Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập đặc biệt Viêt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại WTO thì ngành hải quan càng có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả theo các tiêu chuẩn quốc tế. Theo thống kê năm 2025 có 25% lượng hàng xuất nhập khẩu làm thủ tục qua cảng Hải Phòng [12]. Trong những năm gần đây, lượng kim ngạch xuất nhập khẩu qua cảng Hải Phòng ngày càng tăng do vậy số lượng tờ khai làm thủ tục cũng tăng lên đáng kể.
Cùng với xu thế chung của toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam thời gian qua tăng mạnh năm sau cao hơn năm trước cả về kim ngạch và số lượng tờ khai XNK. Tổng kim ngạch trong 3 năm (2023-2025) hơn 1000 tỷ USD trên tổng số tờ khai 20 triệu tờ khai. Riêng năm 2025 kim ngạch đạt 425 tỷ USD trên tổng số 8 triệu tờ khai [12].
Đứng trước thời cơ và thách thức đó, bên cạnh việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả ngành hải quan trở thành một trong các nguồn thu chủ đạo của ngân sách nhà nước thì việc nghiên cứu thực tế nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp cũng như yêu cầu hội nhập trong thời đại nâng cao hiệu quả cách mạng công nghiệp 4.0 cũng như tìm ra khó khăn của việc thu thuế để có hướng khắc phục là điều vô cùng quan trọng. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Hải Phòng là một trong ba thành phố lớn của đất nước Việt Nam. Với nguồn cảng biển, cảng sông và đường bộ thuận lợi, phong phú và đa dạng, đặc biệt là khu vực cảng biển rất thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hóa ra nước ngoài đem lại nguồn thuế đáng kể cho ngân sách Tp Hải Phòng nói riêng và ngân sách nhà nước nói chung. Hải Phòng có đủ những điều kiện và khả năng vượt trội để nâng cao hiệu quả mở rộng lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trong những năm qua Hải quan Hải Phòng đã nâng cao hiệu quả với tốc độ cao, đóng góp tích cực vào sự nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của Thành phố. Tuy nhiên sự nâng cao hiệu quả trên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, tài nguyên và vị thế vốn có của Hải Phòng. Một phần vì chất lượng phục vụ doanh nghiệp còn chưa cao, cán bộ công chức còn mang nặng tính công quyền, việc phát hiện xử lý các gian lận thương mại của doanh nghiệp chưa triệt để, chưa mang tính quyết liệt, sức đấu tranh còn hạn chế, do vậy chưa thu hút được số lượng doanh nghiệp lớn về làm thủ tục tại Cục hải quan Tp Hải Phòng cũng như gây thất thoát một lượng thuế không nhỏ cho ngân sách nhà nước nói chung và thành phố nói riêng.
Trước xu hướng người Việt ngày càng có “mốt” “chuộng hàng ngoại”, các doanh nghiệp đã nắm bắt được xu hướng này mà nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng về phân phối, tìm kiếm lợi nhuận. Đứng trước xu thế đó, ngành Hải quan Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách về thuế và thủ tục để tạo điều kiện cho DN hoạt động trong lĩnh vực này. Cụ thể, Luật Hải quan và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành đã cắt giảm nhiều thủ tục Hải quan đối với loại hình nhập tiêu dùng. Luật Thuế Nhập khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2024 đã đưa ra quy định miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư sản xuất nhập khẩu tương tự như quy định quản lý đối với hàng nhập tiêu dùng nhập khẩu thay vì ân hạn thuế 275 ngày như trước đây [12].
Khẳng định rằng các chính sách của Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để doanh nghiệp nhập tiêu dùng phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước và giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, bên cạnh các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, qua công tác KTSTQ, lực lượng KTSTQ trong các năm vừa qua đã phát hiện một số doanh nghiệp nhập tiêu dùng nhập khẩu để lợi dụng chính sách thông thoáng, đơn giản về thủ tục, ưu đãi về thuế của Nhà nước để gian lận, khai báo không đúng theo định mức thực tế sản xuất, không đúng số liệu theo dõi xuất nhập tồn thực tế quản lý tại doanh nghiệp).
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu vừa đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu nhanh chóng tại Hải quan Tp Hải Phòng vừa đảm bảo không sót lọt nguồn thu của ngân sách nhà nước là việc làm cần thiết để cải thiện tình hình trên, đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế hội nhập của Hải Phòng. Và đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng” được chọn là nhằm mục đích trên. Nghiên cứu còn mong muốn tăng cường tính tuân thủ của doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp của cán bộ công chức hải quan mà vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Hải quan Hải Phòng.
2. Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
2.1. Mục đích
Nghiên cứu về lý thuyết kiểm tra sau thông quan, các hình thức kiểm tra sau thông quan, vai trò của kiểm tra sau thông quan trong hoạt động nhập khẩu và cơ sở lý thuyết của các giải pháp nhằm tăng thuế đối với các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Thành phố Hải Phòng.
