn cao (24/24 và 24/7) và quản lý theo hướng dịch vụ; xây dựng cổng thông tin điện tử kết nối, trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan, thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia và một cửa khu vực ASEAN. Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu thống kê nhà nước về hải quan làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình nhập khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác phục vụ kịp thời cho công tác hoạch định, chỉ đạo, điều hành về các chính sách kinh tế, thương mại và thuế của các cơ quan nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ phân tích và tổng hợp phân tích dữ liệu tự động:
Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Da ta) vào công tác thu thập thông tin, phân tích dữ liệu doanh nghiệp (đã xây dựng danh sách 750 doanh nghiệp trọng điểm KTSTQ ban hành kèm Quyết định) để chỉ đạo việc KTSTQ có hiệu quả. Hoàn thành việc xây dựng yêu cầu nâng cao nghiệp vụ nâng cấp hệ thống STQ01 theo hướng tự động thu thập tổng hợp thông tin dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp XNK và hàng hóa XNK từ các hệ thống cơ sở dữ liệu trong và ngoài ngành kết hợp với tiêu chí quản lý rủi ro để phân tích lựa chọn đối tượng cần KTSTQ. Dự kiến hệ thống sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng Quý I năm 2027. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
- Trang bị máy móc thiết bị hiện đại:
Bên cạnh việc ứng dụng CNTT vào hoạt động KTSTQ thì việc trang bị máy móc, công cụ hiện đại phục vụ công tác KTSTQ cũng đã được triển khai tại Cục Hải quan Hải Phòng. Cục Hải quan đã trang bị hệ thống máy kiểm tra tài liệu hiện đại (Doculab 2600). Thông qua hệ thống này, phát hiện sơ bộ các dấu hiệu làm giả, tài liệu trong bộ hồ sơ hải quan.
- Tổ chức các hội nghị chuyên đề liên tỉnh
Cục Hải quan Hải Phòng tiếp tục chủ trì và phối hợp nhiều đơn vị tổ chức thành công Các Hội thảo nhằm nâng cao kỹ năng KTSTQ về các lĩnh vực cho lực lượng KTSTQ, như chuyên đề về ô tô tải, camera, vôi, quặng các loại,…
3.1.4. Mục tiêu phấn đấu trong năm năm tiếp theo 2027-2030
Cục Hải quan Hải Phòng tiếp tục tập trung KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, chú trọng thu thập thông tin, phân tích đánh giá rủi ro kiểm tra tính tuân thủ pháp luật các doanh nghiệp, tập đoàn lớn: lĩnh vực, mặt hàng, nhóm mặt hàng có rủi ro cao và các doanh nghiệp chưa được KTSTQ. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả tại các Chi cục tập trung đánh giá thông tin với những lô hàng luồng xanh có dấu hiệu rủi ro cao, các lô hàng có dấu hiệu nghi ngời về mã số, trị giá, C/O. Trong đó chú trọng các lô hàng về tị giá, đảm bảo không bỏ sót các lô hàng có trị giá thấp và tránh phiền hà cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh nâng cấp và ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng quản lý rủi ro trong việc thu thập thông tin doanh nghiệp phục vụ hoạt động KTSTQ.
Từ 2027-2030, lực lượng KTSTQ quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN qua công tác KTSTQ với số thu hoặc vượt chỉ tiêu được giao trong năm. Năm sau cao hơn năm trước 10%. Trong đó số thu của các Chi cục đạt 30%, Số thu về trị giá chiếm 40%. Triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý doanh nghiệp ưu tiên, tiếp tục hướng dẫn vướng mặc, nghiên cứu hoàn thiện các quy định, hướng dẫn về doanh nghiệp ưu tiên đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, kinh nghiệm các nước và thực tiễn tại Việt Nam.
Mô hình mới về KTSTQ: Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai mô hình mới có hiệu quả tại khắp Cục Hải quan Hải phòng. Tăng cường đào tạo bổ sung biên chế có trình độ nghiệp vụ cao khả năng sử dụng máy tính thành thạo, các phần mềm nghiệp vụ chuyên sâu đảm bảo công tác KTSTQ có hiệu quả. Liên tục hoàn thiện các hệ thống công nghệ thông tin sẵn có trong Cục Hải quan và nâng cấp để đạt được yêu cầu đánh giá tự động các tiêu chí quản lý rủi ro về thông tin doanh nghiệp, các lĩnh vực, nhóm hàng, mặt hàng có dấu hiệu vi phạm từ đó xây dựng kế hoạch, các chuyên đề cho các năm tiếp theo đảm bảo nguồn thu ổn định. Đề xuất kinh phí tổ chức các lớp học nghiệp vụ chuyên sâu về KTSTQ, kế toán, kiểm toán cho CBCC trong Cục, mời chuyên gia nước ngoài để tiếp thu các ứng dụng mới trong lĩnh vực KTSTQ. Đề xuất chương trình đào tạo cán bộ ở nước ngoài, trao đổi kinh nghiệm với các nước đang phát triển.
3.1.5. Một số chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Thực hiện thủ tục hải quan điện tử: đến 2020 có 60% các loại hình hải quan cơ bản, 70% kim ngạch xuất nhập khẩu, 60% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Thời gian thông quan hàng hóa đến 2020 bằng với mức trung bình của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại thời điểm 2018 và đến 2030 phấn đấu bằng với mức của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại cùng thời điểm.
Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa đến 2020 là dưới 10% và đến 2030 phấn đấu đạt dưới 7%.
Tỷ lệ các giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện trong cơ chế một cửa hải quan quốc gia đến 2020 là 50% và đến 2030 là 90%.
Tập trung hóa xử lý dữ liệu điện tử của hệ thống thông quan hải quan vào năm 2020.