Từ các cơ sở lý thuyết trên, phân tích đánh giá thực trạng kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Hải Phòng, đặc biệt là đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu.
Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu của Cục Hải quan Hải Phòng.
Tìm hiểu được lợi ích của việc hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu dành cho từng đối tượng mặt hàng nhập khẩu của doanh nghiệp.
2.2. Giới hạn
Đề tài tập trung chủ yếu vào việc nâng cao hiểu quả của công tác kiểm tra sau thông quan cho đối tượng doanh nghiệp thực hiện hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hải Phòng.
2.3. Nhiệm vụ
- Luận giải cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan, đối tượng kiểm tra sau thông quan, các dấu hiệu kiểm tra sau thông quan, và vai trò của kiểm tra sau thông quan trong hoạt động Hải quan hiện đại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan cho các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu trong địa bàn Hải Phòng. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu giải pháp kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Thành phố Hải Phòng và sức ảnh hưởng của nó đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng tiêu dùng tại Cục Hải quan Tp Hải Phòng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những tài liệu tham khảo có sẵn bao gồm các Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến lĩnh vực Hải quan, Thuế và quản lý nhà nước. Phương pháp này cũng dựa vào các kết quả đánh giá tại các Báo cáo tổng kết hàng năm của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Hải Phòng và của các Hội nghị chuyên đề để xây dựng cơ sở lý thuyết cho các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Phương pháp này nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn đã được của Hải quan Hải Phòng trong những năm trước đây. Phương pháp cũng phân tích các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và đánh giá xu hướng của Cục Hải quan Hải Phòng trong những năm tiếp theo.
Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia để xem xét nhận định bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu.
- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết:
Phương pháp này góp phần hệ thống cơ sở lý thuyêt về kiểm tra sau thông quan và cụ thể là lý thuyết kiểm tra sau thông quan đối với mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu của doanh nghiệp.
5. Tổng quan nghiên cứu Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
5.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Công tác kiểm tra sau thông quan tại các Cục Hải quan trên cả nước hiện nay đang được cả giới khoa học và các bộ ngành cũng như Chính phủ rất quan tâm. Chính vì vậy mà có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, Cục Hải quan cũng như các luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ về kiểm tra sau thông quan với các lĩnh vực trị giá, mã số, rủi ro thông quan… như: Đề tài của tác giả Nguyễn Thành Biên (2023) về “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Hà Giang”, luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế chương trình định hướng thực hành, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội [7]; Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thọ (2024) tại Cục Điều tra chống buôn lậu về đề tài “Cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất giải pháp kiểm soát chống hàng giả có nguồn gốc nhập khẩu đến năm 2020” [30]; Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2019) với đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngoại thương [8]; Tác giả Nguyễn Hiền (2026), bài đăng trên Báo mới (trang thông tin điện tử) với bài “Bàn giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan” [17]; Trần Thị Na, (2019) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Hải quan Việt Nam thực hiện” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân [19]; Trần Vũ Minh (2015), “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương [20]; Tác giả Hoàng Tùng (2018) với đề tài “Bàn về quy trình kiểm tra sau thông quan trong hoạt động quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Việt Nam” bài đăng trên Tạp chí khoa học và công nghệ, số 21, trang 7 [29]…
Các đề án của Tổng Cụ Hải Quan, của các cơ quan ban ngành về lĩnh vực sau thông quan như: Văn Bá Tín (2020), “Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan điện tử” – đề án cấp ngành của tổng Cục Hải quan [25]; Tổng Cục Hải quan (2025) có đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan” đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam [29]; Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng trong năm 2026 cũng triển khai đề tài “Các biện pháp kiểm soát quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan” [15]; Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan (2026) đã ban hành Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan [4]… Đây chính là các nghiên cứu rất rất đáng tham khảo.
5.2. Tổng quan các công trình nghiên ngoài nước Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Trên thế giới có nhiều cuộc khảo sát điều tra nghiên cứu trong lĩnh vực hải quan liên quan đến các khía cạnh khác nhau. Việc nghiên cứu về lĩnh vực kiểm tra sau thông quan cũng rất đa dạng. Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ của mình tác giả có tìm hiểu thêm một số nghiên cứu liên quan được công bố của Hải quan ASSEAN, Hải Quan Mỹ, Nhật, Trung Quốc và các nghiên cứu của World Bank về công tác kiểm tra sau thông quan. Các tài liệu trên đều nghiên cứu trong bối cảnh tự do hóa thương mại ứng với điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Đây cũng chính là những nguồn tài liệu tham khảo tốt cho nghiên cứu của mình [31],[32],[33],[35],[36].