Đến 2020, 100% các Chi cục Hải quan, 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu, 80% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
3.2 Định hướng của Hải quan Hải Phòng trong xu hướng hội nhập của Hải quan Việt Nam Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Theo đánh giá tại Báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội tình hình chung của thế giới và khu vực và tình hình trong nước được dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Kinh tế thế giới năm 2026 tăng trưởng cao hơn năm 2025 nhưng không đồng đều và còn nhiều rủi ro, kinh tế Việt Nam còn nhiều tồn tại, yếu kém. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở mọi mặt trận, thực hiện chủ đề: “Cải tiến phương pháp quản lý, ứng dụng CNTT trong kiểm soát công việc trên tất cả các lĩnh vực”, hướng tới mục tiêu không để sót, lọt, tồn việc, chậm xử lý hồ sơ nghiệp vụ do lỗi chủ quan của CBCC. Trong bối cảnh đó, để hoàn thành nhiệm vụ được giao Cục Hải quan TP Hải Phòng xác định phương hướng nhiệm vụ trong những năm 2027-2030 với những nội dung trọng tâm sau.
3.2.1. Chú trọng công tác xây dựng lực lượng hải quan trong sạch, vững mạnh
Tiếp tục quán triệt toàn thể CBCC thực hiện chủ đề nhiệm kỳ 2023-2020: “Cải cách – Kỷ cương – Chuyên nghiệp” và phương châm công vụ của Cục Hải quan TP Hải Phòng: “Tận tình hướng dẫn – Thái độ lịch sự – Tác phong nhanh nhẹn”; tạo sự đồng thuận, thống nhất trong tập thể lãnh đạo và công chức thừa hành trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tổ chức thực hiện Quy định về văn hóa ứng xử của CBCC Hải quan Việt Nam; Đẩy mạnh kiểm tra hoạt động công vụ; giám sát trực tuyến hoạt động công vụ tại Phòng quan sát camera và Kế hoạch kiểm tra nội bộ của Cục năm 2026.
Tiếp tục duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi nhiệm vụ, chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng: Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Kiện toàn nhân sự lãnh đạo cấp Cục khi có phê duyệt của Tổng cục Hải quan; Đánh giá tình hình biên chế, nhân sự tại các đơn vị thuộc Cục để bố trí lại lực lượng giám sát tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu sau khi Đề án kiểm tra, giám sát hàng hoá chính thức triển khai; Xây dựng kế hoạch khảo sát, đánh giá trình độ, năng lực quản lý của Lãnh đạo cấp Tổ, đội thuộc Cục.
3.2.2. Hiện đại hóa Hải quan, đơn giản hoá thủ tục hải quan Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hải quan và địa điểm kiểm tra tập trung tại Cảng Lạch Huyện; Quản lý cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 167/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 về kinh doanh cửa hàng miễn thuế; Xây dựng trình tự thực hiện nghiệp vụ thủ tục hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng; Xây dựng trình tự kiểm tra công nhận kho bãi, địa điểm kiểm tra tập trung theo Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024, Thông tư 84/2025/TT-BTC ngày 08/9/2025.
Đảm bảo thực hiện yêu cầu quản lý dựa trên quy định của pháp luật và văn bản bản hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan cấp trên, đồng thời chú trọng xây dựng, phát triển mối quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp đồng hành, chia sẻ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp an tâm đến làm TTHQ tại Cục Hải quan. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết 19/NQ-CP về cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh và kế hoạch triển khai Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Tập trung rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính với mục tiêu giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa theo chỉ đạo của Chính Phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 980/QĐ-TCHQ về cải cách, phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan TP Hải Phòng giai đoạn 2024- 2020; Trong đó chú trọng vào nghiên cứu tham gia ý kiến và triển khai kịp thời Nghị định 08/2023/NĐ-CP sửa đổi và Thông tư 38/2023/TT-BTC sửa đổi; Tích cực trao đổi thông tin với các Hiệp hội, chủ động nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những khó khắn vướng mắc của các DN;
Tích cực thực hiện các Đề án: Kiểm tra, giám sát tự động đối với hàng hóa XK, NK qua khu vực kho bãi cảng Hải Phòng trên hệ thống điện tử; Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm soát công việc và tra cứu nghiệp vụ trong thông quan; Xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết nối với doanh nghiệp phục vụ việc quản lý và xử lý báo cáo quyết toán đối với loại hình nhập tiêu dùng, SXXK, chế xuất. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
3.2.3. Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước
Từ năm 2026 một số Biểu thuế ưu đãi đặc biệt có nhiều dòng hàng có mức thuế suất giảm sâu và về 0%, đặc biệt thuế nhập khẩu các dòng xe ô tô dưới 9 chỗ từ các nước ASEAN về Việt Nam sẽ giảm từ 30% về 0%, ảnh hưởng đến số thuế nhập khẩu mặt hàng này; Đồng thời Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn đi vào hoạt động, sẽ làm giảm số thu thuế từ xăng dầu NK. Do vậy, Cục Hải quan TP Hải Phòng xây dựng quyết tâm chính trị hoàn thành nhiệm vụ thu nộp NSNN được giao:
Thường xuyên quán triệt, chỉ đạo và tăng cường kiểm tra CBCC trong việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thu NSNN, đảm bảo quản lý nguồn thu nhằm phấn đấu thu đạt và vượt dự toán thu NSNN 2026; Tăng cường công tác quản lý nợ thuế: Đẩy mạnh đôn đốc thu hồi các khoản nợ để thực hiện thu hồi và thực hiện có hiệu quả biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tự của pháp luật…; Tăng cường các giải pháp chống thất thu, tăng thu ngân sách Nhà nước: Đẩy mạnh công tác KTSTQ, tập trung kiểm tra các doanh nghiệp, lĩnh vực, mặt hàng trọng điểm, có rủi ro cao, nâng cao hiệu quả kiểm tra với các chuyên đề trên phạm vi toàn quốc; Công tác quản lý trị giá tính thuế, chống thất thu qua giá; Chống thất thu qua mã số hàng hóa; Chống thất thu về số lượng, chủng loại hàng; Chủ động nghiên cứu văn bản mới; Báo cáo TCHQ khi có vướng mắc phát sinh; Kiểm tra rà soát các nghiệp vụ, báo cáo của các Chi cục để hướng dẫn thực hiện thống nhất trong toàn Cục. (Ví dụ: Tiến hành khảo sát công tác miễn thuế, trong đó đặc biệt chú trọng đến công tác cấp Danh mục miễn thuế tại các Chi cục, Rà soát báo cáo kế toán khi TCHQ hoàn thiện chương trình kế toán trên máy…);
3.2.4. Tăng cường hoạt động chống gian lận thương mại
Trước mắt tập trung công tác thu thập thông tin, điều tra nghiên cứu nắm tình hình về loại hình đầu tư gai công, SXXK; về hành vi xuất khống hoàn VAT; về hành vi chuyển giá, chuyển tiền; kiểm tra, kiểm soát đối với hàng nhập khẩu vận chuyển độc lập và vận chuyển kết hợp đến địa bàn Hà Nội, Bắc Ninh; Tổ chức nắm tình hình hoạt động các đối tượng, đường dây, ổ nhóm, phương thức thủ đoạn buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa và gian lận thương mại; Tăng cường bám sát địa bàn, đối tượng trọng điểm; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng trong trao đổi thông tin, phát hiện, bắt giữ và xử lý các hành vi vi phạm; Tập trung đấu tranh ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, các chất ma túy qua biên giới, gian lận thương mại, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt các mặt hàng có thuế suất cao như rượu, bia, thuốc lá… và các mặt hàng trọng điểm như động vật hoang dã, các chất ma túy, vũ khí, pháo nổ, văn hóa phẩm độc hại,… Đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; Bên cạnh Kế hoạch đấu tranh chống buôn bán trái phép chất ma túy trên địa bàn cảng biển đã xây dựng, tiếp tục triển khai công tác kiểm soát hải quan tại Cảng hàng không Quốc tế Cát Bi TP Hải Phòng; Tiếp tục thực hiện Kế hoạch kiểm soát rủi ro số 37/QLRR-KSRR ngày 18/9/2025 để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro; Triển khai có hiệu quả các Chuyên đề kiểm soát rủi ro theo kế hoạch của Tổng cục Hải quan; Phối hợp với Cục QLRR -TCHQ và các Chi cục Hải quan triển khai áp dụng hiệu quả 05 phiên bản tiêu chí phân luồng quyết định kiểm tra sau theo Kế hoạch của Tổng cục Hải quan. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật hồ sơ doanh nghiệp để phục vụ hữu hiệu cho quản lý, đánh giá rủi ro doanh nghiệp; Tăng cường phân tích thông tin dữ liệu trên Hệ thống nghiệp vụ nhằm kịp thời phát hiện các lô hàng có dấu hiệu vi phạm, thực hiện các biện pháp kiểm soát phù hợp đối với các lô hàng khai báo theo phương thức vận chuyển độc lập, vận chuyển kết hợp; Theo dõi, rà soát Online trên Hệ thống, phân tích, xác định mức độ rủi ro, kịp thời chuyển thông tin các lô hàng có dấu hiệu vi phạm đến Chi cục Hải quan cửa khẩu để có biện pháp kiểm tra, kiểm soát; Phân tích thông tin trên Hệ thống E-manifest để lựa chọn container thực hiện soi chiếu trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; phân tích thông tin hàng tồn tại cảng để lựa chọn container có rủi ro cao thực hiện kiểm tra qua máy soi container; Thu thập, phân tích thông tin, xây dựng hồ sơ rủi ro hành khách XNC tại cảng hàng không quốc tế; Tăng cường rà soát, nhận diện rủi ro về chế độ chính sách, mã, giá, C/O; mặt hàng trọng điểm, có rủi ro cao; Phân tích, đánh giá rủi ro đối với các doanh nghiệp hủy, sửa tờ khai; doanh nghiệp bị xử phạt VPHC; Rà soát, đánh giá doanh nghiệp hoạt động theo loại hình nhập tiêu dùng, SXXK, chế xuất; Phân tích, lựa chọn xác định doanh nghiệp có rủi ro cao đề xuất biện pháp quản lý phù hợp; Nghiên cứu và triển khai nghiệp vụ phân tích sau bắt giữ.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan; Chủ động thu thập, phân tích và xử lý thông tin, lập kế hoạch, xác định được đối tượng kiểm tra sau thông quan; Ưu tiên, chú trọng vào việc kiểm tra, phát hiện những vấn đề mới, vấn đề nóng, xây dựng nhóm các chuyên đề trọng điểm, để đảm bảo ngăn chặn kịp thời những hành vi gian lận, trốn thuế, lợi dụng sơ hở của chính sách pháp luật; Đẩy mạnh hơn nữa công tác trao đổi, thu thập, phân tích thông tin để lựa chọn Doanh nghiệp thực hiện KTSTQ có trọng tâm, trọng điểm, có khả năng mang lại số thu NSNN lớn; Tiếp tục tư duy đổi mới phương pháp, cách thức kiểm tra năng cao hiệu quả công tác KTSTQ đối với Doanh nghiệp GC, SXXK và chế xuất nhằm xác định, phát hiện được những nguyên nhân cụ thể dẫn đến chênh lệch NPL
- Bảng 3.1: Dự báo kết quả thu Ngân sách nhà nước
- Bảng 3.2: Dự báo Số cuộc kiểm tra sau thông quan
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình để nâng cao hiệu quả KTSTQ tại Hải quan Hải Phòng đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu
Phấn đấu số thu qua KTSTQ tại Cục Hải quan TP Hải Phòng đối với các mặt hàng thường xuyên, có kim ngạch lớn đạt trên 30 tỷ đồng chiếm trên 8% số thực thu của toàn Cục.
- Căn cứ đề xuất
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết ở Chương 1 và căn cứ vào thực trạng hải quan tại Hải Phòng ở chương 2, thành phố Hải Phòng chưa thực sự có được một quy trình thống nhất thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu nào để đảm bảo nguồn thu thuế ổn định và lâu dài góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Hải quan Hải Phòng.
Căn cứ vào xu hướng nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan ở phần 3.1 cũng chỉ rõ rằng nên đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng nhập khẩu tại Hải Phòng để nâng cao vị thế của kiểm tra sau thông quan của Hải Phòng nói riêng và của Cục Hải quan Hải Phòng nói chung để xứng tầm cả về chất và về lượng trong cả nước..
- Nội dung giải pháp 1
Bước 1: Xác định các vấn đề có thể gặp phải khi thu thập thông tin:
- Giá khai báo khi nhập khẩu của doanh nghiệp thấp hơn giá khai báo của hàng giống hệt, tương tự so với doanh nghiệp khác.
- Cùng một chủng loại mặt hàng nhưng có trị giá khai báo khác nhau, cao thấp bất thường trong từng thời kỳ.
- Giá khai báo thấp hơn giá tham chiếu mặt hàng giống hệt tương tự trong Danh mục quản lý rủi ro về giá(theo từng thời kỳ) hoặc so với giá tra cứu cùng loại tại các Website tin cậy trên thị trường quốc tế;
- Doanh nghiệp có mối quan hệ đặc biệt với đối tác, có quan hệ đặc biệt với hải quan hay không.
Bước 2: Lựa chọn mặt hàng, doanh nghiệp kiểm tra:
- Ưu tiên tập trung vào các doanh nghiệp có mặt hàng có trị giá thuế suất cao như ô tô, rượu bia, thuốc lá,…
Bước 3: Chuẩn bị thông tin trước kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan: Ban hành thông báo yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xuất trình theo quy định liên quan đến hồ sơ hải quan, hồ sơ sổ sách chứng từ kế toán liên quan đến lô hàng nhập khẩu, hồ sơ kỹ thuật. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Bước 4a: Tiến hành xác minh thông tin bước đầu phục vụ kiểm tra:
Lựa chọn các tờ khai có các mặt hàng nghi vấn về giá đã thu thập được trong quá trình thu thập để đề nghị các cơ quan liên quan cung cấp thêm hồ sơ chứng từ liên quan để xác minh giá bán đầu ra của doanh nghiệp cho các đại lý, người tiêu dùng trên thị trường.
Bước 4b: Tiến hành kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan:
Kiểm tra hồ sơ hải quan và các chứng từ tài liệu liên quan: Kiểm tra điều kiện nhập khẩu, kiểm tra hợp đồng nguyên tắc/hợp đồng mua bán, Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các hồ sơ chứng từ doanh nghiệp xuất trình, Kiểm tra sự thống nhất phù hợp giữa các chứng từ lưu giữ lên quan.
Bước 5 Tiến hành xác minh thông tin trong quá trình kiểm tra tại một số tổ chức, cá nhân như ngân hàng, người tiêu dùng,…
Bước 6: Thực hiện các thủ tục ban hành các quyết định hành chính theo quy định.
Bảng 3.3 : Tóm tắt các bước thực hiện giải pháp 1
- Xác định các vấn đề có thể gặp phải khi thu thập thông tin
- Lựa chọn mặt hàng, doanh nghiệp kiểm tra
- Chuẩn bị thông tin trước kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan
- Tiến hành xác minh thông tin trong quá trình kiểm tra tại một số tổ chức, cá nhân như ngân hàng, người tiêu dùng,…
- Thực hiện các thủ tục ban hành các quyết định hành chính theo quy định
Bảng 3.4 Dự kiến kế hoạch triển khai, thực hiện giải pháp 1 trong thời gian từ tháng 01/2027 – tháng 9/2027
- Lập kế hoạch, ngân sách dự kiến
- Lập kế hoạch (có ngân sách)
- Xác định 05 mặt hàng kiểm tra
- Lựa chọn 50 doanh nghiệp
- Thực hiện KTSTQ tại DN
- Rút kinh nghiệm, đánh giá DN
- Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 1
Bảng 3.5: Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 1
Lợi ích giải pháp 1
- Thu thuế đạt 30 tỷ trong 9 tháng đầu năm
Lợi ích nhà nước, xã hội
- Đa dạng hóa hình thức kiểm tra sau thông quan đối với tiêu dùng nhập khẩu
- Môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật
- Kiểm soát tốt các mặt hàng tiêu dùng chính hãng, chống hàng giả hàng nhái
Sơ đồ 3.1: Lợi ích giải pháp 1
- Điều kiện và khuyến nghị Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Để triển khai giải pháp mang lại hiệu quả như mong đợi, các bộ phận liên quan cần phải tập trung chuẩn bị, nghiên cứu, lên kế hoạch nâng cao hiệu quả các kiểm tra sau thông quan. Ban lãnh đạo cần có hướng chỉ đạo đúng đắn, để việc triển khai và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra theo đúng kế hoạch. Đồng thời kịp thời chấn chỉnh nhắc nhờ và xử lý kịp thời các trường hợp công chức hoặc doanh nghiệp không thực hiện đúng kế hoạch. Từ đó đảm bảo nguồn thu ổn định và đạt số thu tổi thiểu như dự kiến.