5.3. Nội dung kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu
Hầu hết các đề tài nghiên cứu đều đề cập đến khái niệm kiểm tra sau thông quan theo quy định của luật Hải quan. Các nghiên cứu cũng chỉ rõ đặc điểm, vai trò của công tác kiểm tra sau thông quan. Các nghiên cứu đã phân tích cụ thể quy trình kiểm tra sau thông quan theo luật và rút ra những ưu nhược điểm theo tùng nghiên cứu để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan. Hầu hết các nghiên cứu đều đưa ra giải pháp và kiên nghị liên quan đến các vấn đề: Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho công tác kiểm tra sau thông quan; Nâng cao năng lực và trình đọ của cán bộ công chức làm nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan; Hoàn thiện quy trình thủ tục kiểm tra sau thông quan; Tăng cường phối hợp liên thông giữa các cơ quan ban ngành; Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp – đối tượng chịu sự kiểm tra sau thông quan. Nhìn chung các nghiên cứu đều tập trung vào mục tiêu phát triển và hoàn thiện nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan. Nhưng tại các thời điểm khác nhau sẽ có những vấn đề tồn tại khác nhau gâu nhiều bất lợi cho công tác kiểm tra sau thông quan trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhập khẩu nói riêng và lĩnh vực thông quan nói chung tại các Cục Hải quan và Chi cục hải quan các tỉnh. Việc nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng nhằm đề ra các giải pháp sát thực và khả thi nhằm khắc phục những vấn đề bất lợi còn tồn tại trong công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng hiện nay.
6. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kiểm tra sau thông quan và cơ sở lý thuyết về nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan.
- Chương 2. Phân tích và đánh thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng
- Chương 3. Xu hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NÂNG CAO KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận chung về kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm về kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra hải quan là một hệ thống tổng thể bao gồm các biện pháp kiểm tra khác nhau như kiểm tra hải quan trước thông quan, kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hoá XNK và KTSTQ. Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới đã bắt tay vào nghiên cứu các biện pháp tiến hành kiểm tra sau khi hàng hóa đã được thông quan [22]
Kiểm tra sau thông quan là phương pháp quản lý hiện đại của bộ máy quản lý Nhà nước về Hải quan dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, được tiến hành trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá rủi ro đối với những hoạt động nhập khẩu, nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa.
KTSTQ là một trong những biện pháp đấu tranh chống gian lận thương mại có hiệu quả nhất. vì vậy hiện nay Hải quan nhiều nước, khu vực thuộc tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã áp dụng các biện pháp KTSTQ.
Thuật ngữ “Kiểm tra sau thông quan ” (post clearance audit – PCA) hay còn gọi là “kiểm toán hải quan” hay “kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là một vấn đề mới trong lĩnh vực nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, là một mắt xích trong xâu chuỗi các hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm bắt buộc người khai hải quan tuân thủ các quy định của pháp luật, KTSTQ là khâu cuối cùng trong chuỗi quy định đó. Kết quả của KTSTQ là tiền đề để xem xét xây dựng các tiêu chí đánh giá người khai hải quan có chấp hành tốt pháp luật hay không, từ đó phục vụ công tác quản lý của hải quan theo nguyên tắc đánh giá QLRR khi lựa chọn phương pháp kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hoá, làm cơ sở để định hướng kiểm tra có trọng điểm, trọng tâm trước khi thông quan. Các khâu liên hoàn trong công tác kiểm tra gắn kết với nhau một cách logic. Tùy theo đặc điểm hoạt động và biện pháp quản lý tại mỗi khu vực, mỗi quốc gia khác nhau có các quan niệm khác nhau về KTSTQ [22].
Kiểm tra sau thông quan theo định nghĩa của UNCTAD là việc kiểm tra Hải quan trên cơ sở kiểm toán sau khi Hải quan giải phóng hàng nhằm kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của các tờ khai, các dữ liệu thương mại, hệ thống kinh doanh, hồ sơ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra sau thông quan là một trong những nguyên liệu đầu vào cho công tác quản lý rủi ro và là tiêu chí đánh giá doanh nghiệp ưu tiên . Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Theo Pháp luật Hải quan Việt Nam thì kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của nội các chứng từ mà chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền, tổ chức, các nhân trực tiếp nhập khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan, nhằm ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về Hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu đã được thông quan [22].
Kiểm tra sau thông quan gồm có: Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan và kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Doanh nghiệp. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan là hoạt động thường xuyên của cơ quan Hải quan nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan của doanh nghiệp. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan được thực hiện theo kế hoạch đã được xác định cho từng giai đoạn, của từng đơn vị hoặc khi có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật về thuế liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện bằng việc thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin từ các cơ sở dữ liệu của ngành về doanh nghiệp, mặt hàng, loại hình xuất nhập khẩu được kiểm tra. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực các khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan và được thực hiện tại trụ sở doanh nghiệp.
Các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp bao gồm: kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu, kiểm tra khi có dấu hiệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có khả năng vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.
Quy trình kiểm tra sau thông quan quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ và nội dung tiến hành các bước công việc từ thu thập thông tin, xác định đối tượng kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra và giải quyết các công việc có liên quan đến kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan, công chức/ nhóm công chức hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
1.1.2 Các đặc điểm của hoạt động kiểm tra sau thông quan
- Tính vô hình: Kiểm tra sau thông quan thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa nghiệp vụ mang tính khó khăn hơn so với trong thông quan.