Lập danh sách các nhóm hàng nhập khẩu tiêu dùng: đưa ra danh sách các mặt hàng nhập khẩu tiêu dùng có tần suất nhập khẩu dày đặc, kim ngạch lớn, thuế suất cao để đánh giá tính rủi ro về thuế của các nhóm hàng này. Ở bước này, yêu cầu có sự tập trung chỉ đạo của Cục Hải quan Tp Hải Phòng theo từng năm sẽ tập trung vào các nhóm mặt hàng khác nhau (như camera, điện tử điện lạnh, ô tô,…)
Tập trung các lĩnh vực kiểm tra: là các lĩnh vực cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trong một thời gian nhất định, mục đích đưa ra các lĩnh vực này để công chức hải quan có định hướng sẽ lựa chọn lĩnh vực nào trước mà theo họ là đúng sở trường chuyên môn nghiệp vụ của họ đang thực hiện.
Thiết kế quy trình kiểm tra sau thông quan và dự kiến số thu: phần việc này đảm bảo việc thực hiện kiểm tra sẽ đúng kế hoạch và các cấp lãnh đạo sẽ dự đoán được số thu một phần cơ bản đảm bảo nhiệm vụ chính trị luôn được hoàn thành
Để tránh trường hợp các doanh nghiệp hoạt động đối phó, không cung cấp số liệu thì chế tài xử phạt cũng phải thay đổi, cụ thể là tăng hình thức xử phạt. Theo Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 45 quy định về chế tài xử phạt đối với hành vi “Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật” thì chỉ áp dụng xử phạt từ 4 đến 10 triệu đồng. Như vậy là chưa đủ ức răn đe.
3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng chế tài khen thưởng và xử phạt trong hoạt động kiểm tra sau thông quan nhập khẩu hàng tiêu dùng tại Hải quan Hải Phòng
- Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Hải quan góp phần nang cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế.
Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, tạo chuyển đổi căn bản phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về Hải quan, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo chế tài có tính răn đe và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại trốn thuế mang tính hệ thống.
Chuẩn bị hành lang pháp lý sau khi thực hiện tốt giải pháp 1 và giải pháp 2 thì khâu xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan được thông suốt. Các hành vi vi phạm trốn thuế sẽ có chế tài xử phạt công bằng, liêm chính chống gian lận, thông đồng giữa cán bộ công chức và doanh nghiệp.
Chế tài giúp Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hải Phòng đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đấu tranh chống lại các hành vi gian lận thương mại thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu đạt hiệu quả.
Bên cạnh đó, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh nghiệp tự giác và tích cực tham gia xây dựng chế tài đảm bảo cạnh tranh công bằng, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, cạnh tranh không công bằng, để đạt được các chỉ số đã dự đoán ở giải pháp 1 và giải pháp 2.
- Căn cứ đề xuất giải pháp
Căn cứ từ cơ sở lý luận ở chương 1, cần phải lên kế hoạch để tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định về hải quan nói chung và về kiểm tra sau thông quan nói riêng.
Căn cứ vào thực trạng được phân tích ở chương 2, nếu chỉ chuẩn hóa quy trình kiểm tra sau thông quan và công chức hải quan chấp hành kỷ cương kỷ luận tốt thì chưa thể khẳng định được sự thành công của kiểm tra sau thông quan đếu không có sự hợp tác, và chấp hành nghiêm pháp luật của doanh nghiệp. Dó đó cần có chế tài xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm của doanh nghiệp đảm bảo công tác kiểm tra sau thông quan được hiệu quả mạnh mẽ hơn.
Căn cứ định hướng chiến lược thời kỳ hội nhập theo xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 của Cục hải quan Hải Phòng trong những năm sắp tới, tiến tới một Cục hải quan hiện đại, chuyên nghiệp, thân thiện nhưng vẫn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ thu thuế với cộng đồng doanh nghiệp luôn tự giác chấp hành pháp luật về hải quan.
- Nội dung giải pháp Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
- a) Không khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định.
- b) Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;
- b) Khai báo và làm thủ tục không đúng thời hạn quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế;
- Vi phạm các quy định về thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;
- đ) Không thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đúng thời hạn quy định;
- Không thông báo đúng thời hạn quy định khi thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại;
- Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi phạm quy định về khai hải quan như sau:
Hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa.
Hành vi khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
Hành vi khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Không xuất trình hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan;
- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;
- Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan;
- Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơ sở khác gia công lại mà không thông báo cho cơ quan hải quan.
- Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi:
Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
- b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm
- c) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế;
- d) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;
- Xuất khẩu sản phẩm theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất mà sản phẩm xuất khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đã nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm theo loại hình gia công từ nước ngoài mà sản phẩm nhập khẩu không được sản xuất từ nguyên liệu đã xuất khẩu;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép;
- Hành vi sử dụng không đúng mục đích hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị để gia công thuộc danh mục phải có giấy phép mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản.
- Kế hoạch triển khai
Cục Hải quan TP Hải phòng: Chỉ đạo và tổ chức hội nghị, nghiệm thu giải pháp sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp của các đối tượng liên quan. Sau khi giải pháp được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi nội dung đề án tới các địa phương và các đối tượng có liên quan để có chung nhận thức tạo cơ sở cho việc liên kết nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Hải Phòng đã được xác định.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng căn cứ vai trò, trách nhiệm trong việc tham gia nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan, chỉ đạo Các Sở ban ngành liên quan lĩnh vực Hải quan phối hợp thực hiện các nội dung của giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan của Hải quan Hải Phòng
Cục Hải quan Hải quan phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp các ngành hàng và các địa phương lân cận…, chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động xuất nhập khẩu xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể để triển khai thực hiện nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan trong giai đoạn 2027 -2030.
- Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 2
Bảng 3.6: Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 2
Lợi ích giải pháp 2
Sơ đồ 3.2: Lợi ích của giải pháp 2
- Điều kiện và khuyến nghị
Có kế hoạch cụ thể trong việc triển khai thực hiện các công việc, phân chia công việc rõ ràng để giải quyết khối lượng công việc lớn. Cần có kể hoạch và mục tiêu trước khi tham gia các hội nghị diễn đàn giữa Hải quan và Doanh nghiệp.
Các cơ quan nhà nước kịp thời ban hành các nghị quyết và quyết định về nâng cao hiệu quả Hải quan Hải Phòng, tạo hành lang pháp lý để hải quan có cơ sở chắc chắn và vững vàng để hoạt động. Tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp nhập khẩu có thể tiếp cận được với quy định mới nhất về hải quan nói chung và kiểm tra sau thông quan nói riêng.
3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện quy chế khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ công chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
- Mục tiêu của giải pháp
Nội quy thưởng phạt quy định trách nhiệm của cán bộ công chức(gọi tắt là CBCC) trong thực thi nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan. Nội quy áp dụng đối với lãnh đạo các cấp và công chức thừa hành kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng.
Nội quy quy định về cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ và chế độ trách nhiệm của CBCC trong thực thi công vụ phải đáp ứng yêu cầu chủ yếu là: lãnh đạo các cấp phải nắm bắt, kiểm soát được toàn bộ công việc thuộc thẩm quyền, đồng thời đảm bảo các mục tiêu cụ thể như sau:
Đảm bảo tuân thủ pháp luật, báo cáo đầy đủ và kịp thời về các nội dung vấn đề phát sinh tại các đơn vị/ bộ phận kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng.
Quy định toàn diện, khách quan, cụ thể về cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ và chế độ trách nhiệm của CBCC trong thực thi nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời về các nội dung vấn đề phát sinh tại các đơn vị/ bộ phận kiểm tra sau thông quan tại Cục.
Đảm bảo việc thực hiện các quy định, cơ chế xử lý công việc của Cục đã ban hành về kiểm tra sau thông quan được đầy đủ, toàn diện và đúng thời hạn.
Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm, trình độ chấp hành luật pháp của CBCC; đẩy mạnh cải cách, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật hành chính, hướng tới sự chuyên nghiệp toàn diện trong hoạt động kiểm tra sau thông quan của CBCC Cục Hải quan TP Hải Phòng.
- Căn cứ đề xuất Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Căn cứ từ cơ sở lý luận ở chương 1, cần phải lên kế hoạch để tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định về hải quan nói chung và về kiểm tra sau thông quan nói riêng.
Căn cứ vào thực trạng được phân tích ở chương 2, cần chuẩn hóa quy định đảm bảo công chức hải quan chấp hành kỷ cương kỷ luật trong lĩnh vực thuế và hải quan khi thực hiện kiểm tra sau thông quan.
Căn cứ xu hướng phát triển của Cục hải quan Hải Phòng trong những năm sắp tới,theo xu thế cạnh tranh và hội nhập ngày càng sâu rộng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mạnh, tiến tới một Cục hải quan hiện đại, chuyên nghiệp, thân thiện nhưng vẫn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ thu thuế với cộng đồng doanh nghiệp luôn tự giác chấp hành pháp luật về hải quan.
- Nội dung giải pháp 3
Đối với lãnh đạo các cấp:
Chủ động thực hiện các biện pháp nhằm quản lý, kiểm soát các nội dung công việc thuộc phạm vi xử lý, thẩm quyền, trách nhiệm đồng thời phải báo cáo tham mưu đề xuất lên lãnh đạo cấp trên chỉ đạo kịp thời đối với các công việc mang tính chất sự vụ. Thời điểm báo cáo: báo cáo ngay sau khi có vụ việc phát sinh hoặc theo thời hạn yêu cầu.
Chủ động yêu cầu cấp dưới của mình báo cáo theo thời hạn quy định để tổng hợp, nắm bắt tình hình, từ đó nhắc nhở, chấn chỉnh việc thực hiện của công chức.
Lãnh đạo cấp phó có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình giải quyết công việc, vướng mắc tồn đọng tại mảng công tác/ bộ phận được giao trách nhiệm vào thứ 6 hàng tuần báo cáo với cấp Trưởng để nắm và chỉ đạo tổng thể công việc toàn đơn vị.
Khi tiếp thu ý kiến chỉ đạo hoặc yêu cầu của cấp trên thì chủ động xử lý ( tự nghiên cứu hoặc giao công chức nghiên cứu) nhưng phải báo cáo, đề xuất đúng quy định và thời hạn theo yêu cầu.
Hàng tuần hoặc trước thời điểm giao ban tháng 01 tuần, Trưởng đơn vị tham mưu có trách nhiệm báo cáo, tham mưu giúp Cục trưởng những vấn đề cần định hướng thực hiện thống nhất trong toàn Cục Hải quan, những vấn đề vượt thẩm quyền Cục đã báo cáo cấp trên nhưng chưa được giải quyết để Cục trưởng có kết luận, chỉ đạo kịp thời.
- Đối với lãnh đạo Đội/Tổ thuộc Chi cục và tương đương:
Lãnh đạo cấp Đội/Tổ phải có cơ chế theo dõi, kiểm tra và yêu cầu công chức báo cáo theo thời hạn quy định để tổng hợp, nắm tình hình, từ đó nhắc nhở, chấn chỉnh kịp thời việc thực hiện của công chức.
Lãnh đạo Đội/Tổ có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo của công chức, chỉ đạo giải quyết ngay đối với những vụ việc vướng mắc theo thẩm quyền; những vụ việc phức tạp chưa được thống nhất hướng xử lý trong lãnh đạo Đội/Tổ, giữa lãnh đạo Đội/Tổ và công chức thừa hành, những trường hợp vượt thẩm quyền thì phải báo cáo lãnh đạo Chi cục xin ý kiến chỉ đạo. Thời điểm báo cáo: Báo cáo ngay hoặc chậm nhất trước 9h sáng hôm sau.
Phó đội trưởng/Tổ phó có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết công việc, vướng mắc phát sinh trong ngày của bộ phận được giao phụ trách với Đội trưởng/Tổ trưởng để nắm việc và chỉ đạo trong phạm vi thuộc thẩm quyền.Thời điểm báo cáo: Chậm nhất cuối ngày làm việc.