- Tính tách biệt giữa hàng hóa và sổ sách: Vì kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra hàng hóa sau khi thông quan nên thực tế cơ quan hải quan kiểm tra thì thương hàng hóa đã được bán xuất kho hoặc đã lưu thông ra ngoài thị trường.
- Tính chủ động: Đối với kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan chủ động kiểm tra và doanh nghiệp không thể biết lúc nào bị kiểm tra và chỉ khi nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan thực hiện thì doanh nghiệp mới biết mình có thực sự tuân thủ pháp luật hay không. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
1.1.3. Nguyên tắc thực hiện kiểm tra sau thông quan trong hoạt động hải quan hiện đại [16]
Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra sau thông quan.
Các đơn vị khi thực hiện kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm phối hợp chia sẻ thông tin với các đơn vị trong ngành Hải quan, đảm bảo hoạt động kiểm tra đúng quy định, hiệu quả, tránh trùng lắp, không gây phiền hà cho người khai hải quan. Đồng thời phản hồi các hệ thống thông tin, dữ liệu của ngành Hải quan để thực hiện biện pháp quản lý, kiểm tra theo quy định.
Lãnh đạo các cấp, công chức liên quan trực tiếp đến cuộc kiểm tra có trách nhiệm: bảo mật thông tin liên quan đến cuộc kiểm tra, không được cung cấp thông tin cho bất kỳ tổ chức, cá nhân không liên quan khi chưa được sự phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan/ Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan/ Cục trưởng Cục Hải quan/ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan/ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
Thu thập xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan là công việc chủ động thường xuyên hàng ngày của công chức/ nhóm công chức được giao thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục kiểm tra sau thông quan để đảm bảo phân tích theo dõi, đánh giá phân loại người khai hải quan có hồ sơ đã được thông quan tại Chi cục (đối với Chi cục Hải quan), người khai hải quan nằm trong địa bàn quản lý (đối với Chi cục Kiểm tra sau thông quan).
Như vậy, về mặt pháp lý ở hầu hết các nước, các tổ chức liên quan đến hải quan đều coi KTSTQ là một khâu nghiệp vụ của cơ quan Hải quan.
KTSTQ không phải là một lĩnh vực khoa hoc riêng biệt mà là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học của các ngành khoa học khác như kiểm toán, xác suất thống kê, QLRR, điều tra, giám định.
- Hoạt động KTSTQ được thực hiện nhằm các mục đích sau đây:
Thứ nhất, đảm bảo việc kê khai hải quan được thực hiện đúng với các quy định của Hải quan thông qua kiểm tra hệ thống, hồ sơ kế toán và tài sản của tổ chức thực hiện thủ tục hải quan.
Thứ hai, kiểm tra giá trị kê khai đã được xác định và thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính;
Thứ ba, tạo điều kiện cho các lĩnh vực thương mại hợp pháp và đúng quy định phát triển
Thứ tư đảm bảo những hàng hóa thuộc những lĩnh vực có kiểm tra đặc biệt phải được khai báo chính xác, ví dụ như những hạn chế, lệnh cấm, giấy phép, quota… Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Thứ năm, đảm bảo các điều kiện liên quan đến những thủ tục phê duyệt theo đặc thù được giám sát, ví dụ thủ tục tiền kiểm dịch quá cảnh, chứng chỉ ưu đãi, quota, giấy phép, kho bãi, các hoạt động đơn giản hóa thủ tục khác.
Bên cạnh những mục tiêu trên của KTSTQ, thông qua hoạt động hậu kiểm sẽ hạn chế được những sai sót, gian lận của các khâu trước, từ đó đảm bảo nguồn thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu được đảm bảo. Bên cạnh đó, KTSTQ hỗ trợ các cơ quan Hải quan khai thác bố trí, sắp xếp nhân lực và phương tiện kiểm tra hiệu quả nhất.
1.1.4. Các bộ phận tham gia vào hoạt động kiểm tra sau thông quan
Các chủ thể tiến hành KTSTQ: KTSTQ được thực hiện thông qua bộ máy tổ chức của cơ quan Hải quan từ cấp trung ương xuống đến địa phương. Đối với Hải quan Việt Nam chủ thể tiến hành hoạt động KTSTQ là Cục KTSTQ trực thuộc Tổng cục Hải quan và các Chi cục KTSTQ trực thuộc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Khách thể tham gia vào hoạt động KTSTQ là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động XNK và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa XNK như ngân hàng, bảo hiểm, hãng tàu, vận chuyển, đại lý làm thủ tục hải quan, cảng vụ,…; [16]
Đối tượng của KTSTQ là hồ sơ hải quan, các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ có liên quan đến hàng hóa XNK đã được thông quan trong thời gian quy định của pháp luật; Cách thức KTSTQ gồm kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra theo kế hoạch hoăc ̣ kiểm tra chọn mẫu; kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan hoặc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp; Mối quan hệ giữa các yếu tố trên được thể hiêṇ khi tiến hành mọi hoạt động KTSTQ cu ̣thể: Chủ thể kiểm tra tiến hành kiểm tra sự tuân thủ pháp luật Hải quan đối với những hàng hóa đang thuộc đối tượng kiểm tra bằng cách thức thích hợp, khách thể kiểm tra có trách nhiệm hợp tác với chủ thể kiểm tra để chứng minh sự tuân thủ pháp luật Hải quan trong quá trình thực hiện các hoạt động XNK [22].