- Đối với công chức thừa hành: Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Công chức tại các đơn vị có cấp Đội/Tổ thuộc Chi cục: Mỗi công chức có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Đội/Tổ phụ trách trực tiếp hoặc lãnh đạo Đội/Tổ trực nghiệp vụ về kết quả công việc được giao trong ngày: trong đó tập trung báo cáo những vụ việc vướng mắc, tồn đọng, nguyên nhân và đề xuất hướng xử lý để xin ý kiến chỉ đạo. Thời điểm báo cáo: Chậm nhất cuối ngày làm việc. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp.
- Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 3
Bảng 3.8.: Dự toán chi phí thực hiện giải pháp 3
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT |
Nội dung |
Tổng chi phí |
| 1 | Lập kế hoạch, ngân sách dự kiến | 30 |
| 2 | Thông báo cho doanh nghiệp | 10 |
| 3 | Trang thiết bị, máy móc | 15 |
| 4 | Chi phí ăn, ở và đi lại | 300 |
| Tổng | 355 |
- Lợi ích từ giải pháp 3
Lợi ích giải pháp 3
- Thu thuế đạt 20 tỷ trong 9 tháng đầu năm
- Đảm bảo số thuế năm sau cao hơn năm trước 10%
Lợi ích nhà nước, xã hội Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Đảm bảo mọi rủi ro có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của đơn vị đều phải được đánh giá một cách thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.
Sơ đồ 3.3: Lợi ích của giải pháp 3
- Điều kiện và khuyến nghị
Trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị được giao phụ trách.
Khi có sự thay đổi về thực hiện quy trình nghiệp vụ, Trưởng các đơn vị phải tổ chức, rà soát, nhận dạng các rủi ro liên quan, các vướng mắc phát sinh để sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ cho phù hợp.
Có sự phân công trách nhiệm, giao việc, ủy quyền đối với từng nội dung công việc, đảm bảo cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, cán bộ lãnh đạo và công chức thừa hành; một việc chỉ được giao cho một người chịu trách nhiệm thực hiện, tránh sự phân công chồng chéo, tránh vì mục đích cá nhân để vi phạm các quy định nội bộ và quy định của pháp luật.
Lãnh đạo các cấp phải có nhật ký công việc để theo dõi, kiểm tra và kiểm soát công việc của CBCC dưới quyền, đặc biệt là công việc tồn đọng, qua đó đánh giá được tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, năng lực trình độ của từng người, từ đó bố trí, sử dụng đúng người, đúng việc đồng thời làm cơ sở xem xét trách nhiệm tập thể, cá nhân khi xảy ra sai phạm.
Lãnh đạo các cấp thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra trực tiếp hiện trường, qua đó có chỉ đạo sát sao, xử lý tình huống phát sinh cũng như chấn chỉnh kịp thời công chức trong thực thi nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan.
Khi xử lý công việc cụ thể, trường hợp nếu cấp Phó của đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của cấp Trưởng thì có quyền bảo lưu ý kiến bằng văn bản để làm cơ sở cho khen thưởng và xử phạt hoặc quy trách nhiệm sau này.
Đảm bảo mọi vướng mắc phát sinh trong hoạt động của đơn vị phải được báo cáo đầy đủ, kịp thời và xử lý đúng thời hạn theo quy định.
Đảm bảo cán bộ, công chức đều được quán triệt vè tầm quan trọng của công tác kiểm tra sau thông quan đối với nhiệm vụ thu thuế của Cục Hải quan Tp Hải Phòng; nắm vững trách nhiệm của mình trong hoạt động quản lý, kiểm soát nội bộ và phải tham gia thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các quy định của cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ liên quan.
3.4. Tiểu kết chương 3 Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Trong chương 3, tác giả đã trình bày xu hướng chiến lược của Hải quan Việt Nam hội nhập với Hải quan thế giới giai đoạn 2027-2030, định hướng chiến lược phù hợp với xu hướng của Hải quan Việt Nam của Hải quan Hải Phòng. Trên cơ sở hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kiểm tra sau thông quan. Chương 3 cũng trình bày chi tiết ba giải pháp cơ bản giải quyết các vấn đề tồn tại của thực trạng về kiểm tra sau thông quan mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu. Các giải pháp bao gồm: Hoàn thiện quy trình để nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu; Xây dựng chế tài xử phạt trong hoạt động kiểm tra sau thông quan nhập khẩu hàng tiêu dùng tại Hải quan Hải Phòng; Hoàn thiện nội quy khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ công chức Hải quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng.
Mỗi giải pháp đều được trình bày thống nhất theo các mục là mục tiêu giải pháp, căn cứ đề xuất giải pháp, nội dung cụ thể, kế hoạch thực hiện cụ thể, chí phí thực hiện cho mỗi cuộc kiểm tra và lợi ích của giải pháp trên khía cạnh nhà nước, cá nhân doanh nghiệp được kiểm tra nói riêng và cộng đồng doanh nghiệp nói chung.