1.1.5. Phân tích, xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan
Tại trụ sở Chi cục Hải quan:
- Thông tin từ Phiếu chuyển nghiệp vụ của bộ phận thông quan theo quy định tại điểm a.2, b.2, khoản 2, Điều 25 Thông tư 38/2023/TT-BTC [2]. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
- Từ thông tin phản hồi hệ thống từ kết quả kiểm tra sau thông quan của các Chi cục Hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Quy trình này.
- Từ kết quả rà soát những người khai hải quan có dấu hiệu vi phạm tương tự với trường hợp Chi cục đã kiểm tra ấn định.
- Thông tin về dấu hiệu vi phạm từ Hệ thống thông tin quản lý rủi ro.
- Các nguồn thông tin về dấu hiệu vi phạm khác.
Nội dung thu thập thông tin: Thông tin về người khai hải quan như tên, mã số, tình hình hoạt động; Tổng số tờ khai đã được thông quan tại đơn vị, tại các Chi cục Hải quan khác trên toàn quốc (nếu có), các mặt hàng đã nhập khẩu, loại hình nhập khẩu; số lần người khai hải quan đã bị kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm, ấn định thuế; Quy định pháp luật liên quan đến loại hình, mặt hàng người khai hải quan xuất nhập khẩu, khả năng gian lận sai sót có thể xảy ra, dự kiến số thuế chênh lệch (nếu có); Thông tin khác.
- Đánh giá thông tin để phân loại:
Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được công chức/nhóm công chức tiến hành tổng hợp, phân tích để phân loại thông tin đánh giá, xác định dấu hiệu vi phạm và phân loại người khai hải quan như sau: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật theo từng mặt hàng, loại hình, lĩnh vực (mã số, trị giá, C/O, chính sách ưu đãi đầu tư và các lĩnh vực khác), trong đó phân loại tiếp với một số trường hợp cụ thể: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá do bộ phận thông quan chuyển (theo quy định tại điểm a.2, b.2, khoản 2, Điều 25 Thông tư 38/2023/TT-BTC); Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có cùng dấu hiệu vi phạm, vi phạm tương tự với trường hợp đã được Chi cục Hải quan kiểm tra ấn định và các trường hợp phản hồi trên hệ thống theo khoản 4, Điều 17 Quy trình này; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan nhập khẩu mặt hàng mới, kim ngạch nhập khẩu lớn, số thuế cao có rủi ro cao cần theo dõi, phân tích tiếp [2].
Sau khi đánh giá thông tin để phân loại, công chức/nhóm công chức tiến hành tra cứu toàn bộ thông tin số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành quyết định kiểm tra (sau đây gọi tắt là thời hạn 60 ngày), có dấu hiệu vi phạm theo từng nhóm nêu trên từ đó thực hiện bước lựa chọn đối tượng để đề xuất kiểm tra theo Điều 5 Quy trình này.
- Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
- Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Nguồn thông tin: Các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 3 Quy trình này, tập trung vào các nguồn thông tin sau: Từ Phiếu chuyển nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2, Điều 16 Quy trình này; Từ thông tin phản hồi hệ thống từ kết quả kiểm tra sau thông quan của các Chi cục Hải quan theo quy định tại khoản 4, Điều 17 Quy trình này; Từ kết quả rà soát những người khai hải quan có dấu hiệu vi phạm tương tự với trường hợp Chi cục Hải quan/Chi cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra ấn định thuế; Thông tin về dấu hiệu vi phạm từ Hệ thống thông tin quản lý rủi ro; Các nguồn thông tin về dấu hiệu vi phạm khác;
Nội dung thu thập thông tin: thực hiện tương tự như điểm 1.2, khoản 1 của quyết định số 1410/QĐ-TCHQ [3].
Đánh giá thông tin để phân loại: Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được công chức/nhóm công chức tiến hành tổng hợp, phân tích để phân loại thông tin đánh giá, xác định dấu hiệu vi phạm và phân loại người khai hải quan như sau: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật theo từng mặt hàng, loại hình, lĩnh vực (mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư và các lĩnh vực khác), trong đó phân loại tiếp với một số trường hợp cụ thể: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có cùng dấu hiệu vi phạm hoặc vi phạm tương tự các trường hợp đã được Chi cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra, ấn định thuế; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan đã được Chi cục Hải quan kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày, nhưng chưa thực hiện khai bổ sung các tờ khai có cùng dấu hiệu vi phạm trong ngoài thời hạn 60 ngày đến 5 năm; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có cùng dấu hiệu vi phạm hoặc vi phạm tương tự đã được một Chi cục Hải quan kiểm tra ấn định nhưng tại các Chi cục Hải quan thuộc địa bàn Cục Hải quan chưa thực hiện kiểm tra; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan chuyển theo quy định tại điểm g2, khoản 3 điều 25 Thông tư 38/2023/TT-BTC; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu vi phạm theo phiếu chuyển nghiệp vụ của Chi cục Hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 16 Quy trình này, các trường hợp phản hồi trên hệ thống theo khoản 4, Điều 17 quy trình này, các nguồn thông tin tự thu thập, do cơ quan hải quan cấp trên chỉ đạo và các nguồn thông tin khác; Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan nhập khẩu mặt hàng mới, kim ngạch nhập khẩu lớn, số thuế cao có rủi ro cao cần theo dõi, phân tích tiếp. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Sau khi đánh giá thông tin để phân loại, công chức/nhóm công chức tiến hành tra cứu toàn bộ thông tin số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan (đã được thông quan trong thời hạn 5 năm) có dấu hiệu vi phạm theo từng nhóm nêu trên, từ đó thực hiện bước lựa chọn đối tượng để đề xuất kiểm tra theo Điều 5 định số 1410/QĐ-TCHQ.
- Trường hợp kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
Nguồn thông tin: Người khai hải quan có rủi ro do Hệ thống thông tin quản lý rủi ro đưa ra; Thông tin do công chức/nhóm công chức kiểm tra sau thông quan thu thập, đánh giá mức độ rủi ro; Thông tin từ các nguồn khác (thông tin từ các khâu nghiệp vụ hải quan, thông tin do quản lý rủi ro, chống buôn lậu chuyển…) quy định tại Điều 3 định số 1410/QĐ-TCHQ.
Nội dung thu thập thông tin: thực hiện tương tự như điểm 1.2, khoản 1 định số 1410/QĐ-TCHQ [3].
Đánh giá thông tin để phân loại: Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được, công chức/nhóm công chức thực hiện phân loại hồ sơ, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các các mức độ rủi ro khác nhau. Đối với trường hợp được phân loại có mức độ rủi ro cao, công chức/nhóm công chức thực hiện tra cứu, rà soát thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý tờ khai hải quan (đã được thông quan trong thời hạn 5 năm) từ đó thực hiện lựa chọn đề xuất kiểm tra.
- Thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan:
Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm.
Nguồn thông tin: Các nguồn thông tin theo quy định tại Điều định số 1410/QĐ-TCHQ, tập trung vào các nguồn thông tin sau: Thông tin từ Phiếu chuyển nghiệp vụ của Chi cục Hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 16 định số 1410/QĐ-TCHQ; Thông tin phản hồi hệ thống từ kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Chi cục Hải quan, trụ sở Chi cục Kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 4, Điều 17 định số 1410/QĐ-TCHQ; Từ kết quả rà soát những người khai hải quan trên địa bàn Cục Hải quan/toàn quốc có dấu hiệu vi phạm tương tự với trường hợp Cục hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan đã kiểm tra, ấn định; Thông tin về dấu hiệu vi phạm từ Hệ thống thông tin quản lý rủi ro; Các nguồn thông tin về dấu hiệu vi phạm khác [3].
Nội dung thu thập thông tin: tương tự như điểm 1.2, khoản 1 định số 1410/QĐ-TCHQ [3].
Đánh giá thông tin để phân loại: Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được công chức/nhóm công chức tiến hành tổng hợp, phân tích để phân loại thông tin đánh giá, xác định dấu hiệu vi phạm và phân loại người khai hải quan như sau: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật theo từng mặt hàng, loại hình, lĩnh vực (mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư và các lĩnh vực khác), trong đó phân loại tiếp với một số trường hợp cụ thể: Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có cùng dấu hiệu vi phạm hoặc vi phạm tương tự đã được Chi cục Kiểm tra sau thông quan/Cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra, ấn định thuế. Đối với các trường hợp Chi cục Hải quan kiểm tra tại cơ quan hải quan hoặc Chi cục Kiểm tra sau thông quan đã kiểm tra, ấn định thuế theo quy định, thì thực hiện rà soát thông tin về dấu hiệu vi phạm tương tự của những người khai hải quan khác trên địa bàn Cục Hải quan/toàn quốc. Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan có dấu hiệu vi phạm theo phiếu chuyển nghiệp vụ của Chi cục Hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 16 Quy trình này, các trường hợp phản hồi trên hệ thống theo khoản 4, Điều 17 Quy trình này, các nguồn thông tin tự thu thập, do cơ quan hải quan cấp trên chỉ đạo và các nguồn thông tin khác. Nhóm hồ sơ hải quan/người khai hải quan nhập khẩu mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn, số thuế cao có rủi ro cao cần theo dõi, phân tích tiếp.