Trong những năm sắp tới, lãnh đạo Cục Hải quan TP Hải Phòng tiếp tục đẩy mạnh hoạt động hậu kiểm đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hóa Hải quan, định hướng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách được giao. Chú trọng nâng cao công tác thu thập, phân tích thông tin phục vụ hoạt động hậu kiểm và công tác xác minh thông tin, xử lý kết quả hậu kiểm, đặc biệt trong lĩnh vực kiểm tra trị giá, nâng cao hơn nữa trình độ nghiệp vụ (kiểm tra, kiểm toán, xác minh, điều tra,…) của cán bộ công chức làm công tác hậu kiểm. Trước mắt, Cục Hải quan Hải Phòng nhanh chóng tham mưu trình Tổng cục Hải quan có kế hoạch cụ thể để các đơn vị trực thuộc tập trung hậu kiểm các lĩnh vực đối với doanh nghiệp có kim ngạch nhập khẩu lớn, có dấu hiệu vi phạm, rủi ro cao…
Cục tiếp tục triển khai kiểm tra doanh nghiệp đánh giá tuân thủ pháp luật, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, đồng thời chú trọng phân tích thông tin để kịp thời kiểm tra các DN, mặt hàng, nhóm mặt hàng có rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm lớn như kiểm tra về trị giá, mã số: Ô tô nguyên chiếc, vỏ xe, linh kiện ô tô.. Đồng thời, đơn vị tiếp tục tập trung kiểm tra các DN thuộc danh sách DN trọng điểm về có rủi ro cao, hoạt động XNK phức tạp và thực hiện thủ tục hải quan tại nhiều địa phương khác nhau; kiểm tra làm mẫu các lĩnh vực, vấn đề nổi cộm để chỉ đạo, hướng dẫn hải quan địa phương thực hiện.
Về tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xử lý, Tổng cục Hải quan cũng như các đơn vị có thực hiện công tác xử phạt VPHC thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ xử phạt VPHC chuyên sâu; phổ biến kinh nghiệm, các tình huống thường gặp trong quá trình xử phạt VPHC trong các lĩnh vực khác nhau để các đơn vị cùng học tập, rút kinh nghiệm.
Đối với các cấp được giao thẩm quyền xử phạt VPHC, cần rà soát, xây dựng phương án bố trí hệ thống tổ chức và cán bộ làm công tác tham mưu xử lý phù hợp với yêu cầu của công việc. Lựa chọn những cán bộ có đủ năng lực, am hiểu pháp luật, chuyên môn sâu, có kinh nghiệm trong thực tiễn để đảm đương công tác xử lý vi phạm… Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như thông qua các hình thức tuyên truyền trực tiếp khác để giúp các doanh nghiệp, cá nhân liên quan nắm rõ các quy định của pháp luật về xử lý VPHC cũng là một trong những giải pháp quan trọng được ngành hải quan đẩy mạnh thực hiện trong thời gian tới.
Về công tác quản lý cán bộ công chức hải quan, công chức cần bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ. Các đơn vị liên quan duy định toàn diện, khách quan, cụ thể về cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ và chế độ trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện. Chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời về các nội dung vấn đề phát sinh tại các đơn vị thuộc Cục. Từ đó, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm, trình độ của CBCC; đẩy mạnh cải cách, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật hành chính, hướng tới sự chuyên nghiệp toàn diện trong hoạt động công vụ của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng.
PHẦN KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ
- Kết luận
Thông qua nghiên cứu đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải Quan Hải Phòng”, tác giả đã cơ bản đạt được mục đích đề ra ban đầu của luận văn, đó là:
- Luận giải cơ sở lý luận về hải quan, kiểm tra sau thông quan và vai trò của kiểm tra sau thông quan trong hoạt động hải quan hiện đại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Hải Phòng. Đặc biệt đi sâu phân tích các vấn đề thực trạng là căn cứ để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu.
- Bước đầu đề xuất 3 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng dùng nhập khẩu.
Bên cạnh đó, luận văn này cũng chỉ ra được lợi ích của việc nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan doanh nghiệp tiêu dùng nhập khẩu. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
Mặc dù còn thiếu nhiều thời gian để tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng cho từng đối tượng doanh nghiệp khác nhau; cũng như việc triển khai rộng rãi các giải pháp đó, nhưng các vấn đề được lý giải và phân tích ở ba chương của luận văn có thể được sử dụng như những cơ sở lý luận và có thể áp dụng cho việc nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan ở Cục Hải quan Hải Phòng.
Tuy nhiên, do nhận thức và thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế và nguồn tài liệu chưa thật sự đầy đủ, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết trong quá trình làm đề tài. Các biện pháp thực hiện chỉ có tính chất định hướng và còn cần điều chỉnh, bổ sung nhiều khi áp dụng vào thực tế để có thể phát huy được hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực hải quan nói chung và kiểm tra sau thông quan nói riêng.
- Khuyến nghị
Qua phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng cũng như các tìm hiểu về kiểm tra sau thông quan, đề tài luận văn xin đưa ra một số khuyến nghị sau:
Một là, Các cơ quan nhà nước nên ban hành các nghị quyết và quyết định về nâng cao hiệu quả hải quan tại Hải Phòng, tạo hành lang pháp lí để hải quan có cơ sở chắc chắn và vững vàng để hoạt động. Tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp nhập khẩu có thể tiếp cận được với thay đổi về cơ chế chính sách liên quan đến kiểm tra sau thông quan Hải quan Hải Phòng.
Hai là, cần có kế hoạch về ngân sách để tiếp phát triển và nâng tầm Hải quan Hải Phòng nói riêng và Hải quan Việt Nam nói chung, thu hút nhiều hơn nữa doanh nghiệp làm thủ tục tại Cục Hải quan Hải Phòng.
Ba là, các bộ phận liên quan cần phải tập trung chuẩn bị, nghiên cứu, lên kế hoạch nâng cao hiệu quả các kiểm tra sau thông quan, nguồn thu ổn định cho Hải quan Hải Phòng. Ban lãnh đạo cấp cao cần có hướng chỉ đạo đúng đắn, để việc triển khai và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đi đúng hướng phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế trên cơ sở áp dụng hệ thống phân tích tự động trong thời đại công nghệ 4.0, hạn chế tác động chủ quan từ công chức hải quan, giảm thiểu tiêu cực phát sinh trong quá trình kiểm tra sau thông quan. Đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin văn bản liên quan về công tác kiểm tra sau thông quan của hải quan các đối tượng cần thiết có nhu cầu nghiên cứu. Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