Sau khi đánh giá thông tin để phân loại, công chức/nhóm công chức tiến hành tra cứu toàn bộ thông tin số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan (đã được thông quan trong thời hạn 5 năm) có dấu hiệu vi phạm theo từng nhóm nêu trên từ đó thực hiện bước lựa chọn đối tượng để đề xuất kiểm tra theo Điều 5 định số 1410/QĐ-TCHQ [3].
- Trường hợp kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Thực hiện tương tự quy định tại khoản 2.2 định số 1410/QĐ-TCHQ [3].
- Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá tuân thủ pháp luật
Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan: Danh sách đối tượng kiểm tra sau thông quan đánh giá tuân thủ pháp luật được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt hàng năm trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan đảm bảo nguyên tắc theo khoản 2, Điều 11, Thông tư số 38/2023/TT-BTC; Cơ sở đề xuất kế hoạch kiểm tra sau thông quan: Từ các nguồn thông tin quy định tại Điều 3 Quy trình này; Thông tin người khai hải quan tiềm năng do Hệ thống thông tin quản lý rủi ro đưa ra; Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra sau thông quan trọng tâm, trọng điểm và định hướng trong từng thời kỳ; Trên cơ sở các nguồn thông tin, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục và tình hình thực tế, đặc thù, quy mô, nguồn lực của từng Hải quan địa phương và Cục Kiểm tra sau thông quan theo từng thời kỳ, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan danh sách người khai hải quan dự kiến kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch của từng Cục Hải quan và Cục Kiểm tra sau thông quan. Thời gian trình chậm nhất trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoàn thành phê duyệt danh sách người khai hải quan kiểm tra theo kế hoạch giao cho từng đơn vị. Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện cập nhật Danh sách đối tượng kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch đã được Tổng cục trưởng duyệt vào Hệ thống STQ [2].
1.2. Cơ sở lý thuyết về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
1.2.1. Cơ sở lý thuyết về việc nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng tiêu dùng
Để xây dựng công tác kiểm tra sau thông quan hiệu quả đối với hàng nhập khẩu cần phải đứng trên quan điểm của doanh nghiệp. Song, nhu cầu, mong muốn và thị hiếu của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi, vị vậy cần phải tìm hiểu và quan tâm tới các yếu tố sau:
- Loại mặt hàng nào đang được yêu thích thời điểm hiện nay
- Loại hình doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu(doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, cổ phần, liên doanh,…)
- Năng lực của doanh nghiệp(vốn cá nhân, vốn vay ngân hàng,…)
- Lịch sử về các cuộc kiểm tra liên quan đến thuế.
- Tần suất nhập khẩu hàng hóa.
- Kim ngạch theo năm.
Đánh giá các yếu tố đặc biệt khác của doanh nghiệp để đảm bảo khi đưa doanh nghiệp vào danh sách kiểm tra thì đảm bảo sẽ có nguồn thu hoặc nâng cao được tính tuân thủ của doanh nghiệp. Không nhất thiết phải đưa tất cả các doanh nghiệp vào kế hoạch kiểm tra tránh trường hợp kiểm tra tràn làn và không hiệu quả.
Việc xác định đối tượng kiểm tra giúp công chức kiểm tra dự đoán được số thu thuế cũng như xác định được lượng tờ khai, mặt hàng phải kiểm tra từ đó có kế hoạch cụ thể cho mỗi cuộc các kiểm tra sau thông quan sao cho phù hợp với đối tượng doanh nghiệp tiêu dùng nhập khẩu, và giúp xác định nguồn nhân lực cho cuộc kiểm tra cũng như thời gian cho cuộc kiểm tra một cách hiệu quả .
1.2.2 Cơ sở lý thuyết về việc xây dựng chế tài xử phạt trong hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng tieu dùng nhập khẩu Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Công việc này sẽ giúp hạn chế tối đa việc sai phạm gian lận của doanh nghiệp, tối đa hóa nguồn thu thuế cho hải quan; sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng (tivi, internet, báo, đài…) để mang thông tin đến cho doanh nghiệp nhanh nhất và cập nhật đầy đủ nhất các quy định mới cũng như các văn bản hết hiệu lực đảm bảo việc kiểm tra sau thông quan thực hiện đúng người đúng tội tránh nhầm lẫn sót lọt gây bức xúc trong cộng đồng doanh nghiệp ảnh hưởng đến uy tín của Cục Hải quan Tp Hải Phòng. Tùy vào từng đối tượng doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có cách tuyên truyền về chế tài xử phạt trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan nhưng nhìn chung, chủ yếu là các chế tài xử lý vi phạm và khắc phục hậu quả sau mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan. Hiện tại chưa có chế độ khen thưởng với các doanh nghiệp chủ động tìm ra sai phạm và nộp bổ sung thuế trước khi cơ quan hải quan vào kiểm tra. Công việc này cần được thực hiện rộng rãi, thường xuyên liên tục ở khắp các Chi cục phòng ban thuộc/trực thuộc Cục Hải quan Hải Phòng, dưới nhiều hình thức niêm yết, đăng wesite để các doanh nghiệp nắm được khi thực hiện thủ tục nhập khẩu tại Cục Hải quan Tp Hải Phòng.
Hiện tại Hải quan Hải Phòng đang triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan trong thực hiện các Kế hoạch đấu tranh phòng, chống rửa tiền; hàng điện tử giả nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu có hại cho sức khỏe con người; nhập khẩu mặt hàng thời trang có dấu hiệu gian lận thương mại; gia cầm, sản phẩm gia cầm, đường nhập lậu; kiểm tra, kiểm soát mặt hàng sữa,…
Triển khai Kế hoạch 170/KH-TCHQ ngày 19/08/2022 và Kế hoạch 72/HQHP-KH ngày 04/11/2022 về việc kiểm soát thực hiện hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS nhằm phát hiện, đấu tranh, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vận chuyển trái phép các chất ma túy và tiền chất; Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Tăng cường kiểm soát mặt hàng cấm thuộc danh mục Cites, hàng, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, đồ điện tử, điện lạnh, điện gia dụng. thuốc lá; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và chất cấm dùng trong chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; xe máy điện, xe đạp điện, mũ bảo hiểm và phụ tùng; dược liệu; thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm y tế giả tại Việt Nam; khoáng sản; hàng bách hóa; các hoạt động xuất, nhập khẩu tiền chất;
1.2.3 Cơ sở lý thuyết về việc hoàn thiện quy chế khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ công chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ hàng tiêu dùng nhập khẩu
Quy chế được ban hành là cần thiết và kịp thời, giúp cho việc nâng cao kỷ cương, kỷ luật và phòng, chống tiêu cục trong toàn ngành Hải quan. Cán bộ công chức Hải quan sẽ phải có nhận thức sâu sắc hơn về việc tuân thủ và tính chuyên nghiệp trong công tác thực thi công vụ; quy định trách nhiệm của công chức hải quan khi thực hiện nghiệp vụ hải quan và xử lý công chức hải quan có hành vi vi phạm nghiệp vụ hải quan, nhũng nhiễu, tham nhũng.
Quy chế định danh các hành vi vi phạm của cán bộ Hải quan. Mục tiêu của quy chế này nhằm chống phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực, tham nhũng; đề cao được tinh thần và ý thức trách nhiệm của CBCC hải quan khi thi hành công vụ, minh bạch trong xử lý vi phạm của CBCC. Trên cơ sở tổng kết và kế thừa các văn bản hiện hành, quy chế đã khắc phục được những hạn chế nhất định của các quy định đã ban hành.
Quy chế cũng quy định rõ được từng hành vi vi phạm và hình thức xử lý với CBCC. Cụ thể như việc xử lý, kỷ luật đối với vi phạm về kỷ cương, kỷ luật, quy tắc ứng xử; xử lý, kỷ luật đối với vi phạm trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; xử lý, kỷ luật đối với vi phạm trong công tác Phòng chống tham nhũng…Tương ứng với các hành vi vi phạm được liệt kê là các chế tài xử lý từ nhắc nhở, phê bình cho đến việc kỷ luật và cho thôi việc.
1.3. Tiểu kết chương 1 và nhiệm vụ chương 2 Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
Chương 1 đã giải quyết vấn đề Cơ sở lý luận chung về kiểm tra sau thông quan nói chung và cơ sở lý thuyết liên quan đến các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu. Đồng thời chương 1 cũng nêu rõ cơ sở lý thuyết của các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Hải Phòng. Qua đây có thể khẳng định rằng, Kiểm tra sau thông quan là phương pháp quản lý hiện đại của bộ máy quản lý Nhà nước về Hải quan dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, được tiến hành trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá rủi ro đối với những hoạt động nhập khẩu, nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa. KTSTQ là một trong những biện pháp đấu tranh chống gian lận thương mại có hiệu quả nhất. vì vậy hiện nay Hải quan nhiều nước, khu vực thuộc tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã áp dụng các biện pháp KTSTQ. Nâng cao hiệu quả KTSTQ phải được xây dựng dựa trên yêu cầu nhiệm vụ thu thuế của nhà nước, đặc điểm kiểm tra sau thông quan, các quy định về xử phạt đối với doanh nghiệp và quy chế tăng cường kỷ cương công vụ đối với cán bộ công chức hải quan. Đây chính là cơ sở để hình thành nên các giải pháp thực tế để tạo ra kiểm tra sau thông quan hiệu quả tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Để làm rõ các luận điểm trên, chương 2 của đề tài sẽ tập trung phân tích thực trạng của công tác kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng và đặc biệt đi sâu phân tích các vấn đề KTSTQ đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu để từ đó có căn cứ đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả KTSTQ đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu. Luận văn: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

